Ảnh hưởng của thời gian và nông độ NaOH đến phần trăm bị tách loại trong quá trình xứ lý hai giai đoạn H;SOx 0,2% và NaOH 8 Nông độ và thời gian ngâm sợi xơ dừa càng tăng thì phân trăm b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Br K oH
LE THI KIM LY
NGHIEN CUU PHAN UNG DONG TRUNG HOP
GHEP AXIT ACRYLIC LEN SQI XO DUA VA
UNG DUNG LAM VAT LIEU HAP PHU
Chuyên ngành: Hóa Hữu Cơ
Mã số: 60.44.27
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Da Nang - 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Br K oH
Người hướng dẫn khoa hoc: TS TRAN MANH LUC
Phản biện Ì: << << << << s2
Phản biện 2: - -.- - << << c* 111 1YY s2
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà nẵng vào ngày .tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại Học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học sư phạm, Đại Học Đà Nẵng
Trang 23
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xenlulozơ là một trong những polyme thiên nhiên sẵn có
nhất, giá thành rẻ, bên cạnh đó là khả năng phân huỷ sinh học và tái
tạo lại được nguôn nguyên liệu Việc nghiên cứu các copolyme ghép
bang quá trình copolyme hoá các vinyl monome lên xenlulozơ và
ứng dụng nó đã được tiến hành trong mấy chục năm qua Hiện nay
trong nước chưa thấy công trình nào công bố về quá trình ghép
acrylic axit, lên sợi xơ dừa Vì vậy, chúng tôi chọn để tài: “Nghiên
cứu phản ứng đông trùng hợp ghép axit acrylic lên sợi xơ dừa và ứng
dụng làm vật liệu hấp phự” làm luận văn Thạc Sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các điều kiện tối ưu cho quá trình đồng trùng hợp
ghép axit acrylic lên sợi xơ dừa nhằm tạo ra sản phẩm có khả năng
ứng dụng trong thực tiễn
3 Đối tượng nghiên cứu
Xo dira, axit acrylic
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Sản phẩm này có khả năng ứng dụng cho việc giữ nước, hấp
phụ trao đổi ion
6 Cấu trúc luận văn gồm các phan
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được
chia thành 3 chương:
Chương l1: Tổng quan
Chương 2: Thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và thảo luận
4 CHUONG 1 TONG QUAN 1.1 SOLXO DUA
1.2 XU LY SOIL XO DUA 1.3 DONG TRUNG HOP GHEP 1.4 TONG QUAN VE MONOME VA CHAT KHOI MAO 1.5 KHA NANG HAP PHU ION KIM LOAI CUA COPOLYME GHEP
CHUONG 2 THUC NGHIEM 2.1 NGUYEN LIEU, DUNG CU VA HOA CHAT
ở Tước, phơi khô, xay, ray
Soi xo dira »Ì Độ âm
Xử lý sợi
H;SO¿ 0,2% và NaOH + 5% H;O;
Thời gian
Khơi
Đông trùng
Khơi mào Fe”/ H;O› Nông độ chất khơi mào
Vv
|
Thời gian || PH Tỷ lệ Vcu /myzaw | | Imax
Sơ đồ 2.1 Sơ đô nghiên cứu thực nghiệm
Trang 3CHUONG 3 KET QUA VA THAO LUAN
3.1 SOI XO DUA
3.1.1 Độ âm
Độ ẩm trung bình của sợi xơ dừa là 8,73%
