1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức về stress và các cách ứng phó với stress của sinh viên năm thứ 3 ngành bác sĩ y khoa, trường đại học y hà nội, năm học 2020 2021

122 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức về stress và các cách ứng phó với stress của sinh viên năm thứ 3 ngành bác sĩ y khoa, trường đại học y hà nội, năm học 2020 - 2021
Tác giả Hoàng Thị Hoài
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bác sĩ Y khoa
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 708,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BIẾU ĐÒBiêu dồ 3.6: Cam nhận cua sinh viên sau khi sir dụng cãc cách thirc ứng phô vói stress .60 TÓM TÁT CÒNG TRĨNH NGHIÊN cứu KHOA H ọc SUMMA RY OF THE SCIE NTIFIC RESEARCH Ki

Trang 1

TKf V*: -u

Trang 2

-Dặc biệt em xin chân thành cam ơn và bày tờ lõng biết ơn sảu sac tới Ths Nguyên Thi ThuThuy đà tận tính hướng dần chi bao dộng viên vã giúp đờ em ưong suốt thin gian thực hiộnkhóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cam ơn các bạn thuộc nhõm nghiên cứu đà tạo điều kiện giủp dờ hồtrợ em trong quả trinh thu thập số liệu

Cuối củng em xin giri lời cam ơn sâu sằc tói cảc bạn sinh viên năm thứ 3 ngành Bãc sí Ykhoa Trường Dại học Y Hã Nội dà cung cấp nhùng thông tin quý báu dê em có thê hoãn thànhkhóa luận tốt nghiệp này

Em xin tràn trụng cám ơn!

Hã Nội ngày 14 tháng 5 năm 2021

Sinh viên

Hoảng Thị Hoài

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kinh gửi:

- Ban giâm hiệu trường Dại học Y Hã Nội

• Phông quăn lý Đâo tạo Đụi hục Trưởng Đại học Y Hả Nội

- Viện đào tạo Y học dự phòng vã Y tế cóng cộng - Trưởng Dại học Y Hà Nội

- Hội đồng chắm luận vàn tốt nghiệp nám hục 2020 - 2021

Em tên là Hoàng Thị Hoài, sinh viên tô 34 lóp Y4L - Y tế công cộng khõa2017 - 2021 Emxin cam đoan dây là còng trình nghiên cứu do em thực hiện dưới sự hướng dàn cua Ths Nguven Thị Thu Th uy Cãc ket qua và số liệu nghiên cứu dưa ra trong khóa luận lã trung thực vảchưa từng dược cõng bố trong bất kì nghiên cứu nào khác Em xin chịu hoãn toàn trách nhiệm

VC nhùng cam kết này

Hã Nội ngây 14 tháng 5 nảm 2021

Sinh V iênHoàng Thị Hoài

TM/ V*:

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

DANH MỤC B ANG

Trang 6

DANH MỤC BIẾU ĐÒ

Biêu dồ 3.6: Cam nhận cua sinh viên sau khi sir dụng cãc cách thirc ứng phô vói stress 60

TÓM TÁT CÒNG TRĨNH NGHIÊN cứu KHOA H ọc SUMMA RY OF THE SCIE NTIFIC RESEARCH

Kiến thức về stress và các cách ừng phó vời stress cùa sinh viên nàm thứ3 ngành F

khoa trường Dụi học Y Hà Nội, nãni học 2020 - 2021 Knowledge about stress and coping with stress of third year medical students at Hanoi

Medical University, 2020 - 2021

Tõm tắt

Lý do lira chọn đề tài: Sinh viên nãm thứ 3 ngảnh Bác SV Y khoa là một trong những đốitượng bị stress nhiều nhắt trong các năm học do thay dõi môi trường hục tập: vừa hục ờ giángdường vừa di thực tập lâm sàng tại bợth viện, nhiều môn chuyên ngành vói kiến thức khó ãplực thi cữ nhiều Hiếu biết không dầy dư img phô với cảng thãng không phù hợp sè anhhưởng rắt lớn tới hiệu quá học tập, các mối quan hộ và chầt lưựng cuộc sồng cua sinh viên.Mục đích: Nghiên cứu tiến hãnh nhảm tìm hiêu kiến thức cua sinh viên nám thứ 3 ngành Bãc

sỳ Y khoa về stress vã cảc cách ững phó với stress

Phương pháp: Nghiên cửu mỏ ta cắt ngang dược thực hiện trẽn toàn bộ sinh viên nám thử 3ngành Bác SV Y khoa Trường Đại học Y Hà Nội bang bộ câu hoi glim 3 phần: Thõng tinchung cua dồi tượng nghiên cứu; Kiến thức VC stress (khái niệm, biêu hiện, nguyên nhân,

Trang 7

anh hướng, phương pháp diều trị, cách thức giái toa cách dự phòng, nguồn tim kiềm thôngtin VC stress); Các cách úng phò với stress.

Kct quã: Nghiên cửu dà cho thấy: về Kiến thúc: có một tý lộ rầt cao sinh viên có kiến thức

dùng về biểu hiện, nguyên nhãn, anh hưởng, phương pháp diều trị, cách dự phòng stress, bẽncạnh dó I số ít sinh viên còn hicu sai về nhùng khiacạnh nãy Mặc dủ vậy hiểu biết dầy du vềkhái niệm stress thi chi có 28% sinh viên trá lời dủng Sinh viên tím kiểm nguồn thõng tin vềstress qua nhiều ngồn như: qua câc môn học (24.1%), từ trai nghiệm cua ban thản (23.4%).Giai quyết vấn đề diều hòacãm xúc bộc lộ cam xúc sao nhãng!ã các chiền lược ứng phỏ vớistress dược sinh viên sư dụng thường xuyên nhát (ĐTB lần lượt là 7.34 7.25, 7.19 7.11); chối

bo né tránh, mong ưóc lã nhừng chiến lược ứng phô mà sinh viên ít sứ dụng (ĐTB lần lượt là4.90,6.60,5.99)

Kết luận: Hầu hết sinh viên năm thứ 3 ngành Bác sỳ Y khoa Tnrờng Dại học Y Hà Nội dà cóhiẻu bicl đúng về stress tuy nhiên còn một số nhầm làn vả chưa đầy đú Khi bị stress, nhiềusinh viên dà biết sư dụng các cách ứng phỏ tich cực như tập trung gi ái quyết vấn đề diều hòacam xũc thay đối nhận thức, chấp nhận, suy nghi tích cực Tuy nhiên vần côn có 1 ty lệ sinhviên lựa chọn cách giai quyết tiêu cực như nõ tránh vắn dề, chổi bo sự thật.vi vậy việc cungcap kicn thức VC stress cho sinh viên, bao gồm cá các kỳ nâng ủng phó với stress lã rắt cầnthiết

Từ khoa: stress, kicn thức, ứng phô sinh viên nãm thứ 3 ngành Bảc sỳ Y khoa

Abstract

Reason for writing: 3rd-year Medical students are one of the subjects who suffer the moststress during their school years due to changes in the learning environment: studying at thelecture hall while doing clinical internships at the hospital, many specialized subjects withdifficult knowledge, high exam pressure Inadequate understanding, the inappropriate coping

Trang 8

with stress will greatly affect students academic performance, relationships, and quality oflife.

Problem: The research was conducted to learn students’ knowledge of stress and how to copewith their stress

Methods: The cross-sectional descriptive study was conducted on all third-year medicalstudents at Hanoi Medical University, by questionnaire, including socio-demographic data;knowledge about stress including concepts, manifestations, causes, consequences, treatments,ways to relieve, how to prevent, sources of information; coping with stress provided throughthe Responses to Stress Questionaire which includes 30 items

Results: Research has shown: About Knowledge: there is a very high percentage of studentswho have correct knowledge about manifestations, causes, effects, treatment methods, ways

to prevent stress, besides a few students still misinterpreted these aspects However, with afull understanding of the concept of stress, only 28% of students answered correctly Studentsseek information about stress through many sources such as through subjects (24.1%) fromtheir own experiences (23 4%) Problem-solving, emotional conditioning, expression ofemotions, and distraction are the sưess response strategies that students use most often (GPArespectively 7.34, 7.25 7.19 7.11); deny, avoid, and wish are coping strategies that studentsrarely use (GPA respectively 4.90 6.60 5.99)

Conclusion: Most of the 3rd-year medical students of Hanoi Medical University have acorrect understanding of stress but there are still some confusion and incompleteness Whensưessed many students know how to use positive coping methods such as focusing onproblem-solving, regulating emotions, changing perception, accepting, and thinkingpositively However, there is still a percentage of students who choose solutions such asavoiding problems, denying the truth Therefore, it is very necessary to provide knowledge

Trang 9

about stress to students, including skills of coping with stress.

Keyw ords: stress, know ledge, coping, third year medical students

Trang 10

ĐẠTVÁN ĐẾ

Stress (cảng thing) lã một trong những ‘Vấn dề sức khóc” cua con ngưởi ở mọi thòiđại bơi những tác động, anh hương to lớn cua nõ tới mọi mặt cua dời sổng Theo một kết quanghiên cúu tại Anh nãm 2018 cua Quỳ Sức khoe tâm thần, có den "74% số người cám thầycâng thang đen mức bị quá tai hoặc không thê đỗi phó được”l Stress xay ra ơ mọi lửa tuòi.mọi ngành nghề, đặc biệt lã ờ những người tre tuôi như tằng lớp thanh niên, sinh viên (SV)

sv các trướng y dược cùng là một trong nhùng dối tượng dang phài chiu tác dộngmạnh mẽ cùa "cân bệnh này” khi họ phái sống, học tập vá làm việc trong những môi trưởngdầy ãp lire Nghiên cứu cua Tràn Kim Trang (2012) về “Stress lo âu và trầm Cam ó sinh viên

y khoa" tại Đại học V Dược TP.HỒ Chi Minh chi ra: ti lệ sv bị stress, trầm cam vã lo âu lầnlượt là 71.4%; 28,8%; 22,4% da sổ ơ mức độ nhẹ và vữa 52.8% sv cõ cùng 3 dựng rối loạntrẽn: Stress dậc biệt lả ở mức dộ cao đà anh hương nghiêm trọng den sức khoe thè chầt lầntinh thần, đến hiệu quá làm việc, học tập cùng như các mồi quan hệ xã hội

Mặc dủ tý lệ bị stress có xu hướng ngày càng gia tảng nhưng hiêu biết VC van đe nàycủng như sư dụng các cách img phó tích cực khi b| stress ớ sv côn nhiều hạn che Nghiên cứucùa Sundecp Mahani và Pavan Panchal (nâm 2019) vê Kiên thức cúa sinh viên trong quan lýstress, cho thấy: chi cỏ 35,7% sv tra lời dũng các biêu hiên lãm sàng cua một người khi bịstress3 Nghiên cữu cua Beryl Manning - Geist Fremonta Meyer Justin Chen tại Hội thaonâng cao kiến thức vã quan lý stress cùa sinh viên y khoa: kháo sãi trưóc hội thao 80% sv cỏkiến thức về anh hương cua stress dối với sũc khoe, học tập vã hoạt dộng chàm sóc ngườibệnh cua chinh SV tuy nhiên chi có 50% sv tự tin sư dụng các chiên lược đối phó thích họpkhi bị stress, lã chi khoang 30% sv biết tim kiếm sự giúp dờ tử những người xung quanh 4.Trong nghiên cứu cua RC Hanis, CJ Millichamp, WM Thomson VC Stress vả cách ủng phôcùa sv y khoa và nha khoa nàm thứ 4:58.6% sv cam thấy thường xuyên bị stress Một số SV ykhoa cho biết đà úng phó không tốt khi bị stress và có nhùng cam giác lo lắng bất thường, tữcgiận vã buồn bà trong thời gian dãi sv nha khoa lựa chọn cách ửng phô mang tinh tiêu cụcnhư úng phô phá hoại nhiều hơn so với sv V khoa Chi có 13.5% sv đà sư dụng dịch vụ lư vấnchuyên nghiệp trong những nàm ớ trưởng dại học J Cùng theo báo cáo kết quá cua Walid El

