Tính chất: Phong trào Cần vương thực chất là phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp xâm lược của nhân dân ta mang ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc, nhằm khôi phục [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ 11 Bài 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (1858 – 1873)
Câu 1 Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam ?
Đà Nẵng có vị trí chiến lược quan trọng, là cảng nước sâu, rộng, tàu chiến có thể hoạt động dễ
dàng, thuận lợi cho kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”.
Hậu phương Đà Nẵng là vùng đồng bằng Nam-Ngãi rộng lớn, có thể lợi dụng thực hiện âm mưu
“lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Đà Nẵng nằm trên trục GT Bắc-Nam, gần Huế, có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế, buộc triều Nguyễn phải đầu hàng
Là nơi Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân theo Kitô, hy vọng được giáo dân ủng hộ
Câu 2 Em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta vào năm 1858 ?
Ngay từ khi Pháp xâm lược, quan quân triều đình cùng nhân dân anh dũng chống giặc
Quân dân ta anh dũng chống trả, thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của giặc, khí thế kháng chiến sôi sục khắp nơi
Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh”
của Pháp
Câu 3 Tại sao Pháp lại đánh Gia Định, chứ không đánh ra Bắc Kì ?
Gia Định xa Trung Quốc, tránh được sự can thiệp của nhà Thanh; xa kinh đô Huế, tránh được sự tiếp viện của triều đình Huế
Gia Định và Nam Kỳ là vựa lúa lớn của Việt Nam, chiếm được Gia Định, coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình về lương thực
Từ Gia Định có thể đánh sang Campuchia, làm chủ lưu vực sông Mê Kông
Pháp phải hành động gấp, vì: Anh sau khi chiếm Singapo và Hương Cảng cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn
Câu 4 Nguyên nhân triều đình Huế ký với Pháp HƯ Nhâm Tuất ?
Nhân nhượng với Pháp, để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và giòng họ
Rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân khởi nghĩa ở phía Bắc
Câu 5 Đánh giá HƯ Nhâm Tuất ?
Đây là một Hiệp ước cắt đất cầu hòa đầu tiên của triều đình Huế, mà theo đó ta phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam
Chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp, tạo điều kiện cho Pháp xâm chiếm toàn bộ Việt Nam
Câu 6 Nhận xét cuộc kháng chiến của nhân dân ta sau HƯ Nhâm Tuất ?
Từ sau 1862, cuộc kháng chiến của nhân dân mang tính độc lập với triều đình, vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng
Cuộc kháng chiến của nhân dân gặp nhiều khó khăn do thái độ bỏ rơi, xa lánh của triều đình với lực lượng kháng chiến
Câu 7 So sánh tinh thần chống Pháp của vua quan triều Nguyễn và của nhân dân từ 1858 –
1873 ?
Triều đình: tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu, cùng nhân dân chống Pháp, gây cho
địch nhiều khó khăn; song với đường lối kháng chiến nặng tính phòng thủ, thiếu chủ động, nhà Nguyễn ảo tưởng cầu hòa với Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp; ngày càng
xa rời cuộc kháng chiến của nhân dân, chống lại nhân dân
Nhân dân ta chủ động đứng lên kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu với tinh thần cương quyết
dũng cảm Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo Tuy thất bại, nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc, tinh thần đấu tranh bất khất của nhân dân ta
Bài 20 CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC.
CUỘC KHÁNGCHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884.
Trang 2NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
Câu 8 Ý nghĩa 2 trận Cầu Giấy ?
Lần 1: Nhân dân ta vô cùng phấn khởi, tạo thời cơ cho quân dân ta đánh Pháp
Làm cho Pháp hoang mang, lo sợ
Lần 2: Thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta
Nhân dân ta phấn khởi, tạo thời cơ tiêu diệt giặc
Chứng tỏ khởi nghĩa chống Pháp và thắng Pháp của nhân dân ta
Câu 9 Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì lần thứ nhất có điểm gì đáng chú ý ?
Về lãnh đạo: triều đình phong kiến (Nguyễn Tri Phương) nhưng đã nhanh chóng thất bại Sau
đó, triều đình chuyển sang thương thuyết với giặc
Về lực lượng: quân đội triều đình và đông đảo các tầng lớp nhân dân.