3.1.2 Pho hong ngoai cua soi xơ dừa
BO MON HOA VAT LIEU-KHOA HOA-TRUONG DHKHTN
1113
3337
1452
cm-1
Hinh 3.1 Phé hông ngoại của xơ dừa Nhận xét: phô hồng ngoại của sợi xơ dừa ban đầu có những
DpIc đặc trưng cho các nhóm định chức trong phân tử xenlulozơ
= TIỆC “vi ủi
Swe
hee
a peer oO) er COMFA-IMS 10V X500 50um 2011 COMFA-IMS
Hình 3.3 Ảnh SEM của sợi xơ dừa
Nhận xét: Ảnh SEM cho thây xơ dừa ban dau có hình dạng
sợi, bê mặt gô ghê và thô ráp, có rât nhiều nêp gâp thuận lợi cho việc bám ghép các thành phân khác lên bê mặt của sợi
3.1.4 Pho phan tích nhiệt vỉ sai của sợi xơ dừa
T exe
-11.42 %
90
TS
1.0
80 389.9 CT
2.0
70 4
60
-3.0
50
4.0
40 7
30
PTNKL 28-10-2011 15:19
Hinh 3.5 Pho phân tích nhiệt VI sai của sợi xơ dừa ban đâu
Nhận xét: hình 3.5 cho thấy sợi xơ dừa tương đôi bên
nhiệt
3.2 CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUÁ TRÌNH XỬ LÝ
SOI 3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian và nông độ trong quá trình xử lý sợi xơ dừa qua một giai đoạn
3.2.1.1 Xử lý bằng tác nhân NaOH
bị tách loại
Trang 47
Lượng chất bị tách ra càng nhiều khi thời gian và nồng độ
tăng Khi nồng độ NaOH thấp thì nó hòa tan phân vô định hình, còn
xenlulozơ chỉ bị tác động nhẹ Khi tăng nông độ NaOH và tăng thời
gian xử lý thì quá trình tách phân vô định hình tăng không đáng kề vì
hàm lượng của chúng có trong sợi là giới hạn Thời gian và nông độ
NaOH tốt nhất là 32 giờ và 1N
3.2.1.2 Xử lý bằng tác nhân NaOH + 5% HO;
50
z 9 5 Zz
Hình 3.8 Ảnh hưởng của thời gian và nông độ NaOH + 5%
H,O; đến phần trăm bị tách loại
Phân trăm bị tách loại tăng theo sự tăng nông độ, thời gian
Khi sử dụng NaOH có H;O; thì phân trăm tách loại lớn hơn khi sử
dụng NaOH trong cùng điều kiện Có thể là do HO; oxi hóa lignin
trong môi trường kiểm và sản phẩm sau khi bị oxi hóa sẽ hòa tan
trong kiêm.Thời gian và nông độ thích hợp là 16 giờ và NaOH IN
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian và nồng độ trong quá
trình xử lý sợi xơ dừa qua hai giai đoạn
3.2.2.1 Xứ lý bằng dung dịch H;SO, 0,2% và NaOH
35
30
25
5
Hình 3.9 Ảnh hưởng của thời gian và nông độ NaOH đến phần trăm
bị tách loại trong quá trình xứ lý hai giai đoạn H;SOx 0,2% và NaOH
8
Nông độ và thời gian ngâm sợi xơ dừa càng tăng thì phân trăm bị tách loại càng tăng Phần trăm lượng chất tách ra lớn hon đáng kế so với quá trình xử lý một giai đoạn ở cùng điều kiện Axit
có tác dụng làm đứt các liên kết axetal giữa nhóm chức của lignin với nhóm hydroxyl của hemixenlulozơ Các sản phẩm của lignin bị tách
ra tuy chưa hòa tan hoàn toàn trong dung dịch này nhưng ở giaI đoạn
