Mục đích nghiên cứu của đề tài: - Xác định được một số đặc điểm cấu trúc lâm phần loài cây Huỷnh cho mỗi kiểu trạng thái rừng - Đề xuất được một số giải pháp quản lý bảo vệ và phát triể
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Huế, ngày 3 tháng 04 năm 2020
Tác giả
Hoàng Văn Tuấn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ quý báu của quý thầy, cô trong Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa lâm nghiệp, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Nông lâm Huế, xin gửi tới quý thầy, cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Hồ Thanh Hà, người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân: Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty TNHH MTV LCN Long Đại, các hộ gia đình, cá nhân nơi tôi thực hiện suốt quá trình điều tra và các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Huế, ngày 3 tháng 4 năm 2020
Tác giả
Trang 3Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu một số quy
luật cấu trúc lâm phần cây Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) tại Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình"
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc lâm phần loài cây Huỷnh cho mỗi kiểu
trạng thái rừng
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển loài cây Huỷnh trên
địa bàn nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần tầng cây cao
- Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần tầng cây tái sinh
- Kiểu phân bố cây rừng
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển loài cây Huỷnh
Trang 4Nghiên cứu quy luật phân bố N/H thì 3 trạng thái đều có β <3 nên phân bố dạng phân bố lệch trái
Đối với tầng cây tái sinh:mật độ tái sịnh của khu vực nghiên cứu là khá lớn như với trạng thái rừng TXG đạt 13413 cây/ha Chất lượng cây tái sinh có phẩm chất tốt đều > 70% và tái sinh từ hạt chiếm >88% Tổ thành loài cây tái sinh của từng trạng có kết quả như sau:
TXG: 0,7 Huỷnh+0,6 Mán đĩa+0,6 Máu chó+0,6 Ngát+ 0,6 Nhọc vàng+ 0,6 Săng
mây+ 0,6 Trường chôm+ 0,7 Vạng trứng+ 0,6 Xoan đào+0,6 Dẻ đỏ+ 4,1 Loài khác
TXB: 0,8 Gụ lau+0,7 Bời lời + 0,5 Huỷnh+ 0,7 Khổng+ 0,7 Săng lẽ+ 0,7 Trâm đỏ+ 0,7 Trường chôm+0,6 Chân chim+ 0,5 Chủa + 4.1 Loài khác
TXN: 0,9 Chua khét+0,7 giẻ đỏ+0,7 nổ +0,6 Trường vải+0,5 Vạng trứng+ 0,6 Xoan đào+0,5 Vạng trứng+ + 5.9 Loài khác
Mạng hình phân bố thì các trạng thái rừng đều có giá trị U>1.96 nên phân bố các loài cây là cách đều
Quan hệ sinh thái giữa loài Huỷnh với các loài ưu thế: các giá trị Χ 2 của các cặp
loài cây ưu thế với Huỷnh đều có Χ 2 < Χ 2
05 nên đều có mối quan hệ ngẫu nhiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 MỤC TIÊU CHUNG: 2
2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ: 3
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC 3
3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LOÀI HUỶNH 4
1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI HUỶNH 4
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 4
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 7
CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 CÁCH TIẾP CẬN 15
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
2.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN 28
Trang 63.1.1 Vị trí địa lý 29
3.1.2 Địa hình 30
3.1.3 Khí hậu, thủy văn 30
3.1.4 Đất đai 31
3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 31
3.2.1 Đặc điểm về dân sinh 31
3.3 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG CỦA LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN 36 3.3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng 36
3.3.2 Đa dạng sinh học 38
3.3.3 Rừng có giá trị bảo tồn cao 39
3.4 HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ CỦA CÂY HUỶNH TẠI LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN 45
3.5 Cấu trúc tổ thành của rừng tự nhiên có Huỷnh phân bố 46
3.5.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 46
3.5.2 Tổ thành cây tái sinh 47
3.5.3 Kết quả nghiên cứu về mật độ, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 50
3.5.4 Phân bố số cây tái sinh theo chiều cao 52
3.6 Cấu trúc N/D và N/H của lâm phần có Huỷnh phân bố 52
3.6.1 Cấu trúc N/D của lâm phần 52
3.6.2 Cấu trúc N/H của lâm phần 56
3.7 Mạng hình phân bố 58
3.8 Quan hệ sinh thái giữa Huỷnh với các loài ưu thế 58
3.9 Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng bằng cây Huỷnh 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN 63
2 TỒN TẠI 63
3 KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 68
Trang 7ÔTC Ô tiêu chuẩn
PRA Bộ công cụ phỏng vấn có sự tham gia
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
TB Trung bình
TXB Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình TXG Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh giàu TXN Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo UBND Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh 10
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả về trạng thái diện tích rừng 37
Bảng 3.2: Tổng hợp địa danh, diện tích rừng có giá trị bảo tồn ca 41
Bảng 3.3: Tổng hợp về các chỉ số Ni%, Gi% và IV% 46
Bảng 3.4 Tổ thành theo IV% trên các trạng thái rừng tự nhiên có Huỷnh phân bố 47
Bảng 3.5 Công thức tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên TXG tại lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình 48
Bảng 3.6 Công thức tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên TXB tại lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình 49
Bảng 3.7 Công thức tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên TXN tại lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình 50
Bảng 3.8 Kết quả nghiên cứu về mật độ, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 51
Bảng 3.9 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại lâm trường Trường Sơn 52
Bảng 3.10 Nắn phân bố N/D theo hàm Meyer 53
Bảng 3.11 Phân bố số cây theo đường kính của các trạng thái rừng 53
Bảng 3.12 Năn phân bố N/D theo hàm khoảng cách 54
Bảng 3.13 Phân bố N/D của các trạng thái rừng 54
Bảng 3.14 Kiểm tra tính thuần nhất của 3 trạng thái rừng 56
Bảng 3.15 Nắn phân bố N/H theo hàm Weibull 57
Bảng 3.16 Phân bố N/H theo hàm Weibull 57
Bảng 3.17 Kiểu phân bố cây ở 3 trạng thái rừng có Huỷnh phân bố 58
Bảng 3.18 Mối quan hệ sinh thái loài giữa Huỷnh với nhóm loài ưu thế 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính lâm trường Trường Sơn 29
Hình 3.2: Bản đồ rừng có giá trị tồn cao tại Lâm trường Trường Sơn 42
Hình 3.3: Bản đồ kinh doanh của lâm trường Trường Sơn 43
Hình 3.4: Bản đồ phân bố loài cây Huỷnh tại lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình 45
Trang 10MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chiến lược lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020 đặt mục tiêu phát triển 825.000 ha rừng nguyên liệu cho ngành gỗ Việt Nam, trong đó có sự kết hợp giữa các loại cây có chu kỳ kinh doanh ngắn 7-10 năm và chu kỳ kinh doanh dài từ 15 năm trở lên1(2) Theo tính toán của Hiệp hội gỗ, sản lượng dự kiến khai thác để phục vụ ngành