10 1 0

TM/ V*:

TC V*:

Trang 11

Ansari Reza Oskrochi về Các bicu hiộn VC sức khoe cua sv liên quan đen càng thảng ưtrường dại học tại Vương quỗc Anh và Ai Cập mức dộ cảng thằng cúa sv ớ cá 2 quốc gia đềurất cao có mối liên quan giữa mức dộ câng thăng cua sv vã các biêu hiỳn về sức khoe.Nghiên cứu cũng khao sát cách sv dại học trãi qua càng tháng như the nào: cãc cơ che ứngphó mà sv sư dụng de giám thiêu câng thãng? vã kết qua cùng cho thấy sv chưa hiêu dượcnguỗn gốc cùa càng tháng6 Nghiên cứu về Đối phó vôi cáng thảng cua sv đại hục người Mỷgốc Phi cua Lori s Hoggard Christy M Byrd chi ra: sv dà sư dụng cách gi ái quyết vấn đề vãcãc chiến lược ủng phó dổi dầu tránh né nhiêu hơn khi gộp phai cãc sự kiện gãy cảng thảng ’Một sỗ nghiên cửu cùng đà chi ra: Sự thiếu hụt kiến thức, kỳ năng là một trong nhùng nguyênnhân gây cảng thăng cho nhiều học sinh s

Như vậy trên the giới đà có nhiều nghiên cứu vể kiến thúc và cảch ứng phó với stresstrên dồi tượng SV y tuy nhiên ơ Việt Nam các cõng trinh nghiên cứu về lính vục này trẽn doilượng sv, dậc biệt lã SV y còn chưa cô nhiều sv y nói chung, dặc biệt lã ngành Bãc sỳ Y khoaluôn phải chịu áp lực cảng tháng ớ mức độ cao do tinh chất ngành nghề, môi trường học tập.việc có hicu biềt đũng vã ứng phó phù hụp khi bi stress có ý nghía vô cùng quan trọng giúpcác em biết diều chinh ban thân, có biện pháp dự phòng vã cô the dam đương được nhiệm vụcua người bãc sỳ sau này cùng như có thè khám và diều trị cho các bệnh nhãn bị stress.Chinh vi vậy chủng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiền thức vể stress vã các cách úng phó vớistress cùa sinh viên nám thứ 3 ngành Bác SI* V khoa, Trường Đại học Y Hã Nội, nảm học

1.1 Khải niệm VC stress

11

TM/ V*:

Trang 12

1.1.1 Dinh nghia stress

Thuật ngừ “stress" đà được sư dụng từ thế ký thứ 15 trong linh vực vật lý học với ýnghta lã sức ép hoặc sức căng mà một vật phai chịu tác động từ những vật khác Den the kýthứ 17, thuật ngừ này dược sư dụng phỏ bĩcn với ý nghía khải quât hơn cho cá con người: đó

là phán ứng cảng tháng trước một sức ép hay sự tác động cua một tãc nhân nào đó Tới đầuthe kỹ thử 20 thuật ngừ stress được sư dụng rộng rài trong các lính vực Sinh lý học Tàm lýhọc vã Xà hội học9 Và ngày nay stress dà dược nghiên cứu ờ rất nhiều góc dộkhãc nhau

TheoTửđiên Tâm lý học cua Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ (American PsychologicalAssociation Dictionary of Psychological), stress lá phan ứng sinh lý và tâm lý đối với các tácnhãn gãy cáng thẳng bẽn trong hoặc bèn ngoài cơ the Stress cỏ thè anh hương trực tiếp vãdàn đến cãc rỗi loạn tâm lý, sinh lý vã bộnh tật anh hường đến sửc khoe tinh thẩn vã the chat,lãm giam chat lượng cuộc sông w

Cannon (1932) vã Hans Selye M.D (1956) quan niệm "Stress như lã một phan ứngsinh học không dậc hiệu cua cư the trước nhùng tinh huống cáng thẳng" n O dảy các tác già

đã dề cẶp tới những phan ứng sinh lý cua cơ thề có thê xay ra tnrớc những biến cổ cùa cuộcsống như: tim đập nhanh, huyết áp tâng, mồ hỏi toát ra chân tay run rầy, dầu choáng váng,câc cơ cảng cứng Hans Selye cùng cho rang stress không phai lúc nào cùng gây ra tác dộngtiêu cực mà dôi khi stress cùng dem lại những lọi ích nhất định cho con người như nó khơidậy động lực nó lã thư thách dê con người phát huy sức mạnh nội lực đẽ vượt qua thư thách,khó khản

Cảc tác gia Holmes vã Rahe (1967) cho rang stress lã những sống Trong cuộc sồng, mỗi người dcu phai trai qua những biền

cố câng thảng nào đỏ, nó có thê xay ra bất ngờ với cường độ mạnh như: cãi

12 1 2

TM/ V*:

TC V*:

Trang 13

chết vợ chồng: mất vi ộc làm Có nhùng biến cố tác động ơmức độ vừa như: bắt đầu đi học;lập gia đình: mang thai vã nhùng biền cố ánh hướng ớ mức độ nhẹ như: thay dối thôi quen ànuống, ngu nghi Vã trong nhùng tinh huổng dó mỗi người đều phai thay dổi đế cỏ the thíchnghi vã vượt qua Như vậy trong khải niệm này Holmes vã Rahe đà đề cập den những yểu tổ.lác động từ bên ngoài đến với con người.

Các nhà Tâm lý học Lazarus RS Folkman s dưa ra định nghía về stress: Stress lả trạngthái hay cám xúc mà chũ the trai nghiệm khi họ nhận dịnh răng các yêu cầu vã đòi hoi từ bênngoài vả bẽn trong cô tinh chất de dọa có hại vượt quá nguồn lực cả nhãn và xà hội mã họ cóthê huy dộng dược" *•' Ớ dây các tác gia dà đề cập dền các yếu tổ tàm lý trong phan ứngstress đó lả: sự nhin nhận, đánh giá cua cả nhãn với vai trò lã một chu thê tich cực và dó chinh

là ycu tồ het sửc quan trọng dê 1 tinh huống hay biến cỗ cỏ thê trơ thành mỗi nguy hiêm cho

cã nhân hay không Ngoài ra cãc yếu tố cam xủc cách thức ứng phô cùng như cảc tãc độngbẽn trong vã bên ngoải cơ thê củng được Lazarus RS vã Folkman s dề cập đến

Dưới góc dộ y học stress dược hiếu như là “Bất cứ nhân tồ nào de dọa den sức khoe

cơ thê hay có tác động phương hại đền các chức nâng cơ thể như tổn thương, bệnh tật hay tâmtrạng lo lang"ÍS Như vậy định nghía nãy đà đề cập den stress như là cãc tác nhân gây ranhững tác dộng tiêu cực dền sữe khòe the chất và tinh thần

Viện sức khoe tâm thần quốc gia (National Institute of Mental Health • NationalInstitute of Mental Health, trụ sơ chính được dặt tại tòa Neuroscience Center Building.Rockville Maryland, Hoa Kỳ) dưa ra khái niệm VC stress, đó IÌI cách nảo và cơ thè phàn úngvới bất kỳ nhu cầu nào - vi dụ như thành tích ư cơ quan hoặc trường học một thay dôi quantrọng trong cuộc sống hoậc một sự kiện đau buồn - đều có thế gây cáng thắng1: Dinh nghíanày cùng đe cập đen những yểu tồ sinh học trong phan ứng stress cua con người trước nhữngtinh huổng sự kiện, biên cồ xáy đồi với cá nhãn

Như vậy khi đề cập đến khải niộm stress, cãc tác gia đà xem xẽt nhin nhận ở nhiềugóc dộ khãc nhau, có the vẻ mặt sinh học tâm lý hoặc những tác dộng thay dồi từ phía mòitrường, nhùng biến cỗ xay ra Uong cuộc sống

1 3

TC V*:

Trang 14

Chinh vi vậy khi nói den stress chúng ta cần hiếu một cách toàn diện dó chính lànhùng phân img sinh lý phán úng tàm lý của con người nãy sinh trước nhừng sự kiên, tinhhuống, biến cố mã con người nhìn nhận như là nhùng mồi đe dọa hay thứ thách dối với bánthản Stress có thê anh hướng tích cực hoậc tiêu cực dền nhiều mặt cúa đòi sồng cả nhãn vã xàhội.

1.1.2 Biếu hiện cùa stress

ở mỏi người khi roi vào trạng thãi stress cỏ thê có những biêu hiện khác nhau, diều nãyphụ thuộc vào tinh huỗngr hoãn canh, tinh chắt vã mức độ cua tác nhân gày ra stress vã nhữngđậc điểm cua tửng cá nhãn (thê chất, tâm lý xà hội) Tuy nhiên theo Viện Sức khoe tâm thầnthế giới, khi bị stress con người dtưởng cỏ 15 biêu hiện đặc trưng u:

• Biêu hiện về mật sinh tệ (thực thế):

- Dau dầu chóng mật

• Đau dạ dày

- Tim dập nhanh, hồi hộp

- Đau nhức, dậc biệt lả cảng cơ

- Rối loạn chức nâng tính dục rối loạn kinh nguyệt

• Biếu hiện về cám xúc:

- Lo lắng, bồn chồn, chán nan

- Thay đôi tâm trạng, hay khóc

- Cam thầy choáng ngi.jp

■ Khó kiềm chế cam xúc: dề nỗi cáu: giận dừ

• Biêu hiện về một nhận thúc:

- Khó khàn trong việc dira ra quyết định

- Hay quên, dề nhẩm làn

- Khó tập trung, hay một moi

• Biểu hiện về hành vi:

1 4 14

TCTM/ V*: V*:

Trang 15

- Sư dụng rượu bia vã cảc chất kich thích

- Ân nhiều hoặc ít hơn bính thường

• Rối loạn giấc ngu gặp ác mộng

Theo Lazarus Woolfolk vã Richardson khi b) stress con người còn cô một số biêu hiện

về mặt cam xúc như sau lí lồ:

- Khó chịu, túc giận và giận dừ: Stress thường mang dền cam xúc tức giận nam trongkhoang gi ừa sự khô chịu vã giận dừ khó kiêm soát dược Trạng thái thắt vọng lã điênhĩnh cua sự túc giận

- Lo lẳng và sợ hài: Stress thường dẫn đến tâm trạng lo lấng và sợ hài hơn nhùng cámxúc khác Bẽn cạnh dó nhiều nhà nghiên cứu dà chi ra trạng thái lo âu cõ the xuất hiệnkhi con người chậỉ áp lực

- Thất vọng, buồn chán vã dau khô: Dôi khi căng tháng, stress cùng mang đến cá sự thấtvụng cho cá nhản

Ngoài ra nhùng cam xúc khác như cám thầy tội lỗi xấu hố ghen tức dồ kỵ vã phản nộ

có thê xuất hiện khi con người rơi vào trạng thái stress

Theo tãc giá Lại Thế Luyện (2007), sv bị stress cõ nhùng biếu hiện đặc trưng như: nétmặt cảng thảng, không thè tập trung chủ V lãng phi thời gian, tri hoãn học tập vã kết qua hụctập kẽmi9

Theo tãc gia Hỗ Thanh Mỳ Phương và c.s (2007) một sồ biêu moi triền miên, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa và chuột rút Có nhiêu bicu hiện xuất hiện vào một thời diêm não dỏ sau khi gặptinh huỗng stress, nhưng cùng có những bièu hiện khảc xuất hiện ngay lập tức chàng hạn cam giác buồn nõn khô thứ hay như buồn chán,

1 5

TC V*:

Trang 16

mặc cam tự ty lo lắng, một moi; kha nâng tập trung giam, tri nhớ kém khỏ khàn trong việcđưa ra quyết dịnh w.

