1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Stress và chiến lược đối phó với stress của sinh viên bác sĩ đa khoa năm thứ nhất trường đại học y hà nội năm học 2020 2021

66 66 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Stress và chiến lược đối phó với stress của sinh viên bác sĩ đa khoa năm thứ nhất trường đại học y hà nội năm học 2020 2021
Tác giả Khuất Thị Thủy
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Vũ Huyền
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 335,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lưực ứng phó với stress trên sinh viên Y da khoanăm thử nhất liệu có vai trò lãm giam mức dộ stress, do dõ em tiến hãnh nghiên cứu này đẽlãm rò già thuyết trẽn.. *• Trong dô có thê

Trang 2

Lòi đầu tiền cm xin chân thành cam ơn Ban giâm hiệu trường Đại hục Y Hả Nội;Viện Đào tạo Y học dự phông và Y tế cóng cộng; phòng Đảo tạo trường Đại học Y HàNội: Phỏng Đào tạo Nghiên cửu khoa học Hợp tác quốc le Viện Đâo lạo Y học dựphòng và Y tế cóng cộng: Bộ môn Y dức vã tâm lý học dà tạo diều kiện thuận lọi và giúp

dờ em trong quá trinh học tập và nghicn cửu de em có thê hoàn thảnh luận vãn này

Đặc biệt em xin trân thành cam ơn và gửi lòng bicl ơn sáu sac den ThS Lẽ Thị VùHuyền lã người thầy hướng dần mặc dù rầt bận rộn với cõng việc những có dà dành nhiềuthời gian tận tính hướng dản chi bão cung cằp tài liệu và những kiến thức quý bâu giúp

em thực hiện luận vãn này

Em cùng xin gừi lời cam ơn lới: Các thầy cò hội dồng bao vệ đe cương khóa luận dàdóng góp những nhận xcl quý báu đẽ khóa luận dược hoãn thiộn vã giúp em có themnhững kinh nghiệm trong nhùng nghiên cứu khoa học về sau

Em cùng xin chân thành cam ơn các ban sinh viên da khoa nám thứ nhất Trường Đaihọc Y Hà Nội đà tạo mọi diều kiện giúp em trong suốt quá trinh thu thập số liệu

Cuối cúng, em xin bày lo lông bicl ơn sảu sắc với cha mẹ những người thân tronggia dính vã bạn bè gần xa dã dành cho em mọi sự động vicn, chia se về linh thằn, thời gian

và cõng sức giúp em vượt qua mọi khó khản trong học tập nghiên cửu đê hoàn thành luậnván này

Sinh viên

Khuất Thi I hủyCỘNG HÒA XÃ HỘI CHÌ NGHỈA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 3

- Phòng Đào tạo đại học trường đụi học Y Hà Nội

• Viện Đào tạo Y hục dự phòng và Y tế công cộng

- Phòng Đào tạo Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tề Viện đào tạo Y học dựphòng và Y tế công cụng

- Bộ môn Y dức và Tâm lý học

- Hội đồng chẩm luận văn tốt nghiệp, năm học 2020-2021

Sinh vicn tô - lớp: 26Y6G Y học dự phỏng

Em xin cam đoan đây lã công trinh nghiên cứu do em thực hiện dưới sự hướng dản cuaThS Lé Thị Vũ Huyền Các kết qua và số liệu nghiên cứu dưa ra trong khóa luụn là trungthục vã chưa từng được công bồ trong bất kỉ nghiên cữu nâo khác Em xin chịu hoàn loàntrách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội ngày thảng nám 202ỉ

Sinh viên

Khuất Thị Thùy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

1.3.2 Các nghiên cứu về cách ứng phó với stress ơ Sình Viên Y khoa 13

1.4 Sơ đồ tống họp một số yếu tố liên quan đến stress và chiến lược ứng

CHƯƠNG 2: ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cửu 17

Trang 5

2.7'1 Sai sể 22

3.2.1 Thực ưạng stress của sinh viên Y đa khoa nám thừ nhắt trưởng đại

3.3 Các chiến lược đối phó vói stress ỡsinh viên Y và tưomg quan giừa

3.3.1 Các chiền lược (tồi phó với stress ở sinh viên Y đa khoa năm thứ nhất

3.3.2 Mối tương quan giữa các chiền lược (tồi phổ với stress vá mức (tộ

4.2 Thực trạng stress ó' sinh viên năm thứ nhất hệ bác SV đa khoa

4.3 Các chiến lược đối phó với stress ở sinh viên Y và tưưng quan giừa

4.3.1 Các chiến lược (lồi phó vởi stress ừ sinh viên Y đa khoa nãm thừ nhất

Trang 7

Bang 1.1 Phàn loại thang đánh giá Trầm câm, lo âu và stress 21 6Bang 32 Trinh độ hục vẩn, nghề nghiệp cua bố.mẹ đổi tượng nghiên cứu

26

Bling 3.4 So sảnh sơess mửc dộ cao vã không cỏ stress mức độ cao ư các

Bang 3.5 Mối liên quan giừa stress vả một số yếu tố cua sinh viên 29Bang 3.6 Thực trạng cãc chiến lược dổi phó với stress ớ sinh viên Y 30

Bang 3.8 Các chiến lược dối phó vói stress vã tinh trạng di làm thêm 32Bang 3.9 Các chiến lược dối phó với stress vả tinh ưạng tham gia cáu lạc

Bang 3.10 Mối tương quan giừa cãc chiến lược đối plió vói stress vã mức độ

Trang 8

Sư đồ I I: Sư dồ tông hụp một sỗ VCU tố liên quan den stress và chiến lược

Trang 9

BLCX Bộc lộ cam xúc

Trang 10

nghiên cứu những nàin gần đây Chiến lưực ứng phó với stress trên sinh viên Y da khoanăm thử nhất liệu có vai trò lãm giam mức dộ stress, do dõ em tiến hãnh nghiên cứu này đẽlãm rò già thuyết trẽn

Mục tiêu: Nghiên cừu nảy nú> la thực trạng stress của SV Y da khoa nám thử nhấttrường đại học Y Hà Nội vả một sỗ yếu tố lien quan; chiền lược đồi phô với stress vàlưomg quan với mức dộ stress cua SV Y da khoa nàm thử nhất trường dại học Y Hà Nội

Dối tưựng và phương pháp: Sư dụng phương pháp nghiên cửu mô ta cất ngang,định lượng kết hựp với định lính Tông sổ mẫu gồm 345 SV Y da khoa nám thừ nhắttrường dụi học Y I lã Nội tham gia tra lòi bộ câu hói phong vấn

Kết quá: Ti lệ stress mức dộ cao trong SV Y đa khoa trường dại học Y llã Nội nãmthử nhất lả 12,2% Sinh vicn không tham gia câu lạc bộ hoạt dộng xâ hội có nguy cơ mắcstress mức độ cao gấp 1.97 lần sinh viên có tham gia câu lạc bộ hoạt dụng xà hội sự khácbiột có ý nghía thong kê vói khoang tin cậy 95%: 1,004- 3.88 và p < 0,05 Giái quyết vẩn

dề (M 8.08 SD= 1.68), điều hòa câm xúc (M = 7.82, SD= 1.68), suy nghi tích cực (M 7,55,SD= 1,91) bộc lộ cam xúc (M 7,47, SD= 1,92) sao nhãng (M= 7,41 SD= 1.78) là nhữngchiến lược dược sinh viên sư dụng thường xuyên nhất Theo sau dó là các chiến lược nẻtránh (M 7,22 SD= 1,84), chấp nhận (M 7.15, SD= 1,84) và thay dối nhận thức (M 7.15,SD= 1.92) Ngoài ra mong ước (M- 6.93 SD= 2.17) vã chối bo (M 4.61 SD= 0.90) lánhững chiên lưực sinh viên ú sư dụng nhất Mức độ stress cỏ lương quan thuận cỏ ý nghía

thống kê ớ mức dộ yếu đối vói các chiên lược ứng phó diều hòa câm xúc (r = 110 p

< 041) thay dối nhận thức (r = lll.p < ,040) né tránh (r = 130 p < ,015) và mong ưởc (r

