- Giáo viên gắn lần lượt từng miếng bìa lên bảng, hướng dẫn - 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp học sinh tô màu đậm các phần theo yêu cầu, nhận xét các phần làm dưới lớp theo yêu cầu của gi[r]
Trang 1TUẦN 1Ngày soạn: 17/8/2014
Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014
TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn
Học thuộc đoạn: “Sau 80 giời … của các em” và TLCH 1, 2, 3
- DGHS biết vâng lời Bác dạy
II Đồ dùng dạy - học: - Gv: Tranh SGK phóng to, bảng phụ viết sẵn đoạn 1
- HS: Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: HS đọc đúng sửa lỗi sai về cách phát âm và cách ngắt
nghỉ
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài (2 lượt)
+ Lần 1: Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS
+ Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải
nghĩa từ
- GV kết hợp giải nghĩa thêm:
“ xây dựng lại cơ đồ” làm những việc có ý nghĩa lớn về kinh
tế, văn hóa để đất nước giàu mạnh
- Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài
- GV cho HS đọc theo nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: “Từ đầu đến … nghĩ sao”
H: Ngày khai trường đầu tiên tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với ngày khai trường của chúng ta vừa qua?
- Từ ngày 5/9/1945 ấy, học sinh được nhận 1 nền giáo dục
hoàn toàn VN vì đó là ngày bắt đầu năm học đầu tiên của nước
VN độc lập
Giải thích: Nền giáo dục hoàn toàn VN là nền giáo dục học
Tiếng Việt, chữ Việt để phục vụ người VN
H: Nêu ý 1?
- Lắng nghe và chốt ý
Ý 1: Niềm vinh dự và phấn khởi của học sinh trong ngày
khai trường đầu tiên
+ Đoạn 2: “Phần còn lại”
H: Sau CMT8, nhiệm vụ của toàn dân ta là gì?
Xây dựng, kiến thiết đất nước, làm cho nước ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu
H: Là học sinh, chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào trong
- 1em đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
- 2 - 3 em trình bày ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- 2 - 3 em phát biểu ý kiến, mời
Trang 2công cuộc kiến thiết đất nước?
H: Đoạn 2 cho biết gì?
Ý 2: Ý thức, trách nhiệm của học sinh trong việc học
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội dung chính của
bức thư
Nôi dung thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe
thầy, yêu bạn, kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước
Việt Nam giàu mạnh
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
MT: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thể hiện giong đọc ân cần trìu
mến và học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn 2 đã viết
sẵn ở bảng phụ
- Gọi 1 HS giỏi đọc mẫu đoạn văn trên
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
bạn nhận xét, bổ sung
- Thực hiện đọc lướt toàn bài
- Đại diện của một vài nhóm trìnhbày, HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại
- 1 HS đọc cá nhân
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- 2 HS lần lượt đọc theo đoạn
- H/ S xung phong đọc
4 Củng cố :
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung thư
H: Qua bài học hôm nay, em cần làm gì để thực hiện lòng mong mỏi của Bác?
Liên hệ giáo dục HS thực hiện tốt “ 5 điều Bác Hồ dạy”
5 Dặn dò: - Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài sau
- Yêu quý và tự hào về trường, lớp của mình
*GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức mình là HS lớp 5, KN xác định giá trị của HS lớp 5, KN ra quyết định biết lựa chọn cách ứng xử phù 1 số tình huống xứng đáng là HS lớp 5
***Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương
tổ chức
II Chuẩn bị: - GV: Tranh vẽ các tình huống SGK ( hoạt động 1 - tiết 1)
- Phiếu bài tập cho 8 nhóm ( hoạt động 1 - tiết 1)
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị thế của học sinh lớp 5
MT: Giúp học sinh biết nhiệm vụ của học sinh lớp 5
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em để tìm hiểu nội
Trang 3H Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?
H Bức ảnh thứ hai vẽ gì?
H Cô giáo đã nói gì với các bạn?
H Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?
H Bức tranh thứ ba vẽ gì?
