1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác dụng của phương pháp giác hơi thuốc trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp thể phong hàn

81 123 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Dụng Của Phương Pháp Giác Hơi Thuốc Trên Bệnh Nhân Đau Thắt Lưng Cấp Thể Phong Hàn
Tác giả Nguyễn Việt Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y Học Cổ Truyền
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 552,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỀN VIỆT ANHĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIÁC HƠI THƯÓC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAƯ THÁT LƯNG CẤP THÉ PHONG HÀN Chuyên ngành : Bác si’y học cỗ truyền... TM/ zfci V*: 4Ả 'V.ĐAƯ THAT LƯNG C

Trang 1

NGUYỀN VIỆT ANH

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIÁC HƠI THƯÓC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAƯ THÁT LƯNG CẤP THÉ PHONG HÀN

Chuyên ngành : Bác si’y học cỗ truyền

Trang 2

TM/ zfci V*: 4Ả Vỉ*

lòng biết ơn chân thành và sàu sẳc nhắt tới:

Ban Giám hiệu Phòng Quán lý Dào tạo l)ạí hục Phòng cóng tác Học sinh Sinh xiên Khoa Y học cổ truyền, các Phòng Ban cùa Trường Dạí học Y Hà Nội đàtạo điều kiện tốt nhất cho em trong quả trinh học tập vã hoàn thảnh khóa luận

-ThS Nguyễn Thị Thanh vãn - Bộ mòn Ngoại Phụ khoa Y hục có truyềnTrường Đại Học Y Hà Nội là người thầy đà trực tiếp hướng dần giảng dạy chi bào

em trong quá trinh học tập và thực hiện nghiên cửu

Các thầy cõ trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chàm khóa luận Trường Dạỉ học Y Hà Nội nhùng người thầy, người cô đà đỏng góp cho em nhiều ýkicn quý báu đê em hoàn thảnh nghiên cứu

-Các thầy có trong Khoa Y học cổ truyền - Trường Dại học Y Hâ Nội nhữngngười đà luôn dạy dỏ và diu đắt em trong suổt thời gian học tập tại trường cùng nhưhoàn thành khóa luận

Ban Giám dốc Phòng Ke hoạch tống hợp lãnh dạo khoa cùng toàn the nhãnviên khoa Khám bệnh - Bệnh viện Da khoa Y học cồ truyền Hã Nội dà tạo diềukiện cho em học tập thu thập sổ liệu và thực hiện nghiên cứu

Cuổi cùng, em muốn bày tỏ lỏng biết om sâu sằc tới nhũng ngưíri thân tronggia đình đã luôn giúp dở động viên em Câm ơn các anh chị các bạn các em.nhùng người luôn đồng hành cùng em động viên, chia se trong suổt quá trình hợctập và nghiên cứu đà qua

Hà Nội, ngày tháng nãm202i Sinh viên

Nguyễn Việt Anh

Trang 3

Tôi tên lã Nguyền Việt Anh sinh xiên chuyên ngảnh Y học cố truyền trưởng Đại hục Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Dây lã luận vãn do bản thản tôi trực tiếp thục hiện dưới sự hướng dần cứa ThS.Nguycn Thị Thanh Vân

2 Cõng trinh nãy không trũng lập với bất ki nghiên cứu nào khác đã dược công bỗ tụi Việt Natn

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu lả hoàn toàn chinh xác tiung thực

và khách quan, đã được xãc nhận và chấp thuận cua cơ sớ nơi nghiên cứu

Tòi xin hoài toàn chịu trách nhiệm về nhùng cam kct này

Sinh xiên

Nguyễn Việt An 11

Trang 4

CLS Cận làm sàng

CSTL Cột sống thai lưng

CNSHHN Chức năng sinh hoạt hàng ngày

ĐTL Đau that lưng

VAS Visual Analogue Scale

(Thang điếm nhìn đánh giá mức độ đau)XBBH Xoa bóp bấm huyệt

YHCT Y học cồ truyền

YHIID Y học hiện dại

Trang 5

’ till 1

CHƯƠNG I: TÒNG QƯAN TÀI Llựư 3

1.1 Tống quan về đau thắt lưng theo Y học hiện đại 3

1.1.1. Khái niệm 3

1.1.2. Sơ lược VC cấu tạo giai phầu cột sống xiing that lưng 3

1.1.3. Nguycn nhân gây đau thắt lưng 6

1.1.4. Cơ chế gây đau thắt lưng 7

1.15 Phàn loại đau thất lưng 8

1.1.6 Triệu chứng đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học 8

1.1.7 Chân đoán 10

1.1.8 Điều trị 11

1.2 Tống quan về đau lưng theo y học cố truyền 13

1.2.1 Bệnh danh 13

1.2.2 Nguyên nhân vã cơ chế bệnh sinh 13

1.23 Các thê lâm sàng và điều trị 14

1.3 Tòng quan phương pháp giác hơi 16

1.3.1 Cơ chế tác dụng cua giác hơi theo y học hiện đụi 17

1.3.2 Cơ chế tảc dụng cua giác hơi theo y học có truyền 18

1.3.3 Phương pháp giác hơi thuốc 18

1.3.4 Tông quan chế phẩm Thuốc Bấc ngâm chân Bệnh viện 19

1.35 Tình hĩnh nghiên cửu về bệnh dau thất lưng 21

1.3.6 Tinh hĩnh nghiên cứu trên the giới vè phương pháp giác hơi 22

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN CỪƯ 23

2.1 Chất liệu nghiên cúu 23

2.1.1 Thuốc nghiên cứu 23

2.12 Bộ dụng cụ giác hơi 24

2.13 Cõng thức huyệt châm cửu 24

2.1.4 Dụng cụ tiến hành điện châm 25

2.1.5 Phương tiện nghiên cúu khác 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2.1 Tiêu chuẩn lụa chọn 26

2.22 Tiêu chuàn loại trừ 26

2.3 Phương pháp nghicn cữu 27

2.3.1 Thiết kế nghiên cửu 27

2.32 Mầu nghiên cứu 27

2.33 Quy trinh nghiên cứu 27

2.3.4 Phương pháp tiền hành 30

2.33 Các chi tiêu nghiên cửu 32

2.3.6 Tiêu chuẩn đành giá kết qua điều trị 33

Trang 6

CHƯƠNG 3: KÉT QÙA NGHIÊN cứu „ 38

3.1 Đặc điểm chung cua đổi tượng nghiên cứu 38

3.1.1 Phàn bổ bệnh nhân theo tuổi 38

3.12 Phản bố bệnh nhãn theo giới 39

3.13 Phân bổ bệnh nhãn theo nghề nghiệp 39

3.1.4 Phàn bơ bệnh nhản theo thời gian mảc bệnh 40

3.2 Dặc diêm lâm sảng, cận làm sàng trước điều ữị 40

3.2.1 Phân bồ bệnh nhân theo mức độ đau của thang diêm VAS 40

3.22 Diêm trung binh VAS shober tằm vận dộng thắt lưng OD cua hai nhóm trước điều trị 41

3.2.3 Đặc diêm cặn lâm sàng trước diều trị 42

3.3 Kốt quá diều trị 42

3.3.1 Hiệu qua giám dau theo thang điếm VAS 42

3.32 Hiệu qua giám co cứng cơ sau diều trị 43

3.33 Hiệu qua cai thiện tầm vận động cột sống thất lưng sau điều trị 44

3.3.4 Hiệu qua cai thiện hoạt dộng sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 46

3.4 Kct qua diều trị chung 47

3.5 Tác dụng không mong muốn trong quá trinh điều trị 47

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .48

• 4.1 Đậc diêm chung cua đổi tượng nghiên cứu 48

4.1.1 về tuồi 48

4.12 vềgiởi 48

4.13 Nghề nghiệp 49

4.1.4 Thời gian mắc bệnh 49

4.2 Đặc dicm lảm sảng, cận lâm sàng trước diều trị 50

4.2.1 Mức độ đau theo thang diem VAS trước diều trị 50

4.22 Tinh trạng co cứng cơ, mức độ hạn chế vận động trước diều ưị 50

4.2.3 Đặc điểm cận làm sàng trên phim x-quang trước diều ưị 51

4.3 Kct quá điều trị 51

4.3.1 Hiệu qua giám đau theo thang diem VAS 51

4.32 Hiệu qua giám co cứng cơ 53

4.33 Hiệu qua cai thiện vận dộng cột sống thắt lưng 53

4.3.4 Hiệu qua cai thiện VC chức nâng và hoạt dộng ánh hoạt liãrig ngày

57 4.33 Hiệu qua diều trị chung 57

4.4 Tác dụng không mong muon trẽn lảm sảng 58

KÉT LUẬN 59 KIÊN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHÁO

Trang 8

Bang 1.1 Phân loại đau that lưng theo phương pháp Mooney 8

Bang 2.1 Thang điếm VAS 33

Bang 2.2 Đánh giá tính trạng co cứng cơ 34

Bang 2.3 Dánh giâ tầm vận động CSTL 35

Bang 2.4 Mức độ si nil hoạt háng ngày 36

Bang 3.1 Phân bồ bệnh nhân theo tuổi 38

Bang 32 Phân bổ bệnh nhản theo thời gian mẳc bệnh 40

Bang 3.3 Đặc điếm làm sàng trước điều trị 41

Bang 3.4 Đặc diêm tôn thương CSTL trên phim X-quang trước điều trị 42

Bang 3.5 Hiệu quà giam đau theo thang diêm VAS 42

Bang 3.6 Sự thay đỗi mức độ co cững cơ sau diều trị cua hai nhóm 43

Bang 3.7 Sự thay đối tầm vận động cột sổng thất lưng cua hai nhóm 45

Bang 3.8 Hiệu qua cai thiên hoạt dộng sinh hoạt hàng ngày sau điều trị cùa hai nhỏm theo bộ càu hoi OD 46