xử lý kiềm chúng sẽ dễ dàng tham gia vào các phản ứng hóa học và tạo nên các sản phẩm dễ tan trong kiểm, thậm chí tan trong nước Vậy, thời gian và nông độ NaOH thích hợp là 16 giờ và NaOH 1N
3.2.2.2 Xứ lý bằng dung dịch H;SO, 0,2% và NaOH + H;O;
=
40
=
E=
a
10
: z
Hình 3.10 Ảnh hưởng của thời gian và nông độ NaOH đến phần trăm bị tách loại trong quá trình xử lý hai giat đoạn H2SOx 0,2% và
NaOH + HO);
Lượng chất tách ra càng nhiều khi thời gian và nông độ tăng
Điều này được giải thích tương tự như ở xử lý một giai đoạn Thời
gian và nông độ thích hợp nhất là 32 giờ và NaOH IN
3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đến phần trăm bị tách loại
trong quá trình xử lý sợi
dh o
—%— NaOH
30 40 50 60 70
Hình 3.11 Ảnh hưởng nhiệt độ đến phần trăm bị tách loại trong quá
trình xư lý sợi
Trang 5Lượng tạp chất bị tách ra càng nhiều khi nhiệt độ càng tăng
Điều này có thé được giải thích: dưới tác dụng của nhiệt độ thì quá
trình hòa tan các tạp chất sáp, vô cơ và các hemixenlulozơ, lignin có
độ trùng hợp thấp càng nhanh Quá trình xử lý sợi bằng kiềm ở nhiệt
độ cao, một phân lớn liên kết ete / -aryl bị phân hủy dẫn đến tăng
khả năng hòa tan các chất Dưới tác dụng của nhiệt sẽ bẻ gãy đáng kể
các liên kết ete ở C2 mạch hở và ở C 8 phân chia lignin thanh các
phân nhỏ, là lý do dẫn đến hòa tan lignin Nhiệt độ thích hợp là 60°C
3.3 DONG TRUNG HOP GHEP AXIT ACRYLIC LEN SOI XO
DUA SU DUNG TAC NHAN KHOI MAO APS
3.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình ghép
>NOLBOONAO ogo
Hình 3.14 Anh hưởng của nhiệt độ đến quá trình ghép
Ta thấy rằng hiệu suất ghép tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng
đo khi nhiệt độ tăng các sốc tự do được tạo thành nhiều hơn thúc day
quá trình phản ứng làm tăng hiệu suất ghép Tuy nhiên, ở trên 70°C
thì phản ứng tạo homopolyme chiếm ưu thế làm cho hiệu suất ghép
tăng không đáng kể Vậy nhiệt độ thích hợp cho phản ứng là 70C
3.3.2 Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình ghép
Hình 3.15 Ảnh hướng của thời gian đến quá trình ghép
Qua kết quả ở hình 3.15 cho thấy hiệu suất ghép tăng khi thời gian ghép kéo dài, thời gian tăng ảnh hưởng nhiễu tới sự phân hủy của chất xúc tác do tạo ra nhiều gốc tự do thúc đây quá trình phản ứng Thực nghiệm cho thấy sản phẩm polyme thô trở thành gel khi thời gian ghép kéo dài Thời gian ghép thích hợp là 180 phút
3.3.3 Ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào (NH,);S;O; đến quá
100
ao
60
40
20 end
°
0,070 0,075 0,080 0,085 0,090
Néng d6é APS (M)
