-ÍM Qỉ Hgc V Hlcùa người bệnh trước phàu thuật tại một số khoa hệ ngoại Bệnh viện Đại học Y HàNội” lã hoãn toàn trung thực không cõ bắt kỳ sự sao chép não Tắt ca những sự giúp dờcho việc
Trang 2-ÍM Qỉ ugc V Hl
viện Đại học Y Hà Nội" là nội dung cm chọn đỏ nghiên cứu và làm khóa luận tốtnghiệp sau 4 nãm theo học chương trinh đại học chuycn nghành Điểu dưỡng da khoatại trưòng Dại học Y Hả Nội
Đê hoàn thành đè tài luận văn náy lởi đẩu tiên em xin chân thành cam ơn sâu sacden Cô.Ths Khánh Thị Loan Khoa Diều dưỡng llộ sinh Trường Dại học Y llà Nội dãtận tinh chi bao và hưởng dàn em trong suốt quả trinh nghiên cứu de kiến thức cua engày càng hoàn thiện him Em xin chân thành cam ơn cảc Thầy(Cô) trong Khoa Diêudường dã dóng góp những ý kiến quỷ báu cho bài lãm ciia em
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn Ban giâm dóc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.củng toàn thê các anh chị bãc si' và điêu dưỡng tại Khoa Ngoại Tiẽt niệu-Nam học vàKhoa Ngoại Tổng hợp dã tạo diêu kiện cho em trong trong suốt quá trinh thực hiện thuthập sổ liệu và hoãn thành nghiên cữu VC dề tài
Cuổi cũng, xin câm ơn những người thân, bạn bẽ dà luôn ớ bẽn dộng viên giúp
em hoãn thành khóa hục và bãi luận vàn này
Em xin trân trọng cam ơn!
Sinh viên thực hiện
DỎ THỊ VI
Trang 3-ÍM Qỉ Hgc V Hl
cùa người bệnh trước phàu thuật tại một số khoa hệ ngoại Bệnh viện Đại học Y HàNội” lã hoãn toàn trung thực không cõ bắt kỳ sự sao chép não Tắt ca những sự giúp dờcho việc xây dựng cơ sờ lý luận cho bài luận đều được trích dần đầy du và ghi rô răngnguồn gốc trích dẫn và được phép công bố NCU pháp hiện bẩt kỳ Sự sao chép két qụá
từ nghiên cứu cũạ dồ tài khác, tôi xin hoãn toán chịu trách obiộm
Hã Nội ngây 28 thảng 05 nám 2021Sinh viên thực hiện
DÒ THI VI
Trang 4r-u -ÍM Qỉ ugc V Hl
LÒI CẢM ƠN
LÓI CAM DOAN
DANH MỤC TỬ VIÉT TAT
DANH MỤC BANG
DANH MỤC BIÊU ĐỎ
ĐẶT VÂN ĐẼ 1
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN T ÀI LI Ẹư 3
1.1 Lơ lẳng 3
1.1.1 Khái niệm lo lẳng 3
1.1.2 Mức độ lo lảng 3
1.1.3 Dặc diem làm sàng lo lắng 4
1.1.4 Rỗi loạn lo áu lo lẳng bệnh lý 5
1.2 Tâm lý vả dậc điểm lo lắng tnrờc phẫu thuột Cua người bệnh 6
1.2.1 Đặc diếm tàm lý chung cùa người bệnh 6
1.2.2 Đặc điếm tàm lý cua ngưôỉ bệnh ngoụi khoa và dặc diem tâm lý người bệnh tnróc phàu thuật 7
1.2.3 Lo lăng Irưóc phẫu thuật vã anh hướngcúa lo lảng den phùu thuật 7
1.3 Các yểu tổ ánh hường dền trạng thãi lo king trước phẫu thuật cua người bệnh.8 1.3.1 Nhóm vếu tố nhản khâu học 8
1.3.2 Nhóm ycu tố về bệnh tật 9
1.3 3 Nhỏm VCU tố hồ trợ từ người thân 9
1.3.4 Nhỏm ycu tổ hồ trọ từ NVYT và hiêu biết cùa người bệnh 9
1.4 Một sổ vấn de lo lảng của người bộnh trước phẫu thuật 10
1.5 Các thang đo VC tinh trạng lo lảng trước phầu thuật 10
1.5.1 Hamilton Anxiety Rating Scale (HAM-A) The State-Trait Anxiety Inventory (STAl) 10
Trang 5-ÍM CỊỈ ugc V Hl
1.5.4 The Amsterdam Preoperative Anxiety and Information Scale (APAIS) 11
CHƯƠNG 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửư 13
1.1 Đỗi lưụng nghiên cứu 13
1.1.1 Tiêu chuân lựa chọn: 13
1.1.2 Tiêu chuãn loại trử: 13
1.2 Địa điểm vả thời gian nghiên cứu: 13
1 2.1 Địa diêm: 02 đơn vị Ngoại khoa - Bộnh viện Đại học Y Hà Nội 13
1.2.2 Thời gian thực hiện: 13
1.3 Còmàu: 13
1.4 Các h thúc chọn mẫu: 14
1.6 Cách thức thu thập số liệu: 14
1.7 Bộ càu hói nghiên cửu: 14
1.7.1 Phần 1: Thông tin hành chinh nhân khẩu học 14
1.7.2 Phần 2 : The Amsterdam Preoperative Anxiety and Imformation Scale 14 1.7.3 vã một số vẳn đề lo lẩng mà người bộnh gập phái 15
1.8 Cách lính điểm lo lấng trước phảu thuật theo bộ công cụ APAIS 15
1.9 Bien sổ nghiên cứu 16
1.10 Xứ lý $ồ liệu: 19
1.11 Đạo đức nghiên cứu: 19
CHƯƠNG 3 KÉT QƯẢ 20
3.1 Đặc diêm chung cùa dỗi tượng nghiên cửu 20
3.1.1 Dặc dicm chung cua người bệnh 20
3.1.2 Đặc điếm yếu tố liên quan den bệnh 22
3.2 Tinh trụng lo lâng cúa người bệnh tnrởc phảu thuột 23
3.3 Mức độ nhu cầu thòng tin cua ngưôi bệnh trước phẫu thuật 24
3 4 Cãc vấn dề lo lằng cua người bệnh trước phảu thuật 24
Trang 6-ÍM CỊỈ ugc V Hl
3.5.2 Mỗi liên quan giừa lo lẳng trước PT và một sỗ yếu tổ liên quan đen bệnh.28
3.5.4 Mỗi tương quan giữa lo lẳng trước PT với thời gian chờ phẫu thuật 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30
4.1 Đặc diêm chung cứa đói tượng nghiên cứu 30
4.1.1 Dặc diem nhàn khâu học cua đối tượng nghiên cứu 30
4.1.2 Đặc diem một sổ yếu tố liên quan đến bệnh cua đổi tưụng nghiên cứu 32