Bang 3.9 Hiệu quà diều trị hai nhóm 47

Trang 9

Bicu đỗ 3.1 Phân bỗ bệnh nhân theo giởi 39Biêu đồ 3.2 Phản bố bộnh nhân theo nghề nghiệp 39Biêu đồ 3.3 Mửc độ đau theo thang diêm VAS trước diều ưi cùa hai nhóm 40Biêu đồ 3.4 Sự thay dối mức độ vận động theo nghiệm pháp Schober 44

Trang 10

Hỉnh 1.1 Các đắt sống that lưng 4

Hĩnh 12 Cảc thành phần cua đốt sống 4

Hình 2.1 Bộ dụng cụ giác hơi thuốc 24

Hình 22 Bệnh nhân được điều trị giác hơi thuốc tại khoa 31

Sơ đỗ 2.1 Quỵ trinh nghiên cứu 29

Trang 11

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

ĐAƯ THAT LƯNG CÁP THÉ PHONG HÀN

Tóm tắt:

Lý do lựu chọn đề tài nghiên cừu: Giác hơi thuốc là phương pháp cớ tác

dụng hiệp dồng cua phương pháp giác hơi vã bài thuốc trong điều trị ĐTL cấp Tuynhiên, đến nay chưa có nghiên cứu đánh giá lác dụng cua phương pháp này trongđiều trị ĐTL thê phong hàn tại bệnh viện da khoa YHCT Hà Nội

Mục tiêu: I Đánh giá tác dụng điều trị cùa phương pháp giác hơi thuốc trên

bệnh nhản đau thắt lưng cap thê phong hàn 2 Theo dòi tãc dụng không mongmuon cua phương pháp can thiệp

Dối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu thư nghiệm lãm sàng mớ so sánh

trước - sau diều trị có dối chửng

Kết quá và Kết luận: Hiệu quá giam đau theo VAS co cứng cơ độ giàn

CSTL TVĐ CSTL vã CNSHHN của nhóm NC sau diều trị tốt him trước điều trị.dặc biệt là hiệu quà giám đau, giam co cứng cơ độ giàn CSTL TVD gấp tại D5cùa nhóm NC tốt lum nhóm IX’ với p < 0.05 Như vậy phương pháp giác hơithuốc cỏ hiệu qua tốt dặc biệt trong 5 ngày dầu diều trị và chưa thấy tác dụngkhông mong muốn trcn lâm sàng cúa phương pháp can thiệp

Từ khóa: Giác hoi thuốc, diện châm, dau thắt lưng cấp

Trang 12

DẠT VÁN ĐÈ

Dau that lưng (DTL) là bệnh lý rất thưởng gập ư Việt Nam cùng như trãi thếgiới, bệnh xay ra ớ ca nam vâ nữ g(ip nhiều nhất ứ độ tuồi lao động, anh hưởng tớinãng suất lao dộng1

Khoáng 65-80% người trương thành trong cộng đồng cỏ DTL cắp tính vãkhoang 10% trong sổ này chuyền thảnh DTL mạn tinlr' Theo nghiên cứu phongvấn sức khoe quốc gia Hoa Kỳ nám 2002 cho thấy 26.4% trong số 30.000 ngườitham gia đà trái qua ít nhắt một ngày đau Itrng trong thời gian 3 tháng5, ơ Anh mỗinăm có 2.2 triệu người đen khám ví lí đo đau vùng thát lưng 10% - 20% trong sổnày phái năm viện điều trj4 DTL không phái là bệnh cấp tinh dễ dẫn tới từ vongnhưng lại hay tái phát, khiến người bệnh phải nghi việc, phai chi trá chi phí điều trịanh hướng lớn đến kinh tế Tại Mỳ, ĐTL chiếm 63% tông số ngây nghi Ồm cùanhững người lao dộng cliản tay số ngày nghi việc trung bính hãng năm vỉ DTI từ

15 - 21 ngày/ người năm ('hi phí cho điều trị ĐTL cùng rat cao theo đành giã năm

2006 tòng số chi phí liên quan đển điều trị ĐTL vượt quá 100 tý USD mỗi năm haiphần ba trong số đó là ket qua cua tiền lương bị mất vả giam nàng suất5

DTL không chi anh hường đen ngày công làm việc và chi phí điều trị màcòn lảm giám sút chắt lượng cuộc sống và sự phát tricn cua xà hội Chinh vi vậy.xiệc chẩn đoán vã điều trị hiệu quá ĐTL là một vắn đề có ỷ nghía lất quan trọng.Theo YIII IĐ điều trị ĐTL cấp có rầt nhiều phương pháp, trong đỏ chu yểu là điềutrị nội khoa và phục hồi chức nâng tuy nhiên các thuốc giam đau chống viêm khi

sư dụng dải ngày sẽ để lại nhiều tác dụng phụ anh hương đến người bệnh cho nênhiện nay các phương pháp diều trị DTL bang YIICT đang dược img dụng rộng ràivi' dạt hiệu qua tốt vã cỏ ít tác dụng phụ

Theo YHCT ĐTL cắp thuộc phạm xi chủng Yêu thống, nguyên nhảnthường do phong, hàn thấp, nhiệt thừa lũc tấu lý sơ hơ mả xâm nhập x ào các kinh lúc thái dương bàng quang, mạch dóc làm kinh khi cùa hai kinh trên bị bế tắc

Trang 13

khi huyết không lưu thông, hoặc do lao dộng quá sức như bê vác nặng, hoặc do bisang chấn (bị ngà bị đánh ) làm khí huyết ứ trệ gây nên đau, hạn chế vận dộng.Điều trị có thè dơn thuần bàng các phương pháp không dùng thuốc như: châm cứu.xoa bóp bấm huyệt, giác hơi hoặc phối hụp vói phương pháp dùng thuốc YHCT

dê diều trị6

Giảc hơi thuốc là phương pháp nhẳm phát huy tác dụng tòng hợp cua giáchơi vã bãi thuốc nén cỏ thê lâm táng hiệu qua điều trị Tuy nhiên, đen nay chưa cónghiên cứu đánh giá lãc dụng cúa giác hơi thuốc trong diêu ưị các chứng bệnh DTL

do phong hãn Vi vậy chúng tôi tiến hành nghiên cửu đề tài nhăm hai mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng diều trị cũa phương pháp giác hoi thuốc trên bệnh nhân

đau thắt lưng cap the phong hàn

2 Theo dòi tác dụng không mong muốn cũa phương pháp can thiệp

Trang 14

CHƯONG1 TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tồng quan về (lau thắt lưng theo Y học hiện (lạí

1.1.1 Khải niệm

Đau thắt lưng (Low back pain - Lombalgie) lã thuật ngừ đè chi các triệuchửng đau khu trú tại vũng giừa khoang xương sưởn 12 và nep lan mòng, một hoặchai bên Đau có the kèm theo biển dạng, hạn chế vận động hoặc không Đau vũngthat lưng có rất nhiều nguyên nhân gây nên đòi hoi phai xác định nguyên nhân đê

có phương pháp điều trị thích hợps

1.12 Sư lược về cun tạo giai phần cột sồng vùng thắt lưng

Cột sống lã một cấu trúc hỉnh cong dược cilia làm nhiều đoạn khác nhautheo chức nàng gom: doạn cột song cô doạn cột sống ngực, đoạn cột sổng thắt lưng

và đoạn cột sổng cùng cụt Trong từng đoạn đốt sống Lại có nhiều dơn vị chức nânggọi là đoạn vận động (đơn vị vận động) được tạo bới đốt sống dfa dộin khoanggian đốt dãy chằng, phần mềm

