1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de kt cuoi hkII lop 2

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 11,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn: 2 điểm - Viết được đoạn văn từ 4 -> 5 câu, chữ viết rõ ràng .Viết câu đúng ngữ pháp dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch sẽ 2 điểm - Tùy theo mức độ sai [r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT SA PA

TRƯỜNG TH TẢ VAN

ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ II – LỚP 2

Năm học: 2013 – 2014 Môn: Tiếng Việt

A KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIỂN THỨC TIẾNG VIỆT

1 Cho văn bản sau:

Sơn Tinh Thủy Tinh

1 Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi

Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa Một người là Sơn Tinh, chúa miền non cao, còn người kia là Thủy Tinh, vua vùng nước thẳm

2 Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói :

- Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về

3 Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân đuổi đánh Sơn Tinh Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn Nhà cửa, ruộng đồng chìm trong biển nước Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại nâng đồi núi cao lên bấy nhiêu Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui

Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua

A.I Đọc thành tiếng: Đọc đoạn của văn bản

A.II Đọc thầm và làm bài tập

Chọn ý trả lời đúng cho câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?

a Một Hoàng tử

b Thần Mặt trời

c Sơn Tinh và Thủy Tinh

Câu 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ?

a Ai mạnh hơn thì sẽ được lấy Mị Nương

b Ai đem lễ vật đến trước thì sẽ được lấy Mị Nương

c Ai có nhiều phép thuật hơn thì sẽ được lấy Mị Nương

Câu 3: Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì ?

a Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi

Trang 2

b Thần hô mưa, gọi gió

c Thần dâng nước lên cuồn cuộn làm ngập nhà, ngập cửa

Câu 4: Cuộc chiến đấu giữa hai vị thần cuối cùng ai là người chiến thắng?

a Thủy Tinh

b Sơn Tinh

c Hùng Vương

Câu 5: Lễ vật vua Hùng yêu cầu mang đến gồm những gì ?

a Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

b Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

c Một trăm ván cơm nếp,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

Câu 6: Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”

a Hôm sau , Sơn Tinh mang lễ vật đến trước

b Thủy Tinh đánh Sơn Tinh vì không lấy được Mị Nương

c Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương

Câu 7: Từ nào trong câu “ Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến

trước và được đón dâu về.” Trả lời cho câu hỏi “ Khi nào” ?

a Hôm sau

b Sơn Tinh

c Đón dâu về

Câu 8: Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy đúng ?

a Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui

b Cuối cùng, Thủy Tinh, đuối sức đành phải rút lui

c Cuối cùng Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui

Trang 3

B KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN (VIẾT ĐOẠN, BÀI)

B.I Chính tả (nghe – viết):

Bé nhìn biển

Nghỉ hè với bố

Bé ra biển chơi Tưởng rằng biển nhỏ

Mà to bằng trời.

Như con sông lớn Chỉ có một bờ Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co.

Phì phò như bễ Biển mệt thở rung Còng giơ gọng vó Định khiêng sóng lừng.

B.II Viết đoạn, bài:

Mỗi mùa trong năm có một hương sắc, vẻ đẹp riêng: mùa xuân ấm

áp, mùa hè sôi động, mùa thu dịu dàng, mùa đông lạnh lùng Em hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 5 câu ) để tả về một mùa mà em thích

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT SA PA

TRƯỜNG TH TẢ VAN

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHẤM ĐIỂM

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 (VNEN)

Năm học: 2013 – 2014

A KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIỂN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm)

A I Đọc thành tiếng: 1,5 điểm

Đọc đoạn văn của văn bản:

- HS đọc trơn rõ ràng, lưu loát, đúng tốc độ được: 1,5 điểm

(Tùy thuộc vào đối tượng học sinh để giáo viên chấm điểm cho phù hợp)

A.II Đọc thầm và làm bài tập: 4,5 điểm

Câu 1: ý c (0,5 điểm) Câu 5: ý a (0,5 điểm)

Câu 2: ý b (0,5 điểm) Câu 6: ý b (0,5 điểm)

Câu 3: ý a (0,5 điểm) Câu 7: ý a (1 điểm)

Câu 4: ý b (0,5 điểm) Câu 8: ý a (0,5 điểm)

B KIỂM TRA VIẾT ( 4 điểm)

1 Chính tả: 2 điểm

- Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, đẹp: 2 điểm

- Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm

II Tập làm văn: 2 điểm

- Viết được đoạn văn từ 4 -> 5 câu, chữ viết rõ ràng Viết câu đúng ngữ pháp dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch sẽ (2 điểm)

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp

PHÒNG GD&ĐT SA PA

Trang 5

TRƯỜNG TH TẢ VAN

ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ II – LỚP 2

Môn: Toán Năm học: 2013 – 2014 Bài 1: Chọn ý trả lời đúng

Tìm y, biết 5 x y = 25

Bài 2: Trong phép chia 27 : 3 = 9 Số 9 được gọi là:

Bài 3: Số bị chia là 12, số chia là 3, lúc đó thương là:

Bài 4: Kết quả đúng của phép tính 5 x 9 là:

Bài 5: 1 giờ chiều còn gọi là:

Bài 6: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng?

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

B

D

4cm

A C

Bài 7: Tính:

Bài 8: Lớp 2A có 45 học sinh chia đều 5 tổ Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?

PHÒNG GD&ĐT SA PA

TRƯỜNG TH TẢ VAN

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM – LỚP 2

Trang 6

Môn: Toán Năm học: 2013 – 2014 Bài 1: 1 điểm

Ý b

Bài 2: 1 điểm

Ý c

Bài 3: 1 điểm

Ý b

Bài 4: 1 điểm

Ý b

Bài 5: 1 điểm

Ý b

Bài 6: 1 điểm

Ý a

Bài 7: Tính ( 2 điểm)

- Mỗi phép tính đúng được 1 điểm

4 x 7 – 5 = 28 – 5

= 23

18 : 3 + 8 = 6 + 8 = 14

Bài 8: 2 điểm

Bài giải

Mỗi tổ có số học sinh là: (0,5 điểm)

45 : 5 = 9 ( học sinh) (1 điểm) Đáp số: 9 học sinh (0,5 điểm)

Lưu ý: Học sinh có câu lời giải khác phù hợp với đáp án mà đúng

thì vẫn tính điểm tối đa.

PHÒNG GD&ĐT SA PA

TRƯỜNG TH TẢ VAN

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM – LỚP 2

Trang 7

Môn: Tiếng Việt Năm học: 2013 – 2014

I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng: (5 điểm):

- Đọc rõ ràng, đúng tốc độ 5 điểm

- Đọc sai 5 lỗi trừ 1 điểm

2 Đọc hiểu (5 điểm):

Câu 1: ý c (0,5 điểm) Câu 5: ý a (0,5 điểm)

Câu 2: ý b (0,5 điểm) Câu 6: ý b (1 điểm)

Câu 3: ý a (0,5 điểm) Câu 7: ý a (1 điểm)

Câu 4: ý b (0,5 điểm) Câu 8: ý a (0,5 điểm)

II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Viết chính tả: (5 điểm)

- Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp 5 điểm

- Viết sai 5 lỗi trừ 1 điểm

2 Tập làm văn: (5 điểm)

HS viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch sẽ : 5 điểm

( Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm ( 4,5:4 ; 3,5: 3 ; 2.5: 2 ; 1.5: 1 ; 0.5 )

Ngày đăng: 15/09/2021, 07:40

w