1.1.3 Nguyên nhân gãy ra stress

Stress là nhũng phan úng tự nhiên của con người trước các tinh huống, tác nhãn cõthe đe dọa đến sức khoe thế chất vã tinh thần Có thè nói Stress bẩt nguồn từ rất nhiều yểu tố

có thề kê đến:

- Từ môi trưởng tự nhiên, môi trường xã hội: ỏ nhicm môi tmờng thiên tai lù lụt diêu

kiện sống khỏ khản (nhà ớ chật chội, vệ sinh kém xa noi làm việc học tập): những yêucầu cao cua xà hội trong thời kỳ hiện đại khung hoang VC kinh tế; dịch bệnh toàncầu nhửng biền dộng dàn cư dô thị hóa; từ nhùng Sự việc xảy ra trong cuộc sồngthưởng ngây (tắc dường, tai nạn giao thõng, hoa hoạn, mất an ninh trật tự)

- Từ mòi trường công việc: khối lượng cóng việc quá tai; làm việc dưới áp lực thời gian;

mói trường làm việc câng thảng, trách nhiệm cao không cho phẽpcõ sự sai sót vi liênquan den tinh mạng con người tài sán vật chầt; diều kiện làm việc nhicu yếu tồ nguy

cơ lây nhiễm bệnh tật tai nạn; xung dột trong các mối quan hộ với đồng nghiệp, cầpưèn

- Từ mòi trường học tộp: chương trình học nặng, ãp l\rc về diêm sổ thi cử, sự cạnh tranh

trong học tập điều kiện học tập hạn chế (thiêu sách, tài liệu ), thiếu sự hò trợ từ bạn

bẽ thầy cỏ: vấn dề bạo lực xay ra trong trường học

- Từ mõi trường gia đình: áp lực tải chính, gia dính kỳ vọng quá cao so với kha nâng

cua ban thân, bất hỏa với người thân: những biền cổ xây ra như một thành viên bi ốmđau hoặc mắt việc lãm: trục trặc trong hỏn nhản (ly thân, ly hỏn); bạo lực trong giadính

Từ chinh ban thân con người: tinh trạng sữc khóe yểu (thường

xuyên Ồm đau, bỹnh tật); cách suy nghi' nhìn nhận vắn đè theo lãnh mạnh; từ dặc diêm tảm lý, nhàn cách cua ban thân: thiều

kỳ năng ửng pbỏ trong những tinh huống biền cồ

16

TM/ V*:

Trang 17

hệ xung quanh thich ứng với môi trường mới), nguồn gây stress thứ cấp lã cãc vắn de về họctập l'

Theo hai tác giá Compas (1997) vã Sim (2000): stress ớ học sinh dến từ nhùng sự kiện,tinh huõng ưongcuộc sống hãng ngày như cha mẹ ly dị người thân mất cùng như cãc rẩc rỗilập đi lập lại hàng ngày như mâu thuần giừa cha mẹ - con cãi các yêu cầu trong học tập xungdột cài nhau với bạn bè Khi càc yếu tổ nãy kết họp với nhau chúng trơ thành chi bão quantrọng dự báo dời sống tâm lý cua học sinh IS19

Nghiên cúu trên nhóm SV y khoa, tác giá O’Reilly và c.s (2014) chia câc nguồn stress thánh hai nhóm, gồm các nguồn gày stress liên quan dền cã nhãn vã các nguồn gâystress liên quan đến học tập Cụ thê cãc nguồn gãy stress liên quan dến cã nhân bao gồm khókhản về tài chinh, bệnh tật cùa các thành viên trong gia đính, các vần dề về nơi Ư lo lắng vềtương lai và sự nghiỹp mâu thuẫn trong gia dính, hay mồi quan hệ cá nhàn Trong khi dớ áplực thi cư khối lining bãi tập quã lớn đòi hói về kỳ nàng và thái dộ lã nhùng vi dụ về nguồngãy stress liên quan dẻn học tập:0

gas-Theo tác gia Nguyền Hừu Thụ, các nguồn gây stress bao gồm: mòitrường gia dính (áp lực cua bố mẹ, gia đinh có biến cố kinh

tế gia dính khó khản); yếu tố cá nhân (các vấn de sức khoe, lolẳng mất ngu kéo dãi cõng việc, nơi ớ tinh cách); khá nãng ứng phó với tác nhàn (không có phương pháp học tập phù hựp vướng mấc trong học tập không được giài quyết); mõi trướng họctập (thay dôi chương trinh dảo lạo từ niên chề sang tin chi ngành quá thiếu, các môn học ưong

năm quả nhiều); cảc tác nhản xà hội điều kiện sinh hoạt (giá ca sinh hoạt leo thang, khỏ timkiếm việc lãm thiểu sự giúp dờ cùa nhà trường); đặc điếm tảm lý cua sv (mất hứng thú họctập, quan hệ cảng tháng với mọi người, lo lấng việc làm trong tương lai mệt moi sau khi đilàm thêm)41

Như vậy có thế thấy stress nãy sinh từ rất nhiều khia cạnh trong cuộc sồng Từ quandiêm cùa các tãc gia trong nghiên cứu này chúng tôi phản chia cãc nguyên nhàn gảy ra stresscho sv y thành 5 nhóm như sau:

- Vấn đề học tập: nội dung chương trinh học; phương pháp học; kicm tra thi cứ; điều

TM/ V*:

Trang 18

kiện học tập; các mỗi quan hệ với người bệnh vã gia đính cua họ với thầy có vóinhàn viên y tế khi di thực tập lãm sảng tại bệnh viện.

- Mỏi trường gia dính: kỳ vụng cua cha mự; biền cố xay ra trong gia đính; điểu kiệnkinh te

- Mỗi quan hộ vói bạn bé các anh chị khỏa trẽn người ycu: xung dột xáy ra trong cãcmối quan hệ nảy sự giúp dừ hồ trự hựp tác trong học tập, trong hoạt dộng chung,trong các mặt cua cuộc sống

- Yếu tố ban thân: tính cách; cách suy nghi' trước một vấn đề; thói quen sinh hoạt (học.vui chơi, ngúnght ); kỹ vọng cua ban thản

- Môi trường sồng và Điều kiện sinh hoạt: ỏ nhiêm khôi bụi hòa chất dộc hại nhà trụchỗ ơ chật chội, an ninh, diện nước ); chi phícho học hãnh, sinh hoạt hãng ngày.1.1.4 Hậu quã anh hưởng cua stress

Stress cỏ thê lã yếu tố khơi phát hoặc lãm trầm trọng thêm nhiều bệnh vả tinh trạngbẻnh lý Stress nểu không dược kiềm soát tốt sè anh hướng rất lớn đền sức khỏe thể chất, tâm

lý hãnh vi vã các mối quan hệ cua ban thán

Thứ nhất, stress anh hương đến sức khoe thê chất Stress cỏ thê anh hương den camgiác thêm ăn hoặc gây rối loạn hệ tiêu hóa (gây rối loạn quả trinh hắp thu, tiêu hóa thức ăn;hội chửng ruột kích thích; lảng số lưựng vi khuân có hại cho dường ruột, đau dạ dãy ).Mối liên quan giữa stress vả hệ thống miễn dịch: nhùng người bị stress cỏ nhiều kha nàng bịsuy giam hệ thống mien dịch và ket qua lả đẻ mắc bệnh và mác bệnh thường xuyên hơn 21Thứ hai stress anh hương den sức khoe tinh thần Tác động cua stress lẽn hệ thần kinh

đà dưực các tãc gia nghiên cúu trong một thời gian đãi (50 năm) “ Một sồ nghiên cứu dã chi

ra rang stress có tác dộng rẩt mạnh dền hộ thần kinh vã có thê gày ra những thay đối về cấutrúc ơ các phản khác nhau cua nầo 3 Stress mạn tính có thê dần dền teo và giam trọng lượngcua nào24 Stress trong một thòi gian dài anh hương rất nghiêm ưọng tới hoạt dộng cùa nẵo bộ.làm suy giam những chức nâng cùa nó Ánh hương cua stress den hoạt động nhận thức là lảmgiam nàng lực nhận thức, giam tri nhớ khô khán trong việc tập trung chũ ỷ và giam kha năngphán doán trong tư duy:í

Khi bị stress hiệu quá học tập cùng như lao động sè bị giâm sút Stress cỏ thè khiênban thân mất hứng thú với còng việc, xảy ra nhiều sai sỏt rui ro; từ dỡ dản dền nguy cơkhông thề tiếp tục hục tập hoậc cò thề mẳt việc làm

TM/ V*:

Trang 19

Không nhũng vậy stress cỏn anh hương dến hãnh vi cùa con người Khi phai dồi mậtvới những vấn de khicn ban thân bị stress, ncu như không tím dược hướng gi ái quyết, ũngphô thích hợp con người có xu hướng sư dụng các chất kích thích (cả phê rượu, bia ) dếquên đi nhừng nồi dau khỏ hoặc chán nan, bề tằc; cỏ thê có nhùng hãnh vi tiêu cực (bo bêcõng việc hục tập chống dối hoặc gây hấn phá hoụi tài san ), hoậc stress ơ mức độ trầmtrọng có thế dần đến cân bệnh trầm cam cá nhân nay sinh ý định tụ tư hoặc có những hãnhdộng tự gây thương tích cho ban thân 0 Việt NanỊ tự tư là nguyên nhãn thứ 2 gãy tư vong ớngười trò tuòi xếp sau nhỏm nguyên nhãn do tai nạn giao thõng, lý do lả bị stress trong cácmỗi quan hộ và trong cuộc sống hàng ngày., nhùng bệnh lý rồi loạn tàm thần2Í Ngoải ra.stress còn anh hương không tốt den các mối quan hệ xà hội như dần đến hiêu nham, mâuthuần, xung dột với gia dính, bạn bẽ người yêu dông nghiệp

Mậc dù vậy, một sỗ người lại xem như lã một cơ hội một thứ thách dè cả nhân huy dộng nguồn lực ứng phỏ cua minh (tảng cưởng sức mạnh nội lực cua ban thân), rèn luyện

ỷ chí nhản cách vừng vàng đế khắc phục khó khàn, vượt lèn hoán canh vã thích nghi với Sựthay đỗi cùng như đạt dược mục đích hoãn thành nhiệm vụ và thành công trong cuộc sống.1.1.5 Các biện pháp diều trị stress

