-Ghi tªn bµi lªn b¶ng b.Hoạt động1: Làm việc theo nhóm -HS nhắc lại tên bài - GV ®a mçi nhãm mét b¶ng thèng kê để trống, cha điền nội dung, yêu - HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô c[r]
Trang 1Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2013
Địa lí Trung du Bắc Bộ I.Mục tiêu
- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu của địa hình TDBB: (Vùng đồi với những
đỉnh tròn, sờn thải, xếp cạnh nhau nh bát úp)
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân vùng TDBB: ( Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du; trồng rừng đợc đẩy mạnh)
- Nêu đợc tác dụng của việc trồng rừng ở TDBB: che phủ đồi ngăn cản tình trạng
đất đang bị xấu đi
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính VN
- Tranh ảnh về Trung du BB
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ
- Ngời dân ở HLS làm những nghề gì?
nghề nào là chủ yếu?
- Nêu ghi nhớ
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu của bài
2.vùng đồi với đỉnh tròn sờn thoải.
GV cho HS làm việc với SGK, thảo luận
cặp đôi về đặc điểm của vùng đồi núi ở
đây
- Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay đồng bằng?
- Các đồi ở đây ntn?
- Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lợc vùng
trung du.
- Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du BB.
-Chỉ trên bản đồ vị trí các tỉnh Bắc
Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc.
- Kết luận: Vùng đồi với những đỉnh
tròn, sờn thải, xếp cạnh nhau nh bát
úp.
3.chè và cây ăn quả ở trung du
Làm việc tơng tự nh hoạt động 1
- Kể tên những cây đợc trồng nhiều ở
đây.
- Tại sao ở đây lại trồng đợc nhiều cây
chè và cây ăn quả?
- Quan sát H1, chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ.
- Em có nhận xét gì về chè TN.
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản
lợng chè của TN.
- Quan sát H2, nêu các khâu chế biến
chè.
-GV củng cố , cho HS xem tranh đồi chè
ở vùng trung du BB
4.Hoạt động trồng rừng.
- Vì sao vùng trung du BB nhiều nơi đồi
bị trọc hoàn toàn
-Để khắc phục tình trạng này, ngời dân
nơi đây đã làm gì?
-Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện
tích trồng rừng ở Bắc Giang
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng
5 Củng cố bài
- Nêu đặc điểm của vùng Trung du BB
-1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Một vài HS nêu ghi nhớ
- HS dựa vào bảng số liệu và kênh chữ ở
mục 1trong SGK, trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi
2-3 HS trả lời
-2HS chỉ bản đồ
- HS nhắc lại
-HS làm việc theo cặp:
-Từng cặp HS dựa vào tranh ảnh, kênh
chữ trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm lên trình bày
2 HS chỉ bản đồ và nêu nhận xét về chè Thái Nguyên
HS liên hệ thực tế
HD quan sát , nhận xét
HS làm việc theo nhóm 4:
Từng nhóm HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm lên trình bày
HS liên hệ thực tế
2-3 Hs đọc phần bài học
Kỹ thuật Khâu thờng (Tiết 2)
Trang 2I MụC TIÊU :
-HD cho HS biết cách cầm vải, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm của
mũi khâu, đờng khâu thờng
- HS biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu theo đờng vạch dấu
- Rốn luyện tính khộo lộo của đôi bàn tay
II/
CHUẩN Bị: Bộ đồ dùng Kĩ thuật
III
/ HOạT ĐộNG DạY - HọC :
HD1 : HS quan sát và nhận xét mẫu: (1 số
thao tác khâu thêu cơ bản)
- Nhận xét về đờng khâu, mũi khâu (mặt
trái, mặt phải)
HĐ2: Hớng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV làm mẫu – HS quan sát
HĐ3: HD thao tác kỹ thuật khâu thờng.
- Hớng dẫn HS thao tác khâu mũi thờng
HĐ4: HS thực hành khâu mũi khâu thờng
trên vải
- GV theo dõi hớng dẫn thêm
* HĐ nối tiếp:
Dặn chuẩn bị tiết sau
- HS quan sát mẫu khâu thờng (Quan sát mặt trái, mặt phải)
- HS quan sát H1 (SGK) nêu cách cầm vải, cầm kim
- HS quan sát H 2 (a,b) Nêu cách lên kim, xuống kim khi khâu
- HS quan sát tranh - HS quan sát – Nêu các bớc khâu thờng
- HS quan sát H4 : Nêu cách vạch dấu
_
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2013
CHíNH Tả
Nghe viết : Những hạt thóc giống I.Mục đích, yêu cầu
- Nghe, viết đúng và trình bày bài chính tả “Những hạt thóc giống” sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n; en/eng( BT2b)
- HS có ý thức rèn chữ , mong muốn viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
- VBT TV Bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC của
tiết học
b Hớng dẫn nghe viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn ngời nh thế nào để nối
ngôi?
