Do vậy, việc nghiên cứu các chất mang hoạt tính sinh học cao có trong các loài cây, cỏ có tác dụng thiết thực trong đời sống hàng ngày là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.. Xác định hàm l
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẢN HÓA HỌC
TRONG LÁ CÂY SÓNG ĐỜI Ở QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60 44 27
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Đà Nẵng - Năm 2012
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đào Hùng CưỜng
Phản biện 1: PGS.TS Trương Thị Minh Hạnh
Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Thắng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà nẵng vào ngày 30 tháng 6 năm 2012
* C6 thé tim hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hóa học các hợp chất thiên nhiên nói chung và các hợp chất
có hoạt tính sinh học nói riêng là một trong những lĩnh vực nghiên
cứu đã và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm Từ xa xưa con
người đã khám phá sức mạnh của thiên nhiên và biết sử dụng nhiều
loại thực vật nhằm mục đích chữa bệnh, đồng thời tránh được một số
tác nhân có hại cho sức khỏe con người và được đặt lên hàng đầu Do
vậy, việc nghiên cứu các chất mang hoạt tính sinh học cao có trong
các loài cây, cỏ có tác dụng thiết thực trong đời sống hàng ngày là
vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Việt Nam là một nước có nguồn thực vật phong phú với
khoảng 12000 loài, trong đó đã điều tra được 3850 loài được sử dụng
làm thuốc thuộc 309 ho Da phần các cây mọc tự nhiên và chưa được
nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về mặt khoa học cũng như
hoạt tính sinh học [5]
Có một loài cây rất phổ biến ở Việt Nam, hễ lá rơi xuống đất
là bén rễ hình thành cây con, có sức sống mãnh liệt Người Việt Nam
gọi là cây sống đời hay trường sinh vì cây này không bao giờ chết
Lá cây sống đời khi rụng xuống đất thì ra rễ và ra nhiều cây sống đời
con Đó là nguôn gốc của tên Sống đời của nó
Nó còn được gọi là: Lá bỏng vì lá dùng để chữa phỏng lửa
hay nước sôi rất hay Lá cẦm máu hay lá thuốc hàn vì cầm máu rất
nhanh Lá Quan Âm vì có khả năng chữa trị được nhiều thứ bệnh như
Đức Bồ Tát Quán Thế Âm cứu độ Người Tây Ban Nha gọi là
Angelica (Thiên Thần Diệp) Người Trung Hoa gọi là: lạc diép sinh
căn vì lá rụng thì ra rễ và sinh ra nhiều cây con hay đả bât tử có nghĩa
4
là đánh cũng không chết Người Trinidad gọi cây sống đời là "Never Dead" Ở Ấn Độ cây sống đời mọc rất nhiều ở vùng Bengal Tiếng Phạn (Sankrit) gọi là Parnabija có nghĩa là cây có nhiều rễ Chữ Parnabija cũng đồng nghĩa với dhanvantari có nghĩa là "thiêng liêng, thần diệu" Như vậy cây sống đời là "thiên thảo" vì một lý do nào d6.[25]
Nhân loại không hẹn nhưng lại gặp nhau trong việc đặt tên cho cây sống đời qua hiệu năng trị liệu và sức sống ngoan cường của
nó
Chính những lý do trên, tôi chọn dé tai: “ Nghiên cứu thành
phân hóa học trong lá cây sống đời ở Quảng Ngãi”
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Nghiên cứu lí thuyết 4.2 Nghiên cứu thực nghiệm
