- Khảo sát và ñánh giá hoạt tính của vật liệu mao quản trung bình SBA-16 biến tính trong phản ứng este hóa axit palmitic tạo ra biodiesel “thân thiện với môi trường”.. Phương pháp nghiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BIODIESEL BẰNG PHẢN ỨNG ESTE HÓA AXIT PALMITIC TRÊN VẬT LIỆU MAO QUẢN TRUNG BÌNH
Trang 2Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ LIÊN THANH
Phản biện 1: GS.TS ĐÀO HÙNG CƯỜNG TRƯỜNG
Phản biện 2: GS.TSKH TRẦN VĂN SUNG
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
25 tháng 8 năm 2011
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, phản ứng este hóa ñang ñược nhiều sự quan tâm
của các nhà khoa học do những ứng dụng của nó trong các lĩnh vực
công nghiệp chứ không chỉ ñơn thuần là trong lĩnh vực hóa học như trước kia Các este hữu cơ ñược sử dụng ñể sản xuất nhựa, dung môi, nước hoa, Một trong những sản phẩm chính thu ñược trong phản
ứng este hóa các axit béo mạch dài là biodiesel, một loại nhiên liệu ñang rất ñược quan tâm ñể giảm sự hao hụt nhiên liệu cũng như giảm
lượng khí thải ñộc hại do nhiên liệu hóa thạch gây ra
Phản ứng este hóa thông thường ñược tiến hành với xúc tác ñồng thể trong môi trường axit với sự có mặt của axit sunfuric Tuy
nhiên, khi tiến hành phản ứng với xúc tác ñồng thể thường khó tách pha, xúc tác còn lẫn trong sản phẩm khiến ñộ chọn lọc không cao Từ khi các nhà khoa học hãng Mobil công bố loại vật liệu mao quản trung bình trật tự ñã ñược tổng hợp thành công như SBA-n bởi phương pháp sử dụng chất tạo cấu trúc copolime không ion
môi trường axit mạnh là một trong những vật liệu ñược nghiên cứu nhiều nhất Năm 1998, D.Zhao ñã công bố việc tổng hợp SBA-16 với cấu trúc lập phương tâm khối Im3m có thành mao quản dày nên
ñộ bền nhiệt, thủy nhiệt lớn và có cấu trúc kênh mao quản ba chiều
thuận lợi cho việc vận chuyển các phân tử kích thước lớn bên trong
ñợi sẽ rất hữu ích trong nhiều ứng dụng, bao gồm xúc tác, tách chất,
Trang 4tạo cấu trúc trong tổng hợp nano Tuy nhiên, vật liệu silica SBA-16 nguyên chất chỉ chứa các nhóm silanol Si-OH có tính axit yếu và không có hoạt tính bề mặt nên không thể sử dụng trực tiếp làm xúc
zirconia sunfat hóa mang trên vật liệu mao quản trung bình ñể làm
quả rất khả quan
Các axit béo cao có giá trị kinh tế rất lớn và thường ñược sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như axit palmitic, axit oleic, axit stearic Bên cạnh
ñó, từ nguyên liệu này có thể tổng hợp các ankyl este có tính chất tương tự như
biodiesel ñể thay thế nhiên liệu khoáng ñang dần cạn kiệt
Vì vậy, chúng tôi chọn ñề tài “Nghiên cứu tổng hợp
quản trung bình SBA-16 biến tính” góp phần mở ra ñịnh hướng
mới cho công nghiệp tái sử dụng nguồn nguyên liệu phế thải vừa có
lợi ích về kinh tế cao lại góp phần không nhỏ trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tổng hợp vật liệu SBA-16 và SBA-16 biến tính
