+ GV đánh giá theo tiêu chuẩn sau: * Lời giải: đúng / sai * Thời gian làm bài: nhanh / chậm * Cách trình bày của đại diện các nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng Bài 2 : + Yêu cầu HS gh[r]
Trang 1Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Tiếp )
Tô Hoài
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời
nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( lời lẽ đanh thép, dứt khoát ).
- Hiểu các từ ngữ trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp ức, bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Chọn danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( Trả lời các câu hỏi trong
SGK); HS khá giỏi chọn danh hiệu hiệp sĩ giải thích được vì sao chọn ( CH 4 )
- Giáo dục HS không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn yếu đuối hơn mình.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc Mẹ ốm và nêu ý nghĩa bài thơ
âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, .
Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 2 Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
sợ như thế nào?
- Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy
bọn nhện sẽ làm gì ?
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Dế Mèn dùng lời lẽ nào để ra oai ?
- Dế Mèn dùng hành động ?
- Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
4 Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu
nào trong số các danh hiệu sau đây: võ
phá hết các vòng vây đi không? )
- GV đọc mẫu GV nhận xét ghi điểm
- Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng
ngang tàng , đanh đá , nặc nô Sau đó
co rúm lại cứ như cái chày giã gạo
-Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọnnhện Học sinh phân tích
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống
cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận
ra lẽ phải
- HS nêu Dế Mèn là danh hiệu hiệp sĩ.
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp thương người
- HS thảo luận phát biểu
Trang 3Các số có sáu chữ số
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Ôn tập các hàng kiền kề 10 đơn vị = 1 chục ; 10 chục = 1 trăm ; 10 trăm = 1 nghìn
Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng Bảng các hàng của số có 6 chữ số
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em làm ở bảng , chấm vở 1 số HS
- Nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học
Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
- Số : 432 516
- Sáu chữ số
- HS viết và đọc số trong bảng
Trang 4- Khi viết số có nhiều chữ số ta viết từ đâu
+ 368915 ba trăm sáu mươi tám nghìn chin
trăm mười lăm.
+ 579623: năm trăm bảy mươi chin nghìn sáu
trăm hai mươi ba.
Bài 3/10
- Cho HS đứng tại chỗ đọc
Bài 4/10
- Cho HS làm vào vở
Bài c và d dành cho HS khá giỏi
- Tổ chức thi viết Chính tả toán
- Đọc từng số yêu cầu HS viết theo lời đọc
- GV chấm bài
3 Củng cố – dặn dò :
- Nêu tên các hàng liền kề nhau của các số
sau : 123 035 ; 56 195 ; 6 158
- GV nhận xét giờ học và Chuẩn bị bài sau
- Viết từ trái sang phải,từ hàng cao đến hàng thấp
- Hs đọc số
- HS cũng có thể tự nêu số có sáuchữ số sau đó đọc số vừa nêu
- Hs nêu tên các hàng liền kề nhau
- HS nghe và thực hiện yêu cầu
Kĩ thuậtVật liệu dụng cụ cắt khâu thêu ( Tiết 2 ) Nhận xét 1 – Chứng cứ 1 2
Trang 5Chứng cứ: - Chọn và sử dụng được một số vật liệu, dụng cụ thông thường
dùng để cắt, khâu
- Xâu được chỉ vào kim và vê được nút chỉ( gút chỉ
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- HS biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng , bảo quản những vât liệu , dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt , khâu thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ và vê nút chỉ ( gút chỉ ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học : Kim , chỉ Một số sản phẩm may , khâu, thêu
III Hoạt động day – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu mẫu kim khâu
- Hướng dần quan sát mẫu kim thật kết
hợp với hình 4
- Hãy nêu đặc điểm của kim khâu
-Thực hiện thao tác mẫu từng hình
- Gọi HS nêu trình tự các bước xâu
- HS thực hiện yêu cầu
- Hs nêu
- Hs khác nhận xét
- HS kiểm tra đồ dùng học tập
- HS nghe Đàm thoại – quan sát
- Theo dõi hướng dẫn của gv và quan sáthình 4 SGK
Chứng cứ 1 :
- Làm bằng kim loại cứng , có nhiều cỡ to – nhỏ khác nhau Mũi nhọn , sắc Thân kim nhỏ nhọn dần về phía mũi Đuôi hơi dẹt , có lỗ để xâu chỉ
Trang 6kim vào chỉ và nút chỉ
- Kiểm tra đồ dùng
- Cho HS thực hành thao tác thêu
- Gv theo dõi giúp đỡ
- Gọi HS lên thực hành lại
Nhận xét 1 – Chứng cứ 1,3
Chứng cứ: - Nêu được một vài biểu hiện về trung thực trong học tập
- Có biểu hiện trung thực, vượt khó trong học tập
Trang 7I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Biết trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.( HSG nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập).
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.(HS biết quý trọng những bạn trung
thực và không bao che những hành vi thiếu trung thực trong học tập )
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân
- Kĩ năng bình luận phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài :
1 Thảo luận 2 Giải quyết vấn đề
IV Đồ dùng dạy học :
Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
V Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
Trung thực trong học tập (tiết 1 )
- Trung thực trong HT thể hiện điều gì?
Cần kiểm tra lại :
Mục tiêu : HS kể những việc làm đúng – sai
- Lập nhóm và yêu cầu nêu 3 hành động
trung thực và 3 hành động không trung thực
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại ý trung thực
- 1 HS nhắc lại ý không trung thực
Kết luận : Trong học tập , ta cần phải
trung thực , thật thà để tiến bộ và được
mọi người yêu mến
Hoạt động2: Thảo luận nhóm 4 ( BT3 )
- YC nhóm thảo luận , nêu cách giải quyết
và giải thích tại sao chọn cách đó
- Em không làm được bài trong giờ kiểm tra
- Em bị điểm kém nhưng cô giáo ghi nhầm
- HS thực hiện
- Thể hiện như không nhìn bài bạnchép trong giờ kiểm tra,không quaycóp…
- Nhóm thảo luận , đại diện trình bày
- HS nghe kết luận HS khác nhắc lại
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe các ý kiến của bạn
Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
Báo lại cho cô giáo biết để chữa
Trang 8vào sổ điểm là điểm giỏi.
- Trong giờ kiểm tra , bạn ngồi bên cạnh
không làm được bài và cầu cứu em
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
- Nhận xét đánh giá chung
Hoạt động 3: Trình bày tư liệu đã sưu tầm
- Yêu cầu vài HS trình bày, giới thiệu
- Em nghĩ gì về những tấm gương đó?
Kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập.
trong tuần về ý thức thực hiện
lại điểm cho đúng.
Nói bạn thông cảm, động viên bạn làm bài
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
- Luyện viết , đọc số có tới sáu chữ số ( Cả các trường hợp có các chữ số 0 )
- HS làm bài 1; bài 2; bài 3 ( a, b,c ); bài 4 ( a, b ), nhanh và chính xác
Trang 9- Giáo dục tính cẩn thận chính xác
II Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
a Gọi HS ngồi cạnh nhau lần lượt đọc các số
trong bài cho nhau nghe
b.Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng
b Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu
c Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một.
- GV nhận xét
Dành cho HS khá giỏi làm thêm
d Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười
Trang 10Bài 4/10
- GV lưu ý: Chữ số 0 không được để ở đầu
cùng bên trái
- Yêu cầu HS làm bài
Bài c, d, e dành cho HS khá giỏi
Mười năm cõng bạn đi học
PHÂN BIỆT s / x, ăn / ăng
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn sạch sẽ, đúng quy định.
- Viết đúng các tiếng: vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- Làm đúng BT 2 và BT 3a /b, hoặc BT chính tả phương ngữ
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
Trang 11II Đồ dùng dạy học : Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng con
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học
b.Hướng dẫn nghe - viết chính tả
+ Tìm hiểu nội dung bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm để giúp đỡ Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần nêu những từ khó – dễ lẫn khi
- GV chấm bài 6 bài , yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng conngan , dàn hàng ngang , giang sơn
-HS nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc lại bài
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy nhó nhưng Sinh đã không quản khó khăn ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài 10 km qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu gập ghềnh
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu : những tên riêng cần viết hoa
+ Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh;
+ Những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe
-HS nghe – viết
-Tự điều chỉnh tốc độ và tư thế ngồi
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS nghe
- HS sửa lỗi sai phổ biến
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBT
Trang 12- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội
dung truyện vui lên bảng, mời HS lên
bảng thi làm đúng, nhanh
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng,
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3a
- GV chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính
tả lời giải đố vào vở nháp
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s / x.
- Chuẩn bị bài: Cháu chuyện của
bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
- Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã in
sẵn nội dung truyện thi làm đúng làm nhanh
- Những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Nghe và thực hiện theo yêu cầu
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : nhân hậu - đoàn kết
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Biết một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ
điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4); Nắm được cách dùng một số
từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3 )
- HS khá giỏi nêu được ý nghiã của các câu tục ngữ ở BT 4.
- Nắm được cách dùng các từ ngữ đó theo chủ điểm
- Yêu thích vốn từ phong phú của Tiếng Việt Có tấm lòng nhân hậu, đoàn kết.
Trang 13II Đồ dùng dạy học :
Bút dạ - 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1;
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS viết vào vở những
tiếng có chỉ người trong gia đình mà
Bài tập 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
- Đại diện nhóm HS làm bài trên phiếu
trình bày kết quả
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm
yêu thương đồng loại
b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu
thương
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại
d Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp
- GV , chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét
Bài tập 3: GV phát giấy khổ to , bút dạ
- HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
+ Có 1 âm: ba , mẹ , cô, dì , chú … + Có 2 âm: bác, thím ,cậu, ông …
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập Từng cặp HStrao đổi, làm bài vào vở
a Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,
tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm …
b Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn
c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ
d ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày
kết quả bài làm trước lớp
a Nhân dân, nhân công, nhân tài, nhân loại
b Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân
từ
- Cả lớp nhận xét , sửa bài
- Mỗi HS nối nhau viết câu mình đặt lên
Trang 14cho các nhóm HS làm bài
- GV nhận xét
- GV chấm bài
Bài tập 4:
- Cho HS thực hiện theo cặp
- HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của
- Nêu các từ thuộc chủ điểm
- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau:
phiếu Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, HS
- Từng nhóm trao đổi về 3 câu tục ngữ
Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống
hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.
Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn.
Một cây làm chẳng … … hòn núi cao :
khuyên người ta sống phải đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
- HS nghe
- HS nêu các từ thuộc chủ điiểm
- HS về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ và chuẩn bị bài sau theo yêu cầu
Lịch sử Làm quen với bản đồ ( Tiếp )
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ; đọc tên bản đồ, xem chú giải, tìm đối tượng
lịch sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng vùng biển
- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
II Đồ dùng dạy học :
Trang 15- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Bản đồ
- Yêu cầu cac nhóm tìm dãy núi Hoàng
Liên Sơn trên bản đồ GV giúp đỡ HS
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm 1-2 tìm dãy Hoàng Liên Sơn
- Nhóm 3 – 4 không tìm thấy
- Muốn sử dụng bản đồ cần theo những
bước nào ?
Kết luận : Sử dụng bản đồ cần theo 3
bước : Đọc tên bản đồ ; Xem bảng chú
giải ; Tìm đối tượng địa lí trên bản đồ
Hoạt động 2 : Cặp đôi
Mục tiêu : Xác định đươc 4 hướng trên
bản đồ theo quy ước ; tìm một số đối
tượng địa lí dựa vào bảng chú giải
- Yêu cầu HS làm bài tập a trang 8 SGK
- Yêu cầu HS chỉ một số đối tượng lịch sử
trên lược đồ hình 4 ( trên bảng )
- GV chú ý hướng dẫn HS cách chỉ mũi
tên đỏ , mĩu tên đen trên bẩn đò
- HS thực hiện
- 3 em nêu ( mỗi em trả lời một ý )
- Học simh theo dõi nhận xét
- Nhóm 3- 4 : không tìm thấy dãy HLS
- Xem bảng chú giải , tìm kí hiệu màusắc thể hiện núi
- HS nghe GV kết luận
Thảo luận cặp đôi
- Học sinh thảo luận phát biểu
Trang 16- Yêu cầu HS làm bài tập b trang 10 SGK
+ Khu vực : khoanh kín theo ranh giới
+Chỉ vào kí hiệu - Không chỉ vào chữ
+ Sông : từ đầu nguồn đến cửa sông
- Gọi HS lên trả lời
- GV nhận xét chung
Hoạt động 3 : Cả lớp
Mục tiêu : Củng cố kĩ năng ( phương
hướng, vị trí đối tượng trên bản đồ)
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
- GV lần lượt gọi HS
- HS trả lời tên thành phố mình đang sống
- Nêu tỉnh , thành phố giáp với tỉnh mình
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS
C Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau : Nước Văn Lang
+ Nước láng giềng VN: T.Quốc, Lào , Campuchia
+ Biển : Biển Đông + Đảo : Phú Quốc , Côn Đảo…
+ Quần đảo : Hoàng Sa – Trường Sa + Sông : Hồng , Tiền , Hậu …
- HS nghe
Cá nhân trả lời
- HS quan sát bản đồ
- Đọc tên bản đồ chỉ hướng Bắc – Trung - Nam – Đông – Tây
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn; Biết giá trị của chữ số theo vị trí
của từng chữ số đó trong mỗi số Biết viết số thành tổng theo hàng
- Viết và đọc số chính xác, áp dụng vào làm BT1; BT 2’ BT 3
- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ kẻ sẵn như SGK
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 171 Kiểm tra bài cũ :
* Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu
HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột
ghi hàng và nêu lại
- Tiến hành tương tự như vậy đối với
- GV cho HS chỉ tay vào chữ số 3 trong
số 876 325 rồi đọc theo mẫu
- Các bài còn lại HS làm vào vở
- HS thực hiện yêu cầu
- Lưu ý : khi viết các số vào cột ghi hàng
nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút.
- HS tiến hành tương tự
- Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai
- Viết bảng 54 312
- 2 hàng đơn vị ; 1 hàng chục ; 3 hàng trăm ; 4 hàng nghìn ; 5 hàng chục nghìn
- HS thực hiện HS nhận xét:
( HS chỉ làm 3 trong 5 số )
- HS làm bài: 46307, chữ số 3 thuộc hàng trăm lớp đơn vị
- HS làm bài
Trang 18- Bài 2b cho HS nêu lại mẫu
- GV viết số: 38573, gọi 1 HS lên bảng
nêu các hàng lớp của chữ số đó
Bài 3/12
- Yêu cầu HS nêu lại mẫu:
- Sau đó yêu cầu HS tự làm vở
Chuẩn bị bài: So sánh số có nhiều chữ số
- HS sửa và báo cáo kết quả
Bài này dành cho HS khá giỏi
- HS thi nhau làm theo tổ
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu
Khoa học Trao đổi chất ở người (Tiếp )
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết Biết được nếu trong các cơ quan trên
ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể , giữa cơ thể với môi trường.
- Giáo dục HS có ý thức tự giác bảo vệ môi trường sống quanh mình.