Cột sống that lưng có 5 đốt sống 4 đìa đệm (LI L2 L2 L3 L3 L4 L4 1.5) và 2 đfa đệm chuyền tiếp (T12 - LI L5 - Sl) cầu tạo bao gồm: Tuy sổng, cộtsống thắt lưng, mạch mâu - thần kinh cột sồng, cơ - dây chảng cụnh sống Đây lãđoạn chịu lực 80% trụng lượng cơ thê và cỏ tầm hoạt động mọi hướng9-’-0

Trang 15

-TC V*:

Vi' , Mw

Hình 1.1 Các dốt sổng that tưng? 1

1.1.2.1 Đặc (liếm dốt sống that lưng

Mỗi dốt sống gồm các thảnh phần chính là Ihân đốt sổng, cung đốt sống, mom dot sống và lồ dốt sống

Hình 1.2 Các thành phần cùa dẩtsổng 11

Thân đốt Sổng: Hình trụ dẹt có hai mặt gian dốt sống vả một vành xung

Trang 16

quanh Thân đốt sồng cô kích thước tâng dần từ dốt trên dến dốt dưới, phù hợp với

sự tãng dần trọng lượng tùng phần cơ the và lực tác dụng lên các dốt phía dưới.Cung dốt sống: gồm 2 phẩn, phẩn trước dính với thân dổt sổng gọi là cuống,phần sau gọi là mánh dốt sống

Các móm dốt sống: di lừ cung dốt sống ra gốm:

- Hai mom ngang chạy sang hai bên.

- Bồn mỏm diện khớp: mồi đỏi cuống đổt sổng có hai đôi mom khớp dối

xúng nhau Các mom khớp này họp vói các mom khớp tương úng cua cácdốt sổng trẽn và dưới tạo thành các cập khớp liên cuống dốt sổng

- Một mom ơ phia sau gọi lã mom gai.

Lỏ đốt sống: nam giữa thân dốt sồng ở phía trước vã cung đổt sống ớ phía sau.Các lồ đốt sồng khi chồng lên nhau tạo nẽn ống sổng*10

1.12.2 Đặc điếm các cư - đáỵ chằng cột sống thill lưng

Cơ cột sống gồm 2 nhóm chinh: nhóm cơ cạnh sống và nhóm cơ thành

bụng

Nhóm cơ cạnh song: tác dụng lãm duỗi cột song, dồng thời cỏ the phoi hợpvới nghiêng xoay cột sồng

Nhóm cơ thành bụng gồm:

- Cơ thăng: là cơ gấp thân người rắt mạnh.

- Cơ chéo: chức nâng xoay thân người, khi xoay người sang phải cần cơ

chéo ngoài trái vã cơ cheo trong phai hoạt dộng và ngược lại

Trang 17

TC V*:

đen xương cùng, dây nãy dinh chặt vảo sợi vã dinh chật vào bờ thân xương, ờ phíatrên dây chẳng dọc sau rộng hơn ơ phía dưới Khi tới thân dốt sống thất lưng dâychằng nảy chi côn là một dai nho không phu kin hoãn toàn giới hạn sau cua đíađệm

Dãy chằng bao khớp: bao quanh giữa khớp trên vã khớp dưới cùa liai dốtsống kế cận

Dày chẳng vãng: phú phía sau cua ống sóng, bám từ cung dốt nãy tới cungdốt khác và tạo nên một birc vách tháng ờ phia sau ống che chơ cho túy sống vã các

re thần kinh Nó có tính dàn hồi khi cột sóng cư dộng nỏ góp phần kẽo cột sống trơ

về nguyên vị tri

Dãy chàng trên gai vã dây chầng liên gai: cỏ tãc dụng nối các mom gai vớinhau Dày chằng trên gai là dây mòng chạy qua dinh các gai sống, góp phần gia cổphẩn sau cùa đoạn vận động csTL khi đứng thủng nghiêng và khi gấp cột sống tối

đa910

1.13 Nguyên nhân gây (lull that lưng

Chi có 10-15% số trường hợp đau thắt lưng xác định dược nguyên nhàn còn85-90% trường hựp không tỉm dược nguyên nhân chinh xác gọi là đau thắt lưng cơnăng Nhùng bệnh nhản chi có đau và hạn chế vận dộng cột sống that lưng tuynhiên không có thay dôi về cận làm sàng và X-quang Cô rất nhiều nhãn tố ánhhương dền đau thắt lưng như kinh tế xã hội tâm lý cho nên dau thắt lưng không chicoi là một bệnh cua y học mà còn lã một phức hợp cua yếu tồ tàm sinh lý xă hộitrong dó yểu tồ tám lý rất quan trọng8

Cỏ the chia nguycn nhãn dau that lưng thành 2 nhỏm sau:

Trang 18

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Do nguyên nhân cơ học:

Do căng giàn cơ, giãn dây chẳng cạnh cột sống quã mức; thoái hóa đìa độmcột sổng, thoát vị đìa đệm cột sống that lưng, loãng xương; Trượt thân đốt sổng; DỊdạng thân đốt sống (cùng hóa thắt lưng 5, thắt lưng hóa cùng I) Loại này dicn biếnlành tính, chiếm 90% số trường hợp đau CSTL

Đau cột sổng thắt lưng (lo một bệnh toàn thán (Đau cột sồng thắt lưng “triệu

chứng")

- Cảc bệnh thấp: viêm cột sống dinh khớp, viêm khớp phan ứng vã các bệnh

khác trong nhỏm bệnh cột sổng huyết thanh âm tính

- Nhiẻm khuân: viêm día đệm cột sổng (do lao do ký sinh trũng nấm vi

khuân ), áp xe cạnh cột sổng, áp xe ngoài màng củng, viêm khớp củng chậu do vikhuân

- Do u: da u túy xương, ung thư nguyên phát, ung thư di căn

- Nội tiết: loãng xương, nhuyễn xương, vôi hóa sụn khớp

- Nguyên nhản nội tạng: các bệnh tiểt niệu (sói thận, viêm quanh thận ),

bệnh tiéu hỏa (viêm loét dạ dày tã trâng, viêm tụy cấp ), bệnh sinh dục (viêm phầnphụ, lục nội mạc tư cung, phí dại tuyến tiền liệt )

- Nguyên nhàn khác: di tật bâm sinh dính hai dốt sổng thành 1 khối; xơ túy

xương; tâm than ?

/ 1.4 Cơ cliể gây (lau that lưng

- Cơ chế gày dau chu yếu ớ đây là sự kích thích các nhánh thẩn ki nil cam

giác có nhiều ơ mật sau thân dốt sống và đĩa đệm (mật truớc cua túy và đuôi ngựa),trẽn dây chủng dọc sau cùa đốt sổng (viêm, u chần thương) vã cúa đfa đệm (viêm,thoát vị ) khi chèn ép vào vũng này đcu gày dau

- Tử trong ổng tuy cãc rề thần kinh di ra ngoài qua các lồ liên hợp cua dốt

sống Khi cỏ các tôn thương chèn ép hay kích thích vảo các rè này trên đường dicùng gày cam giác dau và rối loạn vận dộng (các rẻ thần kinh hỗn hợp)

Trang 19

tạng có đau lan ra vùng thắt lưng theo cùng khoanh túy chi phổi1.

1.1.5 Pit án loọi dan that lung

Việc phàn loại đau that lưng còn chưa thống nhất Có nhiều cách phàn loạidựa theo nguyên nliâiL thời gian đau đặc diêm lâm sàng Nhưng hiện nay cách phánloại theo thời gian đau và dặc diêm làm sàng cua Mooney là phô biển nhẩt12

Báng 1J Plián loại đau thắt tưng theo phương pháp Mooney

1 Cắp tính

1.1 Đau thải lưng dưới 7 ngây, không lan1.2 Đau thât lưng dưới 7 ngày, lan xuông dũi1.3 Đau thài lưng dưới 7 ngây, lan xuông chán

2 Bán cấp

2.1 Đau that lưng từ 7 ngày - 3 tháng, không lan2.2 Đau thắt lưng lừ 7 ngày - 3 tháng, lan xuống dùi2.3 Đau thắt lưng từ 7 ngày - 3 tháng, lan xuống clìàn

3 Mạn tinh

3.13.2

Đau thât lưng trên 3 tháng, không lanĐau thẳt lưng trên 3 tháng, lan xuồng đùi3.3 Đau that lưng trên 3 tháng, lan xuồng chân

1.1.6 Triệu chứng đau thất lưng do nguyên nhân cơ học

1.1.6.1 Triệu chừng làm sàng

• Cơ năng

Hoãn cành xuất hiện đau: dau xuất hiện dột ngột do lạnh hoỹc sau bê vảc nặng hoặc sau hoạt động sai tư thể không có tiền sư chắn thương

- Dặc diêm đau: dau kiêu co học, đau làng khi \ận động giám klã nghi ngoi

Vị trí dau: vũng thắt lưng thấp, dau không lan hoặc lan xuống một hoặc 2chân

Trang 20

Các yếu tố anh hương den cường dộ đau: đau tàng khi gắng sức, đứng lâuhay klũ ho hầt hơi Đau giíim khi nghi ơ tư thế hợp lý hoỷc khi dũng thuốc giantđau thòng thường Đau ít liên quan dền nhịp ngày đêm thay đối thời tiết.