Stress ncu không dược phát hiện và cỏ những biện pháp điều chinh, giãi tòa giam thiềuánh hướng tiêu cực cùa nó thi có thê dần đền những anh hướng nghiêm trọng ca VC mật sứckhóe (the chẩt vá tinh than) cùng như hiệu qua lao động, làm việc Lúc dó bệnh tật đau Ồm(caohuyết áp lim mạch, đau dạy dày ung thư trầm cam ) và thậm chi suy kiệt lã điềukhorsj tránh khói Chinh vi vậy khi nhận thấy có nhừng dầu hiệu cua stress cằn kịp thòi diềuchinh ban thản, cõ những biện pháp giãi toa dế lẩy lại trạng thái cân bang Tuy nhiên, trongtnrờng hựp khỏngthẽ cai thiện được cần đi khám ờ cảc CƯ sơ y tẻ chuyên khoa đẽ kịp thờidiều trị Hiện nay cõmột sỗ phương phãp diều trj stress như

• Các biện pháp giam stress nhản viên y tế sẽ giãi thích về phan ứng cua cơ thê khi gặpnhừng tinh huỗng gảy ra stress vã những anh hương cúa nõ dê người bệnh hicu; hướng dần họluyện tập càc kỳ năng dổi mặt với các tinh huống gãy lo lắng, cáng thảng; tich cực luyện tậpcãc hoạt động thè lực (thư giàn, tập thicn yoga, di bộ chạy, dạp xc ): tránh lạm dụng nrợur

bia và các chất kích thích khác, học cách tự diều chinh ban thân (thay đồi nhận thức, thái độ nhin nhặn vắn dề theo hướng tich cục lạc quan trong cãc tinh huỗng biền cồ và từ dó thay dõihành vi theo hướng tích cực)

Sư dụng liệu pháp hóa dược (điểu trị bằng thuốc tây V): thuốc an thần hoậc thuồc ngúdược sư dựng vói liều lượng thích họp trong nhừng tnrờng họp mất ngu hoặc càngthảng quá mức

- Sư dụng liệu pháp tâm lý trò chuyện, trò chơi, nghệ thuật (vè ảm nhạc, tảm kịch )

TM/ V*:

Trang 20

- Sứ dụng kết hợp điều tri bang thuốc vã liệu pháp tâm lý.

1.1.6 Dự phòng stress

Stress lã một vấn de cua con người trong xà hội hiện dại nó cỏ the xay ra ở bất kỹ thờidiêm nào trong cuộc dời cua mỏi người Mặc dù chúng ta không thẻ loại bo hoãn toàn stress rakhỏi cuộc sống, nhưng chúng ta lậ cõ thê dự phòng để ngán ngừa, hạn che, giam thiêu vàkicm soát được các tác động tiêu cực từ nhùng biến cố tinh huống gảy ra stress:s r Đê dựphòng stress cỏ một sổ biện pháp:

• Dồi với cá nhản:

- Các biện pháp thay đòi nhận thức: Đánh giá lại tãc nhãn gãy ra stress, nguồn lực cuabán thản, chọn lọc, kiêm soát và tìm kiếm cãc nguồn thõng tin cùng các nguồn lực hổtrự khi bị stress, từ đỏ thay đỏi cách nhin nhận vấn đề theo chiều hường tích cực hơn.Trên cơ sơ dó thay dôi thái dộ dồi với vấn dề hoãn canh, tinh huống và tim ra chiếnlược úng phỏ phù hợp

- Các biện pháp thay dôi hành vi:

- Quan lý thời gian hợp lý: sắp xếp thời gian biểu sinh hoạt trong ngây như: học tập laodộng, ngu nghi, giai tri hựp lý khoahọc trành dê dằn công việc quả thin gian cho phép+ Tăng cưỡng rèn luyện nàng cao sức khoe thê chẩt tinh thần: tập thê dục thè thao, tậpthiền, thư giàn, ngu đu giấc

” Xây dựng chế độ ản uống hựp lý càn dối đu chất dinh dưỡng

+ Tích cực tham gia cãc câu lạc bộ hoạt dộng ngoại khỏa (càu lạc bộ dọc sách, nghệthuật, khiêu vù ) dế tàng cường sự kết nối vôi mạng lưới xà hội

- Học cách kiếm soát cam xúc (nỏng giận, bực tức stress ) ren luyện kỳ nâng ứngphó dương đầu với các khó khán, tinh huống càng thảng (trước, trong và sau khi biền

cồ xây ra) như hít sáu thư đều thư giàn, quán lưỡng

Xây dựng các mỗi quan hệ tốt với gia dính, thầy cỏ bựn bè dồng nghiộp, hàng xóm lãng giềng vã mạng lưới hỏ trợ xà hội khi cần thiết

+ Tím đen nguồn hỏ trự xà hội và di khám ờ các cư sư V te chuyên mòn trong trườnghợp vấn dề vượt ngoải tấm kiếm soát cua ban thân

• Doi với nhà trường gia (tinh, cộng đồng, các ĩố chức xả hội:

• Tâng cưỡng giáo dục và phố biền kiến thức trong nhà trưởng, các cơ quan, dơn vị,nhà máy xi nghiộp cùng như trên các phương tiện thông tin dại chúng VC stress và cách ứngphó đẽ náng cao nhẠn thúc cho mọi người

- Xây dựng them các khu vui chơi, cóng viên, sáng tạo cãchinh thức giai trihểp dản (Vi

TM/ V*:

Trang 21

dụ: cân phòng giam stress gồm câc hình nộm ngộ nghinh ) dê mọi người ơ các lũa tuổi cỏthe sư dụng dê thư giàn, giam stress

1.1.7 Tim kiếm sự hồ trợ khi bị stress

Tim kiểm sự hỏ trợ lã nhùng cách thức mã con người tím den hoặc kèu gọi sự giúp dờ

từ các cã nhãn nhóm, các tồ chức khi gặp phai tinh huống khó khản, vượt quá khá náng tựgiai quyết cua ban thân Nhùng người bị stress đặc biệt là stress ứ mức độ cao rất cằn dược sựgiúp đỡ, hỏ trợ từ những người xung quanh Tuy nhiên dối với bàn thản họ việc chú dộng timkiếm sự hỗ trự khi gặp các biến cố tinh huống, sự kiện khô khán hoặc khi có nhimg biêu hiệnbất thường lã rắt cần thiết Khi ban thân gặp các vần đe rẳc rồi như các biến cố trong cuộcsống (người thân mất ốm dau bệnh tật mâu thuần với cãc thành viên trong gia dính ) hoặc

cõ nhừng biểu hiện như lo lắng thái quá hay cãu gắt giận dừ mat ngú mất sự quan tâm

hững thú trong cảc hoạt động thường ngày, dặc biệt là có ý định tự tư hoặc gây thương tích

cho bản thản cần chu dộng chia se với người thân, bạn bè thầy cô hay tím dền sự trợ giúp cùacác nhà chuyên môn như: các bác SÈ nhá tư vấn lảm lý dê dược giúp đừ và lư vần diều trịkịp thời

1.2 ủ'ng phõ vói stress

1.2.1 Khái niệm ứng phó vói stress

Khái niệm ững phó xuất phát từ tiếng Anh "Cope" có nghía là dương đầu dối mặt,thường là trong những tinh huống xay ra đột ngột, bất ngờ hoậc là nhừng biến cố những tinhhuống khó khản và stress Khái niệm ứng phô còn dược sư dụng de mõ ta phan ứng cua cánhàn trong các tinh huống khác nhau29

Trong tám lý học có 4 hướng nghiên cứu de lý giai về ứng phó:

Hướng tiếp cận thứ nhất Coi ứng phó như là sự phòng vệ cua cái tỏi Theo quan diêmcùa tãc gia N Haan ứng phó như là một trong nhừng cách thửc tự vệ tàm lý dược sư dụng delãm giam sưess Hiệu qua cua sự phòng vệ dược đánh giá dựa trẽn tinh hiệu qua cua nhữngphan ửng đáp tra cua cá nhãn Hơn thê nùa vói việc xem ứng phó như một hệ thống phòng vệ

mã mục đích cua người sứ dụng là hạn chc sự căng thảng, thì mọi nỗ lực cúa con người tậptrung vảo việc lãm giám câng thảng hon lã giai quyết vắn đe30

Hướng tiếp cận thứ hai: Tác giá Moos R.ll dịnh nghía ứng phó là một thiên hướngtương dối ôn định, dãp lại nhùng sự kiện gãy ra stress theo một cách thức nhắt dịnh Các nhànghiên cứu phát hiện ra rang, con người có khuynh hướng đáp lại những tinh huồng khácnhau theo nhừng cách khác nhau nên các phương pháp do luông những dặc diem riêng biệtcua cá nhân thướng it có kha nâng dự báo việc sư dụng các cách ưng phó

TM/ V*:

Trang 22

Hướng tiếp cận thử ba: Tính den những đòi hoi riêng biệt cùa cãc hoãn canh cụ thế vả

mò tá cách con người dảp lại những tinh huống riêng biệt Khải niệm ứng phó dược xem xét ờgóc dộ náy không liên quan đến quá trinh phông vệ cũng như các dặc dicm riêng biệt cua cánhàn mả tùy thuộc vảo hoãn canh, do hoãn canh quyết dịnh

Hướng tiếp c<ận thứ tư lã cua tác gia Lazarus vả Folkman Theo đó ứng phó đưục xemnhư lã một quá trình nãng động cua chủ the Đó là nhùng nỏ lực của cá nhãn, bao gồm cãhành dộng bên ngoái và tảm lý bẽn trong nhầm giải quyết những tinh huống gãy một móihoặc vưqt quá kha nâng cùa cá nhản, buộc cá nhàn phai nỗ lực de giai quyết Lý thuyết tậptrung vào hai cầp độ cua sự đảnh giã trong quá trinh ứng phõ 0 cấp dộ dầu tiên, cả nhân đánhgiá liệu sự kiện xáy ra có gây khó khăn cho cuộc sổng cùa mình hay không, cắp dụ thử hailiên quan dến việc kiêm tra nhừng kinh nghiệm ứng phô dà có vận dụng vào dè giãi quyết tinhhuống Vi vậy ứng phô là một quá trinh linh hoạt, sáng tạo cua cã nhãn trong các tinh huốngkhó khản, nô phụ thu(x? vào ca nhùng đòi hói cùa môi trưởng vả nhùng đặc trưng cua cá nhản

Theo tác giá Phan Thị Mai Hương, ửng phô lã cách mã cã nhản thế hiện sụ lương táccua mình vói hoãn canh lương ứng cua riêng họ với ý nghía trong cuộc sổng cùa con người

và vời những kha nảng lảm lý cua họ 33

Như vậy cõ rắt nhiều quan diêm khác nhau về ứng phó Trong nghiên cừu này chúngtôi sư dụng khái niẻm úng phó với stress cúa tãc giã Lazarus vã Folkman

1.2.2 Cãc kiểu (each) ứng phô với stress

Kicu (cách/ ừng phó lã thuật ngừ dề cộp dến đặc diêm phân ững cùa câ nhàn, mang

tinh ồn định tương dối trong nhiều tinh huống/tnròog hựp gáy ra stress Chiến lược ứng phó

khỏngchi dơn gian lã một tập hvp lớn các ph;m úng có thể cỏ dối với các tác nhàn gãy rastress, mã còn lã tập hợp các kiêu ứng phó được suy ra dựa trẽn cãc mô hĩnh về ứng phó r Cóthế kê đến các chiên lưực ứng phó sau:

TM/ V*:

Trang 23

Lazarus và Folkman cho rang có hai phương án img phó với hoàn canh Dó lã Tập

trung vảo vấn dề vả Tập trung vào tự diều hòa cam xúc Phương án ứng phó Tập trung vào

vắn dề dó là những nỗ lục cồ gắng dê gi ái quyết vấn dề trước những tinh huống khó khăn.

