PXN : Phòng xét nghiệmEQA : External Quality Assessment ISO : International Organization for Standardization CL SI : Clinical and Laboratory Standards Institute HTTDL : Huyct tương tươi
Trang 1T11S Phạm Thị Hương Trang
HÁ NỘI-2021
NGHIÊN CỨU QƯY TRÌN H SẢN XƯÁT MẢU NGOẠI
KIÊM TRA CHÁT LƯỢNG MỘT SÓ THÒNG SỎ HÓA SINH
Ngành đào tạo : Xét nghiệm V hực
ĐÒ VĂN LƯƠNG
q
Trang 2gian dọc cho ý kiến gỏp ỷ quỹ giá giúp tói cỏ thêm kiến thức, kinh nghiệm trong quá trinhnghiên cứu cũng như trong quá trinh học tập và lảm việc sau nãy
Cãc anh chị trong Khoa xét nghiệm- Bệnh viện Đại học Y và Trung tâm kiêm chuân chắtlượng xét nghiệm dà giúp đờ tòi có dược mọi điều kiện cơ sơ vặt chất trong quã trinh thục hiệnnghiên cứu này
Phông Dào lạo Dại học Trường Dại học Y Hà Nội vã Khoa Kỳ thuật Y hộc dã tạo điềukiện thuận lởi cho tỏi trong quá trinh học táp hoãn thanh khỏa luộn này
Xin bây to lòng kinh yêu sâu sấc den gia dinh, nhùng người thân vả bạn bè dà luôn ớ bên
hổ trợ dộng viên tỏi học tập tốt và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội ngày 24 thảng 5 nàm 2021
Sinh viên
Dỗ Vân Lương
Trang 3Tôi xin cam đoan đây lả nhùng công trinh n^iiẽn cữu cùa chinh tôi thực hiện dưới
sự hướng dàn khoa học cùa Ths Phạm Thị Hương Trang Các số liệu, kết quâ nêu trong luận vân hoãn toán trung thực và khách quan Neu sai tỏi xin chịu hoàn toàn trách nhiẻm
Tác giá luận vàn
Đỗ Vàn Lương
Trang 4ĐẠT VÁN ĐÈ 1
CHƯƠNG I: TỚNG QUAN TÀI LIỆU 3
I I Đám bão chắt lượng xét nghiệm trong phòng xẽt nghiệm y học 3
1.2 Ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm 4
1.2.1 Khải niệm VC ngoại kiềm 4
1.2.2 Các phương pháp ngoại kiêm 4
1.2.3 Giá trị của chương trỉnh ngoại kicm 5
1.3 San xuắt mầu ngoại kicm 6
1 4 Quy trinh san xuất mẫu huyết tương ngoại kiêm tra dạng đông khô 7
1.4.1 Quy trinh dõng khô 7
1 4.2 Quy trinh chuân bị huyết tương kiếm tra dạng dòng khô 9
1.5 Đánh giá độ ổn định và dồng nhất cùa mầu 10 1.6 Nguyên lý xét nghiệm cua các chi số nghiên cửu 11
1.6.1 Glucose 12
1.6.2 AST 12
1 6.3 ALT 13
1.6.4 Creatinin 14
1.6.5 Urea 14
1.6.6 Cholesterol 15
1.6.7 Triglycerid 15
1.6.8 Acid Uric 16
1.6.9 Độ on dịnh cua mảu huyết tương trong các điều kiện 17
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cút 18
2.1 Đồi tưọng nghiên cữu 18
2.1 1 Tiêu chuân lụa chọn 1S 2.1.2 Tiêu chuằn loại trừ 18
2.2 Thời gian vâđịadicm nghiên cứu 18
Trang 52.4.2 Trang thiết bị 19
2.4.3 Hóa chầt 19
2.5 Sơ đồ nghiên cứu 20
2.6 Quỵ trinh nghiên cữu 21
2.7 Thu thộp và xứ lý số liệu 23
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cƯu 25
3.1 Kốt quá tụo các ntửc nồng độ 25
3.2 Kiếm tra phân phổi màu 26
3.3 Độ đồng nhắt cua cảc mầu kiêm tra ngoại kiêm tra chất lưựng trước đông khó 28
3.4 Dặc điẻm cua màu dông khô 35
3.5 Độ dồng nhắt cua cãc màu kiêm tra ngoại kiêm tra chất lượng sau dông khô 37
3.6 Độ ơn dịnh cua mẫu ngoại kiềm ưa chất lưọng 45
3.6.1 AST 45
3.6.2 ALT 46
3.6.3 Cholesterol 47
3 6.4 Urea 4S 3.6.5 Creatinin 49
3.6.6 Triglycerid 50
3.6.7 Glucose 51
3.6.8 Acid Uric 52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53 4.1 Quy trình sân xuất mẫu huyết tương ngoại kiếm dạng dõng khò trong xét nghiệm sinh hõa 53
4.2 Đánh giá chất lưựng màu san xuất 56
4.2.1 Độ ôn định cua nồng dộ AST 57
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHÁO
4.2.5 Độ ốn định cua Creatinin 59
4.2.6 Độ ôn định cũa Triglycerid 59
4.2.7 Độ ồn định cua Glucose 59
4.2.8 Độ ổn định cua Acid Uric 60
KÉT LUẶN KIẾN NGHỊ
Trang 7PXN : Phòng xét nghiệm
EQA : External Quality Assessment
ISO : International Organization for Standardization
CL SI : Clinical and Laboratory Standards Institute
HTTDL : Huyct tương tươi dõng lạnh
NAD’ : Coenzym Nicotinamid Adenin Dinucleotid NADH Hụp chất dạng khứ cùa NAD"
AST Aspartate Aminotransferase
ALT Alanine Aminotransferase
ATP Adenozin Triphotphat
ADP : Adenosine Diphosphate
CLIA : Clinical Laboratoiy Improvement Amendments
Lỏ 1 : Lõ mẫu đũng khô mức nồng độ bính thường
Lỏ 2 : Lỏ mẫu dõng khô mức nồng dộ cao
Trang 8Báng 2.1 TEa(%) cùa các thõng số thục hiện theo CLIA 2017 24
Bang 3.1 Kẻt quá múc nồng bính thưởng 25
Báng 3.2 Kết quà ntức nống độ cao 26
Bang 3.3 Kct quả phân phổi mẫu cua lò I 26
Bang 3.4 Kcl qua phân phổi màu cua lõ 2 27
Bang 3.5 Kct qua nồng độ AST(U/L) trong thư nghiệm dãnh giã độ dồng nhắt trước dõng khô cùa lõ I vã lõ 2 28
Báng 3.6 Kct qua nồng độ ALT(U’L) trong thứ nghiệm đánh giá dộ đồng nhất trước dõng khô cùa lô 1 vã lõ 2 29
Bang 3.7 Kết qua nông độ Cholesterol! mmol L) trong thư nghiêm dành giã độ dồng nhất trước dông khô cùa lõ I và lõ 2 30
Báng 3.8 Ket quã nồng độ Urea(mmol/L.) trong thư nghiệm đánh giâ độ dồng nhất trước đông khô cùa lô I vả lô 2 31