= ,137,/? < ,011)

Kct luận: Sinh viên tham gia câu lạc bộ hoạt dộng xà hội có thê lãm giám nguy comac stress mức độ cao Sinh viên nên thay thể các chiến lược ứng phó diều hóa cam xúc,thay dõi nhận thức, né trành vá mong ước bang cãc chiên lưực ứng phó khác như giai quyếtvẩn đề bộc lộ cam xúc, chấp nhận, sao nhãng, suy nghi' tích cực và chối bo có thè giủpgiam bớt mức độ stress

Từ khóa: Stress mức độ cao ững phó với stress, mỗi tương quan

Trang 11

Stress ớ mức độ bính thường là nhừng phan ứng thích nghi cùa con người với mỏitrường sống trước những lác động cua môi trường, nó là dộng lực thúc dãy cá nhân pháttriền đõ lã nhừng dãp ứng có lựi Tuy nhiên nếu stress ơ mức độ cao kẽo dãi lụp lại nhiêulẩn sè phá vờ cắu trúc cân bang cùa cơ thê tử dó gãy ra những bất ỏn ca về thê chất lẫn tinhthần *• Trong dô có thê kc den lã các rối loạn liên quan den stress như lã lo âu trầm cám.s

’•10

Khi dối mặt vôi nhùng vấn dề gãy stress, chiền lược dổi phó với stress dóng vai trôrằt quan trọng bơi nó quyết dịnh mức độ ánh hương tiêu cực cùa nguồn gảy stress đổi vỡisức khoe thê chắt, sức khoe tinh thần vã hiệu qua học tập cũa sinh viên Theo một nghiêncứu cua tác giã Coiro và cs đà chi ra rang sinh viên ứng phô bang chiến lược tập trung vàovấn dề thường cỏ mức độ stress thắp horn 11 Tại trường Dại học Khoa hục Xà hội và Nhãnvàn nghiên cứu cua Nguyễn Ngọc Quang cho ket qua sinh viên sư dụng chiên lưực đoi phómong ước vã né tránh thường có mức độ stress cao hơn

Trưởng Đại học Y Hà Nội lả trường Y đầu ngành vã lâu đời nhất cùa ca nước.Trường dám nhân việc tuyến chụn vã dào tạo đội ngù cản bộ y tể chú yểu cho xà hội nênmôi trường hục tập tụi trường rầt ki luật, nghiêm khắc và nhiều áp lực Sinh viên Y vớikhối lượng kiền thức lởn thin gian học tập dai vã các đặc thù cùa nghê nghiệp như thựchành làm sàng hay trực tại bệnh viện lá một dõi lượng càn được đảnh giá Sinh viên nàmthử nhất bai dầu bước vào ngưởng cưa trường đại học việc thay đồi môi trưởng sống,phương pháp học tập ó đại học và học tập trong một môi trưởng đầy áp lực như trường đại

Trang 12

học Y Hà NỘI cùng lả những thách thức dối với các cm Ty lệ stress mã các em gặp phai rasao cãc cách em img phó vói stress như thế nào là một vấn đề lớn cần phái quan tàm Iliộnnay, hộ bãc st'da khoa chương trinh đà thay đối do dó việc lùn hiếu stress, cãc yểu lồ liênquan: các cách ứng phó với stress cùng như tương quan cua các ứng phó với stress mửc dộcao trên sinh viên hệ bâc si' da khoa nảm thứ nhắt sê là một cơ sơ cho việc xây dựng dượcchương trình quan lý stress, quán lý cam xúc phù hợp trẽn cơ sơ dó giủp hạn che hậu quátiêu cực do sress gây nên Với tất cá những lỷ do trên chúng tôi tiến hãnh nghiên cữu đe tài:

“Stress và chiến lược đối phổ vởi stress cùa sinh viên hệ hác sỉ y khoa nàm thừ nhất trường đai học Y Hà Nội nànt học 2020-2021" vữi 2 mục tiêu cụ thè sau:

1 Mò ta thực trạng stress và một số yểu tồ liên quan đến stress cua sinh viên hẻ hãc síy khoa nảm thừ nhất trường Dại học Y lỉà Nội nàm học 2020-2021.

2 Mô ta các chiên lược (lổi phò với stress và môi tương quan vời mừc độ stress cua sinh viên hệ hác sỉy khoa nám thứ nhát trường Dợi học Y llà Nội nám học 2020-2021.

Trang 13

Cl i LONG 1 TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Thông tin chung về stress

1.1.1 Khái niịnt về stress

Người cỏ công lớn dưa khải niệm VC stress một cách khoa học lã llans Selye Đẩuliên ông định nghfa stress lã phan ứng sinh hục không đặc hiệu cưa cơ the trước nhùng tácnhãn gãy cảng tháng Sau dó òng nhằn mạnh stress có tính chắt tỏng hợp chữ không chi thế

hiện một trạng thái bênh lý: Stress lã nhịp sồng luôn có mật ơ bât kỳ thời diêm nào trong

cuộc sổng cùa chúng la Một tác động bất kỳ tới một cơ quan nâo đõ đều gãy stress Stresskhông phái lúc não củng là kết qua cũa sự tôn thương, ngược lại có hai loại stress khác nhau,dối lộp nhau: stress khoe mạnh bính thường là Eustrcss stress dộc hại lã Distress.1

Nhà lâm lý hục Richard Lazarus cho rang stress là trạng thái hay câm xúc mã chuthè trãi nghiệm khi mà họ nhận ra rằng các yêu cầu và dõi hoi từ bẽn ngoài và bẽn trong cỏtính chất de dọa cô hại vượt qua nguồn lực cá nhân vã xà hội mà hụ có thề huy dộng được/

Trong khi dó với nhiều nhà tàm thằn hục cho rằng stress dược xem lã tất ca những

sự việc, hoàn canh trong các diều kiện sinh hoạt xà hội mồi liên quan phức lụp giửa ngườivới người tác dộng vào tâm thần gây nên nhùng cam xúc mựnh Nguồn gốc cua các yếu tốgãy stress này có thè lã các biền cố trong gia dinh, học tập xà hội.6

Như vậy stress có những định nghía khác nhau tùy theo tửng góc độ cùa mỏi người.Trong nghiên cứu này dịnh nghía về stress cùa llan Sclyc dược sứ dụng dê định nghía tínhtrạng stress trên sinh viên do định nghía này phù hợp với định hướng và thang do sè sứ dụngtrong nghiên cữu

1.1.2 Nguyên nhàn gáy nén stress

Tác gia Đặng Phương Kiệt chia nguyên nhản gây stress ra làm 2 nhóm lớn:

Trang 14

Nhũng diều phiền toái: những diều phiền toái vụn vặt trở thánh nhùng tác nhân gây

ra stress Tác gia Đặng Phương Kiệt cho rủng một tính trạng lích lùy nhùng diều vụn VỘIphien nhiều lâu dâi de dàng gãy stress hon là những điều gây choáng vãng dột ngột

• Nhùng nguyên nhân do diều kiện mỏi tnrừng:

Tham họa tự nhiên: Khi một sự kiện không kiêm soát dược, không thê đoản trước thỉviệc trai nghiêm nhùng sự kiện này dẻ dàng gãy ra stress nhiều hơn những tỉnh huống nhưvậy sê có ý nghía đặc biệt trong truởng hụp sự kiện là tham họa

Thâm họa xà hội: Quá tái dãn só tội phạm, suy thoái kinh te, ò nhiễm môi trưởng,tính trạng thất nghiệp gia tảng

1.1.3 Các giai đoạn cùa stress:

Han Sclyc cho rang phan ững cua stress dược chia làm 3 giai đoạn lã giai đoạn báodộng, giai đoạn thích nghi vả giai doạn kiệt quệ 3 giai doạn nãy dược sấp xếp theo kha nângthích ứng cùa cơ thê trước các stress 1