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Câu trúc của luận văn
Luận văn gôm 81 trang trong đó có 14 bảng, 52 hình Phân
mở đầu (3 trang), kết luận và kiến nghị (2 trang), tài liệu tham khảo
(3 trang với 28 tài liệu) Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I1: Tổng quan (23 trang)
Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm (13 trang) Chương 3: Kết quả và thảo luận (37 trang)
Trang 3Chương 1
TÔNG QUAN
1.1 Phương pháp nghiên cứu hợp chất thiên nhiên
1.1.1 Giới thiệu họ lá bỏng [26|
1.1.1.1 So luoc ho
1.1.1.2 Một số loại cây thuộc họ lá bỏng
1.1.2 Giới thiệu một số loại cây thuộc chỉ kalanchoe
1.1.3 Sơ lược về cây sống đời
Cây sống đời (danh pháp khoa học: Kalanchoe pinnata hay
Bryophyllum calycinum, Bryophyllum pinnatum).Cây sống đời
thuộc:
Giới (regnum): Plantae
Bộ (ordo): SaxIfragales( tai hùm)
Họ (familia): Crassulaceae(thuốc bỏng)
Chi (genus): Kalanchoe
Doan (section): Bryophyllum
Loai (species): K pinnata
1.1.3.1 Nguồn gốc, thân thế và tên gọi [25]
1.1.3.2 Đặc điểm cây sống đời [27]
1.1.4 Công dụng của cây sống đời
1.1.4.1 Giới thiệu một số bài thuốc dùng lá cây sống đời ở nước
ta[20]
1.1.4.2 Công dụng của cây sống đời ở các nước trên thé gidi [1]
1.2 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết thực nghiệm
1.2.1 Xác định một số chỉ tiêu lý hóa
1.2.1.1 Độ ấm, hàm lượng tro
1.2.1.2 Xác định hàm lượng kữm loại
1.2.2 Chiết xuất
1.2.2.1 Nguyên tắc chiết xuất (ly trích) [2]
1.2.2.2 Chiết các chất rắn [1] [3]
1.2.2.3 Yêu cầu dung môi hữu cơ sử dụng
1.2.3 Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-M®S) [6] [7]
1.2.3.1 Định nghĩa 1.2.3.2 Ủng dụng 1.2.3.3 Chu trình hoạt động 1.2.4 Thứ hoạt tính sinh học 1.2.4.1 Thứ hoạt tính kháng sinh vật kiểm định 1.2.4.2 Thứ hoạt tính kháng oxi hóa
Trang 4Chương 2
NHỮNG NGHIÊN CUU THUC NGHIỆM
2.1 Thu nguyên liệu
Cây lây tại xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Hình 2.1: Hoa cây sông đời Hình 2.2: Cây sông đời
2.2 Xử lí nguyên liệu
2.3 Xác định một số chỉ tiêu lý hóa
2.3.1 Xác định độ âm
2.3.1.1 Xác định độ ẩm lá tươi
2.3.1.2 Xác định độ ẩm lá khô
2.3.2 Xác định hàm lượng tro trong lá sông đời
2.3.3 Xác định hàm lượng km loại
2.4 Khảo sát các yêu tô ảnh hưởng đến quá trình chiết
2.4.1 Khao sat chiét chung ninh bang dung dich KOH
2.4.1.1 Yêu tô thời gian
2.4.1.2 Yêu tô răn/lỏng
2.4.2 Khảo sát chiết soxhlet băng dung môi hexan
2.4.2.1 Yêu tô thời gian
2.4.2.2 Yêu tô răn/lỏng
2.4.3 Khảo sát chiết soxhlet băng dung môi clorofom 2.4.3.1 Yêu tô thời gian
2.4.3.2 Yêu tô răn/lỏng 2.4.4 Khảo sát chiết soxhlet băng dung môi metanol 2.4.4.1 Yêu tô thời gian
2.4.4.2 Yêu tô răn/lỏng
2.5 Xác định thành phân hóa học
2.5.1 Chưng nỉnh mẫu lá tươi
2.5.2 Chiết soxhlet mẫu lá khô
2.5.2.1 Chiết soxhlet bang dung môi hexan 2.5.2.2 Chiết soxhlet băng dung môi clorofom 2.5.2.3 Chiết soxhlet băng dung môi metanol 2.6 Thứ hoạt tính sinh học
2.6.1 Thw hoat tinh khang sinh 2.6.2 Thw hoat tinh khang oxi hoa
Trang 5Chương 3
KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả xác định một số chỉ tiêu lý hóa
3.1.1 Xác định độ ẩm
3.1.1.1 Xác định độ âm lá tươi
Nhận xét: Độ ẩm trung bình trong lá tươi là: 92/777 %
3.1.1.2 Xác định độ âm lá khô
Nhận xét: Độ ẩm trung bình trong lá khô là: 14,338 %
3.1.2 Xác hàm lượng tro trong lá sống đời
Nhận xét: Hàm lượng tro trung bình trong lá sống đời là:
1,073 %
3.1.3 Xác định hàm lượng kửn loại
Căn cứ vào quyết định số 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04 tháng 4
năm 1998 của Bộ y tế về việc ban hành ”Danh mục tiêu chuẩn vệ
sinh đối với lương thực thực phẩm”, đối chiếu với mục hàm lượng
kim loại cho phép trong rau quả và bảng kết quả trên ta nhận thấy
thành phần kim loại trong lá cây sống đời có hàm lượng nhỏ, sẽ
không gây độc hại đến quá trình nghiên cứu và sử dụng
3.2 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết
3.2.1 Khảo sát chiết chưng ninh bang dung dich KOH
3.2.1.1 Yếu tổ thời gian
3.2.1.2 Yếu tổ rắn/lỏng
Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rắn/lỏng, ta chọn
chiết chưng ninh 200g lá sống đời tươi trong 90 ml dung dich KOH
trong 4 giờ
3.2.2 Khảo sát chiết soxhlet bằng dung môi hexan
3.2.2.1 Yếu tổ thời gian
3.2.2.2 Yếu tổ rắn/lỏng
Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rằn/lỏng, ta chọn chiết soxhlet 20g bột lá sống đời khô trong 200 ml hexan chiết trong
8 ðIỜ
3.2.3 Khảo sát chiết soxhlet bằng dung môi clorofom
3.2.3.1 Yếu tổ thời gian
3.2.3.2 Yếu tổ rắn/lỏng
Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rắn/lỏng, ta chọn chiết soxhlet 20g bột lá sông đời khô trong 250 ml clorofom chiết trong § gIờ
3.2.4 Khảo sát chiết soxhlet bằng dung môi metanol
3.2.4.1 Yếu tổ thời gian
3.2.4.2 Yếu tổ rắn/lỏng
Sau khi khảo sát yếu tổ về thời gian và tỉ lệ rắn/lỏng, ta chọn chiết soxhlet 20g bột lá sống đời khô trong 150 ml metanol chiết
3.3 Kêt quả xác định thành phân hóa học 3.3.1 Chưng nình mẫu lá tươi bằng dung dich KOH
Kết quả định danh thành phần hóa học của các cấu tử trong dịch chiết lá cây sống đời chưng ninh với dung dịch KOH bằng
phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) thể hiện ở hình 3.1,
3.2, 3.3, bang 3.13
Trang 6
ẨY\ ~Z — Sơ `
48 ` hà
< ¡RUNG M
9 ich VỤ PHAN eA
| 6-Mar-201 2
Sean Ef+ |
{504 TIC:
115473696 : 96e@7
Area
27280936
670
55847344
237
| h | 4852203
49466088
ncaa 1666 1735
Ẫ 29557276 38837200
yy 391376
105534024 joa, 56943212
\ 158810368
\ 388
À 8047547 \ ` | 78 9987483 96353736 969 1199 \
‘A, 594
Mm : \ Ver
41102096 (VÀ etl? J A |
Wn M.J i
x
ian Ce Nae
; 990 oo 400 00 — S00 | | 5 gay) Ton OG | 1600 1160 T 1 nT 1300 RTE Ty IẢÖÔ 1509 rae LA 16080 1700 J1 f800 1800 2000 repre SCAN |
Hình 3.1: Phố các câu tử của dịch chiết chưng ninh lá cây sống đời
băng dung dịch KOH
12
KÉT QUÁ PHÁN TÍCH
MSM : 12032406- DICH CHIET LA CAY
=
SONG DOKNGUY N THỊ PHƯƠNG THẢO
© ÍDI0H YU PHÁN TICH *\ © CÀ
” eo, a A }
¬
l 216 |Ethane, 2-bròido-]-1zđielfoxy- 27280936 2,64
8 969 |Myristic acid, ethyl ester 86353736 8,34