- Triệu chứng âm tính: tình trạng toàn thân không thay dôi không sốt không

gầy sút cản; không cỏ các rối loạn chức năng mới xuất hiện: chức nàng dạ dày ruột, san phụ khoa, thận - tiết niệu,

- Nghiệm pháp tay dất: dương tính khi khoang cách tay dất > 10 em.

+ Nghiệm pháp Schober: do độ giàn cột sồng thất lưng, dương tính khi độgiăn CSTL < 4 em

Triệu chửng thần kinh: có hoặc không

+ Hội chứng rề thần kinh: dấu hiệu bấm chuông, nghiệm pháp Lasegue.nghiệm pháp Bonnet, nghiệm pháp Neri hệ thống diêm dau Valleix

+ Roi loạn vận dộng, cam giác, phan xạ, rối loạn than kinh tự chu

■ Triệu chứng loại ưữ: không cỏ tôn thương khớp háng, khớp củng chậu,không có dầu hiệu "dau phóng chiếu" (đau thắt lưng kem dau nội tạng)12,15

1.1.6.2 Triệu chửng cận làm sáng

- Đau thắt lưng cơ nâng

+ Các xét nghiệm phát hiện dấu hiệu viêm bi lan phospho- calci thường ớtrong giới hạn bính thương

- X - quang thường quy da số bính thường cỏ the gặp một trong các hình

linh sau: Hình ánh thoái hóa cột sống: họp các khe liên dốt đậc xương ớ

Trang 21

mâm đổt sống, các gai xương ờ thân dòt sổng, đôi khi cỏ trượt thân đỏt sòng Hìnhanh loàng xương: đốt sống tảng thấu quang hoậc có lún xẹp Có thê có các hĩnh ànhtôn thường hay bất thường đốt sống như cúng hỏa L5, thất lưng hỏa s 1 ô khuyếtxương, vờ thản đổt sồng

- Chụp cộng hương từ cột sống that lưng: chi định khi cỏ triệu chứng đau

thần kinh tọa

- Đau cột sống that lưng là triệu chứng cua một bệnh toàn thản

Khi cõ các triệu chứng nghi ngờ dau cột sống thắt lưng là triệu chứng cùamột bệnh toàn thân, tùy theo nguyên nhân được định hướng mã chi định thèm cácxét nghiệm khác (bilan lao bilan da u tuy xương (bệnh Kahỉer), bilan ung thư nhằm xác định nguyên nhản:"’1?

1.1.7 Chẩn đoán

* Chân đoàn xác định đau cột sồng that lưng cơ nàng:

- Đau cổ định tại vùng cột sống thắt lưng, đau kiều cơ hục (nghi ngơi cỏ

đờ)

- Gần dày tính trạng toàn thân không thay dôi không sốt không có các rối

loạn chức nâng thuộc bất cứ cơ quan nào (dạ dãy ruột, sán phụ khoa, phế phôi ) mới xuất hiện; không có các biêu hiện đau vùng cột sống khác, lưng cô.sườn, khớp khác

quan Có hội chúng cột sổng thắt lưng.

- Các xét nghiệm dấu hiêu xiêm vảbilan phospho-calci ảm tinh.

- X - quang CSTL bỉnh thưởng hoặc cõ cãc triệu chứng cua thoái hóa!~’13

* Chân đoản phàn biệt:

Chân doán phàn biệt đau that lưng cư nàng vói đau that lưng triệu chứngtrong một sổ bỳnh lý sau:

+ Nguyen nhân gây đau do viêm hoặc do u ung thư: viêm đfa đệm cột sống(do lao xi khuẩn thưởng), viêm cột song dinh khớp, viêm khũrp thoái hóa áp xengoài màng cứng, u thằn kinh ống sống, u xương nguyên phát, ung thư di căn

Trang 22

- Nguyên nhản ngoài cột sống: phình tách động mạch chủ loét dạ dày tã

tràng, sõi thận

- Bệnh tâm thẩn liên quan đến thẩn kinh1-2-13

ỉ 1.8 Diều trị

- Điều trị tlieo nguyên nhãn.

- Điếu trị đau cột sống that lưng cơ năng:

’ Kết hợp điều tri thuỗc với các biện pháp phục hồi chức năng, luyện tập.thay đời lối sống nhằm bao vộ cột sổng thất lưng

♦ Không lạm dụng điều trị ngoại khoa, đạc biệt đối với nhưng trường hợpđau cột sổng thát lưng cấp hoặc báncằp1-2-13

/ 1.8.2 Diều trị cụ thế

Thưởng kết hợp cảc nhóm: thuổc chồng viêm kliỏng steroid, ưiuốc giam đau.thuốc giàn cơ

* Điều trị nộỉ khoa

- Dau that lưng cấp và bán cấp:

- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): có thê lựa chọn một trong

cãc thuốc trong nhóm này nhưng lưu ý không sư dụng kềt hợp hai loại thuốc trongcủng một nhỏm, việc lựa chọn thuốc cụ thè phụ thuộc vào tinh trạng đau và cần cânnhấc các nguy cư trên đường tiêu hóa vã trẽn tim mạch cua bệnh nhân cụ thề

Piroxicam 20mg hoặc meloxicam 15mg tiêm bap ngày 1 ổng trong 2-3 ngày,sau đó chuyên sang dạng uổng 1 viên piroxicam 20mg hoặc 2 viên Meloxicam7.5mg mói ngây

Celecoxib 200mg: uống 1-2 viên mồi ngây

Trang 23

TM/ V*: 4Ã 'V.

- Paracetamol:

Paracetamol: 0-5g X 4-6 viên Z24h chia 3 lần uống sau an

Paracetamol ket hợp với codcin hoặc paracetamol ket hợp với Tramadol (liềulượng cụ thê cùa các thuốc nảy tùy thuộc vào liều khuyến cáo cua nhả săn xuất)

- Các thuốc giàn cơ:

Đường tiêm: tolperisone 100-200mg'24h chia 2 lần

Dường uống: tolperisone 150mg X 2-3 viêiự24h hoặc eperisone: 50mg X 2-3vién/24h

+ Trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh có thê kết hựp với một trong cácthuốc giam đau sau:

Gabapentin: xiên 300 mg Liều 600-900 mg/ngày chia 2-3 lần

Pregabalin: xiên 75 mg Lieu: 150-300 mg/ngảy chia 2 lần

+ Nằm nghi tại chỗ trẽn giường phảng, đeo đai hồ trợ vùng that lưng khi ngồidậy hoặc di lại vận động: chiều đèn hồng ngoại hoặc diều tri diện xung, siêu ảm.sóng ngan Khi đỡ đau lưng có thê lảng dần mức dộ hoạt dộng

- Đau thắt tưng III ọ II tinh

- Thuốc chóng trầm câm ba vòng (tricyclic antidepressant), chống lo âu:

amitriptylin x iên 25 mg

’ Thuốc chống thoái hóa: Glucosamine sunfat Diacerin

- Cỏ thè duy tri cảc nhỏm thuốc cua điểu trị đau thắt lưng cắp nhưng chú ý

sứ dụng liều thấp nhất có hiệu qua dê trãnh tác dụng không mong muốn cua thuốc

- Kéo dàn cột sống bơi thê dục nhẹ nhãng Diều chinh lối sống và thói

quen lảm việc, vận động đé tránh gây đau tái phát

* Diều trị ngoại khoa

Chì định phẫu thuật cho các trường hợp đau that lưng do thoát vị đìa đệmhoặc kẽm trượt dốt sống đà dược điều trị nội khoa tích cục ưong ba tháng nhưngkhông đạt hiệu quá đặc biệt dỗi với trường hợp dau nhiều, có dấu hiệu ép re nặng

