Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài Nghiên cứu các quá trình keo tụ tạo bông và oxy hóa Fenton ñể tìm ra một giải pháp xử lý nước thải ñạt hiệu suất cao nhất.. Phương pháp ño quang
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
- -
TRẦN PHƯỚC GIANG
NGHIÊN CỨU CÁC QUÁ TRÌNH ĐÔNG TỤ VÀ OXY HÓA
NÂNG CAO FENTON TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ
MÁY DỆT NHUỘM PHONG PHÚ
HÒA KHÁNH
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số : 60 44 27
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng – Năm 2011
Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI XUÂN VỮNG
Phản biện 1: GS.TS Đào Hùng Cường Phản biện 2: PGS.TS Đặng Minh Nhật
Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 12 năm
2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay vấn ñề xử lý nguồn nước ô nhiễm do các quá trình
dệt nhuộm là hết sức cần thiết Ước tính có hơn 70.000.000 tấn thuốc
nhuộm ñược sản xuất hàng năm Trong quá trình nhuộm thì có ñến
12-15% tổng lượng thuốc nhuộm không phản ứng gắn màu, thất thoát
theo nước thải sau nhuộm Theo quy ñịnh của EU hiện nay, thuốc
nhuộm tổng hợp dựa trên benzindine, 3, 3’-dimethoxybenzidine và 3,
3’-dimethylbenzidine ñã ñược phân loại là chất gây ung thư, vì thế nó
ñang là một vấn ñề nhức nhối cho xã hội và ñòi hỏi phải có một
phương pháp hiệu quả ñể loại bỏ những ñộc tính ñó
Hiện nay, ñể xử lý nguồn nước thải từ các quá trình dệt
nhuộm, người ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương
pháp sinh học, phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý Trong ñó
nổi bật hơn cả là việc xử lý nước thải bằng quá trình ñông tụ và oxy
hóa nâng cao Quá trình ñông tụ làm giảm hàm lượng các chất rắn lơ
lửng, chất rắn hòa tan và COD có trong nước thải Tuy nhiên, việc xử
lý nước thải bằng phương pháp ñông tụ vẫn cho hiệu quả chưa cao,
và quá trình xử tạo ra rất nhiều bùn Vì vậy, việc kết hợp giữa quá
trình ñông tụ và quá trình oxy hóa nâng cao ñã ñược chọn ñể nâng
cao hiệu quả xử lý
Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên
cứu các quá trình ñông tụ và oxy hóa nâng cao Fenton trong xử lý
nước thải nhà máy dệt nhuộm Phong Phú – Hòa Khánh”
2 Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu các quá trình keo tụ tạo bông nước thải dệt
nhuộm với các chất keo tụ lần lượt là FeCl3/Bentonit Thuận Hải,
FeCl3/Cacbon hoạt tính, FeCl3/Polime Anion, FeCl3/Polime Cation
- Nghiên cứu quá trình phân hủy các chất ô nhiễm trong nước
thải dệt nhuộm với tác nhân Fe3+/CO2-/HO/UV mặt trời
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm của trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng trên các mẫu nước thải dệt nhuộm nhà máy Phong Phú – Hòa Khánh
4 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát các quá trình ñông tụ và oxy hóa nâng cao Fenton bằng phương pháp ño quang UV-VIS
Chỉ số COD của dung dịch ñược xác ñịnh bằng phương pháp Bicromat Cr2O72-/Cr3+
