BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ THỊ VĨNH PHÚC NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÈ ĐÈ XUẤT MÔ HÌNH CÂY XANH TRONG TRƯỜNG HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG THANH KHÊ THANH PHO DA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ VĨNH PHÚC
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÈ ĐÈ XUẤT
MÔ HÌNH CÂY XANH TRONG TRƯỜNG HỌC TẠI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG THANH KHÊ
THANH PHO DA NANG
Chuyên ngành : Sỉnh thái học
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Đà Nẵng - Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : TS HUỲNH NGỌC THẠCH
Phản biện 1 : PGS TS Nguyễn Khoa Lân
Phản biện 2 : TS Võ Văn Minh
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học, họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 15 thang 12 nam 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tém Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây xanh có giá trị cực kì to lớn đối với cuộc sống con
người Đối với trường học phổ thông — vườn ươm thế hệ kế tiếp của
xã hội, cây xanh còn có giá trị lớn về mặt giáo dục (GD) Mảng xanh
trong trường học tạo ra một môi trường trong lành, giúp tăng hứng
thu hoc tap, nang cao chat luong GD nhiéu mat cho HS
Trường Trung học phổ thông (THPT) Thanh Khê nằm bên bờ
Vịnh Đà Nẵng — một vị trí chịu tác động rất lớn bởi các điều kiện
thời tiết, thiên tai khắc nghiệt của vùng ven biển: gió mạnh, năng
nóng và mưa bão Mặc dù với diện tích khá lớn (27.000m') nhưng
đến nay, số lượng cây xanh của trường tất ít Với độ che phủ thấp,
trường gần như thiếu tán xanh để chắn gió, chắn cát và điều hòa nhiệt
độ những ngày nắng nóng Thực tế này ảnh hưởng khá lớn đến sức
khỏe cũng như chất lượng dạy và học của thầy, trò trường THPT
Thanh Khê Việc nhanh chóng phát triển hệ thống cây xanh của
trường là rất cần thiết Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa tìm thấy tài liệu
nào qui định hay hướng dẫn vẻ việc tuyển chọn loài cây trồng trong
trường học ở vùng ven biển miền Trung được công bố
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên
cứu cơ sở khoa học để đề xuất mô hình cây xanh trong trường học
tại trường Trung học phổ thông Thanh Khê thành phố Đà Nẵng"
2 Mục tiêu của đề tài
- Tạo mảng xanh cho trường THPT Thanh Khê nhằm cải thiện
môi trường học tập, làm việc, nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo
dục Nâng cao nhận thức về vai trò của mảng xanh trong trường học
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS
- Xây dựng hệ thống các tiêu chí chọn loài cây trồng cho trường THPT Thanh Khê
- Để xuất danh mục các loài cây xanh phù hợp điều kiện của trường dựa trên những tiêu chí đã xây dựng va dé xuất cách bô trí, biện pháp trồng, chăm sóc, quản lý chúng
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là một số điều kiện
sinh thái tại tường THPT Thanh Khê, TP Đà Nẵng và các cây xanh
trồng trong trường học, trong khoảng thời gian từ tháng 12/2011 đến
hết tháng 7/2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm như: Phương pháp điều tra, định loại cây xanh; phương pháp lấy mẫu đất và phân tích trong phòng thí nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp kế thừa; phương pháp mô phỏng