Bang 3.9 Kct qua nồng độ Creatinin(jimol/L) trong thứ nghiêm đánh giá dụ đồng nhất trước đông khô cùa lô I và lô 2 32
Bang 3.10 Kct quá nồng độ Triglyccrid(mmokL) trong thứ nghiệm đảnh giá độ dồng nhắt trước dõng khò cùa lõ I vã lò 2 33
Bang 3.11 kết qua nồng dộ Glucose!mmol/L) trong thư nghiệm dành giá dộ đồng nhắt trước đông khô cùa lô I vã lô 2 34
Bang 3.12 Kot qua nồng độ Acid Uricípmol/L) trong tlur nghiệm đãnlì giá độ dồng nhắt trước dòng khò cùa lõ I vả lõ 2 35
Bang 3.13 Dô âm tôn dư cùa một sô mẫu sau dông khô 37
Báng 3.14 Kết qua nồng độ AST(Ư/L) trong thứ nghiộnt đánh giã độ dồng nhất sau dông khò cùa lõ 1 và lò 2 37
Bang 3.15 Kốt qua nống độ ALT(U/L) trong thư nghiệm đảnh giã dộ dỗng nhất sau dòng khô cũa ló I vả lò 2 38
Bang 3.16 Kết quá nồng độ CholcsteroKmmol L) trong thử nghiệm đánh giá độ đồng nhắt sau dóng khô cùa lỏ 1 và lô 2 39
Báng 3.17 Ket qua nồng dụ Urea(mmol/L) trong thu nghiệm dành giá dộ đồng nhấl sau dõng khô cùa lõ I và lò 2 40
Bang 3.18 Kết qua nồng dộ Crcatinin(|imol/L) trong thử nghiệm đánh giã độ dồng nhắt sau dông khô cua lò 1 và lõ 2 41
Bang 3.19 Kct qua nồng dộ Triglyccndímmol L) trong thư nghiệm dành giá dộ dồng nhất sau dông khó cua lò I và lô 2 42
Bang 3.20 Ket qua nồng độ Glucosc(mmol/L) trong thư nghiệm đánh giá dộ đồng nhất sau dông khô cua lõ I vả lõ 2 43
Bang 3.21 Kct qua nồng dộ Acid Uriel fimol/I.) trong thư nghiệm dánh giã dộ dồng nhất sau dông khô cùa lô I và lô 2 43
Bang 3.22 Kct qua AST(U/L) trong thứ nghiệm dánh giá dộ ốn dinh dãi hạn cũa lò 1 45 Bang 3.23 Kết qua AST(U/L) trong thư nghiệm dành giá độ ồn định dài hạn
Trang 9Bang 3.25 Kết qua ALTIU/L) trong thư nghiệm đảnh giá dộ ổn định dãi hạn
cùa lô 2 46Bang 3.26 Kct qua Cholc$tcrol(mmol/L) trong thư nghiệm dãnh giã dộ ồn định
dài hạn cùa lô 1 47Bang 3.27 Kct quá Cholesterol! mmol/L) trong thư nghiêm đánh giá độ ôn định
dài hụn cùa lô 2 47Báng 3.28 Kết qua Urea(mmol'L) trong thử nghiộm đánh giá độ ôn định dài hạn
cùa lỏ I 48Bang 3.29 Kết qua Ureaímmol I.) trong thư nghiệm dánh giã dộ ôn định dãi hạn
cùa lõ 2 48Bang 3.30 Kct qua Crcatinin(pmoL'L) trong thử nghiệm đánh giá độ ổn định dãi
hạn cùa lò 1 49Báng 3.31 Kct qua Crcatinin(pmol I.) trong thư nghiệm đánh giá độ ồn định dãi
hạn cua lô 2 49Bang 3.32 Kết quã Triglycerid(mmol/L) trong thư nghiệm đánh giá độ ôn định
dài hạn cùa lô 1 50Bâng 3.33 Kct qua Triglyceride mmol/L) trong thư nghiệm đanh giá độ ổn định
dài hạn cùa lô 2 50Bang 3.34 Kct qua Glucosc(mmol/L) trong thư nghiệm đánh giã độ ôn định dài
hựncúalỏl 51Bang 3.35 Kct qua Glucoscímmol I.) trong thư nghiệm đảnh giá dộ ồn định dãi
hạn cùa lò 2 51Bang 3.36 Kct quá Acid Uricípmol L) trong thư nghiệm đánh giá độ ổn định dãi
hạn của lò 1 52Bang 3.37 Kct quả Acid Unc(pmol'L) trong thư nghiệm đảnh giã độ ón định dài
hụn cùa lô 2 52
Trang 10Hình 3.1.1 linh anh niầu kiềm tra chất lượng dạng dỏng khô đà dược nấp kín sau khi
được lầy ta từ máy dõng khô 36Hình 3.2 Hình anh mầu kiêm tra chất lượng lõ 2 dạng đông khô trước và sau khi
hoàn nguyên 36
Trang 11Các xét nghiệm cận lảm sàng ngây nay có vai trô võ củng quan trọng trong bẳt kỳ
hộ thống chàm sóc sức khóe não Kct qua xét nghiệm anh hướng đen 70% - 75% kã quàchân đoán bộnh: do dó chất lượng dịch vụ xét nghiệm ánh hưởng trực ticp đền chất lượngchăm sóc sức khóe.1 Các kểt quá trong phông xét nghiệm (PXN) cằn phai dam bao tínhchính xác độ tin cậy tối đa, đóng thin các hoạt dộng cua phông thí nghiệm cần phai dượcgiảm sãt chạt chê củng với việc bão cáo kct qua kịp thời nhằm cung cầp dịch vụ tốt nhấtphục vụ cho chân đoán, diều trị vã tiên lượng bệnh Neu cung cấp các kết quá xét nghiệmkhông chinh xác rất nhiều hậu qua nghiêm trọng cô thê dần den từ diều trị không cầnthiết, gây biến chừng, thiếu các plnrong pháp điều trị thich họp chậm tre trong chân doánchính xác vã xét nghiệm chân đoản không cằn thiết.1
Dâm bão chất lượng kct quã xét nghiệm dõi hói sự nỗ lực trong quan lý vả vậnhãnh hệ thống quán lý chầt lượng tại từng phòng xét nghiêm ■ Trong đó ngoại kiêm trachằt lưựng xét nghiệm (EQA - External Quality Assessment) lã một trong nhùng còng cụ
hỗ trợ đấc lực cho phòng xét nghiệm không nhùng ưong kiêm soát chất lượng xét nghiệm,
mã còn lã một phẩn không thè thiêu trong cái tiến chắt lượng vâ tâng cưởng nàng lực cuaPXN EQA cỏn cung cắp bang chững khách quan về nàng lực cùa PXN lã cư sư khoa họccho việc cõng nhận dal chất lượng theo quy dinh vả chuãn hỏa các PXN từng bước hướngđen việc liên thõng và công nhận kết qua xét nghiệm Dây cùng là yêu cằu bất buộc khicãc PXN muốn xảy dựng hỳ thống quán lý chất lượng theo tiêu chuãn ISO 15189:2012?
