1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền bộ công an

72 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 374,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đe tài khóa luận “Kháo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa dốt sống cố tạikhoa Nội IX’ bệnh viện Y học cổ truyền Bộ cóng An" là khóa luận nghiêncứu do ban thân tôi thực hiện dưới sự hướng

Trang 1

Người hưởng dần khoa học:

Ths.BSNT Cao Thị Huyền Trang

HÀ NỘI-2021

LỜI CAM ƠN

Với tất cá lòng kính trọng, cm xin bảy tó lòng biết ơn sâu sac tới:

Dàng úy, Ran Giảm hiệu, Phòng Quân lý - Dào tao Dại học, Khoa Y học cố

Trang 2

truyền, cảc Phòng Ran cùa Trường Dại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tổt nhất cho

em trong quá trinh học tập vả hoàn thành khoá luận

Ths.RSNT Cao Thị Huyền Trang đà trực tiếp hướng dẫn giang dạy vả chi

bao em trong quá trinh học tập và thực hiện nghiên cứu

Các thầy cô trong Hội (lồng thông (ỊUd (lề cưưng, Hội (lồng chẩm khóa luận tổt nghiệp Trường Dại học Y Hà Nội những người thầy, người cô dà dóng góp

cho em nhiều ý kiến quý bâu đe em hoàn thành khoá luận lốt nghiệp

Các thầy cô trong Khoa Y học cố truyền Trường Dụi học Y Hà Nội nhừng

người dà luôn dạy dồ vã díu dầt em trong suốt thời gian hục tập tại trưởng

Ran Giám đốc, Phùng Kẽ hoạch tồng hợp Khoa nội IV bệnh viện học cồ truyền Rộ Công in dà tạo diều kiện cho em thu thập số liệu vã thực hiện nghiên

Tói là Phạm Mỳ Linh, sinh viên hộ Bác sf Y học cố truyền khỏa 2015

-2021 Trường Đại học Y Hà Nội, lôi xin cam đoan:

1 Đe tài khóa luận “Kháo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa dốt sống cố tạikhoa Nội IX’ bệnh viện Y học cổ truyền Bộ cóng An" là khóa luận nghiêncứu do ban thân tôi thực hiện dưới sự hướng dần trực tiếp cứa Ths.BSNT

TM/

V*:

Trang 3

3 Các số liệu vả thông tin trong khóa luận lã hoãn toàn chinh xảc trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận cua CƯ sứ nơi nghiên cửucho phép lấy sổ liệu

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẢT

Chữ viết tẳt Chữ viết đầv đu

•BHYT Bão hiẽm y te

MRI Hình ánh chụp cộng hướng lừ

(Magnetic Resonance Imaging)NSAID Thuốc chống viêm không steroid

(Non - steroidal anti - inflammatory drug)

TH DSC Thoái hõa dòt sông cô

TVD Tầm vận động

VAS Bang thang diêm nhìn dành giá múc độ dau

(Visual analogue scale)YHHĐ Y học hiện đại

YHCT Y hục cô truyền

TM/

V*:

Trang 6

2.3.4 1.2.1 Các phương pháp điều trị theo Y học hiện dại và Y học côtruyền 35

1.2.2 1.2.3

1.2.4 TÀI LIỆU THAM KHÁO

1.2.5 PHỤ LỤC

Trang 7

1.2.8

1.2.9 TÓM TÁT NỘI DUNG LUẬN VÀN TÓT NGHIỆP

1 Tiêu đề: Kháo sát tinh hình bệnh nhân thoái hóa dốt sổng cố tại khoa Nội IV bệnh viện ỉ' học co truyền Hộ Công An.

2 Tóm tẳt: Thoái hóa đốt sống cồ (THĐSC-Cervical spondylosis) đứng hàngthứ hai (sau thoái hoá cột sống that lưng 31%) và chiếm 14% trong các bệnhthoái hóa khớp Chúng tôi tiến hành đe tãi nhầm kháo sát tinh hình bệnhTHĐSC tại khoa nội IV bệnh viện Y học cô truyền (YHCT) Bộ Cóng An

Dồi tượng và phương pháp nghiên cừu: Nghiên cửu được tiến hành trên 208

bệnh nhân được chân đoán THDSC từ tháng 3/2020- 5 2021 diều trị tại khoa

nội IV, phương pháp lien cửu, mô ta cát ngang Kết quá: Độ tuổi trung bính:

54,72+12.94 nừ chiếm da sổ (56.73%) Triệu chứng bệnh khời phát từ từtảng dần (91.83%) chú yếu đau âm I liên tục (88,94%) tảng lên khi vậnđộng (99.04%) 96.15% bệnh nhãn có hội chứng cột sổng cỗ Sau diều trịVAS giam với p < 0.05 tằm vận dộng cột sống cố (cũi ngứa, nghiêng, xoay)đều tảng với p < 0.05 100% bệnh nhân dược chụp phim X quang cột sổng

cô tôn thương hay gập nhất là C5 Đa số bệnh nhân dau vai gáy cấp tính(80.77%), theo YHCT chu yếu thê phong hàn thắp kết hợp can thận hư(93.27%) Các bệnh nhân được điều trị kết hợp YHCT vã Y học hiện đại

(YII1ID) (98.56%) Kết qua diều trị 86.54% khá 10.58% tốt Kct luận:

Nghiên cửu dà cung cấp những thông tin liên quan đến dặc diêm làm sàng,cận lâm sàng, và lính hỉnh phân loại chắn đoán điểu trị YIIIỈD vã YHCT,giúp khoa nội IV có cái nhìn lỗng quát, dầy dù về bệnh TH DSC Dề ra

TM/

V*:

Trang 8

phương pháp diều trị phủ hợp, phân bố nguồn lực hợp lí để nâng cao chấtlượng chân đoán vả hiệu qua diều trị bệnh.

1.2.10.truyền, lâm sàng, cận làm sảng, diều trị.Từ khóa: Thoái hỏa dốt sống cố Y hục cô

1.2.11.ĐẠT VÁN ĐÈ1.2.12 Thoái hỏa đốt sổng cỏ là bệnh lý khá phô biển hiện nay ớ Việt Namcùng như trên thế giới Đặc trung cùa bệnh lả rồi loạn VC cấu trúc vã chức năngcùa một hoặc nhiều khớp (cột sồng) [l]

1.2.13 Thoái hóa đốt sổng cố (THĐSC-Cervical spondylosis) đứng hàng thứhai (sau thoái hoã đốt sổng thắt lưng 31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóakho]) [2] Bệnh TIIĐSC không chi gây khó chịu cho bệnh nhân, giám năng suất laodộng mã côn làm giam chất lượng cuộc sống Ví vậy TH DSC đang là vẩn dề thuhút sự quan tâm nghiên cứu cua cãc thầy thuốc Việc diều trị thoái hóa khớp nóichung và THĐSC nói riêng theo Y học hiện đại (YHHĐ) chu yều diều trị triệuchửng (bang các nhóm thuốc giam đau, chống viêm, giãn cơ chống thoái hóa ) kểthựp với phục hồi chức năng Khi diều trị nội khoa tích cực hoặc có những biểnchứng nặng nề trẽn lãm sàng, phẫu thuật SC được cân nhấc

1.2.14 Theo Y học cố truyền (YHCT) tlioãi hóa đốt sống nói chung vàTHĐSC nỏi riêng đều dược xếp vào chứng Tý [3] Nguyên nhãn gãy ra chửng Tỷ

do vệ khí cơ the không dầy du trong khi dó các tã khi' từ bèn ngoài nhir phong, hãn.thấp lại quá mạnh thừa cơ xâm phạm vào càn cơ khớp, xương, kinh lạc gây đau:hoặc do người cao tuồi chức nâng các tạng phú suy yếu thận hư không chu dượccốt túy can huyết hư không nuôi dường được càn mà gây ra xương khớp đau nhức,sưng nề cơ bắp co cứng, vận dộng khó khán ị3] về diều ưị chu yểu lã sư dụng cácphương pháp không dũng thuốc kết hợp bài thuốc cỗ phương gia giam như Quyên

tý that§ Cát cân thang [4] [5]

1.2.15 ván dề chân doán sớm và điều trị sớm rất quan trọng, không chi giúpnàng cao chắt lượng cuộc sồng vả còn giảm nhẹ gánh nặng bệnh tật sau này cuangười bệnh Tuy chân đoán chính xãc dược bệnh, thi ti lệ tái phát và đen khám diều

TM/

V*:

Trang 9

đặc diêm bệnh sinh cùng như diều trị THĐSC vần đang là vấn dề được quan tâm.

dê từ đó mong muốn nâng cao hiệu quã điểu trị giâm ti lệ lãi phát vã tư vấn giáodục bệnh nhàn tốt hơn nừa