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thành công của đề tài là cơ sở lý thuyết đáng tin cậy để tiến hành phát triển hệ thống cây xanh tại trường THPT Thanh Khê phù
hợp với điều kiện tự nhiên vùng ven biển
- Kết quả nghiên cứu của để tài là mô hình mẫu cho một số trường phổ thông ven biển ở Đà Nẵng nói riêng và khu vực miền Trung nói chung tham khảo, học tập
- Đề tài là cơ sở để lãnh đạo nhà trường đề xuất lên cấp trên trợ cấp nguôn kinh phí, thu hút nguôn tài trợ để xanh hóa trường học
6 Câu trúc của luận văn Luận văn gồm các phần: Mở đâu, 3 chương, Kết luận và kiến
nghị, 6 trang Tài liệu tham khảo và 20 trang Phụ lục
Trang 3CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY XANH TRƯỜNG HỌC TRÊN
THẺ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.1.1 Khái quát về cây xanh
1.1.1.1 Một số khái niệm về cây xanh
1.1.1.2 Vai trò của cây xanh đối với trường học
1.1.1.3 Các nhân tổ sinh thái đỗi với đời sống cây xanh
1.1.2 Tình hình nghiên cứu cây xanh trường học trên thế giới
Trên thế giới, vấn để cây xanh trong trường học được chú
trọng từ rất sớm Gần đây, một số trường học được xây dung theo
kiểu kiến trúc xanh Điển hình nhất có thể kê đến Đại học Công nghệ
Nanyang (Singapore), trường Trung học Marcel Sembat tai Sotteville
— les — Rouen (Pháp) Bên cạnh đó, các trường phổ thông trên thế
giới rất quan tâm phát triển vườn trường nhằm phuc vụ cho các hoạt
động giáo dục và các hoạt động môi trường [43], [74|
1.1.3 Tình hình nghiên cứu cây xanh trường học ở Việt Nam
Lê Thị Nguyệt Thu (2006) đã điều tra thực trạng về chủng loại
cây trồng ở 48 trường phổ thông và dựa trên kết quả điều tra thực
trạng đã đề xuất danh sách 11 tiêu chí chọn loài cây trồng và 67 loài
cây trông trong các trường phổ thông hiện có trên thị trường TP Hỗ
Chí Minh
Tại Da Nẵng, Cao Thị Anh Thơ (2011) đã đề xuất một số tiêu
chí và danh mục các loài cây trồng bổ sung tại sân trường nhà cao
tầng, sân thượng, hàng rào nhằm cải thiện cảnh quan và chất lượng
không khí trường học cho trường THPT Phan Châu Trinh (năm ở nội
đô TP) [43] Đối với các trường nằm ở ven đô như THPT Thanh Khê
thì vấn đề cây xanh trường học chưa được quan tâm nghiên cứu
1.2 NHUNG QUI DINH CUA NHA NUOC VE VAN DE CAY XANH TRONG TRUONG HOC
1.2.1 Qui định của Bộ Xây dựng 1.2.2 Chủ trương của Bộ GDĐT về vấn đề cây xanh trong trường học
1.2.2.1 Đối với trường học đạt Chuẩn quốc gia 1.2.2.2 Chủ trương xây dung "Truong hoc than thién, hoc sinh tích cực ”
1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VẺ THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
1.3.1 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu và điều kiện xã hội của TP
Đà Nẵng 1.3.2 Chủ trương của TP Đà Nẵng về vấn đề cây xanh
1.4 KHAI QUAT CHUNG VE TRUONG TRUNG HOC PHO THONG
THANH KHE [49]
Được thành lập vào năm 2007, với tổng diện tích khuôn viên
trường là 27.000m” Vấn để cây xanh được nhà trường rất quan tâm
từ những ngày đầu thành lập Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn của trường là “số lượng cây xanh còn quá ít ỏi, đây là vùng đất cát, cây khó có thể phát triển tốt” Vì vậy, cần nghiên cứu sâu hơn về điều kiện tự nhiên, thực trạng cây xanh của trường để có cơ sở khoa hoc dé xuất mô hình trồng cây xanh cho trường, tạo ra tính thuyết phục kêu gọi sự ủng hộ, giúp đỡ của các nhà đầu tư, nhà hảo tâm
