1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10 ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học

100 874 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Hướng Dẫn Học Sinh Phát Hiện Các Mối Liên Hệ Nhân Quả Trong Dạy Học Địa Lý Lớp 10 - BCB
Tác giả Vũ Thị Thu
Người hướng dẫn Thầy Mai Văn Quyết
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Phương Pháp Dạy Học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả dạy học Địa lý lớp 10 – BCB...16... Từ nhận thức về tầm quan trọng và ý ng

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa địa lý

-*** -vũ thị thu

Vận dụng một số phương phỏp dạy học tớch cực

để hướng dẫn học sinh phỏt hiện cỏc mối liờn hệ nhõn quả

trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: phơng pháp dạy học

Vinh - 2011

Trang 2

Trờng đại học vinh

Khoa địa lý

-*** -Vận dụng một số phương phỏp dạy học tớch cực

để hướng dẫn học sinh phỏt hiện cỏc mối liờn hệ nhõn quả

trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Vinh - 2011

Trang 3

Tôi xin cảm ơn tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Nông Cống I - Nông Cống - Thanh Hoá nơi tôi tiến hành thực nghiệm.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tập thể lớp K48A Địa lý đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình cùng bạn bè đã quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.

Là một sinh viên bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tôi không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để khoá luận được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2011

Sinh viên:

Vũ Thị Thu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình trình nghiên cứu của bản thân Kết quả nghiên cứu trong đề tài chưa được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào

Trang 6

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 3

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 6

5 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu: 6

6 Phạm vi nghiên cứu 6

7 Giả thiết khoa học: 6

8 Phương pháp nghiên cứu: 7

9 Kế hoạch thực hiện đề tài: 7

10 Bố cục đề tài: 7

B NỘI DUNG 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÁT HIỆN CÁC MLH NHÂN QUẢ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 - BCB 9

1.1.Cơ sở lý luận: 9

1.1.1 Lý luận về đổi mới phương pháp dạy học 9

1.1.2 Đặc điểm của một số phương pháp dạy học tích cực 12

1.1.2.1 Một số PPDH phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh 12

1.1.2.2 Đặc điểm chung của một số PPDH tích cực trong việc hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 – BCB 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1.Đặc điểm học sinh lớp 10 14

1.2.1.1.Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 10 14

1.2.1.2.Đặc điểm hoạt động học tập học sinh lớp 10 15

Trang 7

1.2.2 Tình hình vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả dạy học Địa lý lớp 10 – BCB 16

Trang 8

1.2.3 Sự cần thiết phải vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10

-BCB 17

Chương 2: VẬN DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÁT HIỆN CÁC MLH NHÂN QUẢ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 - BCB 19

2.1 Đặc điểm cấu trúc, nội dung chương trình SGK Địa lý lớp 10 - BCB 19

2.1.1 Mục đích xây dựng chương trình SGK Địa lý lớp 10 - BCB 19

2.1.2 Đặc điểm cấu trúc chương trình SGK Địa lý lớp 10 - BCB 20

2.2 Hệ thống các mối liên hệ nhân quả trong SGK Địa lý 10 - BCB 23

2.2.1 Cơ sở để xác định các mối liên hệ nhân quả 23

Chương 3: VẬN DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÁT HIỆN CÁC MLH NHÂN QUẢ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 - BCB 39

3.1 Điều kiện vận dụng một số PPDH tích cực hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong Địa lý lớp 10 - BCB: 39

3.2 Vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10-BCB 41

3.2.1 Cơ sở để lựa chọn các PPDH tích cực dựa vào việc hình thành các MLH nhân quả cho học sinh lớp 10-BCB: 41

3.2.2 Các phương pháp cụ thể 44

3.2.2.1 Phương pháp hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả Địa lý qua việc khai thác tri thức từ Bản đồ 44

3.2.2.2 Phương pháp N - GQVĐ trong quá trình hướng dẫn học sinh phát hiện MLH nhân quả Địa lý lớp 10 - Ban cơ bản 52

3.2.2.3 Vận dụng phương pháp đàm thoại để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB 57

3.2.2.4 Phương pháp Thảo luận 63

3.2.2.5 Phương pháp dạy học tích cực khác: 66

Trang 9

3.3 Kết hợp một số PPDH tích cực với các phương tiện trực quan nhằm hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả Địa lý lớp 10 - BCB.

66

3.3.1 Kết hợp với tranh ảnh: 67

3.3.2 Kết hợp với băng hình: 68

3.3.3 Kết hợp với biểu đồ: 68

Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70

4.1 Mục đích thực nghiệm: 70

4.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm: 70

4.3 Đối tượng và cơ sở thực nghiệm: 71

4.4 Tổ chức thực nghiệm: 71

4.5 Nội dung thực nghiệm: 71

4.6 Kiểm tra kiến thức sau khi tiến hành thực nghiệm sư phạm: 82

4.7 Kết quả thực nghiệm: 82

C KẾT LUẬN 85

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 10

A PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài:

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã và đang tiếp tục phát triển vớinhững bước nhảy vọt trong thế kỷ 21, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyêncông nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Khoahọc công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xãhội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học công nghệ, phát triểnnguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếutrong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm, năng lực của cácthế hệ Để phát triển kinh tế, nhiều nước trên thế giới rất coi trọng việc chuẩn

bị nguồn nhân lực và coi giáo dục là chìa khóa tiến vào tương lai

Xác định đúng vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dântrí đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước, hòa chung với xu thế đổi mới giáo dục đang diễn ravới quy mô toàn cầu, Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến giáo dục vàđào tạo thể hiện trong các nghị quyết hội nghị BCHTƯ Đảng ở các khoá.Đồng thời, các nghị quyết đó cũng khẳng định về đổi mới nội dung, phươngpháp GD - ĐT, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý vàtăng cường cơ sở vật chất các trường là nhiệm vụ trung tâm của GD - ĐT

Phát triển GD - ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH là điều kiện để phát huynguồn lực con người Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta có bướcphát triển mới như đã đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dụctiểu học, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực đang được nâng lên;quy mô giáo dục tiếp tục tăng ở hầu hết các cấp, bậc học, ngành học, đáp ứngyêu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân Cơ sở vật chất giáo dục đượctăng cường Đội ngũ GV đã lớn mạnh thêm, vượt qua khó khăn, góp phầnquyết định tạo ra chuyển biến bước đầu rất quan trọng của nền giáo dục nước

ta Những thành tựu đã đạt được góp phần tích cực chuẩn bị tiền đề cho bướcphát triển mới của sự nghiệp giáo dục trong thế kỷ 21 Tuy nhiên, GD - ĐT

Trang 11

nước ta đang đứng trước nhiều khó khăn và yếu kém, đó là chất lượng giáodục còn thấp, nội dung, phương pháp dạy và học còn lạc hậu; các hiện tượngtiêu cực trong giáo dục còn nhiều, cơ cấu GD - ĐT còn mất cân đối.