1.2.16 Bệnh viện Y học cỏ truyền Bộ Công An là bệnh viện hạng I vê YHCTtrong lực lượng Còng an Nhân dán Khoa Nội IV cua bệnh viện, với quy mỏ hơn 60giường bệnh, lã khoa dam nhiệm điều trị các bệnh cơ xương khớp, thẩn kinh - thậntict niệu bằng các phương pháp kết hợp YHCT và YHIỈĐ Những năm gần dây sổlượng bệnh nhân điều trị TH DSC tại khoa ngày càng tảng, và mồi năm sổ lượngbệnh nhàn tái khám và diều trị THDSC cỏn nhiều tuy nhiên cho đến nay chưa cô sổliệu thống kê cụ thê nảo Với mong muốn đánh giá dũng tính hình bệnh tật vã nângcao hiệu quã diều trị giúp bệnh viện có những bước tiền mới cũng như điều chinhhợp lí quy trinh điều trị bệnh TH DSC chúng tôi tiến hãnh nghiên cửu đe tài: “Kháosát tỉnh hình bệnh nhân thoái hỏa đốt sổng cồ tại khoa Nội IV' bệnh viện Y học cốtruyền Bộ Công An” vởi 2 mục tiêu:

1.Mô ta dục diêm tàm sủng, cận lãm sàng cùa bệnh nhàn thoái hỏa dổt sồng cô tại khoa Nội IV bệnh viện Y học cồ truyền Bộ Cõng An.

1.2.17.sồng cố tại khoa Nội IV bệnh viện Y học co truyền Bộ Còng An Mò tá lính hình diều trị thoái hóa dồi

TM/

V*:

Trang 10

1.2.18.CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN1.1 TONG QUAN VẾ THOÁI HOÁ ĐÓT SÓNG co THEO Y HỌC1.2.19.HIỆN DẠI

1.1.1 Đặc (liêm lảm sàng thoái hóa đốt sống cổ

a) Định nghía:

1.2.20 THĐSC là bệnh đốt sổng mạn tính, gây đau biến dạng vả hạn chế vậndộng cột sống cô trong dó tôn thương cơ ban: Thoái hóa đốt sống, thoát vị đfa đệm.các gai xương hoặc phối hợp nhùng thay đôi phần xương dưới sụn và màng hoạtdịch, không có biêu hiện vicm (6J ["]

"cứng gáy đau từng cơn tảng khi cư dộng mạnh, giám khi nghi ngơi, cưdộng có thê nghe thầy tiếng "lục khục” [7]

1.2.25 + Co cứng cơ: Thưởng kèm theo đau cơ thang và các cơ cạnh sống cốthường co cứng vã dẻ nhận thấy trên làm sàng Đôi khi đau vả co cứng cơgây nen tư thế chổng đau: thường cỏ xu hướng nghiêng đầu về bên đau,vai bên đau thường nâng cao hơn bèn lành Bên cạnh dó người bệnh có thêkẽm theo co cứng các cơ nâng vai cơ ức dòn chùm một hoặc hai bên [6].1.2.26 + Hạn chẻ vận dộng cột sổng cỏ: thường nhận thấy rờ hơn khi ờ giaiđoạn đau cua bệnh, tói giai đoạn mạn tính việc thích nghi cúa người bệnh

1 0

1 0

TM/

V*:

TM/

V*:

Trang 11

có thê làm triệu chứng trư nên không rò ràng.

1.2.27 ♦ Mất đường cong sinh lí cột sống cồ

1.2.28 + Có dicm đau hằng định tại cột sống và cạnh sống

1.2.29.- Hội chứng chèn ép rẽ thần kinh

1.2.30 + Hội chứng chèn ép rề thường xuất hiện với một ti lộ khá cao khoáng70*^ó [1], Chu yếu là tôn thương rề C5 - C6 Ví dày là hai dốt sống cỗchịu lực nhiều nhai Hiếm gặp chẽn ép re C3 - C4 [8]

1.2.31 Đau cột sống cô lan dục theo đường di của re thần kinh, đau cótính chất nhức buốt, tê bi kiến bò kim châm vùng da tương ửng vãthường tàng lẽn về ban đem đau sâu trong cơ xương câm giác nhức nhối,khó chịu như điện giật [6], [7],

1.2.32 + Dắu hiệu bẩm chuông: ẩn vào lỏ châm thấy dau lan lèn gáy ấn diemcạnh sổng tương ứng với lỗ ghép thấy đau xuất hiện từ cồ lan xuống vai vãcánh tay

1.2.33 + Nghiệm pháp spurting (ép rễ thần kinh cô): bệnh nhàn ngồi hoặcnảm nghiêng dầu về bèn dau thầy thuốc dùng tay ép lên dinh dầu bệnhnhàn, dau xuất hiện ỡ re bị tốn thương do làm hẹp lồ ghép

1.2.34 + Nghiệm pháp cáng rề thằn kinh cô: bệnh nhãn ngồi đầu đê nghiêngxoay về ben lãnh Thầy thuốc cồ định vai và từ từ đẩy dầu bệnh nhàn vềbên kia đau xuất hiện dọc theo rề thần kinh bị tốn thương Hoặc bệnhnhàn ngồi, thầy thuốc đặt tay lên vùng châm ẩn từ từ cho cằm chạm xương

ức đau cũng xuất hiện dọc theo rễ thần kinh bị tôn thương [7]

1.2.35.buốt, kiến bò ờ nhùng vùng da mã rễ dây thần kinh bị chèn ép chi phối.•» Rối loạn cám giác: tê bí cám giác dau

1.2.36 + Rỗi loạn vận dộng: yếu (hiếm khi liệt) các nhóm cư do rề dây thầnkinh bị tôn thương chi phối

1.2.37 ♦ Rối loạn phan xạ: các phan xạ gân xương bị chi phối bời rẻ dây thầnkinh bị ton thương sè giam hoặc mất

1.2.38 + Rối loạn thực vật dinh duõng: biêu hiện teo cơ ở giai đoạn muộnhoặc rối loạn vận mạch như da lạnh khô lông cứng dễ gày [6] [7Ị [8]

TM/

V*:

Trang 12

1.2.39.rỏm lại ta có thè đình khu tôn thương re dựa vào triệu chừng làm sàng như 1.2.40.sau [8].

1.2.51.C5 1.2.52.Đau mặt ngoài cánh tay den cẳng tay

1.2.53.Rồi loạn phán xạ vận dộng cua cơ delta, cơ nhị dầu.1.2.54.Cỗ 1.2.55.Đau dài da từ mặt ngoài cánh lay càng tay tới ngôn cái

và một phần cua ngón tro

1.2.56.Rối loạn phân xạ vụn dộng cua cơ nhị dầu và cơ cẩng tay Phan xạ tràm quay giam

1.2.57.C7 1.2.58.Đau ơ mặt sau bên cua vai- cánh tay tới giừa mặt sau

và kéo dài tới ngón 2 3, các mật trước cua các ngón lay tương ứng

1.2.59.Rối loạn vận dộng cơ tam dầu cơ sấp tròn, cơ ô mõ cái Giai doạn muộn có thê gặp teo cơ ô mỏ cái

1.2.60.C8 1.2.61.Đau suốt dọc dai phía trong cánh căng bân tay tới

ngôn 4 5 Rối loạn vận dộng cãc cơ gấp ngôn tay cơ liên đổt

vã cãc cơ õ mô út rối loạn phan xạ trụ - sấp

1 2

1 2

TM/

V*:

TM/

V*:

Trang 13

1.2.64 Khám thực thê: rung giật nhàn cầu hội chứng tiều nào hộichửng giao bén [8].

- Hội chứng chèn ép tuỷ cổ

1.2.65 + Hội chửng túy do THĐSC là biêu hiện nghiêm trọng nhắt cua THDSC và là nguyên nhãn phô biến nhất cua hội chứng tủy ờ người cao tuồi,khai phát thưởng từ tử Bicu hiện liệt cửng ca người hoặc liệt cứng tứ chitàng dằn [ I Ị

- Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật: dau nưa dầu hoặc vùng chàm, chóngmặt, ù tai, mờ mắt hoặc mắt thị lực thoáng qua can rỗi loạn vận mạch, phùcứng ờ hai bàn tay, mất nếp nhãn da bàn tay có khi xanh tím giam nhiệt dộ

so vói bèn lành [ỉ], (8)

c) Tiến triển cua thoái hỏa dốt sổng cố:

1.2.66.Bệnh thường tiến triền theo hai giai đoạn [8]

- Giai đoạn đầu:

1.2.67 + Triệu chửng khói phát chú yếu là đau đốt sống cổ đau thưởngxuyên (60% trường hạp) dau sau khi ngu dậy (32%), cưòng dộ dau nhẹthường lã dau mõi hoặc dau ẽ âm đốt sồng cô sau ngu dậy hoặc kết hạpvói co cứng ca ở một bẽn hoặc ca hai bẽn thường xuất hiện sau khi quaydằu mạnh hoặc dột ngột