Tóm lại, xây dựng cơ sở chắc chăn để thực hiện tốt việc trồng
và chăm sóc cây xanh trường học, tạo thêm mảng xanh cho TP là góp phân thực hiện tốt chủ trương của Trung ương cũng như địa phương
và đưa đất nước hòa nhập cùng với xu thế chung của thế giới
Trang 4CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các cây xanh trồng trong trường học và điều kiện sinh thái tại
trường THPT Thanh Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
2.2 THOI GIAN VA DIA DIEM NGHIEN CUU
- Dia diém nghiên cứu là trường THPT Thanh Khê, Phường
Thanh Khê Đông, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
-_ Đề tài được nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 7/2012
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Phân tích, đánh giá các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của
khuôn viên trường và điều tra, đánh giá hiện trạng cây xanh của nhà
trường làm cơ sở xây dựng hệ thống các tiêu chí chọn loài cây trồng
- Xây dựng hệ thống các tiêu chí chọn loài cây trồng phù hợp,
từ đó đề xuất danh mục các loài cây xanh cho từng không gian của
trường, đề xuất cách bồ trí, cách thức trồng, chăm sóc cây xanh
- Khái toán chi phí và các nguồn lực có thể huy động cho việc
xanh hóa trường học theo mô hình đã để xuất
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu về cây xanh trong
trường học, cây xanh đô thị, cây xanh vùng ven biển, hoa và cây cảnh
qua sách, báo, internet, các công trình nghiên cứu có liên quan trong
Và ngoài nước
- Tham khảo các văn bản pháp qui như: Chỉ thị về việc phát
động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực" trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 — 2013 của Bộ
GDĐT; Đề án "Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường", QCXDVN 01:2008 — Quy hoạch xây dựng,
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 2.4.2.1 Điều tra, định loại cây xanh
2.4.2.2 Phương pháp lấy mẫu đất 2.4.2.3 Phương pháp phân tích các thông số lý hóa của đất Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các thông số lý hóa của đất
Các chỉ tiêu phân tích | Đơn vị tính Phương pháp thử
Độ mặn %o Máy đo độ dân YSTI-30
Do am dat % Phương pháp trọng lượng
Thành N tổng số % TCVN 6498:1999
hoa K tổng số % TCVN 6660:2000
Thanh phan co gidi % Phương pháp trọng lượng
2.4.3 Phương pháp chuyên gia Gặp gỡ, trao đối với các cán bộ quản lý trong trường học, cán
bộ kỹ thuật chăm sóc cây xanh, các kiến trúc sư cảnh quan để được
tư vấn về phương thức quản lý giáo dục, phương pháp chăm sóc cây xanh, bồ trí cây xanh cho phù hợp trong từng không gian
2.4.4 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các nghiên cứu có liên quan về khả năng cải tạo môi trường sống của cây xanh, các loài cây được trông trong trường học
có khả năng thích ứng với khí hậu vùng ven biến
2.4.5 Phương pháp mô phỏng
Sơ đô hóa sự phân bố cây xanh hiện tại của trường và đề xuất
sơ đô bồ trí tổng thể cây xanh tại các không gian cụ thể trong trường học bằng phần mềm AutoCad, Photoshop
2.4.6 Phương pháp dự toán
Trang 5CHƯƠNG 3