Để khắc phục tình trạng trên chúng ta cần phải “Tiếp tục đổi mới sự

nghiệp GD - ĐT” theo hướng phải “Xây dựng mục tiêu, thiết kế lại chương trình, kế hoạch nội dung, phương pháp GD - ĐT”, tạo ra những chuyển biến

sâu sắc trong đổi mới tổ chức quy trình, nâng cao chất lượng dạy học

Trong trường THPT, môn Địa lý lớp 10 phân ban đã cung cấp cho các

em những kiến thức địa lý chung nhất về những khái niệm, quy luật về địa lý

tự nhiên và KT - XH đại cương khái quát những hiện tượng, quy trình địa lý

tự nhiên, nêu ra một số quy luật và tác động của chúng về mặt địa lý, phânbiệt được các tổ chức dân cư và sản xuất phổ biến trên thế giới để các em có

cơ sở để hiểu rõ hơn đặc điểm của từng quốc gia, từng khu vực riêng biệt khihọc địa lý ở chương trình lớp sau Các mối quan hệ giữa các đối tượng, hiệntượng địa lý, giữa tự nhiên với xã hội và con người

Tuy nhiên, việc đổi mới PPDH hiện nay còn gặp nhiều hạn chế, nhiềugiáo viên chưa hướng dẫn được cho học sinh phương pháp phát hiện cácmối liên hệ địa lý nên hiệu quả học tập địa lý chưa cao Trước tình hình đóđặt ra yêu cầu cấp bách là phải sớm đổi mới PPDH theo hướng tích cựctrong nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng nhằm nâng cao hiệuquả học tập môn địa lý chưa cao Trước tình hình đó đặt ra yêu cầu cấp bách

là phải sớm đổi mới PPDH theo hướng tích cực trong nhà trường nói chung

và nhà trường THPT nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn địa lýđáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội Việt Nam và xu thế của thời đại

Từ nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của việc đổi mớiPPDH theo hướng tích cực trong dạy học địa lý, chúng tôi mạnh dạn nghiên

cứu đề tài “Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn

học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 BCB”.

Trang 12

-2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Đất nước ta đang ở thời kỳ của sự chuyển đổi kinh tế từ cơ chế kếhoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng XHCN Công cuộc đổi mới này đòi hỏi phải cónhững con người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giảiquyết những vấn đề thường gặp, tự lo được việc làm, lập nghiệp và thăngtiến trong cuộc sống, qua đó góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ và văn minh Để đáp ứng yêu cầu cấp bách của thời đại

và nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, đòi hỏi chúng ta phải “Xác định

lại mục tiêu, thiết kế lại chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo” của Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đổi mới sự nghiệp

giáo dục 01/1993

Tác giả Trần Hồng Quân với “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào

tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước” - tạp chí

NCGD, số 9 năm 1993, cũng đã nói đến “Muốn đào tạo được con người khi

vào đời là con người tự chủ, năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng phải hướng vào lĩnh vực khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ

và làm một cách tự chủ năng động và sáng tạo ngay trong lao động, học tập ở nhà trường” Đây chính là dạy học theo quan điểm lấy học sinh làm trung

tâm

Tư tưởng “Lấy người học làm trung tâm” được tiếp nhận ở nước ta

một số năm gần đây, trong không khí đổi mới phương pháp, theo Nghị quyếtTrung ương 4 (tháng 01/1993), khóa VII và hiện nay theo NQTƯ 2 (Tháng12/1996, khóa VIII), Luật giáo dục của đất nước CHXHCN Việt Nam được

Quốc hội thông qua tháng 12/1998 ở mục 2 điều 4 “Yêu cầu về nội dung,

phương pháp giáo dục” đã nêu rõ “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng mê say học tập và ý chí vươn lên”.

Trong dạy học nói chung và dạy học Địa lý nói riêng, vấn đề đổi mớiPPDH gần đây đã được đề cập đến khá nhiều trong các tài liệu giáo dục nước

Trang 13

ta cũng như trên thế giới hiện nay, ở nhà trường phổ thông cũng như đại học.Địa lý là môn có nhiều khả năng vận dụng các PPDH tích cực như Nêu -GQVĐ, thảo luận Trong những năm gần đây các PPDH tích cực đang đượcrất nhiều tác giả quan tâm Đó là đóng góp của tác giả Nguyễn Dược -

Nguyễn Trọng Phúc trong giáo trình “Lý luận dạy học Địa lý” (NXB ĐHQG

Hà Nội, 1993), các tác giả Đặng Văn Đức - Nguyễn Thu Hằng với cuốn

“Phương pháp dạy học Địa lý theo hướng tích cực”, (NXB ĐHSP, 2003),

các tác giả Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen với tài liệu “Đổi mới phương

pháp dạy học ở trường THPT” (NXB Giáo dục, 2004) Và gần đây nhất là

giáo trình “Một số vấn đề trong dạy học Địa lý ở trường phổ thông” của

Nguyễn Trọng Phúc, (NXB ĐHQG Hà Nội, 2004) Ngoài ra, còn có cuốn

“Phương pháp dạy học tích cực” của Nguyên Kỳ, (NXB Giáo dục Hà Nội,

1995), “Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực - Một phương pháp vô

cùng quý báu” tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 12 năm 1994 của cố thủ

tướng Phạm Văn Đồng đều đề cập đến tác dụng của các phương pháp dạyhọc tích cực vào việc vận dụng chúng trong dạy học Địa lý

Ngoài ra gần đây đã có một số khóa luận tốt nghiệp đại học đề cập đến

vấn đề vận dụng PPDH tích cực như: “Vận dụng phương pháp nêu vấn đề

để hình thành mối liên hệ nhân quả Địa lý trong chương trình Địa lý lớp 10

- Ban cơ bản” của tác giả Võ Thị Vinh, Đại học Huế, năm 2000 “Hướng dẫn học sinh hợp tác theo nhóm trong dạy học địa lý 11 - CCGD” của tác

giả Trần Thị Tú Ngọc “Vận dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề để

nâng cao hiệu quả dạy học Địa lý lớp 10 - BCB”, của Phạm Thị Ngọc Mai.

Nhìn chung, các giáo trình, tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu khoa học vàkhóa luận tốt nghiệp đã đề cập đến những nét đặc trưng cơ bản, tác dụng và

ý nghĩa của phương pháp dạy học tích cực nhưng chưa có đề tài nào đi sâuvào việc vận dụng kết hợp các phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫnhọc sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB, đểkhai thác tốt hơn tính hiệu quả của các phương pháp tích cực trong dạy học

Trang 14

Mục tiêu của chương trình Địa lý 10 nhằm cung cấp cho học sinhnhững khái niệm chung, các mối liên hệ cơ bản về các sự vật hiện tượng địa

lý tự nhiên, cũng như KT - XH đại cương, tạo cơ sở nền tảng cho các em tiếpthu các kiến thức ở các lớp trên, các vấn đề diễn ra trên thực tế Do đó, yêucầu đòi hỏi phải sử dụng những PPDH tích cực nhằm phát triển tư duy, kíchthích học sinh suy nghĩ tìm tòi, phát hiện ra các mối quan hệ nhân quả, biếtcách lựa chọn những biện pháp tối ưu để giải quyết các mối liên hệ đó

Việc vận dụng các PPDH tích cực để giúp học sinh phát hiện các mốiliên hệ nhân quả trong dạy học địa lý là phướng hướng phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhưng vẫn ít được các tác giả quan tâm.Bởi vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này để vận dụng một số PPDH tích cựcgiúp học sinh phát hiện và định hướng giải quyết các mối liên hệ nhân quảtrong dạy học Địa lý lớp 10 – BCB nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảdạy học Địa lý lớp 10

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Việc nghiên cứu đề tài “Vận dụng một số PPDH tích cực giúp học

sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10 - BCB”

nhằm đạt mục đích sau:

- Thứ nhất: Giúp chúng tôi làm quen với phương pháp nghiên cứu một

đề tài khoa học ứng dụng trong giáo dục

- Thứ hai: Nghiên cứu cơ sở lý luận và vận dụng một số PPDH tíchcực giúp học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học Địa lýlớp 10 - BCB nhắm góp phần phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sángtạo của học sinh, kích thích học sinh suy nghĩ, tìm tòi, phát hiện ra các mốiquan hệ nhân quả, biết cách lựa chọn những biện pháp tối yêu để giải quyếtvấn đề, đặt chúng trong các mối quan hệ với nhau

