1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose

13 764 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Tác giả Phạm Hương Uyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Tự Hải
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 322,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁCH CELLULOSE TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG Quy trình tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng ñược thực hiện như sau: Tẩy trắng Vỏ quả sầu riêng Dăm gỗ Bột Cell thô còn lignin Bột Cell trắng cell

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM HƯƠNG UYÊN

NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA CELLULOSE

TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG THÀNH CARBOXY

METHYL CELLULOSE

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 60 44 27

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Đà Nẵng, Năm 2012

Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ TỰ HẢI

Phản biện 1: GS.TSKH TRẦN VĂN SUNG

Phản biện 2: PGS.TS TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng bảo vệ chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 6 năm 2012

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm,Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Carboxy methyl cellulose (CMC) là một dẫn xuất của

cellulose, CMC ñược sử dụng trong thực phẩm như là một chất làm

thay ñổi ñộ nhớt hoặc chất làm ñặc, chất ổn ñịnh nhũ tương trong

nhiều sản phẩm khác nhau Là một phụ gia thực phẩm, nó có số hiệu

là E466

CMC còn ñược sử dụng làm màng bao ñể bảo quản trái cây,

trứng nhằm giữ ñược ñộ tươi lâu hơn mà không ảnh hưởng ñến chất

lượng của thực phẩm

CMC ñược tổng hợp từ cellulose tách ra từ một số loài thực

vật như tre, vỏ quả sầu riêng, vỏ quả mít,

Từ những ứng dụng của CMC và từ nguồn nguyên liệu dồi

dào trong tự nhiên của vỏ quả sầu riêng, chúng tôi chọn ñề tài:

“Nghiên cứu chuyển hóa Cellullose từ vỏ quả sầu riêng thành

Carboxy methyl cellulose” nhằm sử dụng nguồn nguyên liệu phế thải

của nông nghiệp ñể chuyển hóa chúng thành sản phẩm có giá trị ứng

dụng trong cuộc sống

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tách Cellulose từ vỏ quả sầu riêng

- Tổng hợp CMC từ Cellulose tách từ vỏ quả sầu riêng và

Natri Cloaxetat

- Ứng dụng của CMC trong bảo quản trái cây và trứng gà

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng: Vỏ quả sầu riêng

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Quy mô phòng thí nghiệm

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu lý thuyết

4.2 Nghiên cứu thực nghiệm

Tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng

- Tổng hợp CMC

- Xác ñịnh cấu trúc của CMC bằng

+ Xác ñịnh mức ñộ thế DS

+ Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR)

- Xác ñịnh hàm lượng kim loại bằng phương pháp ño quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS

- Nghiên cứu ảnh hưởng của màng CMC ñến sự thay ñổi các chỉ tiêu vật lý của táo ta và trứng gà ta sau khi bảo quản (quan sát trực quan)

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu tổng hợp CMC từ vỏ quả sầu riêng

Trang 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần cung cấp tư liệu cho

những nghiên cứu về khả năng bảo quản trái cây và trứng

6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Mở ñầu

Chương 1: Tổng quan lý thuyết

Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Kết luận

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1 TỔNG QUAN VỀ CELLULOSE VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG THỰC VẬT

1.1.1 Cellulose 1.1.2 α, β, γ cellulose 1.1.3 Hemicellulose 1.1.4 Lignin

CH 2 OH

OCH 3

CH 2 OH

OCH 3

OH

H 3 CO

CH2OH

OH

trans-Coniferyl alcohol trans-Sinapyl alcohol trans-p-Coumaryl alcolhol (dạng Guaiacyl – G) (dạng Syringyl – S) (dạng Parahydroxylphenyl – P)

Hình 1.2 Một số cấu trúc của lignin

1.1.5 Các chất trích ly (chất hòa tan) 1.1.6 Chất vô cơ

1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ CACBOXYL METHYL CELLULOSE

1.2.1 Khái niệm về CMC

CMC có công thức tổng quát:

─C6H7O2(OH)3-x(OCH2COOH)x─n

Trang 4

1.2.2 Tổng hợp CMC

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + nNaOH → [C 6 H 7 O 2 (OH) 2 ONa] n + nH 2 O