- Khảo sát và ñánh giá hoạt tính của vật liệu mao quản trung bình SBA-16 biến tính trong phản ứng este hóa axit palmitic tạo ra biodiesel “thân thiện với môi trường”
- Tìm hiểu cơ chế phản ứng trên hệ xúc tác SBA-16 biến tính
Trang 53 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu
Vật liệu mao quản trung bình 16, Al-16,
Phản ứng este hóa axit palmitic
- Ph ạm vi nghiên cứu
Nguyên cứu phản ứng este hóa axit palmitic trên xúc tác
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết: thành phần hóa học, bản chất bề mặt, cấu trúc mao quản của vật liệu SBA-16, phản ứng este hóa tạo sản phẩm biodiesel trên hệ xúc tác vật liệu mao quản trung bình SBA-16
biến tính và cơ chế của phản ứng ñó
Tiến hành các thí nghiệm tổng hợp và làm thay ñổi cấu trúc
và tính chất hệ xúc tác dị thể: tổng hợp vật liệu SBA-16 và SBA-16
Trang 65 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5.1 Ý nghĩa khoa học
Định hướng nghiên cứu hệ xúc tác dị thể trên cơ sở vật
liệu có cấu trúc mao quản trung bình (SBA-16) có ñặc tính axit
(siêu axit), cấu trúc mao quản, diện tích bề mặt lớn, ñộ bền cao
nhằm tạo ra sản phẩm có ñộ chọn lọc tốt
Qua ñó tìm hiểu cơ chế phản ứng este hóa trên hệ xúc tác
dị thể có tâm siêu axit
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
trạng thiếu hụt nhiên liệu từ nguồn hóa thạch
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trong chương này ñã trình bày các nội dung chính sau ñây:
còn ñược gọi là axit hexadecanoic
Một trong những sản phẩm chính thu ñược trong phản ứng este hóa của axit béo mạch dài là biodiesel, chúng có nhiều lợi ích sử dụng về mặt môi trường
1.1.2.2 Cơ chế phản ứng este hóa
Trong môi trường axit mạnh axit bị proton hóa làm cho nguyên tử cacbon – cacbonyl trở nên hoạt ñộng hơn và tiếp nhận sự tấn công của tác nhân nucleophin (ancol), sau ñó mới
Trang 8xảy ra quá trình phân cắt liên kết axyl – oxy tạo thành sản phẩm
1.1.2.3 Tốc ñộ của phản ứng este hóa
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng của phản ứng este hóa
1.1.2.5 Sản phẩm của phản ứng este hóa axit palmitic
1.1.3 Tiềm năng nguồn nguyên liệu
1.2 VẬT LIỆU MAO QUẢN TRUNG BÌNH TRẬT TỰ
1.2.1 Giới thiệu chung
Năm 1998, Zhao và các cộng sự ñã tổng hợp ñược họ vật liệu mới, kí hiệu là SBA-n, có cấu trúc lục lăng 2-D và 3-D (SBA-2,
12, 15) hoặc lập phương (SBA-1, 6, 16), trong ñó nổi bật là SBA-16
Vật liệu này ñược tổng hợp khi sử dụng chất tạo cấu trúc (template) hay tác nhân ñịnh hướng cấu trúc (SDA: struture-directing agent) là các chất hoạt ñộng bề mặt copolime 3 khối Pluronic (P123:
m = 20, n=70; F127: m=106, n=70):
Trang 91.3 GIỚI THIỆU VỀ ZIRCONIA (ZrO 2 ) VÀ ZIRCONIA SUNFAT HÓA
chưa ñược sunfat hóa
1.4 VẬT LIỆU MAO QUẢN TRUNG BÌNH CÓ CHỨA Al
Hình 1.10: Ion tetrameric
S
Zr Zr
O O
O O
O
+ +
S
Zr Zr
O O
O O
O + O
H
+ H
T ©m axit Lewis
T ©m axit Bronsted
+H2O -H2O
Trang 10CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.TỔNG HỢP XÚC TÁCVÀ KIỂM TRA HOẠT TÍNH