Qua đó, vừa giúp học sinh nắm được những tri thức địa lý phổ thông

cơ bản, hiện đại nhất phù hợp với yêu cầu của xã hội, điều kiện thực tế củađất nước cũng như khả năng và giới hạn của nhà trường phổ thông, vừa tạocho học sinh những tiền đề cần thiết để các em nắm được bản chất của các sự

Trang 15

vật, hiện tượng địa lý, từ đó để tiếp thu những tri thức địa lý khác, phát triểnnhững kỹ năng và khả năng tư duy địa lý, rèn luyện kỹ năng sống.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

Việc nghiên cứu đề tài “Vận dụng một số PPDH tích cực để hướng

dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học Địa lý lớp

10 - BCB” nhằm thực hiện các nhiệm vụ:

- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng các PPDHtích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy họcđịa lý lớp 10 - BCB

- Tìm hiểu tình hình vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫnhọc sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 – BCB

- Vận dụng vào giảng dạy một số bài cụ thể ở trường THPT

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả nghiên cứu

5 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng các PPDH tích cực để hướng dẫnhọc sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động học tập môn địa lý của học sinhlớp 10 - BCB trường THPT Nông Cống I – Nông Cống - Thanh Hóa và một

số trường THPT khác

6 Phạm vi nghiên cứu

Vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện cácMLH nhân quả địa lý trong Chương trình Địa lý lớp 10 - BCB

7 Giả thiết khoa học:

Nếu đề tài này được nghiên cứu thành công sẽ cho thấy hiệu quả việcvận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLHnhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 Từ đó góp phần nâng cao chất lượngdạy và học địa lý ở nhà trường phổ thông nói chung và chương trình Địa lýlớp 10 nói riêng

Trang 16

8 Phương pháp nghiên cứu:

Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã sửdụng phối hợp một số phương pháp nghiên cứu để hoàn thành đề tài, cụ thểlà:

8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Bao gồm : Phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp phân tích,phương pháp tổng hợp tài liệu

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Bao gồm: Phương pháp điều tra, tìm hiểu, phương pháp quan sát,phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia.Tiếp xúc trao đổi với giáo viên và học sinh xem phương pháp hình thành cáckhái niệm địa lý như thế nào? Kết quả ra sao? Phương pháp thực nghiệmkhoa học nhằm đảm bảo tính khoa học và kiểm tra tính khả thi của đề tài

9 Kế hoạch thực hiện đề tài:

Đề tài được thực hiện từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 05 năm 2011bao gồm các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1(Tháng 11 năm 2010): Lựa chọn đề tài

- Giai đoạn 2 (Từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 01 năm 2011): Sưutầm, thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết, xây dựng đối tượng nghiên cứu

- Giai đoạn 3 (Từ tháng 02 năm 2011 đến tháng 04/2011): Tìm hiểutình hình dạy học Địa lý ở trường THPT, soạn giáo án và tiến hành thựcnghiệm sư phạm

- Giai đoạn 4 (Tháng 05 năm 2011): Viết và bảo vệ đề tài

Trang 17

Chương 2: Các MLH nhân quả trong chương trình Địa lý lớp 10 BCB.

-Chương 3: Vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinhphát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

C.Kết luận

D.Tài liệu tham khảo

Trang 18

B NỘI DUNG Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÁT HIỆN CÁC MLH NHÂN

QUẢ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 - BCB

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1.1.1 Lý luận về đổi mới phương pháp dạy học

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng lớn, cáchmạng KH - KT và cách mạng XHCN Trong đó cách mạng KH - KT pháttriền như vũ bão với tốc độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúcđẩy nhiều lĩnh vực có những bước tiến nhanh, mạnh mẽ và đang mở ranhững triển vọng hết sức lớn lao khi bước vào thế kỷ 21 Cuộc cách mạng

KH - CN hiện đại đòi hỏi nhà trường phải đào tạo ra những con người mớithông minh, sáng tạo, thích ứng với yêu cầu mới của thời đại, có tri thức, cónghề nghiệp và để giải quyết nhanh, sáng tạo có nhiệm vụ của thực tiễn đặtra

Việt Nam đang bước vào thế kỷ mới, thời kỳ mở cửa nền kinh tế, mởrộng và củng cố hợp tác với các nước trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chínhtrị, văn hóa, KH - KT… Công cuộc đổi mới này đòi hỏi phải có những conngười lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực để xây dựng đấtnước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Cùng với sự phát triển của đất nước nền giáo dục xã hội từng bước đổi

mới như chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi

ích trăm năm trồng người” Đảng ra đã xác định giáo dục là quốc sách hàng

đầu, coi đầu tư giáo dục là một trong những hướng chính cho đầu tư pháttriển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước một bước

Chúng ta đã quan tâm đầu tư phát triển cho sự nghiệp giáo dục, đào

tạo, thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân

tài” Tuy nhiên “bây giờ so với nhiều nước trong khu vực này thì phải thừa

Trang 19

nhận phát triển giáo dục nước ta còn nhiều mặt thua kém”, đang có nguy cơ

tụt hậu Để khắc phục tình trạng trên chúng ta cần phải “tiến tục đổi mới sự

nghiệp GD – ĐT” Không chỉ đổi mới về mục tiêu, nội dung chương trình,

phương pháp giáo dục đào tạo Đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy họcnhằm tạo ra chuyển biến sâu sắc trong đổi mới tổ chức quy trình dạy học,

nâng cao chất lượng dạy học để tạo ra “những con người lao động tự chủ,

năng động, sáng tạo” đáp ứng yêu cầu của thời đại, có tri thức khoa học cao,

có kỹ năng hành động và tư duy thực tiễn, có phương pháp tự học và nghiêncứu tốt

Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và SGK giáodục phổ thông là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạyhọc dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh đối với tổ chức vàhướng dẫn đúng mực của giáo viên nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạogóp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thúhọc tập, tạo niềm tin trong học tập Tiếp tục tận dụng các yêu điểm củaphương pháp truyền thống và dần dần làm quen với những phương pháp dạyhọc mới

Đổi mới PPDH luôn luôn đặt trong mối quan hệ với đổi mới mục tiêu,nội dung dạy học, đổi mới mục tiêu, nội dung dạy học để phù hợp giữa dạyhọc cá nhân và các nhóm nhỏ hoặc các lớp, giữa dạy học ở trong phòng học

và ngoài hiện trường; đổi mới môi trường giáo dục để học tập gắn với hiệnhành và vận dụng; đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh qua đổimới nội dung, hình thức kiểm tra, xây dựng các bộ công cụ đánh giá, kiểmtra đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, trung thực mực độ đạt được mụctiêu giáo dục của từng học sinh

Rút kinh nghiệm từ những lần thay sách trước đây, việc đổi mớichương trình, SGK đã đặt trọng tâm vào việc đổi mới phương pháp dạy học.Chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy và học chúng ta mới có thể tạođược sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng

Trang 20

động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nướctrên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức.

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã xác định trongNQTƯ 4 khoá II(1/1993), NQTƯ 2 khóa VIII (12/1996), được thể chế hóatrong luật Giáo Dục (2005), được thể chế hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáodục và Đào tạo đặc biệt chỉ thị số 14 (04/1999)

Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông

phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh”.