+ Vì sao ngời trung thực là ngời đáng
quý?
* Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm đợc
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu chấm phối hợp với dấu gạch đầu
dòng
* Thu, chấm, nhận xét bài của HS
c Hớng dẫn làm bài tập
* Bài 2a
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- rạo rực, dìu dịu, gióng giả, giao hàng,
- bâng khuâng, nhân dân, vâng lời, dân dâng,
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn ngời trung thực để nối ngôi
+ Vì ngời trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hởng đến mọi ngời
Trung thực đợc mọi ngời tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo
nhóm
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm
nhanh, đọc đúng chính tả
* Bài 3 GV tổ chức cho các em tự làm
bài và nêu kết quả đúng
3.Hoạt động nối tiếp
- Chuẩn bài chính tả sau
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giả : nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lời giải: Chim én _
Luyện từ và câu MRVT : Trung thực - Tự trọng
I Mục đích yêu cầu
Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng ( BT4); tìm thêm 1, 2 từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa với t trung thực và đặt câu với t tim đợc (BT1, BT2); nắm đợc nghĩa từ “tự
trọng” (BT3).
Ii Chuẩn bị: -Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1
-Từ điển
-Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
IIi HOạT ĐộNG DạY - HọC:
1.Bài cũ: Luyện tập về từ ghép, từ láy
GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3 (làm miệng)
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
b.Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làm
bài
-Cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn,
thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thành thật ……
Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối,
gian lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan
………
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên bảng
làm bài thi – khoanh tròn chữ cái trớc câu trả
lời đúng
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu:
gạch dới bằng bút đỏ trớc các thành ngữ, tục ngữ
nào nói về tính trung thực; gạch dới bằng bút
xanh thành ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung
thực
HS làm bài Cả lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc theo cặp vào phiếu Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
HS nhận xét
1 HS đọc to lời giải đúng
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
HS đọc yêu cầu đề bài Từng cặp HS trao đổi
3 HS lên bảng làm bài thi Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu bài tập Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó
đọc lại kết quả
Trang 4Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
4.Củng cố
GV cho HS hệ thống lại nội dung bài học
HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
Chuẩn bị bài: Danh từ
Toán Tìm số trung bình cộng
I MụC TIÊU :
- Bớc đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( a,b,c); Bài 2
II HOạT ĐộNG DạY - HọC:
*HĐ1 Ôn kiến thức cũ:
- Nêu các đơn vị đo thời gian đó học
*HĐ2: Giới thiệu số TBC và cách tìm số
TBC.
- Gọi HS đọc bài toán (SGK)
– Quan sát hình vẽ tóm tắt ND
GV nêu: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai
có 4 lít Lấy tổng số lít dầu của hai can
chia cho 2 ta đợc số lít dầu rút đều vào
mổi can
(6 + 4) : 2 = 5 (lít)
Ta nói: 5 là số TBC của 2 số 6 và 4
Ta nói: Can thứ nhất có 6 lít , can thứ hai
có 4 lít TB mỗi can có 5 lít
GV cho HS nêu cách tính số TBC của 2 số
6 và 4
(6 + 4) : 2 = 5 (Nêu 1 số VD khác) 6, 9,
15
Kết luận: Muốn tính số TBC của 2 hay
(nhiều số) ta tính tổng của các số đó rồi
chia tổng đó cho số các số hạng
* HĐ3: Luyện tập:
Bài 1: - YC học sinh tự làm bài vào vở,
sau đó gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận và thống nhất cách làm đúng
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài
toán
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Yêu cầu chúng ta làm gì?