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 PHAN TICH MOT SÓ YÊU TÓ KHÍ HẬU TẠI TP ĐÀ NẴNG
Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu tại TP Đà Nẵng giai đoạn 1980 - 2008
B Niiệt độ trung bình
293 29.2 288
264 28.1 215 2p
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Thang
300
200
200
2 150
oS
100
90
154
Trung | Tối | Tối | (mm) | nắng | bốc |Trung| Cực | thịnh
bình | cao | thấp hơi | bình | đại | hành
Ghi chú: N: North (hướng Bắc), S: South (hướng Nam),
\W: West (hướng Tây), E: East (hướng Đông)
(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ)
Hình 3.1 Sự biến thiên nhiệt độ
trung bình (°C) các tháng trong năm giai doan 1980 —- 2008 tai
TP Đà Nẵng
Hình 3.2 Sự biến thiên số giờ
nắng các tháng trong năm giai
đoạn 1980 — 2008 tai TP Đà Nẵng
800
700 +
600 | |GLuong mua Bi Téng lvong béc hoi
500
400 |
300 `
200 -
100 0 + 3
1 2 3 4
6 7 8 9 10 11 12 Thang
Hình 3.3 Sự biến thiên lượng mưa và tổng lượng bốc hoi (mm) các tháng trong năm giai đoạn 1980 - 2008 tại TP Đà Nẵng
3.1.1 Nhiệt độ
Từ tháng 4 đến tháng 8, xuất hiện các đợt năng nóng (xem ở
Phụ lục 10), nhiệt độ tối cao vào khoảng 39 — 40,5°C Cây tổn tại,
sinh trưởng được trong điều kiện này cần phải có khả năng chống chịu nóng
3.1.2 Ánh sáng
Trang 6Từ số liệu bảng 3.1 và hình 3.2 cho thấy thời gian chiếu sáng
trong năm khá lớn (2272 giờ/năm) Các tháng 4, 5, 6, 7, 8 có thời
gian chiếu sáng/ngày cao và dao động từ 7,3— 8,5 giờ/ngày Các cây
thích hợp với điều kiện chiếu sáng này phải là những cây ưa sáng
3.1.3 Lượng mưa và tổng lượng bốc hơi
Từ tháng 3 đến tháng 7 hằng năm, khi lượng bốc hơi tăng
trong khi đó lượng mưa, độ âm không khí giảm xuống mức thấp nhất
mà đỉnh điểm là tháng 7, gây ra hiện tượng hạn kéo dài Cây sống
được trong môi trường này phải có tính chống chịu hạn
3.1.4 Chế độ gió
*Bão (xoáy thuận nhiệt đới)
Tốc độ gió lớn nhất khi có bão từ 20 — 40 m/s với tần suất
tướng ứng là 2%; 4% Để hạn chế trường hợp cây đỗ ngã do gió bão
cần phải chọn loài cây có khả năng chống chịu gió bão: cây có bộ rễ
an sau, tan gọn, cành dẻo daI
=> Nhận xét:
Nhìn chung, các yếu tố khí hậu về nhiệt độ, ánh sáng, lượng
mưa, tổng lượng bốc hơi, chế độ gid tai dia diém nghiên cứu có tính
chất đặc trưng theo mùa Sự phân bổ không đều của các yếu tô này
trong năm gây ra một số bắt lợi đối với sự sinh trưởng phát triển của
cây xanh Cây xanh trồng tại trường THPT Thanh Khê cần đáp ứng
những yêu cầu sau: Cây ưa sáng: có tính chống chịu nóng, chịu hạn;
nếu là cây thân gỗ lớn phải có bộ rễ ăn sâu, cành dẻo dai, chịu được
gió bão Bên cạnh đó cần chú ý kỹ thuật trồng cây và chế độ nước
tưới vào mùa khô để giúp cây tăng khả năng chống chịu
3.2 PHÂN TÍCH CAC YEU TO SINH THAI MOI TRUONG DAT
KHUON VIEN TRUONG THPT THANH KHE
Bang 3.2 Một số yếu tổ sinh thái môi trường đất khuôn viên
trường THPT' Thanh Khê Các yếu tố sinh thái môi trường đất Đơn vị tính | Kết quả
nông hóa Ptông sO % 0,0012
Cat thé (1- 0,2mm) % 91,29
Thanh phan Cat min (0,5-0,02mm) % 8,70
CƠ gidl Sét (0,02- 0,002mm) % 0,005
3.2.1 Độ mặn và pH dat
Đất khuôn viên trường THPT Thanh Khê không bị nhiễm mặn
(S%o = 0), phản ứng của dung dịch đất là trung tính (pH = 6,5) nên thích hợp với nhiều loài cây xanh đặc biệt là các cây có khả năng cố