4.2 Tinh trạng lo lằng vả các vấn de lo ling cua người bệnh trước phẫu thuật 33
4.2.1 Tình trạng lo lằng cùa người bệnh trước phẫu thuật 33
4.2.2 Các vần dề lo lắng cùa người bệnh 35
4.3 CẢC YỂU Tỏ LIÊN QUAN ĐẾNLO LÃNG CÙA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PT 36
4.3.1 Mối liên quan giữa lo lắng trước phẫu thuột và dặc diêm nhân khâu học cùa người bệnh 36
4 3 2- Mọi liên quan giữa lo lẳng trước phẫu thuật vã một Sọ vọu tợ liên quan den bẻnh cua người bệnh 38
4.3.3 Mỗi tương quan giừa lo lẳng trước phảu thuật vã then gian chừ phàu thuật39 4 3 4 Mỗi liên quan giừa lo lầng trước phẫu thuật với sự hỗ trợ từ NVYT 39 KÉTLVẶN 41 TÀI LIẸl THAM KHAO
Trang 7-ÍM Qỉ ugc V Hl
Báng 3.1 Đặc diêm chung cúa người bệnh 20
Bang 3.2 Đặc điếm về một sỗ yếu tố lien quan den bệnh cua cua người bệnh 22
Bang 3.3 Phân loại ỉo lắng cùa người bệnh tnrờc phẫu thuật 23
Bang 3.4 Các vần đề lo lắng cũa người bệnh trưóc phẫu thuật 24
Bang 3.5 Mối liên quan giữa lo lắng trước phàu thuật và đặc điểm nhân khâu học cua người bệnh 26
Bang 3.6 Mối liên quan giữa lo lẳng trước phảu thuật vã một sỗ yếu tổ 28
Bang 3.7 Mỗi liên quan giữa lo lắng trước phàu thuật với sự hồ trợ từNVYT 29 Bang 3.8 Mỗi tương quan giữa lo lắng trước phàu thuật với thời gian chừ phảu thuật 29
Trang 8-ÍM Qỉ ugc V Hl H&
Trang 9-ÍM Qỉ ugc V Hl H&
Trang 10-■c -ÍM Qỉ ugc V Hỉỉ
TÓM TÁT
Dạĩ cương: Mac bệnh và phàu thuật là nhùng biến cổ không mong muốn gây ra
nhiều lo lảng cho người bệah Tuy nhiên, cô rất it thông tin nghiên cứu mức độ lo lắng
vã các yếu tồ liên quan đến mức độ lo lắng ở người bệnh trước phủu thuụt tại địa điếmnghiên cứu
5f(íc tiêu vù phương pháp nghiên cữu: Mục tiêu mõ ta mức dộ lo lắng trước phàu
thuật, xác dinh một số yếu tố liên quan tói mức độ lo lâng cùa nhóm đối tượng Phươngpháp nghiên cửu mô ta cát ngang thực hiện tại hai khoa Ngoại Tiết niệu-Nana học vảNgoại Tóng họp Bệnh viện Đại học Y Hã Nội trẽn 121 người bệnh được lẽn lịch phàuthuật kế hoạch Dữ liệu dược khao sát bảng bộ cóng cụ APAIS và các càu hoi liên quanđến đặc diem nhân khâu học và các vần dề lo lang cùa người bộnh dưới dạng phiếudiều tra người bệnh tự trá lời Các phương pháp thống kẻ phi tham sồ dược sư dụng dêtim kiếm mối liên quan giừa cãc biến cua nghiên cứu
KỈt quà: Kổt qua cho thầy diêm trung binh lo lắng trước phau thuật lâ 10.93±4.24
diêm, với 51% người bệnh cỏ lo lẵng nhicu(APAlS-A>l 1) Các dặc diem ve giới tinh,trinh độ học vần dãn tộc, ttai nghiệm phàu thuật cua người bệnh và sự hỗ trợ từ NVYT
có anh hương mang ý nghía thống ké dổi với lo lẳng cua người bệnh
KỈ1 luận: Nghiên cứu cho thầy thực trạng lo lắng cua người bệnh trước phảu
thuật có kế hoạch và các yếu tố liên quan, cần cõ các nghiên cữu can thiệp tim ra cãcbiộn pháp lảm giam lo lắng cùa người bệnh trước phảu thuật
Từ khỏa: lo lung, lo lung trước phíin thuật, APAIS, vun dề lo lẳng.
Trang 11-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
Abstract:
Background' Illnesses and surgery are unexpected events that cause a lot of
anxiety for patients However, there is little research information on anxiety levels andanxiety-related factors in preoperative patients at the study site
Research objectives and methods: This study described the level of
anxiety-before surgery and identify factors related to the anxiety level of the subject group Across-sectional descriptive study was performed at two departments of Urologysurgery
& andrology and General Surgery Hanoi Medical University Hospital on 121 patientswho scheduled for planned surgery Data were surveyed, using the APAIS toolkit andquestions related to patient demographics and anxiety issues in the form of self-administered questionnaires Non-parametric statistical tests are used to find therelationship between the variables of the study
Results: The results showed that the average preoperative anxiety score was
10.93±4.24 points, with 51% of patients had high anxiety (APAIS-A>11) Thecharacteristics of patients include gender, education level ethnicity, surgical experience,and support from medical staff statistically significant related to patient anxiety
Conclusion: The study revealed the anxiety status of patients before the planned
surgery and related factors Interventional studies are needed to find ways to reducepatient anxiety before surgery
Keywords: anxiety, preoperative anxiety, APAĨS, anxiety problem.
