1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi

12 835 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn GS.TS. Đào Hùng Cường
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc nghiên cứu các chất mang hoạt tính sinh học cao có trong các loài cây, cỏ có tác dụng thiết thực trong đời sống hàng ngày là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.. Xác định hàm l

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẢN HÓA HỌC

TRONG LÁ CÂY SÓNG ĐỜI Ở QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 60 44 27

TOM TAT LUAN VAN THAC Si KHOA HOC

Đà Nẵng - Năm 2012

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đào Hùng CưỜng

Phản biện 1: PGS.TS Trương Thị Minh Hạnh

Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Thắng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà nẵng vào ngày 30 tháng 6 năm 2012

* C6 thé tim hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hóa học các hợp chất thiên nhiên nói chung và các hợp chất

có hoạt tính sinh học nói riêng là một trong những lĩnh vực nghiên

cứu đã và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm Từ xa xưa con

người đã khám phá sức mạnh của thiên nhiên và biết sử dụng nhiều

loại thực vật nhằm mục đích chữa bệnh, đồng thời tránh được một số

tác nhân có hại cho sức khỏe con người và được đặt lên hàng đầu Do

vậy, việc nghiên cứu các chất mang hoạt tính sinh học cao có trong

các loài cây, cỏ có tác dụng thiết thực trong đời sống hàng ngày là

vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Việt Nam là một nước có nguồn thực vật phong phú với

khoảng 12000 loài, trong đó đã điều tra được 3850 loài được sử dụng

làm thuốc thuộc 309 ho Da phần các cây mọc tự nhiên và chưa được

nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về mặt khoa học cũng như

hoạt tính sinh học [5]

Có một loài cây rất phổ biến ở Việt Nam, hễ lá rơi xuống đất

là bén rễ hình thành cây con, có sức sống mãnh liệt Người Việt Nam

gọi là cây sống đời hay trường sinh vì cây này không bao giờ chết

Lá cây sống đời khi rụng xuống đất thì ra rễ và ra nhiều cây sống đời

con Đó là nguôn gốc của tên Sống đời của nó

Nó còn được gọi là: Lá bỏng vì lá dùng để chữa phỏng lửa

hay nước sôi rất hay Lá cẦm máu hay lá thuốc hàn vì cầm máu rất

nhanh Lá Quan Âm vì có khả năng chữa trị được nhiều thứ bệnh như

Đức Bồ Tát Quán Thế Âm cứu độ Người Tây Ban Nha gọi là

Angelica (Thiên Thần Diệp) Người Trung Hoa gọi là: lạc diép sinh

căn vì lá rụng thì ra rễ và sinh ra nhiều cây con hay đả bât tử có nghĩa

4

là đánh cũng không chết Người Trinidad gọi cây sống đời là "Never Dead" Ở Ấn Độ cây sống đời mọc rất nhiều ở vùng Bengal Tiếng Phạn (Sankrit) gọi là Parnabija có nghĩa là cây có nhiều rễ Chữ Parnabija cũng đồng nghĩa với dhanvantari có nghĩa là "thiêng liêng, thần diệu" Như vậy cây sống đời là "thiên thảo" vì một lý do nào d6.[25]

Nhân loại không hẹn nhưng lại gặp nhau trong việc đặt tên cho cây sống đời qua hiệu năng trị liệu và sức sống ngoan cường của

Chính những lý do trên, tôi chọn dé tai: “ Nghiên cứu thành

phân hóa học trong lá cây sống đời ở Quảng Ngãi”

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Nghiên cứu lí thuyết 4.2 Nghiên cứu thực nghiệm

5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6 Câu trúc của luận văn

Luận văn gôm 81 trang trong đó có 14 bảng, 52 hình Phân

mở đầu (3 trang), kết luận và kiến nghị (2 trang), tài liệu tham khảo

(3 trang với 28 tài liệu) Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương I1: Tổng quan (23 trang)

Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm (13 trang) Chương 3: Kết quả và thảo luận (37 trang)

Trang 3

Chương 1

TÔNG QUAN

1.1 Phương pháp nghiên cứu hợp chất thiên nhiên

1.1.1 Giới thiệu họ lá bỏng [26|

1.1.1.1 So luoc ho

1.1.1.2 Một số loại cây thuộc họ lá bỏng

1.1.2 Giới thiệu một số loại cây thuộc chỉ kalanchoe

1.1.3 Sơ lược về cây sống đời

Cây sống đời (danh pháp khoa học: Kalanchoe pinnata hay

Bryophyllum calycinum, Bryophyllum pinnatum).Cây sống đời

thuộc:

Giới (regnum): Plantae

Bộ (ordo): SaxIfragales( tai hùm)

Họ (familia): Crassulaceae(thuốc bỏng)

Chi (genus): Kalanchoe

Doan (section): Bryophyllum

Loai (species): K pinnata

1.1.3.1 Nguồn gốc, thân thế và tên gọi [25]

1.1.3.2 Đặc điểm cây sống đời [27]

1.1.4 Công dụng của cây sống đời

1.1.4.1 Giới thiệu một số bài thuốc dùng lá cây sống đời ở nước

ta[20]

1.1.4.2 Công dụng của cây sống đời ở các nước trên thé gidi [1]

1.2 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết thực nghiệm

1.2.1 Xác định một số chỉ tiêu lý hóa

1.2.1.1 Độ ấm, hàm lượng tro

1.2.1.2 Xác định hàm lượng kữm loại

1.2.2 Chiết xuất

1.2.2.1 Nguyên tắc chiết xuất (ly trích) [2]

1.2.2.2 Chiết các chất rắn [1] [3]

1.2.2.3 Yêu cầu dung môi hữu cơ sử dụng

1.2.3 Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-M®S) [6] [7]

1.2.3.1 Định nghĩa 1.2.3.2 Ủng dụng 1.2.3.3 Chu trình hoạt động 1.2.4 Thứ hoạt tính sinh học 1.2.4.1 Thứ hoạt tính kháng sinh vật kiểm định 1.2.4.2 Thứ hoạt tính kháng oxi hóa

Trang 4

Chương 2

NHỮNG NGHIÊN CUU THUC NGHIỆM

2.1 Thu nguyên liệu

Cây lây tại xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

Hình 2.1: Hoa cây sông đời Hình 2.2: Cây sông đời

2.2 Xử lí nguyên liệu

2.3 Xác định một số chỉ tiêu lý hóa

2.3.1 Xác định độ âm

2.3.1.1 Xác định độ ẩm lá tươi

2.3.1.2 Xác định độ ẩm lá khô

2.3.2 Xác định hàm lượng tro trong lá sông đời

2.3.3 Xác định hàm lượng km loại

2.4 Khảo sát các yêu tô ảnh hưởng đến quá trình chiết

2.4.1 Khao sat chiét chung ninh bang dung dich KOH

2.4.1.1 Yêu tô thời gian

2.4.1.2 Yêu tô răn/lỏng

2.4.2 Khảo sát chiết soxhlet băng dung môi hexan

2.4.2.1 Yêu tô thời gian

2.4.2.2 Yêu tô răn/lỏng

2.4.3 Khảo sát chiết soxhlet băng dung môi clorofom 2.4.3.1 Yêu tô thời gian

2.4.3.2 Yêu tô răn/lỏng 2.4.4 Khảo sát chiết soxhlet băng dung môi metanol 2.4.4.1 Yêu tô thời gian

2.4.4.2 Yêu tô răn/lỏng

2.5 Xác định thành phân hóa học

2.5.1 Chưng nỉnh mẫu lá tươi

2.5.2 Chiết soxhlet mẫu lá khô

2.5.2.1 Chiết soxhlet bang dung môi hexan 2.5.2.2 Chiết soxhlet băng dung môi clorofom 2.5.2.3 Chiết soxhlet băng dung môi metanol 2.6 Thứ hoạt tính sinh học

2.6.1 Thw hoat tinh khang sinh 2.6.2 Thw hoat tinh khang oxi hoa

Trang 5

Chương 3

KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả xác định một số chỉ tiêu lý hóa

3.1.1 Xác định độ ẩm

3.1.1.1 Xác định độ âm lá tươi

Nhận xét: Độ ẩm trung bình trong lá tươi là: 92/777 %

3.1.1.2 Xác định độ âm lá khô

Nhận xét: Độ ẩm trung bình trong lá khô là: 14,338 %

3.1.2 Xác hàm lượng tro trong lá sống đời

Nhận xét: Hàm lượng tro trung bình trong lá sống đời là:

1,073 %

3.1.3 Xác định hàm lượng kửn loại

Căn cứ vào quyết định số 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04 tháng 4

năm 1998 của Bộ y tế về việc ban hành ”Danh mục tiêu chuẩn vệ

sinh đối với lương thực thực phẩm”, đối chiếu với mục hàm lượng

kim loại cho phép trong rau quả và bảng kết quả trên ta nhận thấy

thành phần kim loại trong lá cây sống đời có hàm lượng nhỏ, sẽ

không gây độc hại đến quá trình nghiên cứu và sử dụng

3.2 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết

3.2.1 Khảo sát chiết chưng ninh bang dung dich KOH

3.2.1.1 Yếu tổ thời gian

3.2.1.2 Yếu tổ rắn/lỏng

Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rắn/lỏng, ta chọn

chiết chưng ninh 200g lá sống đời tươi trong 90 ml dung dich KOH

trong 4 giờ

3.2.2 Khảo sát chiết soxhlet bằng dung môi hexan

3.2.2.1 Yếu tổ thời gian

3.2.2.2 Yếu tổ rắn/lỏng

Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rằn/lỏng, ta chọn chiết soxhlet 20g bột lá sống đời khô trong 200 ml hexan chiết trong

8 ðIỜ

3.2.3 Khảo sát chiết soxhlet bằng dung môi clorofom

3.2.3.1 Yếu tổ thời gian

3.2.3.2 Yếu tổ rắn/lỏng

Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rắn/lỏng, ta chọn chiết soxhlet 20g bột lá sông đời khô trong 250 ml clorofom chiết trong § gIờ

3.2.4 Khảo sát chiết soxhlet bằng dung môi metanol

3.2.4.1 Yếu tổ thời gian

3.2.4.2 Yếu tổ rắn/lỏng

Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rắn/lỏng, ta chọn chiết soxhlet 20g bột lá sống đời khô trong 150 ml metanol chiết

3.3 Kêt quả xác định thành phân hóa học 3.3.1 Chưng nình mẫu lá tươi bằng dung dich KOH

Kết quả định danh thành phần hóa học của các cấu tử trong dịch chiết lá cây sống đời chưng ninh với dung dịch KOH bằng

phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) thể hiện ở hình 3.1,

3.2, 3.3, bang 3.13

Trang 6

ẨY\ ~Z — Sơ `

48 ` hà

< ¡RUNG M

9 ich VỤ PHAN eA

| 6-Mar-201 2

Sean Ef+ |

{504 TIC:

115473696 : 96e@7

Area

27280936

670

55847344

237

| h | 4852203

49466088

ncaa 1666 1735

Ẫ 29557276 38837200

yy 391376

105534024 joa, 56943212

\ 158810368

\ 388

À 8047547 \ ` | 78 9987483 96353736 969 1199 \

‘A, 594

Mm : \ Ver

41102096 (VÀ etl? J A |

Wn M.J i

x

ian Ce Nae

; 990 oo 400 00 — S00 | | 5 gay) Ton OG | 1600 1160 T 1 nT 1300 RTE Ty IẢÖÔ 1509 rae LA 16080 1700 J1 f800 1800 2000 repre SCAN |