H: Bố của bạn học sinh đã nói gì với bạn?
H Theo em, bạn học sinh đó đã làm gì để được bố
khen?
* H Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phiếu
MT: Học sinh tự hào mình là học sinh lớp 5
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời:
H Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình?
H Hãy nêu những điểm em thấy cần phải cố gắng để
xứng đáng là học sinh lớp 5?
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để
phỏng vấn các học sinh khác về các nội dung có liên
quan đến chủ đề bài học
H: Theo bạn, học sinh lớp 5 cần phải làm gì?
H: Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5?
H: Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương
trình “ Rèn luyện đội viên” ?
H: Hãy nêu những điểm bạn thấy xứng đáng là học sinh
- Gọi 2, 3 học sinh đọc ghi nhớ trong SGK/ 5
+ Nét mặt bạn nào cũng vui tươi, háo hức + Cô giáo và các bạn học sinh lớp 5 trong lớp học
+ Chúc mừng các em đã lên lớp 5+ Ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc, tự hào + Bạn học sinh lớp 5 và bố của bạn
+ Con trai bố ngoan quá
+ Tự giác học bài, làm bài, tự giác làm việc nhà
*Học sinh tự trả lời
+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trình bày ý kiến của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành hơn
Em thấy vui và rất tự hào vì đã là học sinh lớp 5
- Theo dõi, lắng nghe
- HS làm việc cá nhân và trả lời:
+ Học tốt, nghe lời cha, mẹ, thầy, cô giáo, lễ phép, giữ gìn sách vở, chú ý nghe cô giáo giảng bài…
+ Chăm học hơn, tự tin hơn, tự giác học tập hơn, giúp đỡ các bạn học kém trong lớp
- Vài em đọc nhắc lại kết luận
- Lần lượt từng học sinh thay nhau làm phóng viên phỏng vấn các bạn theo nội dung
Trang 4KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN
I Mục tiêu:
- Nhận biết mỗi người đều do bố, mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình
* KNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái cóđặc điểm giống nhau
II Chuẩn bị: - GV: Hình trang 1, 2, 3 SGK, Phiếu học tập,
- HS: Mỗi em chuẩn bị trước ảnh của 1 em bé và ảnh của bố mẹ bé
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Trò chơi “ Bé là con ai ?”
Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống bố, mẹ của mình
* Kĩ năng phân tích và đối chiếu đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút
ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau
- Giáo viên thu các ảnh của học sinh đã chuẩn bị cho cả lớp chơi
+ 12 ảnh có hình 12 em bé khác nhau, 12 ảnh có hình bố hoặc mẹ của
những em bé ở 12 hình trước
Bước 1: Phổ biến cách chơi: Cô trộn tất cả các hình trên, phát cho mỗi
em một hình, nếu ai nhận được ảnh có hình em bé sẽ phải đi tìm ảnh bố
hoặc mẹ của em bé đó Ngược lại, ai nhận được ảnh có hình bố hoặc mẹ
sẽ phải đi tìm ảnh con của bố hoặc mẹ đó
- Ai tìm được đúng hình (trước thời gian quy định) là thắng Ngược lại,
ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm được là thua
Bước 2: Cho học sinh chơi như phần quy định trên
Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương các cặp thắng cuộc
H: Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
- Vì các em bé ấy có nhiều điểm giống bố, mẹ của chúng
* H: Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
bố mẹ
HĐ2: Ý nghĩa của sự sinh sản (Làm việc với SGK)
Mục tiêu: Học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Hướng dẫn học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình, trả lời câu hỏi trang 4
- GV nhận xét, chốt:
+ Gia đình bạn lúc đầu gồm bố, mẹ, sau đó bố mẹ mới sinh ra bản thân
mình
+ Lúc đầu, trong gia đình nhà chỉ có ông bà, sau đó ông bà sinh ra bố
(mẹ) và cô hay chú ( hoặc dì hay cậu) … rồi bố, mẹ lấy nhau sinh ra anh
hay chị ( nếu có) rồi đến mình
- Cho lần lượt từng học sinh trình bày kết quả làm việc theo cặp, thảo
luận câu hỏi sau:
H: Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với gia đình, dòng họ
H: Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Gọi đại diện 1 - 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau
3 Củng cố: - Gọi 1 HS đọc phần kết luận
- Giáo viên nhận xét tiết học
4 Dặn dò: Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị bài 2
- 4 nhóm theo dõi, nhận phiếu,lắng nghe
- Nhóm 6 - 8 học sinh lần lượtthực hiện theo hướng dẫn
- Học sinh trả lời, nhận xét
- Vài em nhắc lại
- Học sinh quan sát SGK, đọcthầm lời thoại
Thảo luận nhóm bàn cu hỏiSGK v trình by
- Học sinh tự kể các thànhviên trong gia đình cho nhaunghe
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả trước lớp
- Lắng nghe và nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 5ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số
tự nhiên dưới dạng phân số
- Vận dụng kiến thức làm tốt các bài tập
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị: - GV: Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học thể hiện các phân số
- HS: Xem trước bài ; Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Ôn khái niệm ban đầu về phân số
MT: Học sinh biết đọc, viết các phân số
- Giáo viên gắn lần lượt từng miếng bìa lên bảng, hướng dẫn
học sinh tô màu đậm các phần theo yêu cầu, nhận xét các phần
tô, đọc, viết các phần tô màu thành phân số
+ Miếng bìa thứ nhất:
+ Viết: 32 ; + Đọc: Hai phần ba
- Gọi vài HS đọc lại
- Làm tương tự với các miếng bìa còn lại
- Cho học sinh chỉ vào các phân số:
HĐ2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi
số tự nhiên dưới dạng phân số
MT: Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Hướng dẫn học sinh lần lượt viết 1: 3 = 13 ; nêu: 1 chia
cho 3 có thương là một phần ba
- Tương tự với các phép chia còn lại cho học sinh nêu như chú
ý 1 trong SGK ( Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép
chia một số tự nhiên khác 0, phân số đó cũng được gọi là
thương của phép chia đã cho)
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3, 4 trong SGK
Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập
MT: Vận dụng kiến thức làm tốt các bài tập
Bài 1 : - Gọi HS nêu yêu cầu, làm việc theo nhóm đôi, sau đó
lần lượt cho từng học sinh đọc, nêu tử số và mẫu số của từng
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho từng học sinh
lên viết các thương ra phân số
3: 5 = 35 ; 75: 100 = 75100 ; 9: 17 = 179
- Chữa bài cho cả lớp
Bài 3 : Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho từng học sinh
lên viết
- 1HS lên bảng thực hiện, cả lớplàm dưới lớp theo yêu cầu của giáoviên Sau đó nhận xét cách đọc,cách viết
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
- Theo dõi và sửa bài (nếu sai)
- HS lần lượt lên bảng làm
- Theo dõi và sửa bài (nếu sai)
Trang 6- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS nêu yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho từng học sinh lên
tìm và điền vào mẫu số hoặc tử số của phân số
- Đáp án: 1= 66 ; 0 = 50
H: Tại sao em lại điền mẫu số là 6?
H: Tại sao em lại điền tử số là 0?
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài
3 Củng cố: H: Nêu cách viết thương hai số tự nhiên dưới
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ: Kiểm tra vở chính tả của học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết
MT: HS nghe - viết đúng bài chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt
H: Đoạn thơ đã nêu lên những cảnh đẹp gì ở quê hương? Trong những
cảnh đẹp đó, em thích nhất cảnh nào, tại sao? ( Biển lúa, trời, cánh cò,
mây mờ che đỉnh Trường Sơn, …)
H: Câu nào nói lên những phẩm chất của con người VN? ( - “Bao nhiêu
đời… Súng gươm vứt bỏ … như xưa”)
H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ nào? Nêu cách trình bày đối với thể
thơ này? ( - Thơ lục bát, viết câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi 1 ô)
H: Trong đoạn thơ có từ nào được viết hoa? ( - Việt Nam, Trường
Sơn )
H: Tìm những tiếng viết bằng ng, ngh ( - người, nghèo )
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ khó trong đoạn viết hay sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp:
dập dờn, nghèo, người, mênh mông, …
- Gọi HS nhận xét, phân tích, sửa sai
H: Nêu quy tắc viết các tiếng có phụ âm đầu là ng, ngh?
