Cuûng coá : Cho hoïc sinh phaùt bieåu daáu hieäu chia heát cho 9 5.Hướng dẫn học ở nhà : - So sánh và nhớ các dấu hiệu chia hết... ĐỘ DAØI ĐOẠN THẲNG I.[r]
Trang 1- Ngày soạn : - Tuần : 8
Bài 11 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5.
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm vững dấu hịêu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở của dấu hiệu đó
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết nhanh chóng một số, một tổng , một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5
- Rèn luyện cho học sinh tinh cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu
II CHUẨN BỊ :
- Học sinh: Đọc trước bài 11, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng
HS 2:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 + 15 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng
3 Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Nhận xét mở
đầu
Phân tích các số có chữ số
tận cùng là 0 thành tích
trong đó có thừa số là 2 và
5
Có nhận xét gì về số có chữ
số tận cũùng là 0?
Học sinh cho ví dụ và phân tích:
900 = 90.10 = 90.2.5
570 = 57.10 = 57.2.5
Chia hết cho cả 2 và 5
1.Nhận xét mở đầu (sgk).
Hoạt động 2 :
Dấu hiệu chia hết cho 2
Giáo viên yêu cầ học sinh
hoạt động nhóm và hoàn
thành trên bảng nhóm
57 *= 570 + *
Số 57 * chia hết hay không
chia hết cho 2 phụ thuộc
hoàn toàn vào *
a/ n = ?
b/ n = ?
Số ntn thì chia hết cho 2?
Số ntn thì không chia hết
cho 2?
VD: Xét số n = 57*
a/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 2?
b/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 2?
Tận cùng là chữ số chẵn
Tận cùng là chữ số lẻ
2 Dấu hiệu chia hết cho 2 :
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số ấy mới chia hết cho 2
Trang 2Chúng ta gom chúng thành
một câu
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc và làm ?1
Học sinh phát biểu vài lần
?1Các số chia hết cho 2 là:
328; 1234
Các số không chia hết cho 2 là: 1437; 895
Hoạt động 3 :
Dấu hiệu chia hết cho 5
Học sinh suy nghĩ và trả lời
trong vòng 2’
Số ntn thì chia hết cho 5?
Số ntn thì không chia hết
cho 5?
Chúng ta gom chúng thành
một câu
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc và làm ?2
VD: Xét số n = 57*
a/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 5?
b/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 5?
Tận cùng là 0 hoặc 5
Tận cùng khác 0 và khác 5
Học sinh lặp lại vài lần
? 2 Điền chữ số vào dấu * để được số 37 * chia hết cho 5
Chữ số có thể điền vào dấu * là: 0 ; 5
3 Dấu hiệu chia hết cho 5 :
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số ấy mới chia hết cho 5
Hoạt động 4 : Củng cố
Luyện tập tại lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh
tóm lại một số như thế nào
thì :
+ chia hết cho 2?
+ chia hết cho 5?
+ chia hết cho cả 2 và 5?
Lưu ý không chia hết cho 5
Lưu ý không chia hết cho 2
Học sinh đọc đề
Vận dụng kiến thức bài 10,
11
Học sinh đọc đề bài 94
Bài 92:
Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: 234
Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là: 1345
Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
4620
Số không chia hết cho cả 2 và
5 là: 2141
Bài 93: Tổng ( hiệu ) sau có
chia hết cho 2 cho 5 không?
a/ 136 + 420
b/ 625 – 450
c/ 1.2.3.4.5.6 + 42
d/ 1.2.3.4.5.6 – 35
Bài 94: Không thực hiện phép
chia, hãy tìm số dư khichia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:
Số Số dư khi
chia cho 2
Số dư khi chia cho 5
Trang 3Khi chia cho 2 số dư là bao
nhiêu?
Khi chia cho 5 số dư có thể
là bao nhiêu?
4.Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc các dấu hiệu chia hết, vận dụng thạo các dấu hiệu
- Làm các bài tập: 91; 95
- Chuẩn bị tiết luyện tập (chú ý chữ số đầu tiên là 0 thì không có giá trị)
IV NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm vững các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
- Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho hs Đặc biệt các kiến trên được áp dụng vào các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ :
- Học sinh: chuẩn bị bài theo các mục hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn hình 19
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1: Chữa bài tập 91
HS2: Chữa bài tập 95
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 :
Giáo viên đưa đề bài tập
lên bảng
So sánh điểm khác nhau
giữa bài 95 và 96
=> Dù ở vị trí nào đi nữa ta
cũng phải quan tâm đến chữ
Hai học sinh lên bảng làm
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Bài 96: Điền chữ số vào dấu * để
được số *85 thoả mãn điều kiện: a/ Chia hết cho 2:
Không có vì có chữ số tận cùng là 6
b/ Chia hết cho 5:
Trang 4số tận cùng.