gỗ vào năm 2020 đạt 20 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn) mới đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu Như vậy, còn phải chờ ít nhất 7 năm nữa mới hy vọng chủ động được một phần nguyên liệu trong nước khi các khu rừng trồng gỗ lớn bắt đầu cho khai thác Còn trong tương lai gần, không có cách nào khác là phải tiếp tục nhập khẩu gỗ nguyên liệu
Kinh nghiệm thu được từ các chương trình phát triển rừng ở nước ta cho thấy, trong những nỗ lực nâng cao năng suất và chất lượng rừng tự nhiên nghèo kiệt thông qua khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trong trồng rừng và làm giầu rừng thì sử dụng cây bản địa với kỹ thuật lâm sinh phù hợp luôn được đánh giá là giải pháp quan trọng và có hiệu quả
Trong “Chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020” khẳng định sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả của trồng rừng, nhất là đối với trồng rừng sản xuất [1]
Ngày 18/4/2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyết định số: BNN-TCLN về việc phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 - 2020, theo đó nhấn mạnh sử dụng giống tốt và các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp nâng cao năng suất rừng trồng cung cấp gỗ lớn cho một số loài cây như: Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn, Thông caribaea, Mỡ, Lát hoa, Huỷnh, Sao đen, Dầu rái
774/QĐ-Theo thống kê năm 2016, vùng Bắc Trung Bộ (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) có tổng diện tích rừng trồng là 863.713ha chiếm 20,88% diện tích rừng trồng cả nước [5] Trong những qua, diện tích rừng trồng và sản lượng gỗ đã tăng lên đáng kể, nhưng chủ yếu cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu giấy, dăm gỗ giá trị kinh tế thấp Chúng ta chưa có các giải pháp về kỹ thuật
và chính sách để phát triển rừng trồng gỗ lớn phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ
và xuất khẩu nâng cao giá trị kinh tế Mặt khác, năng suất và chất lượng rừng trồng còn thấp, trung bình chỉ đạt 10-13m3/ha/năm (còn khoảng 0,7 triệu ha rừng trồng sản xuất đạt
bình quân 7-9 m3/ha/năm), sản lượng gỗ rừng trồng hàng năm đạt 6,3 triệu m3, trong đó
có 1,2 triệu m3 gỗ lớn (chiếm 20%) và 5,1 triệu m3 gỗ nhỏ (chiếm 80%), chưa đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu gỗ lớn phục vụ chế biến trong nước
Trang 11Để thực hiện tốt mục tiêu của Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp theo quyết định
số 1565/QĐ-BNN-TCLN, Bộ NN&PTNT đã có kế hoạch hành động và ưu tiên thực hiện 4 nhiệm vụ trọng tâm, gồm: (i) Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất; (ii) Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến; (iii) Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp và (iv) Phát triển thị trường gỗ và sản phẩm Theo định hướng đó, từ nay đến năm 2020 đẩy mạnh công tác kinh doanh trồng rừng gỗ lớn đối với các tỉnh miền núi Việt Nam Cũng theo định hướng
đó, đến năm 2020 sẽ chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ chu kỳ kinh doanh ngắn sang chu
kỳ kinh doanh dài với chất lượng gỗ cao hơn đáp ứng yêu cầu tiêu dùng nội địa và làm nguyên liệu cho chế biến hàng mộc xuất khẩu để tạo ra rừng trồng có năng suất và chất lượng cao Phấn đấu đến năm 2020 chuyển thêm khoảng 20% diện tích rừng trồng từ các loài cây kinh doanh gỗ nhỏ sang trồng các loài cây trồng với mục tiêu kinh doanh gỗ lớn,
gỗ xẻ[7]
Cây Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) phân bố tự nhiên từ Hà Tĩnh đến
Tây Quảng Nam, KonTum, trung tâm của phân bố ở Quảng Bình, Quảng Trị [31]
Gỗ Huỷnh là loại gỗ rất thông dụng của người dân địa phương, thường dùng để làm nhà đóng đồ mộc gia dụng, đóng thuyền, gỗ có màu vàng thẫm, khá đẹp Không những thế, nó còn là loài cây mọc nhanh, khả năng tái sinh tự nhiên tốt, nguồn giống dồi dào Đây là loài cây bản địa đã được các lâm truờng ở Quảng Bình trồng làm giàu rừng tự nhiên Tuy nhiên, đến nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ về phân bố sinh thái và lập địa của loài Huỷnh cũng như cấu trúc và các quy luật kết cấu lâm phần tự nhiên nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho từng đối tượng rừng cụ thể Thiết nghĩ đây là một vấn đề thiết thực, với mong muốn góp một phần nhỏ nhằm bổ sung vào hệ thống các biện pháp kỹ thuật kinh doanh, phục hồi rừng trên cơ sở phát triển các loài cây bản địa mọc nhanh như loài Huỷnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu một số quy luật cấu
trúc lâm phần cây Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) tại Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình" Để có thể tìm hiểu sâu hơn về loài Huỷnh và hướng tới đề xuất phát triển
loài cây này rộng rãi
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 MỤC TIÊU CHUNG:
Đề tài được thực hiện sẽ góp phần thêm sự hiểu biết về cây Huỷnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ trên khu vực nghiên cứu và phát triển rừng rừng trồng
gỗ lớn loài Huỷnh
Trang 122.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ:
- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc lâm phần loài cây Huỷnh cho mỗi kiểu
trạng thái rừng
- Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát triển loài cây
Huỷnh trên địa bàn nghiên cứu
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC
Bổ sung những hiểu biết về đặc điểm phân bố sinh thái và tái sinh tự nhiên của cây Huỷnh tại khu vực nghiên cứu, góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học cho việc kinh doanh phục hồi rừng bằng loài Huỷnh
3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh đối với việc phục hồi rừng với tổ
thành cây bản địa có cây Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) Nhằm thiết lập rừng
cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế cao, phù hợp với mục tiêu kinh doanh đảm bảo tí nh bền vững của hệ sinh thái, đồng thời thực hiện công tác tái phục hồi rừng trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và toàn tỉnh nói chung
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LOÀI HUỶNH
- Tên gọi, phân loại
Huỷnh có tên khoa học là Tarrietia javanica Blume là một trong 35 loài thuộc chi Tarrietia, là một chi trong họ Trôm (Sterculiaceae), thuộc Bộ Bông (Malvales), lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Ở Indonesia và Malaysia
Huỷnh được người địa phương gọi là Mengkulang jari; ở Lào được gọi là Hao; ở Philippines được gọi là Lumbayau (Schmidt, Lars Holger; Nguyen, Xuan Lieu, 2004);
ở Campuchia được gọi là Daun Chem [37]
Họ Trôm (danh pháp khoa học: Sterculiaceae) là một danh pháp khoa học để chỉ
một nhóm thực vật có hoa ở cấp độ họ Giới hạn định nghĩa, tình trạng và vị trí của họ này thay đổi theo từng quan điểm phân loại Tên gọi khoa học của họ này dựa trên chi
Trôm (Sterculia) Theo định nghĩa truyền thống thì các họ Sterculiaceae, Malvaceae,