9 | 1128 |Palmitic acid, ethyl aster 105534024 | 10,20
10 | 1199 |Heptadecane,2,6,10,15-tetramethyl- 13921756 1,35
pentaene
16 | 1504 |Bis(2-ethylhexyl)phthalate 115473696 11,16
17 | 1533 |Eicosane,7-hexyl- 28473794 2,75
19 | 1660 |Docosane,7-hexyl- 29557276 2,86
22 | 1933 |Heneicosane, | 1-decyl- 56943212 5,50
23 | 2068 |Docosane, 11-Decyl- 54883520 5,30
Hình 3.2 : Các câu tử của dịch chiết chưng ninh lá cây sống đời băng
dung dịch KOH
Nhận xét: Khi chưng ninh trong dung dịch KOH, định danh
được 23 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như: lauric acid,
Trang 7ethyl ester chiém 15,34%, bis(2-ethylhexyl) phthalate chiém 11,16%,
palmitic acid, ethyl ester chiém 10,20% Trong đó cấu tử có hàm
lượng cao nhất là lauric acid, ethyl ester chiếm 15,34%
3.3.2 Chiết soxhlet băng dung môi hexan
Kết quả định danh thành phân hóa học của các cấu tử trong
dịch chiết lá cây sông đời với dung môi hexan băng phương pháp sắc
kí khí ghép khôi phố (GC-MS) thể hiện ở hình 3.4, 3.5, 3.6, bảng
3.14
09-Feb-2012 14:29:41 -NTPTHAO
Scan EM _ 4802 _ 2008 - ae
^2*#eca
1735
164863526 |
1649 1915
146676800 302539168
1571
125810856 |
1491
103124592 2140
| 185867856
| 44oea7> 89720920
| 5 Ầ My
| 100918760 HẦM ` VW LA
een wl pees |
638 §6(BB5E 79 |
574785 “
A
Ũ 400 500 mm 600 700 BOO 300 7400 i100 3296 rrm i300 rrrrrrrrrrrrr i400 500 #600 ra 4700 rrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr Scan #890 1900 2090 2190 2260
Hình 3.4 : Phô các cấu tử của dịch chiết lá cây sông đời băng dung
môi hexan
MSM : 120206
UA PHAN TICH
PRG wo ©
ae Thị Phương Thảo)
upp lá sống đời trong dung môi hexan
Stt | SCAN SỐ _ Tên | DR tich | %
] | 638 (|Hexadecane - SỐ | s 3574785_ - |_ 0,09
2 | 738 |Heptadecane - a | _8968448 0,23
3 841 |Heptadecane,6-Methyl- _ | 15189579 | 0,39
+t 878 |3,/,11,15- -Tetramethyl-2-Hexandecene-] l-ol | / | 40878828 | 1,04
5 891 |2- Pentadecanone ,6,10,14- -Trimetyt- - SỐ I _ 27482500 - 0,70
6 | 904 |Octadecanal Cố | 5074046 | 0,13
7 923 |1-Octadecyne 11720032 0,30 _
8 942 |Nonadecane có 16445468 0,42
9 1036 Hexadecanoic acid | 44938624 | 1,14 |
10 1041 |Bicosane SỐ _ 100918760 , 2,56 -
11 1138 |Heineicosane ee | _ 45356404 aw ""
12, 1157 |JPhytol có TH | 81317056 | 2,07
13 1210 |eis9,10-epoxyoctdeeanloOl 15925036 , 4/05 -
14 1231 JDocosane TH — | 105561216 2,68 -
15 ; 1321 |Tricosane _ 81196472 206 - l6 | 1383 |Docosane, 2,21-dimethyl- _ | 29218436 | 0/74 -
18 | 1491 'Pentacosane CỐ cố 77c | 103124592 | of 2,62 -
19 | 1571 |Eicosane,7-Hexyl- oo 125810856 3,20
20 | 1649 |Heptacosane _ 146676800 3,73 _
21 1723 |Octacosane _ ; 119596400 | 3,04
22 | 1735 Squalene- ¡ 164863536 | 4,19
23 | 1758 Urs-l2-ene 1a _ 521448672 13/25 -
24 | 1802 _- Nonacosane | 376860992 - op _ 9,58 ]
23 | 1875 “H1- -(1'-Decahydronaphthyl)-heneicosane 71325608 IR 1,81
26 | 1893 | Triacontane 121332328 3,08
27 | 1915 |Cyclooctacosane ew kg | 302539168 | 7,69 |
28 | 1956 Xemph C77777 _ 89197608 ! 2/27 _-
29 | 2006 Heineicosane, | 11- -decyl- - CỐ ốốốốẽốẽsẽ | 439770624 | Ot, 17 |