Cho HS tự làm bài vào vở Rồi yêu cầu 1
HS lên trình bày bài giải
.GV chốt kết quả đúng,
* HĐ nối tiếp:
Nêu cách tìm số TBC
Nhận xét tiết học - Dặn dò
HS nêu kết quả BT4
HS đọc bài toán (SGK)
- Nêu cách giải bài toán
1 HS lên bảng giải nh (SGK)
HS nhắc lại quy tắc
1 HS lên bảng chữa bài
- HS cả lớp chú ý và nhận xét
1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài toán
Hs tham gia tìm hiểu và phân tích đề toán
HS tự làm bài vào vở Rồi yêu cầu 1 HS lên trình bày bài giải và gọi HS cả lớp nhận xét
Bài giải
Trung bình mỗi em cân nặng số ki- lô- gam là:
( 36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg
Khoa học
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I MụC TIÊU:
Sau bài học hs thể:
- Biết đợc cẩn ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối iốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) , tác hại của thói quen ăn mặn ( dể gây bệnh huyết áp cao )
II Đồ DùNG DạY – HọC:
- Hình trang 20, 21 SGK
-VBT khoa học
III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC CHủ YếU:
* HĐ1.Ôn kiến thức cũ:
Tại sao ta cần ăn phối hợp chất đạm động
vật và chất đạm TV?
HS tự trả lời
Trang 5- Vì sao nên phải ăn cá?
* HĐ2: Tìm hiểu các món ăn chứa
nhiều chất béo
- Cho HS qua sát tranh (SGK)
- Kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo?
các món ăn muối vừng, lạc
* HĐ3: Tìm hiểu tại sao lại ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc từ động vật và chất
béo có nguồn gốc từ thực vật
- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp
chất béo động vật vừa cung cấp chất béo
thực vật?
- Vì sao phải ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật? Vì vậy nên cần
ăn phối hợp cả 2 loại chất béo động vật và
thực vật
- GV giải thích tác hại ăn nhiều chất béo
no- Làm tăng huyết áp
* HĐ4: Tìm hiểu về ích lợi của muối i - ốt
và tác hại của ăn mặn
GV nêu vai trò của nuối I ốt: Thiếu I
-ốt tuyến giáp phải tăng cờng hoạt động
nên dễ gãy ra u tuyến - bớu cổ; thiếu I - ốt
sẽ gây nhiều rối loạn chức năng trong cơ
thể làm ảnh hởng đến sức khỏe trẻ em hạn
chế về phát triển trí tuệ.
- Làm thế nào để bổ sung I - ốt cho cơ
thể?
- Tại sao không ăn mặn?
* HĐ nối tiếp:
- Hệ thống các nội dung chính của bài
Đọc mục bạn cần biết liên hệ tìm hiểu thực tế - Thảo luận nhóm đôi - Trả lời câu hỏi
Các món ăn rán bằng mỡ, các loại thịt
rán, cá rán, bánh rán, các món ăn luộc hay nấu bằng thịt mỡ: Thịt lợn luộc, canh sờn, lòng,
- HS đọc mục bạn cần biết SGK – Quan sát tranh (SGK)
Thịt rán, cá rán,
Trong chất béo động vật có nhiều a – xít béo khó tiêu; trong chất béo thực vật có nhiều a – xít béo dễ tiêu
HS quan sát tranh - thảo luận
ăn muối I - ốt
Vì có nhiều liên quan đến bệnh huyết
áp cao _
Tiếng việt +
Tiết 1 (Tuần 5) : Ôn tập
I Mục đích yêu cầu
Giúp HS :
+ Củng cố về phụ âm l/n Biết tạo từ ghép từ 1 tiếng cho trớc
+ Củng cố về cốt truyện
II Đồ Dùng
Vở Luyện Tiếng Việt 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc lại bài : Một nhà thơ chân chính và cho biết ý nghĩa của câu chuyện
Hớng dẫn luyện tập
Hoạt động 1: GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 2: GV tổ chức cho các em hs nêu yêu cầu từng bài , hớng dẫn HS phân tích
và tìm lời giải đúng
Bài 1: Cho HS diền l/n vào chỗ chấm
Đáp án : - lúa chiêm, lấp ló … lên … Nòi … lên … … lạ
- nắng … nên … nón
- năm nay … lên … lớp … năm
Sau đó lu ý phân biệt các trờng hợp này để HS ghi nhớ
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu HS tham gia tìm từ ( Tôn trọng, quan trọng, trọng tài, trọng dụng, kính trọng, … )
Bài 3: Cho HS đọc bài thơ Gà Trống và Cáo Chỉ ra các phần của cốt truyện
Phần mở đầu: Cáo già bống nhìn thấy Gà Trống trên cành liền nghĩ ra kế để dụ Gà
Trống xuống
Trang 6Phần diễn biễn: Cáo bày tỏ thái độ thân mật và laon báo những tin vui cho tất cả mọi
loài
Phần kết thúc: Gà Trống biết rõ ý đồ xấu xa của Cáo liền nghĩ ra kế nhìn thấy cặp chó
săn từ xa đang tói Cáo già sợ quá chạy biến mất vào rừng
Hoạt động 4: Tổ chức rút kinh nghiệm
Luyện viết GDATGT: Bài 5: Biển báo hiệu đờng bộ I.Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết đợc các loại biển báo hiệu đờng bộ, tác dụng của các loại biển báo
- Khi qua dờng có ý thức chú ý đến biển báo
- Tuân theo luật và đi đúng phần đờng quy định của biển báo
II Đồ dùng
- Biển báo hiệu đờng bộ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Khi qua đờng tại nơi giao nhau phải đi nh thế
nào để đảm bảo an toàn?