Về quy mô: phong trào diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp, đạt một số thành tựu (trận Cầu Giấy), nhưng
còn phân tán, thiếu thống nhất
Về tính chất: Cuộc kháng chiến mang tính dân tộc, thuộc phạm trù phong kiến Lúc đầu là triều
đình lãnh đạo nhân dân chống Pháp, sau chuyển sang giai đoạn mới: nhân dân vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng
Câu 10 Trận Cầu Giấy năm 1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào ?
Về phía Pháp: Là tổn thất nặng nề nhất của Pháp, khiến quân Pháp hoang mang, lo sợ, dự tính
rút khỏi Bắc Kì
Về phía ta:
Chiến thắng Cầu Giấy làm nức lòng nhân dân cả nước, nhân dân hăng hái chống giặc
Các đội quân bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, củng cố lực lượng sẵn sàng đánh Pháp
Þ Cục diện chiến tranh thay đổi có lợi cho ta, quân Pháp đứng trước tình thế khó khăn, có thể bị tiêu diệt ở Bắc Kì; nhưng triều Nguyễn đã bỏ lỡ cơ hội tiêu diệt giặc, ra lệnh bãi binh và giải tán các đội dân binh để thương lượng với Pháp kí Hiệp ước 1874, nhờ đó, Pháp thoát khỏi thế bị tiêu diệt
Câu 11 Nhận xét vê nội dung Hiệp ước Giáp Tuất 1874 ?
Tính chất cướp nước và bán nước ngày càng thể hiện rõ hơn
Đất đai ngày càng bị chiếm nhiều hơn, chủ quyền dân tộc ngày càng bị xâm phạm nghiêm trọng
Theo đó, triều Huế nhượng hẳn 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp, Việt Nam “chiểu” theo đường lối ngoại giao của Pháp, Pháp được tự do buôn bán và được đóng quân tại những vị trí then chốt ở Bắc Kì
Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân Cuộc kháng chiến của nhân dân chuyển sang giai đoạn mới: vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng
Câu 12 Vì sao đến năm 1883, Pháp quyết định đánh Thuận An ?
Pháp đánh Thuận An năm 1883 vì lúc này nhà Nguyễn đang rối loạn sau cái chết của vua Tự Đức và các đại thần liên tục phế lập các vua, triều đình nhà Nguyễn đối nội lục đục, đối ngoại kém,
đó là thời cơ tốt nhất để pháp đánh bại hoàn toàn triều đình nhà Nguyễn
Câu 13 Vì sao nói HƯ 1883 trên thực tế đã thủ tiêu nền độc lập thống nhất của nước ta ? Vì sao Pháp thay đổi HƯ 1883 bằng HƯ 1884 ?
Vì: với HƯ này, triều đình chính thức thừa nhận sự bảo hộ của Pháp, mọi công việc kinh tế, chính trị, ngoại giao của Việt Nam đều nằm trong tay Pháp
Vì: HƯ 1883 vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta HƯ 1884 nhằm xoa dịu dư luận
và mua chuộc những phần tử phong kiến đầu hàng
Câu 14 Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ 1858 – 1884 thất bại ?
Khách quan: Chênh lệch về lực lượng giữa ta và địch
Hoàn cảnh các nước ĐNÁ đều bị TD p.Tây xâm lược là tất yếu
Chủ quan:
Triều đình nhu nhược, đường lối kháng chiến không đúng đắn, lựa chọn con đường cầu hòa với
Pháp, không đoàn kết với nhân dân, đối phó với phong trào nông dân trong nước, thậm chí có lúc còn hợp tác với kẻ thù để đàn áp phong trào khởi nghĩa của quần chúng, tạo điều kiện cho Pháp từng bước thôn tính nước ta
Trang 3 Triều đình bỏ dân, quan lại hèn nhát Quân sự lạc hậu, cách đánh theo kiểu phong kiến Chính
sách “bế quan tỏa cảng” làm nước ta suy yếu, lạc hậu.
Kháng chiến của nhân dân mang tính tự phát, thiếu tổ chức, thiếu sự lãnh đạo thống nhất, triều
đình bỏ rơi, cản trở cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Câu 15 Lập bảng thống kê phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 ?