Giãi quyết vấn dề là chú thê đổi mật vợi các tinh huống, các vần đề gây ra stress và tim cáchgiai quyết chúng Trong cách thức ứng phỏ nãy chu thê huy dộng mọi nguồn lục nhằm làmthay đỗi tác nhản gãy stress hoậc thay đồi mối quan hộ gi ùa họ vởi tác nhản đó bằng nhữnghãnh dộng trực tiếp hoộc cãc hoạt dộng gi ái quyết vẩn dể như: ưãnh khoi mối dc dọa; thay

đổi hoậc làm suy yếu các tác nhãn đó Phương án ứng phỏ Tập trung vào Ịự (liều hòa cám

xúc bao gồm những nỏ lực cùa con người nhằm điều chinh các hộ qua cùa phan ứng cảm xúc

do các biển cố xây ra Có rầt nhiều tác nhàn gày ra stress mà con người không thê kiêm soát,thay dôi dược do dó con người phái tim cách ứng phô với chúng bằng cách tự điều chinh banthân, diều hòa cam xúc cua minh, mục đích là làm giam bớt Sự khô chịu, càng thảng, các biệnpháp dược sứ dụng như thay đòi nhận thức, thư giàn, dùng thuốc an thẩn

Frydenberg vả c.s (2004) chia úng phó thảnh 3 loại: giãi quyết vắn đẻ tim kiếm sự hồtrợ tử người khác vã kicu ứng phó khôngcõ lợi trong đõ kiểu ứng phô thứ nhất vả thứ haimang ỷ nghía tích cực thi kiêu ứng phô thử 3 mang ý nghía tiêu cực Jỉ

Tác giá Bùi Thị Bích Phượng chia cách úng phô thảnh 5 loại khác nhau dó là: ừng phôtich cực chu dộng; úng phô tim kiềm sự hò trự úng phô xoa dịu càng thắng; ững phô langtránh vã ứng phó tiêu cực Tác gia dà sư dụng 5 câch ứng phô này vào việc nghiên cửu "Thụctrạng kha năng ứng phó cua sinh viên Dại học sư phạm Hà Nội" w

Tác gia Dương Thị Kim Oanh khi nghiên cứu về cách ứng phỏ cùa học sinh cùng chiacách thức ứng phó thành 3 nhõm khác nhau Nhóm th ực hiện phương án úng phó bang sự nỗlực cũa bán thản (cỗ gang tập trung giải quyết vắn đề tự rèn luyện dề tích lũy thèm kiến thức

và kinh nghiệm Sling, tự minh tim kiếm cãc cách thức ứng phô với khó khăn lâm lý) Nhómthực hiện phương án ứng phó bảng sự trợ giúp từ nhùng người khác trong và ngoài trường(tim kiếm sự giúp dờ từ bạn bẽ tim kiếm sự giúp dỡ từ nhừng người thân trong gia đính, tímkiếm sự giúp đờ từ những người có chuyên mòn) Nhóm thực hiện phương án ứng phô bangnhùng phan ứng tiêu cực (buông xuôi, tự tư hút thuốc, sư dụng chất kích thích)

Connor-Smith Compas Wadsworth Thomsen, vã Saltzman (2000) dưa ra 10 chiền

lược ứng phó bao gồm: Giai quyết vấn dề Diều hòa cam xúc Bộc lộ cam xúc Chấp nhận Sao

nhầng Thay đỗi nhận thúc Suy nghi'tích cực Chồi bó Nẻ tránh, vã Mong ước Trong dó câcchiến hrợc úng phó Giãi quyết vắn dề Điều hòa cam xúc Bộc lộ cam xũc thuộc nhóm úng

phô Gần kết kiềm soài sơ cầp dược cã nhân sư dụng khi vấn đề gãy stress vẫn cõ the thay đồi

được Các chiến lược úng phỏ Chắp nhận Sao nhàng, Thay đối nhận thức và Suy nghi'tích

TM/ V*:

Trang 24

cực thuộc nhóm ững phó Gần kểt kiếm soát thứ cấp dược cá nhàn sư dụng khi vấn de chưa

the thay đỏi hoặc sè không thê thay dối dược Cuổi cùng, các chiền lưọc úng phó Chối bó, Né

tránh và Mong ước thuộc nhõm úng phô Tách khói, dược sư dụng khi cá nhân không dám đối

diện vói tinh huống khó khán Cách phân loại này có tru diêm dó lã dà phối hợp dưọc cá haicách phân loụi chinh vã hạn chế được sự chồng chèo giùa cãc cách ững phó Them vảo dỏ.cách phân loại nãy cùng phán ánh dược quan diêm tinh huống mả theo dó cách cá nhân ứngphô với một sự kiện hay tinh huống sè liên tục thay đối tùy thuộc vão nhận định, đãnh giả cua

cá nhãn về mỗi quan hệ giừa ban thân vã mòi trường, cõ the bầt đầu tử ứng phó Gản kết kiếmsoát sơ cầp sau dỏ lá ừng phỏ Gẩn kết kiêm soát thứ cắp vã cuối củng là ứng phó Tách khôi 34

Trong nghiên cứu nãy chúng tói sử dụng cách phân loại các kicu (cách) ứng phó với

10 chiến lược theo quan diềm cua các tác gia Connor-Smith Compas Wadsworth Thomsen,

và Saltzman

1.2.3 Các phương pháp do lường ứng phô vói stress

Đo lường ứng phỏ với stress là thước do xác dịnh mức dộ sư dụng cãc chiến lược ứngphó

Theo tác gia Lazarus và Folkman (1984), do lưỡng cãc chiền lược ứng phó nhằm quan

lý hoặc thay dôi vấn dề gảy càng thảng và diều chinh cam xúc dồi với vấn dề Các tác gia đàphát tri ôn bang câu hoi về Cách img phó (Ways of Coping Questionnaire - WCQ) dựa trẽnviệc tập trung vào vẩn đề vả cam xúc de do lường cãc cách phan ứng vói cãng thảng, bao gồm

8 chiến lược img phó: Gi ái quyết vấn đề Né tránh Chấp nhận, ủng phó tích cực Đỗi dầu.Tách rỡi Tự kiêm soát Tim kiềm nguồn hỏ trợ xầ hội Tuy nhiên, sau nãy Lazarus thừa nhậnrang sự khác biệt giìra ứng phó tộp trung vào vần dể vã cam xúc “đản đen một quan niệm quáđon gian VC cách thức img phỏ hoạt động” Chiến lược ứng phó tập trung vào cam xũc baogốm các loại dối phó rất da dạng, nhưng cách phân loại cia tác gia chưa dầy đu nên khó đánhgiá dưực mức dộ sư dụng các chiến lược Dậc biệt, tiêu thang tim kiếm chỏ dựa xã hội cuabang hoi được coi lã vừa thuộc chiền lưix ứng phó tập trung vào vấn đe, vừa thuộc chiến lượcứng phó tập trung vào cam xúc nên dê dành giã được là rất khóí6

Tác giá Carver và c.s (1989) cho rầng ứng phó tập trung vảo vần đề và câm xúc làhừu ích nhưng chưa du Chinh vi thể các tác gia dà phát triển thang do COPE dè do lường 13khia cạnh ứng phó bao gồm: 5 khia cạnh ứng phó tập trung vảo vấn dề (ững phó tich cực, gi

ái quyết vắn đe ngàn chận càc hoạt động cạnh tranh, kiêm soát vắn đe tim kiềm hỗ trợ xảhội); 5 khía cạnh ứng phó tập trung vào cám xúc (suy nghi' tích cực chấp nhận, chối bo bộc

lộ cam xúc cầu nguyện) và 3 khia cạnh còn lại (trút bo cam xúc buông tha hành vi buông

TM/ V*:

Trang 25

thà cám xúc) Tuy nhiên "Sự phân biệt giừa cách ủng phó tập trung vảo vấn dề vã tập trungvào cam xúc không dược xác nhận bang phản tich cấu trúc bộc cao cua COPE", nên khi sứdụng sè khó do lường chinh xãc cãc chiến lược ứng phó dược thực hiện5Í.

Parker vã Endlcr (1992) đà phát triển bang kiêm ké do lưõng các chiến lược ứng phôcho các tinh huổng câng thảng (Coping Inventory for Stressful Situations - CISS) dựa trẽn 3phong cách ứng phỏ: tập trung vào vấn dề tập trung vảo cám xúc vã nè tránh Hạn chế đáng

kẽ nhầt cùa mô hĩnh là nỏ chi bao gồm ba loại đồi phó và không the giai thích tắt cà các phânúng mà cá nhân ứng phó với câng thảng5Í

Connor-Smith và c.s (2000) đà phát triên Bộ Cáu Hói về Các Phan ửng Với Stress(Responses to Stress Questionaire) vói 30 kiêu ứng phó dược chia thành 3 nhõm (Mỗi nhóm

có 10 chiên lược úng phó: trong mồi chiên lược có 3 cãch ứng phó cụ thè - Phụ lục sổ II):

nhõm ửngphó gằn kếĩ kiềm soài sư cap gồm có các chiền lược: Giai quyết vấn đe Điều hòa cam xúc Bộc lộ cam xúc Nhõm ừng phó gắn kểt kiêm Sỡáỉ thừ cấp gồm cô các chiến lược: Chắp nhận, Sao nhãng Thay dổi nhận thức Suy nghi'tích cục Nhõm úngphỏ Tách khóỉ gồm

các chiến lược như sau: Chối bo Né tránh và Mong ước Ưu điểm cúa cách phân loại nãy dó

là dã phối hợp được ca hai cách phân loại chính, dó là ững phó táp trung vào vấn đề vá ứngphó tập trung vào cam xúc: đồng thời hạn chề được sự chồng chéo gi ừa các cách ứng phó.Thêm vào dó cách phân loại này cùng phan ánh dược quan dicm tinh huống mà theo đó cách

cá nhân ứng phó với một sự kiện hay tinh huống sè liên tục thay đồi tùy thuộc vào nhận dinh,dánh giã cua cá nhàn về mối quan hệ giữa ban thân và mỏi trường cõ thê bất dầu từ ứng phóGản két kiềm soát so cap sau đó là ứng phỏ Gắn kết kiềm soát th ứ cầp và cuồi củng là ứngphó Tách khỏi 34 45

SV Y khoa là dối tượng thưòng xuyên bị cảng thàngr do nhùng áp lực từ môi trườnghọc tập và nghe nghiệp, vi thề các cách ứng phó với càng thảng cùng rất da dạng và khácnhau De do lường các kiêu (cách) cùng như các chiến lược img phó mà SV Y khoa sư dụngkhi roi vào các tính huống gãy cảng thăng, trong nghiên cứu nãy, chủng tỏi sư dụng thang docua Connor-Smith và c.s Dây là thang do đà dược nhóm tác gia Nguyen Vãn Lượt NguyềnNgọc Quang vã Nguyền Linh Chi (trưởng DHKHXHNV DIỈQGHN) sư dụng trong nghiêncứu ứng phô vói stress trong học tập cùa sinh viên Truông ĐHKHXHNV Dll Quốc Gia HàNội năm 2018) Bộ công cụ dà dược kiếm định dộ tin cậy nhằt quân nội tại vói hệ sốCronbach's Alpha cùa toàn thang do là 0.79 và trong mồi tiêu thang lần lượt lã 0.51:0.27;0.37; 0.61; 0.52; 0.50; 0.38; 0.54:0.47; 0.68 < Giã trị cùa Alpha là 0.79 nên thang do này sửdụng đưục trong nghiên cứu cùa chúng tôi