Hiện nay tại Việt Nam các chương trình ngoại kiêm dà vã dang được ưiẽn khai vàdược phụ trách bời ba trung tâm ngoại kiêm trong cá nước theo quy định của Bộ y tể năm
2012.4 Ngoài ra còn cô các Trung tàm thực hiện EQA trước tiên là các tồ chức nưởcngoài vã lương lai lã cảc Trung lãm ngoại kiếm lư nhãn đang từng bước triền khai cụnhtranh vế mặt thương mại Và một trong những hạn chẻ hiẻn tại dó là các bộ màu cung cấpthực hiện EQA da phần nhập từ nưóc ngoài, giã
Trang 12thảnh côn cao liên quan tới chi phi vận chuyên và chi phi khác, cùng với nhùng yêu cầu
VC điều kiện bao quan nghiêm ngật nhòm đâm bão chất lượng mầu còn đang gập rất nhiềukhó khản Do dó, nhấm hạn che Sự anh hướng trong bíto quán vã vặn chuyển mẫu củngvới mong muốn hụ thầp giã thảnh để nhiều phòng xét nghiệm cỏ thê dễ dàng tiếp cận hơnvới EQA img dụng trong đám bão và kiêm soát chắt lượng xét nghiệm, chúng tỏi tiến hànhnghiên cứu dề tài "Nghiên cứu quy trinh sán xuất mầu ngoại kiếm tra chất lượng một sổthông sổ hóa sinh" vởi mục tiêu:
1 Nghiên cúu ãp dụng quy trinh đông khỏ vào san xuầt mầu huyct tuông dõng khôngoại kiêm tra chất lượng một sổ thông số hóa sinh
2 Đánh giã chất lượng cua mảu huyết tương được san xuất nhầm ứng dụng trongkiểm tra chắt lương xét nghiệm
Trang 131.1 Dâm bao chất lượng xét nghiệm trong phong xét nghiệm V học
Phòng xét nghiệm V học dỏng vai trò trung lâm quan trọng trong hệ thỗng chăm sóc sứckhoe cua ngành Y tể Khoáng 70% nhũng quyết định chân đoản vã điêu trị dựa trẽn kct qua xétnghiệm vã ngày càng dóng vai trô võ cùng quan trọng giúp các bác sỹ lâm sàng dưa ra dược chândoân chinh xác dinh hướng diều trị tiên lượng và theo dõi hiệu qua diều trị bệnh.1 De thực hiệndược dâm báo và kiêm soát chất lượng xét nghiệm cẩn thiết phái có sự chung sirc cùa toàn bộ cãcnguồn lực trong hộ thống y tề xây đụng vận hành, duy tri vã cai tiến liên tục nhầm dãp ứng dượcvới nhu cầu cua khách hàng (bác sỳ điều dường bệnh nhân ) Hộ thống quan lý chất lưụng (QMS
- Quality Management System) là một trong nhùng công cụ hìru hiộu giúp các phòng xét nghiệmhạn chế cung cắp các kết qua xét nghiộm không chinh xảc thòng qua hẻ thống quan lý nhuầnnhuyễn vả chụt chè bao gồm tắt ca các khia cạnh từ cơ cấu tô chúc, quá trinh vả quy trinh, quan lỳnhãn sự lưu klu> thiết bị cho den các hoụt dộng kháo sát và đảnh giá mức độ hãi lòng cùaphòng xẽt nghiệm đẽ dam báo cỏ thê phát hiện, phòng ngừa và loại bò cãc sự cố đổng thời dambao dộ tin cậy vã nâng cao kha nàng cung cắp các dịch vụ xét nghiệm •
Một trong những nhiêm vụ quan trọng trong kiềm soát chầt lượng bao góm hai công cụ hủuhiệu nội kiêm tra (Internal Quality Control - IQC) vã ngoụi kicm tra (External qualityassurance -EQA) Kiêm tra chẩt lượng xẽt nghiệm lã một khâu cùa dam bao chắt lượng nhằm phát hiện sai số.tim nguyên nhản gây sai số từ đỏ đẻ ra các biện pháp phỏng ngừa và khấc phục Hoụt dộng kiềmsoát chất lượng cua một phòng xét nghiệm diễn ra hằng ngày theo nhùng quy trinh thích hụp nhầmđám bao chắc chần rằng quá trinh xét nghiệm có thê cung cấp các kết quá có độ chinh xác và xácthực cao/
1.2 Ngoại Mem tra chat lưọiig xét nghiệm
1.2.1 Khái niệm về ngoại kiếm
Đành giã chầt lưựng từ bên ngoài (External Quality Assessnent - EQA) hay ngoai kiêm làmột hệ thống dược thiết kể dê đánh giá khách quan hiộu suầt cua phòng xét nghiệm bầng cách sứdụng phương tiện cua một cơ quan bẽn ngoài (nhà cung cấp ngoại kiêm) Ngoại kiếm cho phép sosánh hiệu suất thực hiện xét nghiệm cua một phòng xét nghiệm với một nhóm các phòng xétnghiệm hoặc phòng xẽt nghiệm tham chiều Tham gia vào chương trinh ngoại kiểm lả một khiacạnh cơ bân cua quan lý chất lượng Thuột ngừ ngoại kiềm thường được sư dụng linh hoạt dồng
Trang 14kiêm tra các phương pháp phàn tich cụ thê và các xét nghiệm cụ thê Ngoại kiêm luôn luôn dần dếncác hãnh dộng khấc phục khi cần thiết?
Ngoại kiểm là một phần không the thiểu cua chu trinh cãi tiến chầt lượng vã quã trình tàngcường nàng lực dược phát triền trẽn toán ngành y tẻ nỏi chung vả cãc phòng xết nghiêm nôi riêngNgoại kiêm còn bao gồm dào tạo kỳ thuật và các hoạt động nâng cao nàng lực
1.2.2 Các phưưng pháp ngoại kiếm
Có ba phương thức dược sư dụng rộng rầi trong chương trinh ngoại kiêm tra lã thư nghiệmthành thạo (Proficiency testing-PT) kiêm tra lại xẽt nghiệm lụi(Rechecking Retesting) vã đánh giảtại chỗ(On-site evaluation):2
- Thư nghiêm thành thạo (Proficiency testing - PT): nhã cung cấp bẽn ngoài gứi các mẫuchưa biết trước giã trị (mầu mù) den một loạt các phòng xét nghiệm tham gia; cãc kết quã cũa tát
cà các phòng xét nghiệm sè dược phản tích, so sánh và báo cáo kết quã đến cãc phông xét nghiệmtham gia chương trinh
- Kiêm tra lại xét nghiộm lại (Rechecking Retesting): các ũẽu ban dà dược phòng xẽt nghiệmdọc sè được gửi den phông xẽt nghiệm tham chiếu dè kiêm ưa lại cãc mẫu dà phàn tích sè đượcxét nghiệm lại dê cho phép so sánh liên phông xét nghiộm
Trang 15- Đánh giá tại chó (On-site evaluation): thường đưục tiền hãnh khi gặp khó khiín trong thựchiện phương pháp đánh giả độ thành thạo truyền thống hoặc áp dụng phương phảp kiềm tra lại xétnghiệm lụi.