(ng đứng trước: a, ă, â, ô, ơ, u, ư, …
ngh đứng trước: i, e, ê, …)
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
- 1 em đọc, lớp theo dõi, đọcthầm theo và trả lời câu hỏi
- Học sinh nêu
- 2 HS viết bảng, dưới lớpviết nháp, học sinh khác nhậnxét, sửa nếu sai
- 2 - 3 học sinh nêu
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 7c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu, cụm từ cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
d) Chấm chữa bài:
- Treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm 7 - 10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV theo dõi HS làm bài - Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Âm đầu Đứng trước
i, e ê
Đứng trước cácnguyên âm còn lại
Âm “cờ”
Âm “gờ”
Âm “ngờ”
Viết: kViết: ghViết: ngh
Viết: cViết: gViết: ng
- Chú ý: k, gh, ngh còn đi với các nguyên âm đôi: iê, ia
- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: uô, ua, ưa
- Theo dõi
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe, soát lỗi
- HS đổi vở đối chiếu trênbảng phụ soát bài, báo lỗi, sửalỗi nếu sai
- HS nêu yêu cầu, thực hiệnlàm bài vào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bàilàm, nhận xét, sửa bài, nếusai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theodõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp
Cả lớp làm vào vào vở
3 Củng cố: - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài: Lương Ngọc Quyến
=================================================
LỊCH SỬ “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I Mục tiêu:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng trong phong trào chốngthực dân Pháp của Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: Không tuân theo lệnh vua, cùng nhândân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định
- Giáo dục học sinh noi gương yêu nước của Trương Định
II Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; 8 phiếu học tập Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
- HS: Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp
mở cuộc xâm lược năm 1858
MT: Học sinh nắm được tình hình đất nước khi thực dân Pháp xâm lược
- Yêu cầu học sinh làm việc với SGK và trả lời câu hỏi:
H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
(+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm
lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của
Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương,
Nguyễn Trung Trực, …)
=> GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng:
Ngày 1 - 9 - 1958, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu cho cuộc
chiến tranh xâm lược nước ta nhưng chúng đã bị nhân dân ta chống trả
- HS đọc SGK, suy nghĩ vàtrả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
Trang 8quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến chống thực dân
Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số
thắng lợi và làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc Trương Định kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược
MT: HS biết được sự quyết tâm chống thực dân Pháp của Trương Định
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi:
H: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em, lệnh của
nhà vua đúng hay sai? Vì sao?
H: Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
H: Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương
Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
H: Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo trước lớp, học sinh nhận xét, bổ sung
- GV theo dõi các nhóm làm việc, nhận xét câu trả lời của học sinh và
chốt lại câu trả lời đúng cho học sinh
Hoạt động 3: Giáo dục HS
MT: Biết được lòng tự hào và biết ơn của nhân dân ta với Trương Định
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi sau; cho học sinh trả lời:
H: Nêu cảm nghĩ của em về “Bình Tây đại nguyên soái” Trương Định?
H: Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết?
H: Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông?
Giáo viên kết luận: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu
trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân
Nam Kì
3 Củng cố: - Gọi HS đọc mục bài học
Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: - Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài: Nguyễn Trường Tộ mong
muốn canh tân đất nước
- Thảo luận theo nhómbàn, cử thư kí ghi kết quả
Đại diện nhóm báo cáotrước lớp, học sinh nhậnxét, bổ sung theo hướngdẫn của giáo viên
- Học sinh khá, giỏi trả lời
- Học sinh kể thêm một sốcâu chuyện mình sưu tầmđược
- HS: Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp:
Quy đồng mẫu số các phân số: 5
6 và
38
Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
2 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Ôn tính chất cơ bản của phân số
MT: HS nắm được cách tìm phân số bằng nhau
- Cho HS thực hiện ví dụ sau đó rút ra tính chất cơ bản của phân số
Trang 9H: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên
khác 0 thì ta được gì?