định đạm
3.2.2 Thành phần cơ giới và nông hóa
3.2.2.1 Thành phần cơ giới
Đất có thành phần cơ giới nhẹ, thuộc nhóm đất cát với thành
phần cát thô chiếm tý lệ cao (91,29%), cát mịn chiếm tỷ lệ 8,7%, rất
ít sét (0,005%) và không có limon (Bảng 3.2)
3.2.2.2 Thành phần nông hóa Hàm lượng các nguyên tố N, P, K trong đất tương ứng với các
giá trị 0,0032%; 0,0012%; 0,004% Trong khí đó, theo chuẩn Vinôgrađôp, hàm lượng các nguyên tố này lần lượt là 0,4%; 0,09%;
1,36% (Hình 3.4)
Trang 7
0.80%
El Dat nghién cUu
BI Theo chun Vinôgrađôp
0.60%
0.00%
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh hàm lượng N, P, K tổng số của đất
khuôn viên trường THPT Thanh Khê với chuẩn Vinôgrađôp
3.2.3 Độ âm dat
=> Nhận xét: Đất khuôn viên trường THPT Thanh Khê thuộc
loại đất cát, rất nghèo dinh dưỡng, thường bị khô hạn Những cây
xanh thích hợp với loại đất này cần phải đáp ứng được các yêu cầu
sau: Cây ưa sống trên nền đất cát; có bộ rễ ăn sâu: chịu hạn; có khả
năng cô định đạm để cải tạo đất
3.3 THỰC TRẠNG CÂY XANH TẠI TRƯỜNG THPT THANH KHÊ,
THANH PHO DA NANG
3.3.1 Số lượng, thành phần cây xanh
Qua quá trình khảo sát cây xanh được trồng tại trường THPT
Thanh Khê, tiến hành định loại, thông kê được 28 loài thuộc 20 họ
thực vật
Số lượng cây bóng mát tại trường THPT Thanh Khê có 3 loài
được qui hoạch trồng nhiều hơn là Phượng vỹ (33 cây) chiếm
29,46%, Bàng (21 cây) chiếm 18,75%, Lim xẹt (14 cây) chiếm
12,5%
Độ che phủ của cây xanh toàn trường đạt 7649,4mˆ vào mùa
mưa, giảm xuống còn 2364.,5m vào mùa khô, chỉ chiễm 8,76% diện
tích khuôn viên trường Bình quân trên đầu người đạt 1,57m /người 3.3.2 Cách thức quản lý, chăm sóc cây xanh
3.3.3 Nhận xét chung về hiện trạng cây xanh tại trường THPT Thanh Khê
3.3.3.1 Ưu điểm
Về thành phân loài: Một số loài cây thích nghỉ tốt với điều kiện
sinh thái tại trường đã sinh trưởng tốt, cho bóng mát, một số cho hoa dep nhu Lim xet, Muéng đen, Phượng vỹ, Muông ngủ, dây Huỳnh
đệ, Muông nhiều đôi lá Trong đó, Muông đen, Muông ngủ, Muông nhiều đôi lá là những loài có khả năng cải tạo đất tốt
3.3.3.2 Hạn chế
Việc trồng cây một cách tự phát của trường dẫn đến lãng phí thời gian, công sức, tiền của và chưa phát huy được hết những giá trị vốn có của cây xanh Vì vậy, để đảm bảo cảnh quan và môi trường học tập, làm việc cần tiếp tục phát huy những ưu điểm và có biện pháp khắc phục những hạn chế về hiện trạng cây xanh của trường
THPT Thanh Khê Việc khắc phục hạn chế cần tập trung vào các nội
dung sau: (1) Chọn và trồng bổ sung thêm cây bóng mát, cây chắn gió, cây trang trí, cây phủ xanh phù hợp với điều kiện sinh thái của trường: (2) Bồ trí lại các không gian cây xanh sao cho mang lại hiệu quả tốt nhất; (3) Cải cách phương thức trồng và chăm sóc cây xanh
3.4 ĐỀ XUẤT CAC TIEU CHI CHON LOAI CAY TRONG TAI TRUONG THPT THANH KHE, TP DA NANG
3.4.1 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí 3.4.2 Hệ thống các tiêu chí
3.4.2.1 Cac tiéu chi chung
Trang 8a Nhóm các tiêu chí về độ an toàn và vệ sinh ở trường học
(1) Cây không có gai, nhựa, mủ độc; ít sâu hại; không hấp dẫn ruôi
muỗi; không là cây ăn quả
(2) Các cây thân gỗ có bộ rễ ăn sâu tránh đỗ ngã; thân cành dẻo dai,
không rơi gãy bất thường (tránh cây gỗ giòn, cây thường bị sâu đục