Trang 12-ÍM Qỉ ugc V Hl
Trong cuộc sống, mấc bệnh vã việc phai nhập viện điều trị bệnh luôn lã một biến
cố không mong muốn, sự kiện nãy thường dản đền tâm lý lo lắng cùa người bệnh Cángđục biệt hơn đối với người bệnh ngoại khoa khi người bệnh biết quá trinh điều tri cuaminh phai trai qua các can thiệp chắng hạn như một cuộc phảu thuật, thi lúc nảy mữc độ
lo lắng trong thời gian trước phàu thuật sè lả một vấn dề quan trọng đồi với người bệnh,
vi nỏ gây ra các vấn dề về cam xúc, lảm thần cùng nhưcảc vấn đề thè chất tác dộng xẩulèn quá trinh điều trị [1]
Dà cô nhiều nghiên cứu chi rằng lo lắng tnróc phảu thuật cỏ thê gãy ra nhiều anhhương xấu đến quá trinh hồi phục cua người bệnh, làm tâng cảm giác đau chõng mặt.buồn nôn tăng nguy cơ nhiẻm trùng, kéo dâi thời gian dau và hồi phục cua người bộnh[2] Tẩt ca nhùng vấn đề trẽn thường có xu hướng tãc động tiêu cực gãy kẽo dài thòigian năm viện [3] tâng chi phi điều trị đây có thê sè trơ thành gãnh nặng tinh thần,gánh nặng kinh tế đối với ban thân người bệnh vả gia đinh họ Song ơ mỏi người bệnhmửc độ lo lảng là khác nhau và thường chịu anh hương bơi nhiều yếu tố Vằn de dật ra
là dơ lường dược múc dộ lo lắng Cua người bợih vẫn cỏn gập nhiều hạn chế Trongviệc ứiực hiện cõng tác nãy người diều dường chãnr sỏc ngoại khoa nắm giừ vai trònông cổt kề ca trong việc hở trợ lãm giam bớt căng tháng cho người bệnh
Kháo sát tinh trụng lo lắng hay dơ lưởng mức độ lo lắng cua người bệnh trướcphẫu thuật đà được thực hiện nhiều nghiên cứu trông nước vã quốc tề với nhiều kết quakhác nhau dưục ghi nhãn Theo Lautenberg-Feldmann ket qua thu đư<3? ty lộ ngườibệnh lo lắng trước phẫu thuật lã 18.9% [4] Một nghiên cừu khác cua Fatma Celik vãIpek s Edipoglu cỏ den 44.3% người bệnh lo lắng về việc gãy mẽ vã 49.8% lo lắng vềcơn dau sau phảu thuật [5] Tại Việt Nam, nghiên cứu cua Huỳnh Lê Phương và cụng
sự mức dộ lo lắng dược đánh giá bởi bộ câu hói HADS dưa ra
Trang 13-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
kct quá 1 7,89% bệnh nhàn có trạng thãi lo lảng (6) Nghiên cửu cua Thái Hoàng Đé [7]cho thấy 83.43% người bệnh lo lảng trước phẫu thuật
Bệnh viện Đại học Y Hả Nội với các đơn vị ngoại khoahầng năm tiếp nhập vã
diều trị lum 12 ngàn ca phầu thuật trong dó da phần lã phầu thuật có kề hoạch Trong
dó Khoa Ngoại Tông họp vã Ngoại Tiết Niộu-nam học lã hai khoa ngoại mũi nhọn cuabệnh viện tuy nhiên cho dến thừi điềm hiýn tại ca hai khoa chưa có nghiên cứu khao sátmức dộ lo lủng trước phàu thuật cua người bệnh Với mong muon mỏ ta dược mirc dộ lolảng, tim hiếu mối lién hộ giữa các yểu tố kinh tế xâ hội, nhản kháu học các đặc điếmbộnh và yếu tố hỏ trự từ NVYT đến lo lắng cũa người bỹnh trước phẫu thuật nên chủng
tỏi quyết định thực hiện nghiên cữu.-" La lắng cùa người bệnh trước phẫu thuật tại một
sổ khoa hệ Ngoại Bệnh vỉện Dụi học Y Hà Nội "với 2 mục tiêu chinh
Mỏ ta mức dộ lo lằng cua người bộnh trước phàu thuật tại hai khoa NgoạiTống hụp và Ngoại Tiết niộu-nam học Bệnh viện Đại hục Y Hả Nội
Tim hiều một số yểu tố liên quan tới mức dộ lo lảng cua nhóm dối tưựngnghiên cứu
Trang 14-ÍM CỊỈ ugc V Hl
CHƯƠNG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ỉ Khái niệm lo lung.
Lo lảng lã hiện tượng phan ứng cua con người trước nhùng khô khản vã cãc mối
đe dọa cua tự nhiên, xà hội mã con ngưởi phai tim cách vượt qua và tồn tại Lo lằng lãmột tin hiệu báo dộng, bão trước một nguy hiếm sấp xay đền cho phép con người sứdụng mọi biện pháp đe dương đâu với sự de dọa [S].[9]
Lo lắng là một trạng thái tảm lý vá sinh lý dặc trưng bơi cãc you tồ về cư thê camxúc nhận thức, và hãnh ví Dó lả cam giác gảy ra bơi sợ hãi vã phiền muộn Ca khi bịhay không bị cáng tháng ve tâm lý thi lo lảng cùng tạo ra cam giác sợ hải không thoáimải [9],[10]
Lo lẩng cỏ thê dược coi là một phan ứng tot cua cơ thê dê chuẩn bị chống lại cácbiến cố hoặc ■■ nguy hiếm’* xày ra, như tâm lý lo lằng trước một kỳ thi thôi thúc ta cỗgang ỏn luyện bài tập lo lẳng trước một thứ thãch một còng việc mới hay trước mộtcuộc phẫu thuật nõ cũng giúp ta chuẩn bi sản tâm lý dề dổi mật VỚI diêu dó chuân bịnhững diều cẩn thiểt đề hoãn thành nó
1.1.2 Mửc độ lo lắng.
Thòng thường ta có the nhận thấy có hai dạng lo lẳng Thứ nhắt lã lo lảng "bínhthưởng” và thứ hai là lo lủng bệnh lý hay còn gọi là các rơi loạn lo lẳng Nói một cáchkhãc các quả trinh lo lắng binh thưởng sẽ mắt di khi tác nhản gây lo lắng mắt di côn lolắng bệnh lý lã cãc lo king quá mức hoặc dai dảng không xứng vời de dọa dược cámthấy [S]
Theo Halter vã Varcarolis [11], lo lẳng dược phản thành 4 mức độ:
- Nhẹ: Lo lẳng ớ mức độ nhe xay ra trong trãi nghiệm binh thường cua cuộc sốnghầng ngây vã nỏ tích cục vi nỏ tác dộng dền cá nhản giãi quyết vấn đề một cách hiệuquá hơn Ở mức độ nãy, người lo lắng có the thê hiện các triệu chững như sự khỏ chịunhẹ bơn chon hay cáu gảt
- Trung binh Lo lầng ớ mức độ trung binh dần đến nhận thúc bị thu hụp khá nâng
Trang 15-ÍM CỊỈ ugc V Hl
suy nghi'rò ràng bị giới han Nhưng việc học hói vã giúi quyết vấn đề vần cô thê xây ra
mặc đủ nõ không ơ mírc tối ưu Thay dối cơ thê cô the dược nhận thầy như cáng tháng,
nhịp tim nhanh, nhức đẩu kich thích da dây Lo lẳng ơ mức dộ trung bình thi vàn cònmang tinh suy diẻn
đục biẻt vả có thẻ có khỏ khản trong việc nhận thầy những gi dang xay ra trong mỏitrường Người chịu dựng sự lo lảng nảy cỏ thê gảp giam thòng khi, choảng váng, bổi rốihay không thê gi ái quyct vắn đề
- Lo lủng hoàng sợ lã hĩnh thức khầc nghiệt nhất vã có thê dản đến hành vi quấyrầy Nhùng nguôi đó không thể nhận ra những gi dang xay ra trong môi trường Họ côdie biêu hiện rỗi loan, la hét hoác sự co rút lai Hãnh vi cua họ cô thê thiếu sự phối họp
và bốc dồng Hãnh vĩ cá nhàn dê giam lo lắng cỏ thè là không hiỹu quá vả lo lầnghoàng sự cẩp tinh có thê dẫn dền kiột sức
1.1.3 t)ịK điểm làm ĩàng lọ lắng.