Trang 112.1.2.2 Tổng hợp SBA-16 biến tính bằng zirconia sunfat hóa
2.1.2.4 Tổng hợp biodiesel bằng phản ứng este hóa
500ml, với tỉ lệ mol etanol/axit palmitic là 60 Cho xúc tác vào hỗn
Al-SBA-16
Trang 12hợp và nâng nhiệt ñộ của phản ứng lên 110oC và khuấy 500 vòng/phút trong 2h Sản phẩm thu ñược ñem ly tâm ñể chiết lấy xúc
ñộ chuyển hóa và ñộ chọn lọc
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC
2.2.2 Phương pháp nhiễu xạ ronghen (XRD)
2.2.3 Phương pháp hiển vi ñiện tử quét (SEM)
2.2.4 Phương pháp khử hấp phụ amoniac theo chương trình nhiệt ñộ (TPD)
2.2.5 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)
2.2.7 Phương pháp sắc ký – khối phổ (GC/MS)
Trang 13CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 VẬT LIỆU SBA-16 BIẾN TÍNH
phổ IR sau khi nung ñể xác ñịnh nhiệt ñộ nung thích hợp cho vật liệu
3.1.1 Phân tích nhiệt trọng lượng (TG/DTA)
tiên tương ứng với sự mất nước, pic thứ hai tương ứng với sự cháy
HeatFlow/µV
-30 -20 -10 0 10 20
Procedure:30 > 800C (10C.mi n-1) (Zone 2)
Labsys TG
Exo
Hình 3.1: Giản ñồ phân tích nhiệt trọng lượng của SBA-16
Như vậy, nhiệt ñộ nung 550 - 6000
C là thích hợp ñể loại bỏ hoàn toàn chất hoạt ñộng bề mặt ra khỏi cấu trúc vật liệu silica mao
Trang 14Nicolet 6700 FT-IR Spectrometer
Number of background scans:128 Number of sample scans: 128 Resolution: 2 cm-1
Title Trong SBA-16
Phổ IR của SBA-16 (hình 3.2) và SZ/SBA-16 (hình 3.3) ñều
có các ñỉnh hấp thụ ñặc trưng của vật liệu silica:
Dải phổ ở khoảng 3460 cm-1
ñặc trưng cho dao ñộng hóa trị của liên kết O-H của nước hấp phụ vật lý và liên kết Si-O-H trong
của nước hấp phụ trên vật liệu
Hình 3.2: Phổ IR của SBA-16
Trang 15
Như vậy, bằng phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng và phổ
IR chúng tôi ñã xác ñịnh ñược nhiệt ñộ nung thích hợp ñể loại bỏ hoàn
C
3.1.3 Phổ nhiễu xạ tia X
Các vật liệu MQTB có trật tự có các pic nhiễu xạ tia X ñặc
ñã tiến hành ño phổ nhiễu xạ tia X góc hẹp của các vật liệu SBA-16,
SZ/SBA-16 và Al-SBA-16 nhằm xác ñịnh cấu trúc của các vật liệu này
Hình 3.4: Phổ nhiễu xạ tia X góc nhỏ của SBA-16
Trang 16Hình 3.6 : Phổ nhiễu xạ tia X góc nhỏ của Al-SBA-16
và các mẫu SZ/SBA-16, Al-SBA-16 (hình 3.5 và 3.6) ñều có các pic
ñặc trưng của vật liệu MQTB Trong ñó phổ của mẫu SBA-16 có
một pic sắc nhọn tương ứng với mặt phản xạ (110) ở góc 2θ = 0,560
SBA-16 với cấu trúc lập phương tâm khối Im3m
Đối với mẫu SZ/16, sau khi tiến hành biến tính
SBA-16 bằng SO4
vật liệu và các mao quản có thể bị che lấp một phần
Đối với mẫu Al-SBA-16, các pic phụ vẫn xuất hiện chứng tỏ
vật liệu này vẫn giữ ñược ñộ trật tự của SBA-16 ban ñầu
Đối với mẫu Al-SBA-16, nhôm ñã ñi vào trong mạng lưới và
thay thế ñồng hình với silic nên ñộ trật tự của vật liệu vẫn ñược giữ nguyên và cao hơn so với SZ/SBA16
Để xác ñịnh dạng tồn tại của zirconi trong vật liệu SBA-16,
chúng tôi ñã tiến hành ño phổ nhiễu xạ tia X góc lớn của các mẫu