Giáo viên chú ý các điểm
thường sai của học sinh:
Các chữ số giống nhau có
ba chữ số nhưng chữ số 0
đứng đầu là không có giá
trị
Các chữ số giống nhau có
ba chữ số nhưng chữ số 0 đứng đầu là không có giá trị
* có thể là: 1; 2; …; 9
Bài 97: Dùng ba chữ số 4; 0; 5 để
ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện:
a/ Số đó chia hết cho 2 là : 540; 504; 450
b/ Số đó chia hết cho 5 là : 540; 405; 450
Hoạt động 2 :
Giáo viên treo bảng có đề
bài toán sau
Giáo viên không hướng dẫn
gì thêm
Yêu cầu học sinh trả lời
Giáo viên treo bảng phụ
Yêu cầu học sinh giải thích
Nếu câu sai thì cho phản ví
dụ
Học sinh trả lời
Học sinh báo cáo để giáo viên nắm được thông tin phả hồi từ học sinh
Học sinh trả lời
Bài toán 1: Dùng cả 3 chữ số 3; 4;
5 ghép thành số tự nhiên có 3 chữ số :
a/ Lớn nhất và chia hết cho 2 là : 534
b/ Nhỏ nhất và chia hết cho 5 là : 345
Bài toán 2: Các câu phát biểu sau
đúng hay sai?
a/ Số có chữ số tận cùng là 8 thì chia hết cho 2 (… )
b/ Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 8 (… )
c/ Số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là 0 (… )
d/ Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5 (… )
e/ Số có chữ số tận cùng là 3 thì không chia hết cho 2 (… )
g/ Số k0 chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 1 (… )
Hoạt động 3 :
Số tự nhiên có 2 chữ số
giống nhau
Mà nó lại chia hết cho 2,
vậy chữ số tận cùng là gì?
Các chữ số khác nhau
n 5 , vậy c = ?
Dựa vào dấu hiệu chia hết
để làm toán
Bài 99: Gọi số tự nhiên có 2 chữ
số giống nhau là aa Mà aa chia hết cho 2 nên chữ số tận cùng có thể là: 2; 4; 6; 8
Nhưng chia cho 5 thì dư 3, vậy
Trang 5Lưu ý bb có nghĩa là hai
chữ số giống nhau
a có thể là 8 không?
=> a = 1 và b = 8
Trã lời các câu hỏi để có đápn án
số đó là : 88
Bài 100:
n = abbc
n 5 => c 5
Mà c {1; 5; 8 }
c = 5
a = 1 và b = 8
Vậy ôtô đầu tiên ra đời năm 1885
4 Củng cố : Nhắc lại các kiến thức đã học.
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- Xem lại các bài tập đã làm
- Nắm thật chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 chỉ xét ở số tận cùng)
- Xem trước bài học số 12 để xác định:
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 xét như thế nào?
Khác gì so với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
IV NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_ _
- Ngày soạn : - Tuần : 8
Bài 12 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9.
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm vững dấu hịêu chia hết cho 3, cho 9; so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết nhanh chóng một số, một tổng , một hiệu có hay không chia hết cho 3, cho 9
- Rèn luyện cho học sinh tinh cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu
II CHUẨN BỊ :
- Học sinh: Đọc trước bài 12, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào trong hai số 486; 273 chia hết, số nào không chia hết cho 9
- Phát biểu dấu hiệu chia hết của một tổng
3 Dạy bài mới : Hôm nay ta sẽ học cách nhìn vào một số biết nó có chia hết cho 3, cho 9 hay
không và xem chúng có khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 không?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 6Hoạt động 1:
Nhận xét mở đầu
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc phần nhận xét
Giáo viên yêu cầu học sinh
cho số bất kỳ
Giáo viên cùng học sinh
phân tích
Một số như thế nào thì chia
hết cho 9?
Học sinh đọc phần nhận xét
Học sinh xem phần phân tích
ở sgk
Giáo viên cùng học sinh phân tích:
VD: Phân tích số 512
512 = 5.100 + 1.10 + 2 = 5.(99 + 1) + 1.(9 + 1) + 2 = 5.99 + 5 + 9 + 1 + 2 = (5 + 1 + 2) + (5.99 + 9) = ( tổng các chữ số ) + (số 9)
VD: Phân tích số 234 Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
1.Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
VD: Phân tích số 512
512 = 5.100 + 1.10 + 2 = 5.(99 + 1) + 1.(9 + 1) + 2 = 5.99 + 5 + 9 + 1 + 2 = (5 + 1 + 2) + (5.99 + 9) = ( tổng các chữ số ) + (số 9)
Hoạt động 2 :
Dấu hiệu chia hết cho 9
Sau việc phân tích này các
em thấy một số thoả điều
kiện gì thì chia hết cho 9,
không chia hết cho 9?