Một phương thức khác cùa so sánh liên phông xẽt nghiệm là trao đối mẫu trong một nhómcác phòng xét nghiệm Phương pháp này thường được ãp dụng riêng cho các xét nghiệm dục biệtkhông có chương trinh kiêm tra thảnh thạo và có thê dược sư dụng bói cãc phòng xét nghiệmchuyên biệt hoậc phirc tạp
1.2.3 Giá trị cùa chương trình ngoại kiếm
Việc tham gia vào chương trinh chương trinh ngoại kiêm sê cung cấp các sổ liệu vã thõng tin
cõ giá trị cho các khia cạnh sau trong phông xét nghiệm:2
về chuyên môn:
- Cho phép so sánh hiệu suất giữa các phông xét nghiệm, hiộu suất giữa các phương phápkhác nhau
- Cung cap cánh báo sớm về lỏi hỹ thống, lồi thiết bị: lồi hoá chất sinh phàm
- Chi ra các khu vực de cãi thiện
- Cung cắp bằng chủng về chầt lượng
- Xác định các vấn dề cằn đào tạo
về quan lý ngoại kiểm mang lại lợi ích cho các cắp quán lý từ phông xét nghiệm và cầp quan
lý cao hơn (Sư Bộ Quốc gia);
- Ngoại kiêm dam bao cho cá nhân viên phông xét nghiệm vã khách hãng rang thư nghiỳmđiền ra tại phông xét nghiệm cung cấp kết quá chính xác và đãng tin cậy Cãc vẩn dê có the dượcxác định sớm và hãnh dộng khấc phục cõ thê đưục thực hiện Độ tin cậy cua phương pluip vật liệu
vã thiết bj có thê được đánh giá; đáo tạo cỏ thê dược phát trièn và theo dời tác dộng cua nõ
- Cai thiện chất lượng và dộ chinh xác cũa dừ liệu giâm sát
- Cãi thiện nâng lực phòng xét nghiệm
- Gia tàng sự tuân thu các quy định cua cắp quan lý
' Hãi hòa hỏa cãc phương pháp xét nghiệm
- Thiết lụp vã duy tri nàng lực xét nghiêm đối với cãc bỳnh men vã hoặc hiếm
- Tảng cường nàng lực phòng xét nghiệm ớ cầp quốc gia đe cai thiên giâm sát phông ngứa
vã kiếm soát Cai thiện kha năng sần sảng vã tâng cường khã năng ứng phô cua quốc gia
- Tảng uy tín vã sự quan tâm cua cộng đồng
13 Sán xuất mẫu ngoại kiểm
Trang 16Theo ISO và CLSL vật liệu kiêm soát chất lượng là một cóng cụ một dung dịch hoàc màudõng khi) dược sư dụng trong quà trinh kiểm soát chắt lượng đề theo dõi dộ tin cậy cua hộ thốngphàn tích vả duy tri hiệu suầt cùa quả trinh trong giới hạn đưục thiết lập Khi San xuất mầu kiêmsoát chất lượng nói chung, và mảu ngoại kiêm nôi riêng, cằn cân nhấc trong việc lựa chụn mứcnồng dộ Giá tri nong độ với cãc mẫu ngoại kiêm can bao phu diêm quyết dịnh lãm sàng, vã nếudược cần gằn vói giá tri canh báo (báo dộng) Diêm quyết định lâm sảng lã các giã trị phân tích màdựa vào đó các bác sỳ lãm sàng có thê dưa ra các quyết dịnhr hoặc nhùng thay dôi VC việc chânđoản vã điều trị cho bộnh nhản Giá trị bão dộng lả các kết quã xét nghiệm the hiện tinh trạng sứckhoe cua bộnh nhãn dang bị dc dụa nều các chuyên gia y tề không dira ra các xứ lỷ kịp thôi -Điểm quyết dịnh lâm sàng dược xác định bin sự đồng thuận cùa các chuyên gia y tể vảnghiên cứu lâm sàng Kết quá xét nghiệm cùa bệnh nhãn dược so sánh với diêm quyết định lãmsàng và cô the dưa ra các chân doãn hoặc can thiệp y tế thích họp Các diêm quyết dịnh làm sàngnằm trong phạm vi kết qua xét nghiêm dáng tin cậy Đè đâm bao kết qua xét nghiệm dược kiêmsoát tại các điểm quyết dịnh lãm sàng thi nên sứ dụng các bộ mẫu chuãn bao gồm các mức nồng độkhác nhau (thấp, binh thường vã cao) vói hi vụng tại các nồng độ đó có chữa các diêm quyết địnhlãm sảng Do dỏ khi thục hiộn sàn xuất cảc mẫu ngoại kiếm ứng dung vảo kiêm soát chất lưụng tạicác phòng xét nghiệm, các diêm quyết định lâm sàng, cụ thê hơn là các mức nồng độ khác nhauchứa cảc diêm quyết định lãm sảng là một trong nhùng diêm cần lưu ỷ ưu tiên hàng dầu Dựa vàokết qua phân tích huyết thanh và thay dồi về từng nồng dộ trong mẫu huyết thanh ban dầu dê cõ thêdiều chinh mức chất phân tich vả tạo ra các mức nồng dồ khác nhau cho cảc chất phàn tich *1.4 Quy trình sán xuất mẫu huyết tương ngoại kiêm tra dạng đông khô
1.4.1 Quy trình dỏng khò
1.4.1.1 Khái niệm đỏng khô
Đông khó lã quá trinh tách nưỏc hoặc dung mòi khác từ sản phàm dóng lạnh băng quá trìnhthảng hoa Thăng hoa xây ra khi một chắt lóng ỡ thê rấn chuyên trực tiếp sang thê hơi mã bõ quapha lõng.2 s
Trong các dạng màu kiêm soát chằt lượng, mầu dưới dạng đông khò vữa có giã trị cao vữa
có kha nâng ốn dịnh chầt lượng cúa san phẩm tươi, sức sống cua sàn phàm kẽo dãi trụng lượng lưutrừ giam, có the bao quan nhiều ngày, thu«ận lợi cho việc vận chuyên tới khu vực xa Tuy nhiên,việc thiết kế chu trinh xãc định diều kiện nhiệt dộ áp suẩt thời gian dê dưa ra dược quy trinh cắpdông, thăng hoa sấy khô san phâm võ cùng quan trọng quyết dịnh đen chất lượng cua sán phẩm
Do dỏ cần cõ quã trinh chuán hỏa và dãnh giá chất lưựng San phàm sau khi tiến hành dông khò.2
Trang 17Tiêu chuãn cua một màu dòng khô:’-K'
- Tinh chằt chất vật lý: Mầu dông bánh đểu, màu sắc dồng nhất, không bị teo, vờ hay sùi bọtbám lẻn thành ống tan nhanh khi hoàn nguyên
- Dộ âm tồn dư < 4%
- Độ thuần nhất: 100% khỏngbị tạp nhiêm
- Dối với mau vi khuân: ty lệ sổng cùa vi khuân sau dông khô > I03 CFƯ mL
1.4.1.2 Cức giai đoạn cơ bán trong quy n inh dòng khô
• Giai đoụn 1: Chuãn bị mảu
- Giai đoạn 2: Chia mầu đóng vảo lọ, binh khay
- (ỉiai doạn 3: Dông lạnh mầu ơ áp suất khi quyên
- Giai đoụn 4: sấy sơ cấp trong diều kiện áp suất chân không
- (ỉiai đoạn 5 sầy thữ cắp trong điều kiộn ãp suắt chân không
- Giai đoạn 6: Dóng nẵp dưới áp suất chân không
- Giai đoạn 7: Thu san phâm
1.4.1.3 Hoàn nguyên
Hoãn nguyên là thao tác tra lại trạng thái ban đầu cua mầu bang cách bõ sung một lưọngdung mõi thích họp nhất định Đảy là bước vỏ cùng quan trọng trong chuẩn bị vật liệu kiêm soátchất lượng Neu chất lượng mẫu ban dằu không dám bao việc chuẩn bị mầu (bao gồm hoànnguyên) không tốt sò gảy ra nhùng sai sổ nhiều và dẩn tới lảnh phi thời gian, công sức cùa phòngxét nghiệm trong việc xư lý khảc phục sự không phù help.11
MỘC sổ lưu ý khi hoàn nguyên mẫu:’2
- Dam báo màu nầm ở đáy lọ trước khi mờ náp: ữong quá trinh vận chuyên hoặc bao quan cõthê mẫu sê không nấm ư phía đày lụ mã num trên nấp lọ khi đó nếu mo nap rắt dẻ lãm mất mẫu
Vi vậy cần dam bao toàn bộ mầu phai nằm phia dây lọ trước khi mư mầu Cõ the de lọ thảng dứng
gụ nhự vào đáy hoặc nâp lụ dê mẫu roi hét xuống dáy
- Mó nhự nhàng, từ từ tránh thất thoát mẫu: khi mo nẩp mầu (thường là nút cao su) nên mờmột cách nhe nhàng Neu mò nhanh quá hoặc mạnh quả các chất bột sẽ vảng ra ngoài do áp lụcthay dối dột ngột Khi bị mất mảu dụng bột dõng khô đống nghía nồng độ chẵt sè giám trong ca lọ.Sau khi mo nắp, nắp cần dược ngừa lẽn và đặt trẽn một dụng cụ sạch vi có thê một lượng nho vậtmẫu vần băm trẽn năp sau nãy ta sỗ lấp lại dê trộn dcu
• Hoãn nguyên mẫu dõng khô: dung môi dê hoãn nguyên cô thê lã nước cắt hoặc dung dịch
di kèm Neu lã nước cất bạn cần dũng nước cắt tiêm hoặc nhât nhắt lã nưóc cắt 2 lằn de hoãn
Trang 18nguyên Không dùng nước cất 1 lần hoặc nưởc RO đẽ hoán nguyên vi không tinh khiết và dễnhiễm khuân gãy hông mẫu Lưựng nước cất hoặc dung dịch hoàn nguyên bao nhièu tùy thuộc vàoyêu cầu cua nhã San xuất, bạn không dưực pha độc hon hoặc loàng hơn Đẽ hũt nước cầt hoặcdung dịch hoãn nguyên bụn phai dùng pipet có dộ chính xác cao dồng thời dam báo số lằn hút là itnhất Tốt nhất ta nên dùng cãc pipet bầu bang thúy tinh loại A vôi dũng lượng thê tích cẩn pha dehut 1 lan Do pipet này có dộ sai sỗ rắt nho nên phủ hựp nhắt
- Trộn đểu mẫu: sau khi hoàn nguyên mầu đòng khô tiến hãnh trộn đcu mầu bảng cách lănmẫu nhẹ trong lòng bản tay khoáng 2-3 phút sau đô đẽ yên 10 phút rồi lại lăn mầu lần 2 lương tựcho dền khi thấy dung dịch dồng nhắt Có the nghiêng nhẹ dê dung d ịch chụm nằp kéo toàn bộ cácbột còn băm trên nắp xuồng
- ôn dịnh màu: mậc dù mầu đà trộn đều nhưng mẫu cần đưục ôn dịnh tro lại trước khi phảntích Thõng thường thòi gian chờ ổn định màu khoang 30 phút Đê ồn đinh màu chi cần đẻ yên ờnhiệt độ phòng (chú ý trành nơi cỏ nguồn nhiệt cao hoộc ãnh sáng chiểu trực tiềp) Sau 30 phủt lằcthật nhe uhãng một vải lằn trước khi phân tích trẽn máy
Quy trinh chuiin bị huyết tương kiêm tra dang dõng khô theo hướng dẫn cua WHO bao gồmcác bước :6!?
1 Thu thập huyết tương
7 Bỗ sung cãc thảnh phằn ốn dinh như diện giãi, creatinine, ure, (ncu cần), s Lọc cận
9 Bò sung các thành phằn kém ổn định như blilirubin glucose, enzyme, (neu can)
Trang 19bớt nồng độ lipoprotein và loại bó vi khuân nhicm N ều cần khư lipid phai thực hiện trong bướcriêng, tua lipoprotein với polyanions, tách lipid vôi Carbon-tetrachloride hoặc fluorchlorcarbon, tualipoprotein vởi vi hạt silica Tuy nhiên mồi biện pháp sứ dụng phái dược kiềm tra dê không anhhưởng đến việc do lường cứa các xét nghiệm nhẩt định.
Rà dõng tự nhiên huyết tương ờ nhiệt dộ mát dê tránh việc kích hoụt các enzym
Câc thành phẩn ôn dinh (diện giải, creatinine, urea) dược thêm vảo trong dung dịch nước,hormone steroid dược thêm trong dung dịch cồn hoặc cyclodextrane Huyết tương dà bó sung sêđược lọc đẽ vô trùng vã loại bo cãc chất bân Huyết tương cô thè dược lưu giữ vói lượng kim trongmột thời gian trưởc khi nõ dư<c phân phối vào lọ
Các thảnh phằn không ôn dịnh (bilirubin, glucose, enzyme) dưực thêm vào huyết tương và
IQC ngay lập tức trước khi chia vào lọ Chế phàm dề bõ sung các enzyme phai tinh khiết và khônggây ra nhìmg ảnh hường Các test kiêm soát phai dưực thực hiện sau mỗi bước và câc diều chínhphai dược thực hiỳn nếu cần thiết
Riêng axit uric bỗ sung phái dưực hòa lan trong nước có tinh ki em
1.5 Đánh giá dộ ón dịnh và dồng nhất cũa mẫu
Cõ rất nhiều phương pháp đánh giá chắt lượng mầu khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu cuamẫu tuy nhiên dổi với chương trinh kiểm tra chắt lượng thí tính dồng nhắt và ôn định cua mầu lànhùng tiêu chi quan trọng
Phương pháp đảnh giá độ đồng nliấf: Theo tiêu chuẩn ISO 13 528:2015 đánh giá độ dồng
nhất cho lò mẫu sè đưực tiến hành theo quy trinh sau:14
- Tiền hãnh lấy ngẫu nhiên m mẫu (m>10)
- Tiền hãnh phàn tích lặp lại mỏi mẫu n lằn (n>2)
- Tinh các giá trị trung binh X dộ lệch chuân trong các mầu sw và độ lệch chuân giừa cácmầu Sj
- So sánh dộ lỹch chuân giũa các mầu s, VỚI độ lệch chuân cua đánh giá thánh thạo Oj,.Mau được cho lã dồng nhầt nếu s,< 0,3 OJJ
I.ưu ý: Neu sf < 0 lấy s, = 0
Phương pháp lỉứnh giá tỉộ ổn định theo thời gian: Theo ISO 13528:2015 dành giã độ ôn
dịnh dãi hụn cua lõ mẫu dưục liến hãnh như sau:14
- Tùy thuộc vảo thiết kế nghiên cứu chọn ngẫu nhiên »:’/ mẫu (m lã số lượng mầu cằn kicmtra ôn định trong một lần m>2 vả 1 lã số lần kiêm tra ồn định I >1)
- Bao quan mảu kiêm tra ôn định dãi hạn ờ điều kiện 2-8°C
Trang 20- Mỏi lần kiêm tra ỏn định dãi hạn dược tiến hành như sau:
- Lựa chọn ngảu nhiên m màu
- Mỗi mảu tiến hành xét nghiệm lập lại n lần (n>2)
- Lầy Ỹí lã giá trị trung binh ket qua chạy đồng nhất sau đóng khò.
- Lấy Y2 lã giá trị trung bình kct quá môi lẩn chạy kiêm tra ổn dinh dài hạn.
- Màu dược cho lã ôn định nếu thỏa mãn diều kiện |y 1 — K2 I < 0.3 ơp,
Các phương thức tinh ơp,: dộ lệch chuẩn chơ đánh giã thảnh thạo(ơj,{) là tièu chí đánh giá độthành thạo cùa phông xét nghiộm dựa trên kểt quá ngoại kiểm Dê mà xâc định được ơp.cómột sỗphương thức sau.14
- Dựa vảo ý kiến các chuyên gia: sừ dụng lỏi tồi da chơ phép dược các cơ quan quan lý cãc
tơ chức cóng nhận hoặc các chuyên gia trong ngành cua tồ chirc cung cắp ngoại kiêm tin tương lảphủ hợp dồi với các PXN tham gia
- Dựa vào kết quã cùa dọt ngoại kiêm trước: dựa vào kct quá đánh giã ngoại kiêm đợt trước
đê tinh toàn tiêu chi mong muồi cho ket qua ngoại kicm đọt nãy
- Sư dụng một mõ hĩnh chung: dựa vào mô hình dợ tãi lập cua phương pháp lâm cơ sơ dựđoàn tiêu chí đánh giã
- Sứ đụng độ lập lại và độ tái lặp dựa trên kết quá cứa các nghiên cứu trước: dựa vào cácnghiên cửu trước dớ VC độ lỳp lụi vả độ tái lập cùa phương pháp dơ đà dưực chuãn hóa dế tinhtoán ơp
- Tinh toán từ dừ liệu thu dưực trong cùng một dợt ngoại kiềm
1.6 Nguyên lý xẽt nghiệm cúa cac chi số nghiên cứu
Trong cãc thông sơ ưu tiên nghiên cửu ban dầu, bộ s thõng sổ hóa sinh cơ ban bao gồmGlucose AST ALT Creatinin Ure Cholesterol Triglycerid Acid Uric lã những thông số phôbiến, đang dưực triền khai rộng răi ờ các phòng xét nghiệm thậm chi các phông xét nghiệm nho vi
dề dàng thực hiện vã hồ trự đánh giá sơ bộ tinh trụng sức khoe ban dầu Phương pháp thực hiện 8thõng số cơ ban theo hai hẳng sứ dụng trong đảnh giá cùa Abbott vã Roche
1.6.1 Glucose
• Phương phãp do: Đo dicm cuối
- Nguyen lý xét nghiệm: glucose dược photsphoryl hóa bời llexokinase với sự có mặt cuaATP vã magic tạo thành glucose-6-photsphatate vã ADP Glucose-6- phosphate dehydrogenase(G6PD) sè tiếp tục oxy hóa glucosc-6-photsphatate thành gluconat-6-pholsphalate đồng thờichuycn NAD' thành NADH Sự tảng độ hấp thụ quang cua NADII tại 340 nm ti lệ thuận với nồng
dộ glusosc trong màu thư
Trang 21Glucose - ATP » Glucose-6-phosphat - ADP
G6PDGhicose-6-phosphat - NADP* -► 6-Phosphocluconat - NADPH - H’
- Khoang tham chiểu: Người lớn : 4.1 - 5.9 mmol L
Tré em : 3.3 -5.6 mmol L
- Các yếu lổ ãnh hướng:!í
- Vảng da : Khi bilirubin đạt 1026 pmol 'L hoặc 60mg dL anh hương dưới 10%
+ Tan máu : Khi hemoglobin đạt lOOOmg dL anh hường dưới 10%
+ Lipid máu : Nống dộ lipid dụt 1000 mg/dL anh hương dưới 10%
1.6.2 AST
- Phương pháp do: Đo dộng học enzyme
- Nguyên lỹ xét nghiệm: AS T xũc lác phan ứng trao đôi amin cùa 2- oxoglutarate vã aspartate tạo thành oxalacctatc vả glutamatatc Việc bô xung pyridoxal photsphat vào phan ửnglàm hoai dộng xúc tác phàn ứng cua cmzym là tối đa Oxalacetate bị khư tạo thành L-malat boimalate dehydrogenase (MDH) trong khi NADH dồng thời chuyên thành NAD* Sự giam mật độquang cùa NADH ở bước sóng 340nm ti lộ thuận với hoụt dộ enzym AST trong mẫu thư Pyruvatenội sinh dược loại bo trước trong quả trinh ú
L-AST2-oxoglutarat - L.aspanat 4 -> L.glutamat “ oxaloacetate
MDH
- Khoang tham chiều: < 37 Ư/L
- ('ác yếu lố ánh hương:!í
- Vàng da : Khi bilirubin đạt 1026 pmol/l hoặc 60mg/dl anh hưởng dưới 10%
I Tan máu : Khi hemoglobin đạt 20 mg dL anh hương dưới 10%
+ Lipid máu : Nồng độ lipid đạl 150 mg/dL ánh hướng dưới 10%
1.6.3 ALT
• Phương pháp đo: Đo động hục enzyme
- Nguyên lý xẽt nghiệm: ALT chuyến nhóm amin từ alamine đen 2- oxyglutarat dê hìnhthành pyruvat và glutamat Viộc bò sung pyridoxal phoisphat vảo phan ứng lãm hoạt dộng xúc tácphan ửng cua emzym ALT là lối da Pyruvat dưới sự xúc tảc cùa LDH (lactat dehydrogenase) phanứng với NADH tạo thành lactat và NAD* Sự giam mật độ quang cua NA DU ờ bước sóng 340nm
ti lộ thuận vời hoạt độ enzym ALT trong mẫu thử Pyruvate nội sinh được loại bo trưởc trong quá
Trang 22trinh u.
ALT2-oxoglutarat - L.alanin <• -► L.glutamat - pyruvate
LDH
- Khoang tham chiêu: < 40Ư/L
- Các yếu tố ãnh hương:1J
+ Vàng da : Khi bilirubin dụt 1026 pmol/L hoặc 60mg/dL anh hương dưới 10%
+ Tan máu : Khi hemoglobin đạt 60 mg dL anh hương dưới 10%
+ Lipid máu : Nồng độ lipid đạt 150 mg/dL anh hưởng dưới 10%
1.6.4 Creatinìrt
• Phương pháp đo: Đo động học hai điếm
- Nguyên lý xét nghiệm: Creatinin kết hụp với acid picric trong mỏi trưởng kiềm tạo hợpchắt màu vãng cam Tồc độ thay đồi độ hấp thụ tại bước sóng 520 800 nm ti lệ với nồng độCreatinin trong mẫu
Creatỉnin + acid picric _ Creatinin picrate complex
- Khoang tham chiếu: Nam: 62 120 umol L
Nử: 53-100 umol L
- Các yếu lồ ánh hưởng:lí
+ Vãng da : Khi bilirubin dạt 85 pmol/l hoặc 5 mg/dl anh hương dưới 10%
+ Tan máu : Khi hemoglobin đạt 800 mg dL anh hương dưới 10%
4 Lipid máu : Nồng độ lipid đạt 250 mg.dL ánh hướng dưới 10%
♦- Pyruvate: Nồng độ pyruvate đạt 0.4 mmol'L hoặc 3.5 mg/dL ãnh hương dưới 10%
- Acid ascorbic: Nồng dộ acid ascorbic đạt 4 mmol L hoỳc 70mgdL anh hường dưới 10%
1.6.5 1'rea
- Phuong phâp do: Đo dộng học hai diem
- Nguyên lý: Urea trong bênh phằm dược thúy phân dưới xúc tác cùa urease tụo thànhamoniac vã COj Amoniac tạo thành pha ứng với 2-oxoglutarate vã NADII với sự xúc tác cũaGLDH lựo thành Glutamat và NAD’ Sự giam mật độ quang trong I dơn vị thời gian ti lộ với nông
độ urea
Urease
Trang 23Urea - H.o -► Amoniac - CO;
GLDHAmoniac - 2-oxoglutarate - NADH -► Glutamat - NAD’
- Khoang tham chiêu: 2.8 7,2 mmol L
- Các yếu tố anh hương:
Trang 24♦ Vảng da : Khi bilirubin dạt 1026 pmol/L hoặc 60 mg/dl anh hưởng dirứi 10%
+ Tan máu : Khi hemoglobin dạt lOOOmg dL anh hướng dưới 10%
+ Lipid máu : Nồng độ lipid dạt 1000 mg/dL anh hướng dưới 10%
+ lon ammonium cô thê gây ra kết quá láng giã tạo
1.6.6 Cholesterol
- Phương phàp đo: Đo điếm cuối
- Nguyên lý xét nghiêm: Cholesterol cste trong mầu sè bị phân huy bưi CHER Cáccholesterol tự do bị oxy hóa bởi CIIOD tạo ra H;o: H;o: phan ứng vói 4- aminoantipvrine vã phenolvới sự có mặt cùa POD tạo phức hợp màu đo được đo ở bước sông 540/600 nm Độ tàng mật dộquang do dược ti lẻ với nông độ cholesterol huyết thanh
CHERCholesterol esters - H;o Cholesterol - RCHOOH
- Các yếu tồ anh hướng:15
- Vàng da Khi nồng độ bilirubin liên hợp dụt 274 prnol/L hoặc I6mg dL vã nồng độbilirubin không hên hợp đạt 239 jtmol'L hoặc 14 mg dL anh hướng dưới 10%
+ Tan mâu : Khi hemoglobin đạt 700 mg dL anh hướng dưới 10%
+ Lipid máu : Nồng dộ lipid dạt 2000 mg/dL anh hương dưới 10%
1.6.7 Triglycerid
- Phương pháp do: Đo diêm cuối
- Nguyên lý xẻl nghiệm: Triglycend huyết thanh dược thủy phân bang phức hợp lipase cùa
vi sinh vật đe tạo thành glycerol và acid béo Glycerol dược photsphoryl hóa bới ATP dưới sự xúctác cua glycerol kinase (CỈK) tạo thành
glycerol-3-photsphat sau đó glyccrol-3-photsphat lại được oxy hóa bơi oxy dưới tác dụng xúc tãccua glyccrol-3-phostphat-oxidase(GPO) tạo thành dihydroxyaccton - photsphat vả H:o> H;o; tạothành kết họp vòi 4 aminoantipyrine (AAP) và 4- chlorophenol nhờ lác dụng cua cnzyni peroxidase(POD) chuyên thành hợp chất có màu đo Sự táng độ hấp phụ quang ớ bước sóng 520 600 nm tỷ lệthuận vói
Trang 25triglycerid trong mẫu.
LPLTridvcerid * H'O
Glycerol - RCHOOHGK
GPOGlycero-3-pho$phat - o? ► Dihydroxyaceton-phosphat - H;o;
- Tan mâu : Khi hemoglobin dạt 700 mg dL anh hương dưới 10%
- Lipid mâu : Mầu cỏ nồng độ lipid lớn hơn 3000 mg/dL cò thê cho kết qua bính thường.
1.6.8 Acid Uric
- Phương pháp do: Đo diêm cuối
- Nguyên lý: Uricase cat acid uric tạo thành allantoin vâ hydrogen peroxide Với sự hiệndiện cua peroxidase 4-aminophenazonc bị oxy hóa bơi hydrogen peroxide tạo thành chất nhuộmquinone-diimine Cưởng độ mâu đậm nhạt cùa quinone-diimine tạo thành tý lệ thuận với nồng dộacid uric vả dưực xác dịnh bang cách do sự gia tàng độ hấp thu ơ bước sõng 546nm
UricaseAcid uric - 2 H>0 - o: t allantoin - co; + H-O:
Trang 26• Lipid máu : Nồng dộ lipid dạt 1500 mg dL anh hương dưới 10%.
+ Acid ascorbic: Nong dộ acid ascorbic dụt 0.17 mmol'L hoặc 3mg/dL anh hướng dưới 10%
1.6.9 Độ ổn định cíia mẩu huyết tương trong các diếu kiện
Ngoái các nguyên li thục hĩộn xét nghiệm thí độ ồn định Cua các thõng số trong mầu cùngánh hướng dến kết qua Cua xét ngiệm các thông sổ, dưới dây là độ ổn dịnh cua các thông sỗ trongcác điều kiện bao quan mẫu huyết tương
Bảng / 1 Độ ồn dịnh cùa các thông sổ trong các diều kiện hào
quàn mẫu huyết tương rỉ,ư,ì9
Thòng sô nghiên cửu Nhiệt độ phông 2-8oC -20oC
-20oC 1 tháng giam 20%
■ 3 tháng
CHƯƠNG 2ĐÓ! TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúv
2.1 Đổi tượng nghiên cứu
Mầu nghiên cúu: huyết tương tươi đóng lạnh thương mại được xứ lý theo quy trinh tách chict
và báo quan ớ nhiệt độ -20°C
2.1.1 Tiêu chuấn lira chọn:
Trang 27- Màu được khàng định ảm tinh vời anti-HTV anti-HCV HBsAg
- Mầu sau rã dõng không tán huyết không cô hiện tượng vón cục
- Côn han sư dụng theo khuyến cáo cùa đơn vị cung cấp
2.1.2 Tiêu chuồn loại trừ
Mầu bị loai nếu một trong các tiêu chuản trên không đạt yêu cầu
2.2 Thòi gian và (lịa đicm nghiên cứu
- Địa điếm nghiên củu:
- Trung tâm Kiêm chuãn chất lưọng xét nghiộm y học - Đại học Y Hả Nội
- Khoa xét nghiệm - Bụnh viện Dại học Y Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu 06 2020-05/2021
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cửu thục nghiệm
2.4 Dụng cụ, trang thiết bị vá hoa chất
- Mảy đóng khô VTRTI s ADVANTAGE PRO cua hầng SP Scientific
- Máy xẻt nghiệm hỏa sinh Abbott Alinitỵ CI & Roche Cobas 8000
- Hóa chắt Abbott Alinity c
Tén hóa chất So LOT hóa chất Hạn sư dụng
Trang 29'V.
Trang 303 Tạo mirc nồng độ dựa vào nồng dộ ban dầu tiền hãnh tao các mức nóng dộ.
4 Phản phối mau vã kiêm tra phân phối mầu
- Lợ thúy tinh sư dụng dê dông khô dược báo quan ờ nơi thoáng mát trong diều kiên nhiệt
dộ phòng
- Ghi nhàn lẽn trẽn lấp vã thành lọ thúy tinh
- Lụa chọn 10 màu lò một cách ngẫu nhiên dẻ kiểm tra phân phổi
- Trưóc khi phán phối sư dụng cân diện tư càn khối lưọng lọ thúy tinh cúa lOmẫuìò dà chọn.Mỗi lằn cân được thực hiện lộp lại ít nhất 3 lần với túng lọ mẫu cân diên tư thực hiện dà dưực hiếuchuân
- Sau khi phản phối mẫu sir dụng cân điện tữ cản lụi khối lượng lọ thủy tinh cũa 10 mẫu lô
đà được lựa chọn kiêm tra phân phối trước đó Mỗi lần cân dược thực hiẻn lặp lại it nhắt 3 lần vớitừng lọ mẫu
- Neu mẫu dưục phân phối dồng dều tiến hãnh kiêm tra dồng nhất trước dông khô
5 Kicm tra đồng nhất trước dông khô cùa mầu Tiền hãnh chạy 8 xét nghiệm ALT, Glucose Acid Uric Urea Creatinm Cholesterol Triglycerid và AST đế đánh giá dộ dồng nhắt trước dõngkhô như sau:
- Chọn 10 màu lò một cách ngầu nhiên
- Thực hiện phàn tích mỏi mau lạp lụi 2 lằn
- Neu màu dồng nhất thí tiến hãnh dưa màu vào dõng khỏ
Trang 316 Dông khò cảc lọ huyểt lương: Quy trinh dược tiến hành tại Trung tâm Kiềm chuàn chẩtlượng xét nghiệm y học thuộc Trường Đại học Y Hà Nội sứ dụng mây dõng khô VIRTISADVANTAGE PRO cua hầng SP Scientific cua Mỹ như sau:
- Chuân bị:
- Đậy hờ nảp lọ thúy tinh chứa huyết tương dê tạo dưỡng cho hơi nưởc trong quá trinh dõngkhô thoát ra
- De các lọ thúy tinh trên ơ giữa khay đã được vỏ trũng
- Dưa khay chữa các lợ thúy tinh chứa huyết (ương vào mảy đông khô
- Câi đặt chương trinh chạy mầu như sau:
- Giai đoạn dõng lạnh: Làm lạnh den -5’C sau dó mỏi 20 phút giam 5®c dền khi đạt -40*C
đế ớ -40 ec trong 60 phút rồi chuyên qua sấy sơ cáp
- Giai doợn sấy sơ cấp: Tủng nhiệt độ lên -30oC và giam ãp xuất đen 150mTorr mỗi 3liềng tâng thèm 5®c đến khi dạt dền 0’C chuyên qua sấy thir cấp
- Giai đoạn sấy thử cầp: Mồi 3 tiếng táng thêm 5*c den khi dụt 20’C vã sấy trong 3 tiêngthi kết thúc quá trinh dõng khò.:ộ