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Nghiên cứu các quá trình keo tụ tạo bông và oxy hóa Fenton
ñể tìm ra một giải pháp xử lý nước thải ñạt hiệu suất cao nhất
6 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan Chương 2 Thực nghiệm Chương 3 Kết quả và bàn luận
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ DỆT NHUỘM
1.1.1 Sự phát triển của ngành dệt trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2 Công nghệ sản xuất và nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm 1.1.3 Đặc ñiểm nước thải dệt nhuộm và tác ñộng của nước thải ñến môi trường
1.1.3.1 Đặc ñiểm nước thải dệt nhuộm 1.1.3.2 Tác ñộng của nước thải ñến môi trường
1.2 THUỐC NHUỘM TRONG CÔNG NGHỆ DỆT NHUỘM
1.2.1 Khái quát về thuốc nhuộm 1.2.2 Phân loại, ñặc ñiểm thuốc nhuộm
1.2.2.1 Phân loại theo cấu trúc hóa học
Trang 31.2.2.2 Phân loại theo ñặc tính áp dụng
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
1.3.1 Phương pháp sinh học
1.3.2 Phương pháp hóa lý
1.3.2.1 Lọc qua song chắn rác
1.3.2.2 Phương pháp ñông tụ và keo tụ
1.3.2.3 Tuyển nổi
1.3.2.4 Hấp phụ
1.3.2.5 Trao ñổi ion
1.3.3 Phương pháp ñiện hóa
1.3.4 Phương pháp hóa học
1.3.4.1 Phương pháp trung hòa
1.3.4.2 Phương pháp oxy hóa khử
1.3.5 Các quá trình oxy hóa nâng cao (Advanced Oxidation
Processes - AOPs)
1.3.5.1 Ozon
1.3.5.3 Ôxy hóa quang hóa
mặt trời
Fe(III)- oxalat hấp thụ ánh sáng mạnh ở bước sóng λ = 550 nm
và tạo ra gốc OH• với hiệu suất lượng tử cao
FeIII(C2O4)33- + hν → Fe2+ + 2C2O42- + C2O4 • −
CO2 • − + FeIII(C2O4)3
3-→ Fe2+ + CO2 + 3C2O4
2-Từ ba phản ứng trên, có thể thu gọn lại thành một phản ứng
như sau:
2FeIII(C2O4)3
2-
+ 2CO2
Và như vậy Fe2+ sẽ ñược tạo thành và phản ứng với H2O2 có trong dung dịch ñể tạo gốc OH• bằng phản ứng Fenton
Fe2+ + H2O2 + 3C2O42- → FeIII(C2O4)33- + OH- + OH•
Cơ chế phản ứng của hệ Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt trời
sẽ ñược tóm tắt trong sơ ñồ sau ñây:
CHƯƠNG 2 - THỰC NGHIỆM 2.1 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất 2.1.2 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp lấy mẫu 2.2.2 Phương pháp chuẩn bị hóa chất 2.2.3 Phương pháp ño quang
Cơ sở của phương pháp là dựa trên tính chất hấp phụ một phần năng lượng ánh sáng của các dung dịch mang màu trong vùng quang phổ khả kiến Độ hấp thụ tuân theo ñịnh luật Lambert Beer:
D = log( Io/I) = ε.l.C Trong ñó:
D: ñộ hấp thụ ánh sáng
Trang 4Io, I: cường ñộ bức xạ ñiện từ trước và sau khi ñi qua chất phân tích
ε: hệ số hấp thụ, Lmol-1
cm-1 l: chiều dày cuvet, cm C: nồng ñộ chất phân tích, mol.L -1 Máy UV-VIS sẽ quét từ miền phổ tử ngoại ñến miền phổ
hồng ngoại Tại bước sóng mà dung dịch hấp thụ cực ñại gọi là bước
sóng cực ñại λmax ñược thể hiện bởi giá trị mật ñộ quang cực ñại Dmax
Sau khi ñã xác ñịnh ñược λmax, ta xác ñịnh mật ñộ quang
trước (Dt) và mật ñộ quang sau (Ds) xử lý, từ ñó tính hiệu suất khử
màu
2.2.4 Phương pháp xử lý keo tụ