Nhận xét, chốt: Khi ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho ( 1 )
- Tương tự cho học sinh nêu cách tìm phân số 5
6 từ phân số
15
18 ?
(Ta lấy cả tử và mẫu số của phân số 1518 chia cho 3)
H: Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên
khác 0 thì ta được gì?
Chốt: Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự
nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho ( 2 )
- GV: (1) và (2) chính là tính chất cơ bản của phân số
- Cho học sinh theo dõi cách vận dụng trang 5, sau đó cho học sinh nêu
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số ( tương tự cách hướng dẫn bài 1)
Đáp án: a, 2
3 và
5
8 Chọn 3x8= 24 là mẫu số chung ta có2
H: Hãy nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?
Bài 3: (HS khá, giỏi làm tại lớp, HS còn lại nếu không còn thời gian thì về
nhà làm)
- Gọi 1 - 2 em nêu yêu cầu đề, nêu cách làm, làm bài vào vở
H: Muốn tìm các phân số bằng nhau ta làm thế nào?
( Ta rút gọn các phân số trước rồi so sánh và xếp những phân số bằng
3 Củng cố: - Nêu tính chất cơ bản của phân số?
Trang 10- HS xem bài trước, từ điển, một số tranh có các màu vàng khác nhau
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh
2 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1: Nhận xét
MT: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài 1:
- Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu, tìm từ in đậm (Đoạn a:
Xây dựng, kiến thiết
Đoạn b: Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm)
- Hướng dẫn học sinh so sánh nghĩa của các từ in đậm xem
nghĩa của chúng có gì giống nhau hay khác nhau
Đoạn a: + Xây dựng: tức là làm nên một cái gì đó như nhà cửa,
cầu đường; lập ra, làm phát triển một cái gì đó như một tổ chức,
công trình kiến trúc, …
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
- Hai từ trên giống nhau về ý nghĩa, cùng có nghĩa là xây dựng
Đoạn b:
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm ( chỉ màu lúa chín đẹp)
+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên (không gay gắt,
không nóng bức)
+ Vàng lịm: màu vàng mọng, màu quả chín
- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều chỉ màu vàng
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghĩa giống nhau được
gọi là từ đồng nghĩa
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau rồi nhận
xét:
a, Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau vì
nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn
b, Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế
cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau, mỗi
từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự vật khác nhau
Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay thế được cho nhau
gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở ví dụ b gọi
là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm
mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế
nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 8
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: Tìm được một số từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2
- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõitrong SGK, lần lượt nêu các từ in đậm
- Nhắc lại nghĩa đã học ở bài tập đọc
- Học sinh xem tranh để minh họa cácmàu, sau đó nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
- 2 - 3 HS đọc
Trang 11trong số 3 từ); đặt câu được với 1 cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu
(BT3)
Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau:
Nhóm 1: nước nhà, non sông
Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương
Đáp án: Những từ đồng nghĩa với “đẹp”: xinh, xinh đẹp, mĩ lệ,
đẹp đẽ, xinh tươi, đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp
- Những từ đồng nghĩa với” to lớn”: to, to đùng, to kềnh, to
tướng, khổng lồ, vĩ đại, …
- Những từ đồng nghĩa với “học tập”: học, học hỏi, học hành
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Gv hướng dẫn học sinh có thể chọn 1 cặp từ đồng nghĩa, 1 từ
đặt với 1 câu hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ đồng nghĩa
- Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành Bạn ấy luôn biết học hỏi
bạn bè những điều hay lẽ phải
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một cung điện mĩ lệ