Bombacaceae và Tiliaceae tạo thành "phần cơ bản của bộ Cẩm quỳ" trong hệ thống
Cronquist và được công nhận Sterculiaceae có thể tách ra từ Malvaceae nghĩa hẹp
(sensu stricto) do có bề mặt nhẵn của các hạt phấn hoa và các bao phấn hai ngăn
Theo Anwary Dilmy, chi Heritiera Ait., Argyrodendron F.v.M và Tarrietia là
đồng nhất Chi này gồm 29 loài phân bố từ Ấn độ, Malaysia, New Guinea và khu vực Thái Bình Dương đến vùng nhiệt đới Úc Theo tác giả, Huỷnh có tên khoa học là
Tarrietia javanica Blume, hoặc Tarrietia cochinchinesis Pierre, Tarrietia sumairand, Tarrietia riedeliana Phân bố ở Thái Lan, Việt nam, Malaysia,Indonesia, Philippin
(A.J.G.H Kostermans, 1959) [33]
1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI HUỶNH
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
- Mô tả hì nh thái:
Theo Joker (2004), Huỷnh được mô tả là cây gỗ lớn, thường xanh, cao 30 - 45m Thân thẳng, tròn với tán lá dày đặc Lá kép chân vịt có 3-7 lá chét, lá trơn ở trên bề mặt nhưng có các sợi lông ở các trục lá; Quả phồng dài 5-10 cm, cánh dài 7-15 cm, lõm với chóp nhọn Các cụm hoa là các hạch nách Hoa thiếu tràng hoa, nhỏ, đỏ, đơn tính, chùm hoa lớn (đến 13 cm) Đài xẻ 5 thùy, ở cả hai mặt đều phủ lông hình sao Hoa đực, cuống nhị nhụy dài khoảng 1mm, ở gốc có đĩa mật dày, ở đầu mang một vòng bao phấn (8 - 10 chiếc) Hoa cái: lá noãn 5, dính nhau; mỗi lá noãn có một noãn, phủ lông, quả đại có cánh dài dạng đuôi cá, dài 4 - 6cm, phần cứa hạt chỉ dài 2cm Mùa hoa tháng 4 - 5, mùa quả chín tháng 8 - 9 Cây tái sinh bằng hạt
Trang 14Theo Schmidt, Lars Holger; quả Huỷnh có cánh dài 6,2 x ( 1,5-3) cm, chứa 1 hạt
1 kg có 1000-1200 quả Sau khi loại bỏ cánh, 1kg có 1200-1600 hạt Cây 5-6 tuổi bắt đầu ra hoa
Việc nghiên cứu chọn và nhân giống Huỷnh mới chỉ bắt đầu trong khoảng 10
-15 năm trở lại đây, nên kết quả nghiên cứu còn ít và mang tính kinh nghiệm
Năm 2003, với sự đầu tư của Chính phủ Đan Mạch, dự án giống của Campuchia
đã xây dựng được 10ha vườn giống, khảo nghiệm cho 6 loài bao gồm Dầu con rái đỏ
(Dipterocarpus turbinatus), Dó bầu (Aquilaria crassna), Sao đen (Hopea odorata) Gõ
đỏ (Afzelia xylocarpa), Chò núi (Shorea vulgaris) và Huỷnh Trong đó, vườn giống
Huỷnh với diện tích 0,81ha Nguồn hạt giống được thu hái ở huyện Sandan, Kompong Thom Thí nghiệm được trồng với mật độ 3m x 3m Bố trí thí nghiệm xây dựng vườn giống theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 30 gia đình trên 3 lần lặp lại, tương ứng với mỗi gia đình 1 ô với kích thước 9 m x 9m Cây con khi trồng đạt 13 tháng tuổi, đường kính cổ rễ là 6mm, chiều cao bình quân là 52cm (CTSP, FA, DANIDA, 2003) [34]
Năm 2008, Moy Ratha đã nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tỷ lệ sống của 15 loài cây bản địa tại khu khảo nghiệm ở Khbal Chhay sau 3 năm gây trồng cho thấy Huỷnh cũng là một trong những loài cây được khuyến cáo để trồng rừng (Moy Ratha 2008) [28]
- Về nhân giống: Đối với kỹ thuật nhân giống cây Huỷnh, trên thế giới chủ yếu
là nhân giống hữu tính từ hạt, chưa có kết quả nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp
vô tính (giâm hom và nuôi cấy mô)
- Về cấu trúc rừng:
Rừng là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp, bao gồm nhiều thành phần với các qui luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian Trong nghiên cứu cấu trúc rừng, người ta chia thành ba dạng cấu trúc đó là cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian Cấu trúc của lớp thảm thực vật là kết qủa của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được Baur G.N (1962) [24], ODum (1971) [30] tiến hành Các nghiên cứu này thường nêu lên quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng
Baur G.N (1962) [24] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và
về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên
Trang 15Từ đó tác giả này đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động
xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa
Odum E.P (1971) [30] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ
hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935) Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ
là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học
Richards P.W (1952) [31] đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai loại, rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vài loài cây Cũng theo tác giả này thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ)
Như vậy việc nghiên cứu sinh thái, cấu trúc rừng trên thế giới chủ yếu nghiên cứu trên lĩnh vực rộng của hệ sinh thái rừng và ít đi sâu nghiên cứu cho từng loại cây cá thể để
từ đó làm cơ sở cho công tác kinh doanh rừng đạt hiệu quả cao nhất
- Nghiên cứu tái sinh rừng:
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế thế hệ cây già cỗi Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít được nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa thường chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị biến đổi van Steenis (1956)
[32] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán
liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng
Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả các cách thức
xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh Công trình của Bernard (1954, 1959) [24], Wyatt Smith (1961, 1963) [24] với phương thức rừng đều tuổi
ở Mã Lai, Nicholson (1958) [24] ở Bắc Borneo, Donis và Maudoux (1951, 1954) [24] với công thức đồng nhất hoá tầng trên ở Zaia, Taylor (1954), Jones (1960) [24] với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán ở Nijêria và Gana, Barnarji (1959) [24] với phương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở Andamann Nội dung chi tiết các bước và hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh đã được Baur (1964) [24] tổng kết trong tác phẩm: “Cơ sở sinh thái
học của kinh doanh rừng mưa”
Trang 16Nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi, A.Obrevin (1938) [18] nhận thấy cây con của các loài ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm A.Obrevin đã khái quát hoá các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên lý luận bức khảm tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện tượng đó còn bị hạn chế Vì vậy, lý luận của ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích cho thực tiễn sản xuất các biện pháp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những mục tiêu kinh doanh đã đề ra
Trong các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới, đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards P.W (1952), Bernard Rollet (1974), các tác giả này đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên và nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 x 1m, 1 x 1.5m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Trên cơ sở các số liệu thu thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu á, như Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh
đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995) [25]
Như vậy, các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên đã phần nào làm sáng tỏ đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Đó là cơ sở để xây dựng các phương thức lâm sinh hợp lý
Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta những hiểu biết về các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự nhiên
ở một số nơi, đặc biệt là sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững Áp dụng vào công tác nghiên cứu tái sinh cây Huỷnh thì ứng với mỗi trạng thái rừng có độ tàn che khác nhau sẻ có tổ thành, mật độ, chất lượng cây Huỷnh tái sinh khác nhau Từ đó làm cơ sở trong việc chọn phương thức tác động phục hồi rừng bằng cây Huỷnh hợp lý
1.2.2 Nghiên cứu trong nước
a) Phân bố:
Huỷnh phân bố trong các rừng nguyên sinh và thứ sinh từ Quảng Bình trở vào Nam (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên , 2000) Huỷnh phân bố từ nam đèo Ngang trở vào tới Đồng Nai, Sông Bé cũ và còn gặp ở Phú Quốc (Kiên Giang) Đặc biệt tập trung
ở Quảng Bình (có thể coi Huỷnh là cây đặc hữu của Quảng Bình) (Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2002) [22]
b) Sinh lý, sinh thái cây Huỷnh
Trang 17- Về đặc điểm sinh lý cây Huỷnh đã được Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh
(2000) [18] nghiên cứu khá toàn diện bao gồm:
- Nhu cầu ánh sáng:
Huỷnh là cây ưa sáng hoàn toàn khi trưởng thành, luôn chiếm trên tầng cao của rừng cùng với các loài cây ưa sáng khác ở giai đoạn non, cũng như các loài cây lá rộng bản địa khác, Huỷnh luôn phải tái sinh dưới tán nên phải thích nghi với điều kiện sống dưới tán rừng là cây chịu bóng trong 1 - 2 năm đầu Sau 15 tháng thí nghiệm cho các kết quả sau:
+ Về màu sắc lá và sinh lực của cây: Từ công thức 4 (che 60%) đến công thức 1 (không che) thấy màu sắc của lá và sinh lực của cây giảm dần: Xanh lục > xanh nhạt > xanh vàng > vàng xanh
+ Về sinh trưởng: Thí nghiệm ở Chèm và Ba Rền đều cho kết quả công thức che 60% có mức sinh trưởng cao nhất và đều gấp gần 2 lần so với công thức không che (Hbq tăng 107.5% ; D bq tăng 109.6% so với 57% và 70% ở Chèm và Hbq tăng 219.8% ; D
bq tăng 203.6% so với 87% và 97.5% ở Ba Rền)
+ Kết quả phân tích diệp lục: Hàm lượng diệp lục a + b ở công thức 4 có trị số cao nhất (2.0mg/ dm2) ở công thức 1 thấp nhất (1.04mg/ dm2) phù hợp với quan sát màu sắc của lá Tỷ lệ diệp lục a/b ở công thức 4 và công thức 5 (che 80%) có trị số cao nhất ( 2.6 - 2.8 ), giảm dần đến các công thức 3 (che 40%), 2 (che 20%), cuối cùng là công thức 1
+ Kết quả thí nghiệm giải phẫu lá: Độ dày mô dậu che 60% cho thấy khả năng chống chọi với phản ứng ánh sáng tăng lên Trong khi đó mô khuyết thì ngược lại, thấp nhất ở công thức che 60% và cao nhất ở công thức không che
- Nhu cầu dinh dưỡng:
Tại những nơi có Huỷnh phân bố tự nhiên như Bố Trạch (Quảng Bình), Trà My ( Quảng Nam), hàm lượng mùn và đạm trong đất chỉ ở mức trung bình (mùn: 1.36 - 2.5%; đạm : 0.12 - 0.20%) Hàm lượng kali dễ tiêu đều cao (K2O ="10.4" - 46.6 mg/100g đất) ở những nơi trồng Huỷnh tốt và trồng Huỷnh xấu Hàm lượng mùn và đạm ở trong đất cũng không sai khác nhau đáng kể (mùn 2 - 2.1%; đạm: 0.15 - 0.18%) Kết quả phân
tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá thì kết quả cũng phù hợp
- Nhu cầu nước:
Huỷnh tự nhiên được phân bố rộng rãi tại các khu rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
từ Đèo Ngang trở vào, đặc biệt tập trung ở phía Tây các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Nam nơi có lượng mưa lớn ( > 2.000mm), tuy nhiên ở các nơi đó đặc biệt là phía Tây
Trang 18Quảng Bình từ tháng 6 - 8 có gió Lào mạnh, khí hậu nóng, khô Huỷnh vẫn chịu được Điều đó cho thấy: Huỷnh là cây ưa ẩm, nhưng vẫn có khả năng chịu được khô hạn
Các thí nghiệm về cường độ thoát hơi nước I = 0.30 - 0.60 g /dm2 /giờ Trong khi cây 12 tuổi ở rừng có I = 0.10 - 0.25 g / dm2 / giờ
Kết quả giải phẫu lá: Độ dày tầng Cutin nhỏ nhất ở công thức che 60 - 80% (10.47µm và 7.1µm) trong khi công thức che 20% là 13.4µm và không che là 14.23µm
Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây Huỷnh cũng khá toàn diện Tuy nhiên, để có cơ sở xác định lượng phân bón và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Huỷnh phù hợp cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung về nhu cầu ánh sáng và khả năng
tích lũy dinh dưỡng khoáng của cây Huỷnh ở các giai đoạn tuổi khác nhau
- Đặc tính sinh thái:
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000)[9], Huỷnh là cây mọc nhanh Mùa hoa tháng 1-2, mùa quả chín tháng 6-7 Cây tiên phong ưa sáng, mọc tự nhiên ở vùng có khí hậu ẩm nhiệt đới, không chịu được sương muối và giá rét, thường sống nơi đất sâu
ẩm, ít dốc
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa và Đỗ Đình Sâm (2002), thì loài Huỷnh được mô tả
về đặc điểm sinh thái khá rõ Huỷnh phân bố và sinh trưởng ở các vùng có lượng mưa bình quân năm 1800mm-2400mm, nhiệt độ bình quân năm từ 23-250C, ẩm độ tương đối trung bình năm 80-85%, lượng mưa tập trung vào mùa hè từ tháng 6-8 Huỷnh sinh trưởng tốt trên các loại đất feralit vàng nhạt phát triển trên đá mẹ mắc ma axit hoặc sa phiến thạch, đất còn ẩm, sâu, tốt, thoát nước, hàm lượng mùn từ 1,5-3%, độ pH từ 5,5-6,5 Về quần xã thực vật Huỷnh phân bố rộng rải trên các rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh đặc biệt tập trung ở Quảng Bình với các loài: lim xanh, trường, táu, kháo, máu chó vv Trong rừng Huỷnh thường cùng với các loài lim xanh, táu, trường tạo thành tầng ưu thế sinh thái[11]
Theo Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh (2000)[18], Huỷnh có những đặc điểm sinh thái như sau:
+ Đặc điểm khí hậu vùng phân bố: Huỷnh phân bố rộng ở nhiều nước Đông Nam
á: Lào, Indonexia, Malaixia … Ở Việt Nam, Huỷnh phân bố từ Đèo Ngang trở vào đến Khánh Hoà, Huỷnh tự nhiên tập trung nhiều ở phía Tây từ Quảng Bình đến Quảng Nam Huỷnh được phân bố tự nhiên trong các rừng nhiệt đới ẩm có lượng mưa hàng năm > 2.000mm, nhiệt độ bình quân > 20OC, và nhiệt độ tối thấp không dưới 15OC
+ Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng: Huỷnh mọc tự nhiên ở các rừng thứ sinh ở độ cao
200 - 400m so với mặt biển, ở các loại đất feralit (Bố Trạch - Quảng Bình, Trà My - Quảng
Trang 19Nam), phiến thạch mica (Lâm trường Trường Sơn - Quảng Bình), thạch sét (Ba Rền - Quảng Bình, Phước Hiệp - Quảng Nam) Huỷnh thường mọc ở các vị trí sườn đồi hoặc núi thấp có
độ dốc thấp (15 – 200), đất có thành phần cơ giới nhẹ và tầng đất dày > 50cm
+ Đặc điểm quần thể thực vật: Huỷnh thường mọc tự nhiên tại các khu rừng nghèo
đến trung bình, mọc hỗn loại với nhiều loài cây lá rộng khác như: Táu, Vạng, Gõ, Lim xanh, Trường, Trám (Trà My - Quảng Nam), hoặc Táu, Gõ, Ươi, Chua …(Trà My - Quảng Nam), Huỷnh cùng với nhóm cây trên luôn chiếm trên tầng cao của rừng
+ Đặc điểm tái sinh: Huỷnh tái sinh nhiều cùng với các loài cây lá rộng khác như:
Chò, Dầu, Gõ… (Quảng Nam) hay Táu, Giẻ, Gõ, Lim xanh… (Quảng Bình) nơi có độ tàn che 0.5 - 0.7 Mật độ cây tái sinh của Huỷnh luôn chiếm ưu thế so với các loài cây
lá rộng khác Vì vậy, trong thực tế hiện nay nguồn cung cấp giống Huỷnh chủ yếu là các
cây con mọc tái sinh ở trong rừng
Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh
I
Khí hậu:
- Lượng mưa hàng năm
- Nhiệt độ bình quân năm
- Nhiệt độ trung bình tối thấp
- Số ngày mưa năm
(Nguồn Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh, 2000)
c) Đặc điểm về cấu tạo gỗ và tính chất vật lý, cơ học gỗ Huỷnh
Trang 20Về đặc điểm cấu tạo gỗ và tính chất vật lý, cơ học gỗ Huỷnh đã được Nguyễn Tử Kim et al (2015)[16] nghiên cứu rất chi tiết, cụ thể như sau:
- Cấu tạo thô đại
Gỗ dác và gỗ lõi phân biệt về màu sắc, gỗ dác màu nâu nhạt, gỗ lõi màu nâu hồng Vòng sinh trưởng rõ ràng, rộng 5 (4 - 6) mm Mặt gỗ mịn trung bình Mạch đơn và kép ngắn 2 - 3 phân tán Mô mềm phân tán và tụ hợp, vây quanh mạch không đều Tia gỗ khó thấy Chiều hướng thớ gỗ thẳng
- Cấu tạo hiển vi
Mạch đơn và kép ngắn phân tán Trên 1 mm2 thường gặp 7 mạch Đường kính mạch trung bình 74 (65 - 97) µm Lỗ thông ngang giữa các mạch xếp xen kẽ Tia gỗ có
4 (1 - 7) dãy tế bào Tia gỗ có hai loại kích thước khác biệt, tia nhỏ rộng 26 (12 - 41)
µm, tia lớn rộng 95 (67 - 133) µm, cao 788 (576 - 942) µm Trên 1 mm thường gặp (5 - 6) tia Mô mềm phân tán và tụ hợp, vây quanh mạch không đều, mô mềm xếp thành tầng trên mặt cắt tiếp tuyến Sợi gỗ dài 1535 (1279 - 1764) µm và có vách mỏng đến trung
bình
- Tính chất vật lý và cơ học gỗ
Gỗ có khối lượng riêng (ở độ ẩm 12%) thấp (640 kg/m3 ) Hệ số co rút thể tích trung bình (0,53) Điểm bão hòa thớ gỗ thấp (24,7%) Giới hạn bền khi nén dọc thớ trung bình (55,4 MPa) Giới hạn bền khi uốn tĩnh trung bình (103,5 MPa) Giới hạn bền khi uốn va đập trung bình (55,8 kJ/m2) Sức chống tách trung bình (13,1 N/mm) Ứng suất kéo dọc thớ cao (130,3 MPa) Ứng suất cắt song song thớ cao (13,5 MPa)
d) Giá trị sử dụng
Gỗ Huỷnh có màu nâu đỏ, khá nặng, thớ thẳng mịn, dễ gia công có thể dùng để đóng tàu thuyền và xây dựng (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên, 2000) [9] Gỗ Huỷnh
có giác lõi phân biệt, giác có màu hồng nhạt, lõi có màu hồng xám Vòng sinh trưởng
rỏ, thường rộng từ 4-6mm, có khi rộng tới 11mm Mạch đơn và mạch kép phân tán, thường có 2 cỡ đường kính mạch lớn và mạch nhỏ phân biệt, số lượng mạch trên 1mm2
ít Tia gỗ có hai độ rộng khác biệt, có cấu tạo tầng so le Mô mềm phân tán và tụ hợp, mẫu mô mềm giống hệt với mầu gỗ, sợi gỗ cùng những tia nhỏ có cấu tạo tầng Gỗ cứng trung bình và nặng trung bình, khối lượng thể tích gỗ khô 640kg/m3 Hệ số co rút thể tích 0,45 Điểm bão hòa thớ gỗ 26% Giới hạn bền khi nén dọc thớ 612kg/cm3 Uốn tỉnh 1480kg/cm3 Hệ số co rút va đập 1,10 Gỗ Huỷnh có nhiều ưu điểm đáp ứng cho yêu cầu của gổ dùng đóng tàu thuyền, có thể dùng trong kết cấu chịu lực, chủ yếu là trong
đồ mộc, giao thông vận tải và xây dựng (Viện KHLN Việt Nam, 2002) [21]
Gỗ có điểm bão hòa thớ gỗ trung bình và hệ số co rút thể tích trung bình, trong mạch ít gặp thể bít hoặc chất chứa nên khá thuận lợi trong quá trình phơi sấy Gỗ có
Trang 21khối lượng riêng trung bình, mặt gỗ khá mịn, vân gỗ không đặc biệt, trong gỗ không có tinh thể hay silic, gỗ có độ bền cơ học trung bình nên gỗ Huỷnh không khó khi gia công chế biến Cây gỗ to, thân thẳng, thớ gỗ thẳng, gỗ có thể dùng làm đồ mộc và xây dựng
Gỗ được xếp nhóm III trong “Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất
trong cả nước” ban hành theo Quyết định số 2198 - CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977
của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Theo tiêu chuẩn TCVN1072 - 71 Gỗ - Phân nhóm theo tính chất cơ lý, áp dụng chủ yếu trong xây dựng
và giao thông vận tải, gỗ được xếp vào nhóm II (Nguyễn Tử Kim et al., 2015)[16]
e) Về cơ sở sinh thái, cấu trúc rừng
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về sinh thái và cấu trúc rừng mưa ở Việt nam Mỗi tác giả đã đưa ra những kết quả hợp lý, sát thực với điều kiện Việt Nam
Điều kiện sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến tính đa dạng của hệ sinh thái rừng Theo nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1999) đã căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh quần thể thực vật Tư tưởng học thuật của quan điểm này là trong một môi trường sinh thái cụ thể chỉ có thể xuất hiện một kiểu thảm thực vật nguyên sinh nhất định Trong môi trường sinh thái đó, có 5 nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng quyết định đến tổ thành loài cây rừng, hình thái, cấu trúc và hình thành nên những kiểu thảm thực
vật rừng tương ứng theo Phùng Ngọc Lan [28]
Do vậy điều kiện sinh thái khác nhau sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố của các loại cây trồng khác nhau Trên cơ sở đó để phục vụ cho công tác chọn loài cây trồng phù hợp với từng địa phương, chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm sinh thái của từng loài cây trồng và nghiên cứu sinh thái của địa phương đó
Theo nghiên cứu của Thái Văn Trừng, (1978, 1999) [27] thì 5 nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố của loài cây rừng là:
- Nhóm nhân tố địa lý - địa hình
- Nhóm nhân tố khí hậu - thủy văn
- Nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhưỡng
- Nhóm nhân tố khu hệ thực vật
- Nhóm nhân tố sinh vật và con người, theo Phùng Ngọc Lan [28]
f) Nghiên cứu tái sinh rừng
Rừng nhiệt đới Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung, nhưng do phần lớn là rừng thứ sinh bị tác động của con người nên những quy luật tái sinh
đã bị xáo trộn nhiều Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tái sinh rừng nhưng tổng kết thành qui luật tái sinh cho từng loại rừng thì còn rất ít Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh
Trang 22thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần công bố trên các tạp chí
Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đã điều tra tái sinh tự nhiên theo các "loại hình thực vật ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969) Đáng chú ý là kết quả điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình theo Võ Văn Hồng [26] Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu (theo Vũ Đình Huề) [15] Nhìn chung, nghiên cứu này mới chỉ chú trọng đến số lượng
mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh
Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, đã kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ
ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian, mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường [27]
Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được Phạm Đình Tam (1987) [29] làm sáng tỏ Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất hiện khá nhiều dưới các lỗ trống khác nhau Lỗ trống càng lớn, cây tái sinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín tán Từ đó tác giả đề xuất phương thức khai thác chọn, để xúc tiến tái sinh tự nhiên
cho đối tượng rừng khu vực này [29]
Thực tế cho thấy, với điều kiện nước ta hiện nay, nhiều khu vực vẫn phải trông cậy vào tái sinh tự nhiên, còn tái sinh nhân tạo mới chỉ được triển khai trên quy mô hạn chế Vì vậy, những nghiên cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng đối tượng rừng cụ thể là hết sức cần thiết, nếu muốn đề xuất biện pháp kỹ thuật chính xác
gỗ lớn vẫn chưa được quan tâm
Trang 23- Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về Huỷnh còn tương đối ít, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào phân loại thực vật, mô tả đặc điểm hình thái, vùng phân bố Những công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài Huỷnh còn ít được quan tâm
Để đáp ứng những yêu cầu đó về loài Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) nên chúng tôi đã đề xuất đề tài: : "Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc lâm phần cây Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) tại Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình" được đặt ra
là rất cần thiết và có ý nghĩa
Trang 24CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU,
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CÁCH TIẾP CẬN
Đối tượng nghiên cứu là loài Huỷnh, một loài cây có giá trị cho gỗ lớn, sinh trưởng phát triển nhanh Cách tiếp cận chính để giải quyết các nội dung nghiên cứu của đề tài là áp dụng phương pháp chọn lọc giống truyền thống, bằng việc dựa trên các quy luật di truyền, biến dị và lợi dụng các biến dị tự nhiên sẵn có ở các mức độ khác nhau (như xuất
xứ, gia đình và cá thể) nhằm chọn lọc được các xuất xứ hoặc cá thể phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Ứng dụng các phương pháp điều tra khảo sát thông dụng trong lâm nghiệp
để nghiên cứu đặc điểm lâm học, điều kiện lập địa trồng rừng Dùng phương pháp sinh thái thực nghiệm làm cơ sở cho việc chọn giống và kỹ thuật trồng rừng Huỷnh Các phương pháp thống kê sinh học thích hợp được sử dụng trong thiết kế thí nghiệm, thu thập và phân tích xử lí số liệu nghiên cứu
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Loài Huỷnh có tên khoa học là Tarrietia javanica Blume hoặc Tarrietia
cochinchinensis Pierre Họ thực vật: Trôm (Sterculiaceae) được phân bố tự nhiên tại
Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình
2.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một số quy luật câu trúc lâm phần cây Huỷnh ở 3 trạng thái rừng giàu, nghèo và trung bình tại Lâm trường Trường Sơn tỉnh Quảng Bình
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 09 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần tầng cây cao:
+ Các đặc điểm lâm học mật độ và trữ lượng
+ Cấu trúc tổ thành tầng cây cao IV%
+ Cấu trúc N/D, N/H
- Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần tầng cây tái sinh
+ Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh IV%
+ Mật độ, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh
+ Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao
Trang 25- Kiểu phân bố cây rừng
- Nghiên cứu nhóm loài sinh thái trong lâm phần có Huỷnh phân bố
+ Xác định mối quan hệ giữa Huỷnh với loài ưu thế trong lâm phần có Huỷnh
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển loài cây Huỷnh
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập số liệu thông qua phương pháp điều tra trên văn bản, trên cơ sở kế thừa những tài liệu sẵn có, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích và tổng hợp những vấn đề liên quan đến đề tài Cụ thể thu thập các tài liệu sau:
- Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu nghiên cứu về cây Huỷnh trong và ngoài tỉnh Quảng Bình
- Thu thập số liệu, điều tra các lô khoảnh có phân bố loài Huỷnh
- Số liệu báo cáo khí hậu thủy văn của khu vực nghiên cứu
- Thu thập số liệu về bản đồ đất, diện tích đất đai, và bản đồ quy hoạch 3 loại rừng theo khung VN2000 của lâm trường Trường Sơn
- Ngoài ra tiến hành thu thập các yếu tố khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí) bằng cách kế thừa số liệu từ các trạm quan trắc gần nhất để xác định đặc điểm điều kiện khí hậu của loài Huỷnh
2.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Áp dụng phương pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình, tạm thời để điều tra các đặc điểm lâm học của cây Huỷnh Khảo sát lựa chọn các lâm phần có Huỷnh phân bố đại diện cho 3 trạng thái rừng, với mỗi trạng thái rừng, thiết lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình (ô sơ cấp), diện tích ô tiêu chuẩn là 2500m2 (50x50m) Trong mỗi ô sơ cấp sẽ tiến hành lập 25 ô thứ cấp, diện tích mỗi ô thứ cấp là 100m2 (10x10m) (để khi đo đếm cây trong ô tránh bỏ sót cây) và trong mỗi ô sơ cấp lập 5 ô dạng bản ở 4 góc của ô sơ cấp và ô ở giữa tâm OTC, mỗi ô dạng bản có diện tích 25m2 (5x5m) Tổng số ô tiêu chuẩn lập là 3 trạng thái rừng x 3 ôtc/trạng thái = 9 ôtc
- Thu thập số liệu trong mỗi ô sơ cấp 2500m 2: Thu thập các số liệu về về trạng thái rừng, địa hình, độ cao so với mực nước biển bằng GPS, độ dốc bằng thước đo độ dốc
- Thu thập số liệu trong mỗi ô thứ cấp 100m 2: Thu thập số liệu của tầng cây cao (cây có đường kính ngang ngực từ 6cm trở lên),(đánh dấu số thứ tự cây bằng phấn theo một tuyến nhất định để tránh trùng lặp khi đo) bao gồm các chỉ tiêu:
Trang 26- Loài cây được xác định bằng cách quan sát thân, vỏ, lá, phân cành với những loài chưa xác định được thì cần thu thập mẫu tiêu bản và hình ảnh để tìm hiểu sau qua các tài liệu khác
- Đường kính ngang ngực (D1,3, cm) được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác đến mm, đo theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân
- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) được đo bằng thước Blumleiss, HVN của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây
- Đường kính tán (Dt, m) được đo bằng thước dây có độ chính xác đến dm, đo hình chiếu tán lá trên mặt phằng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao
Ngoài ra trong mỗi ô thứ cấp chọn ngẫu nhiên 1-2 cây thuộc tầng cây cao và đo khoảng cách từ cây được chọn đến cây cao gần nhất để nghiên cứu kiểu phân bố tầng cây cao trên mặt đất
- Thu thập số liệu trong mỗi ô dạng bản 25m 2: Thu thập số liệu của tầng cây tái sinh (các cây có đường kính ngang ngực nhỏ hơn 6cm) thông qua các chỉ tiêu:
- Tên loài cây tái sinh, loài nào chưa rõ thì thu thập tiêu bản để giám định
- Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước sào
- Chất lượng cây tái sinh:
+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh + Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình
Ngoài ra trong mỗi ô dạng bản chọn ngẫu nhiên 7-8 cây tái sinh và đo khoảng cách từ cây được chọn đến cây tái sinh gần nhất để nghiên cứu kiểu phân bố tầng cây tái sinh trên mặt đất
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập đầy đủ số liệu thì cần tổng hợp lại theo từng ô sơ cấp vầ sắp xếp theo thứ tự, còn với số liệu đo của loài cây Huỷnh thì được tổng hợp lại theo từng trạng thái rừng vào phần mềm Excel Với các số liệu khác thì cần tổng hợp lại và sắp xếp theo trình tự
Tính toán và chỉnh lý Dtb= (Dđt + Dnb)/2 với Dđt, Dnb là đường kính được đo theo 2 hướng đông- tây và nam bắc và cũng tương tự như đường kính tán
2.5.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê toán học trong lâm nghiệp để phân tích và xử lý số liệu với sự hỗ trợ của các phần mềm Excel Các số liệu thu thập được của nội dung nghiên cứu này được xử lý theo các phương pháp cụ thể như sau:
Trang 27Ni% là tỷ lệ % theo số cây của loài i trong ô tiêu chuẩn được tính bằng
Ni% =
ni
X 100%
Notc Gi% là tỷ lệ % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong ô tiêu chuẩn được tính bằng công thức
* Cấu trúc N/D và N/H:
+ Cấu trúc N/D (phân bố số cây theo đường kính)
Từ bảng số liệu đã tổng hợp, tiến hành gộp tổ với cự ly tổ bằng (Dmax – Dmin)/5*log(n)
Với Dmax, Dmin là đường kính lớn nhất, nhỏ nhất
n dung lượng mẫu
- Mô tả phân bố N/H bằng phân bố hàm Meyer (Meyer distribution)
• Khái niệm: là phân bố của biến ngẫu nhiên liên tục mà hàm toán học có dạng:
Trang 28Phân bố Meyer được dùng để mô tả phân bố N/D của các rừng tự nhiên mà đường cong có dạng giảm
• Cách xác định các tham số α và β của phân bố:
Lấy logarit 2 vế: Lny = Lnα –βx
Đặt: Y = Lny a = Lnα và b = -β nên α =ea và β = -b
Khi đó ta có Y = a +bx
Lập bảng tổng hợp tính toán các giá trị với
• X: Giá trị của biến độc lập
• Y: tần số của mỗi tổ của biến X
• n: Dung lượng quan sát
Tính các loại biến động:
• Biến động do biến X:
• Biến động do biến Y:
•
• Biến động do tương tác của X và Y:
Xác định các tham số của tương quan:
X Q
Y X
b Y
Q Q
Q
r
2
) (
2
2
2 2
Q Q
n
Q b Q
XY Y X Y
Trang 29Từ tham số a, b thì suy ra α =10a, β = -b/lg(e)
Thay hàm số α và β vao phương trình để tính kết quả flti
Gộp lại những giá trị bé hơn 5 lại thành một tổ
• Tần số lý thuyết: flt = n.Pi
• Tính giá trị kiểm tra = (fi-flt)2/flt
• Tính giá trị Khi bình phương tính:
05 phân bố lý thuyết không phù hợp để mô tả PBTN
Nắn phân bố số cây theo đường kính của hàm khoảng cách:
- Tính γ = f0/n (f0 là tần số tổ đầu tiên, n là tổng tần số của các tổ)
+ fl(gộp) = fli nếu fl ≥ 5 và nếu fli < 5 thì fl(gộp) = ∑fl đó
+ ft(gộp) = ft nếu fli ≥ 5 và nếu fli < 5 thì ft(gộp) = ∑ft đó
+ fi(gộp)=(ft-fl)2/fl
So sánh ta thấy χ2 với χ2 (0,05,k(Với k = m – p -1 (m là số tổ sau khi gộp, p là số tham số của phân bố lý thuyết))
Kiểm tra sự thuần nhất của ba trạng thái rừng
Sử dụng tiêu chuẩn χ2 để kiểm tra với giá trị χ2 được tính theo công thức:
t
2 2
Trang 30Trong đó Wbi là trọng số của hệ số hồi qui bi:
Sau khi đã có b chung, ta tính lại tham số tự do ai cho từng phương trình:ai = ȳ - bc x
Tính hệ số chung cho m phương trình
• Xác định tần số thực tế và dựa vào phân bố lý thuyết để tính tần số lý thuyết
• Mức độ chênh lệch giữa tần số thực tế và lý thuyết là cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp
• Các bước để kiểm tra theo tiêu chuẩn χ2:
• Chỉnh lý số liệu, xác định tần số thực tế
Trang 31• Ước lượng hoặc xác định các tham số của phân bố lý thuyết cần lập
• Xác định tần suất/tần số lý thuyết theo các tổ
• Tiến hành gộp các tổ có tần số lý thuyết <5 với các tổ trên hay dưới kế cận sao cho flt≥5
• Tính giá trị:
• So sánh giá trị χt2 với giá trị χ052 (k) lý thuyết với: α=0.05, bậc tự do k = m-r- 1
• Nếu χt2 ≤ χ052 (k): Chấp nhận giả thuyết, nghĩa là phân bố lý thuyết phù hợp cho phân bố thực nghiệm với độ tin cậy 95%
• Nếu χt2 > χ052 (k): Bác bỏ giả thuyết, chấp nhận đối thuyết H1 nghĩa là phân bố lý thuyết chưa mô phỏng tốt cho phân bố thực nghiệm với độ tin cậy 95%
- Mô tả phân bố N/H bằng phân bố Weibull (Weibull distribution)
• Khái niệm: là phân bố của biến ngẫu nhiên liên tục có miền giá trị (0; ∞) và hàm mật độ có dạng:
Nếu β = 1: phân bố có dạng giảm
Nếu β = 3: phân bố có dạng đối xứng
Nếu β > 3: phân bố có dạng lệch phải
Nếu β < 3: phân bố có dạng lệch trái
(
1 min
d d
e d
d d
Trang 32• Theo Vũ Tiến Hinh (1990) Có thể ước lượng β theo công thức sau
Xi: giá trị giữa tổ thứ i
a: giá trị quan sát nhỏ nhất (a=dmin)
• Tính giá trị kiểm tra = (fi-flt)2/flt
• Tính giá trị Khi bình phương tính:
m in
m ax
m in
d d
d d
)
2 1
x
x
x
dx e
x x
x x
x
2 1 2
1
) (
) (
2 1
2 1
u u u
u
u
e e du e u
x u P x x x
e e
t
2 2
Trang 33* Kiểu phân bố cây rừng:
Sử dụng phương pháp dựa vào khoảng cách cây rừng (khoảng cách từ cây được chọn ngẫu nhiên đến cây gần nhất) của Clark và Evans để nghiên cứu mạng hình phân
bố của cây rừng và được tính theo công thức sau:
đo đếm Nếu:
U ≤ 1.96: Cây rừng phân bố ngẫu nhiên trên mặt nằm ngang
U > 1.96: Cây rừng phân bố cách đều trên mặt nằm ngang
U < -1.96: Cây rừng phân bố cụm trên mặt mặt nằm ngang
2.5.2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh
* Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
m
1 i
Trang 34Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
n%
Nếu: ni 5% thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành
ni< 5% thì loài đó không được tham gia vào công thức tổ thành
Hệ số tổ thành:
Trong đó:
- Ki: Hệ số tổ thành loài thứ i,
- ni: Số lượng cá thể loài i; N: Tổng số cá thể điều tra
* Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),
- n là số lượng cây tái sinh điều tra được
* Chất lượng cây tái sinh
Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:
Trong đó: - N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu
- n: Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu; N: Tổng số cây tái sinh
* Cây triển vọng: Căn cứ lớp cây bụi thảm tươi chiều cao trung bình ≤ 1m thì các
cây tái sinh có h >2 m và có phẩm chất từ trung bình trở lên được coi là cây có triển vọng
.100 ni
ni m
1 i
10 n
Trang 35Trong đó: CTV(%): Tỷ lệ cây triển vọng
∑N (h≥ 2): Tổng số cây tái sinh có phẩm chất từ trung bình trở lên có chiều cao ≥ 2m
- : Tổng số cây tái sinh điều tra
* Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao:
Thống kê số cây tái sinh theo các cấp chiều cao: <0,5; 0,5 - 1m; 1,1- 1,5m; 1,6 – 2m; 2,1 – 2.5m; 2,5 – 3m; 3 – 3,5m; 3,5 – 4m; 4 – 4,5m; 4,5 – 5m
2.5.2.3 Phương pháp nghiên cứu nhóm loài sinh thái trong lâm phần có Huỷnh phân
bố
Từ số liệu thu thập trong các ô thứ cấp, tính tần suất xuất hiện của Huỷnh và các loài ưu thế trong các ô thứ cấp được đo đếm để nghiên cứu mối quan hệ của Huỷnh với các loài cây ưu thế trong lâm phần có Huỷnh phân bố (nhóm loài sinh thái) Nhóm loài
ưu thế được xác định theo phương pháp xác định của Thái Văn Trừng (1978) là nhóm loài có tổng số cây chiếm trên 50% số cây tầng cây cao
Sau khi xác định được nhóm loài cây ưu thế trong các lâm phần có Huỷnh phần
bố, sử dụng phương pháp hệ số tương quan giữa 2 loài và tiêu chuẩn 2 của Nguyễn Hải Tuất (1982) để định lượng mối quan hệ giữa 2 loài A và B với nhau (theo từng cặp loài Huỷnh với 1 loài ưu thế khác) theo công thức:
A P A P B P B
P
B P A P AB P
1 ).
-( -
1
-
P(A): Xác suất xuất hiện loài A:
n
nAB nA
B
Nếu: = 0 thì loài A và B không có quan hệ với nhau (độc lập nhau)
Nếu 0 << 1 thì loài A và B có liên kết dương và càng lớn thì mức độ hỗ trợ nhau càng lớn
Nếu -1 << 0 thì loài A và B có liên kết âm và càng lớn thì mức độ bài xích lẫn nhau càng mạnh
* Trường hợp không lớn lắm thì chưa thể biết giữa 2 loài có thực sự quan hệ với nhau hay không, khi đó cần sử dụng thêm phương pháp kiểm tra tính độc lập bằng
Trang 36tiêu chuẩn 2, được tính theo công thức:
a bc da cb d
n bc
Trong đó: a = nAB; b= nB; c= nA; d là số ô không có cả 2 loài A và B
2 tính được so sánh với 052 ứng với bậc tự do k = 1; ( 2
05
= 3,84)
Nếu 2 ≤ 3,84 thì mối quan hệ giữa 2 loài là ngẫu nhiên
Nếu 2 > 3,84 thì mối quan hệ giữa 2 loài có quan hệ với nhau
2.5.2.4 Phương pháp nghiên cứu hiện trạng phân bố loài Huỷnh
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu thập thêm vị trí tọa độ của khu vực phân bố Huỷnh kết hợp với các tài liệu, bản đồ đã có Sau đó kết hợp nhập dữ liệu vào Mapinfo để dánh dấu những khu vực có Huỷnh phân bố nhiều
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC LÂM TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN
Lâm trường Trường Sơn được thành lập ngày 12 tháng 5 năm 1987 tại Quyết định số 380/TCCB của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp ( nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT ) trên cơ sở tách ra từ Lâm trường Ba Rền Là 1 đơn vị thành viên trực thuộc Liên hiệp Lâm công nghiệp Long Đại (nay là Công ty TNHH MTV LCN Long Đại) Trụ sở chính Lâm trường đóng tại xã Trường Sơn - huyện Quảng Ninh - tỉnh Quảng Bình, khi mới thành lập Lâm trường được Bộ giao quản lý 28.114 ha rừng và đất rừng, đến nay qua nhiều lần chuyển đổi, rà soát, sắp xếp nên đã có sự biến động về diện tích
Từ những năm 2006 trở về trước, Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty Long Đại, được nhà nước giao quản lý rừng và đất rừng theo Quyết định cấp đất số 202/QĐ-
UB ngày 30 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình, trong đó Lâm trường Trường Sơn được phép quản lý và sử dụng 40.156 ha rừng và đất rừng gồm 29 tiểu khu
và phân khu núi đá I
Từ năm 2006 trở lại đây, thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP về sắp xếp đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh và Quyết định số 342/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các Nông, Lâm trường quốc doanh thuộc UBND tỉnh Quảng Bình Lâm trường Trường Sơn trực thuộc Công ty Long Đại, sau khi rà soát, bóc tách cho các xã, Ban quản lý rừng phòng hộ có liên quan Toàn bộ diện tích còn lại Lâm trường sản xuất kinh doanh
là 35.535,8 ha được phân bố tại 39 tiểu khu theo các Quyết định giao đất của UBND tỉnh Quảng Bình là :
- Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2009 về việc giao đất rừng phòng hộ cho Công ty LCN Long Đại để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc thu hồi đất, cho Công ty LCN Long Đại thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp
Trang 383.1.1 Vị trí địa lý
Hì nh 3.1 Bản đồ địa giới hành chính lâm trường Trường Sơn
Lâm trường Trường Sơn nằm trên địa bàn vùng núi thuộc địa phận các xã : Trường Sơn huyện Quảng Ninh; Xã Phú Định, Thị trấn Nông trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch gồm 39 tiểu khu
Toạ độ vị trí địa lý như sau:
- Từ 170 10’ 00’’ đến 170 40’ 00’’ vĩ độ Bắc
- Từ 1060 00’ 00’’ đến 1070 00’ 00’’ kinh độ Đông
- Phía Đông giáp với Ban quản lý rừng phòng hộ Ba Rền và Thị Trấn Nông trường Việt Trung, xã Phú Định huyện Bố Trạch
- Phía Tây giáp với VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và Nước CHDCND Lào
- Phía Nam giáp với lâm trường Khe Giữa, xã trường Sơn
Trang 39- Phía Bắc giáp với VQG Phong Nha - Kẻ Bàng Đặc biệt địa bàn này trước đây
là vị trí chiến lược, huyết mạch giao thông để vận chuyển hàng hóa, nơi trung chuyển phục vụ cho 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ giành lại độc lập cho dân tộc
3.1.2 Địa hì nh
Toàn bộ diện tích của Lâm trường Trường Sơn thuộc dãy Trường Sơn Bắc với đặc trưng: Núi chạy theo hướng Tây bắc - Đông nam, độ dốc lớn và hiểm trở, địa hình chia cắt mạnh, phức tạp, có nhiều khe suối, thác ghềnh, vv Có thể phân chia địa bàn lâm trường thành hai vùng như sau:
a)Vùng núi đất
Kiểu địa hình núi đất chiếm 64,6% diện tích, gồm núi trung bình và núi thấp, được phân bố hầu hết là diện tích đất rừng tự nhiên Vùng này bao gồm nhiều dãy núi cao từ 400 đến 600 m, độ dốc trung bình 250 Trên kiểu địa hình này hầu hết là diện tích rừng tự nhiên, đây là vùng tập trung nguồn tài nguyên rừng lớn nhất của lâm trường Trường Sơn nói riêng và Công ty LCN Long Đại nói chung
2 năm sau
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân năm là 230C – 240C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối
là 390C – 400C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 90C
- Chế độ mưa, ẩm: Tổng lượng mưa bình quân năm từ 2.500 đến 3.000 mm, lượng mưa tăng dần theo độ cao.Mưa tập trung với cường độ lớn, lượng mưa phân bố không đều trong năm thường tập trung chủ yếu vào các tháng 10 và 11 hàng năm, chiếm khoảng 60 - 70% lượng mưa năm Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân năm 86%, độ ẩm không khí thấp nhất vào những ngày có gió tây nam, có khi xuống dưới 70%
- Chế độ gió: Trong khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa chính Gió mùa Đông Bắc, hoạt động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Gió thổi theo hướng Bắc hoặc Đông Bắc Nhiệt độ không khí thấp, ẩm độ cao, thường kèm theo mưa Tốc độ gió trung bình từ 2 - 4 m/s Gió mùa Tây Nam, hoạt động từ tháng 4 đến tháng 9 Do bị chắn bởi
Trang 40dãy Trường Sơn, nên biến tính, làm cho không khí khô và nóng, nhiệt độ cao, độ ẩm thấp Khu vực có tổng nhiệt độ trong năm cao, lượng mưa lớn, tương đối thuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, cũng gặp phải những mặt hạn chế như: lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa thường gây lũ lụt; mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa nhỏ, dẫn tới hạn hán
b) Thuỷ văn
Diện tích lâm trường quản lý nằm trên lưu vực sông Cổ Tràng thuộc thượng nguồn sông Long Đại và thượng nguồn Sông Dinh, với mạng lưới sông suối trải đều trên toàn khu vực Khe và suối ở đây đều có đặc điểm chung là ngắn, dốc và hẹp, có nhiều thác ghềnh Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc theo mùa, khả năng vận chuyển đường thuỷ khó khăn
đá sét, cát kết có tầng đất dầy(>80 cm)
Đất trên địa bàn lâm trường chủ yếu là đất được hình thành do quá trình feralit hoá, với nền vật chất là phiến thạch sét, granit Ngoài ra còn có các loại đất dốc tụ, đất mùn trên thung lũng đá vôi và đất phù sa bồi tụ ven sông suối
3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
Lâm phần của Lâm trường Trường Sơn nằm trong địa giới hành chính 2 xã và một thị trấn đó là : Xã Trường Sơn thuộc huyện Quảng Ninh và xã Phú Định, thị trấn Nông Trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội của các xã này được thể hiện như sau :
3.2.1 Đặc điểm về dân sinh
a Dân số, dân tộc và lao động
* Dân số :
- Tổng số hộ: 4.047 hộ