2.2.5 Phương pháp xử lý Fenton hệ Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng
mặt trời
2.2.6 Phương pháp xác ñịnh COD
2.2.6.1 Nguyên tắc
2.2.6.2 Pha thuốc thử
2.2.6.3 Cách tiến hành
2.2.6.4 Tính kết quả
COD của nước thải ñược tính theo công thức:
COD =
V
0 B).N.S.100
-(A
(mg/l)
Trong ñó:
A: thể tích dung dịch FAS chuẩn cho mẫu trắng (ml)
B: thể tích dung dịch FAS chuẩn cho mẫu nước thải (ml)
N: nồng ñộ dung dịch FAS (N)
V: thể tích mẫu ñem phân tích (ml)
S: ñương lượng gam của oxy (g)
2.2.7 Phương pháp ñánh giá hiệu quả xử lý
2.2.7.1 Hiệu suất khử màu
Hiệu suất khử màu ñược tính theo công thức:
Dt - Ds
Hmàu (Dgiảm)=
Dt
x 100%
Trong ñó Dt, Ds là mật ñộ quang của dung dịch trước và sau khi xử lý
2.2.7.2 Hiệu suất khử COD
Hiệu suất khử COD ñược tính theo công thức:
CODt - CODs
HCOD =
CODt
x 100%
Trong ñó CODt, CODs là COD của dung dịch trước và sau khi xử lý 2.2.8 Các thí nghiệm khảo sát quá trình ñông tụ
2.2.9 Các thí nghiệm khảo sát hệ Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt trời
2.2.9.1 Khảo sát pH
2 −
Trang 5CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 3.1 Dung dịch nước thải Hình 3.2 Dung dịch nước thải
ban ñầu keo tụ
Hình 3.3 Nước thải ñã lọc sau Hình 3.4 Nước thải xử lý bằng
khi keo tụ Fenton
3.1 QUÁ TRÌNH KEO TỤ
Trước khi thực hiện quá trình keo tụ, phải tiến hành khảo sát
các chỉ tiêu ban ñầu của nước thải như: mật ñộ quang D, pH, các chỉ
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4
N ng ñộ (mg/l)
0 5 10 15 20 25
%D
số COD; BOD; TSS; TDS, ño hàm lượng một số kim loại nặng có trong nước thải
Các quá trình keo tụ sẽ ñược lần lượt khảo sát với 4 hệ sau: FeCl3/Bentonite Thuận Hải, FeCl3/C hoạt tính, FeCl3/Polime Anion, FeCl3/Polime Cation
3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của FeCl3/Bentonite Thuận Hải
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng bentonit = 600
ppm, nồng ñộ của FeCl3 thay ñổi từ 200 ppm ñến 600 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,2242 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.5
Hình 3.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ FeCl 3
Kết quả hình 3.5 cho thấy việc tăng nồng ñộ FeCl3 sẽ làm hiệu suất hấp phụ màu giảm xuống Điều này có thể giải thích do khi tăng nồng ñộ FeCl3 thì kết tủa Fe(OH)3 sẽ hình thành nhiều hơn, kéo các chất rắn lơ lửng xuống làm cho khả năng hấp phụ màu của bentonite bị giảm xuống Do ñó nồng ñộ FeCl3 = 300 ppm sẽ cho hiệu suất phân hủy màu tốt nhất
3.1.1.2 Khảo sát Bentonit Thuận Hải
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng FeCl3 = 300 ppm, nồng ñộ của bentonit thay ñổi từ 300 ppm ñến 1000 ppm Giá
Trang 60 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
0 5 10 15 20 25 30
% D
%D
0,9 0,92 0,96 0,98 1 1,02 1,06 1,1
pH
0 5 10 15 20 25 30
%D
trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,1238 Kết quả ñược trình bày ở
hình 3.6
Hình 3.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ Bentonit