thân hại)
b Nhóm các tiêu chí về sự phù hợp với khí hậu, thô nhưỡng
Của trường
(3) Ưu tiên các loài cây có khả năng chống chịu nóng và chịu hạn
(4) Các loài cây thích hợp với nền đất cát (trừ cây trồng trong chậu)
(5) Có khả năng cải tạo đất: rễ cây có hệ vi sinh vật cô định đạm sống
cộng sinh
c Nhóm các tiêu chí giáo đục
(6) Số lượng cây đưa vào trồng phong phú về họ, giống, loài
(7) Có cả cây trồng bản địa, cây của các miền khác nhau trên đất
nước, cây được phép nhập của nước ngoài
3.4.2.2 Các tiêu chí riêng đối với từng nhóm cây
a Đối với cây nhóm 1: Cây bóng mát
(8) Cây ưa sáng, khá năng sinh trưởng mạnh
(9) Cây có rễ ít ăn ngang để không làm hại công trình
(10) Thân cây thăng, phân cành nhiêu
(11) Đa dạng về loại cây: Cây có lá thường xanh, tán rộng: cây có
hoa đẹp; có cả cây đại mộc, trung mộc, tiểu mộc
b Đối với nhóm 2: Cây chắn gió
(12) Chiều cao trung bình từ 10m trở lên đối với cây lá kim và dưới
10m đối với các cây lá rộng
(13) Chịu được mật độ dày: có thê trồng xen được với nhau
(14) Tán nhỏ, it bi tric dé
c Đối với nhóm 3: Cây trang trí
* Nhóm 3a: Cây trông trong lóp học, văn phòng (15) Các cây bụi, cây thân thảo, dây leo kích thước nhỏ ngắm lá hoặc ngăm hoa có thể trồng trong chậu đất hoặc thủy canh
(16) Cây có thân cành đẹp, lá thường xanh hoặc có màu sắc xinh
tươi, nễu có hoa thì màu sắc tươi sáng, hương dỊu, ít phan hoa
(17) Cây ưa bóng hoặc chịu bóng
(18) Sinh trưởng khỏe, thời gian sinh trưởng dài, ít rụng lá
(19) Không đòi hỏi cao về kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế độ phân
bón, giá thành thấp
(20) Có khả năng cải thiện chất lượng không khí trong phòng
*Nhóm 3b: Cây trồng trên hành lang các nhà cao tầng (21) Cây ưa sáng hoặc chịu bóng
(22) Cây bụi cao 0,7 — 1,2m, có thân cành đẹp, lá thường xanh hoặc
màu sắc đẹp Ngoài ra còn đáp ứng các tiêu chí (18); (19)
*Nhóm 3c: Cây trông trang trí ngoài trời
Cần thỏa mãn các tiêu chí (16); (18); (19); (21)
d Đối với nhóm 4: Cây phủ xanh (23) Cây đa niên, ưa sáng
(24) Lá thường xanh, sinh trưởng khỏe, khả năng che phủ tốt
e Nhóm 5: Cây vườn trường phục vụ cho giảng dạy, học tập
(25) Có đủ đại diện ở các cấp bậc phân loại
(26) Có các đối tượng phục vụ cho các bài thực hành (27) Có một số dạng thực vật có hình thức thích nghi đặc biệt
3.5 ĐÈ XUẤT DANH LỤC CÁC CÂY XANH TRÒNG TẠI
TRƯỜNG THPT THANH KHÊ
3.5.1 Danh lục đề xuất và cách bố trí các cây bóng mát (nhóm 1) tại trường THPT' Thanh Khê
Trang 9Bảng 3.7 Danh lục đề xuất các loài cây bóng mát tại trường THPT Thanh Khê
Về cách bố trí, các cây bóng mát nói chung được trồng theo hàng lôi với khoảng cách đêu nhau Nên xen kẽ các cây có khả năng cô định đạm, cải tạo đât với các cây không có khả năng này
3.5.2 Danh lục đề xuất và cách bố trí các cây chắn gió (nhóm 2) tại trường THPT' Thanh Khê
Bảng 3.8 Danh lục đề xuất các loài cây trông chắn gió, chắn cát tại
bị trúc đỗ nhờ bộ rễ khỏe, rễ cộc ăn sâu Ưa|_ 10
sáng
2 |Lim xet |Peltophorum | Cầy thân gỗ cao 20 — 25m, thường xanh, lá| 1, 2, 3,
pterocarpum | kép lông chìm 2 lần, tán tròn, cụm hoa màu | 4, 6, 7,
vàng rất đẹp Cây ưa sáng, có khả năng sinh| 8,9, trưởng tốt trong vùng ven biển hoàn toàn đất | 10, 11
cát, chịu được nắng nóng, khô hạn
