1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học vật lý 9

108 969 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Các Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực Hoá Hoạt Động Học Tập Của Học Sinh Trong Chương Điện Học - Vật Lý Lớp 9
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, dạy học bằng PP tiên tiến và hiện đại theo hướng tích cựchoá hoạt động học tập là không chỉ dạy cho HS nắm kiến thức mà cần phảidạy cho HS cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tư

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển kinh tế Mọi ngành nghề đều có những bước thay đổiđáng kể và vì thế ngành Giáo dục – Đào tạo cũng có những bước đổi mớimạnh mẽ về mọi mặt nhằm đào tạo ra những con người có đủ kiến thức, nănglực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng được yêu cầu của cuộcsống và nền kinh tế tri thức

-Trong cuộc hành trình vào thế kỷ mới, cần có những con người năng động,thông minh và sáng tạo Vì vậy, vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề chiếnlược của đất nước, mà việc chuẩn bị nguồn nhân lực và nhân tài cho tương laiphải bắt đầu từ giáo dục Chính những yêu cầu cấp thiết của thời đại đòi hỏigiáo dục nhà trường phải thay đổi mục tiêu đào tạo và có những đổi mới thực

sự trong PP dạy học

Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khoáVIII đã nêu rõ “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựngnhững người có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làmchủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năngthực hành giỏi…” Để đạt mục tiêu đề ra, Hội nghị cũng đã chỉ rõ “…Đổi mớimạnh mẽ PP Giáo dục – Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rènluyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các PPtiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học…” [4]

Luật Giáo dục, điều 28.2 đã ghi “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, tự chủ, sáng tạo của HS, phù hợp với từng đặc điểm của lớphọc, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho

Trang 2

Kho tàng tri thức là vô tận, mỗi ngày lại có những thành tựu mới đượcphát minh Do đó, dạy học bằng PP tiên tiến và hiện đại theo hướng tích cựchoá hoạt động học tập là không chỉ dạy cho HS nắm kiến thức mà cần phảidạy cho HS cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tư duy sáng tạo và tích cựctrong hoạt động nhận thức để phù hợp với yêu cầu của thời đại.

Ngày nay việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu trong xã hội Trong bối cảnh toàn ngành Giáo Dục

và Đào Tạo đang nổ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huytính tích cực chủ động của học sinh trong họat động học tập, mà phương phápdạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạtđộng học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học

Do đó, tôi chọn đề tài “Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương Điện học -Vật lý lớp 9” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, chuyên

ngành Lý luận và phương pháp dạy học Vật lý

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu, vận dụng các PP dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt độnghọc tập vào giảng dạy chương Điện học - Vật lý lớp 9 nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học ở trường THCS

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

 Hoạt động dạy - học Vật lý của GV và HS ở THCS

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Các PP dạy học Vật lý theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập

 Chương Điện học - Vật lý lớp 9 trong chương trình Vật lý phổ thông

Trang 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Bằng việc phối hợp vận dụng các PP dạy học một cách hợp lý theo hướngtích cực hoá hoạt động học tập của HS thì sẽ nâng cao được chất lượng dạyhọc phần Điện học -Vật lý lớp 9

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát huy tính tích cực hoạt độnghọc tập của HS

 Vận dụng các PP dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tậptrong dạy học Vật lý

 Nghiên cứu chương trình SGK Vật lý 9

 Vận dụng các PP dạy học vào giảng dạy, thiết kế phương án dạy họccho chương Điện học - Vật lý 9

 Thực nghiệm sư phạm

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

 Nghiên cứu tài liệu liên quan từ sách chuyên ngành, lý thuyết dạy học.

6.2 Phương pháp nghiên cứu TN:

 Tìm hiểu thực trạng trong dạy học ở trường THCS

 Nghiên cứu các PP dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động họctập của HS

 Sử dụng các PP dạy học vào thiết kế, soạn thảo phương án dạy họccác bài học cụ thể trong chương Điện học - Vật lý 9

 Giảng dạy theo giáo án thiết kế và tham khảo ý kiến đồng nghiệp đềxuất sử dụng các PP dạy học thích hợp cho một số bài học

6.3 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng PP thống kê toán học để

xử lý các kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 4

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

7.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận các PP dạy học theo hướng tích cực hoá

hoạt động học tập của HS

7.2 Tìm hiểu được thực trạng, nguyên nhân khó khăn và hạn chế trong

việc dạy học phần Điện học -Vật lý 9

7.3 Thiết kế các phương án dạy học phù hợp theo hướng tích cực hoá

hoạt động của HS

7.4 Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất một số ý kiến của

bản thân

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn chiathành 3 chương:

Chương 1: Các phương pháp dạy học và tích cực hoá hoạt động học tậpcủa học sinh

Chương 2: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóahoạt động học tập của học sinh trong dạy học chương Điện học - Vật lý 9.Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 5

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ TÍCH CỰC HÓA

HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1.1 Cơ sở lý luận về tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Khi bàn về PP giáo dục J.Piaget đã rất nhấn mạnh đến vai trò hoạt độngcủa HS Ông nói: “Trẻ em được phú cho tính hoạt động thực sự và giáo dụckhông thể thành công nếu không sử dụng và không thực sự kéo dài tính hoạtđộng đó” [14] Như vậy có thể nói, sự hoạt động của HS trong quá trình giáodục và giáo dưỡng là yếu tố không thể thiếu được và để kéo dài hoạt động đóthì việc tích cực hoá được coi là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất.Điều này cũng cần phải được quán triệt trong tiến trình khắc phục quan niệmcủa HS trong dạy học vật lý

1.1.1 Dạy học và phát triển

Mục đích của dạy học là đem đến sự phát triển toàn diện cho HS Điều

đó nói lên rằng giữa dạy học và phát triển có mối quan hệ với nhau Đó là mốiquan hệ hai chiều, biện chứng: Trước hết phát triển là mục đích cuối cùng củahoạt động dạy học, đồng thời khi tư duy HS phát triển thì việc thu nhận vàvận dụng kiến thức của HS sẽ nhanh chóng và hiệu quả hơn, quá trình dạyhọc diễn ra một cách thuận lợi hơn Nghĩa là sự hoạt động và trí tuệ của conngười có mối quan hệ mật thiết với nhau Không có hoạt động thì trí tuệkhông thể phát triển tốt được, bởi vì “Trí tuệ có bản chất hoạt động, khôngphải cái gì “nhất thành bất biến” trí tuệ được hình thành dần trong mỗi hoạtđộng cá nhân”.[24]

Nhìn chung dạy học bằng cách này hay cách khác đều có thể góp phầnphát triển HS, nhưng dạy học được coi là đúng đắn nhất nêu nó đem lại sựphát triển tốt nhất cho người học Theo Vưgôtxki thì: “Dạy học được coi là tốt

Trang 6

điểm này là lý thuyết “vùng phát triển gần nhất” do ông đề xướng Lý luậndạy học đã chỉ ra rằng: “Dạy học phải có tác dụng thức đẩy sự phát triển trítuệ của người học” Một mặt trí tuệ của HS chỉ có thể phát triển tốt trong quátrình dạy học khi thầy giáo phát huy tốt vai trò của người tổ chức, điều khiểnlàm giảm nhẹ khó khăn cho HS trong quá trình nhận thức, biết cách khuyếnkhích HS tham gia vào hoạt động nhận thức tích cực trong dạy học Mặt khácđối với HS để phát triển trí tuệ của mình không có cách nào khác là phải tựmình hành động, hành động một cách tích cực và tự giác Đó chính là bảnchất của của mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học, giữa hoạt động và pháttriển.