B Bài mới
Hoạt động 1 Ôn tập và giới thiệu bài
- Để điều khiển nguời và các phơng tiện giao
thông đi trên đờng đợc an toàn, trên các đờng
phố ngời ta đã làm gì?
HS nói tên biển báo đó và em đã nhìn thấy ở
đâu
GV hỏi cả lớp xem các em đã nhìn thấy biển báo
hiệu đó cha và có biết ý nghĩa của báo đó
không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung biển báo mới.
GV đa ra biển báo hiệu mới : bión 11a, 122,110
- Em hãy nhận xét hình dáng, màu sắc, hình vẽ
của biển báo
- Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?
- Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể hiểu nội
dung cấm của biển là gì?
- Yêu cầu hS nhắc lại tác dụng các biển báo
Hoạt động 3: Trò chơi.
- GV chia lớp thành 5 nhóm GV treo 23 biển
báo hiệu lên bảng Hớng dẫn HS cách chơi:
Sau một phút mỗi nhóm một em lên gắn tên
biển, gắn xong về chỗ, em thứ hai lên gắn tiếp
tên của biển khác, lần lợt đến hết
GV tổng kết , biểu dơng nhóm chơi tốt nhất và
đúng nhất
Hoạt động 4: Củng cố
-GV yêu cầu HS nhắc loại chức năng các loại
biển báo
- 2 HS trả lời
- đặt các loại biển báo giao thông
va hệ thống đèn báo hiệu
- 3 tổ thi
- HS trả lời
- Biển hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen Biển báo cấm
Biển 110 Biển hình tròn, viền đỏ, nền trắng, Hình vẽ chiếc xe đạp, Biển báo câm xe đạp
* Biển 122 Hình 8 cạnh bằng nhau,
Nền đỏ, giữa co chữ STOP Dừng lại
BIển 20 Biển báo hiệu gioa nhau tại đờng u tiên
* 209 Biển báo nơi giao nhau có tín hiệu đèn
233 Báo hiệu nơi đoạn đờng nhuy hiểm
* Biển 304: Dành cho ngời đi xe thô xơ
305 Dành ch ngời đi bộ
- Các tổ thi đua
- 2 HS nhắc lại
_
Hoạt Động Tập Thể GDATGT: Bài 6: Em thích đi xe đạp an toàn
- H/s nhận biết đợc những điều nên và không nên làm khi tự đi xe đạp để đảm bảo an toàn
- H/s thực hành đi xe đạp theo cách an toàn
- GD h/s ý thức an toàn giao thông
Trang 7II Đồ dùng dạy - học: GV: Tranh phóng to, xe đạp của HS
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm và ý nghĩa của 1 số biển báo GT đã học
B Bài mới:
1 GTB: Em nào biết đi xe đạp? Các em có thích đi xe
đạp không?
GV Chốt nh sách h/d và giới thiệu bài - ghi bảng
2 Nội dung
HĐ1: Xem tranh và tìm xem bạn nào đi xe đạp đúng
cách và an toàn.
*Xem tranh: GV cho HS xem tranh ở trang trớc bài học.
* Cho h/s thảo luận nhóm:
+ Bạn nào trong tranh đi xe đạp an toàn?
+ Ban nào đi xe đạp không an toàn?
*GV chốt bạn có cách đi an toàn (tranh4), bạn khôngđi
AT ( tranh 1;2;3 ) và phân tích sự nguy hiểm khi đi
không AT.
HĐ2: Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm.
- GV cho làm cá nhân: Các em có biết đi xe đạp nh thế
nào là an toàn không?