Kết quả hình 3.6 cho thấy việc tăng nồng ñộ Bentonit sẽ làm
hiệu suất hấp phụ màu tăng lên Điều này có thể giải thích do tính
chất quan trọng của Bentonit – tính chất hấp phụ, khi tăng nồng ñộ
bentonit sẽ làm tăng khả năng hấp phụ các hợp chất hữu cơ mang
màu Việc sử dụng kết hợp giữa FeCl3 và bentonit góp phần nâng cao
hiệu quả xử lý, trong ñó FeCl3 là chất keo tụ chính còn bentonit ñóng
vai trò là chất trợ keo tụ Bentonit có nhiệm vụ là hấp phụ chất màu,
FeCl3 sẽ thủy phân tạo kết tủa Fe(OH)3, và nó sẽ quét cuốn các hạt
keo trong dung dịch tạo thành các hạt lớn hơn và lắng xuống.Nồng
ñộ bentonit là 800 ppm sẽ ñược chọn cho quá trình xử lý tiếp theo
3.1.1.3 Khảo sát pH
Điều kiện tiến hành: Lượng FeCl3 = 300 ppm, bentonit =
800 ppm, pH thay ñổi từ 6 ñến 10 Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là
D0=1,3072 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.7
Hình 3.7 Ảnh hưởng của pH
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4
Nồng ñộ (mg/l)
0 5 10 15 20 25 30 35 40
%D
Khi mà giá trị pH thấp nó sẽ mang ñiện tích dương, khi pH cao nó mang ñiện tích âm Sự thủy phân mang ñiện tích dương sẽ hấp thụ trên bề mặt các hạt keo và làm mất tính ổn ñịnh của nó Cơ chế này ñược gọi là sự trung hòa ñiện tích Khi nồng ñộ FeCl3 tăng lên thì kết tủa Fe(OH)3 sẽ ñược hình thành và nó sẽ quét cuốn các hạt keo trong dung dịch tạo thành các hạt lớn hơn và lắng xuống
Thuận Hải thu ñược kết quả tốt nhất là: pH=7, FeCl3 = 300 ppm, bentonit Thuận
Hải = 800 ppm, %D = 25,80%
3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của FeCl3/C hoạt tính
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng C hoạt tính cho
vào mỗi cốc là 400 ppm, nồng ñộ của FeCl3 thay ñổi từ 100 ppm ñến
500 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,3218 Kết quả ñược
trình bày ở hình 3.8
Hình 3.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ FeCl 3
Khi lượng FeCl3 cho vào chưa ñủ ñể phá vỡ hoàn toàn ñộ bền của hệ huyền phù → Khả năng kết dính giữa các hạt huyền phù trong nước thải và Fe(OH)3 còn hạn chế, do ñó nước vẫn còn ñục Nếu lượng FeCl3 cho vào vượt quá liều cần thiết ñể trung hòa ñiện tích huyền phù gây bẩn, lúc này do tương tác giữa các hạt huyền phù gây bẩn và hydroxit tạo thành mà ñiện tích hạt keo thay ñổi từ âm sang dương
Trang 70 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
N ồ ng ñộ (mg/l)
0 5 10 15 20 25 30 35
%D
(hiện tượng ñảo dấu ñiện tích) và hệ huyền phù bền trở lại, nước sẽ ñục
hơn Việc sử dụng kết hợp giữa FeCl3 với C hoạt tính ñã góp phần
nâng cao hiệu quả xử lý, làm giảm chi phí hóa chất keo tụ
3.1.2.2 Khảo sát C hoạt tính
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng FeCl3 cho vào
mỗi cốc là 300 ppm, nồng ñộ của cacbon hoạt tính thay ñổi từ 200
ppm ñến 600 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,1862 Kết
quả ñược trình bày ở hình 3.9
Hình 3.9 Ảnh hưởng của C hoạt tính