31 | 2140 joan 11-Decyl- _ | _ 1858678566 4,72%
Tổng Cộng _ 3935515830 | “100, 00:
hexan
Hình 3.5 : Các câu tử của dịch chiết lá cây sông đời băng dung môi
Nhận xét: Khi chiết trong dung môi hexan, được 32 cau tu,
định danh được 31 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như: urs-
nonacosane chiêm 9,58% Trong đó câu tử có hàm lượng cao nhât là
heineicosane, |
Trang 8
FS TRUNG TAM NG
dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triên của các tê bào ung thư
Stt | SCAN "Tên Diện tích %
dịch chiết lá Cay song đời với dung môi clorofom băng phương pháp 14 | 1205 |9,12-Octadecadienoic acid (Z,Z)- 45172568 332
T7 1380 |4,8,12,16-Tetramethylheptadecan-4-olide 11794173 0,87
| 30 1873 |11-(1'-Decahydronapthyl)-heneicosane 21673520 1,59 vo
| %4
oo :
cu 2 S| 1419360 “ or M `A lLN A 9 |1-Hexacosanal 116992944
Hình 3.8 : Các câu tử của dịch chiết lá cây sống đời băng dung
môi clorofom dung môi clorofom
Trang 9Nhận xét: Khi chiết trong dung môi clorofom, được 37 cau
tử, định danh được 34 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như:
1 1-n-decylheneicosane chiếm 22.21%, Hexadecanoic acid chiém
13,60%, nonacosane chiém 8,68% Trong đó câu tử có hàm lượng
cao nhất là 11-n-decylheneicosane chiếm 22,21%
Trong dịch chiết có hợp chất squalene chiêm 4,52%, vitamin
E chiêm 2,88%
3.3.4 Chiết soxhlet bằng dung môi mefanol
Kết quả định danh thành phân hóa học của các câu tử trong
dịch chiết lá cây sông đời với dung môi metanol băng phương pháp
sắc kí khí ghép khôi phố (GC-MS) thể hiện ở hình: 3.10, 3.11, 3.12,
bảng 3.16
Area
| 50691908 2 _ 1224
| - eon 80720856 1660 7
n } 4 504 21087288 1383 1533 _ 24720116 aan 2081
- 6202778 _ 14840479 11660717 h i 26833198
NX, A dk yl’ 1900259 Sl \ la | 7 hs J + k ¬ | ` - Ae cow a m———
° NT TT HH DỊ GIAN, FT ooo ee Sean
400 edo 300 4000 4206 1400 1600 4800 2000 2200 |
Hình 3.10 : Các câu tử của dịch chiết lá cây sống đời băng dung
môi metanol
MSM : 120206
UA PHAN TICH
Vv c we
“€7
2 pion vu MIE
; ish ee wi vue
Nguyễn Thi Phuong Thao)
lá sống đời trong dung môi Methanol
Stt SCAN "Tên Diện tích Jo
1 252 Acetaldehyde, phenyl- 3985253 0,44
3 320 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3 ,5-dihydroxy-6-methyl- 22614454 1,67
5 542 2,6,11-Trimethyldodecane 5054917 0,37
6 617 2(4H)-Benzofuranone, 5,6,7,7a-tetrahydro-4,4,7a-Trimethyl- 4008340 0,30
8 664 Silver caprylate 1606410 0,12
Đ 682 2-Cyclohexen-1-one, 4-(2-oxopropy])- 1900259 O,14
ib 6 & 14 Heptadecane 4603397 0,34 T1 833 Tetadecanoic Acid 12405983 0,92
12 840 Hexadecane, 7,9-Dimethyl- 6244370 0,46
13 877 3,7,11,15-Tetramethyl-2-hexadecen-1-ol 21067288 1,56
14 891 2-Pentadecanone, 6,10,14-Trimethyl- 28869982 „12
| +7 941 Nonadecane 4742016 0,35
18 O77 Hexadecanoic acid, Methyl ester 14723553 1,09
19 1034 |Hexadecanoic acid 502672224 37,15
al 1143 |9-Octadecynoic acid, Methyl ester 4233103 0,31
23 1202 |9,12-Octadecadienoic acid (Z,Z)- 189114208 IS 97
24 1224 |Octadecanoic acid 80720856 5,96
26 1383 4,8,12,16-Tetramethylheptadecane-4-olide 14840479 i160