Trang 17Hình 3.7: Phổ nhiễu xạ tia X góc lớn của SBA-16
3.1.4 Kết quả chụp SEM
Hình 3.8: Ảnh SEM của SZ/SBA-16 (a) và Al-SBA-16 (b)
Hình ảnh SEM cho thấy SZ/SBA-16 bao gồm các hạt có
Al-SBA-16 có ñộ xốp cao hơn, các hạt có kích thước nhỏ hơn và ít bị
Trang 18kết dính Do ñó, mẫu Al-SBA-16 có ưu ñiểm hơn so với SZ/SBA-16
xốp của vật liệu này
Đường cong hấp phụ - giải hấp bắt ñầu ngưng tụ ở áp suất
tương ñối lớn Đường kính trung bình của mao quản tính theo BJH là
Hình 3.9 Đường cong trễ hấp phụ-giải hấp N2 của Al-SBA-16
rất nhiều so với của MCM-41 Kết quả này có tính chất quyết ñịnh
ñến ñộ bền nhiệt và thủy nhiệt của vật liệu
Diện tích bề mặt và tổng thể tích lỗ xốp lớn sẽ tạo ñiều kiện
ñể các phân tử chất phản ứng dễ dàng khuếch tán vào trong mao
quản và tiếp xúc nhiều hơn với các tâm hoạt ñộng Al-SBA-16 cho thấy nó có hoạt tính bề mặt tốt, có ñộ bền nhiệt và thủy nhiệt cao, cấu
ứng chuyển hóa như phản ứng este hóa
Trang 193.1.6 Kết quả NH 3- TPD
Với mục ñích xác ñịnh lực axit của vật liệu, chúng tôi ñã tiến
bố trên vật liệu Kết quả này cho thấy vật liệu Al-SBA-16 rất phù hợp ñể làm xúc tác cho phản ứng este hóa, một phản ứng mà tính axit của xúc tác mang tính quyết ñịnh ñến hiệu suất và ñộ chuyển hóa của quá trình
Như vậy, xúc tác sau tổng hợp ñược ñặc trưng bằng các
thấy sự xuất hiện tâm axit với lực axit mạnh phân bố trên vật liệu, có diện tích bề mặt riêng lớn, thành mao quản dày, kích thước mao quản
ñồng ñều, thỏa mãn làm vật liệu xúc tác cho quá trình este hóa
4150C
Trang 203.2 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC TRONG PHẢN ỨNG ESTE HÓA AXIT PALMITIC
Hoạt tính của xúc tác ñược thực hiện trên phản ứng este hóa
nhằm tạo sản phẩm monoeste của axit palmitic và etanol Phản ứng ñược tiến hành ở 110 o
C trong ñiều kiện khuấy 500 vòng/phút, với tỉ
lệ mol etanol/axit palmitic là 60 và 0,6% khối lượng xúc tác trong
2h
Tiến hành phản ứng este hóa trên 2 loại xúc tác vừa ñiều chế
ñược là SZ/SBA-16 và Al-SBA-16, ở cùng ñiều kiện như nhau ñể ñánh giá hoạt tính xúc tác
Chúng tôi tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng ñến phản
ứng este hóa như nhiệt ñộ, thời gian phản ứng,…
Phản ứng este hóa axit palmitic trên xúc tác SZ/SBA-16
ñược thực hiện ở các nhiệt ñộ 100, 110 và 1200
C trong thời gian 2h
Hình 3.12: Kết quả GC của sản phẩm phản ứng este hóa
C Kết quả ñược trình bày trên bảng 3.2
Trang 21Bảng 3.2: Kết quả phân tích sản phẩm phản ứng este hóa
axit palmitic trên xúc tác SZ/SBA-16
Thực tế, trong công nghệ, thông thường người ta thực hiện
C
3.2.2 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
Chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng trên
C do ở nhiệt ñộ này ñộ chuyển hóa và ñộ chọn lọc tương ñối của sản phẩm este là cao nhất Đem sản phẩm ño GC-MS, kết quả ñược trình bày trên bảng 3.3, cấu tử chính thu ñược là
biodiezel từ axit palmitic là 2h, ñây là thời gian vừa có thể ñảm bảo