Kết quả hình 3.9 cho thấy việc tăng nồng ñộ C hoạt tính sẽ
làm hiệu suất hấp phụ màu tăng lên, ñiều này có thể giải thích do C
hoạt tính có diện tích bề mặt ngoài rất lớn, diện tích bề mặt của than
hoạt tính nếu tính ra ñơn vị khối lượng thì là từ 500 ñến 2500 m2/g
Với diện tích bề mặt lớn như vậy thì phần lớn các vết rỗng – mao
quản vi mạch của C hoạt tính ñều có tính hấp phụ rất mạnh, do ñó
các chất hữu cơ mang màu sẽ bị hấp phụ theo các lỗ rỗng cacbon và
khuếch tán bề mặt, sau ñó ñược hấp phụ trên bề mặt cacbon Việc sử
dụng kết hợp với FeCl3 sẽ nâng cao hiệu quả xử lý, kết tủa Fe(OH)3
sẽ quét cuốn các hạt keo trong dung dịch tạo thành các hạt lớn hơn và
lắng xuống sau khi quá trình hấp phụ xảy ra
3.1.2.3 Khảo sát pH
Điều kiện tiến hành: Lượng FeCl3 cho vào mỗi cốc là 400
ppm, C hoạt tính là 500 ppm, pH thay ñổi từ 6 ñến 10 Giá trị mật ñộ
quang ban ñầu là D=1,1630 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.10
0,9 0,95 1 1,05 1,1 1,15
pH
0 5 10 15 20 25 30
% D
%D
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
N ồ ng ñộ (mg/l)
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
%D
Hình 3.10 Ảnh hưởng của pH
Kết quả hình 3.10 cho thấy ở giá trị pH=7 thì hiệu suất phân hủy màu tốt nhất (38,56%) Điều này ñược giải thích tương tự như khảo sát Bentonit
thu ñược kết quả tốt nhất là: pH = 7, FeCl3 = 400 ppm, C hoạt tính =
500 ppm, %D = 38,56%
3.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của FeCl3/Polime Anion (PA)
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng polime anion cho
vào mỗi cốc là 2 ppm, nồng ñộ của FeCl3 thay ñổi từ 200 ppm ñến
1000 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,2045 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.11
Hình 3.11 Ảnh hưởng của nồng ñộ FeCl 3
Kết quả hình 3.11 cho thấy khi tăng nồng ñộ FeCl3 thì hiệu suất hấp phụ màu tăng lên và ñạt hiệu quả tốt nhất ở nồng ñộ FeCl3 =
800 ppm (44,90 %) Tuy nhiên khi nồng ñộ FeCl tăng quá cao thì
Trang 80,2
0,4
0,6
0,8
1
1,2
Nồng ñộ (mg/l)
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
%D
hiệu suất hấp phụ màu bắt ñầu giảm, ở nồng ñộ FeCl3 = 1000 ppm thì
hiệu suất bắt ñầu giảm (42,32 %) Lúc này do tương tác giữa các hạt
huyền phù gây bẩn và hydroxit tạo thành mà ñiện tích hạt keo thay
ñổi từ âm sang dương và hệ huyền phù bền trở lại
3.1.3.2 Khảo sát Polime Anion
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng FeCl3 cho vào
mỗi cốc là 800 ppm, nồng ñộ của polime anion thay ñổi từ 1 ppm
ñến 5 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,3103 Kết quả ñược
trình bày ở hình 3.12
Hình 3.12 Ảnh hưởng của nồng ñộ Polime Anion
Kết quả hình 3.12 cho thấy khi tăng nồng ñộ polime lên thì
hiệu suất hấp phụ màu bắt ñầu giảm xuống Mật ñộ ñiện tích và khối
lượng phân tử của polime ñóng vai trò quan trọng trong quá trình keo
tụ Ngoài ra tương tác ñặc thù giữa polime và hạt keo còn xảy ra giữa
nhóm chức của polime với các trung tâm hoạt ñộng trên bề mặt chất
rắn lơ lửng Trong quá trình ñó, chất trợ keo tụ có vai trò phá vỡ tính
bền của hạt keo, giúp quá trình liên kết các hạt ñã mất tính bền lại với
nhau Do lực hấp phụ có tính cộng hợp nên tương tác giữa polime và
hạt keo rất tốt làm cho quá trình lắng dễ dàng hơn
Tuy nhiên khi ở nồng ñộ cao thì ñộ nhớt của dung dịch tăng,
các polime sẽ bao bọc các hạt keo lại làm tái ổn ñịnh hệ keo dẫn ñến
hiệu suất khử màu bị giảm
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4
pH
0 10 20 30 40 50 60
%D
3.1.3.3 Khảo sát pH
Điều kiện tiến hành: Lượng FeCl3 cho vào mỗi cốc là 800 ppm, polime anion là 2 ppm, pH thay ñổi từ 6 ñến 10 Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,2981 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.13
Hình 3.13 Ảnh hưởng của pH
Kết quả hình 3.13 cho thấy ở giá trị pH=7 và pH=8 thì hiệu suất phân hủy màu cao nhất với giá trị lần lượt là 48,00% và 45,24% Tuy nhiên khi pH tăng lên thì ñộ bền của bông keo giảm, các bông
keo tụ nhỏ hơn dẫn ñến hiệu quả xử lý giảm
thu ñược kết quả tốt nhất là: pH = 7, FeCl3 = 800 ppm, Polime Anion
= 2 ppm, %D = 48 %
3.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của FeCl3/Polime Cation (PC)
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng polime cation
cho vào mỗi cốc là 2 ppm, nồng ñộ của FeCl3 thay ñổi từ 200 ppm ñến 1000 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,3238 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.14
Trang 90 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
N ng ñộ (mg/l)
0 10 20 30 40 50 60
%D
0 0,2
0,4
0,6
0,8
1 1,2
Nồng ñộ (mg/l)
0 10 20 30 40 50 60
%D
Hình 3.14 Ảnh hưởng của nồng ñộ FeCl 3
Kết quả hình 3.14 cho thấy khi tăng nồng ñộ FeCl3 thì hiệu suất
khử màu tăng, tuy nhiên ñến khoảng nồng ñộ nhất ñịnh thì hiệu quả xử
màu ổn ñịnh Do ñó nồng ñộ 800 ppm sẽ ñược chọn ñể xử lý tiếp theo
3.1.4.2 Khảo sát Polime Cation
Điều kiện tiến hành: Cố ñịnh pH = 8, lượng FeCl3 cho vào
mỗi cốc là 800 ppm, nồng ñộ của polime cation thay ñổi từ 1 ppm
ñến 5 ppm Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,3238 Kết quả ñược
trình bày ở hình 3.12
Hình 3.15 Ảnh hưởng của nồng ñộ FeCl 3
Kết quả hình 3.15 cho thấy ở nồng ñộ 2 ppm và 3 ppm thì
hiệu suất hấp phụ màu tốt nhất và ñạt hiệu suất lần lượt là 51,05% và
52,32% Polime cation là loại polime khi hòa tan trong dung dịch sẽ
ion hóa thành cation tạo nên lớp ñiện tích dương ở xung quanh phân
tử polime, lớp ñiện tích dương này góp phần trung hòa các hạt keo
mang ñiện âm trong dung dịch Chất keo tụ FeCl làm mất tính ổn
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4
pH
0 10 20 30 40 50 60
%D
ñịnh của các hạt keo nhờ vào các cơ chế hấp phụ và trung hòa ñiện tích Ngoài ra dưới sự hỗ trợ của polime cation thì liên kết bắt cầu là
sự hấp phụ các polime lên các cạnh riêng của bề mặt các hạt keo hoặc chất keo tụ, kết quả là các hạt keo bị lắng xuống và màu bị giảm ñi