Giai đoạn báo động: là giai đoạn dược biêu hiện bơi những biến dõi đặc trưng cùa cơthe khi tiếp xúc với yếu lố gây stress tạo nên những thay dõi VC tâm lý vã sinh lỷ Nhùngthay dôi nãy giúp co thê dánh giá các tính huống gãy stress và bước dầu tao ra cãc dáp ứngcua cư thê trước các tỉnh huống dó Giai doọn này có the diễn ra rắt nhanh hoác kéo dài rắtlàu ở giai doụn này cơ the có the chut do yếu tố tác dộng quá mạnh vượt qua sự đáp ững cùa

cơ the Neu cơ thè có the tồn lai dược thỉ thay dổi bước đầu sè chuyên sang giai đoạn ônđịnh (giai đoạn thích nghi)

Giai doạn thích nghi: mọi cư chế thích ứng dều dược gia tàng de cư thê tăng sứcchống dừ điều hòa các rối loạn ban đầu láp lọi trạng thái cân bang nội môi

Trang 15

và tạo sự cân băng với niôi trường Theo một số lính huống stress cơ thê đãp ứng băng haigiai đoạn là giai đoạn báo động vã giai đoạn thích nghi Neu giai đoạn thích nghi tiến triéntốt thì câc chức nâng lảm-sinh lỷ được phục hồi và ngược lụi nếu kha nàng thích ứng cua cưthê mắt dằn thí cư thê sè chuyên sang giai đoạn kiệt quệ

Giai đoạn kiệt quệ (stress bệnh lý): do các tính huống stress quá mức hoặc keo dàilàm cho cơ the mắt kha nàng bù trữ trư nen suy sụp kha nâng thích nghi bị rối loạn, xuấthiện cảc rỗi loạn tâm thần ( đa sỗ lã lo âu trầm cam) Tủy vào tửng tính huống stress là dừdội bằt ngừ hay quen thuộc lặp đi lặp lại stress bệnh lý dược chia lãm hai loại stress captính và stress màn tính Stress cap tính bãt nguồn từ nhùng yêu cầu áp lực tử quá khử hiệntại vã những yêu cầu ãp lực được dự đoán trước ơ tương lai gần Neu như là nhưng kíchthích nho sè gây xúc dộng còn kích thích lớn có thê gãy kiệt sức Stress màn tính thí khôngnhư vậy nỏ xay ra âm thầm ngày nãy qua ngày khác, năm này qua nàm khác Nó húy hoạitinh thần và cuộc sóng một cách từ từ âm thầm

i.1.4 Một số thang đo stress:

Hiện nay trên the giới có rắt nhiêu thang do dược sư dụng đẽ đánh giã mửc dộstress Có thê kề den một số thang do dược sư dụng nhiều trong nghiên cữu khoa học như bộthang do cám nhận về stress ( Perceived stress scale 10) thang đánh giá cua Lovibondkhông nhưng dành giã vẽ stress mà còn dành giã ca lo âu vả trâm cam (DASS 21.DASS 42)

- Depression-Anxiety-Stress Scale (DASS 21) lá bộ công cụ được sir dụng rộng rãitrong lãm sàng cùng như sảng lọc cộng đồng tại nhiều nước trẽn the giới DASS 21 gồm 21câu hói về 3 vấn đề liên quan dến sức khoe tám thần là tràm cam (7 câu hòi), lo âu (7 câuhôi) vã stress (7 câu hỡi) Mỗi câu hỡi về một triệu chững tương img với tính trạng sức khóctàm thần trong vòng I tuần qua theo thang diêm từ 0 đến 3 cho mỗi câu tra lời tương ứngtính trạng mà dồi tượng cam thấy trong vòng I tuần qua từ " Không đúng VỚI tôi chút nàocá" dền "Hoàn toàn đúng với tôi, hoặc hầu hết thời gian là dũng" Đánh giá mức dộ có triệuchứng trên cơ sơ tính điếm bủng cách tính tống số diêm cua mồi 7 cảu hoi cua từng vấn đesức khóc rồi nhân đói kết qua vả so sánh vói bang đánh giá Tông điếm dao động từ 0 đến 42tương ứng với mức độ triệu chứng tảng dằn cụ the:

Bâng ĩ ỉ Phún íoại thung đánh già Trầm cam, lt> âu và stress 21

Trang 16

trụng mắc stress cao Thông tin dược thu thập bàng bộ câu hoi tự điền.

• Thang do cam nhận VC stress (PSS - 10) dược Sheldon Cohen và cộng sự pháttrién và được xuất ban lần dầu ticn vảo nám 1983 từ dỏ thang đo này dã dược sử dụng trongrầt nhiều nghiên cửu đề đánh giá về cam nhận stress.14115 Thang đo PSS 10 cùng dà dược việthóa và sư dụng trong một số nghiên cửu VC stress tại Việt Nam.•

Thang do PSS 10 bao gồm 10 câu hoi dánh giá cam nhận về stress trong vòng 30ngây trờ vể trước Các câu hoi là cãc câu hói nhiêu lựa chọn gồm 5 mức: không bao giờ.hiểm khi, thinh thoáng, thường xuyên và rẩt thường xuyên Mức dộ stress dược dành giá dựavào tông diem cua các câu hoi Mửc diêm càng cao thí mức độ stress cảng lủn Thang doPSS -10 dược áp dụng cho đổi tượng có trinh độ học vần tử trung học cơ sờ trơ lèn lí

Trong nghiên cửu này chu yếu tập trung đánh giá ty lệ stress trên sinh viên vả dêthuận lợi trong việc so sành kết qua với các nghiên cứu dã tiến hành trước dó trên sinh vicnnên nghicn cứu này sứ dụng thang do cam nhận VC stress (PSS 10) Thang do tự đánh giá

về stress - Perceived stress scale-10 (PSS 10) dã dược đánh

Trang 17

giá tính giá trị và độ tin cậy cao với Cron bach’s Alpha là 0.85 ‘6 Từ những lý do trẽn, cm

đã chọn thang đo PSS 10 đẽ sư dụng cho nghiên cứu cua minh

1.2 Các cách ứng phó vói stress

1.2.1 Khải niệm ứng phó vời stress

Theo Lazarus và Folkman:"ứng phó là no lực liên tục thay đối nhận thức vã hành vi

dè đoi phó với những yêu câu từ bẽn trong và/hoặc từ bẽn ngoài, dược cá nhân nhộn định làdõi hoi nhiểu nò lực dế vượt qua hoặc vượt quá nguồn lực cua cả nhân" IS Khái niệm nãy dâphan ánh được ban chất tính huống cua ứng phó ( liên lục thay đòi thay ví cô định); phânbiệt được ứng phó với những phan ứng thích nghi một cách tự dộng ( nồ lực đối phó vớinhững yêu cầu thay ví các phan xọ hoặc hành VI vỏ thức); không hạn che ứng phò trongphạm VI nhùng nồ lực có hiệu qua ( ừng phò cô thê cỏ lãc động liêu cực); vã tránh coi ứngphô chi lã nồ lực cố gắng lảm chu tinh huống ( mà ứng phó côn cỏ thê là né tránh, chối bó.hay chắp nhận)

Compas và c.s đã định nghía ứng phô lã "nồ lực cỏ ý chí có ỷ thức nhăm diêu chinhcam xúc nhận thức, hãnh vi sinh lý vã môi trường trong quà trinh phan ứng lại với sự kiệnhoặc tỉnh huống gây stress" 19

1.2.2 Một số cách phân loại ừng phò với stress

CÓ nhiêu cách phản loại khác nhau về ứng phó vời stress:

+ Cảch phân loại ứng phó phô biến nhất là cua Lazarus và Folkman vào năm 1984 18

Cụ thê các cách ứng phô dược phàn chia thành hai kiêu hay hai chiền lưực lã ứng phô tậptrung vảo vần đề vã ứng phô tập trung vào cám xúc

ửng phó tập trung vào vấn đề là những nồ lực thay đỏi nhận thức, cam xúc và hãnh

vi cua cả nhân nhầm giái quyết vấn đề đà gây ra stress Chiến lược ứng phó nãy được sứdụng khi cá nhãn đánh giã là tinh huống gây stress cõ thê thay đôi dưực Chăng hạn lập kếhoạch giúi quyết hay tím kiếm sự trợ giúp