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động họctập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

Yêu cầu đổi mới PPDH đã được các tác giả sách quán triệt vào quátrình lựa chọn nội dung SGK, vào việc trình bày SGK và sách giáo viên.Giáo viên và cán bộ quản lý trường THPT cần nắm được những yêu cầu vàquy trình đổi mới phương pháp dạy học Ban giám hiệu cần trân trọng, ủng

hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của giáo viên và cũng cầnbiết hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên vận dụng cá phương pháp dạy học thíchhợp với môn học, đặc điểm học sinh, điều kiện dạy và học thích hợp với mônhọc, đặc điểm học sinh, điều kiện dạy và học ở địa phương làm cho hoạtđộng đổi mới phương pháp dạy học ngày càng được mở rộng và có hiệu quảhơn

Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháptruyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các phương pháp dạy họchiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiệnđại

Trong trường THPT, môn Địa lý lớp 10 cung cấp cho các em nhữngkiến thức địa lý chung nhất về những khái niệm, quy luật về địa lý tự nhiênđại cương và địa lý KT - XH đại cương, khái quát những hiện tượng, quá

Trang 21

trình địa lý tự nhiên, một số quy luật và tác động của chúng về mặt địa lý,phân biệt được các tổ chức dân cư và sản xuất phổ biến trên thế giới để các

em có cơ sở để hiểu rõ hơn đặc điểm của từng quốc gia, từng khu vực riêngbiệt khi học địa lý ở chương trình lớp sau Chính vì thế, môn Địa lý lớp 10 –BCB là chương trình chuẩn, tập hợp những kiến thức cơ sở, trừu tượng khóhiểu, khó nắm bắt kiến thức nhất đối với học sinh phổ thông Các em bướcvào lớp 10 đã gặp không ít khó khăn khi lĩnh hội tri thức mới và vận dụngchúng vào thực tiễn cuộc sống Thậm chí một số em còn có quan niệm rằngmôn Địa lý chỉ là môn học phụ không tập trung nhiều thời gian vào môn họcnày

Cùng với nhiều môn học khác, môn Địa lý ở trường THPT đã có nhiềutiến bộ về chương trình, nội dung, PPDH nhằm gây hứng thú học tập bộ môncủa học sinh, đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục Tuy nhiên, đối với PPDH

bộ môn còn nhiều hạn chế về việc chuyển tải kiến thức, chưa tạo tâm lýthoải mái cho học sinh Thực trạng đó đặt ra yêu cầu cấp bách là sớm đổimới PPDH theo hướng tích cực trong các nhà trường nói chung và trườngTHPT nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn địa lý đáp ứng yêu cầuthực tiễn của xã hội Việt Nam và của thời đại

Thông qua đề tài này, chúng tôi muốn đóng góp một phần nào đó cho

sự nghiệp giáo dục, đặc biệt góp phần vào quá trình đổi mới phương phápgiảng dạy môn Địa lý ở trường THPT với nội dung là vận dụng một sốPPDH tích cực để hướng dẫn học sinh hình thành MLH nhân quả trong dạyhọc Địa lý lớp 10 – BCB

1.1.2 Đặc điểm của một số phương pháp dạy học tích cực.

1.1.2.1 Một số PPDH phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

- Phương pháp Nêu và Giải quyết vấn đề

- Phương pháp hướng dấn học sinh khai thác tri thức từ Bản đồ

- Phương pháp Đàm thoại

- Phương pháp Thảo luận

Trang 22

Đổi mới PPDH cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của hệthống PPDH đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số phươngpháp dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học ở nước ta đểgiáo dục từng bước tiến lên vững chắc Theo hướng nói trên ta có thể thấyđược những đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực.

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:

Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động

“dạy” đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” - được cuốn hút vào các

hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó lựa chọnkhám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu nhứngtri thức được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sốngthực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyếtvấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kỹ

năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó,

không rập khuôn theo mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sángtạo

Dạy học theo cách này, giáo viên không chỉ đơn giản truyền đạt trithức mà còn hướng dẫn học sinh hành động Nội dung và phương pháp dạyhọc giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chươngtrình hành động của cộng đồng

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học:

Trong các PPDH thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện chongười học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen ý chí tự học thì sẽ tạocho học sinh lòng ham học, kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội Vì

Trang 23

vậy, ngày nay người ta cần những mặt hoạt động học trong quá trình dạyhọc, nỗ lực tạo ra sự chuyên biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động,đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ởnhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáoviên.

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Đặc điểm học sinh lớp 10

1.2.1.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 10 THPT

Học sinh THPT (15 - 18 tuổi) có một đặc điểm sinh lý mà việc đổimới phương pháp dạy học theo hướng tích cực cần quan tâm

- Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấutrúc bên trong của não phức tạp và chức năng của não phát triển Cấu trúccủa tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm như trong cấu trúc tế bào củangười lớn: Số lượng dây thần kinh liên hiệp tăng lên, liên kết các thành phầnkhác nhau của vỏ não, điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa hoạtđộng phân tích, tổng hợp của bán cầu đại não trong quá trình học tập

- Hoạt động của thanh niên ngày càng phong phú và phức tạp nên vaitrã xã hội và hứng thú xã hội của thanh niên không chỉ mở rộng về số lượng

và phạm vi, mà cón biến đổi cả về chất lượng, ở thanh niên ngày càng xuấthiện nhiều vài trò của người lớn và họ thực hiện các vai trò đó ngày càng cótính độc lập và tinh thần trách nhiệm cao

- Sự hình thành ý thức ở các lứa tuổi này là một quá trình lâu dài trảiqua những mức độ khác nhau Ở tuổi thanh niên quá trình phát triển ý thứcdiễn ra mạnh mẽ, sôi nổi và có tính đặc thù riêng: Thanh niên có nhu cầu tìmhiểu và đánh giá những đặc điểm tâm sinh lý của mình theo quan điểm vềmục đích sống và hoài bão của mình

Trang 24

- Học sinh THPT quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan đếncon người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi vànghĩa vụ tình cảm.

- Tuổi thanh niên là lứa tuổi mang tính tập thể nhất Điều quan trọng làcác em được sinh hoạt cùng với các bạn cùng lứa tuổi là cảm thấy mình cầncho nhóm, có uy tín, có vị trí trong nhóm

- Ở lứa tuổi này quan hệ bạn bè chiếm vị trí hơn hẳn so với quan hệvới người lớn tuổi hơn hoặc ít tuổi hơn Cùng với sự trưởng thành về nhiềumặt, quan hệ dựa dẫm phụ thuộc vào cha mẹ dần dần được thay thế bằngquan hệ bình đẳng, độc lập

- Điều quan trọng là việc lựa chọn nghề nghiệp đã trở thành nhu cầucấp thiết của học sinh lớn Càng cuối cấp thì việc lựa chọn càng nổi bật, các

em hiểu rằng cuộc sống tương lai phục huộc vào chỗ mình có biết lựa chọnnghề nghiệp một cách đúng đắn hay không

Tóm lại lứa tuổi học sinh THPT đã có điều kiện thuận lợi cho sự hìnhthành khả năng tự điều chỉnh trong hoạt động học tập tích cực chung của trẻ,

sự sẵn sàng tham gia vào các hoạt động khác nhau, nguyện vọng muốn cócái hình thức học tập phù hợp định hướng lựa chọn nghề nghiệp trong tươnglai