Do ñó, nồng ñộ 2 ppm sẽ ñược chọn ñể khảo sát
3.1.4.3 Khảo sát pH
Điều kiện tiến hành: Lượng FeCl3 cho vào mỗi cốc là 800 ppm, polime cation là 2 ppm, pH thay ñổi từ 6 ñến 10 Giá trị mật ñộ quang ban ñầu là D0=1,3238 Kết quả ñược trình bày ở hình 3.16
Hình 3.16 Ảnh hưởng của pH
Kết quả hình 3.17 cho thấy ở giá trị pH=8 thì hiệu suất phân hủy màu cao nhất (53,64%) Kết quả có ảnh hưởng rất tốt ñến quả trình xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ, bởi vì nước thải dệt nhuộm có giá trị pH rất cao (khoảng 9-14), do ñó xử lý keo tụ ở pH=8 sẽ tiết kiệm ñược nhiều hóa chất
Cation thu ñược kết quả tốt nhất là: pH = 8, FeCl3 = 800 ppm, Polime cation = 2 ppm, %D = 53,64 %
Sau khi khảo sát 4 quá trình trên, chúng tôi chọn quá trình ñông tụ FeCl3/Polime Cation ñể tiếp tục xử lý bằng phương pháp oxy hóa nâng cao
Trang 1030 40 50 60 70 80 90 100
Thời gian (phút)
Bảng 3.13 Các thông số nước thải ñầu vào và ñầu ra sau khi ñông
Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải
ñầu vào
Nước thải ñầu ra
QCVN 13:2008, cột B
Từ kết quả bảng 3.13 ta thấy, các chỉ số như BOD, TSS và
một số kim loại nặng của nước thải ñầu ra sau khi keo tụ bằng
FeCl3/Polime Cation ñã ñạt tiêu chuẩn cột B của bộ tài nguyên môi
trường Tuy nhiên, chỉ số COD vẫn còn khá cao và nước thải sẽ ñược
tiếp tục xử lý bằng phương pháp oxy hóa nâng cao
3.2 QUÁ TRÌNH FE(III) – OXALAT/H 2 O 2 /ÁNH SÁNG MẶT TRỜI
3.2.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH
Hình 3.18 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của pH ñến hiệu suất xử lý màu (%)
0 10 20 30 40 50 60 70 80
pH=6
Từ hình 3.18 và 3.19cho thấy sự phân hủy màu tăng dần khi
pH tăng từ 3 ñến 5 và sau ñó giảm xuống khi pH=7, hiệu suất phân hủy màu tốt nhất tại pH=5 Và hiệu suất COD ñạt giá trị cao nhất là 71,19 % tại pH=5 Điều này có thể ñược giải thích như sau: Tại pH thấp sẽ xảy ra phản ứng khử gốc HO•, bởi ion H+ theo phản ứng: HO• + H+ + e → H2O vì vậy sản sinh ít hơn gốc HO•, làm giảm tốc ñộ phân hủy Hơn nữa, khi ở pH thấp thì phức oxalate tồn tại chủ yếu ở dạng FeIII(C2O4)+ nên khả năng quang hoạt rất kém nên hiệu quả xử
lý kém Ở pH = 4 hoặc 5 thì phức oxalate tồn tại chủ yếu ở dạng
FeIII(C2O4)2 −và FeIII(C2O4)3 − có tính quang hoạt cao, do ñó gốc tự
do HO• sẽ ñược tạo ra nhiều hơn nên hiệu quả xử lý cao hơn do hai phản ứng sau:
FeIII(C2O4)2 − + hν → Fe2+ + C2O4 −+ C2O4 • − (k=0,04 s−1)
FeIII(C2O4)3 − + hν → Fe2+ + 2C2O4 − + C2O4 • − (k=0,04 s−1)
Ở pH hoạt ñộng > 6 tốc ñộ phân hủy bị giảm mạnh vì các ion sắt tự do bị giảm trong dung dịch do sự tạo thành kết tủa Fe(OH)3
làm ngăn cản sự tái sinh ion Fe2+ Như vậy, xử lý nước thải bằng hệ Fenton Fe(III)-Oxalat có hiệu quả cao trong khoảng pH = 4-5 ( so với Fenton cổ ñiển là pH= 2-4), do ñó xử lý trong ñiều kiện này sẽ tiết kiệm ñược hóa chất hơn
Hình 3.19 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của pH ñến hiệu suất xử COD (%)