II Đồ dùng dạy học : Hình trang 8 9 trang 8 ; Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Con người cần gì từ môi trường ,
thải ra môi trường những gì ?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc với phiếu học tập trước lớp
- Kể tên cơ quan thực hiện quá trình
+ Trao đổi khí:
+ Trao đổi thức ăn:
+ Bài tiết:
Kết luận : Trong quá trình trao đổi
chất mỗi cơ quan đều có một chức
năng;nếu trong các cơ quan trên
ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất diễn ra bên trong cơ thể
- GV rút ra vai trò của cơ quan Tuần
hoàn và giải thích để HS nắm được
Hoạt động 2: Nhóm
GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ dùng
- 1 sơ đồ như hình 5 trang 9 SGK
phiếu có ghi những :chất dinh dưỡng,
- 2 HS thực hiện
+ Lấy : thức ăn , nước uống, khí ôxi
+ Thải : Phân , nước tiểu , mồ hôi
+ Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí
ô-xi; thải ra khí các-bô-níc.
+ Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nước
và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải chất cặn bã
+ Do cơ quan bài tiết nước
tiểu (thải ra nước tiểu) , da (thải ra mồ hôi) thực hiện.
- Hs nghe và nhắc lại kết luận
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được từ cơ quan tiêu hoá) và ô-xi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài.
- HS nghe và ghi nhớ vai trò của cơ quantuần hoàn
Hoạt động nhóm
- Trò chơi ghép chữ vào sơ đồ
- HS nhận bộ đồ dùng
Trang 20ô-xi, khí các-bô-níc; ô-xi và các chất
dinh dưỡng; khí các-bô-níc và các
chất thải; các chất thải
- Nhóm nào gắn nhanh, là thắng cuộc
- Trình bày sản phẩm
- Đánh dấu nhóm nào làm xong trước
Kết luận Nhờ có cơ quan tuần hoàn
mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở
bên trong cơ thể được thực hiện.
- Nếu 1 trong cơ quan hô hấp, bài
tiết, tuần hoàn, tiêu hoá ngưng hoạt
động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và
cơ thể sẽ chết
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao
đổi chất trong cơ thể được thực hiện
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan ngừng hoạt động
- Nhận xét và Chuẩn bị bài sau
- Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu
cho trước để ghép vào chỗ …… trong sơ đồ cho phù hợp
- Các nhóm thi đua ( Nhóm 8 em)
- Các nhóm trình sản phẩm của mình
- Các nhóm cử đại diện làm giám khảo để
chấm về nội dung và hình thức của sơ đồ
- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ
giữa các cơ quan trong cơ thể trong quátrình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
- Giáo dục HS thương yêu, giúp đỡ những người xung quanh
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Sự tích hồ Ba Bể - HS thực hiện
Trang 21- Yêu cầu 2 HS nối nhau kể lại truyện
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài Tranh minh hoạ
b.Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi HS đọc
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Bà lão làm nghề gì để sinh sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà
có gì lạ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Khi rình xem, bà lão nhìn thấy gì?
+ Sau đó, bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thế nào là kể chuyện bằng lời của
em ?
- Đề bài yêu cầu kể chuyện thế nào ?
- GV yêu cầu 1 HS nhìn bảng phụ đã
ghi 6 câu hỏi và kể mẫu đoạn 1
+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV theo dõi giúp đỡ HS
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS kể, 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh
- HS nghe và đọc thầm bài thơ
- 3 em đọc nối nhau 1 em đọc cả bài
* HS đọc thầm đoạn 1
+ Bà lão sống bằng nghề mò cua bắt ốc + Thấy ốc đẹp, bà thương, không muốn bán, thả vào chum để nuôi.
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên.
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau như hai mẹ con.
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện
Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung
- Kể lại nội dung truyện thơ, không đọc lại
- Vài HS kể chuyện từng khổ thơ trước lớp
- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương
Trang 22- GV nhận xét, chốt lại
3 Củng cố – dặn dò :
- Cho HS sắm vai
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
hiểu câu chuyện nhất
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể cho người thân nghe
chuẩn bị bài sau
yêu mọi nguời sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy hoàng Liên Sơn:
+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu (HS khá giỏi chỉ được những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.)
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm ( HS khá giỏi giải thích được vì sao
Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc)
+ Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản; dựa vào bảng số liệu cho để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- Giáo dục HS tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về dãy H L Sơn- đỉnh Phan- xi păng
III Các hoạt động dạy – học :