ứng phó tập trung vào cám xúc lại hướng den việc diều chinh lại cám xúc cùa banthân khi dối mặt vôi tính huống câng thảng mã cá nhàn cho là không thê thay đỏi hay kiêmsoát Ví dụ chia sê cám xúc với người khác, hay dành thời gian nghi ngơi và thư giàn

Trang 18

• Một cách phân loại phò biển khác theo tác gia Roth vả Cohen khãc là chia ứng phóthành ứng phó chú dộng vã ứng phó né trành

Úng phó chú dộng lã nhừng nò lực lãm thay đôi nguồn gày stress hoặc thay dôi cách

Đẽ khấc phục tinh trạng này các nhã nghiên cứu thường xây dựng và sứ dụng nhữngthang do trong đó các each ứng phó được phân loại thành nhừng chiến lược cụ thê hơn

• Tác gia Connor-Smith và cộng sự (2000) cho rằng ứng phó có the chia thành mườichiên lược bao gồm giai quyết vấn dề điều hòa cám xúc bộc lộ cam xúc chấp nhận, saonhăng, thay đổi nhận thức, suy nghi' tích cực chói bo ne tránh, vả mong ước "

Các chiên lược ứng phô giai quyét vắn de diều hóa cam xúc bộc lộ cam xúc thuộcnhóm ứng phó gần kết kiêm soát sư cấp dược cá nhân sư dụng khi vẩn đề gãy stress vẫn cóthe thay đỏi được

Các chiên lược ứng phô chãp nhận, sao nhàng, thay dôi nhận thức vá suy nghi'tíchcục thuộc nhõm ủng phó gần kết kiêm soát thứ cấp dược cá nhân sư dụng khi vấn đe chưathê thay dối hoặc se không thê thay đỗi được

Cuối cũng, cãc chiến lược ứng phó chối bò né trành và mong ước thuộc nhóm ứngphô lách khói, được sư dụng khi cá nhãn không dâm dối diện với tính huống khó khàn

ưu điểm cùa cách phân loại nãy đó là dã phối hợp dược ca hai cách phân loại chinh

vã hạn che dược sự chồng lấn giừa các cách ứng phó Thêm vào đô, cách phân loại nãy cũngphàn ảnh dược quan diêm tỉnh huống mả theo dô cách cá nhãn ứng phó vói một sự kiện haytính huống sè liên tục thay dôi tùy thuộc vảo thâm định cùa cá nhãn về mỗi quan hệ giừabán thân và mõi trưởng, có thê bất dầu lữ ứng phó gằn kết kiêm soát sơ cáp sau dó là ứngphó gìn kết kiêm soát thứ cấp vã cuổi cúng lã ứng phô tách khói

Trang 19

1.2.3 Một sổ thang do cách íriiỊỊ phó vói stress

+ Bang kiem chiên lược ứng phó với stress cùa Garcia và các cộng sự (2007), thíchnghi hóa tại Tây Ban Nha từ CSI (Coping Strategies Inventory) phiên ban gốc cua Tobin,lialroyd và Reynolds (19X9) dế dảnh giá cãc cách ứng phó dổi VỚI trạng thái hoặc các sựkiện gảy stress trong một tháng qua CSI rút gọn này gồm có 40 cảu dãnh giá ứng phó theo

X loại cơ ban: giai quyết vằn đề cấu trúc lại nhận thức, tím kiềm chỗ dựa xã hội bộc lộ cámxúc láng tránh vẩn dề mơ tương, cỏ lập vã dô lỏi cho ban thản.Các cách ứng phó cơ bandirợc dânh giã thông qua 5 items mỏ la các mật biêu hiện cua loại ứng phó dõ Có 5 mức độlân suâl sứ dụng cho từng mặt biêu hiện đê lựa chọn với kết quá dịnh lính dược chuyên sangđịnh lượng tương ứng như sau: 0 không bao giờ, I " đôi khi 2 thinh thoang 3 thường xuyên

4 rẩt thường xuyên VỚI Cronbach alpha từ 0,63 den 0.X9 phiên ban CSI cua Garcia vã cáccộng sự (2007) là thang do cỏ độ tin cậy vả tính hiệu lực đe do các cách ứng phó cùa conngười trước các sự kiện căng thẳng2Ỉ

- Thang do Brief COPE (Brief Coping Orientation to Problems Experienced) baogồm 28 câu với 3 khi'a cạnh: tập trung vào vắn để (6 câu), tập trung vào cám xủc (10 câu),hãnh vi tránh né (12 câu) Thang đo Brief COPE lần đầu tiên dược sứ dụng trong nghiên cứucua tác giá Carver (1997) -4 Thang do nãy cùng dã dược lien hành sứ dụng trong nghiên cứulại Việt Nam cua tác gia Nguyền Thị Huệ (2020):í

+• Thang do về các phan ứng với stress (Responses to Stress Questionaire) cùa tãcgia Connor-Smilh và cộng sự (2000) cho rằng ứng phô có thế chia thành mười chiến lượcbao gồm giái quyết vần dề diều hòa cam xúc bộc lộ cam xúc chấp nhậu, sao nhãng, thayđôi nhận thức, suy nghi* tích cực chối bo nẻ tránh, và mong ước Tại Việt Nam thang đonày củng đà được tiến hãnh sư dụng trong nghiên cứu cùa tác giã Nguyền Ngục Quang vãcho thấy tinh hiệu qua khi sứ dụng trên dối tượng là sinh viên i:

Do những ưu diêm trong thang do cùa tác gia Connor-Smith nên trong nghiên cứunảy em sứ dụng thang do chiền lưực đổi phó với stress dược phàn loại thành 10 chiên lược

cụ the bao gồm: giai quyết vần de diều hòa cam xúc bộc lộ cam xúc chắp nhặn, sao nhàng,thay đôi nhận thức, suy nghi' tích cực choi bỏ né tránh, vã mong ước

ỉ.3 Tống quan các nghiên cứu trên (hể giỏi vả Việt Nam

Trang 20

1.3.1 Các nghiên cứu về stress

Trên thể giới, một nghiên cứu cảt ngang dược tiền hãnh tại một trường y ơ A Rap

Saudi tập trung xác định mửc dộ phố biến cua stress trên sinh viên y khoa Tầt cá cảc sinhviên y khoa từ năm một dền nảm cuối Dại học King Saud dà dược ghi danh vảo nghiên cữu.Mức dộ stress dược do lường theo 4 mức dộ: không stress, loại nhọ trung bính và nghiêmtrọng Tông ty lộ stress lã 63% vả tỳ lộ stress nghiêm trọng là 25% Tý lộ stress cao hơn ỡ

nữ (75.7%) so với nam (57%) sự khác biệt nãy có ý nghía thống kẽ VÓI p < 0,0001.:6

Một nghiên cứu khác trong sinh vicn Y khoa tại Mỹ và Canada cho thấy: :

Nghiên cửu về vấn đề sức khoe cua sv có liên quan tới stress tại trường dại học YCalgary Faculty đã kết luận tỳ lệ sinh viên Y mắc các biêu hiện cua stress cao hon so vói cácsinh viên khác không cúng ngành Y Trong nghiên cứu cua trường dại học Y Washingtontrẽn 703 sv năm thứ nhất vã thử hai dà công bỗ cõ tới 86% sv có các biêu hiện cúa stress.Nghiên cứu do Lloyd thực hiện tại Trưởng đại hục Y Texas - Houston cho thấy có tới16.13% sinh viên nàm thứ nhầt dà trái qua tỉnh trạng stress trong năm học dằu tiên

về tính trạng stress chung cua sv theo nghiên cứu can thiộp cua Rosenzweig thựchiện năm 2003 tý lộ SVY không dược kiêm soát, can thiệp có

Trang 21

biêu hiện cua stress tăng 38% và tý lộ nãy trong nhóm được hồ trự can thiệp là 18%.