Trang 24

Đau thắt lưng trong YIICT thuộc phạm vi chứng tỷ bệnh danh là Yêu thống

dã dược mò ta rất rõ trong các y vân cỗ chi vũng lưng cam phai ngoại tã hoặc dolao thương, hoặc do thận hư mà dần den khi huyết vận hành that diều mạch lạc bịtác trơ YHCT CỈ1O rang thắt lưng là phu cua thận, thận chu tiên thiên lãm cho cơthê cường trâng, thận hư sè lãm cho cơ thê một môi trước tiên là vũng thắt lưng chonên DTL cỏ quan hộ mật thiết với tạng thận'1415

1.22 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

* Do chỉnh khí hư: chính khí hư gây rối loạn chức nàng cua các tạng phũ

nhất lã liai tạng can vả thận Can tàng huyết, can chu cân Can hư không tàng dượchuyết, không nuôi dường dược cản lãm cân yếu moi hoặc co rút Thận chu cốt tuy.thận hư không nuôi dường được cot tuy lãm xương cot yếu gây đau

Trang 25

* Do tà khi thực: tà khi từ bên ngoải xám nhập vào kinh lạc làm kinh khí

đính trộ mâ gãy bệnh (thõng bắt thống, thống bất thông) Tã khi cõ thê lã phonghàn thấp nhiệt gây ra

* Do bầt nội ngoụi nhàn: chần thương hoặc mang vác nặng sai tư thế gày

tòn hại kinh mạch khi huyết lảm klú huyết vận hành không thòng lợi gây đau

* Do phòng dục quá dộ lãm tôn thương tinh khí cua thận gây ra đau

lưng7'*15

-1.23 Các thể lâm sàng và diều ừ ị

I.2.3.I Dan lưng cấp

- Nguyên nhân: do phong, hàn thắp.

- Triệu chửng: đau lưng thưởng xay ra đột ngột, sau bị lạnh mưa ầm thấp;

đau ủm I đau nhức mói vận động thường hạn chế Đau thường ớ một bên ẩn các

cơ sống lưng bén đau co cứng: lười hồng réu trắng mong, nắng nhớt, phù khẩn

- Chân đoán bát cương: biêu thực hàn.

- Diều trị:

+ Pháp điều ưị: khu phong, tán hân trừ thấp, ỏn thõng kinh lạc

- Phương: “Can khương thương truật thang" gia giam.

* Chàm cửu: châm ta ôn chàm A till huyệt vùng lưng đau Neu đau từ D12

trơ lén châm thêm Kiên tinh 2 bên Neu đau từ that lưng xuồng châm thèm Úy

trung Dương lãng tuyên cũng bẽn đau

- Xoa bóp bẩm huyệt: dùng cảc thú thuật xoa xãt day lãn bóp ấn diêm,

vận động cột sống thất lưng Trên vùng cơ bị co cứng, nếu đau từ thất lưng trởxuỗng ấn day huyệt Còn lỏn cũng bên

- Nhrchàm: vùng lưng, thắt lưng

- Nguyên nhàn: do thầp nhiệt.

Trang 26

- Triệu chứng: thường có sưng, nóng, đó và đau vùng cột sống thất lưng; đi

lại vận động vũng cột sống khó khán (do viêm cột sống)

- Bát cương: biêu thực nhiệt.

- Điều trị:

- Pháp điều trị: thanh nhiệt.trừ thấp.

+ Phương: "Quế chi thược dược tri mầu thang'’ gia vị

+ Châm cứu: thường không châm

- Xoa bóp bấm huyệt: tương tự như thê phong phong hàn Nhắc nhờ bệnh

nhân không nên vạn dộng nhanh mạnh như thê phong phong hàn mà nên vận dộng

từ tử, nhẹ nhãng theo tiến tricn tốt dần cua khớp bị viêm

-Nguyên nhân: do khi trệ huyết ử (thường do sang chấn, chẩn thương)

- Triệu chứng: thường xuầt hiện sau khi mang vác nặng, ngà hoặc sau một

động tác thay dối tư the vùng cột sống that lưng, dột nhiên bị đau tại vùng CỘIsong, dau dừ dội ờ một chỗ vận dộng hạn chế: nhiều khi không cúi không di lạidược, co cứng cơ

- Chán đoán bát cương: biêu thực

- Điều trị:

- Pháp điều trị: hoạt huyết hoả ử thư cân hoạt lạc.

+ Phương: "Thân thống trục ứ thang"gia giam

- Châm cứu: châm ta các huyệt như the đau lưng do phong hàn châm thêm

Huyết hái hai bên

+ Xoa bõp bấm huyệt: tương tự như the đau lưng do phong phong hãn.Khuyên bệnh nhản sau chàm cửu xoa bõp phai vận dộng từ từ trành tải phát

L2.3.2 Dau lưng nụm tinh

• Thế phong hàn kết hạp can thận hư

- Nguyên nhản: Can thận hư (hay gặp người già người bị thoái hóa cột

Trang 27

sổng), thưởng kết họp với phong hàn tã xâm nhập.

- Triệu chứng: đau mói lưng nhiêu, đau tâng khi trời lạnh, chườm nóng dở

đau chân tay lạnh, sợ lạnh rêu lưỡi trăng; kẽm cãc chứng can thận hư: lưng gối mõiđau ủ tai ngú ít, tiêu tiện nhiều: lười hồng, rêu trang, mạch tram tề

- Chân đoán bát cương: biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực.

- Điểu trị:

- Pháp điều trị: tư bo can thận, khu phong, tán hàn trừ thấp

- Phương: “Độc hoạt ký sinh thang”.

Ncu thiên thận dương hư dùng bài "Hữu quy hoàn"

Nếu thiên thận âm hư dùng bài "Tà quy hoãn"

* Châm cứu: tùy theo chứng, nểu hư hãn thí cửu nếu âm hư thí chàm bô cáchuyệt vùng lưng như: Thận du, Tam âm giao, Chi thất Mệnh môn Bãt liêu Đạitrường du Yêu dương quan

- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng: tương tự như the phong hàn cần

động viên người bệnh thưởng xuyên vận động nhẹ nhãng cột sống đe tránh tảiphát7-14-15-

1.3 Tống quan phương pháp giác hơi

Phương pháp "Giác hơi" (còn gọi là bội hoa quản, bội quán) cỏ lịch sư lắtlảu dời sớm dưực ghi chép trong cô vãn "Bàn tháo cương mục thập di" cùa tác giaTriệu Học Mần “bạt đồng pháp" trong "Ngoại khoa chánh lông" cua tác gia TrầnThực Công Đây lã phương pháp dũng nhiệt độ cao de tạo áp suất âm trong lòngổng giác, gảy ra lực hút lên da để diều trị Phương pháp nãy sư dụng một trong cãcloại ống tre bàt sành, cốc thúy tinh, dật chúng lên các vùng trẽn da bệnh nhãn, dềlàm chồ dỏ xung huyết hoặc chay máu cục bộ

Trang 28

TM/ V*: 4Ả 'V.

nhằm mục đích chừa bộnh Việc sứ dụng giác hơi trong điều trị bệnh nôi chung là

an toàn qua thực tế lãm sàng sư dụng làu dài và các báo cáo từ cãc nghiên cứu lâmsàng, cỏ nhiều phương pháp giác được sư dụng ngày nay như: Giác cơ hán huyếtgiác, giác thuốc, đèn flash giác, kim giác, từ giác nhựa giác mày Mỏi phương phápgiác dược sư dụng diều trị cảc bệnh khác nhau vả mục đích diều tri khác nhau như:Giam đau giàn cơ đau thằn kinh, thoái hóa cột sống, giam ho và hen suyễn dolạnh, cam lạnh thòng thường; diều trị mụn trứng cá me day Tác dụng cứa giácanh hưởng bới các yếu tổ như nhiệt độ giác, ảp suất giác, thời gian lưu giác, vị trígiác, tình trọng sức khoe cua bệnh nhãn •

Hiện nay tại Việt Nam giác hơi chu yếu đủng lữa dốt vào lòng ống giác rói

úp nhanh vảo các huyệt vị trẽn da dưới tãc dụng cua nhiệt vả áp suât âm sè làm daxung huyết tại chỏ cỏ tác dtũig chĩra bệnh Ngoài ra cỏn cỏ cách kliác không dùngnhiệt lã rút không khi trong lòng ồng giác, tạo áp suất âm lâm cho óng giác bám x