Thông qua hoạt động trí tuệ HS phát triển dần từng bước từ thấp đến cao.Bởi vậy các biện pháp giáo dục của thầy cũng phải thay đổi cho phù hợp vớitừng bậc thang của sự phát triển Theo lý thuyết của Vưgốtxki thì dạy học cần

đi trước sự phát triển, kéo sự phát triển theo mình Để dạy học có thể đi trước

sự phát triển, GV cần phải xác định được mức độ phát triển hiện tại của ngườihọc cũng như mức độ phát triển có thể đạt được thông qua hoạt động họcđược tổ chức một cách phù hợp [21],[23]

Vưgôtxki phân biệt vùng phát triển hiện tại và vùng phát triển gần nhất.Theo ông, vùng phát triển hiện tại là mức độ phát triển mà ở đó người học cóthể tiếp thu, tự giải quyết vấn đề một cách độc lập không cần sự giúp đỡ của

GV hoặc của những HS khác có khả năng cao hơn Còn vùng phát triển gầnnhất là mức độ phát triển cao hơn mà ở đó người học có thể giải quyết đượcvấn đề khi có sự giúp đỡ của GV hoặc của những HS khác có khả năng caohơn Như vậy, nhiệm vụ của GV không chỉ là xác định được vùng phát triểnhiện tại mà còn cần phải nhận thức được vùng phát triển gần nhất của HS Từ

đó, quyết định khi nào thì tổ chức để HS hoạt động một cách độc lập và khinào thì cần cung cấp sự giúp đỡ, hướng dẫn Ngoài ra, cần nắm vững mức độ

Trang 7

có thể phát triển được của mỗi HS để lựa chọn PP dạy học phù hợp.[18],[21],[23]

1.1.2 Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

Tích cực hoá là một hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của ngườihọc từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thểtìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Tích cực hoá hoạt động học tập của HS là một trong những nhiệm vụ củathầy giáo trong nhà trường và cũng là một trong những biện pháp nâng caochất lượng dạy và học Tuy không phải là vấn đề mới, nhưng trong xu hướngđổi mới dạy học hiện nay thì việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS làmột vấn đề được đặc biệt quan tâm Nhiều nhà vật lý học trên thế giới đanghướng tới việc tìm kiếm con đường tối ưu nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của HS, nhiều công trình nghiên cứu cũng đã và đang đề cập đến lĩnhvực này Tất cả đều hướng tới việc thay đổi vai trò người dạy và người họcnhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhằm đáp ứng được yêu cầudạy học trong giai đoạn phát triển mới Trong đó HS chuyển từ vai trò làngười thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếmkiến thức Còn thầy giáo chuyển từ người truyền thông tin sang vai trò người

tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ để HS tự mình khám phá kiến thức mới

Quá trình tích cực hóa hoạt động học tập của HS sẽ góp phần làm chomối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và hiệu quảhơn Tích cực hoá vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thời nógóp phần rèn luyện cho HS những phẩm chất của người lao động mới: tự chủ,năng động, sáng tạo Đó là một trong những mục tiêu mà nhà trường phảihướng tới

Tích cực hoá hoạt động học tập của HS là biện pháp phát hiện nhữngquan niệm sai lệch của HS qua đó thầy giáo có biện pháp để khắc phục những

Trang 8

trọng trong nhà trường nhằm giúp HS phát triển một cách toàn diện hơn.[2],[8],[21]

1.1.3 Các biện pháp tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

Tích cực hoá hoạt động học tập của HS có liên quan đến nhiều vấn đề,trong đó các yếu tố như động cơ, hứng thú học tập, năng lực, ý chí của cánhân, không khí dạy học … đóng vai trò rất quan trọng Các yếu tố liên quanchặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng tới việc tích cực hoá hoạt động học tập của

HS trong quá trình học tập Trong đó có nhiều yếu tố là kết quả của một quátrình hình thành lâu dài và thường xuyên, không phải là kết quả của một giờhọc mà là kết quả của cả một giai đoạn, là kết quả của sự phối hợp nhiềungười, nhiều lĩnh vực và cả xã hội

Để có thể tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình họctập chúng ta cần phải chú ý đến một số biện pháp chẳng hạn như:

 Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp; xây dựng động cơ hứngthú học tập cho HS; giải phóng sự lo sợ HS…

 Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp nhằm tạo ra môi trườngthuận lợi cho việc học tập và phát triển của trẻ

 Khởi động tư duy gây hứng thú học tập cho HS

 Khai thác và phối hợp các PP dạy học một cách có hiệu quả, đặc biệt chútrọng tới các PP dạy học tích cực Trong tiến trình dạy học, thầy giáo cầnphải lựa chọn và sử dụng các PP dạy học hiệu quả, đặc biệt là các PP dạyhọc tích cực như: PP nêu vấn đề; PP thảo luận; PP học tập nhóm tương tác

… có như vậy mới khuyến khích tính tích cực sáng tạo của HS trong họctập

 Tổ chức cho HS hoạt động, thầy giáo và HS là những chủ thể của quátrình dạy học, vì thế tích cực hoá hoạt động học tâp của HS phải do chínhnhững chủ thể này quyết định

Trang 9

 Trong giờ học thầy giáo không được làm thay HS, mà phải đóng vai trò

là người tổ chức quá trình học tập của HS, hướng dẫn HS đi tìm kiếm kiếnthức mới Còn HS phải chuyển từ vai trò thụ động sang chủ động tham giatích cực và sáng tạo vào quá trình học tập tránh tình trạng ngồi chờ và ghichép một cách máy móc.[6],[8],[21],

1.2 Phương pháp dạy học và tích cực hóa hoạt động học tập

1.2.1 Cơ sở của phương pháp dạy học tích cực

1.2.1.1 Định hướng đổi mới PP dạy học:

Trong Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi: "PP giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặcđiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho HS".[16]

Có thể nói cốt lõi của đổi mới PP dạy và học là hướng HS tới hoạt độnghọc tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động hiện nay

1.2.1.2.Tính tích cực học tập

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại

và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tựnhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực xã hội làmột trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục

Trang 10

Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lờicác câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiếncủa mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽnhững vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức để nhận thức vấn đềmới, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đềđang học; kiên trì hoàn thành các BT, không nản trước những tình huống khókhăn…

Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

Bắt chước: HS bắt chước hành động, thao tác của GV, của bạn bè.

Trong hành động cũng phải có sự cố gắng của thần kinh cơ bắp

Tìm tòi: HS độc lập, tự lực giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách

giải quyết khác nhau sao cho hợp lý nhất…

Sáng tạo: HS tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu, đề xuất

những giải pháp có hiệu quả, có sáng kiến…[2],[7],[12],[21]

1.2.1.3 Phương pháp dạy học tích cực

PP dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước đểchỉ những PP giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của người học

"Tích cực" trong PP dạy học - tích cực được dùng với nghĩa là hoạtđộng, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùngtheo nghĩa trái với tiêu cực

PP dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cựccủa người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực củangười dạy, tuy nhiên để dạy học theo PP tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều sovới dạy theo PP thụ động [2]

Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cáchhọc, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy

Trang 11

của thầy Chẳng hạn, có trường hợp HS đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt độngnhưng GV chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp GV hăng hái áp dụng PPdạy học tích cực nhưng không thành công vì HS chưa thích ứng, vẫn quen vớilối học tập thụ động Vì vậy, GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dầndần xây dựng cho HS PP học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao.Trong đổi mới PP dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợpnhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công Như vậy,việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với "Dạy và học thụđộng".[2],[5],[19]

1.2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy và học tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Từ thập kỉ cuối cùng của thế kỷ XX, các tài liệu giáo dục ở nước ngoài

và trong nước, một số văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo thường nói tớiviệc cần thiết phải chuyển dạy học lấy GV làm trung tâm sang dạy học lấy HSlàm trung tâm