Trong một nghiên cửu khảc cua Nuran Bayram và cộng sự thực hiện trẽn 1617 sinhvicn với thang đo DASS 42 cho kết qua 27% sinh vicn bị stress ơ mức độ vừa nặng vã rắtnặng

Năm 2018 một nghiên cứu về stress trên sinh viên được tiền hãnh, nghiên cữu cùng

sứ dụng thang do cam nhận vê stress PSS kết qua cho thấy rang trong 303 sinh viên dượcdưa vảo phân tích có tý lộ stress thắp, trung bính vá cao lần lượt lá 6% 74%vả20%*

Tụi l'iệf Nam, theo nghiên cứu cua Nguyền Thành Trung nãm 2017 trên 459 sinh

viên tnrờng Đại học Y tế cõng cộng sư dụng thang do DASS - 21 tý lệ mac- stress à dối

tượng này là 34.4% Dấu hiệu stress tập trung cao ờ nhõm sinh viên cỏ: màu thuần bạn bê.không thường xuyên chia sẽ với bạn thân ’°

Theo nghicn cữu cùa Nguyền Còng Hoàng Lé Hái Yen nâm 2017 trẽn 678 sinh viêntnrờng Cao dàng y tế Thái Nguyên, ti lệ sinh viên bị stress 48.5% Trong dó sinh viên nừ có

ti lệ stress lã 48,4% sinh viên nam 49.1%3l

Theo một nghiên cứu khác cùa Lê Hoàng Thanh Nhung vã cộng sự nàm 2018 trên

348 sv khoa Y tế công cộng trường Dại học Y dược thánh phổ Hỗ Chí Minh, ti lệ sinh viên

bị stress là 44.5% Trong dỏ, stress nhẹ vã vừa chiếm 38,5% stress nặng vã rẩt nặng chiếm8.7%

Nghiên cứu về thực trạng stress cua sinh viên điều dường nãm 2.3 trưimg dại họcTháng Long nám 2015 cùa Vù Dùng sư dụng thang đo PSS 10 cho kết quà cõ 32% sinhviên tham gia nghiên cửu cõ stress ờ mức dộ cao Nghiên cứu này cho thắy thiếu tiền họcphí sinh hoạt phí là nhùng yếu tố nguy cơ gây stress mức dộ cao ơ sinh viẽn.Trong khi dôviệc có bạn thân và nhận dược sự chia sẽ từ ban bê lã yếu tố bao vệ sinh viên khoi tính trạngnày16

Như vộy có rắt nhiều các nghiên cứu khác nhau trẽn thế giới vã tại Việt Nam vềstress dược thực hiện trong những nám gần dày chúng ta thấy răng tuy có những kết quakhác nhau nhưng nhìn chung lợi tý lộ stress lã khả cao trong sinh viên dục biệt lả sinh viên ykhoa Dô lả một thực trạng dáng báo động vả cần có những biện pháp can thiệp kịp thời

ỉ.3.1.2 Một sồ yếu tố liên quan đến stress trên sinh viên Y khoa

a Mõi liên quan giữa stress và giời tinh:

Kổl quá từ nhiều nghiên cửu trong và ngoải nước đà chi ra sinh viên nừ thưởng có

Trang 22

kha nâng phát triển các dâu hiộu cua stress cao him nam sinh Nghiên cứu cua l.ỷ Văn Xuân

và cộng sự tại trường tning cấp Quân Y2 trẽn sinh viên diều dường cho ket qua tý lộ mắc cácstress ó nừ là 22.3% gầp 1.3 lần ư nam giới 17,8% 1 Trong khi đó Đoàn Vương DiemKhánh và cộng sự sau khi nghiên cứu stress trẽn sinh viên y tế công cộng dà kết luận có mốiliên quan giừa tinh trạng stress cao của sinh viên với các yếu tố ve giới tính với độ tin cậy95% 53

Tuy nhiên trong nghiên cứu năm 2015 cùa Vù Dùng lại cho thầy tý lộ stress ớ nam

và nừ lã gần như tưong đương 31.2% vã 32.2% ls

Nghiên cữu cua Hamza M Abdulghani sư dụng thiết ke cắt ngang trẽn tầt ca sinhviên từ năm I den nám 4 cua dại học King Saud A Rap Saudi dà tím ra nguy cơ bị stress cua

nừ sinh viên cao gấp 2.3 lần so với nam sinh viên p<0.0001 h Mõi liên quan giùa stress và

tính trụng việc làm thèm:

Nghiên cứu cua Dỗ Hoàng Khánh cho thấy không có quá nhiều sự khảc biệt về nguy

cơ mấc các Stress mức độ cao giừa nhôm sinh vicn có đi lảm thèm vã nhóm sinh viên không

đi lâm them OR 0.94 và p = 0.8454

Một nghiên cữu khác cua tác gia Vù Dùng cùng không lỉm tháy sự khác biệt có ýnghía thống kè về nguy cư mac stress mức độ cao giừa nhóm sinh viên có di lãm thêm vànhóm sinh viên không đi làm thêm OR - 0,73 và p = 0.46 Is

c Môi liên quan giũa stress vã lính trạng lài chính:

Dồi mặt với tinh trạng khó khàn vế tài chính chưa bao giờ là việc dè dàng nhất đỗivới sinh viên Nghiên cữu cua Nguyên Thành Trung cho thấy sinh viên khi phái đần do VCviệc chi tiêu sè làm tàng nguy cơ xuất hiện cãc dắu hiệu stress lẽn gắp 2 lần so với sinh viêncam thấy tính trạng tủi chính của bàn thản là đẩy dù khác biệt nãy có ý nghía thống kê (p <0.001)Jữ

Ket qua trẽn nghiên cửu cua Vũ Dũng cùng tương tự nhu kết qua cùa Nguyền ThànhTrung Nguy cơ stress mức độ cao ở nhóm không đù đóng tiền học phí gầp 20 lần nhõm đùdóng tiền hục phi' và gấp 5 lằn nhỏm du tiền sinh hoạt phí, các sự khác biệt này đều cá ỷnghía thống kê với p lằn lượt nho hơn 0.01 và 0.05 l6

Từ nhùng nghiên cứu trên chúng la thấy rang tính hình tài chinh là một trong những

Trang 23

yếu lỗ gây stress cho sinh viên

d Mồi liên quan ỊỊĨừa stress và lỉnh hình tham gia c àu lạc be), hoạt dộng xã hội:

Theo nghiên cứu cua Dồ Hoàng Khánh năm 2020 chi ra ràng không có sự chênh lệchquả lớn về nguy cơ stress mức dộ cao ớ những sinh viên tham gia vã không tham gia các câulạc bộ, dội.nhóm 54

e Moi liên quan giữa stress và lình trạng có bạn thán:

Việc có bạn thân và có mỗi quan hộ tồt với bụn thân dược nhiều nghiên cứu chi ra làyếu tồ bao vệ sinh viên trước stress Nghiên cửu cua Vù Dùng cho thấy nhùng sinh vicnkhông có bạn thân cỏ nguy cơ mắc stress cao gấp 3 lần nhóm sinh viên có bạn thân (p 0.05).nhùng sinh viên thường xuyên di chơi tâm sự chia se với bạn bè có nguy cơ mac cãc stresschi bàng 1/3 nhõm không đi chơi, tâm sự chia se với bạn bè (p <0.05) 16 Nghiên cứu cuaNguyen Thành Trung năm 2017 cùng cho thầy những sinh viên không thường xuyên chia sẽvắn đề khó khăn trong cuộc sống trong học tập vói bạn bẽ có nguy cơ mắc stress cao hơn 2lần nhóm sinh viên thường xuyên chia se cãc vấn đề khó khãn gặp phai trong hục tập vàtrong cuộc sồng30

1.3.2 Cúc nghiên cửu về cách ừng phò vởi stress ờ sinh viên Y khoa:

Trên thể giới

Việc so sánh kểt qua cua những nghiên cứu trước dây về ừng phó với stress ư sinhvicn gặp nhiều khó khán do các nghiên cứu sứ dụng những thang do ừng phô khác nhau.Các nghiên cứu tnrớc đây cho thấy các chiền lược ứng phó dược sinh viên sứ dụng nhiêunhất khi dối mặt với những tính huống gây stress trong cuộc sổng và học tập là các chiềnlược tập trung vảo vấn dề hay ứng phó chu dộng?5-