Tóm lại được dấu hiệu chia
hết cho 9
Giáo viên cho học sinh suy
nghĩ trả lời
Nếu không được giáo viên
gợi ý bằng cách dùng phấn
gạch chân kết quả phân
tích
Vậy các em có thể kiểm tra
lại phần ktbc của bạn
Giáo viên yêu cầu học sinh
hoạt động nhóm ?1
Học sinh nhận xét
Tổng các chữ số chia hết cho
9 số chia hết cho 9
Tổng các chữ số không chia hết cho 9 số không chia hết cho 9
Học sinh lặp lại vài lần
Học sinh phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9
?1 Trong các số 621, 1205,
1327, 6354
Số chia hết cho 9 là 621, 6354
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
?1 Trong các số 621, 1205,
1327, 6354
Số chia hết cho 9 là 621, 6354
Số chia hết cho 9 là: 6534, 92358
Hoạt động 2 :
Luyện tập tại lớp
Giáo viên cho học sinh đọc
đề bài 101
Giáo viên không giải thích
gì thêm
Học sinh nhận xét
Giáo viên treo đề bài 102
Học sinh đọc qua vài lần
Số chia hết cho 9 là: 6534, 92358
Bài 102: Cho các số: 3564,
4352, 6531, 6570, 1248
a/ A = {3564; 6531; 6570;
1248}
b/ B = {3564; 6570}
c/ B A
Bài 102: Cho các số: 3564,
4352, 6531, 6570, 1248
a/ A = {3564; 6531; 6570; 1248}
b/ B = {3564; 6570}
c/ B A
Trang 7Học sinh nhắc lại khái
niệm tập hợp con và khi
nào dùng kí hiệu
Vận dụng kiến thức chia
hết để giải quyết bài tập
104
Câu nào có nhiều điều kiện
chúng ta phải xét chúng
đồng thời
4 Củng cố : Cho học sinh phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- So sánh và nhớ các dấu hiệu chia hết
- Làm bài tập 103, 105
- Hướng dẫn: 1543 có 1 + 5 + 4 + 3 = 13 chia 9 dư 3 Xem 1543 chia cho 9 dư bao nhiêu?
- Chuẩn bị tiết luyện tập
IV NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_
Trang 8
-Ngày soạn : ./…09 / 2014 - Tuần : 8
- Ngày dạy :… /10 / 2014 - Tiết : 8
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu :
– HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
– Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
– Biết so sánh hai đoạn thẳng
– Rèn luyện thái độ cẩn thận khi đo
II Chuẩn bị :
_GV : Sgk, thước đo độ dài
_ HS: Sgk, thước đo độ dài, BT về nhà
III Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng ấy ?
– Bài tập 37(sgk : tr 116)
3 Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
HĐ1 : Đo đoạn thẳng
HS : Vẽ đoạn thẳng với
hai điểm cho trước A, B
– Đo độ dài đoạn thẳng
AB vừa vẽ
_Yêu cầu HS trình bày
cách đo độ dài ?
GV thông báo :
– Mỗi đoạn thẳng có một
độ dài Độ dài đoạn thẳng
là một số dương
_ Kí hiệu độ dài đoạn
thẳng AB
_ Độ dài và khoảng cách
có sự khác nhau (Khoảng
cách có thể bằng 0)
? Khi nào khoảng cách
giữa hai điểm A,B bằng
0 ?(A, B trùng nhau)
? Đoạn thẳng và độ dài
đoạn thẳng khác nhau như
thế nào?
HĐ2 : So sánh hai đoạn
thẳng
HS : Đọc sgk về hai đoạn
thẳng bằng nhau, đoạn
Học sinh nhận xét cách đo độ dài đoạn thẳng của 2 hs ở phần KTBC
Học sinh nêu cách đo
AB = 2cm
CD = 3 cm
Học sinh nghe
AB = 0
Vậy: AB = CD ( = 2 cm )
AB < EF
EF > CD
I Đo đoạn thẳng :
* Nhận xét:
– Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương
Vd : Độ dài đoạn thẳng AB bằng
15 mm K/h : AB = 15 mm
II So sánh hai đoạn thẳng
– Hai đoạn thẳng AB và CD
Trang 9thẳng này dài hơn (ngắn
hơn) đoạn thẳng kia
– Ghi nhớ các ký hiệu
tương ứng
– Làm ?1
HĐ3: Quan sát các dụng
cụ đo độ dài
_ GV : Giới thiệu thước đo
độ dài trong thực tế
_ HS : Làm ?2: Liên hệ
hình ảnh sgk và các tên
gọi đã cho phân biệt các
thước đo độ dài
_ GV : Giới thiệu đơn vị
đo độ dài của nước ngoài
“ inch”
Học sinh quan sát vật thật
– HS : Làm ?3: Kiểm tra xem
1 inch = ? mm ?
bằng nhau hay có cùng độ dài
K/h : AB = CD
– Đoạn thẳng EG dài hơn (lớn hơn) đoạn thẳng CD
K/h : EG > CD
– Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG
K/h : AB < EG
4 Củng cố:
– Bài tập 43;44 (sgk : tr 119)
5.Hướng dẫn học ở nhà:
– Học lý thuyết theo phần ghi tập
– Hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk SBT: 41;42;43(tr 101)
– Chuẩn bị bài 8 : “ Khi nào thì AM + MB = AB?”
IV Nhận xét – rút kinh nghiệm :
_ _