ào be mật da cùng có tác dụng chữa bệnh

1.3 ỉ Cư chề tác dụng của giác hưi theo y học hiện đại

Nhùng nghiên cứu cua YHHĐ cho rang: Giác hơi tạo ra kích thích cơ giớiphụ áp Kích thích nãy cô thê thông qua da vã cãc mạch máu dưới da, đi qua các tebào thần kinh truyền tới vó não quá trinh dicu tiết hưng phẩn vã ức chế có tínhphan xạ khiến cho loàn bộ hệ thống thằn kinh luôn ớ trạng thãi càn bằng Cách thứcdiều tiết này là một dạng diều tiết công nâng hai chiều, có tác dụng rất tổt dối vớicóng nâng bệnh lý cùa cơ thê con người Khi cơ thế dang ứ trụng thãi hưng phấn,giác hơi có thê ức che lại dược, ngược lại khi cơ thê dang ờ trạng thái ức chế thígiác hơi có thê đem lại cám giác hưng phấn

Liệu pháp "giác hơi" cỏ thê giúp tâng cường chức nàng thực bảo cùa bạchcầu và mạng lưới nội bi tảng cường kha năng đề kháng bệnh lật cua cơ thê Tụi haivùng sống lưng trước và sau khi liến hành giác hơi người ta so

Trang 29

TM/ V*: 4Ả 'V.

lum rõ rệt Ngoài ra liệu pháp “giác hơi" cùng có tác dụng nâng cao rò rệt đối vớimột số chửc năng mien dịch đặc biệt khác 1

1.3.2 Cơ chề tác (lụng cửa giác hơi theo y học cố truyền

Theo YHCT bệnh tật phát sinh lã do mất cân bang âm dương, và cơ chếchừa bệnh là lập lại cản bằng âm dương đà mất (hác hơi thông qua việc đặt ống hútlèn một số vị tri' xác định trên cơ the có the giúp điều chinh phũ tạng khí huyết,giúp cơ the đạt dược trạng thái cản bằng âm dương Bệnh tật phát sinh do nguyênnhàn bẽn ngoài (lục dám), hoặc do nguyên nhân bèn trong (thất tình) Tà khí thựcthi phai loại bo tà khi chinh khí hư thỉ phai bô Thông qua tãc dụng cua giác hơi cóthe dưa tà khí ra ngoài

Kinh lạc là đường vận hãih cua khi huyết, khi cơ thê pliãt sinh bệnh tật kinhlạc bị ứ ưở không thông, khi huyết không điểu hòa Theo YIICT “thông thi bắtthống, thống thi bất thông” Thông qua lực hút vã nhiệt độ cua giác hơi cỏ thê làm

da thõng kinh lạc khi huyểt lưu thông, đã thông thỉ không còn đau nừa từ dó dạtdược hiệu qua chi thống (cắt dứt cơn dau)

1.3.3 Phương pháp giác hơi thuồc

Giác hơi thuốc lã phương pháp sứ dụng ống giác kết hợp xông hơi trị liệu, sưdụng ống tre nửa loại nho đưởng kính từ 3 đến 5cm làm ổng giác, kểt hợp sư dụnghơi nông sinh ra khi đun bài thuốc dược lựa chọn theo pháp diều trị y hục cỗ truyền(The phong phong hãn dùng bài Can khương thương truật thang gia giám, the huyết

ứ dùng bài Tứ vật đào hồng thang gia vị thê can thận âm hư Độc hoạt tang ký sinhthang ), một một tạo ra lực hút lên vị trí huyệt, mặt khác giúp vị thuốc tác dộnggián tiép lên vị trí huyệt hoặc vùng bị đau Phương pháp này làm giám nguy cơ gâybóng cho người bệnh, mặt khác

Trang 30

ống giác nho gọn có thê điều trị lại các vùng bị đau có diện tích nhò hẹp ưu việt hơn sovới giác hơi lửa sử dụng thúy tinh và khu vực diều trị hạn chế.

- Chi đinh:

- Câm mạo phong hãn.

- Bệnh dường hô hấp: Viêm phế quan, hen suyễn

+ Bệnh đường tiêu hóa: Đau bụng, sôi bụng, đại tiện long

+ Bệnh cơ xương khớp: Đau cố vai gáy dau lưng, thoái hóa khớp

- Bệnh hệ thằn kinh: Dau dầu đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tọa

+ Bệnh phụ khoa: Thống kinh, bế kinh

- Chổng chi định

+ Người gầy cơ thè suy kiệt

+ Sốt cao mê sang co giật

+ Vùng da bị bệnh, trầy xước, dị ứng nói mân.vết thương hơ

♦ Người bị bệnh tim thận phôi, bệnh ưa cháy máu dễ bị xuất huyết dưới da bệnh

da toàn thân, ung thư phù thùng

+ Phụ nừ có thai, tre em người tinh thần không ôn định ■

1.3.4 Tong quan chếphầnt Thuốc Bẳc ngâm chán Bệnh viện

Chế phẩm Thuốc Bắc ngâm chân cùa Bệnh viện đa khoa Y học cố truyền Hà Nội

dã được sư dụng điều trị cho bệnh nhãn trong nhiều năm qua băng phương pháp ngâmtrực tiếp hoặc xông hơi trị liệu, phù hợp các bệnh nhãn cam mạo phong hàn dau nhứcxương khớp the phong phong hãn hoặc huyết ứ qua diều tri mang lại nhiều hiệu qua tíchcực không gập phan ứng bất lợi Nhầm dấy mạnh sư dụng các chế phàm YHCT cùa Bệnhviện, nàng cao sư dụng thuốc Nam trong diều trị nhóm nghiên cứu sư dụng chế phàmthuốc Bắc ngâm chân trong nghiên cứu

Trang 31

Nguyên nhãn Yêu thống chu yếu do cám phai ngoại tã hoặc do lao thương, hoặc

do thận hư mả dần đến khí huyết vận hành thất điều mạch lạc bị lắc trơ Pháp diều trị chúyểu là trừ phong thấp kết hợp hoạt huyết thòng lạc Sư dụng xông hơi thuốc thòng qua biphu du huyệt trực tiếp tác dụng vào bộ phận bị bệnh, có tàc dụng ôn thõng kinh lạc, diềuhòa khi huyct

Trong bài thuốc Lá Lốt vị cay lính ấm tác dụng ôn trung, tán hàn chi thống, trừphong thấp làm chu dược, lấy cay thơm dế thấu vào cơ biểu kinh mạch, mượn hơi thuốc

đè ôn kinh lân hàn; huyết giác, xuyên khung, thiên niên kiện, dịa liền hoạt huyết hỏa ứ trửphong liêu thắp, thông tẩc chi thống Nhục quế can khương tâng cường tính ấm khí dược,nhiệt làm tấu lý khai thoát, tã theo mồ hòi ra ngoài, trù tà ngoại xuầl Nhiệt có the ôn kinhthông mạch, khiến khí huyết lưu thông, hiệp dồng cúng thuốc dê thông lạc chi thống.Nhiệt có thể giúp cai thiện tuần hoàn tại chỏ phát huy chống viêm liêu sưng, diều tiết nộimôi giàn cơ co cứng, thúc dấy hồi phục cơ nhục, các khớp và thần kinh bị tốn thương

J.3.5 Ttnlt hình nghiên cún về bệnh đau thắt lưng

Nguyền Châu Quỳnh (1994) tiền hãnh hồi cửu diều trị dau thất lưng tại khoa châm

Can khương 15g

Lả lốt 3ữgHuyết giác 20g

Trang 32

TM/ V*: 4Ã 'V.

cứu dường sinh Viện Y hợc cố truyền Việt Nam trên 30 bệnh án đau thắt lưng cho thấy tỷ

lệ các thè như sau: the phong hàn chiếm 13,3%, do lao động chiếm 20%, do thoái hóachiếm 66.6% Kết quá diều trị bang châm cứu khỏi và đờ chiêm 97% không khỏi là 3%!S

Lê The Bicu (200!) nghiên cứu tỉnh hình dau thắt lưng ớ một so đoi tượng lao động

vả dơn vị quân đội thuộc các tinh Hái Dương Quáng Ninh cho thẩy ti lệ ĐTL 27.29%, dại

da số ớ tuổi 20-49% (93.40%) tập trung cao ờ nhóm tuồi 30-39 (43.41%) chu yếu là namgiới (78.07%), trong dó n lộ ĐTL ờ nhùng cóng nhân là 27,11% quàn nhãn 28.08% vãhọc sinh là 25,21 %19

Violante FS và cộng sự (2005) thực hiện một nghiên cứu cất ngang ờ 3.702 đối tượnglàm việc trong các siêu thị ơ miền Trung, miền Bắc Italy VC II lệ DTL Kct qua cho thấy

ti lệ DTL là 34.5% ( 36.6% dối với nam và 30.7 % đổi với nữ), sự câng thẳng công việc lãnguyên nhân hàng đầu gây ĐTL20