Zt 1407 |Eicosanoic acid 7132863 0,53
28 1523 |Docosanoic acid, methyl ester 2941105 0.22
29 1533 |Bis(2-Ethylhexyl) phthalate 11660717 0,86
30 1660 |9-Hexacosene 24720116 1,82 ve
a2 1735 |Squalene 70087 104 5,18
TRUNG TAM
DICH VU PHAN TICH
môi metanol
15115053
17379028
25453450
7566674
12260300
7883566
16655277
26833198
1353760523
Hình 3.11 : Các cấu tử của dịch chiết lá cây sống đời băng dung
Trang 1019
Nhận xét: Khi chiết trong dung môi metanol, được 40 cấu
tử, định danh được 38 câu tử Một số câu tử có hàm lượng cao như:
hexadecanoic acid chiễm 37,13%, 9,12- octadecadienoic acid (Z.Z)-
chiếm 13,97%, octadecanoic acid chiém 5,96% Trong đó câu tử có
hàm lượng cao nhất là hexadecanoic acid chiêm 37,13%
Trong dịch chiết có hợp chất erythritol chiếm 3,74% là chất
làm ngọt không có năng lượng, không 1am tang insulin, khong lam
tăng đường huyết, là thực phẩm, dược phẩm dành cho những người
tiêu đường, béo phì Có hợp chất gamma tocopherol chiếm 0,91% là
chất chông viêm chống xơ vữa động mạch, ngăn ngừa quá trình lão
hóa, ngăn ngừa đột quy, ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư
như: ung thư ruột kết, ung thư tuyến tiền liệt, vú, phổi ngoài ra
còn có hợp chất squalene chiém 5,18%, vitamin E chiém 1,98%
3.3.5 Nhan xét chung
Số lượng cấu tử trong dịch chiết lá cây sống đời tươi chưng
ninh trong dung dịch KOH tôi chiết lại bằng etylaxetat là ít nhất
Đối với dịch chiết soxhlet lá cây sống đời khô, dung môi
clorofom định danh được nhiều cấu tử hơn trong dung môi hexan,
trong số đó có cấu tử giống với các cấu tử đã định danh được trong
hexan Số lượng cấu tử trong dung môi metanol là lớn nhất định danh
được 40 cấu tử cao hơn trong hexan và clorofom Trong số đó có cầu
tử giống với các cấu tử đã định danh được trong hexan và clorofom
Ta thấy khi tăng độ phân cực của dung môi lên thì số lượng cấu tử
trong dịch chiết lá cây sống đời thu được càng nhiều hơn Các cấu tử
có hàm lượng lớn chiết được trong dung môi hexan chủ yếu là các
20
hợp chất không phân cực, trong metanol chủ yếu là các hợp chất phân cực, còn trong clorofom cấu tử có hàm lượng lớn có cả hai
dạng
Trong dịch chiết với dung môi hexan, clorofom, metanol đều
có hợp chất squalene có tác dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư Vitamin E là hợp chất chống oxi hóa, kìm
hãm quá trình lão hóa, lam dep da, cần thiết cho sự bên vững và ồn
định của màng tế bào, kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động bình
thường, góp phần quan trọng trong các quá trình chuyên hóa của cơ thể Trong dịch chiết với dung môi metanol còn có các hợp chất như erythritol là chất làm ngọt trong thực phẩm, dược phẩm dành cho những người tiểu đường, béo phì, hợp chất gamma tocopherol là chất chống viêm chống xơ vữa động mạch, ức chế sự tăng trưởng của tế bao ung thu
3.4 Kết quả thử hoạt tinh sinh hoc 3.4.1 Thử hoạt títh kháng sinh
Kết quả: Nông độ ức chế 50% sự phát triển của một số vi
sinh vật và nắm kiểm định —ICso ( ¿2 g/mL) ở hình 3.13