1.2.68 + Câm giác nặng dâu vũng châm hoặc sau gãy

1.2.69 + Hạn chế vận động cột sổng cỗ

1.2.70.- Giai đoạn sau:

1.2.71 + Tủy theo vị trí tôn thương cùa đốt sổng cô mà các triệu chứng lâmsàng xuất hiện riêng le hay kết họp giữa 5 hội chửng nlnr đà nêu ờ ưẽn(hội chửng cột sống cô hội chứng chẽn ẽp rề thằn kinh, hội chứng độngmạch đốt sống, hội chửng rỗi loạn thần kinh thực vật hội chửng tuy).1.2.72 + Bệnh tiến triển nặng dần thành từng dợl có nhùng đợt hoàn toànkhông có triệu chửng trên lâm sàng

1.2.73 + Triệu chứng THĐSC dược biêu hiện trên lâm sàng thành từng dợtnặng dần lừng đạt kéo dài vài ngày cho dền vài tháng, xen kè những dọt

TM/

V*:

Trang 14

hoàn toàn không có triệu chứng biêu hiện trên lâm sàng, thường tái phátkhi vặn dộng cột sổng cỗ mạnh và dột ngột, khi thay đổi thời tiết, khí hậudặc biệt tái phát vào mùa lạnh.

1.12 Đặc diểni cận lâm sàng thoải lioá dốt sống cổ

1.2.74 Chụp X quang cột sồng cố quy ước: là xét nghiệm dược lãm dầu tiên

khi lâm sàng cõ hội chứng cột sống cồ Với 4 lư thế: tháng, nghiêng, chếch 3/4 haibên Ilính ánh X quang thường thấy trong TilĐSC: hẹp khe khớp, dặc xương dướisụn tàn tạo gai xương [2] [S],

1.2.75.Phân loại giai doạn Thoái hóa khớp trcn X quang theo Kcllgrcn và Lawrence(1987)

1.2.76 Giai đoạn 1: Gai xương nhó hoặc nghi ngờ có gai xương

1.2.77 Giai đoạn 2: Mọc gai xương rò

1.2.78 Giai đoạn 3: Hụp khe khớp vừa

1.2.79 Giai đoạn 4: I lẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn.1.2.80.Hình anh THDSC có ti lộ cao ớ đốt sổng C5 - C6 tiếp dó lã C6 - C7 hoặckết hợp C5 - Có - C7 [8]

1.2.81.hf Chụp \ỊRỈ cột sồng co: Chụp MRI cột sống có là phương pháp cận làm

sàng hàng dầu dê dành giã về đốt sổng, túy sống, rè thằn kinh, đỉa đệm dịch nàotuy dây chăng, tỏ chức mờ vã mạch mảu Đặc biệt có giá trị trong chân đoán, phânbiệt, diều trị thoát vị đìa đệm dốt sống cố [7], [8]

1.2.82.C) Siêu ám doppler động mạch dổt sồng - thân nền mục đích xem có chèn

ép vào dộng mạch đốt sổng từ đó anh hướng den dộng mạch thân nền gây thiếunâng tuần hoàn máu nào

1.2.83.df Điện cơ chi trên: đánh giá định khu khi có triệu chứng thần kinh [1] 1.2.84.e/ Ghì lưu huyếi nào: Ghi lưu huyết nào dạo trinh châm chùm lả đánh giá

tuần hoàn cùa hệ động mạch sống - nền Khi vận dộng mạch đốt sóng bị chèn cptrong TH DSC gây biến đỗi chu yểu là tinh trạng táng trương lực mạch [2] [8]

1.2.85.j) Các xét nghiệm khác: Xét nghiệm cóng thức máu và sinh hóa: hau như

1 4

1 4

TM/

V*:

TM/

V*:

Trang 15

không có gí thay đòi.

1.2.86.Tỏm lại các xét nghiệm cơ bán lã bỉnh thưởng, nếu cô bất thường thí cầnphái tím nguycn nhân gày bệnh khác

1.1.3 Chân doán xác định thoái hoá dot sống cổ

1.2.87.Tiêu chuàn chân doán xác định TI IĐSC Theo I lồ I lữu Lương (2003) [8],

A Dựa vào triệu chứng lâm sàng cua THĐSC

B Dựa vào hình ánh X quang cùa THDSC

- Mất dường cong sinh lí

- Gai xương thân dot song

1.2.88 -1 lẹp khoang gian dốt sống

1.2.89 Hẹp ló gian dốt sống

- Phí đại mấu bán nguyệt

- Xơ hóa mâm dưới sụn

- Cầu xương

- Vẹo dốt sổng

1.2.90.Tiêu chuẩn chân đoán sớm THĐSC theo Hồ Hữu Lương (2003)

1.2.91.Gồm 3 tiêu chuẩn làm sàng và 2 liêu chuẩn X quang

- Đau moi dot sổng cô

- Có diêm dau dốt sổng cổ

- I lạn chề vận dộng cột song cô

- Mất đường cong sinh lí đốt sông cô

- Gai xương thân dot sổng cô

1.1.4 Diều trị thoái hoá đốt sống cổ

1.2.92.A Diều trị bão tồn

TM/

V*:

Trang 16

1.2.93.D/ếw trị không dùng thuốc:

1.2.94.Tùy theo mức độ cùa bệnh mà ãp dựng các phương pháp diều trị kliác nhau:1.2.95 Tư vấn giáo dục kiến thức cho bệnh nhân: Không nên cúi gắp cỗ quã lâu dối với những nghé nghiệp cằn giừ cỗ ờ một tư the hay cúi quã lâu cần phaidược hướng dần các bãi tập luyện dốt sống cố giừa giờ tránh các chan thương ỡvùng đầu và cố

1.2.96 Cung cấp các thiết bị trợ giúp như dai cố định đốt sổng cô Tuy nhiên dco đai cỗ không dược quá lâu dần tới phụ thuộc dai và gây yếu các cơ ớ cỗ

- Vật lý trị liệu: Siêu âm hồng ngoại, chườm nóng, tập vận dộng trị liệu, liệu pliáp suối khoáng, bủn

1.2.97 Chú ý: việc kéo giàn cột sống cỏ phai hết sức thận trụng, cỏ chi định chặt chè cần loại trừ các tôn thương do u lao viêm cột sống dính khớp [6] [7] [8]

Diều trị dùng thuốc [ỉ] [6] [7]:

- Thuốc giám dau: tùy mức dộ đau có thê dùng dơn thuần hoặc phối hợp các nhóm thuốc dựa vào bậc thang thuốc giam dau theo tô chức Y tể thể giới (WHO)

1.2.98.+ Thuốc giảm đau bậc I:

• Paracđamol viên 0.5 - 0.65g X 2 - 4 viên/24h (không dùng quá 3g/24h)

• Thuốc kháng vicm không steroid (NSAID): Lựa chọn một thuốc thích hợptùy cư địa bệnh nhân vã các nguy cơ lác dụng phụ Lieu thưởng dùng:Diclofenac 75 - 150 mgngay piroxicam 20 mg/ngày; meloxicam 7.5 - 15mg/ngày, celecoxib 100 - 200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30 - 60 mg/ngày.Nếu bệnh nhân có nguy cơ liêu hỏa nén dũng nhóm ức chế chọn lợc COX-2hoặc phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton

- Thuốc giám đau bậc 2:

• Paracetamol kết hợp với một opiad nhẹ (codein hoặc tramadol)

• Efferalgan Codein: 4 - 6 viên/ 24h

• Tramadol: 50 - 100 mg mồi 4 - 6h không vượt quá 400 mg/2411

• Vtracet: 1 viên mồi 4 - 611 không vượt quá s viên'2411

1 6

1 6

TM/

V*:

TM/

V*:

Trang 17

1.2.99.+ Thuốc giám đau bậc 3: Morphin thường hiếm khi dùng tới.

1.2.100 + Thuốc giám dau thần kinh: Có thê ch) định khi có bệnh lý rẻ thầnkinh nặng hoặc dai dăng, nên bảt đầu bàng liều thấp, sau đỏ tăng lieu dần tủy theodáp ứng diều trị do tác dụng phụ thường gây chỏng mật buồn nôn: Gabapentin 600

- 1200 mg/ngảy, hoặc pregabalin 150 - 300 mg/ngày

1.2.101.Trong trưởng hợp đau mạn tính, gảy anh Inning den giấc ngu có thecân nhắc dùng thuốc chống trầm cam ba vòng (liều thấp): Amitriptyline hoặcnortriptyline (10 - 25 mg/ngày) tác dụng phụ thường gày chóng mật, đang miệng

- Thuốc giãn cư:

1.2.102 + Thường dũng trong dợt đau cẩp, đặc biệt khi có tính trạng co cứngcơ

- Các thuốc thường dùng: Epirisone 50 mg X 2 - 3 lần 'ngây, hoặc Tolpcrisonc

50 -150 n^ X 2 - 3 iần/ngày) hoặc Mephenesinc 250 mg X 2 - 4 lần ngày,hoặc nêu co cứng cơ nhiêu hơn có thê cân nhác dùng Diazepam viên uống 2

nẹ 5 mg/lần

1.2.103 Các thuốc chổng thoái hóa tác dụng chậm (SySADOA) là một nhómthuốc điều trị mới được dặc trưng bởi hiệu qua đỗi với triệu chứng thoái hóa khớpchi đạt được sau khi dũng thuốc khoáng 1 tháng và hiệu quá này dược duy trí cá saukhi ngừng điểu trị Tuy nhicn mồi liệu trinh thuốc nãy phai kéo dâi từ I - 2 thánghoặc nhiêu nâm nếu muốn báo tồn sụn khớp Thuốc dung nạp tốt và ít tác dụngkhông mong muốn [ I ]

- Glucosanân sulphate dược coi là có hiệu qua lốt khi dùng thời gian dài biệtdược: Viatril-s Golsamin Lubrex-F lieu : I -1.5 gamngãy

1.2.104.Tác dụng không mong muốn: phân nát tiêu chày

1.2.105.Thuốc dược sứ dụng rộng rài ờ Việt Nam và cho hiệu quá cao

1.2.106.Một sổ loại khác như: Diacerein chondroitine sulphate

- Corticosteroid: Trong một số trường hựp cỏ biêu hiện chèn ép rề nặng vã cótính chất cấp tính mã các thuổc khác ít hiệu quá có thê xem xẽĩ dũng một đợt

TM/

V*:

Trang 18

ngắn hạn corticosteroid đường uống (Prednisolone Methylprednisolone)trong 1-2 tuần [1] Solu inedrol 40 mg X 01 ổng/1 ngây, tiêm bấp sau ản.Methyl prednisolon acetat X 2ml tiêm ngoải màng cứng dốt sống cố Lưu ỷtác dụng phụ cua thuốc và tuyệt dổi vô trùng khi tiêm.

1.2.107 B Điều trị ngoại khoa:

1.2.108 Thưởng chi định cho những trường hợp sau [8]:

1.2.109 Khi các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc dà diều trị bao tồn tại

cơ sơ diều trị chuyên khoa không kềl qua

1.2.110 Khi các dấu hiệu X quang chửng to có sự chẽn ép thần kinh phù bọpvới thăm khám lâm sảng

1.13 Tồng quan về tinh hĩnh chân đoán và diều trị thoái hoá dốt sống cồ tạiViệt Nam

1.2.111 TliDSC có thể gặp ờ mọi chúng lộc dân tộc, diều kiện dịa lí kinh tế,nam và nừ không khác nhau, lăng lên ihco tuổi Đây là bệnh rai phò biến, tổnthương hay gập nhất cua dõt sồng có và dửng thứ hai sau thoái hóa dôt sông thắtlưng trong bệnh lý thoái hóa đốt sống [2]

1.2.112.THĐSC lã bệnh phô biến, ti lộ thoái hoá khớp là 4.66 % sỗ bệnh nhânđiều trị nội trú tại bệnh viện Bạch Mai trong gia đoạn từ 1991 đen 2000 [1]

1.2.113.Theo tổng kết cua Trần Ngọc Ân tại khoa xương khớp cua bệnh việnBạch Mai trong 10 năm thầy các bệnh về thoái hóa 10.41% trong dỏ 2/3 là thoái hõadốt sống THDSC chiếm ti lệ 14% [2]

1.2.114.Trên cận lâm sàng theo nghiên cứu cùa tãc giá Hồ Hữu Lương, hìnhanh gai xương đốt sống cố gặp với ti lộ cao nhất, sau dỏ đến họp khe khớp, tiếp theo

là hẹp lồ tiếp hợp và cuối cũng lã mất đường cong sinh lí [8]

1.2.115.Theo Nguyễn Xuân Nguyên và cụng sự năm 2002 số bệnh nhân đaucột sống do tắc nghèn có thoái hỏa chiêm 16.83% Độ tuồi < 45 tuổi lã 35% độ tuồi

46 55 tuổi lã 35% độ tuổi > 56 tuồi là 30% Nho nhất lã 30 tuổi vã lớn nhất lả 76tuồi Tuổi trung bính lã 49,4 ± 9.9 [9]

1 8

1 8

TM/

V*:

TM/

V*:

Trang 19

1.2.116.Nghiên cứu cua Phan Kim Toàn và Hoàng Hà Kiệm nghiên cửu 40bệnh nhân THĐSC dược diều trị ờ học viện Quân y bang phương pháp kéo giàn trênmáy Eltrac 471 thời gian từ 1 đến 2 tuần thấy kểt quá tốt là 50% [10].

1.2.117.Nguyền Thị Thảm (2008) 111] khi đánh giá hiệu qua điều trị do cổ vaigãy trong TH DSC bang một sổ phương pháp vật lý trị liệu kết hợp vộn dộng trịliệu, kết quá lã: đau tại dốt sống và cạnh sổng (84.5%); đau cột sổng có mạn lính(79.3%); dấu hiệu X quang thường gặp: mo xương, gai xương (94.8)% vị trí tồnthương hay gặp ờ C4 đến C7; mức cai thiện đau: không đau (70,7%); mức cai thiệnchức nàng sinh hoạt: không anh hương 82.8%; mức cai thiện tam vận dộng khớp:không hạn che (87.9%); kết qua điều trị tot (70.7%); khá (29.3%)

1.2.118.Tạ Vàn Trầm (2010) điều trị THĐSC bằng kỳ thuật kéo giàn tại khoaPhục hồi chức nâng bệnh viện Đa khoa Tien Giang trong 2 năm 2008 - 2009 chothấy 16.7% đạt hiệu qua tốt; 80% đạt cãi thiện [12]

1.2.119 1.1.6 Tông quan VC tình hình chán đoán và (liều trị thoái tioá (lốtsống cô trên tlìếgỉói

1.2.120 Trên thế giới hiện tại đà có rất nhiều công tành nghiên cứu vềđặc diêm làm sàng, phương pháp điều trị cùng như tác dụng cua chúng dối với thoáihoả dốt sống nói chung vã TH DSC nói riêng

1.2.121 Trong một nghiên cứu mô lá cát ngang tại cộng đồng ớ TrungQuốc, tác gia Yanwci Lv thực hiện năm 2018 thấy ràng trong tỏng sổ 3859 người, ty

lộ THĐSC là 13.76% tỳ lộ này ờ nử là 16.51% cao hơn nam 10.49% [13]

1.2.122 Một nghiên cứu khác dược thực hiện ờ bệnh viện y khoa HoBấc Trung Ọuoc, trẽn 1276 bênh nhân, cho thây các dặc diêm nôi bật nhất cua thoáihóa dốt sồng cố: phình hoặc thoát vị ớ C3-C4, C4-C5 và C5-C6 Tý lộ thoái hóa dốtsổng cố táng lên khi già tnrớc 50 tuối và giam khi già sau 50 tuôi đặc biệt ờ ngườigiã sau 60 tuồi Tỳ lệ xuất hiện phình hoặc thoát vị ở C3-C4 C4-C5 C5-C6 vảC6-C7 lãng lên khi lào hóa trước 50 tuổi vả giam khi lão hóa sau 50 tuổi, đặc biệt lả sau

60 tuồi 114],

1.2.123 Một nghiên cửu khác dược thực hiện ở người dân đáo Jeju năm

TM/

V*:

Trang 20

2016 cùng cho thầy tỳ lệ chung TH DSC’ là 47.8% [15].

1.2.124 Epstein báo cáo răng 64% bệnh nhãn bị bệnh lý tuy không caithiện khi điều trị bao tồn Những người khác cho thấy rang có đến 2/3 bệnh nhànxấu di 20% chậm và 5% có các triệu chứng tiến triền nhanh [16]

1.2.125 Nghiên cứu cho thấy khoang 25% những người không cõ triệuchững dưới 40 tuổi và 60% trên 40 tuổi bị bệnh thoái hóa đfa đệm ớ một mức độnào dó Khi bệnh thoái hóa đìa đệm tiền triển, cò trờ nên kém linh hoạt, vã bệnhnhàn có thê cam thấy đau vả cứng cô dặc biệt là vào cuối ngày [16]

1.2 TỎNG QUAN VÈ THOÁI HÓA DOT SÕNG CÓ THEO Y HOC có

TRUYỀN (ĐAU VAI GÁY - CHỦNG TÝ)

1.2.126 1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh theo Y học cổ truyền

1.2.127.thoái hóa dốt sống cố được xếp vảo chứng Tý vị tríbệnh ờ vùng vai gãy [3].Trong Y học cô truyền đau vai gáy do

2 0

2 0

TM/

V*:

TM/

V*:

Trang 21

1.2.128.Chứng lý phát sinh chu yell do chính khí suy yếu tầu lỷ so ho, các tàkhí phong, hàn thấp, nhiệt xâm nhập vào cân cơ xương khớp kinh lạc làm cho vậnhãnh cùa khí huyết trong kinh mạch bị bế tắc gây đau nhức, có hoặc không kèmtheo sưng nóng đo.