Dạy học lấy HS làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đươngnhư: dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy họchướng vào người học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấnmạnh hoạt động học và vai trò của HS trong qúa trình dạy học, khác với cáchtiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của GV.Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy chomột lớp đông học trò, cùng lứa tuổi và trình độ tương đối đồng đều thì GVkhó có điều kiện chăm lo cho từng HS nên đã hình thành kiểu dạy "thông báo

- đồng loạt" GV quan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách nhiệm củamình là truyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và SGK, cốgắng làm cho mọi HS hiểu và nhớ những điều GV giảng Cách dạy này tạo racách học tập thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên đã hạn chế

Trang 12

của xã hội hiện đại Để khắc phục tình trạng này, các nhà sư phạm kêu gọiphải phát huy tính tích cực chủ động của HS, thực hiện "dạy học phân hóa"quan tâm đến nhu cầu, khả năng của mỗi cá nhân HS trong tập thể lớp PPdạy học tích cực, dạy học lấy HS làm trung tâm ra đời từ bối cảnh đó.[2]Trên thực tế, trong quá trình dạy học người học vừa là đối tượng củahoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt độnghọc, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biếnchính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làmthay cho mình được Vì vậy, nếu người học không tự giác chủ động, khôngchịu học, không có PP học tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế.

Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thìđương nhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người học Tuy nhiên,

dạy học lấy HS làm trung tâm không phải là một PP dạy học cụ thể Đó là

một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chiphối tất cả quá trình dạy học về mục tiêu, nội dung, PP, phương tiện, tổ chức,đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến PP dạy và học.[2],[6],[7]

1.2.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

1.2.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trong PP dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy",đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt độnghọc tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điềumình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GVsắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trựctiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suynghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được PP "làmra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc

lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo [2],[8]

Trang 13

Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà cònhướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hànhđộng và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

1.2.2.2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ

là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu học Trong

PP học thì cốt nỏi là PP tự học Nếu rèn luyện cho người học có được PP, kĩnăng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ có được lòng ham học, khơidậy nội lực vốn có của mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

Vì vậy, ngày nay, người ta nhấn mạnh hoạt động học trong quá trình dạy học,

nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặtvấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ngaytrong trường phổ thông, không phải tự học ở nhà mà cả tự học cả trong tiếthọc có sự hướng dẫn của GV.[2],[8]

1.2.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồngđều tuyệt đối thì khi áp dụng PP tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa vềcường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết

kế thành một chuỗi công tác độc lập

Áp dụng PP tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn.Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đápứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗiHS

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đềuđược hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môitrường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cánhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh

Trang 14

qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng đượcvốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy giáo.

Trong nhà trường, PP học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớphoặc trường Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trongnhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất làlúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phốihợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theonhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng dựa dẫm; tính cách năng lực của mỗithành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thầntương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làmcho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốcgia, liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mànhà trường phải chuẩn bị cho HS.[2],[8],[18]

1.2.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận địnhthực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiệnnhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong PP tích cực, GV phảihướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liênquan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánhgiá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lựcrất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS.Theo hướng phát triển các PP tích cực để đào tạo những con người năngđộng, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá khôngthể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học màphải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết nhữngtình huống thực tế

Trang 15

Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn

là một công việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thờihơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng

vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế,

tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực

chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng,thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV

có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, GV đã phải đầu tư côngsức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện

bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài

trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải cótrình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổchức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dựkiến của GV [2],[8],[15]

Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

Dạy học truyền thống Các mô hình dạy học tích cực

Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức,

kĩ năng, kĩ xảo Học để đối

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy PP và kĩ

Trang 16

xong những điều đã học

thường bị bỏ quên hoặc ít

dùng đến

học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai.

Những điều đã học cần thiết, bổ íchcho bản thân HS và cho sự phát triển

xã hội

Nội dung

Từ SGK + GV Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,

GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thínghiệm, bảo tàng, thực tế…: gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhucầu của HS

- Tình huống thực tế, bối cảnh và môitrường địa phương

đối diện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ởphòng thí nghiệm, ở hiện trường,trong thực tế…, học cá nhân, học đôibạn, học theo cả nhóm, cả lớp đốidiện với GV

1.2.3 Điều kiện áp dụng phương pháp dạy học tích cực

1.2.3.1 Giáo viên: GV phải được đào tạo chu đáo để thích ứng với

những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của mình,nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục GV vừa phải có kiến thức chuyênmôn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xử tinh tế, biết sửdụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của HS theomục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của HS trong hoạt độngnhận thức.[2]

Trang 17

1.2.3.2 Học sinh: Dưới sự chỉ đạo của GV, HS phải dần dần có được

những phẩm chất và năng lực thích ứng với PP dạy học tích cực như: giác ngộmục đích học tập, tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả họctập của mình và kết quả chung của lớp, biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi,mọi lúc, bằng mọi cách, phát triển các loại hình tư duy biện chứng, lôgíc, hìnhtượng, tư duy kĩ thuật, tư duy kinh tế…[2]

1.2.3.3 Chương trình và sách giáo khoa: Phải giảm bớt khối lượng

kiến thức nhồi nhét, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những hoạt động họctập tích cực; giảm bớt những thông tin buộc HS phải thừa nhận và ghi nhớmáy móc, tăng cường các bài toán nhận thức để HS tập giải; giảm bớt nhữngcâu hỏi tái hiện, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh; giảm bớtnhững kết luận áp đặt, tăng cường những gợi ý để HS tự nghiên cứu phát triểnbài học.[2],[18]

1.2.3.4 Thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khaichương trình, SGK nói chung và đặc biệt cho việc triển khai đổi mới PP dạyhọc hướng vào hoạt động tích cực, chủ động của HS Đáp ứng yêu cầu nàyphương tiện thiết bị dạy học phải tạo điều kiện thuận lợi cho HS thực hiện cáchoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm

Cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chứcdạy học được thay đổi dễ dàng, linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy họchợp tác

Trong quá trình biên soạn SGK, sách GV, các tác giả đã chú ý lựa chọndanh mục thiết bị và chuẩn bị các thiết bị dạy học theo một số yêu cầu để cóthể phát huy vai trò của thiết bị dạy học Những yêu cầu này rất cần được cáccán bộ chỉ đạo quản lý quán triệt và triển khai trong phạm vi mình phụ trách

Cụ thể như sau:

Trang 18

 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và đạt chất lượng cao, tạo điềukiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiếnthức thông qua hoạt động thực hành, thâm nhập thực tế trong quá trìnhhọc tập.

 Đảm bảo để nhà trường có thể đạt được thiết bị dạy học ở mức tốithiểu, đó là những thiết bị thực sự cần thiết không thể thiếu được Cácnhà thiết kế và sản xuất thiết bị dạy học sẽ quan tâm để có giá thànhhợp lý với chất lượng đảm bảo

 Chú trọng thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành thínghiệm Những thiết bị đơn giản có thể được GV, HS tự làm góp phầnlàm phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường Công việc này rấtcần được quan tâm và chỉ đạo của lãnh đạo trường, sở

 Đối với những thiết bị dạy học đắt tiền sẽ được sử dụng chung Nhàtrường cần lưu ý tới các hướng dẫn sử dụng, bảo quản và căn cứ vàođiều kiện cụ thể của trường đề ra các quy định để thiết bị được GV, HS

sử dụng tối đa

Cần tính tới việc thiết kế đối với trường mới và bổ sung đối với trường

cũ phòng học bộ môn, phòng học đa năng và kho chứa thiết bị bên cạnh cácphòng học bộ môn.[2],[10],[11]

1.2.3.5 Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh

Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong qúa trìnhgiáo dục Đánh giá thường nằm ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáodục và sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêucầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong cả một qúa trình giáo dục

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình

độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS về tác động và nguyên nhâncủa tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV vànhà trường cho bản thân HS để HS học tập ngày một tiến bộ hơn

Trang 19

Đổi mới PP dạy học được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới củamục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hướng pháttriển trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiếnthức kĩ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc,thái độ của HS trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình vàcộng đồng Chừng nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tậpthụ động thì chưa thể phát triển dạy và học tích cực.