1.3 Một số nghiên cứu về kiến thức stress vã cãc cách úng phô vói stress trẽn thế giói

TM/ V*:

Trang 26

và Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu trên the giói

Trẽn thể giới dà có nhùng nghiên cứu VC kiên thúc về stress vả các cách ứng phó vớistress trên những dổi tượng khác nhau

Nghiên cứu về kiến thúc stress

Nghiên cứu cũa Sundeep Mahani vã Pavan Panchal trẽn 260 sv đại hục năm thứ nhất,năm thứ hai vá năm thữ ba tại Bộnh viện và trường Cao đăng Y tế GMERS Himmatnagar.Gujarat Ân Độ Kồ quà thu dược: tinh trạng phô biến nhẳt liên quan dến càng thảng là ưầmcám (57.6%) lo lẳng (36.3%) Chí cô 35.7% sv có thê tra lời dũng các đặc điểm lãm sàng mámột người bị cảng thảng phai dổi mặt Hầu hết các yếu tố gây cảng thắng phổ biền cho sv làkiến thức khô cùa chương trinh học (năm thử nhắt), tiếp theo lã sự tri hoàn việc hục tập (nảmthứ hai) vã it thời gian học (nám thứ ba) 1 L9% sv rất đồng ý vã 45,7% sv dồng ý rằng các

em gặp khó khản trong viộc thích nghi với môi (rường mỡi vã xa gia đính, nhũng nhận xétnày đặc biệt có ý nghía đỗi với sv nảm thứ nhắt Cãc vắn de về hành vi - xã hội lã nguyênnhãn phò biến nhắt dàn dến câng thắng mà 41.1 % sv phái đối mặt 64.6% sv cùa tầt ca cácnăm (trừ nãm thứ tư) dà phai dối mặt với cảng thảng vi lo lắng về kct quá học tập giữa các sv5

Nghiên cứu đánh giá cùa Beryl Manning - Geist Fremonta Meyer, Justin Chen trẽn

135 SV y khoa tham gia với mục đích điểu tra tãc động cùa hội thao nâng cao kiến thức vãquan lý cảng thảng cua SV y khoa Tý lộ phan hổi trong điểu tra trước hội tháo là 90.4% kếtqua khao sãt cho thấy: trước hội thao, ch 1 cõ 80% sv cỏ kiến thửc về tác dộng cua càng thảngđồi với sửc khoe, học tặp và hoạt dộng chàm sóc bệnh nhản Cua chinh sv 50% sv tự tin sưdụng các chiên lưực dối phó thích hợp khi bị càng thảng, khoang 30% tim kiếm sự giúp dừ từnhừng người xung quanh4

Shahcr II Hamatdch dà nghiên cửu sự khác biệt về giời đỗi với tác nhân gây cáng thảngcua sv tại Dại học Jordan Một nghiên cứu mô ta cat ngang đà được thực hiện trên 465 sv nam

vã 485 sv nừ thõng qua lấy mầu nghiên cứu phàn tầng Kết qua ghi nhận cõ sự khá? biệt có ýnghía thồng kê giữa sv nam vả sv nừ VC nh<ận thức và phan ứng cua họ với các tác nhân gâycăng thàng Các sv nù cho rằng họ nhận biết rò dược các tác nhãn gảy cảng thảng khi gặp xungdột hoặc ãp lực nào dỏ cũng như có những phàn ứng Cam xúc với tác nhân dỏ Các sv namcho biết họ phân img bằng hãnh dộng và có nhận thức dối với các tác nhân gày cáng thăngcao hơn so với SV nữ3Í

Nghiên cữu cua Walid El Ansari Reza Oskrochi VC Cãc biêu hiên VC sức khoe cua sv

TM/ V*:

Trang 27

có lien quan den cảng thắng ơ trường dại học tại Vương quốc Anh và Ai Cập Các biêu hiệnthưởng xuyên (ca hai quốc gia) bao gồm khõ tập trung, mệt mói đau đau câng thẩng lo lảng

vả đau lưng (Anh) vã thay đổi tâm trạng (Ai Cặp) Nhiều sv Ai Cập bãocâo có > 4 triêu chừngtrong năm qua hơn đáng kẽ so với Vương quốc Anh Đỗi với Vương quổc Anh và Ai Cập.trẽn mỏi nhóm sv cỏ sự xuất hiện bốn nhõm triệu chứng, tần suắt các triệu chửng táng lêncùng với sự gia tảng cua cám giác cảng thắng Chinh vi vậy tác gia cho rằng sv chưa biết cáchtiếp cận đe hiếu dưực nguồn gốc cua cảng tháng, cách thức trái qua cảng thãng như the nào;

vả các cơ chề đối phó mà sv sư dụng đê giam thiêu càng thảng 6

Nghiên cứu về các cách ímg phô đổi với stress:

Nghiên cửu cùa RCI larris, CJ Millichamp, WM Thomson trẽn đổi tượng SV Y khoa vàNha khoa nãm thứ 4 tại Đại học Otago New Zealand về cách ứng phó với stress Một bángcâu hoi trục tuyến dà được giri qua email cho tất cá sv Tý lệ phan hổi lã 60.2% (N = 100).58.6% sv cho biết họ thường xuyên cam thầy càng thảng Nhiều sv Nha khoa được bảo cảoluôn cám thấy cảng tháng, có một tỷ lệ lón SV V khoa cho biet không đối phô tổt với cângtháng, luỏn lo lắng bẩt thường, tức giận, buồn bả vã có nhùng cam giác nãy trong một thờigian dãi Phần km sv Nha khoa lựa chọn cách dổi phó phả hoại tuy nhiên cư chề dối phô tíchcực cùng dưực cá hai nhỏm sv sư dụng Rất it sv (13.5%) cho biết dà sư dụng dịch vụ tư vẩnchuyên nghiệp trong những nám dại học cua họ5

Nghiên cứu cua M Stem, s Norman, c Komm về sự khác biệt giửa các SV Y khoa khi

sư dựng chiền krực ứng phô vói stress Nghiên cứu đà xcm xét các phan ứng đối phô cua nam

vã nừ SV Y khoa nảm thứ nhắt và năm thứ tư Các phân tích da biến về phương sai(MANOVA) cho thấy rang, các chiến lược úng phó ưu tiên thay dồi theo loại tác nhàn gâycảng (hảng và năm đào tạo Dè dối phó với cảc yếu tổ gây củng thảng liên quan dền môitrường dào tạo y khoa, sv nảm nhất (hường tự đổ lồi và giái quyết vấn đề để dối phó nhiềuhơn sv năm thứ tư Tuy nhiên, khi dổi phó Vin các yểu tố gây câng thảng giữa các cá nhãn, svnảm thứ tư có xu hướng sư đụng cách úng phó dơi dầu nhiều hơn so với sv nám thứ nhầt5Í.Nghiên cứu cua Lori R Kogan Sherry L McConnell Regina Schoenfeld-Tachcr năm

2005 về cãc cách ứng phô cua sv thũ y với câng thảng Nghiên cữu dược tiến hành ớ sv nămthứ 4 và năm thử 5 tại trướng Dại học Murdoch ớ Tày úc Ket qua chi ra rang cãc sv

trong nhỏm nãy thường xuyên phai đỏi mật với nhùng tác nhãn gãy cảng tháng và it nhất camthấy câng thảng ớ mức dộ vừa phai: câc em không sứ dụng một cách thường xuyên vã có hộthống một loạt các chiến lược ứng phõ Các yếu tồ gây cảng thàng trong học tập và nhận thứctrách nhiệm cua bán thân khi thay đối mỏi trường lãm việc thực tế hoặc chuyên món có liền

TM/ V*:

Trang 28

quan dền mức độ căng thảng ớ sv Mặc dủ sổ lượng ít nhưng điều dâng lo ngại là một số sv

dà sứ dụng các biện pháp có khã nàng gãy hại các biện pháp tiêu Cực đẻ ứng phó vói căngthảng r

1.3.2 Nghiên cứu ỞVỈỘt Nam

Ngliiên cứu về kiến thúc stress:

ở Việt Nam các nghiên cứu về kiến thức về stress chú yếu mói chi tợp trung trẽn đổitượng hục sinh vã nhản viẻn y tế

Nghiên cửu cua Dồ Thị Lệ Hăng năm 2013 VC Câng thảng cua hục sinh THPT dã chì ra những lỗ hòng về kiến thức stress cùa học

10 đến lóp 12 thuộc 5 trường TIIPT trên địa bán Hả Nội Các trường dó là TIIPT Trằn Nhãn Tòng THPT Nhãn Chinh THPT

Nguyen Trài THPT Việt Dửc THPT Phạm Hồng Thãi Khi dối diện vói các sự kiện gây câng thảng, học sinh có nhiều cách đánh ban thân minh Nhìn chung các em nhin nhận các sự kiện dỏ một cách bi quan, tiêu cực; thấy có ãp lực một cách rồ ràng từ thậm chi một sỗ em không thầy lối thoát khi sự kiện xáy ra sổhọc sinh đánh giâ áp lực ỡ mức độ nhẹ chiếm tỳ lộ không lớn 6.7% học sinh nhận thức VC nguyên nhân gây cáng thảng không rõràng (Dili 1.61): 15% học sinh không tim thấy lối thoát khi trong trạng thái càng tháng (DTB = 2.08) Chi 29.5% học sinh

và 17.3% học sinh thấy rò dược hậu qua cùa sụ kiện gây cảng thảng (DTB = 1.99) Diều nãy cho thầy các em học sinh nhận thữc VC nguyên nhãn gây ra câng thảng hay hậu qua do càng

thắng gây nên còn rất hạn chế3S

Nghiên cửu cùa Đồng Thị Yen trên 450 học sinh THPT trên địa bân tinh Hai Dương vềkiến thức, hiếu biết cua cãc bọn dê úng phó với căng thảng Kết qua thu dược: 13% học sinhcho rằng sư dụng chất kich thích sè giúp giám cảng thảng; 10.4% học sinh cho rang uốngthuốc an thần sè khiến ban thân thoai mái hơn; 34% học sinh cho biết sè đập phá hoậc gâyhấn với bạn bè hoặc nhùng người xung quanh; 81% học sinh cho biết chơi game online hoậcfacebook sè giúp quên di mọi chuyện Kết quá trên cho thấy nhận thức, hiếu biết về stress vàcách ửng phô với stress cùa học sinh THPT còn thiếu và chưa đúng Học sinh có nhùng cáchững phó chưa đúng khi thường xuyên tím đến thế giới ãơ đẽ giai quyết cảng thảng Đày làđiều rất dáng báo động

Nghiên cứu cua tãc giá Nguyền Trung Tẩn VC Stress ớ nhãn viên y tế tại Bệnh việnTâm thần Tiền Giang, tiến hành trẽn 136 nhản viên y tể bao gồm bác si, y sf diều dưỡng, hộ

lý vã nhản viên làm việc gián tiép gồm ke toán, nhàn viẽncấp dưỡng, nhãn viên bao tri báo

vệ Tý lệ nhản viên y te cỏ hiểu biết tương dối về stress là 62.5% biết rất ít vã chưa biết gi vềstress có tý lộ là 20%: trong khi dỏ ty lệ nhãn viên y te biết nhiều về stress là 22 người, chiếm16.2% vả tỷ lộ nhân viên y tế biềt rầt nhiều về stress chi có 2 người, chiêm 1.5% Như vậy cỏthề thấy rằng, da sỗ nhãn viên y tế làm việc tại b<jnh viện chi cõ hiếu biết lương dối về stress,

vi thế việc cung cấp kiến thức về stress cho sv khối ngành Y khi côn ngồi trên ghế nhà trướng

là rẩt cần thiết vã cấp bách40

Nghiên cứu về các cáclt ứng phó đối với stress:

Tãc gia Nguyền Hữu Thụ tiến hãnh nghiên cứu Các kiểu ứng phô với stress trong họctập cua sv Đại học Quốc gia Hà Nội dầ chi ra các chiên lược ứng phó cùa sv trước các tinhhuồng gãy stress trong học tập sv chu yếu ứng phỏ bảng phương pháp thay dôi nhận thức vàhành vị bâng cách giai toa cám xúc đánh giá sự kiện xem nó có gày stress không và thay đôihãnh động cua ban thân Từ đó sv chu động trong học tập giam bót sự lo lắng và cam xúc tiêucục náy sinh từ các sự kiện gày stress trong học tộp41

TM/ V*:

Trang 29

Nghiên cứu cua Nguyền Phưỡc Cát Tưởng vã Đinh Thị Hồng Vãn (2010) về Mồi quan

hộ giữa cảc cách ứng phó với stress vã tinh thằn lạc quan, cũng cho thấy sv Trường Đại họcNgoại Ngừ - Đại hục Huề sứ dụng khá da dạng và phong phú các loại ứng phó hiệu qua vàkhông hiệu qua Tuy cãc loại img phó hiệu qua dưọc sư dụng với tần suầt cao, nhưng sự xuấthiộn cùa cảc nhõm ứng phó không hiệu qua khiến sức mạnh cua cãc nhóm ứng phó hiệu quã

bị giam thicu khá nhiều Trong nghiên cứu nãy tảc gia cùng chi ra dược sự không ổn định vànhầt quân trong việc sư dụng các cách ứng phó tích cực cùa sv, phần nào cho thấy kỳ năngững phó với stress chưa thực sự cao

1.4 Một sổ thõng tin về địa diem và dổi tưọng nghiên cứu

Nghiên cứu dưực tiến hành tại trường Đại học ¥ Hã Nội Trưởng Đại học Y Hà Nội làmột trong nhừng tnrởng đảo tạo Y khoa hàng đằu tại Việt Nam Trường dưực thảnh lập nãm

1902 với bề dày lịch sư 119 nãm Trường cỏ hơn 1280 cán bộ giảng dạy vả cóng chúc, viênchức, trong dó 780 cán bộ cơ hữu

Năm học 2020 - 2021 trưimg cỏ 605 sv thuộc khối Y3 ngành bâc si'Y khoa Năm thứ 3trong 6 nâm dào tạo ơ trường đại học lã nảm có ý nghía rất quan trọng vi bẩt dầu từ dây svngành bác sỳ Y khoa chuyên sang giai doạn mới dãy lá giai đoạn các em chuyên từ hĩnh thứcchi học dơn thuần lý thuyết ơ trường sang vữa học lý thuyết trẽn giáng dưỡng vừa học lâmsàng tại bệnh viện, đong thời phai tham gia trục đêm tại bệnh viện bất đâu ngay tir học kỳ 1cua nám học mới Môi trường học tập thay đồi, phái tiếp xúc vói bệnh nhãn vã nhản viên y tẻtrong khi kiến thức và kỳ nâng lâm sảng còn hạn chế làm cho nhiều em cam thầy lúng túng,chưa thích nghi dưực thậm chi chân nan áp lực Bước sang học kỳ 2 ví đại dịch covid 19dicn ra rất phức tụp nên việc học thực hãnh cua sv tại bệnh viện bị giãn đoạn sau kỳ nghi Tctnguyên dãn việc học tập ca lý thuyết và làm sàng chuyển sang hĩnh thức học online, diều này

dà dẫn den nhừng khó khăn nhẩt dịnh cho cãc em trong việc tiếp thu kiền thức cùng như thụchành các kỳ nâng chuyên ngành Mật khác, liên tục phai trai qua các kỳ thi kiêm tra trongdicu kiện nhiều nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh (nhiều em bị cách ly do tiếp xúc với nguồn lâynhiêm covid 19 ơ cộng đồng) dà khiến không ít sv cam thấy rắt ãp lực stress Chinh vi vậy

việc có kiến thức VC stress cũng như hièu biết vã có kỳ nâng đe úng phó tốt trong nhùng tinh

huồng như the này lã het sức cần thiết dối với sv nói chung vã SV Y khoa nôi riêng

TM/ V*:

Trang 30

1.5 Khung lỹ th 11 vết nghiên cứu

Trẽn cơ sớ tham khao từ các nghiẻn cửu 1J14 2125 2728 n -u 4l chủng tỏi dưa ra khung lý

thuyết cua nghiên cữu như sau:

CHƯƠNG 2DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư2.1 DỊa diem, thời gian nghiên cúu

2.1.1 Dịu điểm nghiên cứu

Nghiên cứu đưọc thực hiện tại Trường Đại học Y Há Nội số 1 Tòn Thất Tùng Đống

Thay đổi nhận thức

Cách thứcúng phô vớistress

Dự phòngstressX _

Né tránh

Chối bỏ

Suy nghi tích cực

Trang 31

2.1.2 Thời gian nghiên c ứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2020 dén tháng 6 2021

- Thời gian thu thập sổ liệu từ ngày 1/3/2021 đen ngày 31 3 2021

2.2 Thiết kề nghiên cứu

Thiết ke nghiên cửu mỏ ta cat ngang N ghiên cứu định lượng kết hợp với định tinh2.3 Dối tượng, cỡ mẫu vã chọn mẫu

2.3.1 Dơi tượng nghiên cứu

- sv nám thứ 3 ngành Bác sỳ Y khoa Trường Đại học Y Hã Nội nám học 2020 - 2021

- Tiêu chuán lựa chọn:

- sv đang học nàm thử 3 ngành Bác sỳ Y khoa tại Trưởng Dại học Y Hã Nội nảm học2020-2021

- sv dồng ý tham gia nghiên cữu

- Tiêu chuẩn loại trữ: sv vắng mật tại thời diêm khao sãt (vi bị ốm, bao lưu nghi học)

2.3.2 Cữ mau nghiên c ừu

Nghiên cứu (lịnh tinh:

Nghiên cửu dịnh tinh (phong vấn sâu) dược sư dụng dế xây đựng bộ câu hói nghiên cứuđịnh lượng và bó sung thêm thòng tin cho nghiên cứu định lượng, nhảm tim hiêu sâu hơn cácvấn dề liên quan den kicn thức cua SV ve stress và cãc cách img phó Phong vắn sảu đượcthực hiện cho đền khi bão hõa thông tin Nghiên cứu đà thực hiện được 29 cuộc phóng Vẩnsảu SV Y3 ngảnh Bác sỳ Y khoa

Nghiên cứu dinh hrợng:

Toàn bộ sv nâm thứ 3 ngành Bác sỳ Y khoa Tnrờng Dại học Y Hà Nội

Sau khi thu thập sổ liệu, nghiên cứu thu được 449 phiếu, đà loại bó 01 phiếu tra lờikhông hợp lệ Cờ mẫu cuối cùng phân tich lã 448 phiếu

2.4 Cóng CỊI vã quỵ trinh thu thập sổ liệu

2.4 1 Công cụ thu tít ộp sè liệu

Nghiên cứu định tinh: Thu thợp thõng tin bằng phương pháp phong vần sâu với sv (đê

xây dựng bộ câu hoi định lượng và thu thập thêm thõng tin) Thu thập thõng tin bang ghi ảm

TM/ V*:

Trang 32

kết họp vói ghi chép trực tiếp.

Nghiên cứu định lượng:

Phóng vấn bang bộ càu hỡi được thiềt kế dựa vào các biến số đà xây dụng Bộ càu hóigôm 3 phân:

- Phần 1: Thông tin chung cùa đổi tượng nghiên cứu.

- Phần 2: Kiến ĩhitc cua sinh viên về stress

Gồm các câu hoi khao sát về: Khái niệm: Biêu hiện; Nguyên nhân; Ảnh hương;Phương pháp dicu trị: Cách thức ứng phô với stress: Cách dự phòng: Nguồn tim kiếm thõngtin VC stress

- Phần 3: Các cách ừng phó với stress gầm các cảu hói khao sát rể’

- Các tinh huổng khiển ban thân sv bị stress

Các chiến lược ủng phó khi bị stress: sư dụng Bộ càu hoi về Cãc phan ũng với stress (Responses to Stress Questionaữe)JS cuatác gia Connor - Smith vã C.S 2000, (Tham khao cua nhóm tãc gia Nguyền Vản Lượt Nguyền Ngọc Quang và Nguyền Linh Chi

trong nghiên cứu ứng phó với stress trong học tập cũa sinh viên Trường ĐHKHXHNV, ĐH

TM/ V*:

Trang 33

Quốc Gia Hã Nội năm 2018) Bộ cảu hoi gồm 30 kiều (cãch) img phó với 4 mức độ tra lởi: múc I

"Không bao giữ" 2 "Thinh thoảng" 3 "Thường xuyên" và 4 "Rất thường xụyển" Cãc kiều ứng phó được

chia đều thảnh 10 chiến lược, mồi círiến lược cỏ 3 kiêu ứng phó 10 chiến lược ứng phó bao gồm: Giaiquyết vấn đe Đicu hòa cám xúc Bộc lộ cam xúc Chắp nhận Sao nhàng Thay đối nhận thức Suy nghi'tích cực, Chổi bá Né tránh, Mong ước Bộ còng cụ đà dược kiêm định độ tin cậy vói hệ So Cronbach’sAlpha lan lượt lả 0.79; 0.51; 0.27;0.37; 0.61; 0.52; 0.50; 0.38; 0.54; 0.47; 0.68

- Nguồn hỗ ữụ xả hội mã sv tím đến khi bị stress

- Cam nhận cua sv sau khi Sừ dụng các cách ứng phó với stress

2.4.2 Quy trình thu th ộp sổ liệu

- Đế xây dựng bộ cảu hoi định lượng, nghiên cứu định tinh (phong vấn sâu) dược ticn hành dê tim

hicu kiến thức VC stress vã các cách ứng phỏ với stress

Điều tra viên được tập huấn kỳ về phương pháp phong vẩn sâu hicu rỗ nhiệm vụ vã nắm vừngcác nguyên tắc: hòa nhập với dổi tượng, không bày to quan diêm cá nhân, tim hiêu sàu vấn đề nghiêncứu tnrớc khi tiến hành, phát triền linh hoạt các càu hoi trong quã trinh thục hiện

Điều tra thư bộ càu hói: sau khi xây dựng bộ càu hói định lượng, chúng tòi tiến hành điều tra thứtrẽn 30 sv năm thứ 3 ngành Bác SI* Y khoa Sau dó chinh sưa lại bộ câu hói cho phú họp vã in ẩn.Trước khi tiền hành diều tra

+ Được sự dồng ý cùa phòng Quán lý và Đão tạo Đại học liên hệ trước với giáo vụ khối Y3 dê

cõ thông tin về sỗ lượng lớp số lượng sv trong từng lớp lịch học cụ thê

+ Sau dỏ liên hệ trước vởi giáng viên cùa từng buôi giang đe trao dôi kế hoạch thu thập số liệu

vá thõng bão với s V trước khi tiến hãnh dicu tra

Thu thập 5ồ liệu cua nghiên cữu định lượng, tại các buôi học li thuyết

cua các lớp Trước khi tra lới bộ cáu hói dối tượng dưực giai thich

rõ về mục đích cua nghiên cứu xin V kiến dồng ý tham gia và dược hướng dẫn tra lởi Diều tra xiên tiến hành phát phiếu tự điền cho dối tượng nghiên cúu Diều tra viên giâm sãt và kiêm tra thu phiêu sau khidồi tượng hoán thành bộ cảu hòi

2S

TM/ 7?