3 |Muồng | Cassia Cây thường xanh, ưa sáng, thân thắng, phân | 1, 2, 3,
hạn, chịu đất xấu, bộ rễ khỏe ăn sâu chịu| 7, 8,9,
được gió bão và có nốt sản chứa vi sinh vật| II
cộng sinh có khả năng có định đạm
(Jacg.) Merr |trung tính, bộ rễ khỏe, chịu hạn, chịu được| 7, 10,
nắm (Bradyhizobium) cộng sinh
5 |Muồng | Cassia Cây gỗ cao l — 3m, lá kép lông chim, thường | 1, 2, 3,
có màu sắc tươi sáng Ưa sáng, chịu hạn khá 11
hạn khoẻ
8 |Trabồ |Thespesia — |Cây thân gỗ cao 10 — l5m, lá hình tim, cho | 1, 2, 3,
nhiệt đới và đại đương, sống tốt trên đất cát | 9, II
trường THPT' Thanh Khê
được Hoang | Polyalthia Cây gỗ thường xanh, cao 5 — 12m tùy tuôi, | 1, 2, 3,
rũ xuống phía gốc, tán rậm và rộng l — 2m.| 12, 13, Cây mọc khỏe, sinh trưởng nhanh, tán hẹp| 14 nên chịu được gió mạnh, chịu hạn, yêu cầu
đất thoát nước tốt, ít rụng lá Thích hợp trồng che chắn, ngăn tiếng Ôn
Phong | Heliotropium | Cây thân gỗ nhỏ, cao 3 — 6m, thường xanh,| l, 2, 3,
sinh trưởng phát triển chậm Chịu được gió | 12, 13,
bão, đất cát, chịu nóng, chịu hạn Thân, tán,| 14 hoa đẹp nên còn có thể trồng làm cây bóng mát, cây cảnh quan
hồng, ưa thích khí hậu nhiệt đới, đại dương | 13, 14
Trang 10
Về cách bố trí: Các cây trong băng được trồng thắng hàng, xen kẽ
hàng cây lá kim (Phi lao) với hàng cây lá rộng (Nho biển, Phong ba, Tra
bổ đề) Hàng Phi lao được bố trí bên ngoài với khoảng cách đều nhau
(cây cách cây 0,5m) và cách tường rào 0,5m; các loài cây lá rộng được
bố trí xen kẽ trong hàng với khoảng cách đều nhau (cây cách cây 2,0m)
Các hàng cách nhau 0,5m Độ rộng băng cây khoảng 2,5 — 3m
3.5.3 Danh lục đề xuất các cây trang trí (nhóm 3) tại trường THPT
Thanh Khê
Bảng 3.9c Danh lục đề xuất các loài cây trồng trang trí ngoài trời tại trường
THPT Thanh Khê
T Việt học Đặc điềm trồng, bố trí chí đạt
nhật cầu có màu hồng tím Sinh |hoa 19, 21
trưởng mạnh, ưa sáng, ưa khí
hậu khô nóng
xanh tham.Cay ưa sáng và khí| xung quanh} 19, 21
không kén đất trong bồn hoa
3 |Day |Urichies Cây dây leo lâu năm, thân có mủ|Trồng — thành| 1,2, 4,
huynh | lutea màu trắng, lá có phủ chất sừng | giàn đề trang trí, | 16, 18,
mạnh, ưa sáng, khí hậu nóng|mưa mặt trước
âm, chịu hạn lan can
cảnh |dentata 50cm, 14 moc đối xung mau do luống, làm| 8, 16,
cY.Rubiginosa|tía Cây sinh trưởng mạnh, ưa| đường viền cho | 18, 19,
nóng và khô hạn, chịu cất tỉa
5|Dừa | Catharanthus|Cay than thảo nửa thân gỗ lâu|Trồng trang tri] 1, 2, 4, cạn roseus năm, hoa có màu sắc đẹp Cây|trong các bồn| ló, 18,
giờ màu sắc hoa đẹp Cây ưa sáng |hoa ở san} 19, 21
chịu được khô cẳn, ưa đất pha | trường
cát
muoi | purslance thân lá mọng nước Cây ưa sáng,|trong các bồn| ló, 18, gio chịu được môi trường khô căn, | hoa Ở sân| 19, 21 Tây ưa đất pha cát, sinh trưởng |trường
nhanh
đẹp cảnh quan trồng
có màu tím Cây ưa sáng, khí |rộng để trang trí | 19, 21
hậu nóng âm, chịu hạn tốt
la hep | americana sừng xanh bóng Sinh trưởng |cảnh quan ở các | 16, 18,
vàng nóng, thích hợp với đất cát pha.| mát để trang trí| 19, 21
Khi trồng ngoài trời sẽ cho lá to, | và tăng diện tích màu sắc tươi đẹp che phủ
bạc |podophyllum |lá màu xanh nhạt loang trắăng|gốc cây bóng| l6, 18,
theo gân lá Ưa khí hậu nóng |mát để trang trí| 19, 21
che phủ