Hình 3.16 Ảnh hưởng của nông độ APS đến quá trình ghép Qua kết quả ở hình 3.16 cho thấy hiệu suất ghép tăng khi tăng nông độ APS điều này là do khi tăng nông độ APS làm tăng quá trình tạo gốc tự do đại phân tử trên xơ dừa, tăng cường quá trình ghép Hiệu suất ghép giảm khi tăng tiếp nồng độ APS có thể do ngắt mạch các gốc đại phân tử trên xơ dừa do tăng sự chuyên electron tới ion APS, tăng sự hình thành homopolyme do lượng monome sẵn có
trong quá trình ghép Vậy nồng độ APS thích hợp là 0,08M
3.3.4 Ảnh hưởng của hàm lượng monome đến quá trình ghép
S
Ty 16 KhGi lweng AA/sei (g/g)
Hình 3.17 Ảnh hưởng của lượng AA đến quá trình ghép
Hình 3.17 cho thấy hiệu suất ghép tăng khi tăng tỷ lệ AA/sợi
xơ dừa đến 2,5; sau đó giảm Có thể là do khả năng kết hợp cao hơn
Trang 6II của các phân tử monome lân cận với gốc đại phân tử xơ dừa Tuy
nhiên, nồng độ monome quá cao làm tăng việc chuyển mạch sang
monome tạo homopolyme, cản trở sự khuyếch tán của monome lên
bề mặt xơ dừa Vậy tỷ lệ lượng AA/sợi xơ dừa thích hợp là 2,5g/g
3.3.5 Ảnh hưởng của pH đến quá trình ghép
100
so
ao
so
40
20 m”.————®————"———®—————
10
o 4
&
2 3 4 5
pH
Hình 3.18 Ảnh hưởng của pH đến quá trình ghép
Kết quả cho thấy hiệu suất ghép tăng khi tăng pH, cực đại tại
pH = 3 sau đó giảm Điều này là do ở pH quá thấp thì ion SzO¿” bền
nên phản ứng tạo gốc tự do hydroxyl khó xảy ra hơn do đó hiệu suất
ghép thấp Khi tăng pH, quá trình tạo gốc đại phân tử xơ dừa tăng do
đó làm tăng hiệu suất ghép Khi pH cao hơn làm giảm số lượng gốc
tự do hydroxyl nên phản ứng đồng trùng ghép diễn ra khó khăn hơn
3.3.6 Ảnh hưởng của quá trình xử lý sợi đến các thông số của
quá trình ghép
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý sợi đến quá trình
ghép axit acrylc sử dụng tác nhân khơi mào APS
12 Các kết quả thu được cho thấy quá trình xử lý sợi đã làm biến đổi thành phần và cấu trúc sợi xơ dừa và tác động tích cực đến hiệu quả của quá trình ghép: xử lý hai giai đoạn > xử lý một giaI đoạn > không xử lý
3.3.7 Sơ đồ tổng hợp copolime ghép từ sợi xơ dừa sử dụng hệ khơi mào APS
H;SŠO¿ 0,2% /L = 1/100 (g/ml) Soi xo dua
-Lọc, rửa sạch đên R/L = 1/50 (g/ml) pH=7
-Say khô
NaOH 1N + 5% HO,
”| Sợơi xơ dừa xử lý một giai đoạn
-Ngam 32 gid
-Lọc, rửa sạch đên
pH=7
\
Sợi xơ dừa xử lý hai giai đoạn
-Khuấy 30°C trong
-suc Na đuổi ()›
| lgiờ
Phương pháp xử lý sợi GY (%) | GE(%) | TC (%)
Xử lý một giai đoạn NaOH 1N 14,97 7,52 79,65
5% H;O›
Axit acrylic y le monome/so1 ` H6n hop 1
-Chiét soxhlet trong -Suc N› đuôi O;
Copolyme | -Kết tủa lại trong ¿ - TNhiệđộ 50°C
ghép: GY etanol
= 24,46% | _~Loc, say kho sản phẩm | Etanol
Xử lý hai giai đoạn H;SO/„ 0,2% và | 18,22 8,25 88,36
NaOH IN
va NaOH 1N +5% H;O;
Sơ đồ 3.1 Sơ đô đông trùng hợp axit acrylic lên sợi xơ dừa sử dụng
hệ khơi mào APS