1858 – 1862 - Khi Pháp tấn công Đà Nẵng, Gia Định, nhân dân đã
cùng triều đình chống giặc, làm thất bại âm mưu
“đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp
- Khi Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, nhân dân
đã bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục lập căn cứ kháng Pháp, gây nhiều tổn thất cho địch
Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương,
…
1863 –1873 Sau Hiệp ước 1862, Pháp tiếp tục đánh chiếm 3 tỉnh
miền Tây Kỳ, phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển, nhiều trung tâm kháng chiến được xây dựng
Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Phan Tôn, Phan Liêm…
1873 – 1884 Pháp 2 lần tấn công Bắc Kì, nhân dân sát cánh cùng
triều đình chống giặc
- Pháp thiệt hại nặng ở hai trận Cầu Giấy
Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản, Lưu Vĩnh Phúc,
…
Bài 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX
Câu 16 So sánh các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương về: lãnh đạo, quy mô và địa bàn ?
Lãnh đạo Có sự lãnh đạo thống nhất của triều
đình (Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết) và các văn thân, sĩ phu yêu nước
Các sỹ phu, văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo từng địa phương
Quy mô Hàng chục cuộc khởi nghĩa nổ ra với
quy mô nhỏ, thời gian ngắn
Quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, thời gian dài
Địa bàn Rộng khắp vùng đồng bằng và trung du Trung du và miền núi
Câu 17 Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX:
a Tính chất: Phong trào Cần vương thực chất là phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp xâm
lược của nhân dân ta mang ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc, nhằm khôi phục lại chế độ phong kiến độc lập
b Nguyên nhân thất bại:
Khách quan: Nổ ra khi thực dân Pháp đã củng cố nền thống trị của mình,
Lực lượng còn mạnh, lực lượng khởi nghĩa còn yếu
Chủ quan:
Ngọn cờ phong kiến lỗi thời, triều đình đầu hàng, không thể huy động sức mạnh toàn dân tộc
Lãnh đạo là văn thân, sĩ phu còn chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến
Phong trào mang tính chất địa phương, thiếu sự chỉ huy thống nhất, không phát triển thành cuộc kháng chiến toàn quốc, phân tán, lẻ tẻ, mang tính địa phương, dễ bị đàn áp
Khẩu hiệu Cần vương chỉ đáp ứng một phần nhỏ yêu cầu của nhân dân
Thiếu giai cấp cấp tiến lãnh đạo Người lãnh đạo ít chú ý điều kiện để kháng chiến lâu dài, đảm bảo thắng lợi cho cuộc khởi nghĩa
c Ý nghĩa:
Là sự tiếp nối tư tưởng yêu nước theo lập trường quân chủ trong suốt một thời gian dài trong lịch
sử nước ta
Trang 4 Làm chậm quá trình bình định của Pháp Nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh, tinh thần chiến đấu anh dũng chống xâm lược của nhân dân ta
Để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh chống xâm lược ở giai đoạn sau
Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho phong trào dân tộc chủ nghĩa ra đời vào TK XX
d Bài học kinh nghiệm:
Phải có đường lối đúng đắn lãnh đạo của một lực lượng xã hội tiên tiến
Phải có sự phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa tạo nên một phong trào mang tính toán quốc
Phải kết hợp nhiều hình thực đấu tranh phong phú,linh hoạt
e Phong trào Cần Vương thất bại nói lên sự thất bại của con đường cứu nước theo hệ tư tưởng
phong kiến, cần phải tìm kiếm con đường cứu nước mới
Câu 18 Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương ?
Thời gian chiến đấu lâu dài: 12 năm.
Lãnh đạo: Phan Đình Phùng – sĩ phu đại khoa đồng thời đã từng là đại thần trong triều đình –
Cao Thắng – nhà chế tạo vũ khí nổi tiếng đất Hồng – Lam (Nghệ - Tĩnh)
Quy mô: lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình;
xây dựng nhiều căn cứ, trung tâm là núi Vụ Quang
Tính chất ác liệt, chiến đấu cam go chống Pháp và tay sai, tính chất của cuộc kháng chiến đã
thay đổi, đó là xung đột giữa nhân dân Việt Nam và đế quốc Pháp, tức nội dung dân tộc đã được thể hiện rõ chứ không chỉ đơn thuần chỉ là xung đột giữa đế quốc và phong kiến
Lực lượng đông đảo, bước đầu có liên lạc với các cuộc khởi nghĩa khác.