[C 6 H 7 O 2 (OH) 2 ONa] n + nClCH 2 COONa → [C 6 H 7 O 2 (OH) 2 OCH 2 COONa] n + nNaCl

1.2.3 Tính chất của CMC

1.2.3.1 Trạng thái

1.2.3.2 Tính tan

1.2.3.3 Độ nhớt

1.2.4 Ứng dụng của CMC

1.3 PHƯƠNG PHÁP TÁCH CELLULOSE (BỘT GIẤY)

1.3.1 Phương pháp tách cellulose

1.3.2 Phản ứng của hydratcacbon và lignin trong môi trường kiềm

1.3.2.1 Phản ứng của hydratcacbon trong môi trường kiềm

a) Phản ứng oxi hóa – thủy phân hydratcacbon trong môi trường

kiềm

* Phản ứng oxi hóa

O

CH 2 OH

H

O

O

H OH

OH

H

H

O

CH2OH H

O

O

H

O OH

H

Hình 1.3 Phản ứng oxi hóa của hydratcacbon trong môi trường kiềm

[O]

* Thủy phân trong môi trường kiềm

O

CH 2 OH

O OH

H

O

O Cellulose

O

CH2OH

O

OH O

O

Cellulose

O

CH 2 OH

O O OH Cellulose O

+

O

O O H

H O

* Phản ứng tách loại và chuyển vị

O

CH2OH

O O

H H

O Cell

O

CH2OH

O O

H

H

O Cell

HO

H H

O HO

O Cell

Cacboxyl

Hình 1.5 Phản ứng chuyển vị và tách loại hydratcacbon trong môi

trường kiềm

b) Phản ứng peeling

OR OH

OH OH R'

CHO

R'

CHO

R'

C OH

R'

R: mạch polysaccarit; R’: CH2OH (với cellulose và glucose), H (với xylan)

OH

-H + Hình 1.4 Phản ứng thủy phân cấu trúc cacbonyl-β-glucoxy

Hình 1.6 Phản ứng peeling

Trang 5

1.3.2.2 Phản ứng của lignin trong môi trường kiềm

a) Phản ứng thủy phân

R 1

OCH 3

OH

H 3 CO

R 1

OCH 3

O

H 3 CO

CH

C O

R 1

OCH 3 O

H 3 CO

CH C-OH

R 1

OCH 3 O

H 3 CO

O

(I) (II) (III) (IV)

R1 = H hoặc CH2OH

R2 = H hoặc alkyl

Hình 1.7 Minh họa phản ứng thủy phân lignin trong môi trường

kiềm

b) Phản ứng ngưng tụ

CH

O

OCH 3

L

L

OCH 3

H O

L

HC

OCH 3

O

OCH 3

O L L

L

O

OCH 3

L

C2

H 3 CO

OCH 3

Hình 1.8 Minh họa phản ứng ngưng tụ của lignin trong môi

trường kiềm

OH

-or OH- + SH-

OH

-

OH

-+

+ CH 2 O

1.4 SẦU RIÊNG

1.4.1 Tên gọi 1.4.2 Nhận dạng 1.4.3 Phân loại 1.4.4 Phân bố

1.5 VẤN ĐỀ BẢO QUẢN TRÁI CÂY VÀ TRỨNG GÀ TA Ở VIỆT NAM

1.5.1 Quả táo ta

1.5.1.1 Đặc ñiểm 1.5.1.2 Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học 1.5.1.3 Lợi ích của quả táo ta trong ñời sống

1.5.1.4 Độc tính 1.5.2 Trứng gà ta

1.5.2.1 Thành phần cấu tạo của trứng 1.5.2.2 Thành phần dinh dưỡng của trứng 1.5.2.3 Lợi ích của trứng gà ta

1.5.2.4 Bảo quản trứng gà ta

Trang 6

CHƯƠNG 2 NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA LÝ CỦA VỎ QUẢ

SẦU RIÊNG

2.1.1 Xác ñnh ñ m

Độ ẩm của mỗi mẫu là hiệu số giữa khối lượng mẫu trước và

sau khi sấy

W = m1- m2

2.1.2 Xác ñịnh hàm lượng tro

Khối lượng tro ñược tính là: m4 = m3 –m0

2.1.3 Xác ñịnh hàm lượng kim loại bằng phương pháp ño quang

phổ hấp thụ nguyên tử AAS

2.1.3.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.3.2 Ứng dụng

2.1.3.3 Tiến hành

2.2 TÁCH CELLULOSE TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG

Quy trình tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng ñược thực hiện

như sau:

Tẩy trắng

Vỏ quả sầu riêng

Dăm gỗ

Bột Cell thô (còn lignin)

Bột Cell trắng (cellulose)

Xử lý hóa bằng phương pháp xút

2.2.1 Nguyên liệu

Vỏ quả sầu riêng ñược rửa sạch, chuyển về dạng dăm mảnh, sấy ở 600C ñến khô

2.2.2 Xử lý hóa bằng phương pháp xút (phương pháp soda, kiềm)

Khối lượng lignin giảm sau khi nấu ñược tính theo công thức:

mo – m = x Như ta ñã biết trong vỏ sầu riêng thành phần lignin chiếm 20% nên % lignin bị loại sẽ ñược tính theo công thức :

% lignin bị loại = 5x / mo (%)

2.2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như: thời gian nấu, nhiệt ñộ nấu, khối lượng NaOH ñến quá trình chiết cellulose từ vỏ quả sầu riêng theo phương pháp xút

2.2.4 Tẩy trắng bột cellulose thô

chúng tôi tiến hành tẩy trắng qua 2 giai ñoạn:

Giai ñoạn 1: tẩy trắng bằng nước javen Giai ñoạn 2: tẩy trắng bằng hydro peoxyt H 2 O 2

Trang 7

2.2.5 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tẩy cellulose

thô từ vỏ quả sầu riêng

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố

như: thời gian tẩy, nhiệt ñộ tẩy và pH của môi trường tẩy

2.2.6 Phân tích sản phẩm cellulose vỏ quả sầu riêng bằng phương

pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR)

2.2.6.1 Sơ lược về cơ sở vật lý

2.2.6.2 Ứng dụng phổ hồng ngoại trong hóa học

2.3 TỔNG HỢP CACBOXYLMETHYL CELLULOSE (CMC)

TỪ CELLULOSE VỎ QUẢ SẦU RIÊNG

Quy trình tổng hợp CMC ñược thực hiện như sau:

2.3.1 Tổng hợp CMC

Giai ñoạn 1: Kiềm hóa cellulose

Giai ñoạn 2: Cacboxyl methyl hóa

Làm sạch CMC

Alcalicellulose

Kiềm hóa bằng dung dịch NaOH

Cacboxy methyl cellulose (CMC) kĩ thuật

Natri cloaxetat

Cacboxy methyl cellulose (CMC)

Làm sạch Bột Cell trắng (cellulose )

2.3.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình bán tổng hợp CMC

Phương pháp xác ñịnh mức ñộ thế (DS) của CMC:

Mức ñộ thế (DS) ñược tính theo công thức:

; Mức ñộ thế = Trong ñó:

A = lượng axit (mmol) tiêu thụ cho mỗi gram mẫu

B = thể tích NaOH thêm vào (= 5 ml)

C = nồng ñộ của NaOH thêm vào (= 0,3N)

D = thể tích HCl tiêu thụ

E = nồng ñộ của HCl tiêu thụ (= 0,3N)

F = khối lượng mẫu vật sử dụng (= 0,2g)

2.3.3 Phân tích sản phẩm CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả sầu riêng

Chúng tôi tiến hành phân tích sản phẩm CMC bằng phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

2.3.4 Phân tích hàm lượng ion kim loại nặng trong CMC

Trang 8

2.4 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG BẢO QUẢN QUẢ TÁO TA VÀ