Nagasu M và cộng sự (2007) nghiên cửu về tính trạng DTL cua các dầu bếp ởNhật Ban cho biềt ti lộ ĐTL trong khoang thời gian I tháng là 72.2% ơ nam giới vã ớ nừgiới lã 74,7% Qua phân tích thấy cỏ sự liên quan giữa DTL với một sổ yểu lố như móitrường nhà bếp chiều cao cùa thiết bị nấu nướng, sự cảng thẳng tại nơi lãm việc, tài chínhkhó khản, lo lắng về lương lai '1

Thomas G Lowe (2008) cho thấy thoái hóa cụt sống là nguyên nhân gây ĐTL,diều dáng lưu ý răng mộc dù có 80% người lớn tuồi đau lưng chi có I- 2% cần đến phươngpháp phẫu thuật, châm cứu là một phương pháp y học được lựa chọn nham mục đích kiêmsoát dược triệu chứng dau Châm cứu kích thích san xuắt ra Endorphin Acetylcholine, vàSerotonin Tuy nhiên châm cứu nên dược kết hợp với chương trinh tập luyện dè dạt kếtqua cao hơn”

Nguyền Thị Hãi Yến (2015) nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị cua diện châmkết hợp xông thuốc YHCT trên bệnh nhân đau that lưng cấp dạt kết quá điều trị tốt là76,7% khá là 23.3% không có nhóm trung bính kém25

Nguyền Thu Hương (2016) nghiên cứu đánh giá tãc dụng cùa diện chàm kết hợp

Trang 33

Tôn Thị Tịnh (2019) nghiên cứu đánh giá tác dựng cùa liệu pháp kinh càn kết hợpvới bâi thuốc “Cát cân thang” trong diều trị đau that lưng cắp đạt ket qua tốt 80 %, khá20% không có kết quá trung bính và kem26.

1.3.6 rinh hình nghiên cứu trên thế giới về phương pháp giác hơi

Nám 2013 Dương Quàn Hùng nghiên cứu hiệu qua diều trị phương pháp tam tiêuchàm kết hợp giác hơi thuốc trên 40 bệnh nhãn rỏi loạn mây cơ mặt kết qua clio thấynhỏm nghiên cứu cho ket qua tốt hơn so với nhóm dối chủng sir dụng chàm cứu dimthuần, có ý nghía thống kê lả một phương án điều ưi hiệu quà2

Nãm 2015 Triệu Tiểu Trung nghiên cứu hiệu qua diều tTỊ bải thuốc thược dượccam thao thang gia vị kết hợp giác hơi huyệt vị trên 40 bệnh nhái đau cô vai gáy yêu cướcthống kết qua cho thấy nhóm nghiên cứu dạt hiệu qua trị bệnh 95% tốt lum so với nhómdối chứng 70% khi dùng phưong pháp giám đau tiêu viêm thông thường có ý nghía thống

kẽ với p < 0.052S

Trang 34

CHƯƠNG 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯONG PHẤP NGHIÊN cút

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Thuốc nghiên cừu

- Bài thuốc sứ dụng: chc phàm Thuỗc bắc ngâm chân Bệnh việnST

T Thành phần

Bộ phậndùng Tèn khoa học

So lượng

Tiêu chu ân

1 Thiên niên kiện Thân rẻ Rhizoma

Honitũỉomenae occulĩae

30g Dược diên

Việt Nam V

5 Địa liền Thản rẻ Rhizoma

Kaempferiae galangae

20g Dược diên

Việt Nam V

7 Xuyên khung Thân Rẻ Rhizoma

Ligusrici wallichii

20g Dirực diên

Việt Nam V

Trang 35

- Cácli sứ dụng: đủng 2001111 nước đê đun toàn bộ bãi thuốc, dê sôi 15 phút, sau

dó điểu chinh nhiệt độ thắp sao cho thuốc còn sõi vừa phải, sau dó sử dụng hơi bốc lên đề giác Tống liệu trinh 10 thang, mỏi thang 1 ngày

2.1.2 Bộ dụng cụ giác hơi

Hình 2.1 Bộ dụng cụ giác hơi thuốc

- Óng tre nửa đường kính 3 cm dãi 6-7 em do Trung Quốc sàn xuất

- Nồi dun thuốc chuyên dụng

-L5 Kỳ huyệt Từ khe dốt sổng L;-L< do ngang ra 0.5 thốn.

Dại trường du ƯB25 Bàng quang Từ khe đốt sổng LrL? do ngang ra 1.5 thốn

ủy trung ƯB40 Bàng quang Ỡ chính giữa nep lần khoeo chân

Dương làng

tuyền GB34 Đơm

Chỏ lòm phía trước trong đầu trẽn xương mác giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chungcàc ngón

* Công thức huyệt đổi vin bộnh nhân Đợt cấp cua ĐTL mạn (thê phong hân kết hợp can thận hư): chàm ta các huyệt theo còng thức trẽn kết hợp thêm châm bô các huyệt29:

Trang 36

TM/ zfci GẠ: • -U

Tẻn huyệt Mà số Dirèmgkinh Vị tri

Thải khè K3 Thận Từ lơi mỗt cá trong xương chày do ngang

Tam àm giao Sp 6 Tỳ Từ lồi mẩl cá trong xương chày do thăng

lên tTẻn 3 thốn vã sau 1 khoát ngón tay

2.1.4 Dụng cụ tiến hành diện châm

- Kim châm cửu lâm bằng thép không gi đầu nhọn, dường kinh 0.25 mm dài 5 cm xuắt xứ hàng Energy Trung Quốc

- Bỏng, cồn 70° pince sạch

- Máy điện châm KWD - TN09 - T06 cúa Công ty TNHH Thương mại vã san xuất Thiết bị Y tế Hà Nội

2.1.5 Phương tiện nghiên cứu khác

- Thước dơ tầm vận dộng khớp thước dây

- Thước dơ diêm đau VAS (Visual analogue scale)

- Bộ càu hỡi OSWESTRY LOW BACK PAIN DISABILITY' QUESTIONAIRE (OD) đánh giá mức độ cai thiện hoạt động CSTL trong sinh hoạt hãng ngày

Trang 37

lạnh, theo YHCT lã jêu thống thê phong hàn dirợc khám và điều trị tụi Khoa chàm cứungoại trú - Bệnh Viện Đa Khoa YHCT Hà Nội từ tháng 3/2020 đền tháng 11 2020 đápứng các tiêu chuân lựa chọn bệnh nhản nglũên cứu.

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhản không phản biệt giới tinh, nghề nghiệp, ưên 1S tuổi

- Bệnh nhân dược chân doán theo YHIIĐ là daư thất lưng cấp do lạnh hoặc đợt cấpĐTL mạn tính do lạnh, không cô hội chửng rề thần kinh

- Bệnh nhân được chan doán theo YHCT với bệnh danh là “Yêu thống” thê phonghãn

Vọng Cơ cạnh cột sống không do chât lười nhợt hoặc hông nhợt,

rêu lười trắng mông

Văn Tiêng nôi to rò hơi thớ bính thường

Vấn Đau thât lưng xây ra đột ngột sau khi nhiêm lạnh sợ giỏ sợ

lạnh Đau cô thế ờ một hoặc hai bên cột sổng, đau tàng khi gặp lạnh, chườm ấm dờ đau kẽm theo hạn chế vận dộng thất lưng

Thiết Ẩn có diem đau chói, cự ân Co cứng cơ Mạch phủ khàn

- Bệnh nhân dồng ý tham gia nghiên cứu tuân thu dứng liệu trinh diều trị

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đau thắt lưng cấp do sang chấn hoặc có hội chửng rề thần kinh

- Đau lưng do trượt đổt sống

Trang 38

TM/ zfci GẠ: • -U

- Đau lưng mạn tinh không phai dọt cắp (thời gian đau trẽn 3 tháng)

- Đau lung do mắc các bệnh lao cột sống, viêm cột sống dinh khớp, chấn thươngcột sống, u cột sồng, ung thư cột sống

- Bệnh nhàn có cãc bệnh toàn thân như đái tháo đường, nhiễm trùng, nhiễm độc.HIV AIDS, loãng xương nạng cỏ tiền sư gày xương bệnh lý

- Bệnh nhân cỏ cãc bệnh ngoài da xiing thắt lưng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cửu tiền cữu thư nghiệm lảm sàng mơ ghép cộp tương đồng

về tuôi giới, thời gian mắc bệnh và mức độ đau so sánh trước - sau diều trị có dối chửng

2.32 Mâu nghiên cứu

- Cỡ mẩu: gồm 60 bệnh nhản đáp irng đầy đu tiêu chuãn VC dồi tượng nghiên cữu(theo mục 2.2) được chọn theo phương pháp cờ mầu thuận tiện có chu đích Các bệnhnhân dược chia lãm hai nhõm đâm bao tương dồng về tuồi giới, mức dộ đau và thời gianmắc bệnh:

+ Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân diều trị bằng phương pháp giác hơi thuốc dơnthuần

+ Nhóm dối chứng: 30 bệnh nhãn điều trị bang diện châm đơn thuần

2.33 Quy trinh nghiên cứu

* Bước 1

- Lựa chọn các bệnh nhàn dược chấn đoán theo YHHĐ là ĐTL cấp nguyên nhân cơhọc theo YHCT là yêu thống the phong hàn đáp ứng cãc tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhãn(theo mục 2.2.1 và 2.2.2)

- Bệnh nhân được hói bệnh và thảm khám lâm sáng CLS theo một mầu bệnh ânnghiên cứu thống nhất (phụ lục 1)

♦ Bước 2

- Sắp xếp bệnh nhản vào hai nhóm: nhóm ĐC va nhóm NC dâm bao tính

Trang 39

TM/ zfci GẠ: • -U

tuông dồng về tuồi thởi gian mác bệnh vã mức độ đau theo thang diêm VAS

- Áp dụng phương pháp diều trị dối với từng nhóm

• Nhôm ĐC: diện châm dơn thuần, ngày 1 lần X 10 ngày.