Những nguồn gây stress rnã sinh viên gặp phai trong học tập thường lả những vẩn đề

cỏ thè giai quyết được nhờ nỗ lực chảng hạn như diem sổ không như mong muốn, thiểu lâiliệu học lụp hay mâu thuần trong lãm việc nhóm Với nhùng tính huống như vậy thay vì nétránh hoậc chối bo sinh vicn thường cỏ đu khã nâng dè lụp kế hoạch, sằp xếp thời gian, tímcách khắc phục, hay tím kiếm sự trợ giúp từ ai dô dê cai thiện tính huống

Một nghiên cứu chi ra rang sinh vicn sử dụng nhiều hơn các chiến lược tập trung vàocam xúc hon lả các chiến lược tập trung vào vấn de trong việc ứng phó với stress trong khi

Trang 24

các nghiên cứu khác dã chi ra răng sinh viên thích sứ dụng các chiên lược lụp trung vào vắn

de hơn lã cãc chiên lược tập trung vào cam xúc • ',í

Một nghiên cứu khác cũng chi ra rang sinh vicn điểu dưỡng Jordan thực hành lâmsàng trong bệnh viộn sức khoe tâm thần sư dụng chiên lược giái quyết vần đề như lã chiếnlược chính trong ửng phô với stress w

Một nghiên cữu cất ngang cùng dược tiến hành bơi Chen & Hung (2013) trong 101sinh viên diều dưỡng năm thứ ba ớ Taiwan Các sinh viên tiết lộ rang họ sứ dụng các chiếnlược ứng phó tích cực thông qua việc sư dụng chiền lược giai quyết van đe 45

Tại ỉ iff Nam

Nãm 2015 Ngọc Quang vã Linh Chi - trường Đại học Khoa hục Xà hội và NhânVán dã hoãn thành một nghiên cứu 157 sinh viên từ nám thứ nhất den num thứ tư tại trườngdại học này với 22.3% nam vã 77.7% là nừ sinh viên Nghiên cứu chi ra rằng sinh viên námnhất mac stress là cao nhằt vói 58.5% tiếp theo dó là sinh viên năm thứ hai 51.35% sau dó

là sinh viên nám thứ 3 vói 43.9% vã ti lệ sinh viên stress thấp nhất là ớ sinh viên năm thứ 4với 37.93% Dè dổi phó với stress, các chiên lưực mã sinh viên sứ dụng nhiêu nhất là giaiquyẽt vẩn dê ( M 7,95 vã SD 1.48), chấp nhận ( M 7.95 và SD 1.78) suy nghi* tích cực ( M7.95 vả SD 1.46), bộc lộ cam xúc ( M 7.9 vã SD 1.53) vã thay dối nhận thức ( M 7.75 vã SD

= 1.77) trong khi các chiên lược né tránh ( M ■ 7,38 và SD » 1.65) mong ước ( M = 7.02 và

SD = 2.13) vã chối bõ ( M = 4.83 và SD = 1,47) dược sinh viên ít sứ dụng nhấti:

Trang 25

Tuy nhiên, lại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu vẻ các chiên lược đói phó vờistress được thực hiện trẽn sinh viên Y đặc biệt lã khói sinh viên Y khoa năm thử nhất.

1.3.3 Tưưng quan giữa cách ứng phủ với stress và mức iỉộ stress

Hiện tại đà có một số nghiên cữu VC stress và chiến lược ứng phó với stress đượchoàn thành và công bỗ nhưng chưa cô nhiều nghiên cứu về mức độ stress và các chiến lược

đổi phô ở sinh viên Y khoa nàm thứ nhắt trẽn the giới cũng như ở tại Việt Nam Trên thề

giới, đà cỏ nghiên cứu chi ra rang sinh viên ứng phô bang chiến lược tập trung vào vần đe

thường có mức độ stress thấp hơn4Ỉ

Ngoài ra, chiến lược ứng phó tím kiếm chồ dựa xã hội về mặt cám xúc, suy nghi'tíchcực hay thay dôi nhận thức cũng dược sinh viên đánh giá là cỏ hiệu qua42 4, 44 vã đem lạinhững hộ qua tích cực như mức độ stress thầp hơn 4i

Trong khi đó nhùng sinh viên ứng phó bang các chiến lược tự dỗ lối sao lãng, nétránh, chói bo lách khói về mật hành vi và lách khói về mật tinh thần thưởng có mửc độstress cao hơn 41,45,4Í

Tụi ỉ'ièt Xam, Ngọc Quang và Linh ('hi nám 2015 trường Dại hục Khoa học Xã hội

và Nhân Vẫn đà hoàn thành một nghiên cứu 157 sinh viên lừ nám thứ nhất đến năm thứ tưtại trường đợi học này Nghiên cữu cùng dà chi ra ring chiến lược ứng phó diều hòa camxúc chắp nhặn, thay dôi nhận thức vả suy nghi* tích cực cô tương quan nghịch cỡ ý nghíathống kẽ với mức dộ stress, tuy nhiên không lớn Hai chiến lược đối phó né tránh và mongước đều có mổi tương quan thuận với mức độ stress Trong khi chiên lược giãi quyết vấn dề

và chồi bõ không có mối tương quan với mức dộ stress 12

Trang 26

1.4 Sơ đồ tổng hợp một sổ yếu tổ liên quan đến stress vả chiến lirực ímg phó với stress

cùa sinh viên V khoa

Trang 27

Sư đồ ỉ.l: Sơ đồ tổng hợp một sổ yểu tổ liên quan đến stress và chiền lược ứng phủ vời

Stress cùa sinh viên

Trang 28

CHƯƠNG 2 DOI TƯỢNG VÀ PHƯONG PHÁP NGHIÊN CÚT

2.1 Dối tượng nghiên cứu:

* Tiêu chuần lựa chọn:

- Sinh viên Y hộ hác sỳ da khoa năm thử nhất Trường Đại học Y Hà Nội năm học2020-2021

- Sinh viên đồng ỷ tham gia vảo nghiên cứu

* Tícu chuán loại trừ:

- Sinh viên không hợp lác tham gia nghiên cừu

- Sinh vicn VI phạm pháp luật trong thời gian truy tổ

- Sinh viên không có mật trong thôi gian nghiên cứu

2.2 Bịa điểm, thòi gian nghiên cứu:

- Dịa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại Trưởng Đụi hợc Y I là Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10'2020 đen tháng 06'2021

- Thòi gian thu thập số liệu: Từ thăng 03/2021 đen thảng 04.2021

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kề nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Mò ta cằt ngang

2.3.2 Phưưng pháp chọn mầu:

Tại thời diêm nghiên cứu diễn ra tông số sinh viên nám thir nhất ngành bãc sỳ đakhoa cua trường đại học Y Hả Nội là 396 sinh viên, nghiên cữu đà lay toàn bộ sinh viên nămthử nhất ngành bác sỳ da khoa trường đụi học Y Hà Nội tham gia vâo nghiên cứu Trên thực

te nghiên cứu dà tiến hãnh trẽn 345 sinh viên

2.3.3 Cúc hiến sổ nghiên cữu

a, Các biển số và chi số về nhân khẩu xã hội học cùa sinh viên

• (ìiới tính: Nam Nừ

• Dãn tộc: Kinh, khác

• Tỏn giáo: cỏ không, không biết

• Nơi sống trước khi vào đại học: Thành phổ lớn trực thuộc trung ương, thành phổ trựcthuộc tinh, thi tran hoặc thị xà vũng nông thôn

Trang 29

• Nơi sống hiện tại: sóng ỡ nhã với bỗ mẹ hoặc người thân, ký lúc xã nhã trợ mộtminh, nhà trọ cùng với bạn.