1.2.129.Do tuổi giã can thận hư yếu hoặc bị bệnh lâu ngày làm khí huyết giảmsút dẫn đến can thận bị hư Thận không chu dược cốt tuý can huyết hư không nuôidường dược cân cơ xương khởp bị thoái hóa biến dạng, cơ bị teo tẽ bí [17]?[18].1.22 Các thê lãm sàng

1.2.130.Theo Nội kinh, chứng Tý chia thành: cốt tỷ cân tỷ, mạch tý nhục lý

1.2.133.Theo YHCT chúng Tỷ vùng cột sổng cò dược chia thành các thè [3]

1.2.134.The khí trệ huyết ừ kết hợp can thận hư

1.2.135.Bệnh nhân dau nhức vùng đầu vai gãy lan ra vai xuống cánh tay vàbàn tay đau có diêm cổ định, đau cự án hạn chế vụn động, cơ vùng cô co cứng.Bệnh thường xây ra sau mang vác vật nặng, sai lư the lười tím cỏ diem ứ huyết,mạch sáp

- Pháp diều trị: hoạt huyết khử ứ lý khí chi thống, tư bô can thận

- Phương: " Thân thống trục ứ thang” gia giam

- Châm cứu: châm tá các huyệt: Phong trí Kiên tinh Thiên tòng, Khúc trí,Dương trí, Hợp cốc Huyết hái Lương khâu cùng bái Châm bô các huyệtloàn thân: Can du Thận du

- Xoa bóp bấm huyệt, kết hợp tập vận dộng cột sống cô

TM/ V*: 4Ả

'V.

Trang 22

1.2.136.Thể can thân hư kết hợp phong hàn tháp

1.2.137.Bệnh nhân đau moi vùng vai gảy lan ra vai xuống cánh lay bàn tay.trời lạnh gió mưa ẩm đau tâng, chườm ấm hoặc xoa bóp dờ đau Bệnh lâu ngàythê chất hư yểu tạng phú tốn thương can thận hư gây cân cơ co rút, khớp dau nhứcbiến dạng, vận động khó khàn, kèm theo dau dầu tê bi chi trên, ù tai mất ngủ lưnggổi dau mói tiêu dèm nhiều lần lười nhợt, rêu lười trang, mạch trầm té

- Pháp điều trị: bõ can thận, khu phong, tân hàn trữ thấp

- Phương: "Quyên tý thang** gia giám

1.2.138 Châm cứu: châm la các huyệt tại chỏ: Phong trì Kiên tinh, Kiênngung Đại chuỳ, Đại trừ Khúc trí Ilợp cóc Ngoại quan Châm bò các huyệt toànthân: Can du Thận du

cư vả tảng tam vận dộng khớp [4]

1.2.141.Tạ Vãn Trầm (2010) điều tri THĐSC bằng kỹ thuật kẻo giàn tại khoaPhục hồi chức nãng bệnh viện Da khoa Tiền Giang trong 2 năm 2008 2009 cho thấy16,7% đạt hiệu qua tốt; 80% đạt cai thiện [12]

1.2.142.DSC khi sư dụng bài thuổc TKI kết hựp xoa bóp bam huyệt, hiệu qua giam đau (tính theo thang diêm Theo Lâm Ngọc Xuyên, tãc dụng diều trị TH

Trang 23

1.2.143 VAS): Sau 30 ngày diều trị điểm VAS trung binh cua nhóm nghiêncứu giam từ 5.41 ±2.01 diêm xuống 1.63x0.94 điếm, sau 30 ngày diều trị kết qua tốtdạt 80.00% vã khá đạt 20,00% [19].

1.2.144.Hồ Đàng Khoa (2011) sừ dụng phương pháp xoa bóp bắm huyệt cỏkểt hợp tập vận động theo YHCT trong diều trị đau vai gáy do TH DSC mang lạikết qua 86.7% tốt 10% khá, 3,3% trung binh [20]

1.2.145.Nguyền Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng cua cấy chi Catguttrong điều trị đau vai gáy do TH DSC thê phong hãn thấp lỷ, nhóm cấy chi có diemdau VAS trung bính giám tử 5.78± 1.28 diêm xuồng 1.53*0,84 diêm, cao hơn nhómdiện châm với p > 0,05 cái thiện lầm vận dộng cột sổng cố vã mức độ hạn chế sinhhoạt hãng ngày cao hơn nhóm diện châm với p < 0.05 [21]

1.2.146.Nguyen Hoài Linh (2016) đánh giá tác dụng cua bài thuốc "Quyên týthang" kết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhản THĐSC Hiệu quá rò rệt tronggiam đau diem VAS trung bĩnh giam xuống còn 1.17*0.9 diem, cai thiện tầm vậnđộng cột sổng cỗ giâm co cứng cư giám hạn che sinh hoạt hàng ngày diẽmNDIgiam xuống côn 3.60*1.99 diêm [22]

1.2.147.Lẽ Thi Hoài Anh (2014) nghiên cứu diều trị bệnh nhản thoát vi đìadộm dốt sống cỗ bằng biện pháp kết hợp xoa bõp bắm huyệt, kẽo giàn cột sống có

vã từ nhiệt cho kết quá giám đau tâng tầm vận động vã chức nâng sinh hoạt hãngngày cãi thiện rỏ rệt Ket qua sau 30 ngày diều trị tốt là 56.7% khá 33.3%, trungbinh 10% [23]

1.2.148.Tại khoa Y Dại học Tống hợp Oslo Nauy, He D và cộng sự (2005) dànghiên cứu tãc dụng cua châm cứu trong diều trị dau dốt song cô vã đau vai gáymọn tính trên 24 bệnh nhãn vả dưa ra kết luận rằng châm cứu có tác dụng giam dau.làm bớt các triệu chứng lo lang, trầm uắt cai thiện giác ngu và chất lượng cuộc sống[24]

1.2.149 Tường Sửng Bác, Vương Quân Trịnh Trí Quân (2012) đánh

TM/

V*:

Trang 24

giã hiệu qua cua thu thuật kéo giãn định diêm trên bệnh nhàn THĐSC cô hội chứng

rề 84 bệnh nhân chia làm hai nhóm 42 bệnh nhàn nhóm nghiên cứu diều trị bằngphương pháp kéo giãn diêm cổ định bằng tay 42 bệnh nliãxi nhóm chửng kẽo giànbăng máy Kốt quã cho thấy thu thuật kéo giàn định diêm hiệu quá lum so với kéogiàn bằng mây trên bệnh nhàn THĐSC có hội chứng rễ [25]

1.2.150 Phương pháp diện chàm, xoa bóp bam huyệt kết họp thúy châmNúcleo C.M.P điều trị hội chửng cỗ vai cánh tay do thoải hóa đốt sống cồ cho thầyhiệu quà điều trị tốt Diêm dau trung bính giám từ 6.77*0.679 xuồng còn0.97=0.964 ty lộ cai thiện mức dộ dau là 96.7% [26]

1.2.151 Nảm 2004 Blossfeldt p đánh giá diều trị đau cô mạn tinh bằngchâm cứu trẽn 153 bệnh nhân thấy hiệu quá điều trị dạt 68.0% Theo dõi trong thờigian dài thấy 49.0% sổ bệnh nhân duy trí hiệu quá điều tri sau 6 tháng vã 40.0% duytri sau I nãm [27]

1.3 TÒNG QUAN VÈ TÌNH HÌNH CHẤN ĐOÁN ĐIẺƯ TRỊ TẠIKHOA NỘI IV BỆNH MỆN Y HỌC c6 TRUYỀN BỌ CÒNG AN

1.2.152 Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công An địa chi số 278 ĐườngLương The Vinh phường Trung Ván Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội làbệnh viện hạng I dầu ngành VC YHCT trong lực lượng cõng an nhản dân cônhiệm vụ khám chửa bệnh, kế thừa và nghiên cứu khoa học dào tạo cân bộ Tiềnthản là Phông Chẩn trị Y học dán tộc dược thảnh lập ngày 28/06/1986 với 20giường bệnh Trong quã trình xây dựng và phát triên den nay bệnh viện YHCT BộCông An dã có quy mó 400 giường diều trị nội trú với 20 khoa phông