Hình 3.1: Phố các câu tử của dịch chiết chưng ninh lá cây sống đời

băng dung dịch KOH

12

KÉT QUÁ PHÁN TÍCH

MSM : 12032406- DICH CHIET LA CAY

=

SONG DOKNGUY N THỊ PHƯƠNG THẢO

© ÍDI0H YU PHÁN TICH *\ © CÀ

” eo, a A }

¬

l 216 |Ethane, 2-bròido-]-1zđielfoxy- 27280936 2,64

8 969 |Myristic acid, ethyl ester 86353736 8,34

9 | 1128 |Palmitic acid, ethyl aster 105534024 | 10,20

10 | 1199 |Heptadecane,2,6,10,15-tetramethyl- 13921756 1,35

pentaene

16 | 1504 |Bis(2-ethylhexyl)phthalate 115473696 11,16

17 | 1533 |Eicosane,7-hexyl- 28473794 2,75

19 | 1660 |Docosane,7-hexyl- 29557276 2,86

22 | 1933 |Heneicosane, | 1-decyl- 56943212 5,50

23 | 2068 |Docosane, 11-Decyl- 54883520 5,30

Hình 3.2 : Các câu tử của dịch chiết chưng ninh lá cây sống đời băng

dung dịch KOH

Nhận xét: Khi chưng ninh trong dung dịch KOH, định danh

được 23 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như: lauric acid,

Trang 7

ethyl ester chiém 15,34%, bis(2-ethylhexyl) phthalate chiém 11,16%,

palmitic acid, ethyl ester chiém 10,20% Trong đó cấu tử có hàm

lượng cao nhất là lauric acid, ethyl ester chiếm 15,34%

3.3.2 Chiết soxhlet băng dung môi hexan

Kết quả định danh thành phân hóa học của các cấu tử trong

dịch chiết lá cây sông đời với dung môi hexan băng phương pháp sắc

kí khí ghép khôi phố (GC-MS) thể hiện ở hình 3.4, 3.5, 3.6, bảng

3.14

09-Feb-2012 14:29:41 -NTPTHAO

Scan EM _ 4802 _ 2008 - ae

^2*#eca

1735

164863526 |

1649 1915

146676800 302539168

1571

125810856 |

1491

103124592 2140

| 185867856

| 44oea7> 89720920

| 5 Ầ My

| 100918760 HẦM ` VW LA

een wl pees |

638 §6(BB5E 79 |

574785 “

A

Ũ 400 500 mm 600 700 BOO 300 7400 i100 3296 rrm i300 rrrrrrrrrrrrr i400 500 #600 ra 4700 rrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr Scan #890 1900 2090 2190 2260

Hình 3.4 : Phô các cấu tử của dịch chiết lá cây sông đời băng dung

môi hexan

MSM : 120206

UA PHAN TICH

PRG wo ©

ae Thị Phương Thảo)

upp lá sống đời trong dung môi hexan

Stt | SCAN SỐ _ Tên | DR tich | %

] | 638 (|Hexadecane - SỐ | s 3574785_ - |_ 0,09

2 | 738 |Heptadecane - a | _8968448 0,23

3 841 |Heptadecane,6-Methyl- _ | 15189579 | 0,39

+t 878 |3,/,11,15- -Tetramethyl-2-Hexandecene-] l-ol | / | 40878828 | 1,04

5 891 |2- Pentadecanone ,6,10,14- -Trimetyt- - SỐ I _ 27482500 - 0,70

6 | 904 |Octadecanal Cố | 5074046 | 0,13

7 923 |1-Octadecyne 11720032 0,30 _

8 942 |Nonadecane có 16445468 0,42

9 1036 Hexadecanoic acid | 44938624 | 1,14 |

10 1041 |Bicosane SỐ _ 100918760 , 2,56 -

11 1138 |Heineicosane ee | _ 45356404 aw ""

12, 1157 |JPhytol có TH | 81317056 | 2,07

13 1210 |eis9,10-epoxyoctdeeanloOl 15925036 , 4/05 -

14 1231 JDocosane TH — | 105561216 2,68 -

15 ; 1321 |Tricosane _ 81196472 206 - l6 | 1383 |Docosane, 2,21-dimethyl- _ | 29218436 | 0/74 -

18 | 1491 'Pentacosane CỐ cố 77c | 103124592 | of 2,62 -

19 | 1571 |Eicosane,7-Hexyl- oo 125810856 3,20

20 | 1649 |Heptacosane _ 146676800 3,73 _

21 1723 |Octacosane _ ; 119596400 | 3,04

22 | 1735 Squalene- ¡ 164863536 | 4,19

23 | 1758 Urs-l2-ene 1a _ 521448672 13/25 -

24 | 1802 _- Nonacosane | 376860992 - op _ 9,58 ]

23 | 1875 “H1- -(1'-Decahydronaphthyl)-heneicosane 71325608 IR 1,81

26 | 1893 | Triacontane 121332328 3,08

27 | 1915 |Cyclooctacosane ew kg | 302539168 | 7,69 |

28 | 1956 Xemph C77777 _ 89197608 ! 2/27 _-

29 | 2006 Heineicosane, | 11- -decyl- - CỐ ốốốốẽốẽsẽ | 439770624 | Ot, 17 |

31 | 2140 joan 11-Decyl- _ | _ 1858678566 4,72%

Tổng Cộng _ 3935515830 | “100, 00:

hexan

Hình 3.5 : Các câu tử của dịch chiết lá cây sông đời băng dung môi

Nhận xét: Khi chiết trong dung môi hexan, được 32 cau tu,

định danh được 31 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như: urs-

nonacosane chiêm 9,58% Trong đó câu tử có hàm lượng cao nhât là

heineicosane, |

Trang 8

FS TRUNG TAM NG

dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triên của các tê bào ung thư

Stt | SCAN "Tên Diện tích %

dịch chiết lá Cay song đời với dung môi clorofom băng phương pháp 14 | 1205 |9,12-Octadecadienoic acid (Z,Z)- 45172568 332