- GV bổ sung và nhấn mạnh việc nên và không nên làm
trớc và khi đi xe đạp( nh sách hd)
HĐ3: Làm phần góc vui học tập
- GV mô tả tranh về 2 chiếc xe đạp
- Y/c h/s xem tranh và chọn xe phù hợp
- H/s xem tranh để tìm hiểu- Kiểm tra đánh giá
- GV chốt nh sách hd
3 Củng cố bài:
- Để đi xe đạp đợc an toàn em cần làm gì?
- Thực hành đi xe đạp an toàn
- 3 HS nêu
- HS thi đua trả lời
- HS quan sát tranh trong bài, thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS H/s quan sát và nghe
- HS xem tranh để tìm hiểu - HS trả lời các câu hỏi
- HS nghe
- HS nghe
- HS nêu xe phù hợp
- 2 HS nêu
- HS thực hành trên sân trờng
_
Thứ t ngày 25 tháng 9 năm 2013
Tập đọc
Gà Trống và Cáo
I Mục đích yêu cầu
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dám
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con ngời hãy cảnh giác, thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời kẻ xấu bụng nh Cáo.(trả lời đợc các câu hỏi SGK, thuộc đợc đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ SGK
III Các HĐ dạy - học :
A- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài: Những hạt thóc giống
Nêu ý nghĩa của truyện
B HD luyện đọc và tìm hiểu bài
GV hớng dẫn HS luyện đọc tơng tự nh các tiết
tr-ớc
GV đọc mẫu toàn bài: (giọng vui, dí dõm, thể hiện
đợc tính cách nhân vật)
b) Tìm hiểu bài:
GV cho HS đọc từng đoạn và trao đổi, trả lời lần
l-ợt từng câu hỏi trong SGK
Gà Trống đứng ở đâu?
Cáo đứng ở đâu?
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo
Đoạn 3: 4 dòng cuối
2 HS đọc cả bài
1 HS đọc phần chú giải (SGK)
HS đọc thầm toàn bài
Đậu vắt vẻo trên cành cây
Trang 8Cáo đó làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
Tin tức Cáo thông báo thật hay bịa đặt
Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
Gà tung tin có cặp chú săn đang chạy tới để làm
gì?
Khi nghe Gà nói thái độ của Cáo nh thế nào?
- Thấy Cáo chạy, Gà nh thế nào?
- Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
Rút ra ý chính bài (Nh I)
a) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
GV tổ chức cho hs đọc diễn cảm và học thuộc
lòng 10 dòng thơ
* HĐ nối tiếp:
- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm
Đứng dới gốc cây
Đon đã mời bày tỏ tình thân Bịa đặt để dụ Gà Trống xuống và
ăn thịt Hiểu ý định xấu của Cáo Cáo rất sợ chó săn, phải bỏ chạy
lộ mu gian Khiếp sợ, hồn lạc phách xiêu, co cẳng chạy
Khoái chớ cời
HS nhắc lại nội dung chính
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài thơ (Học thuộc yêu cầu HS
đọc đúng giọng theo gợi ý SGK)
- HS thi đua đọc thuộc bài
_
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Tính đợc trung bình cộng của nhiều số
- Bớc đâu biết giải bài toán về tim số trung bình cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II.Các HĐ dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu cách tìm
số TBC
2/ Bài mới
a/Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC
của tiết học
b/ Luyện tập
- HS lần lợt nêu yêu cầu từng bài
tập – GV gợi ý HD cách tính
- HS làm bài – GV theo dõi
* HĐ2 : Tổ chức trình bày kết quả
, chữa bài theo đáp án đúng
* HĐ nối tiếp:
- Dặn HS xem lại bài ở nhà
- HS trả lời
Bài 1: Gọi HS nêu kết quả
Số TBC của 96 , 121 và 143 là:
(96 + 121 + 143) : 3 = 120
Số TBC của: 35,12,24, 21 và 43 là:
(35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
Bài 2: Giải:
TB mỗi năm dân số của xã tăng lên (96 + 82 + 71) : 3 = 83 (ngời)
ĐS: 83 (ngời)
Bài 3: Giải:
TB số đo chiều cao của mỗi HS:
(138 + 132 + 130 + 136 + 134) : 5 = 134 (em) ĐS: 134 em
Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2013
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện va nêu đợc nội dung chính của truyện
II Đồ DùNG DạY – HọC:
1 số mẫu chuyện về tính trung thực
III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC CHủ YếU:
HĐ1 Gọi HS kể chuyện “Một nhà thơ chân
chính”
HĐ2 HD học sinh kể chuyện:
2 em tham gia
Trang 9a) HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề
- 1 HS đọc đề bài - Gạch chân những từ quan
trọng: (đợc nghe, đọc về tính trung thực)
b) HS thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa của
chuyện
c) Thi kể trớc lớp
+ GV - Cả lớp nhận xét
– Tuyên dơng bạn kể hay
* HĐ nối tiếp:
Về nhà luyện kể lại cho ngời thân nghe
HS tham gia thực hiện yêu cầu của giáo viên
- 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý
- 1 số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Kiểm tra cho nhau, thảo luận nội dung ý nghĩa của chuyện
- HS xung phong kể chuyện
_
Luyện Từ Vvà Câu
Danh từ I/ Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị) -Nhận biết đợc danh từ chỉ sự vật trong số các danh từ cho trớc ; tập đặt câu với danh
từ
* Giảm tải : - Bỏ DT chỉ KN, ĐV; chỉ làm BT 1; 2 phần NX
II.Chuẩn bị:
-Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2
-Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở BT1 (Phần nhận xét): con sông, rặng dừa…
-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự
trọng
- GV yêu cầu HS viết từ gần nghĩa & trái nghĩa
với trung thực & đặt câu với mỗi từ đó
- GV nhận xét & chấm điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b.Hớng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1:
+ GV phát phiếu cho các nhóm HS, hớng dẫn
các em đọc từng câu thơ, gạch dới các từ chỉ sự
vật trong từng câu thơ.
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
c.Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d.Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu bài làm cho HS
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm lại vào vở nháp
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- Yêu cầu 1:
+ HS trao đổi, thảo luận + Đại diện các nhóm trình bày kết quả
truyện cổ, cuộc sống, tiếng xa, cơn, nắng, ma, con, sông, rặng, dừa, đời, cha ông, con, sông, chân trời, truyện
cổ, ông cha
3 – 4 HS lần lợt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 3 HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn mình đặt đợc
Trang 104.Củng cố
GV cho HS hệ thống lại nội dung bài học
học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Danh từ chung & danh từ riêng
- Cả lớp nhận xét
HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
Toán Biểu đồ I/ Mục tiêu:
-Giúp HS :
-Bớc đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
-Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ, tranh
BT : 1,2(a.b)
II/ Đồ dùng day học:
-Biểu đồ tranh (sách GV)
III/ Các hoạt động dạy học;
/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài 2, 3
- GV nhận xét và chấm điểm
2/ Day bài mới:
a Giới thiệu bài
-GV nêu MĐYC của tiết học
b.Làm quen với biểu đồ tranh
- GVgiới thiệu: đây là biểu đồ vẽ các con
của 5 gia đình
-GV nêu câu hỏi
+Biểu đồ gồm có mấy cột ?
Cột bên trái cho biết gì ?
Cột bên phải cho biết những gì ?
-Biểu đồ cho biết về các con của những gia
đình nào ?
-Gia đình cô Mai có mấy con đó là trai hay
gái ?
-Gia đình cô Lan có mấy con đó là trai hay
gái ?
-Biểu đồ cho biết gì về các con của gia đình
cô Hồng ?
Vậy gia đình Cô Đào , cô Cúc ?
c.Luyện tập thực hành
*Bài 1:
-Cho HS quan sát biểu đồ
-GV cho HS làm 2 – 3 câu trong sách GK
-GV chữa bài
*Bài 2:
- HS quan sát biểu đồ “Các con của 5 gia đình” treo trên bảng
- HS quan sát biểu đồ “Các con của 5 gia đình” treo trên bảng
-2 cột -Nêu tên của các gia đình -Cho biết số con, mỗi con của từng gia
đình là trai hay gái -Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, cô Hồng, cô Đào, cô Cúc
-Có 2 con đều là gái -Có 1 con trai
-Có 1 con trai và 1 con gái -Gia đình cô Đào có 1 con gái -Gia đình cô Cúc có 2 con trai -HS tổng kết lại các nội dung trên: Gia
đình cô Mai có 2 con gái,gia đình cô Lan có 1 con trai, gia đình cô Hồng và cô Đào đều có 1 con gái
-Những gia đình có 1 con trai là gia
đình cô Lan và cô Hồng
-Cả lớp quan sát -Cả lớp làm bài -HS sửa bài +Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao khối 4 tham gia
-Khối 4 có 3 lớp: 4A, 4B, 4C -Khối 4 tham gia 4 môn thể thao: bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu
+Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và 4C
+Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia: lớp 4A
+2 lớp 4A và 4C tham gia tất cả 3 môn, trong đó họ còn tham gia môn đá cầu -1 HS đọc to