Thống nhất với quan điểm đổi mới đánh giá như trên việc kiểm tra, đánhgiá sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mụctiêu giáo dục của môn học ở từng lớp cấp Các câu hỏi BT sẽ đo được mức độthực hiện các mục tiêu được xác định

- Hướng tới yêu cầu kiểm tra đánh giá công bằng, khách quan kết quảhọc tập của HS, bộ công cụ đánh giá sẽ được bổ sung các hình thức đánh giákhác như đưa thêm dạng câu hỏi, BT trắc nghiệm; chú ý hơn tới đánh giá cảquá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực,chủ động của HS trong từng tiết học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn tiếtthực hành, thí nghiệm Điều này đòi hỏi GV bộ môn đầu tư nhiều công sứchơn cũng như công tâm hơn Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm và giám sáthoạt động này

- Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cũng cần thể hiện sự phân hóa, đảmbảo 70% câu hỏi BT đo được mức độ đạt trình độ chuẩn - mặt bằng về nộidung học vấn dành cho mọi HS và 30% còn lại phản ánh mức độ nâng cao,dành cho HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn

1.2.3.6 Trách nhiệm quản lý: Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp về

việc đổi mới PP dạy học ở trường mình, đặt vấn đề này ở tầm quan trọngđúng mức trong sự phối hợp các hoạt động toàn diện của nhà trường Hiệutrưởng cần trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ

Trang 20

học tích cực thích hợp với môn học, đặc điểm HS, điều kiện dạy và học ở địaphương, làm cho phong trào đổi mới PP dạy học ngày càng rộng rãi, thườngxuyên và có hiệu quả hơn.

Hãy phấn đấu để trong mỗi tiết học ở trường phổ thông, HS được hoạt

động nhiều hơn, thực hành nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn và quan trọng là

được suy nghĩ nhiều hơn trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập [2],[10],[24],[25]

1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực ở trường trung học phổ thông

Như chúng ta đã biết, mỗi một PP dạy học dù cổ điển hay hiện đại đềunhấn mạnh lên một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy - học hoặc nhấn mạnhlên mặt nào đó thuộc về vai trò của người thầy Nhưng cho dù các PP thể hiệnhiệu quả như thế nào thì nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người học vàngười dạy chưa khai thác hết Chính vì thế mà không có một PP dạy học nàođược cho là lý tưởng Mỗi một PP đều có ưu điểm của nó do vậy người thầynên xây dựng cho mình một PP riêng phù hợp với mục tiêu, bản chất của vấn

đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp học, các nguồn lực, công

cụ dạy-học sẵn có và cuối cùng là phù hợp với sở thích của mình

1.3.1 Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

1.3.1.1 Bản chất

PP dạy học nêu và giải quyết vấn đề là PP dạy học mà GV đặt ra trước HSmột (hay hệ thống) vấn đề nhận thức, sau đó GV phối hợp cùng HS, hoặchướng dẫn, điều khiển HS giải quyết vấn đề và đi đến những kết luận GV lôicuốn HS một cách có hệ thống vào quá trình tìm tòi giải quyết có chứng minhnhững vấn đề mới với các em, nhờ đó mà HS học được cách tự lực giành lấykiến thức, áp dụng kiến thức đã lĩnh hội và nắm vững tri thức.[12],[21]

1.3.1.2 Cấu trúc

Trang 21

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo PP nêu và giải quyếtvấn đề:

1 Nêu vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức: GV trao cho HS một nhiệm

vụ học tập có tiềm ẩn vấn đề HS phát hiện, nhận dạng và có nhu cầu,hứng thú giải quyết vấn đề đó Vấn đề được GV đưa ra phải chứa đựngyếu tố bất ngờ, nhằm kích thích tính tò mò, gây sự ngạc nhiên vốn có ở

HS Ngoài ra, những khó khăn trong tình huống phải vừa sức, nhằm tạocho HS sự căng thẳng nhưng đồng thời cũng gây cho các em niềm tin

có thể giải quyết được

2 Giải quyết vấn đề đặt ra: GV dẫn dắt HS vào con đường tự lực tìm

kiếm kiến thức, HS phải độc lập làm việc để vượt qua khó khăn, khicần thiết thì GV có sự giúp đỡ hợp lý Trong đó, dưới sự tổ chức,hướng dẫn của GV, HS cùng thực hiện hai nhiệm vụ: đề xuất giả thuyết

và kiểm tra giả thuyết Việc đề xuất giả thuyết có thể dựa trên nhữngsuy luận logic qua những quá trình đã ghi nhận kết hợp với những kinhnghiệm của bản thân Còn việc kiểm tra giả thuyết nhất định phải thôngqua thí nghiệm hoặc qua thực tiễn Trước một vấn đề có thể HS sẽ nêu

ra nhiều giả thuyết khác nhau, vì vậy GV cần phân tích và cùng HSthảo luận để lựa chọn các giả thuyết một cách logic và hợp lý nhất

3 Kết luận và vận dụng tri thức: GV và HS cùng thảo luận, đánh giá kết

quả thu được qua việc giải quyết vấn đề Vai trò của GV là bổ sung,chính xác hóa và thể chế hóa tri thức mới, còn HS chính thức ghi nhậntri thức mới và vận dụng chúng Ở đây GV cần tổ chức cho HS vậndụng tri thức thu nhận vào những tình huống mới, nêu vấn đề mới cóliên quan đến tri thức vừa mới xây dựng nhằm phát huy tính sáng tạo,tinh thần tìm tòi của HS.[15],[21],[26]

Trang 22

1.3.1.3 Chu trình - cách thức tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

Trong chu trình học tập theo PP này, thời gian làm việc độc lập (cá nhân)luôn luân phiên với thời gian làm việc trong nhóm, có sự giúp đỡ GV

Công việc cần thảo luận theo nhóm thường xuất hiện vào hai thời điểmđặc biệt được miêu tả trong chu trình dưới đây:

Hình 2.1 : Chu trình tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Như vậy chu trình của PP dạy học nêu và giải quyết vấn đề gồm 4 giai đoạn:Sau khi kết thúc giai đoạn 1 (Giới thiệu vấn đề, chuẩn bị các hoạt động

và nguồn lực cần thiết), HS bắt đầu nhóm họp theo các nhóm nhỏ - giaiđoạn 2 (có hoặc không sự trợ giúp của GV) nhằm phân tích vấn đề, đưa racác câu hỏi và giả thiết đầu tiên, phân chia nhiệm vụ cho các thành viênnhóm Tiếp theo đó các thành viên làm việc độc lập theo nhiệm vụ đã đượcphân chia (giai đoạn 3) Kết thúc giai đoạn 3, từng cá nhân sẽ giới thiệuthành quả làm việc trong nhóm Cuối cùng mỗi cá nhân tự viết một bản báocáo (giai đoạn 4) Kèm theo các giai đoạn này thường là các hoạt động thực

tế hay tiến hành thí nghiệm Có thể kết thúc quá trình tại giai đoạn này hoặctiếp tục quá trình nếu một vấn đề mới được nêu ra.[26]

Thảo luận trong nhóm

Thảo luận trong nhóm

Làm việc độc lập

Làm việc độc lập

2

1

3 4

2

Trang 23

Việc thảo luận trong nhóm là bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, nókhông những giúp HS phát triển được khả năng giao tiếp và các kỹ năng xãhội mà còn phát triển được quá trình nhận thức (đọc hiểu, phân tích, đánhgiá,…)

1.3.1.4 Các mức độ của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Có thể phân biệt bốn mức trình độ nêu và giải quyết vấn đề:

Mức 1: GV nêu vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách

giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV GV đánh giá kết quả làm việccủa HS

Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HS

thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần GV và

HS cùng đánh giá

Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề HS phát hiện và

xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp

HS thực hiện cách giải quyết vấn đề GV và HS cùng đánh giá

Mức 4 : HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình

hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề, tựđánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc.[12],[15],[21]

Bảng 2 1 : Các mức độ của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Trang 24

1.3.1.5 Các kiểu tình huống nêu vấn đề

PP dạy học nêu và giải quyết vấn đề thực sự có hiệu quả trước tiên GVcần đưa ra cho HS tình huống nêu vấn đề, làm cho HS nhận ra vấn đề và cónhu cầu, hứng thú muốn giải quyết vấn đề đó Từ đó, HS sẽ cố gắng, nỗ lựctrong học tập và nhận thức

a Tình huống nghịch lý và tình huống không phù hợp: GV đưa ra một

vấn đề ngược với dự đoán của HS, ngược với quan niện thông thườngtrong đời sống sinh hoạt hàng ngày của HS Tình huống trái với nhữngkiến thức đã học, HS sẽ thấy vô lý là không thể tin được, lúc này sẽxuất hiện trạng thái xung đột tâm lý, gây thắc mắc nhận thức Do đó,rất muốn giải đáp, tìm nguyên nhân và hứng thú trong học tập

b Tình huống lựa chọn và tình huống bác bỏ: GV làm xuất hiện tình

huống chứa đựng nhiều giải pháp hoặc nhiều đáp án, yêu cầu HS phảibác bỏ một hoặc một số đáp án, chỉ được chọn một hoặc một số cái cònlại Do đó, đòi hỏi HS phải cân nhắc lựa chọn để giải quyết được vấn

đề được đặt ra

c Tình huống gây ra sự xung đột: GV đưa ra vấn đề mà sẽ xuất hiện và

được chấp nhận khi có những kết quả hoặc những sự giải thích tráingược nhau, đối lập nhau về cùng một sự kiện, một hiện tượng nào đó

HS tham gia nghiên cứu và bằng những luận cứ xác đáng để công nhậnmột kết quả, một lý thuyết đúng đắn phản ánh sự việc trên

d Tình huống ứng dụng kiến thức vào thực tiễn: Tình huống nêu vấn đề

theo dạng này được tạo nên khi gặp những sự kiện, hiện tượng trongthực tiễn liên quan đến việc vận dụng tri thức Những sự vật hiện tượng

mà HS quan sát đượng hàng ngày, HS đã có kinh nghiệm nhưng chưahiểu thấu đáo.[12],[25]

Trang 25

1.3.1.6 Ưu điểm và nhược điểm của PP nêu và giải quyết vấn đề

a) Ưu điểm

- HS có thể thu được những kiến thức tốt nhất, cập nhật nhất

- Có thể bao phủ được trên một diện rộng các trường hợp và các bối cảnhthường gặp Tính chủ động, tinh thần tự giác của HS được nâng cao.Gây cho HS hứng thú trong học tập Động cơ học tập và tinh thần tráchnhiệm của HS được nâng cao

- Việc nghiên cứu và giải quyết vấn đề ngày càng được bảo đảm Có khảnăng giúp cho HS thu được kinh nghiệm sáng tạo, phát huy được nănglực tư duy độc lập ở mức độ đáng kể, bồi dưỡng được tiềm lực thíchứng với nghề nghiệp tương lai

- Giúp HS nắm tri thức và hành động trí tuệ một cách vững chắc, sâusắc Bồi dưỡng được phẩm chất và tác phong làm việc của nhà nghiêncứu khoa học

b) Nhược điểm

- Đòi hỏi nhiều thời gian và không phải lúc nào cũng áp dụng được

- Có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng cũng như tình trạng không đảmbảo cho mọi HS cùng vươn lên tương đối đồng đều, do có sự phân hoátrình độ mà không có sự cá biệt hoá

- Thích hợp với một số nội dung dạy học nhất định, tốn nhiều thời gian

và công sức

Tóm lại, trong dạy học theo PP nêu và giải quyết vấn đề, HS vừa nắmđược tri thức mới, vừa nắm được PP lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích

cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát

hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranhgay gắt và khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phát hiện sớm và giải

Trang 26

sự thành công trong cuộc sống, Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra

và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cánhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PP dạy học mà phảiđược đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo

Dạy học hoạt động nhóm là hình thức giảng dạy đặt HS vào môi trườnghọc tập tích cực, trong đó HS được tổ chức thành nhóm một cách thích hợp.Học hợp tác nhóm giúp các em rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc, kĩnăng giao tiếp, tạo điều kiện cho HS học hỏi lẫn nhau, phát huy vai trò tráchnhiệm, tính tích cực xã hội trên cơ sở làm việc hợp tác Thông qua hoạtđộng nhóm, các em có thể cùng làm việc với nhau những công việc mà mộtmình không thể tự làm được trong một thời gian nhất định Đối với HStrung học, việc rèn cho các em các kỹ năng học hợp tác nhóm là hết sức cầnthiết, tạo điều kiện để các em có nhiều cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau,giúp đỡ lẫn nhau, góp phần vào việc giáo dục toàn diện nhân cách cho HS

Trang 27

Phân công, cá nhân làm việc,

Thảo luận nhóm, trình bày kết quả

6 Các nhóm lần lượt báo cáo

7 Thảo luận chung toàn lớp,

thống nhất kết quả

8 GV tổng kết, củng cố

Hình 2.2: Cấu trúc tổ chức giờ dạy học theo nhóm

Trong cấu trúc giờ dạy học theo nhóm có thể chia ra làm 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1:

 Giới thiệu vấn đề chung của giờ học: thông thường GV thực hiện việcgiới thiệu vấn đề, nhiệm vụ chung cũng như những chỉ dẫn cần thiết,thông qua thuyết trình, đàm thoại hay làm mẫu Đôi khi việc này cũngđược giao cho HS trình bày với điều kiện là đã có sự thống nhất vàchuẩn bị từ trước cùng GV

Vấn đề/Nhiệm vụ

Toàn lớp

Thống nhất kết quả

Củng cố Toàn lớp Các nhóm

Trang 28

 Xác định nhiệm vụ của các nhóm: xác định và giải thích nhiệm vụ cụthể của các nhóm, xác định rõ những mục tiêu cụ thể cần đạt đuợc.Thông thường, nhiệm vụ của các nhóm là giống nhau, nhưng cũng cóthể khác nhau.

 Thành lập các nhóm làm việc: có rất nhiều phương án thành lập nhómkhác nhau Tuỳ theo mục tiêu dạy học để quyết định cách thành lậpnhóm

Giai đoạn 2:

 Chuẩn bị chỗ làm việc nhóm: cần sắp xếp bàn ghế phù hợp với côngviệc nhóm, sao cho các thành viên có thể đối diện nhau để thảo luận.Cần làm nhanh để không tốn thời gian và giữ trật tự

 Lập kế hoạch làm việc: Chuẩn bị tài liệu học tập; Đọc sơ qua tài liệu ;Làm rõ xem tất cả mọi người có hiểu các yêu cầu của nhiệm vụ haykhông ; Phân công công việc trong nhóm ; Lập kế hoạch thời gian

 Thoả thuận về quy tắc làm việc: Mỗi thành viên đều có phần nhiệm vụcủa mình; Từng người ghi lại kết quả làm việc; Mỗi người người lắngnghe những người khác;

 Tiến hành giải quyết nhiệm vụ: Đọc kỹ tài liệu; Cá nhân thực hiện côngviệc đã phân công; Thảo luận trong nhóm về việc giải quyết nhiệm vụ;Sắp xếp kết quả công việc

 Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp: Xác định nội dung, cách trình bàykết quả; Phân công các nhiệm vụ trình bày trong nhóm; Quy định tiếntrình bài trình bày của nhóm

Trang 29

 Kết quả trình bày của các nhóm được đánh giá và rút ra những kết luậncho việc học tập tiếp theo.[2],[6],[19],[21],[26]

1.3.2.3 Biện pháp thực hiện:

Học hợp tác nhóm là rèn cho HS một số kỹ năng :

 Kỹ năng giao tiếp, tương tác HS với HS Đó là:

+ Biết lắng nghe và trình bày ý kiến một cách rõ ràng Biết thừa nhận ýkiến của người khác

+ Biết ngắt lời một cách hợp lý Biết phản đối một cách lịch sự và đáplại lời phản đối

+ Biết thuyết phục người khác và đáp lại sự thuyết phục

 Kỹ năng tạo môi trường hợp tác: Đây là sự ảnh hưởng qua lại, sự gắnkết giữa các thành viên

 Kỹ năng xây dựng niềm tin: Đây là kỹ năng tránh đi sự mặc cảm nhất

là đối tượng HS có khó khăn về học

 Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn: Đây là kỹ năng giúp HS tránh những từngữ dễ gây mất lòng nhau Vì thế, trong thảo luận cần tránh những từngữ như đúng, sai mà cần thay vào đó những cụm từ như: thế này sẽ tốthơn, tìm một giải pháp hợp lý hơn…

Để đạt được mục đích nêu trên, GV cần:

a Về soạn giảng:

GV phải chọn những bài, những câu hỏi trong bài học có độ khó tươngđối, có hướng mở, đòi hỏi có nhiều thời gian và nhiều người tham gia thảoluận , tranh cãi mới vỡ lẽ ra vấn đề

b Chia nhóm :

Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫunhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần củatiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Có

Trang 30

nhiều cách chia nhóm Tùy theo bài học hoặc tùy theo đặc điểm của lớp, ta cóthể chia nhóm theo các cách sau đây:

 Nhóm gọi số : cho HS đếm số từ 1 đến 8, đếm cho hết số HS của lớp.Những em nào có số giống nhau thì được xếp vào một nhóm

 Nhóm cùng trình độ hoặc đa trình độ do GV lựa chọn

 Nhóm theo biểu tượng: GV chuẩn bị các biểu tượng có số lượng bằngnhau và phát ngẫu nhiên cho HS Những HS có cùng biểu tượng thìđược xếp vào một nhóm

 Nhóm chọn bạn: HS có quyền chọn bạn để thành lập một nhóm

 Nhóm cố định : do GV chọn những HS ngồi gần để thành lập mộtnhóm hoặc các HS ngồi cùng 1 tổ lập thành 1 nhóm

Một số lưu ý khi tiến hành chia nhóm:

 Cần xác định số lượng thành viên trong mỗi nhóm, mỗi nhóm chỉ có từ

2 đến 6 thành viên là có hiệu quả nhất Vì nếu nhóm có nhiều thànhviên, mặc dù có nhiều năng lực được tham gia nhưng các kỹ năng nhưdiễn đạt, phát biểu ý kiến, phối hợp các thành viên, thống nhất ý kiến,chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, quản lý để nhiều HS tham gia khó cóthể đạt được

 Để hình thành kỹ năng học hợp tác nhóm, lúc đầu GV nên bắt đầu từnhóm đôi Khi HS đã có kinh nghiệm, kỹ năng nhất định sẽ tổ chứcnhóm với số lượng nhiều hơn

 Nếu nhóm trên 5 HS , nhiều HS sẽ thụ động, hoặc chỉ trao đổi với mộthay hai thành viên bên cạnh Học hợp tác nhóm cần tạo điều kiện cho

HS rèn luyện các kỹ năng hợp tác và tham gia vào các hoạt động với sựthể hiện vai trò ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định đó,

để cùng hưởng vui , buồn với kết quả của mình Do vậy HS cần có thờigian để thích ứng với các hoạt động nhóm

Trang 31

 Thời gian để một nhóm gắn kết với nhau là khoảng một học kỳ (vì đểlâu sẽ gây tình trạng trì trệ, thiếu năng động, dựa dẫm vào nhau).

 Số lượng các thành viên trong nhóm nên chọn theo các năng lực đadạng: giỏi, khá, trung bình, yếu và đa dạng về thành phần xuất thân,môi trường sống

c Phân công trách nhiệm trong nhóm :

Mỗi HS trong nhóm đều phải có trách nhiệm trong nhóm mình Việc phâncông trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm là do chính nhóm đó đề xuất

và thống nhất Thông thường trong mỗi nhóm có các thành phần sau:

 Trưởng nhóm : quản lý, chỉ đạo, điều hành nhóm hoạt động;

 Thư kí : Ghi lại kết quả của nhóm sau khi được thống nhất;

 Báo cáo viên: trình bày trước lớp kết quả công việc của nhóm;

 Người theo dõi về thời gian

Trách nhiệm này không phải cố định mà phải được thay đổi luân phiên saumỗi lần sinh hoạt nhóm hoặc định kỳ do GV hoặc tổ quy định Nghĩa là mỗithành viên đều được làm tổ trưởng, làm thư ký, làm báo cáo viên

d Giao nhiệm vụ cho nhóm :

Nhiệm vụ giao cho mỗi nhóm phải rõ ràng, ngắn gọn, đủ để các thành viênhiểu rõ về nhiệm vụ cụ thể của tổ mình phải làm gì, làm trong thời gian baolâu; nếu cần GV có thể giải thích thêm một vài từ ngữ, khái niệm…, kiểm trathử một vài thành viên xem các em có hiểu được nhiệm vụ được giao haychưa GV cần gợi ý cho các nhóm để các bạn lâu nay ít được phát biểu, ítđược đề đạt ý kiến của mình có quyền đưa ra câu trả lời trước nhất

e Tổ chức quản lý nhóm :

Cần nói rõ cho HS rằng đánh giá kết quả theo nhóm, không theo cá nhân

HS cần nhận thấy mọi thành viên cần phải có trách nhiệm đóng góp, mọithành viên đều phải hoàn thành công việc, mọi thành viên đều phải được lĩnh

Trang 32

hội kiến thức Thành công của nhóm chính là thành công của mỗi cá nhân.Vìthế HS cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau.

Như đã nêu trên, vì câu hỏi khó và mở cần có nhiều ý trả lời nên mỗi thànhviên trong nhóm phải tìm được cho mình một đáp án đúng Cần ưu tiên chonhững bạn yếu hơn đưa ra đáp án trước nhất và dễ nhất để các bạn này có cơhội tham gia vào hoạt động chung của nhóm

Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV theo dõi tổng quát, phát hiện và

hỗ trợ cho nhóm có khó khăn, kịp thời uốn nắn, điều chỉnh những lệch lạc của

HS GV phải hạn chế đến mức thấp nhất việc nói của mình trong khi các emđang hoạt động nhóm Nếu cần, GV cho cả lớp dừng lại để tập trung chú ýnghe GV hướng dẫn thêm

f Tổ chức báo cáo :

GV cần quy định thời gian cụ thể cho các nhóm lên báo cáo; không chỉtrích các nhân cụ thể mà chỉ phân tích ý tưởng, suy nghĩ Nói cách khác, trongtranh luận chỉ có quan điểm hợp lý và chưa hợp lý mà thôi

g Những lưu ý đối với HS khi làm việc nhóm:

 Cùng tạo ra không khí thân thiện và hợp tác vì đây là yếu tố quyết địnhcho sự thành công của nhóm