Lo lẳng có thê trai qua với câc triệu chững kéo dài kẽo dài hảng ngày làm giamchất lưựng cuộc sống, được gọi là lo lẳng màn tinh hoặc nó có thê trai qua trong thờigian ngần với các cơn hoàng sợ lc té câng thủng, được gọi là lo lảng cap tinh Cãc triệuchững lo lảng có thè da dụng về số lượng, cưỡng dộ vã tần suất, tùy thuộc vào từngngười Trong khi hằu het ai trong chúng ta đểu từng trai qua lo lằng vào một thời diêmnão dó trong dởi hầu hét không phát tricn các vắn đề lâu dâi với lo lắng
Lo lắng có the gãy ra cãc triệu chững tâm thằn vã sinh lý [9] Cảng thảng, lo lấng
sè tụo ra một trạng thái mắt cân băng nội môi dược kích hoạt bới các tác nhản gây cângtháng và được chông lai bởi một loạt các phán ứng sinh lý vã hãnh vi phức tạp nhầmduy tri hoặc thiết láp lai trang thái cân băng tối ưu cùa cơ thê Phan img càng thángthích ứng phụ thuộc vảo hộ thống nội tiết thằn kinh, tế bào vã phân tư dưực kết nổi chátche với nhau Khi chủng ta lo lắng sè kích thích cơ thế sè tiết ra một số chất trung gianhóa học như adrenaline, cortisol có chức nâng điều chinh một
Trang 16-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
sỗ chức năng thằn kinh, nhở đỏ cơ thê cỏ them sức mạnh đê cớ thê "chiến đẩu” với tínhhuống đó vã nõ sè không còn khi nhùng tính huống cảng thảng, "nguy hiểm” được giaiquyết [9].(12].[13]
Các tác động hành vi cùa lo lăng cỏ thê bao gồm việc nát lui khói các tinh huốnggãy lo lảng hoặc cam giác tiêu cực trong quá khử Các tác động khác có thê bao gồmthay đối giấc ngứ thay đổi thói quen, rối loạn hừa ản và lảng cảng tháng vận động(chăng hạn như rung chân, rung đùi)
Các tãc dộng cam xúc cua lo lắng có the bao gổm "cam giàc sợ hãi hoặc sợ hầikhó tập trung, cám thấy cảng thảng hoặc nóng nay dụ doãn dicu tồi tệ nhất, câu kinh,bốn chồn, quan sát cảc dấu hiệu của nguy hiểm, vã cám giác như tâm tri trổng rỗng, cảccơn ác mộng, ãm anh ve cam giác Tác dộng nhận thức cua lo lăng cô thè bao gồm suynghi* ve những mỗi nguy hiểm dáng ngừ chảng han nlnr một cuộc phầu thuật bạn sợrang sẽ gặp phái các biền chứng hay bạn sợ minh sè không tinh lụi sau một cuộc đạiphẫu náo đó mà bạn câm nhộn được tinh cắp bách của nó
Các triệu chủng sinh lý cua lo lang có thê bao gồm;
- Thần kinh, như đau dầu dị cam co giật cơ bắp chỏng mật
- l iêu hỏa như đau bụng, buồn nõn tiêu chay, khỏ tiêu khò miệng
- Hỏ hấp như thờ gấp hoặc thơ dài
- Ti m mạch, như dành trống ngực, nhịp tim nhanh hoàc dau ngục
- Cơ bẩp như mệt mõi run hoác co cũng
■ Da như mồ bói, hoặc ngửa da
- Tiết niệu sinh dục như đi tiểu thường xuyên, tiêu gap khô thở hoặc bắt lục.hội chững dau vùng chậu màn tinh Các biêu hiện lảm sàng cua lo lẩng rất da dạng vàphụ thuộc vào đoi tưựng hoàn canh vã mức dộ tãc dộng mả các mức độ biêu hiện làkhác nhau
1.1.4 Rối loạn lo âu - lo lằng bệnh lý.
Lo lăng bệnh lý là các lo lằng quá mức hoặc dai dang không xứng vởi de dụadưực cam thầy anh hương den hoạt dộng cua người bệnh, cô the kẽm theo nhùng ýnghi*hay hành động cõ ve như quá mức hay võ lý Các triệu chứng trầm cam vã ảm ánhcùng cỏ thè cô, mien lả chúng rồ ràng lã thứ phát vã it nghiêm trọng [S] Mọi người
Trang 17-■c -ÍM Qỉ ugc V Hỉỉ
thường có nhiều hơn một chúng rổà loan lo âu [9]
1.0 lắng bệnh lý lã do sự kết hợp phức tạp cùa cãc yếu lố di truyền vã mỏi trưởng[14] Đe dược chắn đoán, các triệu chứng thường cần phai xuất hiện trong it nhắt sâutháng, nhiều hơn dự kiến dổi với tinh huống vả làm giám kha nâng hoạt dộng cua mộtngười trong cuộc sống hàng ngày cùa họ
Trong bang phản loại bệnh Quóc té lẩn thử 10 (ICD-10) rói loạn lo âu dược xcploại như sau:
- F40: Các rối loạn lo áu ám anh sự
■ F41 Các rói loan lo âu khác
- F41.0 Rối loạn hoang sợ
- F41.1: Rỗi loan lo âu lan tòa
- F41.2: Rỗi loạn lo ảu và trầm câm
- F41.3: Các rối loạn lo ảu hỗn hợp khác
- F41.8: Cãc rỗi loạn lo ãu biệt dịnh khác
- F41.9 Rối loạn lo âu không biệt d inh
1.2.1 Dặc điếm tâm lý chung cùa người bệnh.
Khi mấc bẻnh dù nâng hay nhe đều lãm thay dối tâm lý người bênh, bệnh tật cảngnâng câng kẽo dải thi sự biền dối tàm lý câng tram trọng Người bệnh khi nằm viện đều
lo king về bênh cua minh vã mong chờ sự giúp dờ cua thầy thuốc cùng như mong mưỗnbênh dược mau lãnh, it ton kẽm VC thời gian và kinh te, lúc nãy người bẻnh thường cóCam giác mặc Cam có lỏi vôi người thân trong gia dính, lo sợ ;jnh hưởng dền còngviệc và tương lai Tinh trạng nãy kẽo dài sè dàn dén tinh trạng bẩt lực suy sụp về tinhthần nặng lum nữa người bệnh sỉ bj trầm cảm Nhừng biển dôi về bộnh tật vã nhữngbiền đòi về tăm lỷ người bệnh cõ sự tác động qua lại vói nhau [15]
Trang 18-ÍM -u ■<:
ỉ.2.2 Dặc điếm tâm lý cua người bệnh ngoại khoa và dặc diem tâm lỵ người bệnh trước phẫu th uột.
Bệnh ngoại khoa cằn can thiỹp phầu thuật thường cỏ ;inh hướng rắt lớn đen tâm
lý người bệnh và người nhà người bộnh, người bênh và người nhả thường rất lo lắngcác cảu hôi thưởng được đật ra và cằn sự hỗ trự tử nhản viên y tế như: phẫu thuật cỏnguy hiềm không, ai là người thực hiộn phàu thuật, sau phàu thuật bệnh có khói không,
theo từng giai đoạn diều trị vã các giai đoạn phầu thuật (16]
Đối mặt trước ca phàu thuột lo úng trước phẫu thuật lã một trong những vắn dèquan trụng nhất đổi với bệnh nhãn vi nó gày ra các vắn de VC cám xúc và tâm thằncùng như các vấn de VC thê chất [5], người bệnh hoặc lã quả lo sợ như sợ dau, sự biềnchimg sự chết sự quá trinh gây mẻ hay phai xa cách người thân hoặc lã không tinlining vào bác si’, vảo chấn đoán, vảo kết quá phẫu thuật Cùng có người phu nhậntình trạng bộnh tật che giẳu triệu chững, không dồng ý mô Song cùng có nhùng ngườibệnh tộ ra rất lục quan tin tượng và phó mộc hoàn toản cho bãc si', cho rầng mỗ choxong vã sau mô lả minh khui bênh hoàn toàn Phàu thuật không phai là sự kết thúc
diều trị mã chi là tạo nền tăng cho một diều trị mói tiếp theo [ 17] 1.2.3 Lo lẵng trước phẫu thuật và ánh hưởng cua lo lắng dền phẫu thuật.
Lo lằng dưực mõ tá lã một cam giác mơ hỗ khó chịu, nguồn gốc cua cam giácnãy thường không dậc hiệu và không rò dối với từng cã nhân nhưng dược biết lã gày rahuyết động bất thưởng do hậu quá cưa kích thich giao câm phõ giao cam vã nội tiết.Trước một biến cố lớn khi mã người bỹnh biết rang minh sè trai qua một cuộc phẫuthuật thi giai dotin trước phẫu thuật nòi tiêng lã gảy lo lắng cho hầu het bỹnh nhân đượclên lịch phàu thuật Ngay Ca với nhùng người bộnh dà được lẽn ke hoựch phẫu thuật lần
2, 3 và vẫn lã một vấn dề lởn, mục dù các kỳ thuật phảu thuột đà được cãi thiện và trờnên an toàn hơn rất nhiều [ 18]
Lo lang trước phàu thuật dà dược tim thấy lã cãc yểu tố nguy cơ cua kết qua xấusau phẫu thuột cùng như ti lẻ bộnh tụt vã tư vong [19] Theo nghiên cứu cua Trần Anh
Vù vã cộng sự (2018) [20] tại Bỹnh viện Trung ương Thãi Nguyên cho thấy ánh hươngcùa !o lắng den sự hồi phục cua người bệnh lã cõ ý nghía thống kề Theo đô lo lắng
Trang 19-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
trước phầu thuột có khá năng dự đoán 13.3% sự thay đói cua mức độ đau sau mò và5.6% sự thay đôi cua then gian nằm viện với bẻnh nhãn tham gia nghiên cứu nãy.Trên thế giới cùng ghi nhận các nghiên cứu về mức độ lình hướng cũa lo lắng denquá trinh hồi phục cua người bẻnh sau phảu thuật Một kết luận về mức độ lo lảng trướcphẫu thuật cao có liên quan dền sự xuất hiộn hiẻn tượng buồn nõn vã nõn sau phẫuthuật (PONV) vã cam giác khô chịu cho người bệnh dả dược Van đen Bosch vả cộng sụchi ra tại một nghiên cứu tiền hãnh ư Hã Lan [2], Một nghiên cứu khác cua Kagan vãBar-Tal (2006) (21) khảng định rang sự lo lảng trước phẫu thuụt có mỗi tương quanthuận với sự đau buồn nõn mệt mói vã khô chịu, nhu cầu nghi ngưi tại giường, rỗi loụngiấc ngú thiều vận động, chắt lượng cuộc sống giám, thời gian nằm viện và liều lượngthuốc trong quá trinh gây mê
1.3 Các yếu tố anh hướng den trạng thai lo lắng trưór phảu thuật cua ngưòi bệnh
Theo Seifii Vỉgưssíe [16] người bộnh có thề coi ngây phàu thuật lã ngây đe dọa
nhất trong cuộc dời cùa họ Mức dộ mã mỗi người bộnh biêu hiện lo lẳng liên quan dennhiều yếu tố Chúng bao gốm môi giới tinh loại vã mirc độ cùa cuộc phảu thuật được dexuất trai nghiệm phẫu thuật trước dãy vã tinh nhạy cam cua cã nhản đối với các tinhhuống cáng thảng Ngoài ra mõi trường châm sóc sự hỗ trợ từ nhàn viên y te, cãc thôngtin về cuộc phàu thuật vả sụ chăm sóc ung hộ tù người thán củng cõ ánh hưởng lớn đếntrạng thải lo lắng ờ người bệnh Cõ thê khái quát theo các nhom yểu tố sau