T7 1380 |4,8,12,16-Tetramethylheptadecan-4-olide 11794173 0,87

| 30 1873 |11-(1'-Decahydronapthyl)-heneicosane 21673520 1,59 vo

| %4

oo :

cu 2 S| 1419360 “ or M `A lLN A 9 |1-Hexacosanal 116992944

Hình 3.8 : Các câu tử của dịch chiết lá cây sống đời băng dung

môi clorofom dung môi clorofom

Trang 9

Nhận xét: Khi chiết trong dung môi clorofom, được 37 cau

tử, định danh được 34 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như:

1 1-n-decylheneicosane chiếm 22.21%, Hexadecanoic acid chiém

13,60%, nonacosane chiém 8,68% Trong đó câu tử có hàm lượng

cao nhất là 11-n-decylheneicosane chiếm 22,21%

Trong dịch chiết có hợp chất squalene chiêm 4,52%, vitamin

E chiêm 2,88%

3.3.4 Chiết soxhlet bằng dung môi mefanol

Kết quả định danh thành phân hóa học của các câu tử trong

dịch chiết lá cây sông đời với dung môi metanol băng phương pháp

sắc kí khí ghép khôi phố (GC-MS) thể hiện ở hình: 3.10, 3.11, 3.12,

bảng 3.16

Area

| 50691908 2 _ 1224

| - eon 80720856 1660 7

n } 4 504 21087288 1383 1533 _ 24720116 aan 2081

- 6202778 _ 14840479 11660717 h i 26833198

NX, A dk yl’ 1900259 Sl \ la | 7 hs J + k ¬ | ` - Ae cow a m———

° NT TT HH DỊ GIAN, FT ooo ee Sean

400 edo 300 4000 4206 1400 1600 4800 2000 2200 |

Hình 3.10 : Các câu tử của dịch chiết lá cây sống đời băng dung

môi metanol

MSM : 120206

UA PHAN TICH

Vv c we

“€7

2 pion vu MIE

; ish ee wi vue

Nguyễn Thi Phuong Thao)

lá sống đời trong dung môi Methanol

Stt SCAN "Tên Diện tích Jo

1 252 Acetaldehyde, phenyl- 3985253 0,44

3 320 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3 ,5-dihydroxy-6-methyl- 22614454 1,67

5 542 2,6,11-Trimethyldodecane 5054917 0,37

6 617 2(4H)-Benzofuranone, 5,6,7,7a-tetrahydro-4,4,7a-Trimethyl- 4008340 0,30

8 664 Silver caprylate 1606410 0,12

Đ 682 2-Cyclohexen-1-one, 4-(2-oxopropy])- 1900259 O,14

ib 6 & 14 Heptadecane 4603397 0,34 T1 833 Tetadecanoic Acid 12405983 0,92

12 840 Hexadecane, 7,9-Dimethyl- 6244370 0,46

13 877 3,7,11,15-Tetramethyl-2-hexadecen-1-ol 21067288 1,56

14 891 2-Pentadecanone, 6,10,14-Trimethyl- 28869982 „12

| +7 941 Nonadecane 4742016 0,35

18 O77 Hexadecanoic acid, Methyl ester 14723553 1,09

19 1034 |Hexadecanoic acid 502672224 37,15

al 1143 |9-Octadecynoic acid, Methyl ester 4233103 0,31

23 1202 |9,12-Octadecadienoic acid (Z,Z)- 189114208 IS 97

24 1224 |Octadecanoic acid 80720856 5,96

26 1383 4,8,12,16-Tetramethylheptadecane-4-olide 14840479 i160

Zt 1407 |Eicosanoic acid 7132863 0,53

28 1523 |Docosanoic acid, methyl ester 2941105 0.22

29 1533 |Bis(2-Ethylhexyl) phthalate 11660717 0,86

30 1660 |9-Hexacosene 24720116 1,82 ve

a2 1735 |Squalene 70087 104 5,18

TRUNG TAM

DICH VU PHAN TICH

môi metanol

15115053

17379028

25453450

7566674

12260300

7883566

16655277

26833198

1353760523

Hình 3.11 : Các cấu tử của dịch chiết lá cây sống đời băng dung

Trang 10

19

Nhận xét: Khi chiết trong dung môi metanol, được 40 cấu

tử, định danh được 38 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như:

hexadecanoic acid chiễm 37,13%, 9,12- octadecadienoic acid (Z.Z)-

chiếm 13,97%, octadecanoic acid chiém 5,96% Trong đó câu tử có

hàm lượng cao nhất là hexadecanoic acid chiêm 37,13%

Trong dịch chiết có hợp chất erythritol chiếm 3,74% là chất

làm ngọt không có năng lượng, không 1am tang insulin, khong lam

tăng đường huyết, là thực phẩm, dược phẩm dành cho những người

tiêu đường, béo phì Có hợp chất gamma tocopherol chiếm 0,91% là

chất chông viêm chống xơ vữa động mạch, ngăn ngừa quá trình lão

hóa, ngăn ngừa đột quy, ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư

như: ung thư ruột kết, ung thư tuyến tiền liệt, vú, phổi ngoài ra

còn có hợp chất squalene chiém 5,18%, vitamin E chiém 1,98%

3.3.5 Nhan xét chung

Số lượng cấu tử trong dịch chiết lá cây sống đời tươi chưng

ninh trong dung dịch KOH tôi chiết lại bằng etylaxetat là ít nhất

Đối với dịch chiết soxhlet lá cây sống đời khô, dung môi

clorofom định danh được nhiều cấu tử hơn trong dung môi hexan,

trong số đó có cấu tử giống với các cấu tử đã định danh được trong

hexan Số lượng cấu tử trong dung môi metanol là lớn nhất định danh

được 40 cấu tử cao hơn trong hexan và clorofom Trong số đó có cầu

tử giống với các cấu tử đã định danh được trong hexan và clorofom

Ta thấy khi tăng độ phân cực của dung môi lên thì số lượng cấu tử

trong dịch chiết lá cây sống đời thu được càng nhiều hơn Các cấu tử

có hàm lượng lớn chiết được trong dung môi hexan chủ yếu là các

20

hợp chất không phân cực, trong metanol chủ yếu là các hợp chất phân cực, còn trong clorofom cấu tử có hàm lượng lớn có cả hai

dạng

Trong dịch chiết với dung môi hexan, clorofom, metanol đều

có hợp chất squalene có tác dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư Vitamin E là hợp chất chống oxi hóa, kìm

hãm quá trình lão hóa, lam dep da, cần thiết cho sự bên vững và ồn

định của màng tế bào, kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động bình

thường, góp phần quan trọng trong các quá trình chuyên hóa của cơ thể Trong dịch chiết với dung môi metanol còn có các hợp chất như erythritol là chất làm ngọt trong thực phẩm, dược phẩm dành cho những người tiểu đường, béo phì, hợp chất gamma tocopherol là chất chống viêm chống xơ vữa động mạch, ức chế sự tăng trưởng của tế bao ung thu

3.4 Kết quả thử hoạt tinh sinh hoc 3.4.1 Thử hoạt títh kháng sinh

Kết quả: Nông độ ức chế 50% sự phát triển của một số vi

sinh vật và nắm kiểm định —ICso ( ¿2 g/mL) ở hình 3.13

Ngày đăng: 23/12/2013, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Hoa cõy sống ủời             Hỡnh 2.2: Cõy sống ủời - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
nh 2.1: Hoa cõy sống ủời Hỡnh 2.2: Cõy sống ủời (Trang 4)
Hỡnh 3.2 : Cỏc cấu tử của dịch chiết chưng ninh lỏ cõy sống ủời bằng - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
nh 3.2 : Cỏc cấu tử của dịch chiết chưng ninh lỏ cõy sống ủời bằng (Trang 6)
Hỡnh 3.1: Phố cỏc cấu tử của dịch chiết chưng ninh lỏ cõy sống ủời - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
nh 3.1: Phố cỏc cấu tử của dịch chiết chưng ninh lỏ cõy sống ủời (Trang 6)
Hỡnh 3.4 : Phố cỏc cấu tử của dịch chiết lỏ cõy sống ủời bằng dung - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
nh 3.4 : Phố cỏc cấu tử của dịch chiết lỏ cõy sống ủời bằng dung (Trang 7)
Hỡnh 3.5 : Cỏc cấu tử của dịch chiết lỏ cõy sống ủời bằng dung mụi - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
nh 3.5 : Cỏc cấu tử của dịch chiết lỏ cõy sống ủời bằng dung mụi (Trang 7)
Hình 3.13 : Kết quả thử hoạt tính kháng sinh - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
Hình 3.13 Kết quả thử hoạt tính kháng sinh (Trang 11)
Hình 3.14 : Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa - Nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây sống đời ở quảng ngãi
Hình 3.14 Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w