Trang 73.4 ĐÔNG TRÙNG HỢP GHÉP AXIT ACRYLIC LÊN SỢI XƠ
DỪA SỬ DỤNG TÁC NHÂN KHƠI MÀO Fe/H;O;
3.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
100
90
80
2o
Hình 3.22 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình ghép
Có thể thấy hiệu suất ghép tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng
đến 50C rồi giảm khi tăng nhiệt độ Việc giảm hiệu suất ghép khi
tăng nhiệt độ có thể do tăng quá trình ngắt mạch của chuỗi polyme
chép, sự không bền của muối Fe”” ở nhiệt độ cao cũng như quá trình
homopolyme hoá chiếm ưu thế Vậy nhiệt độ thích hợp là 50°C
3.4.2 Ảnh hưởng của thời gian
100
90
80
70
ệ
#
20
10} ggg SS
60 90 120 150 180 210 Thời gian (phút)
Hình 3.23 Ảnh hướng của thời gian đến quá trình ghép
Kết quả cho thấy các thông số của quả trình ghép đều tăng
khi thời gian phán ứng tăng Tuy nhiên, sau 150 phút việc tăng thêm
là không nhiễu, vì vậy chúng tôi chọn thời gian ghép là 150 phút
3.4.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ monome/xơ dừa
So
1Á A— ge ee
1 1,5 2 2,5 3
Tỷ lệ khối lượng AA/sơi (g/g)
Hình 3.24 Ảnh hưởng của tỷ lệ monome/xơ dừa đến quá trình ghép Kết quả cho thấy hiệu suất ghép tăng khi tăng tỷ lệ monome/sợi đến 2, sau đó giảm Điều này có thể giải thích là do khả năng kết hợp cao hơn của các phân tử monome ở vùng lân cận với gốc đại phân tử xenlulozơ Tuy nhiên, nồng độ monome quá cao
cũng làm cản trở sự khuyếch tán của monome lên bề mặt sợi Tỷ lệ
monome/sợi thích hợp là 2 (g/g)
3.4.4 Ảnh hưởng của nồng độ Fe”?
gon 600
0,002 0,008 0,004 0,005 0,006
Néng dé Fe2+ (M)
Hình 3.25 Anh hwong ctia nong do Fe** dén qua trinh ghép
Có thể thấy rằng hiệu suất ghép tăng khi tăng néng d6 Fe™* tới 0.004M và hiệu suất ghép giảm khi nồng độ Fe”” tiếp tục tăng Điểu này là do khi tăng nông độ ion Fe” làm tăng quá trình tạo gốc
tự do đại phân tử xenlulo, làm tăng hiệu suất ghép Tuy vậy, khi tăng nông độ ion Fe”” lên quá cao (>0.004M) lại làm giảm hiệu suất ghép
do giảm sự tạo thành gốc hydroxyl theo phương trình:
*OH + Fe” > OH' + Fe”
Nông độ Fe”” thích hợp là 0,004M.
Trang 8
15
3.4.5 Anh hưởng của nông độ H;O; đên quá trình ghép
#3
Nang độ H202 cm)
Hình 3.26 Ảnh hưởng của nông độ H›O;› đến quá trình ghép
Có thể thấy rằng hiệu suất ghép tăng dần khi tăng nồng độ
HO; tới 0.05M và sau đó giảm nếu tiếp tục tăng nông độ H;O; Điều
này có thể giải thích là do khi tăng nồng độ H;O; thì số gốc hydroxyl
tạo thành tăng, khơi mào phản ứng ghép làm cho hiệu suất ghép tăng
Nếu tăng nông độ H;O; quá cao dẫn tới lượng Fe”? bị cạn kiệt dẫn tới
hiệu suất ghép giảm Vậy nồng độ HO; thích hợp là 0,05M
3.4.6 Ảnh hưởng của pH
100
80
3
r 30
20
Hình 3.27 Ảnh hưởng của pH đến quá trình ghép