TRỨNG GÀ TA CỦA CMC ĐƯỢC TỔNG HỢP TỪ VỎ QUẢ

SẦU RIÊNG

2.4.1 Pha dung dịch CMC

2.4.2 Tiến hành thí nghiệm

2.4.3 Xác ñịnh các chỉ tiêu vật lý của quả táo ta và trứng gà ta

trong quá trình bảo quản

2.4.3.1 Xác ñịnh sự biến ñổi màu sắc của vỏ

2.4.3.2 Xác ñịnh sự biến ñổi trạng thái kết cấu của quả

2.4.3.3 Xác ñịnh sự hao hụt khối lượng tự nhiên

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA LÝ CỦA VỎ QUẢ SẦU RIÊNG

3.1.1 Xác ñịnh ñộ ẩm

Nhận xét: Độ ẩm ño ñược là 81.18, là hàm lượng nước có trong vỏ sầu riêng tươi cao, vì vậy tổn thất khối lượng theo thời gian rất lớn, là môi trường thuận lợi tạo ñiều kiện cho vi sinh vật phát triển

và dễ gây ẩm mốc trong quá trình bảo quản

3.1.2 Xác ñịnh hàm lượng tro

Nhận xét: Hàm lượng tro là 0.936%, trong vỏ sầu riêng tươi ngoài một lượng ñáng kể là nước thì còn có hợp chất hữu cơ, còn hợp chất vô cơ có trong vỏ sầu riêng chỉ với lượng rất ít

3.1.3 Xác ñịnh hàm lượng ion kim loại nặng

Nhận xét: Từ kết quả ion kim loại nặng ñã phân tích ở mẫu

so sánh với giá trị TCVN cho thấy rằng hàm lượng ion kim loại nặng

có trong vỏ quả sầu riêng ñáp ứng ñược yêu cầu của an toàn thực phẩm

3.2 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN QUÁ TRÌNH TÁCH CELLULOSE TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG

3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố ñến quá trình nấu vỏ quả sầu riêng theo phương pháp xút

Trang 9

3.2.1.1 Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ñến quá trình tách

cellulose theo phương pháp xút

Ả nh h ưở ng c ủ a kh ố i l ượ ng NaOH ñế n % lignin b ị lo ạ i

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

kh ố i l ượ ng NaOH(g)

Hình 3.1 Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ñến % lignin bị loại

Kiềm hóa cellulose bằng NaOH với khối lượng là 5 g thì

lượng % lignin bị loại là rất cao, nên chúng tôi chọn tỉ lệ vỏ/tác

chất nấu: m vỏ /m NaOH = 2

3.2.1.2 Ảnh hưởng của thời gian nấu ñến quá trình tách cellulose

theo phương pháp xút

Ả nh h ưở ng c ủ a th ờ i gian n ấ u ñế n % lignin b ị lo ạ i

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

th ờ i gian n ấ u ( gi ờ )

Hình 3.2 Ảnh hưởng của thời gian nấu ñến % lignin bị loại

Thời gian nấu là 16 giờ, % ligim bị loại là rất cao, nên tôi chọn thời gian nấu tối ưu là 16 giờ

3.2.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nấu ñến quá trình tách cellulose theo phương pháp xút

Hình 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nấu ñến % lignin bị loại

Nhiệt ñộ nấu là 90 O C, % lignin bị loại là cao nhất, nên chúng tôi chọn nhiệt ñộ nấu tối ưu là 90 O C

Như vậy, khi nấu vỏ quả sầu riêng bằng phương pháp xút với thời gian nấu 16 giờ, lượng vỏ sầu riêng / lượng NaOH là 2, nhiệt ñộ nấu là 90 o C thì % lignin bị loại là rất cao, tiết kiệm và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố ñến quá trình tẩy trắng cellulose thô

3.2.2.1 Ảnh hưởng của quá trình tẩy trắng bằng nước javen ñến cellulose thô

Điều kiện ñể tẩy cellulose ñạt hiệu quả cao là:

- Thời gian: 4 giờ

- pH: 9

- Nhiệt ñộ: 50 0 C

Trang 10

3.2.2.2 Ảnh hưởng của quá trình tẩy trắng bằng nước oxy già ñến

cellulose thô

Điều kiện ñể tẩy cellulose ñạt hiệu quả cao là:

- Thời gian: 2 giờ

- pH: 10

- Nhiệt ñộ: 80 0 C

3.2.3 Phân tích sản phẩm cellulose vỏ quả sầu riêng bằng phương

pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR)