1.2.153.một trong nhùng nhiệm vụ hàng dầu cùa bệnh viện những năm gần dây nhàm dáp ứng nhu cầu sư dụng thuốc có nguồn gốc dược liệu, dộng vật khoáng vật cho cán bộ chiến sí cùng Bào che và san xuẩt thuốc thành phẩm là

1.2.154 như cộng dồng Hảng loạt sàn phẩm được sán xuất trên dãy chuyềnchất lưựng cao cùng trang thiết bị hiện dại và nguồn dược liệu uy tín đà ra dời dãpúng nhu cầu chăm sóc sức khoe cho người dân như: 1 loàn đại tràng, hoàn thanhnào siro viêm họng, hoàn phong thấp, hoàn lục vị, hoãn kim hoang giai độc, tamthất bột

Trang 25

1.2.155.Khoa Nội IV là nơi diều trị bệnh nhàn và nghiên cứu cãc bãi thuốcYHCT là cơ sơ thực tập cua hục sinh sinh viên Được thành lập vào 15/11/2012,vởi tô chức nhân sự gồm 31 đồng chíđược biên chế trong dó có 3 thạc si' I chuyênkhoa 1.4 bác SI* 3 điều dường và các diêu dưỡng trung học Với quy mô hơn 50giường bệnh cùng với 06 phòng điều trị 01 phông thu thuật và 01 phòng tiêm nộikhớp Khoa dà cỏ nhiều dóng góp trong việc khám, chừa bộnh tại Bênh viện YHCT

Bộ Công An

1.2.156.Với nhiệm vụ điều tri bệnh nhãn băng phương pháp YHCT kết hợp Yl

II ID phối hợp kê đơn và chẩn doán khoa đà có những thành tựu cao trong các kếtqua diều trị các bệnh lý như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thắp, viêm quanh khớpvai, thoát vị đfa dộm cột song thai lưng VỚI phương châm kct hợp YHHĐ vàYHCT khoa dã diều ưị rất nhiều bệnh nhãn THĐSC vói phương pháp như sau:

- YIIIID

1.2.157.Nội khoa:

1.2.158.Dũng thuốc: sư dụng các thuốc giam dau chồng viêm giam dau, giamdau thần ki nil chồng trầm cam 3 võng, giàn cơ vitamin B chống thoái hóa tácdụng chậm

1.2.159 Không dũng thuốc: hồng ngoại, tẩn phô kẽo giàn cột sống, dápparafin

TM/

V*:

Trang 26

1.2.164 Phương pháp không dùng thuốc:

1.2.165 Điện châm, ôn điện châm, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sổng.1.2.166 Giáo dục bệnh nhân thay đôi thói quen sinh hoạt

1.2.167 Bệnh viện đã xảy dựng quy trình số 46 ve điện chàm điều trịthoái hóa dốt sồng cố:

1.2.168 Chì định: đau vai gáy do thoái hoá dốt sống cồ

1.2.169 Chống chi định: hội chửng túy cô (viêm tuỷ thoát vị đĩa đệmthê trung tãm.u tuý, rỗng tuỷ )

1.2.170 Phác đồ huyệt: Phong trí Phong phu Thiên trụ Dại chùy Kiêntiung du, Kiên tinh, Kiên ngung Kiên trinh Khúc trí Thiên tông Tiểu hái Lạcchấm Hợp cổc, Ngoại quan Giáp tích C4 - C7 A thị huyệt

1.2.171 Mỗi lần chọn từ 6 den 8 huyệt với thù pháp chàm

ta vã bò tủy theo thè bệnh (Tá: 6-20 Hz bô: 0.5 4 Hz) Cưỡng độ: 14

150 microAmpc, tàng1.2.172.gian: 20 - 30 phút/ 1 lằn Liệu trinh: 1 lần/l ngày I đ<?t từ 10 dền 20 lần tùy dãp img vả mức dụcảc rỗi loạn cam giác, vận dộng.dần tới ngưỡng bệnh nhân chịu dược Thời

1.2.173 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu

1.2.174 Tất ca càc bệnh nhân đu ticu chuẩn chản đoản TH DSC điềutrị nội tnì tại khoa Nội IV - Bệnh viện YIỈCT Bộ Công An thời gian từ 3/2020 đen5/2021

1.2.175.Tiêu chuấn lựa chọn đổi tượng nghiên círu:

1.2.176 + Không phân biệt tuổi, giới tính

1.2.177 • Bệnh nhân dồng ý tham gia nghiên cứu

1.2.178 + Không có các dấu hiệu tôn thương thần kinh và nhận thức ánh hương tới việc tra lời hoàn thiện bụ câu hòi

1.2.179 Tiêu chuẩn lo (li trừ:

1.2.180 + Bệnh nhàn den tái khám và điểu tri ngoại trú

1.2.181 + Các trưởng hợp bệnh nhân TH DSC do nguyên nhân thứ

Trang 27

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA DIÊM NGHIÊN CỨU

- Thời gian: Tử tháng 3/2020 đến tháng 5/2021.

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội IV bệnh viện YHCT Bộ Công An.

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mỏ tà cât ngang, tiến cứu

2.32 Cỡ mầu và cách chọn mẫu:

1.2.182 Cờ mầu: Tất cá các bệnh nhàn TH DSC vào diều trị từ 3/2020đen thảng 5/2021 Nghiên cứu cua chúng tói thu dược cờ mầu là 208 bệnh nhàn.2.33 Các biến sổ và chi số trong nghiên cứu

2.33.1 Nhỏm biển số về thông tin hành chỉnh:

1.2.183 - Tuổi: Dựa vảo ngày tháng năm sinh, phản thành các nhỏm tuồi:1.2.184 18 -34 35 - 60 >60

1.2.185 -Giới: Nam vã nừ

- Bao hiếm y tế(BIIYT)

1.2.186 - BHYT tuyến 1: Đổi tưựng bệnh nhân đảng kí khâm chửa bệnh ban đầu tại bệnh viện YHCT Bộ Công An

1.2.187 + BIỈYT tuyến 2: Đối tượng bệnh nhân có thè báo hiềm nhưng không dáng kí khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện YHCT Bộ Công An

Trang 28

1.2.195 + Tảng huyết áp

• I ỉội chứng dạ dày

1.2.196 + Rối loạn lipid mâu

• Dái tháo đường

1.2.197 + Hội chửng tiền dính

- Dặc diem khới phát bệnh: từ lừ dột ngột

- Dặc diêm triệu chứng cơ nâng:

1.2.198 Các kiêu đau: Ảm I liên tục thành cơn tâng ve dem dau cà ngày, đau lâng khi vận dộng, đau giam khi nghi ngơi, dau lan

- Dộc diem thay đôi chi sổ VAS: trước và sau diều trị

1.2.199 Thang diem VAS [28]

1.2.200 Bâng 2.1 Cách tính điểm và phán loại mức dộ dan

Trang 29

• Hội chứng cột sồng cô:

1.2.221 Có một trong các triệu chửng sau: Đau cột sống cô kiêu cơ học, hạnche vận động cột sổng cỗ mất đường cong sinh lí cột sống cổ, co cứng cơ cạnh cộtsống cố có diem đau tại đốt sống cô

• I iội chứng chèn ép rễ:

1.2.222 Có một trong các triệu chửng sau: Đau kiêu rề có diêm đau cạnh cộtsổng cô, nghiệm pháp chèn ép rề (+) nghiệm pháp spurling (+) nghiệm pháp bấmchuông (-)

• Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật:

1.2.225 Có các triệu chửng sau: cơn rối loạn vận mạch, phù cứng ớ hai bàn tay, mất nep nhân da bân lay có khi xanh tím giam nhiột độ so với bên lành

Trang 30

1.2.231 4 Đặc xương dưới sụn

- Đặc diêm dốt sống bị tôn thương: Cl, C2 C3 C4 C5 C6 C7

- Dặc diêm MRI cột song cô

1.2.232 + Hỉnh anh phỉnh, lồi dfa đệm

• Hình anh thoát vị dfa đệm

• I lính anh trượt dốt sống

1.2.233 4 Hình anh MRI cột sống cố bính thưởng

2.33.4 Nhóm biển số về chấn đoản:

1.2.234 Chân đoán theo YHHĐ:

1.2.235 + Đau vai gáy cấp

1.2.236 • Đau vai gáy mạn tính

- Chấn đoán thè bệnh YHCT:

1.2.237 - Huyết ứ kết hợp can thận hư

1.2.238 + Phong hàn thẩp kết hợp can thận hư

2.33.5 Nhổm biển sổ về tính hínlt diều trị thoái hoá dốt sổng cổ

- Phương pháp diều trị

1.2.239 + YHHĐ

1.2.240 + YHCT

1.2.241 + Kct hợp YHIIĐ và YHCT

- Điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc theo YHHD YHCT

1.2.242 + Kct hợp thuốc và các phương pháp không dũng thuốc

1.2.243 + Chi su dụng các phương phãp không dùng thuốc

- Dùng thuốc YHHD: Giam đau chống viêm, giãn co giam đau thần kinh,

chống trầm cam vitamin nhóm B PPI chống thoái hỏa thuốc diều trị loàngxương

- Không dùng thuồc YHHD:

Trang 31

1.2.246 + Dùng thuốc YHCT: thuốc sác thuốc lãn thuốc hoãn.