V*:

Trang 34

Thu thập số liệu xong, tiến hãnh nhập liệu và phân tích kết qua

2.5 Biến số vã chi sổ nghiên cứu

Bàng 2.1 Biến số, chi sổ nghiên cứu

pháp thu thậpThông tin

chung cua đối

tượng nghiên

cứu

Giới tinh Nam nữ Tỷ lệ % sv nam nừ Bộ câu hòi

tự điềnChi tiêu hàng tháng

có đu chi dùng cho học tập sinh hoạt hàng ngây

Third DũThicu và phai vay bạn bẽ sã người thân

Tỷ lộ % sv có chi tiêu hãng tháng thừa đú thiều và phài vay bạn

bê và người thân

sv dà từng bị sttess (liên quan đen cõngviệc hục tập gia dính cu(>csỗng )

Cõ không Tỷ lệ % sv dà từng bị

stress

Tần suất bị stress(theo câm nhận chúquan cùa bàn thân)

ít khi: 1 tháng bị sưess 0-1 lầnThinh thoáng 1 thảng bị stress 1-2 lầnThường xuyên 1 tuần

ỉ lần

Tỷ lệ % SV it khi thinh thoang//thưởng xuyên bị stress

sv đà từng được đọc hục biểt/đẵ nghe nôi về stress chưa?

Có Không Tý lộ % sv dà từng

được đọc học biếvđà nghe nôi về stress

34 34

TC V*: TM/ V*:

Trang 35

sv đà từng ticp xủc với những người bị stress chưa?

Stress là gi Tý lệ % sv hiẻu dùng

VC khái niệm stress

Bộ câu hói

tự điểnBiêu hiện stress Khi bị stress cỏ

nhùng biếu hiện gi

Tý lộ % sv chọn dũng

15 bicu hiợi cũa sữess (theo Viện Sức khóe tàm thần the giới)14*Nguyên nhân gây

rastress

Những nguyên nhân xuất phát từ việc: họctập gia đính, quan hộbạn bè/người yêu

ban thân gây ra stress cho ban thân

Tỷ lệ % sv hiếu đúng

về nguyên nhàn gảy stress

Ánh hưởng cùastress

Những tác dộng cua stress dổi với sức khoe thê chằt tinh thằn hiệu qua công việc, hãnh vi các mối quan hệ xã hội

Tý lệ % sv hiêu dũng

về anh hươngcua stress trẽn từng khia cạnh

Phương pháp diẻutrị stress

Các phương pháp chữa trị khi bị stress

Tỷlộ%SVhièudúng về phương pháp điều trị stress

Các cách thức ứng phô với stress

Cãc câch thức cã nhàn sứ dụng đế dương dầu xư lỹ giai quyct trong cãc tinh

Tỷ lệ % SV hicu đúng

VC các cách thức ứng phó với stress

35

TC V*:

Trang 36

huống hoãn canh bịstress

Các cách dự phòngstress

Các cách phông ngừastress

Tỹ lộ % sv hièu dứng

về cách dự phỏngstress

Các nguõn tìm kiêm thõng tin về stress

Những nguồn kênh thông tin mã sv sử dụng dế tim hiểu về stress

Tý lệ % cãc nguồn timkiếm thòng tin vềstress cúaSV

Tý lệ % các tinh huònggày ra stress cho sv(theo 3 mức độ)

khi bj stress

Các nguỏn hỏ tíợ xà hội (bạn thản, gia dính, người yêu )

mà sv dà tím dền khi

bị stress

Tý lệ % cãc nguỏn hótrợ xà hội mà sv timden khi bị stress

2.6 Xử lý vã phân tích số liệu

Lâm sạch sổ liệu (loại bó nhùng phiếu trá lởi không tin cậy thiếu thõng tin) và sau dỏ nhập vào máy tính bằng phằn mềm Epidata 3.1

* Cách xứ ỉý bộ càu hói định lượng:

+ Tinh tý lệ % cho các câu hoi lien quan đến kiến thức cua SV VC stress: khái niộm biêu hiện

36 36

TC V*: TM/ V*:

Trang 37

nguyên nhãn, anh hướng, phương pháp diều trị khái niệm img phô với stress, cách thức úng phó với stress, cảch dự phóng stress.

- Nguồn tim kiếm thõng tin về stress: Tinh ty lộ % câu trá lởi theo từng mức độ: 1 - ít khi 2 - Thinhthoáng, 3 • Thường xuyên

- Cãc tinh huống gãy ra stress cho SV: Tinh tý lộ % theo các mức độ: 1 - it khi, 2 - Thinh thoang 3

- Thường xuyên

• Tính DTB các chiền lưục ứng phó vói stress cũa sv Nghiên cửu sư dụng Bộ câu hói về cãcphan ững với Stress (Responses to Stress Questionaữe) cùa Connor - Smith vã C.S., 2000 Có 10 chiếnlưực imgphó với stress với 30 kiều (cách) ứng phó dược do lường theo 4 mức độ: 1 - Không bao giở, 2

- Thình thoang 3 - Thường xuyên 4 - Rẳt thưởng xuyên DTB cua cãc item trong một tiêu thang phanánh mức độ thướng xuyên sư dụng chiến lược ứng phó tương ứng ĐTB cua một ticu thang câng caothi mức độ thường xuyên sư dụng chiến lược ứng phó tương ứng càng cao vả ngược lại

- Tính tý lệ % các nguồn hỗ trự xà hội mà sv tím dền khi bị stress

- Số liệu được xư lý bảng phần mềm Stata 14.0 sư dụng các test thồng kê: tinh tần suất, tý lệ %, diem trung binh, độ lệch chuản p t-test

Nghiên cừu định ĩinh

Mồi cuộc phòng vắn được ghi ảm lậ (cỏ sự đồng ý cùa dối tượng), sau đó giai bàng và lưu trừ dưới dạng file word Phân tích các thông tin theo mục tíêu nghiên cữu

Cư sớ đề xây đựng đáp án đủng itãnh giá kiến thúc cùa SVvề stress:

• Khái niệm stress, khái niệm ứng phó với stress: Dựa theo báo cáo nghiên cữu cua Lazarus RS Folkman S Sưess appraisal, and coping (1984)

- Biếu hiện stress: Theo Viện Sức khoe tâm thẩn thề giới 14 )S

- Nguyên nhân gảy stress: Dựa trên ket qua cãc nghiên cứu l'1819 20 41

- Anh Inrong stress: Dựa trẽn ket qua các nghiên cứu 24 25

Phương pháp điều trị: Dựa trên tài liệu2"

37

TC V*:

Trang 38

- Cách dự phỏng stress: Dựa trên tài liệu;s

• Bang dáp án dánh giá kiến thửc về stress (Phụ lục số IV)

2.7 Sai số và cách kliống chế sai số

■ Sai sỗ trong quá trinh thu thập thõng tin

Cách kỉuic phục:

J Điêu tra viên dược tập huân kỳ về phương pháp diều tra ghi chép

✓ Xây dụng bộ cảu hói đơn gian, dẻ hiêu cãc khái niệm dược giãi thích rồ ràng thống nhất trong nhóm nghiên cứu

✓ Kiêm tra từng phiêu tránh bo sót thông tin trước khi thu phiểu

✓ Cỏ giám sát viên trong tùng buổi thu thập số liệu dẻ d;cn bao quy trinh dược chinh xác vã trành sai sõt

z Tông kết cõng việc cuối mỏi buôi diều tra rủt kinh nghiệm cho nhùng bu« sau

■ Sai số nhó hũ

Càch kh(íc phục:

J Hòi từng càu ngắn gọn tuần tự kiêm tra lại thõng tin

J Tập huân cho điêu tra viên dê có thê gợi mơ giúp đồi tượng nhớ lại các thõng tin

■ Một số sai số do kỹ nàng thu thập thông tin dịnh tinh:

• Điều tra viên cõ thề chưa có kỳ nàng tốt trong phong vằn sâu chưa biết cách sư dụng linh hoạt các câu hòi khai thác thông tin từ dối tượng (càu hỏi dỏng, câu hỏi mờ ) nen thông tin thu dược

cõ thê chưa đầy đù, hoặc dối tưụng hiếu chưa chính xác nên tra lài chưa dứng ỷ

• Mẩt một sồ thõng tin do ghi chép thiếu hoậc sổ lưọng thòng tin cung cầp quá nhiều trong một thờigian ngẩn

Cách khắc phục:

J Tập huần kỳ cho điều tra viên về phương pháp thu thập thông tin dịnh tinh, thực hành nhiều lần

✓ Sư dụng dồng thời mây ghi âm vã ghi chép tại chồ

• Sai sỗ do dối tượng diều tra (thái độ không nghiêm túc cổ ỷ không cung cap thõng tin thực )

Cách khắc phục:

J Giai thích rõ ỷ nghía, mục đích cùa nghiên cửu.

■ Sai số trong quã trinh quan lý và xứ lý sỗ liệu

38 38

TM/ V*:

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Trang 39

Cách khắc phục:

Kiểm tra kf đối chicu sỗ liệu sau khi nhập vào máy

Kiếm tra sự chinh xác khi nhập liệu: rút ngầu nhiên kiêm tra 15% số phiếu đà nhập

2.8 Đạo dức trong nghiên cứu

Nghiên cửu được sụ đồng ý cua phông Quan lý vã Đào tạo Đại hợc, phòng Công tác sv Viện đàolạo YHDP-YTCC

Cung cấp đầy đu vá giai thich rồ ráng cãc thõng tin liên quan den nghiên cúu cho các dối tượng trước khi tiến hành điêu tra Đối tượng tự nguyện tham gia vão nghiên cứu dược quyền dừng hoậc rút khoi nghiên cứu

Các thõng tin thu thập dược chi phục vụ cho mục đích nghiên cứu vã hoàn toàn dược giữ bi mật

39

TM/ V*:

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QƯẢ NGHIÊN cí V

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bang ỉ: Thòng tin chung về đồi tượng nghiên cứu (n = 448)

Đã từng được đọc học biêt.đã nghe CÓ 419 93,5

Đà tùng tiếp xúc với người bị stress

Nhận xẽt:

Trong 44S sv tham gia nghiên cữu có 50.2% sv nam và 49.8% sv nừ Tý lộ sv

có chi ticu hàng tháng đu cho học tập vã sinh hoạt lã 79.5%: đặc biệt là thiếu vả phái vay bạn bê hoặc người thản lã 12.0% 94.6% sv đà timg bị stress, trong đỏ 19.0% thưởng xuyên bị stress (theo cam nhộn cua ban thân), cỏ 93.5% sv đà được đọc học biết/đã nghe nói vc stress và 92.0% sv đà tùng tiêp xủc với người bị stress

3.2 Kiến thức cùa sinh viên về stress

3.2.1 Kiến thức cua sinh viên về khái niệm stress

40 40

TM/ V*:

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w