1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh lớp 10 THPT

- Nội dung và tính chất của hoạt động học tập ở thanh niên học sinhkhác rất nhiều so với hoạt động học tập của thiếu niên Sự khác nhau cơ bảnkhông phải ở chỗ nội dung học tập ngày một sâu hơn mà là ở chỗ hoạt độnghọc tập của thanh niên học sinh đòi hỏi tính năng động và tính độc lập ở mức

độ cao hơn nhiều, đồng thời cũng đòi hỏi, muốn nắm bắt được chương trìnhmột cách sâu sắc thì phải phát triển tư duy lý luận

- Học sinh càng trưởng thành, kinh nghiệm sống càng phong phú, các

em càng ý thức được ràng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời

Do vậy thái độ có ý thức của các em đối với hoạt động học tập ngay càngphát triển

Trang 25

- Thái độ của thanh niên học sinh đối với các môn học trở nên có lựachọn hơn Ở các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền vớikhuynh hướng nghề nghiệp Cuối bậc THPT các em xác định được cho mìnhmột hứng thú ổn định với một môn học nào đó, đối với một lĩnh vực tri thứcnhất định hứng thú này thường liên quan với việc lựa chọn một nghề nhấtđịnh của học sinh Hơn nữa, hứng thú nhận thức của thanh niên học sinhmang tính chất rộng rãi, sâu và bền vững hơn thiếu niên.

Thái độ học tập của thanh niên học sinh được thúc đẩy bởi động cơhọc tập có cấu trúc khác với tuổi trước Lúc này có ý nghĩa nhất là động cơthực tiễn (ý nghĩa thực tiễn của môn học đối với cá nhân, khả năng tiếp thumôn học của các em), động cơ nhận thức, sau đó là ý nghĩa xã hội của mônhọc, rồi mới đến động cơ cụ thể khác

Nhưng thái độ học tập ở không ít em có nhược điểm là một mặt các

em rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng đối với nghềnghiệp của mình đã chọn, mặt khác các em lại sao nhãng các môn khác hoặcchỉ học để đạt được điểm trung bình Giáo viên cần làm cho các em học sinh

đó hiểu được ý nghĩa và chức năng của giáo dục phổ thông đối với mỗi mộtgiáo dục chuyên ngành

Thái độ học tập có ý thức đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định củacác quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân của thanh niên, họcsinh trong hoạt động học tập

1.2.2 Tình hình vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả dạy học Địa lý lớp 10 - BCB

Mối liên hệ nhân quả là một đơn vị kiến thức nhất định, quan trọngbậc nhất cần phải hình thành cho học sinh Việc đưa nó vào để giảng dạytrong bài học đã được các giáo viên ý thức, quan tâm nhiều Song khôngphải giáo viên nào cũng thành công trong việc hướng dẫn cho học sinh Cónhiều giáo viên đã vận dụng được các phương pháp mới thích hợp linh hoạt

Do vậy mà kết quả là các em đã nắm được kiến thức địa lý một cách vững

Trang 26

vàng Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn một số ít giáo viên chưa thật sự thànhcông lắm trong việc trang bị kiến thức địa lý nhân quả này.

Việc vận dụng PPDH tích cực để giúp học sinh phát hiện các MLHnhân quả đại lý nó có những mặt thuận lợi:

- Phát huy được tính sáng tạo, tư duy ở học sinh, rèn luyện cho các emphương pháp tự học, tự nghiên cứu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh học tập để đạt hiệu quả dạy học cao

- Tạo hứng thú học tập của học sinh đối với bộ môn Địa lý

Tuy nhiên để phát huy được mặt tích cực của các phương pháp còngặp nhiều khó khăn:

- Giờ địa lý chưa được học sinh quan tâm đúng mức, chưa chú ý xâydựng bài, bài cũ ở nhà thì làm sơ sài, học theo cách đối phó với giáo viên,lên lớp làm việc riêng không tập trung nghe giảng

- Tình trạng thiếu phương tiện, thiết bị trong quá trình dạy học Trongtrường THPT hiện nay đa số mới chỉ có sách giáo khoa là chính, các bản đồ,các thiết bị dạy học khác còn thiếu nhiều, chưa đồng bộ Nhiều tiết học giáo

viên còn dạy “chay”, chưa tạo được hứng thú, chưa giúp học sinh nắm được

kiến thức nội dung của bài

Ví dụ: Khi vận dụng phương pháp N - GQVĐ để hình thành MLHnhân quả tồn tại một số hạn chế như học sinh tốn nhiều thời gian để giảiquyết một vấn đề, một số em còn lúng túng, chưa làm quen với cách họcnày Giáo viên nếu chuẩn bị chưa kỹ bài sẽ khó đưa ra những tình huống cóvấn đề hay

- Tóm lại, xu hướng dạy học hiện nay là phát huy tính sáng tạo củahọc sinh Và các trường phổ thông đã và đang thực hiện xu hướng đó NhómPPDH tích cực đang được phần lớn các giáo viên sử dụng không chỉ để hìnhthành mối liên hệ nhân quả mà còn các mảng kiến thức khác

1.2.3 Sự cần thiết phải vận dụng một số PPDH tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các MLH nhân quả trong dạy học Địa lý lớp 10 - BCB

Trang 27

Theo Nguyễn Ngọc Quang “PPDH là cách thức làm việc của thầy và

trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho học trò tự giác tích cực, tự lực đạt đến mục đích dạy - học” PPDH có vai trò

cực kỳ quan trọng để có thể đạt hiệu quả cao trong hoạt động dạy của giáoviên và nâng cao hứng thú học tập của học sinh Mặc dù đã có nhiều cố gắngtrong việc đổi mới phương pháp dạy học song nhìn chung phần lớn vẫn ápdụng PPDH hiện có như phương pháp diễn giải và hỏi đáp với những câu hỏithiên về nội dung có sẵn trong kênh chữ của SGK, những câu hỏi dạng cóhay không chưa thực sự kích thích tư duy, hứng thú học tập của học sinh.Đặc biệt, chương trình Địa lý lớp 10 có nội dung cần có sự hỗ trợ của các

phương tiện, thiết bị dạy học nhưng nhiều giáo viên vẫn còn “dạy chay”

diễn ra liên tục, phổ biến Bên cạnh đó qua thời gian tìm hiểu nhiều giáo viênđịa lý là giáo viên trẻ mới ra trường, kinh nghiệm giảng dạy còn yếu, phươngpháp thể hiện tuy nhiều nhưng hiệu quả chưa cao, việc bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm và chuyên môn còn hạn chế

Tùy thuộc vào đặc thù của từng trường phổ thông và định hướng đàotạo Mặc dù các em học khá thì từ đầu đã hình thành học lệch khối A, B, D ítchú ý tới khối C Điều đó làm cho các em coi nhẹ môn học còn lại trong đó

có môn học Địa lý, coi môn địa lý là môn học phụ trong hệ thống các mônhọc ở trường THPT Việc vận dụng các PPDH tích cực ngoài việc tạo tínhchủ động tích cực trong học tập của học sinh còn kích thích hứng thú học tập

ở các em, nắm được các sự vật, hiện tượng địa lý theo một hệ thống các mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Đặc biệt vấn đề áp dụng một số PPDH tích cựchướng dẫn các em phát hiện các MLH địa lý, cụ thể là MLH nhân quả địa lýgiữ vai trò hết sức quan trọng Đây là một việc làm cần thiết trong dạy họcđịa lý nói chung và địa lý lớp 10 – BCB nói riêng

Trang 28

Chương 2:

VẬN DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÁT HIỆN CÁC MLH NHÂN QUẢ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 - BCB

2.1 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÝ LỚP 10 - BCB

2.1.1 Mục đích xây dựng chương trình SGK Địa lý lớp 10 - BCB

Chương trình địa lý đại cương lớp 10 nhằm nâng cung cấp cho học sinhnhững kiến thức chung nhất về KT - XH Từ việc nắm vững những kiến thứcchung nhất ấy giúp học sinh phân tích, giải thích những hiện tượng tự nhiên,

KT - XH đang diễn ra trên thế giới Từ đây các em tự hình thành cho mình mộtthế giới quan duy vật biện chứng, nhãn quan phán xét sự vật hiện tượng chung

để đi vào nghiên cứu cái cụ thể của địa lý khu vực và địa lý Việt Nam ở lớp 11

và 12 Các em biết nhìn nhận, đánh giá khi đứng trước một hiện tượng địa lý.Đây chính là tư duy kinh tế và các mối quan hệ tác động qua lại giữa con người

và môi trường Đặc biệt, chương trình Địa lý lớp 10 được xây dựng theo hướngtrang bị cho học sinh hệ thống các sự vật hiện tượng địa lý KT – XH để từ đóhọc sinh sẽ lĩnh hội các sự vật hiện tượng theo trình tự

- Chương trình còn được xây dựng theo hướng giúp cho học sinh cónhững kiến thức để phân tích, giải thích được các hiện tượng địa lý KT - XHđang diễn ra trên thế giới

- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng địa lý như: Kỹ năng đọc vàphân tích bản đồ, lược đồ, phân tích các bảng số liệu thống kê, các biểu đồ,

sơ đồ, hình vẽ địa lý

Trang 29

- Bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, tư duy nhữngmối quan hệ giữa con người với con người, con người với môi trường từ đó ýthức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững.

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm cấu trúc chương trình SGK Địa lý lớp 10 - BCB

Nội dung chương trình SGK Địa lý 10 - BCB gồm 10 chương, 52 tiết,1,5 tiết/ tuần (bao gồm cả các tiết kiểm tra học kỳ và cuối năm) được phânphối như sau:

* Phần I: Địa lý tự nhiên gồm:

- Chương I (4 tiết): Cung cấp cho học sinh kiến thức phân biệt được

một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản: Phép chiếu phương vị, hình nón, hìnhtrụ Học sinh biết phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đốitượng trên bản đồ Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ,Atlat Địa lý để tìm hiểu đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tíchcác mối quan hệ địa lý Qua đó giúp học sinh nhận biết được một số phépchiếu hình bản đồ qua mạng lưới kinh - vĩ tuyến Nhận biết một số phươngpháp phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ và Atlat

- Chương II (2 tiết): Tìm hiểu về Vũ trụ, hệ quả chuyển động của Trái

đất Giúp học sinh hiểu được khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời Học sinh có khảnăng trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tựquay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất Đồng thời rènluyện kỹ năng sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thíchcách hệ quả chuyển động của Trái Đất

- Chương III (16 tiết): Nội dung tìm hiểu về cấu trúc của Trái Đất

gồm 5 quyển: Thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển vàsinh quyển Giúp học sinh nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc củaTrái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái đất) về tỉ lệ thể tích, độ dày, thànhphần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái

Học sinh nắm được khái niệm cụ thể về từng quyển của Trái Đất cũngnhư đặc điểm, quá trình vận động, mối quan hệ tác động qua lại giữa chúngvới nhau Qua đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnhphân tích các sự vật, hiện tượng địa lý

- Chương IV (2 tiết): Tìm hiểu về một số quy luật của lớp vỏ địa lý.

Giúp học sinh hiểu khái niệm lớp vỏ địa lý, hiểu và trình bày được một số

Trang 31

biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địađới của lớp vỏ địa lý Đồng thời rèn luyện kỹ năng sử dụng hình vẽ, sơ đồ,lát cắt để trình bày về lớp vỏ địa lý và các quy luật chủ yếu của lớp địa lý.

* Phần II: Địa lý kinh tế - xã hội gồm các chương:

- Chương V (4 tiết): Nội dung chương này trình bày và giải thích xu

hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó Giúp học sinh biếtđược thành phần tạo nên sự gia tăng dân số là gia tăng tự nhiên và gia tăng

cơ học; hiểu và trình bày được cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội của dân số.Qua đó học sinh hiểu được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố vànhân tố ảnh hưởng; phân biệt được đặc điểm quần cư nông thôn và quần cưthành thị; đặc điểm đô thị hóa, những mặt tích cực và tiêu cực của đô thị hóa.Đồng thời rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ đồ thị, biểu đồ về dân số, phântích biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ phân bố dân cư

- Chương VI (1 tiết): Tìm hiểu cơ cầu nền kinh tế giúp học sinh hiểu

được khái niệm nguồn lực, phân biệt được các loại nguồn lực, vai trò củachúng Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế, các bộ phận hợp thành cơcấu kinh tế Qua đó hình thành kỹ năng nhận xét, phân tích sơ đồ nguồn lực

và cơ cấu nền kinh tế, biết tính toán, vẽ biểu đồ cơ cấu nền kinh tế theongành của thế giới, các nhóm nước và nhận xét

- Chương VII (6 tiết): Nội dung kiến thức của chương này trình bày

được vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, các nhân tố ảnh hưởngđến sự phát triển và phân bố nông nghiệp; tìm hiểu về địa lý ngành trồngtrọt, chăn nuôi, biết được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủyếu Đó là những kiến thức gần gũi với thực tế của nền nông nghiệp nước tagiúp học sinh dễ dàng liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Chương VIII (7 tiết): Tìm hiểu về sản xuất công nghiệp: Vai trò,

đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành côngnghiệp; các hình thức sử tổ chức sản xuất công nghiệp, một số ngành côngnghiệp chính trên thế giới hiện nay và biết được một số hình thức tổ chức

Trang 32

- Chương IX (6 tiết): Nội dung kiến thức trình bày được vai trò, cơ

cấu, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố ngành dịch vụ Trìnhbày được vai trò, đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc Địa lý ngành thương mại, vàcác mối quan hệ quốc tế trong đó có các khối kinh tế: EU, OPEC, ASEAN…

- Chương X (4 tiết): Tìm hiểu về môi trường và sự phát triển bền

vững Về nội dung kiến thức giúp học sinh hiểu và trình bày khái niệm vềmối trường, tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững Trình bày được một

số vấn đề về môi trường và phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầu và cácnhóm nước Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích bảng số liệu tranh ảnh

về vấn đề môi trường, biết cách tìm hiểu một vấn đề môi trường ở địaphương

Trong 10 chương này MLH nhân quả chủ yếu ở các chương II, III, IV,

V, VII, VIII, IX, X còn chương I và VI rất ít Kiến thức của 10 chương làkiến thức Địa lý đại cương về tự nhiên và KT - XH Có nhiều kiến thức địa

lý tự nhiên cơ sở (đại cương quan trọng như: Vũ Trụ, hệ quả của các vậnđộng của Trái Đất, cấu trúc của Trái Đất và các quyển địa lý) và ở chương X

là một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lý (địa đới và phi địa đới) Bêncạnh đó, kiến thức địa lý tự nhiên còn có trong phần dân cư, xã hội Địa lý

KT - XH đại cương về dân cư và những hoạt động của dân cư trên Trái Đấtlàm cơ sở cho việc học địa lý thế giới và địa lý Việt Nam ở lớp 11 và 12

Trong thế giới khách quan của chúng ta luôn vận động và khôngngừng biến đổi, các thành phần trong lớp vỏ địa lý cũng vậy, chúng biến đổi

và tác động qua lại lẫn nhau tạo nên các mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ

Ví dụ: Mối quan hệ giữa 5 quyển trong lớp vỏ Trái Đất, địa chất tácđộng tới địa mạo; thổ nhưỡng, khí hậu, sinh vật tác động lẫn nhau, con ngườisống trong môi trường tự nhiên chịu tác động của tự nhiên và tác độngngược lại của con người vào tự nhiên

Con người liên hệ với thiên nhiên trong quá trình sản xuất Thiênnhiên, con người và kinh tế có mối quan hệ sản xuất

Trang 33

Bên cạnh đó trong điều kiện kinh tế hiện nay các ngành kinh tế luônluôn tác động qua lại lẫn nhau tạo tiền đề, điều kiện cho nhau phát triển Vídụ: Ngành công nghiệp muốn phát triển được cũng cần đến dân cư, nôngnghiệp, giao thông vận tải, tài nguyên thiên nhiên và tường tự như các ngànhkhác.Cụ thể:

- Giữa công nghiệp và nông nghiệp:

Đây là các mối quan hệ phổ biến hiện nay Ví dụ: Thông qua chế biếncông nghệ thực phẩm làm tăng giá trị sản phẩm của các nông phẩm, các sảnphẩm nông nghiệp trở thành hàng hóa xuất khẩu

- Mối liên hệ giữa công nghiệp với dân cư xã hội:

Đây cũng là mối quan hệ chiếm tỉ lệ đáng kể trong chương trình, lànhững mối quan hệ rất dễ nhận thức khi ta nghiên cứu sách giáo khoa Ví dụ:Công nghiệp ngày càng phát triển sẽ thu hút ngày càng đông dân cư, nguồnlao động và các nhà máy, xí nghiệp

- Mối liên hệ giữa giao thông vận tải với nông nghiệp, công nghiệp và dân cư:

Các ngành nông, công nghiệp chính là khách hàng của giao thông vậntải Các ngành nông nghiệp, công nghiệp càng phát triển thì giao thông vậntải cũng không ngừng phát triển

Tóm lại là có rất nhiều mối quan hệ trong từng bài, giữa các bài, cácchương trong chương trình Địa lý lớp 10 Cần phải tìm ra các mối liên hệnào là phổ biến, trực tiếp để hình thành cho học sinh

2.2 HỆ THỐNG CÁC MMỐI LIÊN HỆ NHÂN QUẢ TRONG SGK ĐỊA LÝ LỚP 10 - BCB

2.2.1 Cơ sở để xác định các mối liên hệ nhân quả

- Mối liên hệ nhân quả là MLH được sinh ra do sự tác động qua lạigiữa các đối tượng, sự vật, hiện tượng địa lý trên bề mặt Trái Đất và chỉ cónhân sinh ra quả, không có quan hệ ngược lại, quả là yếu tố đi sau nhân

Ở mỗi hoàn cảnh, vị trí, thời điểm khác nhau thì nhân và quả có thể

Trang 34

Cụ thể: Vấn đề đô thị hóa, nguyên nhân do công nghiệp hóa phát triển kéotheo sự phát triển của đô thị hóa, đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa;nếu đô thị hóa theo công nghiệp hóa thì kết quả là thúc đẩy sự phát triển củangành công nghiệp Khi đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa là nguyênnhân ảnh hưởng tới việc làm và nó sẽ là kết quả của tệ nạn xã hội.

- Mối liên hệ nhân quản có nhân là có quả: Nhân sinh ra quả, và quả

có thể hình thành nhân của một quả khác, có nhiều nguyên nhân chỉ sinh rađược một kết quả và cũng có nhiều kết quả tạo thành bởi một nguyên nhântrong những điều kiện nhất định Do vậy trong giảng dạy đòi hỏi giáo viêncần phải phân loại các mối liên hệ này tùy theo tính chất đơn giản hay phứctạp của nó Ta phân thành 2 loại chủ yếu:

+ Mối liên hệ nhân quả đơn giản và mối liên hệ nhân quả phức tạp.+ Mối liên hệ nhân quả trực tiếp và mối liên hệ nhân quả gián tiếp

* Mối liên hệ đơn giản:

Là mối liên hệ nhân quả mà trong đó một nhân chỉ sinh ra được mộtkết quả hoặc kết quả chỉ được tạo ra bởi một nguyên nhân Đây là mối liên

hệ nhân quả mà ta có thể dễ nhận biết

Ví dụ: Ở các nước Tư bản quá trình tập trung hóa (Kết quả) là do cạnhtranh khốc liệt của các nhà Tư bản chủ nghĩa trong các nhà máy, xí nghiệp(Nguyên nhân)

* Mối liên hệ nhân quả phức tạp:

Là mối liên hệ nhân quả mà trong đó có thể có nhiều nguyên nhân chỉsinh được một kết quả và có nhiều kết quả được tạo bởi một nguyên nhântrong những điều kiện nhất định Ta có thể phân biệt như sau:

Kết quả 1 Kết quả 2 Kết quả 3 Kết quả 4 Nguyên nhân

(Nguyên đơn quả phức)

Trang 35

Ví dụ: Do Trái Đất có vận động tự quay quanh trục (Nguyên nhân)dẫn đến các hệ quả địa lý:

+ Sự luân phiên ngày, đêm

+ Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế

+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

Ví dụ: Dân cư ở miền núi có trình độ dân trí thấp (Nguyên nhân 1), địahình phức tạp (Nguyên nhân 2) và cơ sở hạ tầng kém, đầu tư miền núi tốnnhiều vốn và công sức hơn so với vùng đồng bằng (Nguyên nhân 3), nên khókhăn trong việc phát triển KT -XH (Kết quả)

* Mối liên hệ nhân quả gián tiếp:

Là mối liên hệ nhân quả mà khi nhân không trực tiếp sinh ra quả màphải thông qua yếu tố trung gian

Ví dụ: Khi các khối khí di chuyển (NN), thì thời tiết ở những nơichúng đi qua thay đổi (KQ) Muốn hiểu được mối liên hệ này cần phải nắmđược một số mối liên hệ trung gian Nếu phân tích ra sẽ như sau: Thời tiết làkết quả tổng hợp bởi các yếu tố nhiệt độ, gió, mưa Mỗi khối khí đều có đặcđiểm riêng về nhiệt độ, khí áp, độ ẩm Vì vậy khi khối khí di chuyển, nhữngđặc tính của nó sẽ ảnh hưởng tới mặt tiếp xúc, làm cho chế độ nhiệt, gió,mưa, thay đổi (tức thời tiết thay đổi)

Đây là những mối liên hệ xuôi chiều, phổ biến nhất vẫn là mối liên hệnhân quả đơn giản và mối liên hệ nhân quả phức tạp Mặc dù có nhiềunguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả nhưng học sinh vẫn có thể nhận biết

Trang 36

sinh phải rất khó khăn trong khi phát hiện bởi các em không xác định đượcđâu là nguyên nhân ban đầu và đâu là kết quả cuối cùng, nó là một chuỗi liêntục nối tiếp nhau, nguyên nhân 1 sinh ra kết quả 1, kết quả 1 lại chính lànguyên nhân sinh ra kết quả 2.

Ví dụ: Tự nhiên luôn luôn vận động và phát triển, các mối liên hệ giữacác hiện tượng tự nhiên là phổ biến: Sự hình thành của mỏ khoáng sản liênquan đến quá trình phun trào của mắc ma và quá trình lắng tụ vật chất, sựchuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt trời sinh ra hiện tượng bốn mùa,

sự di chuyển của các khối khí làm thay đổi thời tiết ở nơi chúng đi qua Bêncạnh đó ta thấy tự nhiên là cơ sở thường trực của đời sống và sản xuất củacon người (khoáng sản dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp; đất đai đểtrồng trọt, chăn nuôi; sông ngòi, biển cả cung cấp các loài thủy sản, đườnggiao thông ) Con người ngày càng biết khai thác, sử dụng tự nhiên có hiệuquả hơn, biết bảo vệ và cải tạo nó để nuôi dưỡng nguồn sống của chínhmình Đó là quan hệ hai chiều giữa con người và tự nhiên, trong đó vài tròcủa con người là quyết định

Nói đến mối liên hệ nhân quả địa lý là vô cùng vô tận bởi vì chươngtrình địa lý, khoa học Địa lý là khoa học của mối liên hệ Song trong chươngtrình Địa lý đại cương lớp 10 thì ta chỉ giới hạn tìm hiểu các MLH nhân quảđơn giản và phức tạp theo hướng phân tích trên

Trong việc hình thành các mối liên hệ này ta có thể tiến hành bằngnhiều phương pháp Ngoài phương pháp dạy học truyền thống, để hướng dẫnhọc sinh phát hiện nhanh, hiệu quả các mối liên hệ địa lý nói chung và mốiliên hệ nhân quả địa lý nói riêng chúng ta có thể vận dụng phương pháp dạyhọc tích cực như: Nêu - Giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận, bản đồ

Những MLH nhân quả đơn giản thì ta sử dụng phương pháp thôngthường là hỏi đáp: Với nguyên nhân này thì nó sẽ là cho ra kết quả gì? Ví dụ:Các ngành kinh tế này nay có nhiều thành tựu nhờ sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật nhưng có những mối liên hệ nhân quả ta sử dụng những phươngpháp hỏi đáp diễn giải thông thường các em sẽ rất khó suy luận và không

Trang 37

thật sự gây khó khăn bí ẩn, không kích thích tính tò mò của các em, khônggây hứng thú trong học tập Đó chính là các mối quan hệ nhân quả phức tạp.Yêu cầu các em phải suy nghĩ, phải trăn trở và thực sự thấy mâu thuẫn vàhứng thú giải quyết.

Để học sinh dễ dàng phát hiện các mối liên hệ nhân quả ta có thể kếthợp các phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh Qua đó ta thấy phươngpháp dạy học tích cực khác hoàn toàn với phương pháp dùng lời khác, cónhững tình huống xảy ra mà buộc các em suy nghĩ rằng: Tại sao cùng mộthiện tượng những bản chất của nó lại khác nhau Học sinh có thể phát hiệnmối liên hệ thông qua phương tiện trực quan một cách dễ dàng, tạo hứng thúhọc tập cho các em

Trang 38

b Hệ thống các mối liên hệ nhân quả trong SGK Địa lý lớp 10 - BCB

Bảng các mối liên hệ nhân quả trong Sách giáo khoa Địa lý lớp 10 - BCB:

Tính chất Phương pháp hình thành Đơn

giản

Phức tạp

Bản

Đàm thoại

Thảo luận

PP khác

II

Bài 5: Vũ trụ,

hệ Mặt Trời và

Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của

Trái Đất.

1 Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn đến các hệ quả:

-Sự luân phiên ngày, đêm

- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Bài 6 Hệ quả

chuyển động xung quanh Mặt

Trời của Trái Đất.

4 Do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời nên dẫn đến các hệ quả:

- Chuyển động biểu kiến hàng nam của Mặt Trời.

- Có các mùa trong năm.

- Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và vĩ độ.

Trang 39

III Bài 7: Cấu trúc

của Trái Đất, Thực quyển, Thuyết kiến tạo

8 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy, gây ra hiện tượng động đất, núi lửa

Bài 9:Tác động

của ngoại lực đến hình thành

bề mặt Trái Đất.

9 Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồn

10 Quá trình phong hóa là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi nhiệt độ, của nước, ô xi, khí cacbonic, các loại axit có trong thiên nhiên

và sinh vật.

11 Phong hóa lý học xảy ra chủ yếu do sự thay đổi nhiệt

độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh cảu các chất muối, hoặc do ma sát,va đập của gió, sóng, nước chảy, hay hoạt động sản xuất của con người.

12 Kết quả của phong hóa lý học là làm cho đá bị rạn nứt,

Trang 40

18 Nguyên nhân thay đổi của khí áp là do: độ cao, nhiệt

Ngày đăng: 23/12/2013, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Xuân San. Rèn luyện kỹ năng Địa lý. Nxb Giáo Dục, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng Địa lý
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
2. Vũ Tự Lập. Sự phát triển của khoa học Địa lý trong thế kỷ XX. Nxb Giáo Dục, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của khoa học Địa lý trong thế kỷ XX
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
3. Bộ GD – ĐT. Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lý. Nxb Giáo Dục, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lý
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
4. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc, Đặng Văn Đức. Lý luận dạy học Địa lý. Nxb Đại học sư phạm, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Địa lý
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
5. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng. Phương pháp dạy học Địa lý theo hướng thích cực. Nxb Đại học sư phạm, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa lý theo hướng thích cực
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
6. Nguyễn Dược, Mai Xuân San. Phương pháp dạy học Địa lý ( dùng cho các trường CĐSP). Nxb Giáo Dục, năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa lý
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
7. Trần Bá Hoành. Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa. Nxb Đại học sư phạm, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
8. Lê Nguyễn Long. Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả. Nxb Giáo Dục, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
9. Võ Thị Vinh. Sử dụng phương pháp Nêu – Giải quyết vấn đề để hình thành mối liên hệ nhân quả trong dạy học Địa lý đại cương lớp 10 THPT. Khoá luận tốt nghiệp Đại học, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp Nêu – Giải quyết vấn đề để hình thành mối liên hệ nhân quả trong dạy học Địa lý đại cương lớp 10 THPT
10. Nguyễn Đức Vũ – Phạm Thị Sen. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT. Nxb Giáo Dục, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
11. Phạm Thị Ngọc Mai. Vận dụng phương pháp Nêu – Giải quyết vấn đề để nâng cao hiệu quả dạy học Địa lý lớp 10 – BCB. Khoá luận tốt nghiệp Đại học năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp Nêu – Giải quyết vấn đề để nâng cao hiệu quả dạy học Địa lý lớp 10 – BCB
12. Hà Văn Hiếu. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để hình thành những khái niệm Địa lý cho học sinh lớp 10 – BCB. Khoá luận tốt nghiệp Đại học, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để hình thành những khái niệm Địa lý cho học sinh lớp 10 – BC

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các mối liên hệ nhân quả trong Sách giáo khoa Địa lý lớp 10 - BCB: - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng c ác mối liên hệ nhân quả trong Sách giáo khoa Địa lý lớp 10 - BCB: (Trang 37)
Hình cacxtơ. - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Hình cacxt ơ (Trang 39)
Hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. x x - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Hình c ầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. x x (Trang 42)
Sơ đồ phương án 1 - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ ph ương án 1 (Trang 69)
Sơ đồ phương án 2: - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ ph ương án 2: (Trang 71)
Sơ đồ phương án 3: - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ ph ương án 3: (Trang 72)
Bảng 1: Kết quả kiểm tra thực nghiệm:                       (Đơn vị: Bài) Lớp Tổng số - Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực để hướng dẫn học sinh phát hiện các mối liên hệ nhân quả trong dạy học địa lý lớp 10   ban cơ bản luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1 Kết quả kiểm tra thực nghiệm: (Đơn vị: Bài) Lớp Tổng số (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w