1.2.247 + Không dũng thuốc YHCT: Điện châm, xoa bóp bắm huyệt

- Cite bài thuốc cồ phương thưởng dùng', Quyên tý’ thang gia giam Thân

thống trục ứ thang gia giam Tứ vật dào hồng thang gia giam Lục vị địahoàng thang gia giam, các bãi thuốc cô phương khác

- Kểl quà diều trị:

1.2.248 Kct quà diều trị chung: dựa vào mức độ giám dicm VAS và mức độcài thiện vận dộng

- Tốt: bệnh nhân có VAS không đau, không hạn che vận dộng

- Khá: có sự thay đối I trong 2 chi sổ: VAS (giam), tằm vận động (lãng)

1.2.249 + Kém: không thay đòi cà 2 chi số VAS và tằm vận động, sỗ ngàydiều trị trung bính: Tống số ngày điều trị

2.4 CÓNG CỤ VÀ KỶ THI ẠT THI THẬP só LIỆU

1.2.250 Thông tin cua bệnh nhàn được thu nhập qua mầu bệnh ánnghiên ciru dưọc thiết kế sần

2.5 PHẢN TÍCH VẢ xù LÝ SÔ LIỆU

1.2.251 Cãc số liệu thu thập dược xứ lý theo thuật toàn thống kê ¥ sinhhọc sư dụng phẩn mềm SPSS 20.0

1.2.252 So sảnh sự khác nhau giừa hai ty lộ phần trám: Test a2

1.2.253 So sánh hai giã trị trung binh: Test T- student

1.2.254 Sự khác biệt cô ỷ nghía thống kê khi p < 0.05

2.6 DẠO DỦC TRONG NGHIÊN CỬU

- De tài dược thông qua hội dồng đạo đức cua khoa YHCT Trưởng Dại Học Y

Hà Nội

- Nghiên cứu chi nhầm mục đích khoa học ngoài ra không nhằm mục đích gỉ khác

- Thông tin liên quan den doi tượng nghiên cứu dược dam báo giữ bí mật

- Tất cả bệnh nhân đều tự nguyện tham gia đề tài kháo sát

TM/

V*:

Trang 32

- Trung thực với các số liệu thu thập dược, tính toán dam bao chính xác.

Trang 33

1.2.255 CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cưu

3.1 DẠC ĐIẾM CHUNG CỦA DÓI TƯỢNG NGHIÊN cưu

3.1.1 Phản bố bệnh nhân theo (lộ tuổi

1.2.256 Báng 3.1 Plián bồ bệnh nhân theo dộ tuồi

1.2.257 DỘ tuổi 1.2.258 n 1.2.259 Ti lệ (%)1.2.260 18-34 1.2.261 16 1.2.262 7,691.2.263 35-60 1.2.264 120 1.2.265 57.691.2.266 >60 1.2.267 72 1.2.268 34.62

1.2.269 Tòng 1.2.270 208 1.2.271 1001.2.272

1.2.273 Nhện xét: Có sự phân bổ không (leu giừa các nhóm tuỏi Nhỏm tuồi từ

35 - 60 tuồi chiêm ti lệ cao nhất (57.69%) Độ tuỏi trung bính là 54.59±I2,86 Bệnhnỉiâii tuổi cao nhắt là 85, tuổi thấp nhắt là 26

3.12 Phân bổ bệnh nhãn theo giói

1.2.274 Bang 3.2 Phân bồ bệnh nhân theo giói

1.2.275 Giới 1.2.276 n 1.2.277 Ti lệ (%)1.2.278 Nam 1.2.279 49 1.2.280 23.561.2.281 Nừ 1.2.282 159 1.2.283 76,44

1.2.284 Tổng 1.2.285. 208 1.2.286. 100

nhân nam Ti lệ bệnh nhân nử/nam là 3.24

TM/

V*:

Trang 34

3.13 Phản bố bệnh nhân theo bào hỉềm y tế

1.2.289 Bíiitg 3.3 Pltân bô bệnh nhàn theo bão hiêmytê

1.2.290 Đổi tượng

BHYT 1.2.291. n 1.2.292. Ti lệ (%)1.2.293 BHYT tuycn 1 1.2.294 ISO 1.2.295 86.541.2.296 BHYT tuyền 2 1.2.297 240 1.2.298 11.541.2.299 Tự túc 1.2.300 4 1.2.301 1.921.2.302 Tông 1.2.303 20S 1.2.304. 1001.2.305

1.2.306 Nhận xét: 1 lầu het các bệnh nhãn đều cô báo hiểm, trong đó bao

hiểm luyến I chiếm đa số (86.54%) báo hiểm tuyền 2 chi có 11.54% số bệnh nhân

lự lúc viện phí là 4 bệnh nhân (chiếm 1.92%)

1.2.307 3.2 ĐẠC ĐIẾM LÂM SÀNG CẬN LẢM SÀNG CỦA BỆNH NHÀN THOẢI HOẤ ĐỔT SÓNG CỐ

3.2.1 Đặc (liêm tiền sư bệnh lý

41.2.317 Thoái hóa khớp gỏi 1.2.318 120 1.2.319. 57.

691.2.320 Loãng xương 1.2.321 33 1.2.322.9 15.1.2.323 Thoát vị đìa đệm 1.2.324 15 1.2.325 7,21.2.326 • X X ■ ■ X *

1.2.327 Nhộn xét: Bệnh nhãn trước dó cỏ tiên sư thoái hóa dôt sông chiêm

nhiêu 1.2.328

1.2.329 nhất (75%) ít nhất là thoát vị đìa đệm (7.2%)

34

34

TM/ GẠ : •

-U

TM/

V*:

Trang 35

.441.2.339 Hội chứng dạ dày 1.2.340 92 1.2.341.,23 441.2.342 Rối loạn lipid máu 1.2.343 82 1.2.344. 39

,421.2.345 Đái tháo dường 1.2.346 35 1.2.347. 16

.831.2.348 llội chứng liền dính 1.2.349 12 1.2.350.77 5.1.2.351 Nhện xét: Bệnh nhân có tiền sư hội chứng dạ dày chiếm II lộ cao nhất

44.23%, sau dó đen rối loạn lipid máu 39.42% tiếp theo dô là lãng huyết áp26,44%, dãi tháo dường 16,83%, cuối cùng lã hội chứng tiền dính 5,77%

1.2.352

1.2.353 3.22 Dặc diem khói phát bệnh

1.2.354 Báng 3.6 Dặc diem khởi phát bệnh

1.2.355 Khói phát bệnh 1.2.356 n 1.2.357 Ti lộ (%)1.2.358 Từ từ tảng dần 1.2.359 191 1.2.360 91.831.2.361 Dột ngột 1.2.362 17 1.2.363 8.171.2.364 Tống 1.2.365. 208 1.2.366. 1001.2.367 Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân đều khai phát bệnh từ từ táng dần

91,83% còn lại số lượng khá ít bệnh nhân có dau một cách đột ngột 8.17%

TM/ GẠ : •

-U

Trang 36

1.2.368 3.2.3 Đặc điểm triệu chứng cơ năng cùa bệnh nhãn

1.2.369 Băng 3.7 Triệu chứng cư nàng của bệnh nhân TH DSC

1.2.370 Kicu đau 1.2.371 n 1.2.372.lệ (%) Ti1.2.373 Ảm 1 liên tục 1.2.374 185 1.2.375. 88.

94%

1.2.376 Thành cơn 1.2.377 1 1.2.378.8% 0,41.2.379 Tâng về dỏm 1.2.380 50 1.2.381. 24.

99.04% đau ca ngày 92.79%, âm 1 liên tục 88.94%, đau lan tới vị trí khác 86,53%.chi có I bệnh nhản đau thành cơn

1.2.395 3.2.4 Đặc điểm sự tha) đối điểm VAS trước và sau diều trị

1.2.396 _ í - _ _ ? a > *1.2.397 Báng 3.8 Sự thay đòi diêm i'AS trước và san diên trị