ñược hiệu suất ñạt yêu cầu, vừa có thể ñảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
Trang 22
Bảng 3.3: Kết quả sản phẩm phản ứng este hóa axit palmitic
gian tổng hợp xúc tác và thực hiện phản ứng este hóa cũng khá ngắn, phù hợp với sản xuất trên quy mô công nghiệp
Chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu tiếp về phản ứng este hóa axit palmitic trên Al-SBA-16-0,35 Kết quả thu ñược như sau:
Hình 3.16: Kết quả GC của sản phẩm phản ứng Este hóa trên xúc
tác Al-SBA-16
Trang 23Kết quả phân tích ñược trình bày trong bảng 3.4 dưới ñây
Bảng 3.4: Kết quả phân tích sản phẩm sau phản ứng
palmitat (%)
khác (%)
C (%)
S (%) H%
Kết quả trong bảng 3.4 cho thấy xúc tác Al-SBA-16 có hiệu quả tốt ñối với phản ứng este hóa axit Palmitic có ñộ chuyển hóa, ñộ chọn lọc cao và hiệu suất phản ứng 60,8 %
3.4 CƠ CHẾ PHẢN ỨNG ESTE HÓA AXIT PALMITIC TẠO
Kết quả cho thấy hệ xúc tác SZ/SBA-16 hoàn toàn có khả
nhận thấy lực axit của chúng rất mạnh Mặt khác, bằng phương pháp
ño hấp thụ IR – piridin ñã chứng tỏ sự có mặt của tâm axit Bronsted
trên xúc tác SZ/SBA-16, tâm axit Bronsted này có thể ñược hình thành từ tâm axit Lewis hoặc là xuất hiện trong nhóm bisunfit S-O-H (hình 3.15)
Trang 24Hình 3.15: Tâm axit Bronsted trên xúc tác SZ/SBA-16
Phản ứng este hóa axit palmitic bằng etanol trên hệ xúc tác
Trong môi trường axít mạnh axít bị prôtôn hóa làm cho
tấn công của tác nhân nuclêôphin (ancol), sau ñó mới xảy ra quá
trình phân cắt liên kết axyl – oxy tạo thành sản phẩm
Kí hiệu:
S+
OO
OO
OO
O+O
H
+H
+H2O -H2O
OO
OO
a) Theo thuyết của
Lunsford
a) Theo thuyết của Clearfield
là SZ
Trang 25SZ + O
C 2 H 5
H
C15H31C OH
OH O
C 2 H 5
H SZ
OH
OC2H5 + H O
C2H5
H SZ
C 15 H 31 C OH
C15H31CO
OC2H5+ H O
C2H5
HSZ
Trang 26KẾT LUẬN
Với mục ñích nghiên cứu tổng hợp biodiesel bằng phản ứng este hóa axit palmitic trên vật liệu MQTB SBA-16 biến tính nhằm
hóa ñiều chế biodiesel, ñạt ñược những kết quả sau:
1 Tổng hợp thành công vật liệu MQTB SBA-16, SBA-16
2 Khảo sát ñặc trưng vật liệu SBA-16 biến tính bằng các phương pháp vật lý hiện ñại: phân tích nhiệt trọng lượng, IR, XRD góc
lớn và góc nhỏ, phương pháp SEM, hấp phụ - giải hấp phụ N2, NH3TPD Các kết quả cho thấy SZ/SBA-16 và Al-SBA-16 - 0,35 là các vật liệu có cấu trúc ít bị thay ñổi so với SBA-16 thông thường, có diện tích
phản ứng este hóa Những kết quả này cho thấy Al-SBA-16 có kích
thước hạt nhỏ, ñồng ñều và có ñộ trật tự cao hơn so với SZ/SBA-16
3 Đã tiến hành phản ứng este hóa axit palmitic trên hai hệ xúc tác SZ/SBA-16 và Al-SBA-16 thu ñược biodiesel (etyl palmitat), kết quả chuyển hóa biodiesel trên hệ xúc tác Al-SBA-16 có ñộ chọn
lọc 87.6% và hiệu suất phản ứng 60.8% cao hơn so với hệ
này hoàn toàn phù hợp với kết quả phân tích ñặc trưng của xúc tác
Hệ xúc tác dị thể này có thể tái sinh sau khi phản ứng, hoạt tính của xúc tác hầu như không thay ñổi và thay ñổi không ñáng kể
4 Đã bước ñầu ñề nghị cơ chế phản ứng este hóa tạo ankyl