Hiệu suất ghép tăng dần khi tăng pH và cực dai tai pH = 3
sau đó giảm khi tiếp tục tăng pH Điều này là do ở pH thấp, quá trình
tạo gốc đại phân tử xenlulozơ tăng do đó làm tăng hiệu suất ghép
Khi pH cao hơn làm giảm số lượng gốc tự do hydroxyl cũng như cạn
kiệt ion Fe”” nên phản ứng đồng trùng hợp ghép diễn ra khó khăn
hơn Vì vậy pH thích hợp là 3
16 3.4.7 Ảnh hưởng của quá trình xử lý sợi đến quá trình ghép khơi
mào Fe”/H;O;
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của các quá trình xử lý sợi đến quá trình ghép
axit acrylic su dung tác nhân khơi mào F e'/HạO;
Phương pháp xử lý sợi GY (4) | GE(%) | TC (%)
Xử lý một giai đoạn NaOH 1N 10,29 6,90 74,57
Xử lý một giai đoạn NaOH 1N + 14,28 7,92 90,12 5% H;O;
Xử lý hai giai đoạn H;SO¿ 0,2% 13,63 7,89 86,34
và NaOH IN
Có thê thấy rằng sợi xơ dừa xử lý hai giai đoạn cho hiệu suất ghép cao hơn sợi xơ dừa xử lý một giai đoạn, sợi xơ dừa không xử lý cho hiệu suất ghép thấp nhất Điều này có thể là do dung dịch NaOH
có tác dụng làm trương nở mạch xenlulozơ Trong môi trường axIt, hemixenlulozơ dễ bị thủy phân và tăng khả năng phân tán trong nước Quá trình này sẽ làm cho xơ xốp, giãn các thành tế bào tạo điều kiện cho các phản ứng xảy ra dễ Với sợi xơ dừa không xử lý, lignin
dễ dàng ức chế quá trình ghép do tiêu thụ các gốc tự do Một nguyên nhân nữa khiến cho hiệu suất ghép cao khi xử lý sợi xơ dừa qua hai giai đoạn là quá trình hoà tan các thành phần xenlulozơ trong kiềm tạo ra các lỗ trông trong cấu trúc sợi, làm trương nở dễ dàng Mặt khác, các bó sợi không tách nhau hoàn toàn mà giữa chúng tổn tại một số gắn kết lỏng lẻo tạo thành cấu trúc dạng lưới Kiểm có xu hướng phản ứng với vật liệu gắn kết là hemixenlulozơ, dẫn tới phá
huỷ cấu trúc lưới và tách sợi thành các xơ mịn hơn Quá trình xơ hoá sợi này bẻ gãy các bó sợi thành các sợi nhỏ hơn, làm tăng diện tích
Trang 9bê mặt hiệu dụng đề thâm hoá chất tốt hơn Khi xử lý kiêm, sô nhóm
hydroxyl tự do trên bê mặt sợi tăng làm tăng số trung tâm hoạt động
trên bê mặt sợi Quá trình thuỷ phân các liên kết nhạy kiêm trong
xenlulozơ tạo ra sô nhóm hydroxyl tự do cao hơn và tăng cường khả
năng tiêp cận của nhóm hydroxyl trên bê mặt sợi, nhờ đó tăng kha
năng phản ứng hoá học
3.4.8 Sơ đồ tổng hợp copolime ghép từ xơ dừa sử dụng hệ khơi
mào Fe^/H;O;
H;SOx 0.2% RL = 1/100 (g/ml) So1 xo dừa
-Loc, rua sach dén
-Say kho
NaOH IN + 5% H;O; *Ì Sợi xơ dừa xử lý một giai đoạn
-Ngam 32 gio -Loc, rua sach dén
pH =7
-Sục Ñ; đuổi Ö;
-Khuây 30C trong
Ty lệ monome/sợi =2 1 gi0
Axit acrylic + HO, 0,05M »ị Hỗn hợp 2
-Chiét soxhlet trong -Sục Ñ; đuôi O;
chép: Œ%(Œ17Y etanol