• Nhóm NC: giác hơi thuốc dơn thuần, ngày 1 lần X 10 ngày.

- Theo đỏi các triệu chứng lảm sáng và các tác dụng không mong muốn trong quá trinh điều trị

* Bước 3

- Đánh giá kết qua vào D5 vả D10 so sánh với trước diều tri và so sánh giữa 2nhóm

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Deyo RA. Mirza SK. Martin BI (2006). back pain prevalence and visit rates:estimates from U.S. national survey,2002Spoie (Phila Pa 1976) Nov ụi(23):2724-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2002Spoie (Phila Pa 1976)
Tác giả: Deyo RA. Mirza SK. Martin BI
Năm: 2006
4. Vũ Thị Thanh Thủy (2012/ Chắn đoàn và điều trị nhùng bệnh cơ xương kliởp thường gặp, Nhà xuất ban Yhọc. Hà Nội. tr 56-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chắn đoàn và điều trị nhùng bệnh cơ xươngkliởp thường gặp, Nhà xuất ban Yhọc
5. Jeyfirey N Katz (2006). Lumbar disc disoders and low back pain:socioeconomic factors and consequences. J Bane Joint Stag Am. 2006 Apr;88 Suppl 2:21-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Bane Joint Stag Am. 2006
Tác giả: Jeyfirey N Katz
Năm: 2006
7. Quang Thắng (2007). Liệu pháp giác hơi. Nhã xuất bán Lao động. Hã Nội. tr 7-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liệu pháp giác hơi
Tác giả: Quang Thắng
Năm: 2007
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016/ Bênh học cơ Xương khờp nội khoa. Đau vũng thất lưng và đau thẩn kinh tọa. Nhà xuất ban giáo dục Việt Nam tr 152-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bênh học cơ Xương khờp nội khoa
10.Trịnh Vản Minh(2O13XG'á' phẫu người tập 2, Hà Nội: Nhả xuất ban Y học.tr 13-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phẫu người tập 2
11.Flank HNetter(2015X Atlas Giãi phẫu wgwrh , Nhâ xuất bàn Y học. tr 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giãi phẫu
12. Mooney (1989). Evaluating low back disorder in the primary care office.The journal of musculoskeletal medicine, tr 18-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The journal of musculoskeletal medicine
Tác giả: Mooney
Năm: 1989
13. Đại học Y Hà Nội (2018). Bệnh học nội khoa tập 2, Nhã xuất bán Y học. tr 263-275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018
14. Học viện Trung Y Thượng Hái Trung Quỗc (1994). Yêu thổng, Dòngy nội khoa vã bênh án. Sách dịch. Nhà xuất ban Cả Mau. tr 274-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu thổng, Dòngy nộikhoa vã bênh án
Tác giả: Học viện Trung Y Thượng Hái Trung Quỗc
Năm: 1994
15. Trường Đại học Y Hà Nội (2018). Bệnh học Nội khoa Yhọc cô trụyền, Đau lưng. Nhã xuất bán Y hục. Hà Nội. tr 155-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Nội khoa Yhọc cô trụyền
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018
16. Nguyền Nhược Kim. Trần Quang Đạt (2013). Châm cửu và các phương pháp chừa bỳnh không dùng thuốc, Nhà xuất ban Y học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cửu và các phươngpháp chừa bỳnh không dùng thuốc
Tác giả: Nguyền Nhược Kim. Trần Quang Đạt
Năm: 2013
17. Zhongguo Zhen jiu. (2014). Clinnical value of cupping spot effect, Article m Chinese. 34(12). 1217- 1220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Article mChinese
Tác giả: Zhongguo Zhen jiu
Năm: 2014
18. Nguyen Chảu Quỳnh (1994). Báo cáo hồi cửu (liều trị (lau lưng tụi Khoa Châm cửu dường sinh Viện Y học cồ truyền Việt Nam, Tạp clú Y học Việt Nam. số 12. tr 22-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hồi cửu (liều trị (lau lưng tụi KhoaChâm cửu dường sinh Viện Y học cồ truyền Việt Nam
Tác giả: Nguyen Chảu Quỳnh
Năm: 1994
19. Lẽ The Biêu (2001). Nghiên cửu tình hình đau thất lưng ờ một số doi tượng 1(10 dộng và dan vị quán dội thuộc tinh Hai Dương. Quáng Ninh. Luận án tiến sỳ V học. Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cửu tình hình đau thất lưng ờ một số doi tượng1(10 dộng và dan vị quán dội thuộc tinh Hai Dương. Quáng Ninh
Tác giả: Lẽ The Biêu
Năm: 2001
20. Violante FS., Graziosi F. Bonfiglioli R. Curti s. Manioli s (2005), Relations between occupational, psychosocial and individual factors and tlưee different categories of back disorder among supermarket workers. Int Arch Occup Environ Health. 2005 Sep;78(8):613-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int ArchOccup Environ Health
Tác giả: Violante FS., Graziosi F. Bonfiglioli R. Curti s. Manioli s
Năm: 2005
22.Nguyen Thị Hái Yen (2015). Dành giá tác dụng điều trị của điện châm kềĩ hợp xổng thuốc YHCT trẽn bệnh nhàn đau that lưng cấp. Luận vàn bác sf nội trú.Dại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá tác dụng điều trị của điện châm kềĩ hợpxổng thuốc YHCT trẽn bệnh nhàn đau that lưng cấp
Tác giả: Nguyen Thị Hái Yen
Năm: 2015
23.Nguyen Thu Hương (2016). Đánh giá tác dụng cua diện châm kết hợp bài thuoc "Cat căn thang " trên bệnh nhãn đau thất lưng cấp. Luận vân thạc S1'y học. Dại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cat căn thang
Tác giả: Nguyen Thu Hương
Năm: 2016
24.Phan Thị Thanh (2016). Dành giá hiệu quá diều trị cùa diện châm kểt hợp chiểu đèn hồng ngoại trên bênh nhàn đau that lưng cẩp, Luận tốt nghiệp bác sf y khoa. Trưởng Dại hợc Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá hiệu quá diều trị cùa diện châm kểt hợp chiểuđèn hồng ngoại trên bênh nhàn đau that lưng cẩp
Tác giả: Phan Thị Thanh
Năm: 2016
25.Tôn Thị Tịnh (2019). Dánh giá tác dụng cua liêu pháp kinh cán kểĩ hợp bài thuốc "Cát cân thang " trong diều trị dau that lưng cap. Luận vãn chuyên khoa cấp II. Trường Dại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cát cân thang
Tác giả: Tôn Thị Tịnh
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Các thành phần cùa dẩtsổng11 - Đánh giá tác dụng của phương pháp giác hơi thuốc trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp thể phong hàn
Hình 1.2. Các thành phần cùa dẩtsổng11 (Trang 12)
Hình 1.1. Các dốt sổng that tưng?1 - Đánh giá tác dụng của phương pháp giác hơi thuốc trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp thể phong hàn
Hình 1.1. Các dốt sổng that tưng?1 (Trang 12)
Hình 2.1. Bộ dụng cụ giác hơi thuốc - Đánh giá tác dụng của phương pháp giác hơi thuốc trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp thể phong hàn
Hình 2.1. Bộ dụng cụ giác hơi thuốc (Trang 32)
Cỏ hình anil tôn thương 1S 60 20 66,7 &gt; 0.05 - Đánh giá tác dụng của phương pháp giác hơi thuốc trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp thể phong hàn
h ình anil tôn thương 1S 60 20 66,7 &gt; 0.05 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w