Hình 3.12 Phổ hồng ngoại của cellulose vỏ quả sầu riêng

3.3 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN

QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CMC TỪ CELLULOSE VỎ QUẢ

SẦU RIÊNG

3.3.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ NaOH ñến mức ñộ thế của CMC

Ả nh h ưở ng c ủ a n ồ ng ñộ dung d ị ch NaOH ñế n DS

0.57

0.59

0.6

0.61

0.63

n ng ñộ dung d ị ch Na OH

Kiềm hóa cellulose của vỏ quả sầu riêng bằng dung dịch NaOH 17,5% thì mức ñộ thế ở CMC là cao nhất

3.3.2 Ảnh hưởng của thời gian kiềm hóa ñến mức ñộ thế của CMC

Ả nh h ưở ng c ủ a th ờ i gian ki ề m hóa ñế n DS

0.6 0.62 0.64 0.66 0.68 0.7 0.72

Th ờ i gian ki ề m hóa (gi ờ )

Hình 3.15 Ảnh hưởng của thời gian kiềm hóa ñến mức ñộ thế của

CMC

Kiềm hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng trong 2 giờ thì mức ñộ thế ở CMC là cao nhất

3.3.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ClCH 2 COONa/cellulose ñến mức ñộ thế của CMC

Ả nh h ưở ng c ủ a Kh ố i l ượ ng ClCH2COONa (m) ñế n DS

0.66 0.68 0.7 0.72 0.74 0.76 0.78 0.8

Hình 3.16 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ClCH2COONa/cellulose

ñến mức ñộ thế của CMC

Trang 11

Tổng hợp CMC với tỉ lệ mol ClCH 2 COONa/cellulose

bằng 2.5:1 thì mức ñộ thế ở CMC là cao nhất

3.3.4 Ảnh hưởng của thời gian carboxyl hóa ñến mức ñộ thế của

CMC

Ả nh h ưở ng c ủ a th ờ i gian cacboxyl hóa ñế n DS

0

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

0.8

0.9

th ờ i gian cacboxyl hóa

Hình 3.17 Ảnh hưởng của thời gian carboxyl hóa ñến mức ñộ thế

của CMC

Thời gian carboxyl methyl hóa bằng 2 giờ thì mức ñộ thế

ở CMC là cao nhất

Tóm lại:

Điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp CMC từ cellulose

vỏ quả sầu riêng là: kiềm hóa với dung dịch NaOH 17,5% trong

2 giờ và cacboxyl methyl hóa với tỉ lệ mol

ClCH 2 COONa/cellulose = 2.5 : 1 trong thời gian 2 giờ

Với ñiều kiện này thì thu ñược CMC với DS = 0,776

3.4 PHÂN TÍCH SẢN PHẨM CMC

Hình 3.19 Phổ hồng ngoại của CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả

sầu riêng

3.5 PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG ION KIM LOẠI NẶNG TRONG CMC

Nhận xét: Hàm lượng các ion kim loại nặng có trong CMC tương ñối nhỏ và nằm trong khoảng cho phép của vệ sinh an toàn thực phẩm, vì vậy có thể dùng CMC ñể làm chất bảo quản trái cây và trứng gà

3.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CMC VÀ THỜI GIAN NGÂM ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO QUẢN TÁO TA VÀ TRỨNG GÀ TA