• Đi làm thêm: Có không

• Gặp khó khản về tài chính: Có không

• Có bạn thân không: Có không

• Tham gia câu lạc bộ hoạt động xà hội: cỏ, không

• Trinh độ học vấn cua bố: Trên dại học dại học hoặc cao đảng, trung cấp chuyênnghiệp, THPT, TIICS biết đọc hoặc biết viết, không biết chừ

• Nghe nghiệp cua bố: Cõng chức hoặc viên chức nhã Iiưởc cõng nhãn, nông dân.kinh doanh, tự do khác

• Trinh dộ hục vắn cùa mẹ: Trẽn dụi học dụi học hoặc cao đảng, trung cắp chuyênnghiệp, THPT, THCS, biềt đọc hoặc biết viết, không biết chừ

• Nghe nghiệp cùa mẹ: Cõng chức hoặc viên chức nhà nước, cõng nhân, nông dân.kinh doanh, tự do nội trợ khác

b, Các biến số và chi số cho mục tiêu 1: Mỏ tá thực trạng stress và một số yếu tổ liên quandến stress cùa sinh viên hệ bác SI* da khoa năm thứ nhất trường Dại hục Y Hà Nội năm học2020-2021

• Tỷ lộ sinh vicn stress mức dộ cao: số sinh viên có tông diem theo thang do cam nhận

VC stress PSS từ 27 đến 40 diêm tòng sỗ sinh viên trong nghiên cữu

• Tý lẽ sinh viên không có stress mức dộ cao: sỗ sinh viên có tồng diêm theo thang docám nhận ve stress PSS từ 0 dền 26 điềm/ tống số sinh viên trong nghiên cứu trongdó:

+ Tỳ lệ sinh viên stress mức dộ thấp: số sinh viên có tông diêm theo thang do camnhặn VC stress PSS từ 0 den 13 dicm' lỗng số sinh viên trong nghiên cứu

• Tý lệ sinh vicn stress mức độ trung bính: sỗ sinh viên cỏ tống diêm theo thang đocam nhận VC stress PSS tứ 14 đến 26 điềm/ tỏng số sinh viên trong nghiên cứu

• Giới tính: Tỷ lệ sinh viên theo tùng giới/ tông số sinh viên

• Đi lãm thêm: Tý lộ sinh viên đi làm thêm tông số sinh viên

• Gặp khó khăn về tài chính: Tỷ lệ sinh viên gập khó khản vê lài chính/ tỏng số sinhviên

Trang 30

• Có bạn thân không: Tý lệ sinh viên có bạn thân tông sổ sinh viên

• Tham gia câu lạc bộ hoạt động xả hội: Ty lộ sinh viên tham gia câu lạc bộ hoạtđộng xả hội/ tông số sinh viên,

c Các biến sổ vả chi sỗ cho mục tiêu 2: Mô tã chiền lược đổi phỏ với stress vì mối tinrngquan với mức độ stress cùa sinh viên hệ bác SI* da khoa nãm thứ nhất trường Dại học Y llàNội năm học 2020-2021

• Diêm trung bính chiến lược giái quyết vẩn đề: Tông diêm các câu hôi 5, 15 25 theothang do RSQ cua tất cá sinh viên' lông sổ sinh viên

• Diêm trung bính chiên lược diều hỏa cam xúc: Tống diem cãc câu hôi 4 14 24 theolhang do RSQ cua tắt ca sinh viên/ tông số sinh viên

• Điềm trung bính chiên lược bộc lộ cam xúc: Tông diêm các câu hoi 1 11.21 theothang do RSQ cua tắt ca sinh viên/ tống số sinh viên

• Diem trung bỉnh chiến lược chấp nhận: Tống diem các câu hói 3 13 23 theo thang

đo RSQ cua lắt cà sinh viên tòng số sinh viên

• Diêm trung bính chiền lược sao nhàng: Tông diêm các câu hoi 8, 18 28 theo thang

do RSQ cùa lầt cá sình viên/ tông sỗ sinh viên

• Diêm trung bính chiên lược thay dối nhận thức: Tông điểm các câu hói 10 20 30theo thang do RSỌ cua lất cá sinh viên/ lõng số sinh viên

• Diêm tmng bl'nh chiên lược suy nghi' lích cực: Tông diêm các câu hòi 9 19 29 theothang do RSQ cua tẩt ca sinh viên' lỗng sổ sinh viên

• Diêm trung bính chiến lưực chồi bo: l ông diêm các câu hoi 2 12 22 theo thang doRSQ cua tất ca sinh viên lông sổ sinh viên

• Diêm trung bính chiến lược né tránh: Tông diêm cãc cáu hòi 7 17, 27 theo thang đoRSỌ cùa tất ca sinh viên lông số sinh viên

• Diêm trung bính chiến lược giai mong ước: Tông diem cãc càu hói 6, 16, 26 theothang do RSQ cua tất ca sinh viên tông số sinh viên

• Mức độ stress: Tông diêm các câu hói I, 2 3, 4 5 6, 7 8 9 10 theo thang do camnhận về Stress PSS cùa lất cá sinh viên tống sổ sinh viên

2.4 Phương pháp thu thập thông tin :

- Diều tra viên dược tập huẩn kỳ về ki' nâng, nội dung cõng việc

Trang 31

- Diều tra viên liên hộ phòng Dão tạo Dại hục dê xem lịch học cùa dối tượng nghiêncữu Trẽn cơ sở lịch hợc chọn thời diêm phũ họp nhất với đổi lượng nghiên cữu dè ít anhhưởng dến thời gian học tập cua dối tượng nghiên cứu.

• Trước khi tiến hành phát phiêu điều tra diều tra viên dã giai thích đầy đú mục đích,tính bao mật cùa nghiên cửu, thời gian cằn thiết dê hoãn thành một phiếu diều tra vã trẽn cơ

sờ đó dổi tượng nghiên cứu quyểt định có tham gia nghiên cứu hay không

- Những sinh viên dồng ý vào tham gia nghiên cửu sè được diều tra viên phát phiếudiều tra

- Diet! tra \ iên hướng dần cụ thê cách thức trà lời nội dung bộ càu hoi dê sinh viên

cô thê hoãn thành phiếu một cách dầy du vả chinh xác nhất

- Sau khi phát phicu, diet! tra viên giám sát quá trinh dicn phiêu, giái thích trực tiếpnhưng nội dung mã sinh viên thác mẩc

- Dietl tra viên lien hành kiêm tra thông tin trong phiếu đà đầy dũ chua vã cho đỗitượng bõ sung ngay tại chỗ nểu côn thiếu

2.5 Công cụ thu thập số liệu:

Bộ câu hói nghiên cứu bao gồm 3 phần (phụ lục):

Phan 1: Thõng tin chung cùa đối tượng

Phần 2: Thang do cam nhặn VC stress:

Thang do PSS 10 hoi bạn về cam giác và suy nghi'cua ban thân trong 30 ngây vừaqua ơ mồi cảu hoi, bạn sè đưực hoi VC độ thường xuyên bạn suy nghi' vã

Trang 32

cam giác VC một trường hựp cụ thê Thang đo này gồm cỏ 10 mục hoi mói câu tra lời ờmồi mục hói được sáp xếp theo thang Likert gồm có 5 mức: không bao giờ hiểm khi thinhthoáng, thường xuyên, rat thường xuyên tương ứng với 5 mức diêm 0.1.2.3,4 Như vậyngười dược hoi sè diêm thấp nhất là 0 và cao nhắt là 40

Trong 10 câu hói này có 6 câu hói mang ý nghía tiêu cực là càu 1.2,3.6,9.10 và 4 câumang ý nghía lích cực lã 4,5,7,8 Như vậy dê tính diêm sau khi thu thập sò liệu, các cảu hói

I Sau dỏ cộng tông diêm cua 10 càu hói Diêm càng cao mức độ stress càng lớn Trong phần phân tích các yếu tố liên quan den stress, mức độ stress dược phàn làm 2 nhóm: Nhóm

I lã không CO stress mức độ cao bao gồm stress ớ mức độ thấp có điếm PSS từ 0 den 13 vã stress ở mữc độ trung bính có diêm số PSS tir 14 dền 26 Nhóm 2 là stress mức dộ cao cỏ diem PSS từ 27 đến 40

Phần 3: Thang do ứng phó với stress:

30 câu hói dưực trích ra lừ Bộ Câu Hói về Cãc Phán úng Vói Stress (Responses toStress Queslionaire) dưực sư dụng nhằm do lường mức dộ thưởng xuyên sư dụng 30 cách

ứng phó (rèn thang diem Likert với các mức I "Không hao giở" 2 = "Thinh thoang" 3 =

"Thường xuyên" và 4 = "Rãt thưởng xuyên" Các cảu hoi dược chia đều thành 10 tiêu thang, mỏi

tiêu thang 3 cảu hoi tưưng ứng với 10 chiến lược ững phó bao gồm Giãi Quyết vấn De (bao

gồm cãc càu hoi 5 15 25: ví dụ "CÓ gắng nghi'ra cách đề thay đối hoặc cửu vàn tinh hỉnh") Điều llòa Cam Xúc (bao gồm các câu hói 4 14 24; ví dụ "l.âm gì đỏ đế lầy lợi hình tinh khi

phái đồi tnợt với lính huống càng thủng") Bộc Lộ Cám Xúc (bao gồm cốc câu hoi 1 11 21;

ví dụ "Chia sẽ cam xúc cùa minh với một ai (ló ■’), Chap Nhàn (bao gôm các câu hoi 3 13 23: ví dụ "Chắp nhận rang minh phai sổng chung vời mọi thừ theo cách cùa chủng"), Sao Nhàng (bao gồm các câu hôi 8 18 28; ví dụ "Nghi"tới nliừng chuyện vui ve dê tụm thòi quên

di vàn dè gãy stress") Thay Đòi Nhận Thức (bao gồm càc câu hoi 10 20 30; ví dụ "Nghi"lởi những diều minh có thề hục hòi hope những diều tồt dựp có thề den lừ tính huổng này") Suy

Nghi'Tích Cực (bao gồm các câu hói 9 19, 29; ví dụ "Tự nhu rang rồi mọi chuỵỹn cùng sè on

cá").

Chối Bo (bao gom các câu hoi 2, 12, 22: ví dụ "(iiã vờ như khàng hề cò vằn dề xay ra ") Né Tránh (bao gồm các câu hôi 7, 17 27; ví dụ "Cô gắng không cam thầy hất cừ (liều gì"),

Trang 33

Mong ước (bao gốm cãc câu hói 6, 16 26: ví dụ "Ườc rằng minh (tã làm khàc di thi mọi

chuyện dà không trớ nên tồi tè") Diêm trung bính cua các càu hỏi trong một tiêu thang phan

ánh mức độ thường xuyên sứ dụng chiên lưực ứng phó tương ứng Diem trung bính của mộttiểu thang câng cao thí mức độ thường xuyên sư dụng chiến lược ứng phó tương ửng càngcao vã ngược lại Độ nhắt quan bên trong cùa toàn thang do và mồi tiêu thang theo chi sốCronbach's Alpha lần lượt lã 79; 51; 27; 37; 61; 52; 50; 38: 54; 47: 68 ỉ:

2.6 Xứ lý và phân tích sổ liệu

- Sổ liệu sau khi dược lãm sạch vã dược nhập vảo Excel vã phân tích bảng phầnmềm SPSS 20

- Các kết quá nghiên cứu dược trinh bày dưới dạng tần sổ (n) và ti lộ %

- Tý suắt chênh OR (Odd Ratio) và 95% khoáng tin cậy (Cl: Confidence Interval)được dùng dê do lường mồi liên quan, sụ khác biệt có ỹ nghía thống kẽ khi p< 0.05 Sir dụngtest khi bỉnh phương tính p so sánh tím sự khác biệt

- Sứ dụng Mann- Whitney test đề so sánh trung bính cùa một biến trên 2 nhóm vớibiến nghiên cữu không lã biển chuẩn

- Hè sồ tương quan spearman sử dụng khi giá trị cua biền phân bố không chuẩn

- Excel vã Word: số liêu sau khi phân tích dược trỉnh bây dưới dạng các bang vàbiêu đỗ

2.7 Sai số và biện pháp khổng chế:

2.7.1 Sai số:

• Trong quá trinh điều tra:

- Dối tượng nghiên cữu không hiểu câu hói

- Công cụ nghiên cữu chi dựa vảo bộ càu hôi dược thiết kế sần phát cho đồi tượngnghiên cữu nên thông tin thu dược phụ thuộc nhiều vào sự tra lời lích cực cua dôi tượngnghiên cửu

- Thu thập thông tin trong lớp de xay ra tính trụng sinh vicn trao đồi sao chép bàikết quá của nhau

• Trong quá trinh nhập liệu:

- Người nhập liệu sai thông tin hoặc bo sót thòng tin

2.7.2 Cách khắc phục:

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đặng Phuong Kiệt (2004). Stress và sức khoe. Nhà xuất bán Thanh Niên, I là Nội.14 Sheldon Cohen. Tom Kamarck. Mermelstein R. A Global Measure of Perceived Stress .Journal of Health and Social Behavior. 19S3:24 385 396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress và sức khoe." Nhà xuất bán Thanh Niên, I là Nội.14 Sheldon Cohen. Tom Kamarck. Mermelstein R. A Global Measure of Perceived Stress ".Journal of Health and Social Behavior
Tác giả: Đặng Phuong Kiệt
Năm: 2004
23. Carver (1997). “You want to measure coping but your protocol’s too long: Consider the Brief COPE." International Journal of Behavioral Medicine. 4(1), 92-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: You want to measure coping but your protocol’s too long: Consider the Brief COPE
Tác giả: Carver
Năm: 1997
24. Nguyen Till Huệ (2020). Srress level and coping strategies among young psychiatric in patients at national institute of mental health. Khóa luận tốt nghiệp ngành . Đại học Y Hà Nội.26 Abdulghani HM AlKanhal AA Mahmoud ES. Ponnamperuma GG. Alfaris EA Stress and its Sách, tạp chí
Tiêu đề: Srress level and coping strategies among young psychiatric in patients at national institute of mental health
Tác giả: Nguyen Till Huệ
Năm: 2020
27. Dyrbye và các cộng sự. (2006). " Systematic Review of Depression. Anxiety and Other Indicators of Psychological Distress Among U.S and Canadian Medical Students", tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systematic Review of Depression. Anxiety and Other Indicators of Psychological Distress Among U.S and Canadian Medical Students
Tác giả: Dyrbye và các cộng sự
Năm: 2006
37. Esia-Donkoh K Stress Coping Strategies of 2012 2013 Final Year Sandwich Students of the Department of Basic Education. University of Education. Winneba. Ghana39 Alzayvat A and Al-Gamal E. (2016) Correlates of Stress and Coping among Jordanian Nursing Students during Clinic Practice in Psychiatric Mental Health Course: Correlates of Stress and Coping Stress Health. 32(4), 304-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress Health
40. Chen Y -W and Hung C.-H. (2014) Predictors of Taiwanese baccalaureate nursing students' physio-psycho-social responses during clinical practicum Nurse Educ Today. 34(1), 73-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurse Educ Today
41. Coiro, M.J.. Bettis. AH. &amp; Compas, BE (2017). College students coping with interpersonal stress: Examining a control-based model of coping Journal of American College Health.65(3), 177-1S6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of American College Health
Tác giả: Coiro, M.J.. Bettis. AH. &amp; Compas, BE
Năm: 2017
44. Kừkland. ML S. (1998). Stressors and coping sfrategies among successful female African American baccalaureate nursing students. Journal of Nursing Education. 37(1). 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Nursing Education
Tác giả: Kừkland. ML S
Năm: 1998
22. Cano Garcia FJ. Rodríguez Franco L. Garcia Martinez J Spanish version of the Coping Strategies In venton' Aetas Esp Psiquiatr 2007 Jan-Feb;35(l):29-39 Khác
36. Esia-Donkoh K . Yelkpieri D and Esia-Donkoh K (2011). Coping With Stress: Strategies Adopted by Students at the Winneba Campus of University of Education. Winneba, Ghana.10 Khác
47. Tran Q A (2015). Factor associated with mental health of medical students in Vietnam: A national study Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w