 Tôn trọng và cố gắng hiểu rõ những ý kiến do bạn đề xuất và liên hệvới suy nghĩ của mình Ghi nhận những điểm hay và chưa hay

 Mạnh dạn đưa ra giải pháp cho vấn đề trên cơ sở suy nghĩ của bản thân

và ý tưởng hay của bạn

 Tất cả các thành viên cùng làm việc, hỗ trợ lẩn nhau Phân công côngviệc hợp lý

 Mạnh dạn phê phán trên tinh thần xây dựng và cầu tiến

 Không nên chuyển sang thảo luận một vấn đề khác khi mà vấn đề đangbàn chưa được giải quyết một cách cơ bản.[2],[8],[12],[21],[26]

Trang 33

1.3.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp hoạt động nhóm

a) Ưu điểm

Ưu điểm chính của PP hoạt động nhóm là thông qua cộng tác làm việctrong một nhiệm vụ học tập có thể phát triển tính tự lực, sáng tạo cũng nhưnăng lực xã hội, đặc biệt là khả năng cộng tác làm việc, thái độ đoàn kết của

HS Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt, sẽ thực hiện được những chứcnăng và công dụng khác với dạy học toàn lớp, do đó có tác dụng bổ sungcho dạy học toàn lớp:

Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của HS: trong học

nhóm, HS phải tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham giatích cực của các thành viên, trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làmviệc của mình Dạy học nhóm hỗ trợ tư duy, tình cảm và hành động độclập, sáng tạo của HS

Phát triển năng lực cộng tác làm việc: công việc nhóm là PP làm việc

được HS ưa thích HS được luyện tập những kỹ năng cộng tác làm việcnhư tinh thần đồng đội, sự quan tâm đến những người khác và tínhkhoan dung

Phát triển năng lực giao tiếp: thông qua cộng tác làm việc trong nhóm,

giúp HS phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấp nhận vàphê phán ý kiến người khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình

Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội: dạy học nhóm là quá trình

học tập mang tính xã hội HS học tập trong mối tương tác lẫn nhautrong nhóm, có thể giúp đỡ lẫn nhau, tạo lập, củng cố các quan hệ xã

hội và không cảm thấy phải chịu áp lực của GV

Tăng cường sự tự tin cho HS: vì HS được liên kết với nhau qua giao

tiếp xã hội, các em sẽ mạnh dạn hơn và ít sợ mắc phải sai lầm Mặtkhác, thông qua giao tiếp sẽ giúp khắc phục sự thô bạo, cục cằn

Trang 34

Phát triển năng lực PP: thông qua quá trình tự lực làm việc và làm việc

nhóm giúp HS rèn luyện, phát triển phuơng pháp làm việc

Dạy học nhóm tạo khả năng dạy học phân hoá: lựa chọn nhóm theo

hứng thú chung hay lựa chọn ngẫu nhiên, các đòi hỏi như nhau haykhác nhau về mức độ khó khăn, cách học tập như nhau hay khác nhau,phân công công việc như nhau hoặc khác nhau

Tăng cường kết quả học tập: những nghiên cứu so sánh kết quả học tập

của HS cho thấy rằng, những trường học đạt kết quả dạy học đặc biệttốt là những trường có áp dụng và tổ chức tốt hình thức dạy học nhóm

b) Nhược điểm

 Dạy học nhóm đòi hỏi thời gian nhiều Thời gian 45 phút của một tiếthọc cũng là một trở ngại trên con đường đạt được thành công cho côngviệc nhóm Một quá trình học tập với các giai đoạn dẫn nhập vào mộtchủ đề, phân công nhiệm vụ, làm việc nhóm và tiếp theo là sự trình bàykết quả của nhiều nhóm, … những việc đó khó được tổ chức một cáchthỏa đáng trong một tiết học

 Công việc nhóm không phải bao giờ cũng mang lại kết quả mongmuốn Nếu được tổ chức và thực hiện kém, nó thường sẽ dẫn đến kếtquả ngược lại với những gì dự định sẽ đạt

 Trong các nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn Ví dụ, có thểxảy ra chuyện là một HS phụ trách nhóm theo kiểu độc đoán, đa số cácthành viên trong nhóm không làm bài mà lại quan tâm đến những việckhác, trong nhóm và giữa các nhóm phát sinh tình trạng đối địch, lo sợ

và giận dữ Khi đó, sự trình bày kết quả làm việc sẽ cũng như bản thânquá trình làm việc của nhóm sẽ diễn ra theo cách không thỏa mãn.[2],[8],[26]

Tóm lại, PP hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các bănkhoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng

Trang 35

cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biếtcủa mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trởthành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV.Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọithành viên, vì vậy PP này còn gọi là PP cùng tham gia Tuy nhiên, PP này bịhạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiếthọc, cho nên GV phải biết tổ chức hợp lý và HS đã khá quen với PP này thìmới có kết quả Cần nhớ rằng, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HSphải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của PP này là rèn luyện năng lựchợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.

1.3.3 Phương pháp dạy học theo dự án

1.3.3.1 Bản chất

Thuật ngữ dự án, tiếng Anh là “Project”, có nguồn gốc từ tiếng Latinh và ngày nay được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảohay một kế hoạch, trong đó đề án, dự thảo hay kế hoạch này cần được thựchiện nhằm đạt mục đích đề ra Khái niệm dự án được sử dụng phổ biếntrong hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội: trong sản xuất, doanh nghiệp,trong nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lý xã hội… Khái niệm dự

án đã đi từ lĩnh vực kinh tế, xã hội vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo không chỉvới ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn được sử dụng như một

PP hay hình thức dạy học

PP dạy học theo dự án là một hình thức dạy học quan trọng để thựchiện quan điểm dạy học định hướng vào người học, quan điểm dạy học địnhhướng hoạt động và quan điểm dạy học tích hợp Dạy học theo dự án gópphần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xãhội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lựcsáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và

Trang 36

PP dạy học theo dự án trong đó người học thực hiện một nhiệm vụhọc tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra cácsản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính

tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kếhoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình vàkết quả thực hiện

1.3.3.2 Đặc điểm của dạy học theo dự án

Có thể cụ thể hoá các đặc điểm của dạy học theo dự án như sau:

Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống

của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống.Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ vàkhả năng của người học

Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập

trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những trường hợp

lý tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hộitích cực

Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung

học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thúcủa người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dựán

Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực

hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phứchợp

Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp

giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt độngthực tiễn, thực hành Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết

lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễncủa người học

Trang 37

Tính tự lực cao của người học: Trong dạy học theo dự án, người học cần

tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều

đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của ngườihọc GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiênmức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độkhó khăn của nhiệm vụ

Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm,

trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa cácthành viên trong nhóm Dạy học dự án đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng

và kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và

GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án Đặcđiểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội

Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm

được tạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch

lý thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sảnphẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này

có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.[12],[21],[26]

1.3.3.3 Các dạng của dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án có thể được phân loại theo nhiều phương diện khácnhau Sau đây là một số cách phân loại dạy học theo dự án:

a Phân loại theo chuyên môn

 Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một mônhọc

 Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau

 Dự án ngoài chuyên môn: Là các dự án không phụ thuộc trực tiếpvào các môn học, ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường

b Phân loại theo sự tham gia của người học:

Trang 38

 Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dự án dạy học chủ yếu.Trong trường phổ thông còn có dự án toàn trường, dự án dành cho mộtkhối lớp, dự án cho một lớp học.

c Phân loại theo sự tham gia của GV:

 Dự án dưới sự hướng dẫn của một GV

 Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV

d Phân loại theo quỹ thời gian:

 Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học

 Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dựán”), nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học

 Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là mộttuần (hay 40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”) Cáchphân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông Trongđào tạo đại học, có thể quy định quỹ thời gian lớn hơn

e Phân loại theo nhiệm vụ

Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theocác dạng sau:

 Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng

 Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiệntượng, quá trình

 Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, trọng tâm làviệc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hànhđộng thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưngbày, biểu diễn, sáng tác

 Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên

 Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong từnglĩnh vực chuyên môn có thể phân loại các dạng dự án theo đặc thùriêng

Trang 39

1.3.3.4 Tiến trình thực hiện dạy học theo dự án

Dựa trên cấu trúc của tiến trình PP dạy học, ta có thể chia cấu trúccủa dạy học theo dự án làm nhiều giai đoạn Sau đây trình bày một cáchphân chia các giai đoạn của dạy học theo dự án theo 5 giai đoạn

Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án: GV và HS cùng nhau đề

xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án Cần tạo ra một tình huốngxuất phát, chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giảiquyết, trong đó chú ý đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội vàđời sống Cần chú ý đến hứng thú của người học cũng như ý nghĩa xãhội của đề tài GV có thể giới thiệu một số hướng đề tài để học sinh lựachọn và cụ thể hoá Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xácđịnh đề tài có thể xuất phát từ phía HS Giai đoạn này được K.Frey mô

tả thành hai giai đoạn là đề xuất sáng kiến và thảo luận sáng kiến

Xây dựng kế hoạch thực hiện: trong giai đoạn này HS với sự hướng

dẫn của GV xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện

dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cầnlàm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, PP tiến hành và phân côngcông việc trong nhóm

Thực hiện dự án: các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã

đề ra cho nhóm và cá nhân Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạtđộng trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động nàyxen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau Kiến thức lý thuyết, các phương ángiải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn Trong quá trình đósản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra

Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: kết quả thực hiện dự án có

thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo… Trong nhiều dự án cácsản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt động thực hành Sản phẩm của

Trang 40

diễn một vở kịch, việc tổ chức một sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động

xã hội Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS,

có thể được giới thiệu trong nhà trường, hay ngoài xã hội

Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả

cũng như kinh nghiệm đạt được Từ đó rút ra những kinh nghiệm choviệc thực hiện các dự án tiếp theo Kết quả của dự án cũng có thể đuợcđánh giá từ bên ngoài Hai giai đoạn cuối này cũng có thể được mô tảchung thành giai đoạn kết thúc dự án

Việc phân chia các giai đoạn trên đây chỉ mang tính chất tương đối.Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Việc tự kiểmtra, điều chỉnh cần được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của dự án Vớinhững dạng dự án khác nhau có thể xây dựng cấu trúc chi tiết riêng phùhợp với nhiệm vụ dự án Giai đoạn 4 và 5 cũng thường được mô tả chungthành một giai đoạn (giai đoạn kết thúc dự án).[8],[12],[24],[26]

1.3.3.5 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học dự án

a) Ưu điểm

Các đặc điểm của dạy học theo dự án đã thể hiện những ưu điểm của PPdạy học này Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy họctheo dự án:

- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học Phát huy tính tựlực, tính trách nhiệm Phát triển khả năng sáng tạo, năng lực đánh giá

- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp Rèn luyện tínhbền bỉ, kiên nhẫn Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;

b) Nhược điểm

- Dạy học theo dự án không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lýthuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹnăng cơ bản

Ngày đăng: 23/12/2013, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Cát. PP luận nghiện cứu khoa học vật lý, Tài liệu bài giảng, Đại Học Vinh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP luận nghiện cứu khoa học vật lý
2. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu, Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Vật lý, NXB Giáo dục Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Vật lý
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
3. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Phương Hồng, Hồ Tuấn Hùng. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III (2004 – 2007), NXB Giáo dục Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III (2004 – 2007)
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
4. Đảng Công Sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khóa VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
5. Vũ Cao Đàm, PP luận nguyên cứu khoa học, Tài liệu bài giảng, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP luận nguyên cứu khoa học
6. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Thuấn. Một số vần đề về PP dạy học ở trường THPT, NXB Giáo dục Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: số vần đề về PP dạy học ở trường THPT
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
7. Trần Bá Hoành. Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực, NXB Giáo dục Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
8. Đào Duy Hinh, Nguyễn Phương Hồng, Vũ Trọng Rỹ. Một số vấn đề đổi mới PP dạy học môn Vật lý THCS, NXB Giáo dục Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới PP dạy học môn Vật lý THCS
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
9. Đỗ Mạnh Hùng, Thống kê toán trong khoa học giáo dục, tài liệu bài giảng, Đại học Vinh, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán trong khoa học giáo dục
10.Hà Văn Hùng, Lê Cao Phan. Tổ chức hoạt động thí nghiệm vật lý tự làm ở trường THCS, NXB Giáo dục Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động thí nghiệm vật lý tự làm ở trường THCS
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
11.Hà Văn Hùng. Các phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học vật lý, tài liệu bài giảng, Đại học Vinh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học vật lý
12.Nguyễn Quang Lạc. Lý luận dạy học Vật lý ở trường phổ thông, tài liệu bài giảng, Đại học Vinh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Vật lý ở trường phổ thông
13.A.V. Muraviep. Dạy học thế nào cho HS tự lực nắm kiến thức Vật lý, NXB Giáo dục Hà Nội, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học thế nào cho HS tự lực nắm kiến thức Vật lý
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
14.Jean Piapet. Tâm lý học và giáo dục học, NXB Giáo dục Hà Nộ ,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học và giáo dục học
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nộ
15.Phạm Thị Phú. Chuyển hoá các PP nhận thức vật lý thành PP dạy học vật lý, tài liệu bài giảng, Đại học Vinh 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển hoá các PP nhận thức vật lý thành PP dạy học vật lý
16. Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam. Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
17.Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh. Sách Giáo khoa Vật lý 9. NXB Giáo dục Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo khoa Vật lý 9
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
18.Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh. Sách Giáo viên Vật lý 9. NXB Giáo dục Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo viên Vật lý 9
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
19.Vũ Quang, Nguyễn Đức Thâm. Tài liệu bồi dưỡng GV dạy SGK lớp 9 môn Vật lý, Bộ giáo dục – Đào tạo Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV dạy SGK lớp 9 môn Vật lý
20.Sở Giáo dục – Đào tạo TP.HCM. Phân phối chương trình THCS môn Vật lý, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phối chương trình THCS môn Vật lý

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức tổ - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
nh thức tổ (Trang 16)
Hình 2.1 : Chu trình tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Hình 2.1 Chu trình tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề (Trang 22)
Bảng 2 .1 : Các mức độ của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 2 1 : Các mức độ của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề (Trang 23)
Hình 2.2: Cấu trúc tổ chức giờ dạy học theo nhóm - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Hình 2.2 Cấu trúc tổ chức giờ dạy học theo nhóm (Trang 27)
2. Hình thức: - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
2. Hình thức: (Trang 82)
2. Hình thức: - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
2. Hình thức: (Trang 86)
2. Hình thức: - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
2. Hình thức: (Trang 90)
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số kết quả các bài kiểm tra - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số kết quả các bài kiểm tra (Trang 97)
Bảng 3.2. Bảng phân loại theo điểm kiểm tra HS Lớp Số HS Số bài - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 3.2. Bảng phân loại theo điểm kiểm tra HS Lớp Số HS Số bài (Trang 98)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất theo số HS Lớp Số - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất theo số HS Lớp Số (Trang 98)
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất theo số phần trăm (%) Lớp Số bài - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất theo số phần trăm (%) Lớp Số bài (Trang 99)
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất lũy tích Lớp - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất lũy tích Lớp (Trang 100)
Bảng 3.6. Các thông số thống kê Lớp Số HS Số bài - Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong chương điên học   vật lý 9
Bảng 3.6. Các thông số thống kê Lớp Số HS Số bài (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w