Trang 12

3.6.1 Sự biến ñổi các chỉ tiêu vật lý của quả táo ta trong quá trình

bảo quản

3.6.1.1 Sự biến ñổi màu sắc vỏ táo và ñộ cứng của quả trong thời

gian bảo quản

Đối với các mẫu táo ñối chứng, ñộ cứng của quả giảm nhanh và

mạnh theo thời gian, trong khi với các mẫu táo thí nghiệm, ñộ cứng

giảm ít hơn, và phân tích cảm quan cho thấy khi bảo quản táo ta bằng

CMC ở nồng ñộ 20g/l hoặc ngâm mẫu với thời gian là 2 phút thì cho

kết quả tốt nhất, ñộ cứng của quả thay ñổi ít nhất

3.6.1.2 Sự hao hụt khối lượng tự nhiên của quả táo trong thời gian

bảo quản

3.6.2 Sự biến ñổi các chỉ tiêu vật lý của trứng gà ta trong quá trình

bảo quản

3.6.1.1 Sự biến ñổi màu sắc và ñộ cứng của vỏ trứng gà ta trong quá

trình bảo quản

Phân tích cảm quan cho thấy khi bảo quản trứng gà ta bằng

CMC ở nồng ñộ 20g/l hoặc ngâm mẫu với thời gian là 2 phút thì cho

kết quả tốt nhất, ñộ cứng của trứng thay ñổi ít nhất

3.6.1.2 Sự hao hụt khối lượng tự nhiên của trứng gà trong thời gian

bảo quản

Tuy nhiên, ñối với trứng gà ta thì lượng hao hụt về khối

lượng là rất thấp và không ñáng kể, vì vỏ trứng ñược cấu tạo bởi

canxi nên ngăn ñược hiện tương thoát hơi nước rất hiệu quả

KẾT LUẬN

Quá trình nghiên cứu,cho phép chúng tôi ñưa ra 1 số kết luận

1 Đã tìm ñược ñiều kiện tối ưu cho quá trình nấu vỏ quả sầu riêng bằng phương pháp xút là:

- Kích thước nguyên liệu: 1cm

- Tỉ lệ vỏ/tác chất nấu: mvỏ/mNaOH = 2

- Nhiệt ñộ: 900C

- Thời gian nấu: 16 giờ

Với ñiều kiện này thì lượng linin bị loại là 43.5%

2 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của cellulose vỏ quả sầu riêng chứng tỏ ñây là anpha – cellulose, phù hợp với các số

liệu ñã ñược công bố

3 Đã tìm ñược ñiều kiện tối ưu cho quá trình tẩy cellulose vỏ quả sầu riêng là:

Giai ñoạn 1: Tẩy bằng nước Javel

- Thời gian: 4 giờ

- Nhiệt ñộ: 500C

Ngày đăng: 23/12/2013, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Phản ứng thủy phân cấu trúc cacbonyl-β-glucoxy - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Hình 1.4. Phản ứng thủy phân cấu trúc cacbonyl-β-glucoxy (Trang 4)
Hình 1.5. Phản ứng chuyển vị và tách loại hydratcacbon trong môi - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Hình 1.5. Phản ứng chuyển vị và tách loại hydratcacbon trong môi (Trang 4)
Hình 1.7. Minh họa phản ứng thủy phân lignin trong môi trường - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Hình 1.7. Minh họa phản ứng thủy phân lignin trong môi trường (Trang 5)
Hỡnh 3.1. Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ủến % lignin bị loại - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
nh 3.1. Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ủến % lignin bị loại (Trang 9)
Hỡnh 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt ủộ nấu ủến % lignin bị loại - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
nh 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt ủộ nấu ủến % lignin bị loại (Trang 9)
Hỡnh 3.2. Ảnh hưởng của thời gian nấu ủến % lignin bị loại - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
nh 3.2. Ảnh hưởng của thời gian nấu ủến % lignin bị loại (Trang 9)
Hình 3.12. Phổ hồng ngoại của cellulose vỏ quả sầu riêng - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Hình 3.12. Phổ hồng ngoại của cellulose vỏ quả sầu riêng (Trang 10)
Hỡnh 3.14. Ảnh hưởng của nồng ủộ NaOH ủến mức ủộ thế của CMC - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
nh 3.14. Ảnh hưởng của nồng ủộ NaOH ủến mức ủộ thế của CMC (Trang 10)
Hỡnh 3.15. Ảnh hưởng của thời gian kiềm húa ủến mức ủộ thế của - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
nh 3.15. Ảnh hưởng của thời gian kiềm húa ủến mức ủộ thế của (Trang 10)
Hình 3.16. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ClCH 2 COONa/cellulose - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Hình 3.16. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ClCH 2 COONa/cellulose (Trang 10)
Hỡnh 3.17. Ảnh hưởng của thời gian carboxyl húa ủến mức ủộ thế - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
nh 3.17. Ảnh hưởng của thời gian carboxyl húa ủến mức ủộ thế (Trang 11)
Hình 3.19. Phổ hồng ngoại của CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả - Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose
Hình 3.19. Phổ hồng ngoại của CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w