Tổ chức chặt chẽ: nghĩa quân được phiên chế thành 15 quân thứ, chia làm nhiều nơi đóng quân,
thường xuyên liên lạc đảm bảo sự chỉ huy thống nhất Ngoài vũ khí tự tạo, Cao Thắng và các nghĩa quân còn chế tạo được súng trường theo kiểu của Pháp để trang bị cho nghĩa quân
Phương thức hoạt động: tiến hành chiến tranh du kích nhưng hình thức phong phú, linh hoạt, có
khi chủ động tấn công vào sào huyệt kẻ thù hoặc đánh rộng xuống đồng bằng, gây cho giặc nhiều tổn thất Thực dân Pháp phải rất vất vả mới đàn áp được
Cuộc khởi nghĩa đã huy động đến mức cao độ tiềm năng to lớn của nhân dân
® Khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất phong trào Cần Vương cuối TK XIX, có quy mô rộng lớn, tổ chức tương đối chặt chẽ, lập nhiều chiến công, gây cho địch những tổn thất nặng nề
Câu 19 Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Thế ?
Sau khi phong trào Cần vương tan rã, Pháp có điều kiện tập trung lực lượng đàn áp khởi nghĩa Yên Thế
So sánh lực lượng chênh lệch: quân Pháp đông và mạnh, vũ khí tối tân, chiến thuật tiên tiến
Pháp dùng thủ đoạn đê hèn, mua chuộc tay sai, sát hại Đề Thám
Mang nặng hệ tư tưởng phong kiến, thiếu vai trò lãnh đạo của giai cấp tiên tiến
Phong trào mang tính chất địa phương, không có khả năng phát triển thành cuộc kháng chiến toàn quốc
Câu 20 So sánh khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?
* Giống nhau:
+ Đều là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối TK XIX
+ Đều có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân
+ Đều thất bại
* Khác nhau
Nội dung Các cuộc khởi nghĩa trong
Thời gian 1885 – 1896 (30 năm) 1884 – 1913 (12 năm)
Lãnh đạo Văn thân, sĩ phu yêu nước Nông dân
Lực lượng Các tầng lớp nhân dân Nông dân
Địa bàn Vùng đồng bằng, trung du, rừng núi Bắc
Trang 5Mục đích Chống Pháp, khôi phục chế độ phong
kiến độc lập Bảo vệ xóm làng, cuộc sống của nhân dân địa phương
Hình thức Vũ trang Vũ trang kết hợp giảng hòa
Tính chất Giải phóng dân tộc Tự phát, tự vệ
Câu 21 Nhận xét chung về phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX (từ sau năm 1884)
Bối cảnh: triều đình đầu hàng Pháp, Pháp bắt đầu bình định Việt Nam
Lãnh đạo: văn thân, sĩ phu yêu nước, hưởng ứng chiếu Cần vương hoặc nông dân
Lực lượng: đông đảo các tầng lớp nhân dân, nhất là nông dân
Mục tiêu: chống đế quốc và phong kiến đầu hàng, giải phóng dân tộc, bảo vệ quê hương, cuộc sống của nhân dân
Tính chất: diễn ra sôi nổi, quyết liệt, rộng khắp cả nước
Hình thức: đấu tranh vũ trang hoặc vũ trang kết hợp giảng hòa
Hầu hết đầu thất bại
Câu 22 Đặc điểm khởi nghĩa Yến Thế ?
Là phong trào tự phát của ND, kết hợp được yêu cầu độc lập dân tộc với nguyện vọng dân chủ
Là phong trào đấu tranh lớn của ND cuối TK XIX – đầu TK XX
Sự đấu tranh bền bỉ suốt 30 năm nói lên tiềm năng, ý chí, sức mạnh lớn lao của ND, sự độc đáo của chiến tranh du kích
Xuất phát từ mục đích bảo vệ xóm làng, bảo vệ cuộc sống người dân nên đã vượt lên tất cả các cuộc khởi nghĩa khác về thời gian tồn tại
Lãnh đạo là các tướng lĩnh, nghĩa quân trung kiên, trưởng thành trong chiến đấu, nên họ đã có bài học về thất bại và thành công, đặc biệt, hầu hết họ là ND
Bài 23 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
Câu 23 Bối cảnh nảy sinh khuynh hướng mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX.
Tình hình trong nước:
Phong trào Cần vương chấm dứt, phong trào đấu tranh theo hệ tư tưởng phong kiến thất bại, các phong trào tự phát của ND tạm lắng
Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp đã làm quan hệ sản xuất TBCN được du nhập vào nước ta bên cạnh quan hệ sản xuất phong kiến; nảy sinh những lực lượng xã hội mới như công nhân, tư sản
và tiểu tư sản, đã tạo ra những điều kiện bên trong cho một cuộc vận động giải phóng dân tộc theo
xu hướng mới
Ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài vào Việt Nam:
Đúng lúc này, các sách Tân thư, Tân báo do Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu viết được đưa vào Việt Nam đã cổ vũ các sĩ phu tiên tiến hướng theo lý tưởng cuộc vận động Duy tân của Trung Quốc, cuộc Duy tân Minh Trị, vào con đường cách mạng tư sản
Những đổi mới của Nhật sau cuộc Duy tân Minh Trị và thắng lợi trong chiến tranh Nga – Nhật càng củng cố niềm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản
Đầu thế kỷ XX, một phong trào yêu nước mới ở nước ta nảy sinh theo khuynh hướng dân chủ tư sản, tiêu biểu là Phan Bội Châu – người lãnh đạo xu hướng bạo động và Phan Châu Trinh – người lãnh đạo xu hướng cải cách
Câu 24 Vì sao PBC chủ trương bạo động vũ trang và dựa vào Nhật để giành độc lập ? Bài học học rút ra từ phong trào Đông du ?
PBC cho rằng độc lập dân tộc là nhiệm vụ cần làm trước để đi tới phú cường Muốn giành được độc lập thì chỉ có con đường bạo động vũ trang, vì dân tộc ta trong việc đấu tranh giành lại và bảo
vệ độc lập dân tộc cũng là đấu tranh vũ trang
Trang 6 PBC muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập vì ông cho rằng: NB là nước đồng chủng, đồng văn, lại đi theo con đường tư bản châu Âu giàu mạnh lên, đánh thắng đế quốc Nga và thoát khỏi đế quốc xâm lược nên có thể nhờ cậy được
Bài học:
Chủ trương bạo động là đúng, nhưng tư tưởng cầu viện là sai “đuổi hùm của trước, rước sói cửa
sau”, không thể dựa vào đế quốc để đánh đế quốc được.
Cần xây dựng thực lực trong nước, trên cơ sở đó mà tranh thủ hỗ trợ quốc tế chân chính
Câu 25 Nguyên nhân dẫn tới phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908.
Do chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp, nông dân vô cùng khốn khổ về các thứ thuế
Ảnh hưởng của cuộc vận động Duy Tân
Câu 26 XX (về chủ trương và phương pháp) của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
* Giống nhau: đều xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, là phong trào yêu nước theo khuynh
hướng dân chủ tư sản, chịu ảnh hưởng tư tưởng tiến bộ bên ngoài, nhằm mục đích cứu nước, cứu dân
* Khác nhau: của hai ông thuộc về phương pháp: Phan Bội Châu chủ trương bạo động, Phan Châu
Trinh chủ trương cải cách
Xu hướng Bạo động của Phan Bội Châu Cải cách của Phan Châu Trinh
Chủ trương Bạo động vũ trang đánh đuổi giặc
Pháp giành lại nền độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ
Chủ trương tổ chức lực lượng trong nước, tranh thủ sự viện trợ từ bên ngoài, trước hết là Nhật Bản
Giương cao ngọn cờ dân chủ cải cách
xã hội, nâng cao dân trí, dân quyền
Dựa vào Pháp để đánh đổ ngôi vua và phong kiến hủ bại Đề cao phương
châm “tự lực khai hoá”.
Biện pháp Tổ chức phong trào Đông Du, đưa
học sinh sang Nhật học, chuẩn bị cho công cuộc đánh Pháp cứu nước
Bạo động, ám sát
Cổ động thực nghiệp, lập hội kinh doanh
Mở trường theo lối mới để nâng cao dân trí
Vận động đổi mới “phong hóa”, cải cách lối sống, bài trừ mê tín dị đoan
Khả năng
thực hiện Phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, nhưng chủ trương cầu viện Nhật
khó thực hiện
Không thể thực hiện được vì trái với đường lối của Pháp
Tác dụng Khuấy động lòng yêu nước, cổ vũ
tinh thần dân tộc Cổ vũ tinh thần học tập, tự cường, chống các hủ tục phong kiến
Hạn chế Ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm,
nguy hiểm
Biện pháp ôn hòa, cải lương