1.3.1 Nhỏm yếu tố nhân khấu học.
Đà có nhiều nghiên cứu chi ra các yếu tố nhản khâu học có tác dộng dền trụngthái lo lắng cúa người bộnh Có nghiên cứu đà chi ra có Sự khác nhau về mửc dộ lo lấnggiừa nam giới và nừ giới, tỷ lệ nừ cỏ mức độ lo lẩng thướng cao hơn nam giói (5).[18).(22) Nhùng người bênh ư khu vục nông thôn cỏ mửc dộ lo lang cao him người bệnh ơkhu vực thành thị Ngoài ra người bênh côn lo lầng nhiều về chi phi chi trá liên quan đểnmức thu nhập cua gia đính họ Mức độ lo lắng cao hơn dáng ke ơ người độc thân vã ly dị[16],[18].(23] Điểm lo lảng trước phẫu thuệt tàng theo trinh độ giáo dục vã giam dầntheo tuổi [22] Nhùng người lãm nghề nội trự cõ diêm lo lầng cao hơn nhửng ngườidang lãm việc vã nhìmg người nghi hưu [24]
1.3.2 Nhóm yến tồ về bệnh tật.
Trang 20-ÍM -u ■<:
Có thẻ nói nhóm yếu tố này thường là nguyên nhản chinh dần dến nòi lo củangười bẻnh vi nõ anh hương trực tiếp den sức khoe - vấn de mã người bựnh đang lolảng Nghiên cửu dã cho thấy rằng, những người bệnh dã từng trái qua phàu thuật mức
độ lo lang cùa họ it lum so với nhùng người bẻnh trai qua lần đầu tiên [18],[22], cho dùcác cuộc phẫu thuật đi dicn ra trước dó có liên quan liến bệnh lý phẫu thuật lằn nãy haykhông Ngoái ra thời gian chờ phầu thuật cùng lả một yếu tổ có ty lẽ thuận với mức độ
lo lắng Theo Hemandez-Palazon J và cộng sự thời gian chừ trước phẫu thuật lớn hơn 2ngây là yếu tố nguy cơ dáng kê vin chúng lo lầng trước phẫu thuụt [25] Các tai biếntrong phẫu thuật, sự đau sau mơ cùng là những chu diêm tương quan thuận với mực dộ
lo láng dược người bộnh nhấc den [22] Khoa học kỳ thuật phát triên việc sư dụngphương pháp phẫu thuật nào cũng lả yếu tơ anh hưởng đen trụng thái lo lắng [26],
1.3.3 Nhóm yếu tồ h ồ trự từ người thán.
Người thân vã gia dính luôn lã chỗ dựa ca vẻ tinh thần cá về vấn đề tài chinh cuangười bệnh cùng chinh vi vậy mã người bệnh thường có mặc cám sẽ trơ thảnh gánhnặng cho gia đính, tâm lý mặc căm lo lắng cho người thân trong gia đính, sợ bênh tật sèlãm ảnh hương đến đời song kinh tế gia đính, sợ không được người thân quan tâm [15]Theo Nguyền Tấn Việt, táng cưởng Sự hỗ trự từ gia dính sè làm giâm dáng ke tinhtrang lo lằng cua người bộnh trước phẫu thuật [27], theo dó cụ thê nếu diêm hở ưự từgia dính tảng lẽn 1 diêm thi tỷ lẻ lo lắng giam 11 %
1.3.4 Nhóm yếu tố hỗ trợ từ NVJT và hiên biết cùa người bệnh
Người bộnh tim đến thầy thuốc, nhãn viên y tc (NVYT) với mong muốn dượcgiúp dờ chàm sõc dẻ cai thiộn sức khoe t lướng den chàm sõc toàn diên cho người bộnh,
N VYT cần chẫm sóc ca về sức khóe thề chất vã nâng dờ tinh thằn cho người bệnhHương dần giai dãp thắc mắc cùa người bệnh liên quan đến các vấn đề chuvẽn môn vàcòng tâc chuãn bị người bộnh trưôc phẫu thuật hoàn toàn dựa trẽn cơ sờ nãy Các thõngtin cung cắp cho người bệnh về cuộc phẫu thuật, sự quan tâm cua NVYT làm giam di
Các nghiên cứu dã chi ra câc vấn đề mà người bựnh tinning lo lảng trước phàuthuật như:
Trang 21-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
- Dausau phẫu thuật [22] [27],[31]
- Chi phi phàu thuật tổn kém [16]
-Sợchết [16].[22].[32]
- Không tmh lại sau gãy mê [25].[33]
- Thời gian chở phảu thuật lảu [27]
-Biếnchúng [22],[27]
- Mõi trường bệnh viện không thoái mái [34]
- Còng việc bị ạnh hựợng, không có thu nhập khi nấm viện [16]
- Sai sót trong phảu thuật [32]
- Lo lắng về gia đính [22]
- Lo lắng phái nằm chung phòng với nhiều người thậm tri nằm ghép [31 ]
- Lo lằng không rồ nguyên nhân [16].(32]
- Lo lằng phẫu thuật bị hoần lại [16]
Cõ rắt nhiều thang đo đẽ đo lưỡng mửc độ lo lắng cùa người bệnh dưục sứ dụngrộng rải trong nước vã trên thu giói cỏ the kc den các thang đo như: The AmsterdamPreoperative Anxiety and Information Scale (APAIS), Hamilton Anxiety Rating Scale(HAM-A) The State-Trait Anxiety Inventory (STAl),Visual Analog Scale for Anxiety(VAS-A), Hospital Anxiety and Depression Scale- Anxietv (HADS-A)
1.5.1 Hamilton Anxiety Rating Scale (HAM-A), The State-Trait Anxiety Inventory (STAI).
Trang 22-ÍM CỊỈ ugc V Hl
Hamilton Anxiety Rating Scale (HAM-A) [35] được xây dựng do Max Hamiltonnăm 1959 là một trong nhùng thang diêm dầu tiên đe đo lường mírc độ nghiêm trọngcua cãc triệu chúng lo lằng HAM-A gồm 14 mục mỗi mục gồm cãc triệu chứng cua lo
lấng được cho diêm tờ 0 đền 4 (0 lã không có 4 lã tràm trụng), tông diêm cua HAM-A
là 0-56 diêm dược chia thành 3 nhóm: <17 diêm chi nhùng trưởng hợp lo lảng nhẹ,
17-24 diem chi lo lủng nhọ dến trung binh 25-30 điểm chi lo lang trung binh den nạngHAM-A dâ dược dịch sang các tiêng Tning Quỗc Pháp Tây Ban Nha
1.5.2 J 'ỉsual Analog Scale for Anxiety (VAS-Aị.
Visual Analog Scale for Anxiety (VAS-A) lã thang do tự đánh giá sự lo lảng cuangưởi bỹnh bằng cách chọn các con $0 the hiện mữc lo lâng cuã họ trong khoang từ 0đen 100 mm với 0 lâ không lo lang vã 100 lâ lo king nghiêm trọng nhắt Trong cácnghiên cứu do lường Sự lo lắng cùa người bệnh, VAS-A thường đưực sư dụng phối hựpcủng vói một thang do lo lấng khác và dà chứng minh được mọi liên quan Cựa 2 thang
do [25Ị.[36].(3 7]
1.5.3 Hospital Anxiety and Depression Scale-Anxiety (HADS-A).
Thang do k) lấng và tram cam Hospital Anxiety and Depression Scale-Anxiety(HADS) được phát triển bởi Zigmond vã Snaith (1983) (38) dà dược sư dụng để dánhgiã mức dộ lo lắng và trầm cam cua ngưìri bệnh trước phảu thuột Thang do HADS baogốm 14 mục dược chia thành hai phan bảy mục do lường sư lo lằng (HADS-A) vã baymục đánh giã ữầm cám (HADS-D) Diêm sổ từ 0 đán 21 cho mỏi phần Trong đỏ thang
đo HADS-A dược phát triẽn như một thước đo ngấn gọn tử các triệu chững cùa lo lắngtông quát
1.5.4 The Amsterdam Preoperative Anxiety and Information Scale L4PAIS).
The Amsterdam Preoperative Anxiety and Information Scale (APAIS) được NellyMoerman và cộng Sự xày dựng vào nãm 1996 [39] APAIS là công Cụ đáng tin cậydùng đê dành giá Sự lo lắng trưóc mồ vã cãc thõng tin cần cung cấp cua người bênh vãdục biột liên quan đến các quà trinh vô cảm (gây mẽ hay gây tê) APAIS gồm 6 mụcđược đánh giã theo thang diêm Likert từ 1 -5 trong đó mục một hai bốn vã năm đùng
đê đo lường mức độ lo lang cùa người trước phầu thuật, mục ba và sâu đũng đe biếtthông tin cằn được cung cắp cho người bộnh VC phưong pháp vò cam hay VC tiên
Trang 23-ÍM Qỉ ugc V Hl
trinh phẫu thuật APAIS với ưu diêm ngấn gọn độ tin cậy cao dược ãp dụng phô biến ỡnhiều nghiên cứu trẽn the giới [1] APAIS đà được sư dụng tại nhiều quite gia như Nhậtbản Italia, Đức Trung Quốc Tây Ba Nha [1],[401(41],[42],[43]
Gồm 6 cáu hoi được đành giá theo thang diem Likert tữ 1-5 (tương úng mức dộ:
Hoãn toán không = 1 diem ít = 2 diem vira phai = 3 diêm Nhiều = 4 diem, cực kỳ nhiều
= 5 diem Với 2 thang rièng biệt là thang diêm lo lang và thang diem nhu cầu thông tin.Thang diem lo king (APAIS-A) với các câu hói 1.2 4 vã 5 dùng dê do lường mức
độ lo lang cua người bênh trước phảu thuật, diêm cua thang nãy lã tông diem của 4 cảuhoi (1.2.4^5) vói phạm vi tinh diêm từ 4-20
Thang nhu cầu thòng tin (APAIS-I) vói hai câu hoi còn lại lã 3 vã 6 đưục dùng dềbiết thõng tin cạn cung Cap cho người bệnh về phương pháp vỏ cám và tiến trinh phàuthuụt Điếm cùa thang nãy dược tinh bẵng tống diêm cua hai cảu hoỉ ba vã sáu với phạm
vi tinh diêm từ 2-10 diêm
APAIS được chửng minh độ chinh xác cao tinh giá trị tinh im dịnh qua nhiềunghiên cúu [18] [39] APA1S trước dãy đà dưục mò ta chi tiết vã xãc thực ư nhiêu quốcgia bang cãc ngôn ngừ khãc Ket qua khao sát dưực công bỗ gần dãy cho thấy độ tin cậy(Cronbach's a) cùa bốn hạng mục lo iầng (“thang diêm lo lẳng") vã cùa hai hạng mụcthõng tin (“thang diêm thông tin") lần lượt lã 0,87 vã 0,74 [44] Vói bằng chứng mạnh
mè lien quan den tinh hụp lộ và dộ tin cậy Cua APAIS nõ cỏ thê dược coi là tiêu chuánvàng đê do lường Sự lo lắng trước phầu thuật Do vậy chủng tỏi lựa chọn APAIS trongnghiên cứu cùa mỉnh dê xác định sự lo lằng cũa người bệnh trước phảu thuột
Trang 24-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
CH ƯƠNG 2:
ĐÓI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
1.1 Đổi tưọng nghiên cứu ỉ.1.1 Tiêu chuẩn lira chọn:
- Nghiên cửu được thực hiện trẽn tất cá người bệnh cô bệnh lỹ ngoại khoa được lẽn lịchphảu thuật tại 2 dơn vị Ngoại Tông họp và Ngoại Tiết Niệu - Nam học Bệnh viện Dại Hục Y
Hã Nội
1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
• Người bệnh không hợp tãc
- Người bệnh hụn chế giao tiếp
- Người bệnh cõ chân đoán bệnh ly tâm thần vả chậm phát triển tâm thần
1.2.1 Dịa diem: 02 dơn vị Ngoại khoa - Bệnh viện Dụi học ỉ' Hà Nội.
- Đơn vị Ngoại Tỏng hợp
- Đơn vị Ngoại Tiết niệu Nam học
1.2.2 Thirì gian thực hiện:
- Sổ liệu dược thu thập từ ngày 18 tháng I năm 2021 den het tháng 3 năm 2021
- p: tỹ lộ lo lấng trước phảu thu Ạt cũa một nghiên cữu tương tự
- d Khoang sai lệch mong muốn giữa tham số màu và tham số quần thỏ (d=0.07 vớimong muốn độ chinh xác là 93%)
- Theo kct qua nghiên cữu Cua Thãi Hoàng Đe vã cộng sự [7] tý lệ nãy lã 83%
Trang 25-ÍM -u ■<:
nghiên cữu dự kí en lẩy cở màu là 121 người bệnh có chi dinh phẫu thuật được lẽn kể hoạch.1.4 Cách thức chọn mẫu:
chọn mảu thuận tiộn
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cửu mỏ tá cất ngang
1.6 Cach thức thu thập số liệu:
- Sư dụng bộ cảu hói dụng phicu đ icu tra người bênh tự tra lời trực tiếp, có hỗ trụphong vấn trong trưởng hựp người bẻnh cao tuổi, người bệnh không biết chừ hoộc gập khókhàn trong việc đọc vả viết cảu trá lởi
1.7 Bộ câu hói nghiên cứu;
Thông tin được thu thẠp được bang bang câu hói tự Ưa lởi bao gom các càu hôi dượcthiết kế về các yểu tố nhãn khấu học, kinh tế - xầ hội, vã nhóm báng câu hói thang thông tin vả
lo lằng trước phẫu thuộĩ theo mầu APAIS - The Amsterdam Preoperative Anxiety andInformation Scale (1996) Bộ câu hoi khao sãt gốm 3 phần:
1.7.1 Phần 1: Thòng tin hành chinh, nhân khẩu học.
sinh sống, tinh trạng hôn nhãn bao gồm 8 cáu hoi( từ cảu 1.1 -1.8) người bộnh sè tĩá làibằng phương phãp điền vào vị tri trống hoặc đánh dầu X vảo dáp ãn phủ hụp
1.7.2 Phần 2 : The Amsterdam Preoperative Anxiety and Inựbrmation Scale.
- Gồm 6 câu hoi theo thử tự lữ câu 2 1-2.6 Đánh giã mức độ lo lắng cua người bệnhtrước phẫu thuật, sã nhu cầu thông tin cưa dối tượng
Trang 26- Nhóm cảu hói về các vấn đề lo lắng cua người bệnh từ câu 3.9- cáu 3.19
1.8 Cách linh điéni lo lắng trước phẫu thuật theo bộ cóng cụ APAIS
Bộ cõng cụ APAIS bao gồm 6 cảu hoi được đánh giả theo thang diêm Likert từ 1-5(lương ứng mức độ: Hoàn toàn không = 1 dicm ít = 2 điểm, vừa phai = 3 diêm Nhiều = 4diêm, cực kỹ nhiều = 5 diem) Với 2 thang riêng biệt lã thang diêm lo lang vã thang diêmnhu cẩu thõng tin
• Thang dicm lo lằng (APAIS-A) vói các câu hoi 1 2 4 vã 5 dùng đe đo lưỡng mức
dộ lo lảng cùa người bệnh trước phầu thuật, diem cua thang này là tông diêm cùa 4 càu hói
với phạm vi tính diêm tử 4-20 Theo dề xuất cua Moerman et aỉ, diêm cắt là ỉ 1 cho thang
diêm lo king được sư dụng đẽ xác dinh các trướng hợp lo lang.chúíig tôi phân chia bẻnhnhãn theo hai nhỏm: [40]
- Nhõm người bệnh không lo lẳng diem lo lẵng 4 điểm
- Nhỏm lo lầng ít hoậc không lo lảng có diêm tữ 5-11 điểm
- Nhóm lo lầng nhiều có diêm tữ 12-20 điểm
• Thang nhu cầu thõng tin (APAIS-I) với hai càu hỡi còn lại lá 3 và 6 dược dùng dẻbiềt thõng tin cần cung cấp cho người bênh về phương pháp vỏ Cam vã tiến trinh phàuthuật Điểm cua thang này dược tính bằng tống diêm cua hai càu hôi ba và sáu với phạm vitinh diêm từ 2-10 diem Tông điểm cua nhu cằu thang do thông tin được sử dụng đẽ phânloại bệnh nhãn thành ba nhóm như đề xuắt của Moetman và cộng sự Chúng tôi chia bệnhnhãn theo ba nhõm dựa trẽn diêm cua họ
- Nhõm không cỏ hoặc it nhu cầu thõng tin có diêm tử 2-4 diêm
- Nhõm cõ nhu cằu thõng tin mức trung binh cõ diêm từ 5-7 diêm
- Nhỏm nhu cầu thõng tin cao có diêm tử 8-10 diêm
Với hai thang đo ngíin gọn bộ còng cụ có thê dề dâng phán chia được đổi tượng
diêm nhản khâu học thông tin vè bệnh và vân đề lo lắng cũa người bệnh trước phẫu thuật,
Trang 27-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl
lo lâng trước phẫu thuật
1.9 Bien số nghiên cứu
- Biển số phụ thuộc: Diem lo king trước phầu thuật
- Cãc vấn đề lo king cũa người bệnh
- Một sỗ yếu tố liên quan đến mức độ lo king cua người bộnh
Báng 2.1 Các biền sổ nghiên cừu
T
Phân loạibiền
Phươngpháp thuthập
tri
Lã khoa mà người bộnh năm diều trị cho lần
phẫu thuật này
Biếndanh mục
Thu thãp sôliệu tữngười bệnh
phẫu thuật
Biến liêntục
Thu thập sốliệu từngười bệnh
Danhmục
Thu thập sốliệu tửngười bênh
Trang 28r.u -ÍM CỊỈ ugc V Hl
thậpthuật nội soi
Thu thập sốliệu từngười bộnh
Là sổ tuổi hiện cỏ cua người bệnh khi tra lời
bộ cảu hoi được tinh bằng cách lẩy năm hiệntại trir nâm sinh Được chia thành 3 nhóm:
<30 tuồi, 31- <50 tuêâ <50
Biến liêntục
Thu thập sổliệu từngười bỹnh
6 Giới Giới tính cua đồi tượng nghiên cúu g(<n namva nừ ghi trong giẳy khai sinh Biền nhịphản Phát vấn
7 sinh sóngKhu vực
Lã nơi cư trú thưởng xuyên cua đời tượngnghiên cứu gồm 3 giá trị: thành thị (sóng ớthánh phố hoậc thi xã), nòng thôn (sống ở cáctinh, huyện), miền núi (vùng dãn tộc và miền
vợ chồng)
Biến
Trang 29r-u -ÍM Qỉ ugc V Hl
thụp11
Mức thu
nhập binh
quàn đầu
người
Là mức thu nhập binh quân đầu người cua gia
đinh đổi lượng trong một tháng
Là tinh trạng bao hièm trong lần nhập viện
này, với cãc giá trị: có không
chưa từng phẫu thuật
Thu thập sổliệu tữ hồ sơbệnh ãn
Trang 30-ÍM CỊỈ ugc V Hl
Chi phi phàu thuật lỏn sợ đau sau phẫu thuật,
sợ một minh trong phông phẫu thuật mãkhông cõ người thân, lo lẳng cõng việc bị anhhương
lo lâng thời gian năm viện kẽo dải then gianhổi phục làu lo lang cãc rúi ro ưong phàuthuột lo lầng về người chăm sóc lo lắng bệnhkhông khới sau phảu thuật, và các lý do khác
khai thác từ người bệnh
BiếnDanhmục
Lả là sự giúp dừ mả người bệnh nhận được tử
NVYT trong lẩn nãy
- Nghiên cứu được tiến hành dưới sự cho phép cúa Ban lành đạo Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội vã lành dụo các khoa phòng tại bộnh viện
• Nghiên cứu cõ sự đống ý tham gia cùa người bộnh
- Ket qua nghiên cứu không lãm anh hướng den két qua châm sóc và điều trị