7 Nắp kin cãc lọ vã đưa vào bao quan ngay ở điêu kiện 2-8°C
8 San phãm cuối cũng thu dưực sau quả trinh dõng khô lấy ngầu nhiên 6 mầu kiềm tra dộ
ấm tồn dư Neu dộ ẩm tồn dư dạt yêu cầu tiến hãnh kiềm tra ôn dịnh dài hụn
9 Hoãn nguyên:
- Dối với các mảu nồng độ bính thưởng: thể tich khi hoãn nguyên lá lmL nước cất
- Đổi vói các mảu nồng dộ cao: thê tích khi hoàn nguyên là I mL nước cất
10 Kiểm tra đồng nhất sau dông khô Tiến hãnh chạy 8 xét nghiệm ALT Glucose Acid Uric Urea Creatinin Cholesterol Triglycerid và AST đê đánh giã độ dong nhất sau dóng khò như sau:
- Chọn 10 mầu-lô một cách ngầu nhiên
- Hoàn nguyên mẫu phù hợp với thế tích nước cất yêu cầu cùa mói lõ
- Thực hiện phàn lích mỏi màu lặp lại 2 lần
- Neu mầu sau dòng khô đồng nhất tiến hành kiêm tra ôn định dãi hạn
11 Kiêm tra ôn dinh dài hạn Tien hành chạy s xét nghiệm ALT, Glucose, Acid Uric, Urea,Creatinin, Cholesterol, Triglycerid vã AST de kiêm tra độ ôn dịnh dãi hụn như sau:
• Mỏi tháng lựa chọn ngẫu nhiên 2 mẫu lô
- Hoãn nguyên màu phủ hụp với thè tích nước cắt yèu cầu cua mỏi lõ
Trang 32- Thực hiện phân tích mồi màu lặp lại 2 lằn
- Thực hiộn kiêm tra độ ôn định dãi hụn trong 6 tháng
2.7 Thu thập vá xứ Ịý số liệu
Tất ca sỗ liệu thu thập dược xứ lý thống kẽ bằng phần mem Microsoft office Excel 2016 Nghiên cứu này sư dụng quy trinh dành giá độ đồng nhất vã dộ ồn định cùa các san phẩm theo hưởng dần cùa ISO 13528:2015, chúng lõi ãp dụng vảo nghiên cứu nãy cụ thê như sau:
• Đánh giã dộ dồng nhất
- Sau khi kiêm tra độ dồng nhắt thu dược 20 kết qua cho mồi thông số
- Nhập 20 kết qua cua mỗi thông sổ vào Excel
- Tinh các giá tri trung bình X độ lệch chuản trong cãc màu Sw và độ lệch chuân giìra cãc mẫu s, Neu Sj < 0 lấy s, = 0
- So sành dộ lệch chuãn giũa cãc mẫu s, với độ lệch chuãn cua đánh giã thành thạo ơ* Maudược cho lã dồng nhất ncu s,< 0.3
- Đánh giáđộôndịnh
- Sau khi kiểm tra độ ồn định thu được 4 kết qua cho mỏi thõng số
- Nhập 4 ket qua Cua mỏi thông số vào Excel
Trang 33- Lấy Po là giã trị trung binh kết qua chụy đống nhất sau dóng khô
- Lẩy là giá trị trung bình kết quá mối lần chạy kiêm tra ồn định dài hụn
- Màu dược cho là ôn định nều thỏa màn diều kiện |Ki - Võ I < 0.3 ơ?,
- Cách ti'nh Op,: npI = X X TEa(%)
1 Alanine aminotransferase (ALT) x = 20%
- Cách xâc dịnh phân phổi dồng đều:
- Sau khi kiêm tra phân phối màu thu được két qua khơi lượng 10 mau trước và sau khichia
* Nhập kết quá vào excel
- Tính toán lượng mẫu dã chia vào mồi lọ dõng khô
- Sư dụng Shapiro Wilk lest with tables de tinh giã trị p*values
- Mầu dược cho là phân phỗi dồng dều nếu giá trị p-value > 0 05
CHƯƠNG 3KÉT QUÁ NGHIÊN CŨI’
Bước đẩu chủng tòi tiền hành nghiên cứu sàn xuẳt vợi 2 lỏ màu tương ứng vói 2 mức nống
độ với kỷ hiệu:
Trang 34-LỎI: Mầu chửa các thõng sổ vớỉ nồng độ "bỉnh thường”
- Ló 2: Màu chứa các thõng sỗ với nồng độ "cao”
3.1 Kct quã tạo cãc mức nồng (lộ
Dê tạo được các mírc nồng độ khác nhau, can định lượng nồng độ sẫn có trong mầuIỈTTĐL ban đầu từ đó điều chinh bang cách thêm các chắt và các phụ gia bao quán cho thích hựp
Bứng 3.1 Ket qua mức nồng hỉnh thưìmg
Chi sổ nghiên cửu Giả tri trung bính D.itili giá nong dộ
Trang 35Báng 3.2 Kef qua mire nồng độ cao
Chi sô nghiên cứu Giá trị trung bính Đánh giá nống độ
Nhận xét: bước đầu nhõm nghiên cứu dà dưa ra các mức nồng độ "bỉnh thưởng” vã "cao” với từng thõng sỗ ưong 8 thõng sổ hóa sinh
3.2 Kiếm tra phản phối màu
Bang 3.3 Kef quà phản phối mẩu cũa lô 1
Mầu Khói lượng lọ trước chia Khôi lượng lọ sau chia Khôi lượng
Trang 36Nhận xét Trước khi tiẻn hãnh chia màu nhõm nghiên cửu tiến hành loụi bó sai sổ do ánhInrờng sự khác biệt giữa cãc lọ thúy tinh chứa mầu bủng cách cản cá lọ mầu trước và sau khichia vá lẩy hiệu cua 2 phép dó đẽ tính ra dược kct qua thực tế cua mầu Kct qua trong bang 1cho thấy cãc màu cũa lõ 1 dưực phân chia dồng đều(pX),05)
Báng 3.4 Kêt qua phán phôi mâu cùa lô 2
Màu Khói lượng lọ irưởc chia Khôi lượng lọ sau chia Khôi lượng mẫu
Nhận xét Tương tự như lô sốl cãc mầu cua lò sổ 2 dược phân chia dồng đểu(p>0,05)
3.3 Độ đồng nhất cũa các mẫu kiềm tra ngoại kiêm tra chất lưựng trước đông khò
Tiền hãnh đánh giá dộ dồng nhắt trước dõng khô cứa s thõng sổ vói 2 lô khác nhau
Bang 3.5 Ket qua nồng độ AST( U/L) trong th ứ ngltiệ/n dánh giá độ (lồng nhất
trước dông khô cùa lô 1 và lô 2
Trang 37Nhận xét: Nồng dộ AST trong mảu trước đông khỏ cua lô I vã lô 2 là đồng nhất.