1.2.398 ^'''■\Nhóm

1.2.399 Chi sổ

1.2.400 Trước diều (rị

diều trị từ mức đau vừa (4.57=1,15) thành ntức đau nhẹ (1,78=0,77) Sự khác biệt có ý nghía thổng

kê với p < 0,05

36

36

TM/ GẠ : •

-U

TM/

V*:

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phan Kim Toàn. Hà Hoảng Kiệm (2003). Nghiên cửu triệu chửng lãm1.2.814. sàng,hình ành X quang và kết quá điều trị thoải hỏa cột sống cồ bang phương pháp keo giàn. Tạp chí Y dược học quán sự. số 6. tr.101 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cửu triệu chửng lãm1.2.814. sàng,hình ành X quang và kết quá điều trị thoải hỏa cột sống cồ bang phương pháp keo giàn
Tác giả: Phan Kim Toàn, Hà Hoảng Kiệm
Nhà XB: Tạp chí Y dược học quán sự
Năm: 2003
11. Nguyền Thị Thăm (2008). Dành giá hiệu qua diều trị đau cố vai gãy trong thoải hòa cụt sổng cò bang một sồ phương pháp vật lí kết hợp vận dộng trị liệu. Luận vãn thạc sí y học. Đại học Y I là Nội. I là Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá hiệu qua diều trị đau cố vai gãy trong thoải hòa cụt sổng cò bang một sồ phương pháp vật lí kết hợp vận dộng trị liệu
Tác giả: Nguyền Thị Thăm
Nhà XB: Đại học Y I là Nội
Năm: 2008
12. Tạ Vàn Trầm (2010). Hiệu qua điều trị thoái hoá cột sống cô bằng kỳ thuật kéo giàn. Tọp chi Yhọc Việt Nam. tập 371. Tr 50-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tọp chi Yhọc Việt Nam
Tác giả: Tạ Vàn Trầm
Năm: 2010
13. Yamvei Lv (2018). The prevalence and associated factors of symptomatic cervical Spondylosis in Chinese adults: a community-based cross-sectional study. BMC Musculoskelet Disord. 2018: 19: 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalence and associated factors of symptomatic cervical Spondylosis in Chinese adults: a community-based cross-sectional study
Tác giả: Yamvei Lv
Nhà XB: BMC Musculoskelet Disord
Năm: 2018
14. Chuanling Wang. Fuming Tian (2016). The incidence of cervical spondylosis decreases with aging in die elderly, and increases with aging in the young and adult population: a hospital-based clinical analysis. Clin Interv Aging 2016: 11:4 7-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Interv Aging 2016
Tác giả: Chuanling Wang. Fuming Tian
Năm: 2016
15. Myung-Sang Moon (2016). Age-Related Incidence of Cervical Spondylosis in Residents of Jeju Island, Asian Spine J. 2016: 10(5): 857- 868 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Age-Related Incidence of Cervical Spondylosis in Residents of Jeju Island
Tác giả: Myung-Sang Moon
Nhà XB: Asian Spine Journal
Năm: 2016
16. Epstien JA. Epstein WE: The surgical management of cervical spinal stenosis, spondylosis, and myeloradiculopathy by means of the posterior approach. In Cervical Spine Research Society: The Cervical Spine.Philadelphia. JB Lippincott. 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Cervical Spine
Tác giả: Epstien JA, Epstein WE
Nhà XB: JB Lippincott
Năm: 1989
18. Khoa Y học cổ truyền. Trưởng Dại học Y Hà Nội (2006), Chuyên dề Nội khoa Y học cồ truyền, Nhà xuất ban Y học, tr 478 - 496. 514 - 517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên dề Nội khoa Y học cồ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền. Trưởng Dại học Y Hà Nội
Năm: 2006
21. Nguyen Hoài Linh (2016). Dành giá tác dụng diều trị cua bài thuốc "Quyên Tý Thang " kết họp liỳu pháp kinh cản trên bệnh nhãn đau vai gãy do thoái hoá cột sống cố. Trường Đại học Y Hà Nội. ỉ lã Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá tác dụng diều trị cua bài thuốc "Quyên Tý Thang " kết họp liỳu pháp kinh cản trên bệnh nhãn đau vai gãy do thoái hoá cột sống cố
Tác giả: Nguyen Hoài Linh
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
22. Lẻ Thị Hoải Anh (2014). Dành giá tác dụng diều ưị thoát vị dùi đệm cột sống cô bẵng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp vớt từ nhiệt và kéo giàn cột sổng. Trường Đụi học Y Hả Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá tác dụng diều ưị thoát vị dùi đệm cột sống cô bẵng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp vớt từ nhiệt và kéo giàn cột sổng
Tác giả: Lẻ Thị Hoải Anh
Nhà XB: Trường Đụi học Y Hả Nội
Năm: 2014
23. He D.. Hostmark A.T.. Vcicrsted K.B. và cộng sự (2005). Effect of intensive acupuncture on pain-related social and psychological variables for women with chronic neck and shoulder pain - an RCT with six month and three year follow up. Acupunct Med. 23(2). 52 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of intensive acupuncture on pain-related social and psychological variables for women with chronic neck and shoulder pain - an RCT with six month and three year follow up
Tác giả: He D., Hostmark A.T., Vcicrsted K.B
Nhà XB: Acupunct Med
Năm: 2005
24. Tưởng Súng Bác. Vương Quân, Trịnh Tri Quân (2012). Đánh giá hiệu qua cùa phương pháp kéo giãn cột sống cô định diêm điều trị bệnh nhản thoái hoá cột sống cố có hội chứng re. Tạp chi Trung táy y kết họp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu qua cùa phương pháp kéo giãn cột sống cô định diêm điều trị bệnh nhản thoái hoá cột sống cố có hội chứng re
Tác giả: Tưởng Súng Bác, Vương Quân, Trịnh Tri Quân
Nhà XB: Tạp chi Trung táy y kết họp
Năm: 2012
25. Trịnh Thị Hương Giang (2019), Dãnh giá hiệu quá diều trị hội chứng cố vai cánh tay do thoải hóa cột sồng co bằng diện chàm, xoa bóp bấm huyệt kềt hợp tlìuy chàm Nùcleo C.M.P. Trưởng Đại Học Y I là Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dãnh giá hiệu quá diều trị hội chứng cố vai cánh tay do thoải hóa cột sồng co bằng diện chàm, xoa bóp bấm huyệt kềt hợp tlìuy chàm Nùcleo C.M.P
Tác giả: Trịnh Thị Hương Giang
Nhà XB: Trưởng Đại Học Y I là Nội
Năm: 2019
26. Blossfeldt p. (2004). Acupuncture for chronic neck pain - a cohort study in an NHS pain clinic. Acupunct Med. 22(3). 146 -151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acupuncture for chronic neck pain - a cohort study in an NHS pain clinic
Tác giả: Blossfeldt p
Nhà XB: Acupunct Med
Năm: 2004
27. Victoria Quality Council (2007). Acute pain management measurement toolkit. Rural and Regional Health and Aged Care Services Division.Victorian Government Department of Human Senices. Melbourne, Victoria.Australia. 7-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute pain management measurement toolkit
Tác giả: Victoria Quality Council
Nhà XB: Rural and Regional Health and Aged Care Services Division
Năm: 2007
28. Williams K.E.. Paul R.. và Dewan Y. (2009). Functional outcome of coipectomy in cervical spondylotic myelopathy. Indian J Orthop, 43(2). 205- 60 6 0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Functional outcome of coipectomy in cervical spondylotic myelopathy
Tác giả: Williams K.E., Paul R., Dewan Y
Nhà XB: Indian J Orthop
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. Dựa vào hình ánh X quang cùa THDSC - Mất dường cong sinh lí - Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền bộ công an
a vào hình ánh X quang cùa THDSC - Mất dường cong sinh lí (Trang 15)
1.2.233 .4 Hình anh MRIcột sống cố bính thưởng - Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền bộ công an
1.2.233 4 Hình anh MRIcột sống cố bính thưởng (Trang 30)
1.2.477. Báng 3.12. Bậc diêm hình (inh tòn thương trên X quang cột sồng cô - Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền bộ công an
1.2.477. Báng 3.12. Bậc diêm hình (inh tòn thương trên X quang cột sồng cô (Trang 38)
1.2.478. Hình ãnh tổn thirơng trên phim - Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền bộ công an
1.2.478. Hình ãnh tổn thirơng trên phim (Trang 38)
1.2.544. 3.3. PHẤN LOẠI CHAN ĐOẢN VÀ TÌNH HÌNH DIÊU TRỊ THOÁI HOÁ ĐÓT SÔNG CÓ - Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền bộ công an
1.2.544. 3.3. PHẤN LOẠI CHAN ĐOẢN VÀ TÌNH HÌNH DIÊU TRỊ THOÁI HOÁ ĐÓT SÔNG CÓ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w