k x »-nd-} Hon ho
= 16,52% -Lọc, sây khô 060°C sản ph sẽ < Etanol
X X
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ đồng trùng hợp axit acrylic lên sợi xơ dừa sử dụng
hệ khơi mào Fe'/H;O;
Nhận xét: Với các điều kiện thích hợp ứng với mỗi quá trình
chép lên sợi xơ dừa thì quá trình ghép sử dụng hệ khơi mào APS cho
hiệu suất ghép cao hơn 7,94% khi sử dụng hệ khơi mào Fe?/H;O; 3.5 CHUNG MINH SU TON TAI CUA SAN PHAM GHEP
oa i có ` b h ul ụ NA F j:
Hình 3.3] Bột xơ dưa trước và sau khi ghép 3.5.1 Ảnh SEM của xơ dừa sau khi ghép
TẾ: a wae ie
aye
es Pe /RĐ ìÌ0E210000019007a6 0) iu Mc
Hình 3.32 Ảnh SEM của xơ dừa sau khi ghép
So sánh ảnh SEM của sản phầm ghép với sợi xơ dừa trước
khi ghép, ta thấy sợi xơ dừa sau khi ghép độ nhám của bê mặt sợi xơ dừa bị giảm đi, bê mặt nhẵn hơn Ảnh của xơ dừa sau khi ghép là một
khôi vững chắc khác hắn với xơ dừa ban đâu là những phân tử riêng
lẻ, rời rạc, chứng tỏ có sự tôn tại sản phầm ghép
Trang 1019 3.5.2 Phố phân tích nhiệt vỉ sai của xơ dừa sau khi ghép
DTA Kuv/may
TG /% DDTA (uvima/miny
pe mW May _ a ils, abt ! ,
-41.34 %
Hình 3.33 Phô phân tích nhiệt vi sai (môi trường Argon) của xơ dừa
sau khi ghép
DTA /(0V/mg) DOTA /(IV/mg/min)
“ My
Hình 3.34 Phô phân tích nhiệt vi sai (môi trường O;) của xơ dừa
sau khi ghép Dựa vào phân tích nhiệt vi sai của xơ dừa và sản phẩm ghép,
ta thấy hiệu ứng thu nhiệt (phá vỡ cấu trúc xenlulozơ hoặc mất nước
hấp thụ) và hiệu ứng tỏa nhiệt (nhiệt cháy) Đối với sản phẩm ghép
có hai khoảng rõ nhiệt độ cháy rõ ràng chứng tỏ có nhánh ghép lên
xơ dừa
20 3.5.3 Phô hông ngoại (IR) của xơ dừa sau khi ghép
BO MON HOA VAT LIEU-KHOA HOA-TRUONG DHKHTN
Ten may: GX-PerkinElmer-USA Resolution: 4cm-1 Date: 10/15/2011 Nguoi do: Phan Thi Tuyet Mai DT:01684097382 MAU 3
Hình 3.35 Phô hông ngoại (IR) của xơ dừa sau khi ghép
Vệ cơ bản phô hông ngoại của sợi xơ dừa và của sản phâm ghép không khác nhau nhiêu Pic ở 3337 em” là 1 pic tù đặc trưng
cho dao động hóa trị của nhóm —OH liên kết hydro Pic ở 1482 em"
và 2926 cm” đặc trưng cho dao động biến đạng và dao động hóa tri
bất đối xứng của nhóm —CH; Các pic ở vùng 630-714 em” là dao động biến dạng của nhóm —OH
Tuy nhiên trên phổ hồng ngoại của sản phẩm ghép sợi xơ dừa với axit acrylic ở hình 3.28 có xuất hiện pic hấp thụ ở 1723cm” đặc trưng cho dao động hoá trị của nhóm > C=O (WVc-o) ở mạch nhánh axit polyacrylic găn vào mạch chính xenlulozơ
Qua các thông tin thu được từ phổ hồng ngoại, phân tích nhiệt vi sai và ảnh SEM cho thấy có sự khác biệt rõ ràng giữa sản phẩm ghép và xơ dừa ban đâu Điều này chứng tỏ đã xảy ra quá trình đồng trùng hợp ghép cho sản phẩm copolyme ghép