- Gv nhận xét, chấm bài, sửa bài
3 Củng cố: H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa
được chia làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý
II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi lời thuyết minh săn cho 6 tranh
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
MT: HS biết lắng nghe, nhớ nội dung câu chuyện
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện Lý Tự Trọng
trong SGK và đọc thầm yêu cầu 1
- GV kể chuyện 2 lần
- Lần 1: kể bằng lời
- Lần 2: kể theo tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó trong
truyện như:
+ Sáng dạ: thông minh, tiếp thu kiến thức nhanh, nhớ lâu,
- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyệntrong SGK
- HS theo dõi, lắng nghe
Trang 12mau hiểu
+ Luật sư: người làm nghề nghiên cứu pháp luật để bênh
vực cho người phải ra trước tòa án
+ Thanh niên: người đến tuổi trưởng thành
+ Quốc tế ca: bài hát chung của Đảng cộng sản các nước
+ Chưa đến tuổi thành niên: chưa đến tuổi trưởng thành,
chưa phải chịu tư cách trước pháp luật
- Kể câu chuyện, chốt ý từng đoạn, từng tranh:
1: Lý Tự Trọng là người ham học, sinh ra trong một gia đình
yêu nước Ngay từ khi còn nhỏ anh đã quyết tâm phấn đấu
học tập để cống hiến cho đất nước Anh được cử ra nước
ngoài học tập
2: Về nước, anh được cử làm nhiệm vụ nhận và trao đổi với
các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển Đó là nhiệm vụ
rất quan trọng nhưng cũng rất nguy hiểm
3: Lý Tự Trọng rất gan dạ, bình tĩnh, nhanh trí trong công
6: Trước cái chết anh vẫn ca vang bài Quốc tế ca
Hoạt động 2: HS kể chuyện - Rút ý nghĩa
MT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại
được từng đoạn của câu chuyện và rút ra ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
Chú ý: + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
a)
Kể chuyện theo nhóm:
Đoạn 1: Anh Lý Tự trọng là người như thế nào?
Đoạn 2: Về nước, anh được cử làm nhiệm vụ gì?
Đoạn 3: Anh có những phẩm chất gì?
Đoạn 4: Anh đã dũng cảm cứu đồng chí của mình như thế
nào?
Đoạn 5: Trước tòa, anh đã làm gì?
Đoạn 6: Trước khi bị tử hình anh đã làm gì?
- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh
- Gọi HS xung phong thi kể
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
H Tại sao người cai ngục lại gọi anh là ông nhỏ?
H Câu nói trước toà án của anh Lý Tự Trọng cho em thấy
điều gì về con người anh?
H Việc tòa án cho xử bắn anh chứng tỏ điều gì?
H Mục đích chính sự hi sinh của anh Trọng theo em là gì?
- Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý kiến - chốt ý
nghĩa truyện
Ý nghĩa: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
Trang 13nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương trước lớp - Lắng nghe, ghi nhận
- HS biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
- HS biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị: - GV: Nội dung ôn tập
- HS: Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên làm bài, dưới lớp nháp:
Bài 1: Rút gọn phân số 15
30 và nêu cách rút gọn (Tâm)
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số 43 và 79 , nêu cách quy đồng (Ý)
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Hướng dẫn HS ôn tập cách so sánh hai phân số
MT: HS biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
a) - Gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, rồi tự
H: Vì sao 57 lại lớn hơn 72 ?
a) - Gọi HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số, rồi tự nêu
ví dụ (làm tương tự với trường hợp cách so sánh hai phân số cùng
mẫu số)
- Chú ý: Nhắc học sinh nắm được phương pháp chung để so sánh
hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số
rồi so sánh các tử số
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: HS làm đúng các BT
Bài 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu đề, cả lớp làm vào vở, 4 học sinh đồng
thời lên bảng sửa bài
Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện, cho học sinh cả lớp làm vào vở,
2 HS làm bài trên bảng,
Nhận xét, sửa bài:
- HS lần lượt nêu
- HS thực hiện
- HS nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài rồi lên bảngsửa
- HS nêu yêu cầu, cách làm
Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung