1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CHÍNH KHÓA văn 7 học kỳ i

334 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ Đề Văn Bản Nhật Dụng Và Những Đặc Trưng Của Văn Bản
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 334
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xétnghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học, liên hệ với việc học tập của bản thân thôngqua việc trình bày cảm

Trang 1

Ngày soạn: 2/9/2020

Ngày dạy: 7A: 8/9/20; 7B: 9/9/20; 7C: 7/9/20; 7D: 8/9/20

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA VĂN BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Phẩm chất

Biết quan tâm đến người thân, tôn trọng thầy cô; biết nhường nhịn, vị tha; biết yêumến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những ngườixung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn trọng sự khác biệt về hoàncảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người khác

2 Năng lực:

+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.

+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xétnghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học, liên hệ với việc học tập của bản thân thôngqua việc trình bày cảm nhận của cá nhân về kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học

Qua bài học, HS biết:

a Đọc hiểu:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản, nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong văn bản

- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi gắm đến người đọc

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua phương tiện ngôn ngữ

- Tóm tắt một cách ngắn gọn

- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua các cử chỉ, hành động, lời thoại, qua

ý nghĩ của các nhân vật khác trong truyện, qua lời người kể chuyện

- Nhận biết được tác dụng của của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kểchuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba trong một văn bản

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật,

- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập

- Kể được một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về kỉ niệm đó

- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó

- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài

II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Phương tiện dạy học:

GV: - Bài soạn

Trang 2

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

HS: Soạn bài, sgk

2 Hình thức tổ chức dạy học:

- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;

- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Cách tiến hành:

Giáo viên nêu vấn đề, câu hỏi gợi mở

Học sinh làm việc cá nhân, sử dụng kĩ thuật động não và trình bày một phút.

A, Tìm ra điểm chung khi nói về tình cảm gia đình trong các văn bản sau:

- Thời gian : tiết 1,2, 3,4,5, 6,7

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tìnhhuống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động

- Cách tiến hành:

A ĐỌC

I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG

GV hướng dẫn, đọc mẫu 1 đoạn

xa vắng (hồi tưởng), giọng hơi buồn buồn

- Văn bản: Mẹ tôi: Giọng chậm rãi thể hiệnđược tâm tư, tình cảm buồn, khổ của người chatrước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ôngđối với vợ

- VB: Cuộc chia tay của những con búp bê:Phân biệt lời kể, lời đối thoại, diễn biến tâm lícủa nhân vật người anh, người em qua các

Trang 3

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Vì sao khi xây dựng VB cần phải

quan tâm tới cách sắp xếp các ý

- Từ đầu đến “ hiếu thảo như vậy”: Chia búp bê

- Tiếp đến “ trùm lên cảnh vật”: Chia tay lớp

và hợp lí

* Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

VB 1: Sắp xếp theo dòng cảm xúc tâm trạng củamẹ

VB 2: sắp xếp theo dòng tâm trạng, suy ngẫmcủa người cha

VB 3: sắp xếp theo trình tự thời gian

- Nội dung các phần trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ, giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

- Trật tự các phần, các đoạn giúp cho người viết, người nói đạt được mục đích giao tiếp.

* Các phần của bố cục

- Văn bản biểu cảm

Trang 4

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa vào văn bản 1, 3, chỉ ra bố

cục chung của bài văn biểu cảm, tự

sự

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm

vụ của mỗi phần không? Vì sao?

TB:

Chi tiết vềcảm nghĩ vềcảnh trí thiênnhiên, conngười

KB:

cảm nghĩ củangười viết vềcảnh và người

- Văn bản tự sự

MB: giới thiệuchung về nhânvật và sự việc

-> Kiểu văn bản nào cũng cần tuân thủ bố cục

ba phần và các phần đều có những nhiệm vụ rõràng Các phần trong văn bản không lặp lạinhau

-> Mở bài không đơn thuần là sự thông báo đềtài, làm cho người đọc đi vào đề tài một cách rõràng

-> Văn bản thường được xây dựng theo một

bố cục gồm có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv phát phiếu bài tập cho học sinh thảo

luận nhóm 2 em để tìm hiểu về tâm trạng

của người mẹ (có so sánh với tâm trạng

của người con để làm nổi bật)

PBT số 2

- Tìm những chi tiết biểu hiện tâm trạng

rất khác nhau của người mẹ và đứa con

trong đêm trước ngày khai trường? Nhận

xét về tâm trạng của hai mẹ con?

Người con

Người mẹ Chi tiết

- Giấc ngủ đến dễdàng như uống lysữa

- Không ngủ được ,trằn trọc, suy nghĩ triềnmiên

- Không tập trung vàoviệc gì

- Nhìn con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩnbị

- Nhớ về ngày khaitrường của mình

gmẹ: thao thức, trằntrọc, bâng khuâng, xaoxuyến

Trang 5

B4: Đánh giá kết quả

Gv nhận xét và chốt

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Từ ngày khai trường ở nước ta, mẹ

nghĩ đến ngày khai trường ở đâu?

+ Ngày khai trường ở Nhật bản diễn ra

ntn? Em nhận thấy ở nước ta ngày khai

trường có diễn ra như vậy không? Hãy

miêu tả 1 vài chi tiết mà em cho là ấn

tượng nhất trong ngày khai trường mà

em đã tham gia?

+ Gv tổ chức thảo luận theo lớp:

Câu văn nào trong bài nói về tầm quan

trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Kết thúc bài văn mẹ nói: " Đi đi con,

hãy can đảm lên, thế giới này là của con,

bước qua cánh cổng trường là một thế

giới kì diệu sẽ mở ra Đến bây giờ khi

học lớp 7, em hiểu thế giới kì diệu mà mẹ

nói đến như thế nào?

(Hãy điền vào phiếu học tập số 3)

- Câu nói của người mẹ thể hiện tình

cảm, thái độ ntn của người mẹ đối với

- Nghĩ đến ngày khai trường ở Nhật

- Mẹ nói: ngày khai trường ở Nhật

- Người lớn nghỉ việc đưa trẻ đến trường

- Đường phố dọn quang đãng

- Các quan chức chia nhau dự lễ khai giảng

và gặp gỡ ban giám hiệu

GV: dù ở đâu, nước nào, cả xã hội, cộng

đồng đều quan tâm đến giáo dục, đều đầu

tư cho giáo dục, coi giáo dục là quốc sáchhàng đầu

- Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáodục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ maisau và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy

đi chệch cả hàng dặm sau này

- Không được phép có sai lầm trong giáodục vì quyết định đến cả một thế hệ, làtương lai của đất nước, nếu có sai lầm sẽdẫn đến những hậu quả đáng tiếc không thểnào lường hết được Trong cuộc sống sailầm nào cũng có thể sửa chữa, riêng sailầm trong giáo dục là không thể

- Thế giới kì diệu+ Điều hay lẽ phải, đạo lý làm người+ Tri thức, hiểu biết về mọi lĩnh vực trongcuộc sống đầy lý thú, hẫp dẫn, kỳ diệu màcon chưa từng biết

+ Thời gian kỳ diệu của tình thầy trò, tìnhbạn,

+ Thời gian của ước mơ hi vọng, niềm tin,

ý chí, nghị lực và có thể cả những thất bại,đắng cay giúp ta thành người

+ Tự hào, tin tưởng, khẳng định vai trò củagiáo dục

Trang 6

HS trình bày, nhận xét.

B4: Đánh giá kết quả

Gv nhận xét và chốt

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên nêu tình huống sau:

- Sau khi học xong văn bản này, em nắm

được gì về nội dung vb?

- Nội dung ấy đã được thể hiện thông qua

các biện pháp nghệ thuật nào?

- Tác dụng của các biện pháp ấy?

- Thông qua văn bản em cảm nhận được

điều gì sâu sắc nhất?

- Em học tập được gì qua nghệ thuật kể

chuyện của nhà văn?

- Nội dung: Như những dòng nhật kí tâmtình nhỏ nhẹ mà sâu lắng, bài văn giúp tahiểu thêm tấm lòng thương yêu của người

mẹ đối với con và vai trò lo lớn của nhàtrường đối với cuộc sống của mỗi conngười

GV: Văn bản đã chỉ rõ một dấu ấn sâuđậm trong tâm hồn tuổi thơ và trong cuộcđời mỗi con người : đó là ngày khai trườngđầu tiên ở đó , cổng trường rộng mở baonhiêu, tình mẹ dạt dào sâu nặng bấy nhiêu

mẹ cha, gia đình thầy cô bè bạn, trường lớpluôn hài hoà với nhau để đưa chúng ta vàomột thế giới kì diệu vô cùng đẹp đẽ và cao

cả hãy can đảm lên niềm tin sẽ cho tanghị lực để đến với tương lai tốt đẹp

- Lối viết văn biểu cảm bằng cách độcthoại nội tâm, sử dụng từ láy , điệp từ

Giáo viên hướng dẫn học sinh những lưu

ý khi đọc hiểu văn bản truyện:

Khi đọc hiểu một văn bản truyện ta cần

phải lưu ý điều gì?

* Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản truyện

* Kết quả dự kiến

- Khi đọc hiểu văn bản truyện, ta cần phải nắm được cốt truyện, phân tích được nhân vật chính (ngoại hình, tâm trạng, tính cách

b.Thực hành đọc hiểu: Văn bản : Mẹ tôi - A- mi -xi Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(nhóm 15p, KT: chia nhóm)

+ Trong văn bản, người mẹ hiện lên như

thế nào?

+ Tâm trạng của người bố với En-ri-cô

được thể hiện qua những chi tiết nào? Em

hiểu gì về tâm trạng của người bố lúc đó?

Văn bản : Mẹ tôi – A – mi – xi.

* Hình ảnh người mẹ qua tâm tình của cha

và những lời nhắn nhủ của người cha.

- Mẹ là người dịu dàng, hiền hậu, giàu đức

hi sinh, yêu thương con sâu nặng

Trang 7

?Từ thái độ hết sức nghiêm khắc đó,

người bố đã nói gì với con? Em hiểu

người bố muốn nhắc nhở, khuyên nhủ E

điều gì?

+ Sau khi đọc bức thư của bố, em đoán

xem En-ri-cô cảm thấy thế nào?

+ Em đã bao giờ viết thư cho ai chưa?

Theo em, hình thức viết thư có ưu điểm

gì vượt trội so với hình thức nói trực

tiếp?

Từ đó, lí giải vì sao bố của En-ri-cô trong

văn bản lại chọn cách viết thư khi ông

muốn nói chuyện với En-ri-cô?

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa vào nội dung câu chuyện Cuộc chia

tay của những con búp bê, cùng bàn luận

để thực hiện những yêu cầu sau:

(1) Liệt kê những sự việc chính của câu

(4) Một số nhân vật trong câu chuyện đã

có những hành động xoa dịu nỗi đau của

Thủy Em hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết trong câu chuyện chứng tỏ điều đó

5 Em hãy khái quát lại tâm trạng của 2

anh em qua các cuộc chia tay?

6 Qua các cuộc chia tay, ta không chỉ

cảm nhận được tâm trạng sợ hãi, kinh

hoàng, những đau khổ, tuyệt vọng của 2

- Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kínđáo, nhiều khi không thể nói trực tiếpđược Nói qua 1 bức thư thì ý tứ sẽ chi tiếthơn; có thể bộc bạch mọi nỗi niềm

- Viết thư chỉ nói riêng cho người mắc lỗibiết vừa kín đáo, tế nhị, vừa không làmngười mắc lỗi mất đi lòng tự trọng, ngườicon sẽ phải suy nghĩ 1 cách nghiêm túc vàsâu sắc về thái độ của mình

- Đây cũng là bài học về cách ứng xử trongcuộc sống gia đình cũng như trong nhàtrường và xã hội, 1 cách ứng xử có vănhoá

* Văn bản cuộc chia tay của những con búp bê

- Nhân vật chính: Thành - Thuỷ

->Đau đớn tuyệt vọng , xót xa và đầy cảmđộng

=>Tình cảm anh em sâu nặng, gắn bó,quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, nhường nhịn,yêu thương nhau

Trang 8

7 Tại sao truyện lại có tên là Cuộc chia

tay của những con búp bê? Tên truyện có

liên quan đến ý nghĩa của truyện không?

Qua câu chuyện này, tác giả đã đề cập

đến những nội dung nào về quyền của trẻ

em

- Những con búp bê gợi liên tưởng đến thếgiới trẻ thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, trongsáng, ngây thơ, vô tội

- Những con búp bê ấy cũng như 2 anh emThành - Thuỷ trong sáng, vô tư, không tộilỗi gì thế mà phải chia tay nhau

- Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của

truyện: Mượn câu truyện chia tay của những con búp bê để nói lên 1 cách thấm thía sự đau đớn xót xa của những đứa trẻ trong cuộc chia tay vô lý, không nên có.

Tên truyện gợi 1 tình huống, gợi người đọcphải suy nghĩ, theo dõi và nó góp phần thểhiện ý đồ tư tưởng người viết muốn thểhiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trình bày những nét chung và riêng của 3

- ND: Tình cảm thương yêu sâu nặng của

mẹ đối với con, con cái với cha mẹ,vợchồng,anh em với nhau vai trò của nhàtrường rất quan trọng đối với cuộc đời mỗingười

b Điểm riêng VB1:

- NT Miêu tả (qua thủ pháp so sánh), đốichiếu giữa tâm trạng của mẹ, với tâm trạngcủa con; miêu tả bằng hồi ức)

- Nội dung: Tình cảm thương yêu sâu nặngcủa mẹ đối với con, vai trò của nhà trườngrất quan trọng đối với cuộc đời mỗi người

VB 2:

- Nghệ thuật: Dùng hình thức viết thư,người viết có cơ hội bày tỏ cảm xúc và thái

độ một cách chân thành

- Nội dung: Tình thương yêu , kính trọng

cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

VB 3:

- Nghệ thuật:

+ Kể ở ngôi thứ nhất chân thực và cảmđộng

+ Sự việc kể theo trình tự thời gian phù

Trang 9

Từ tác phẩm “Cuộc chia tay của những

con búp bê”, em có suy nghĩ gì về sự ảnh

hưởng của môi trường gia đình đối với sự

phát triển của trẻ em?

Gợi ý: Gia đình là cái nôi để trẻ em phát

triển về thể chất, nhân cách, tâm

hồn một gia đình không hạnh phúc,

không đầy đủ sẽ khiến trẻ em mất đi

những quyền cơ bản nhất của mình

hợp với tâm lí nhân vật, tâm lí trẻ em

- Nội dung: Tổ ấm gia đình là quý giá.

Không nên vì bất kì một lí do gì mà làmtổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trongsáng ấy (Bảo vệ quyền trẻ em)

II Tích hợp tập làm văn

1 Liên kết trong vă bản

2 Mạch lạc trong văn bản

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv hướng dẫn học sinh phân tích ngữ

liệu để tìm tính liên kết, phương tiện liên

kết

HS đọc đoạn văn ví dụ 1a trang 17

- Cho biết đoạn văn được trích từ văn bản

nào? Tác giả? Đoạn văn là lời của ai nói

với ai?

- Nếu bố Enrico viết mấy câu văn đó thì

Enrico co thể hiểu điều bố muốn nói

chưa? Vì sao?

- Em hiểu liên kết nghĩa là gì? Liên kết

có vai trò ntn trong văn bản?

- Hãy đối chiếu với đoạn văn trong văn

bản "Mẹ tôi" và nhận xét vì sao đoạn văn

vừa đọc trở nên khó hiểu?

- Gv hướng dẫn hs làm việc cá nhân: Hãy

1 Liên kết trong vă bản

a Tính liên kết của văn bản

* Dự kiến kết quả

- Bố En-ri-cô nói với con ->Không hiểu nội dung điều bố muốn nói

vì giữa các câu chưa có sự liên kết

- Liên: liền Kết: nối buộc

-> Liên kết: nối liền nhau, gắn bó

liên kết là làm cho nội dung các câu, cácđoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ vớinhau

- LK là 1 trong những tính chất quan trọngcủa văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễhiểu

b Phương tiện liên kết trong văn bản

- Thiếu liên kết vì không có những phươngtiện liên kết

+ Giữa C1 với C2: thiếu cụm từ Còn bây giờ

Trang 10

sửa lại đoạn văn để En có thể hiểu được ý

bố?

- Như vậy để tạo sự liên kết của VB

(trên) ta làm thế nào?

- Nhưng nếu chỉ liên kết về nội dung, ý

nghĩa đã đủ chưa? ta cần phải có điều gì

nữa?

- ND ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn

không thống nhất các câu không cùng

hướng về 1 chủ đề

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

- Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn

văn? Sửa lại để trở thành 1 đoạn văn có

nghĩa?

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(nhóm, 10P, KT chia nhóm)

? Vậy theo em, mạch lạc là gì? Nó còn có

tên gọi nào khác trong văn, thơ?

+ Giữa C2 với C3: từ con chép nhầm thành đứa trẻ, khiến người đọc hiểu nhầm tác giả

đang nói đến 1 đối tượng khác chứ không

+ Truyện 1: nội dung và trình tự sắp xếp:

ý, đoạn lộn xộn, không thống nhất, khôngtheo 1 trình tự (câu cuối đoạn 2)

+ Truyện 2 : Đoạn 1: hợp lí.

Đoạn 2: sắp xếp không hợp lí, nộidung không thống nhất -> gây khó hiểu,khó nắm bắt

(1)

- Một con ếch từ lâu sống trong giếng hoảng sợ.

- Năm ấy ra ngoài

- Quen thói kêu ộp ộp

- Cuối cùng bị 1 con trâu giẫm bẹp

- Thân bài: từ đêm qua… anh xin hứa Kể

về quá khứ rồi lại quay trở lại hiện tại để kể

về cuộc chia tay thực sự đầy nước mắt của Thủy với cô giáo, với các bạn và với Thành

- Kết bài: Từ “Tôi mếu máo trả lời…” đến hết: Truyện kết thúc bằng cảnh Thành

“mếu máo” nhìn em trèo lên xe và chiếc xe

rồ máy, phóng đi mất hút

2 Mạch lạc trong văn bản.

=> Mạch lạc là một mạng lưới về ý nghĩa(giống như mạch máu) nối liền các phầncác đoạn, các ý tứ của văn bản Trong vănthơ nó còn được gọi là mạch văn, mạchthơ

Trang 11

? Xác định tính chất của mạch lạc trong

văn bản

? Có người cho rằng: Trong văn bản

mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các

ý theo một trình tự hợp lí Em có tán

thành ý kiến đó không? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

* Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối

các câu, các ý theo một trình tự hợp lí,nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợiđược nhiều hứng thú cho người đọc, ngườinghe

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

- Cuộc chia tay của hai anh em Thành vàThuỷ, cuộc chia tay không thể thực hiệnđược với 2 con búp bê

- đề tài

- Nhân vật chính

- Ở văn bản: “ Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”: mạch văn thống nhất qua cácphần, các đoạn là sự chia tay nhưng hai conbúp bê ( tình cảm của hai anh em) khôngphải chia tay Không một bộ phận nàotrong thiên truyện lại không liên quan đếnchủ đề đau đớn đó

-> Mạch lạc và liên kết có sự thống nhất -> Một văn bản có thể mạch lạc khi các đoạn đó liên hệ với nhau về thời gian, không gian, tâm lí, ý nghĩa miễn là sự liên hệ ấy hợp lí, tự nhiên.

Đề bài: Câu chuyện Cuộc chia tay của

những con búp bê đã cho chúng ta thấy

tình cảm anh em chân thành, thắm thiết

Em hãy tìm hiểu và kể lại một câu

chuyện trong thực tế cuộc sống về tình

cảm sâu nặng này

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS

đọc đề bài, suy nghĩ, trả lời

PP thảo luận nhóm, KT: viết tích cực,

1 Trước khi viết

- Tìm hiểu yêu cầu của đề+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?

+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế nào?

- Gợi ý ý tưởng cho hs: câu chuyện xung quanh em hoặc trên ti vi, sách báo

- Liên hệ với cách kể chuyện của Khánh Hoài trong Cuộc chia tay của những con búp bê

- Hướng dẫn hs xác định mục đích và người đọc bằng các câu hỏi:

+ Bài viết của em hướng tới ai?

Trang 12

chia nhóm

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

B4: Đánh giá kết quả HT và chốt kiến

thức

GV nhận xét và chốt

+ Tại sao em muốn kể về câu chuyện này?

- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết+ Viết nháp theo trí nhớ : Điều gì đã xảy ra? Ai đã ở đó?, Nó xảy ra khi nào? Nó xảy

ra ở đâu? Nó xảy ra như thế nào?

+ Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho bài viết bằng hoạt động trải nghiệm trước khi viết ( Có thể phỏng vấn những người có liên quan đến câu chuyện về những điều xảy ra và ghi chép lại)

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

em trai Cậu bé đó là Vì Quyết Chiến (13tuổi, học sinh lớp 7 Trường THCS ChiềngYên (xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnhSơn La), khi biết đến hành trình vượt hơn103km từ Tây Bắc xuống Hà Nội để thăm

em trai Trên chiếc xe đạp mất phanh, bụngrỗng, họng khát khô nhưng Chiến nói

"chẳng mệt, chỉ muốn gặp em"

Khi đi học về, nghe ông nội bảo em trai ốmnặng, em đã quyết tâm đi thăm em Đầutrần, Chiến mặc chiếc áo mỏng, đạp chiếc

xe đạp cà tàng là món quà mà người bácmới tặng Chiếc xe không phanh, khônggác đèo, không chuông xe, Chiến biếtnhưng chẳng còn phương tiện nào khác

"Mình phải đi thăm em, không để mọingười biết" Dù chưa biết Hà Nội ở đâu,quãng đường dài đến thế nào, nhưng vì nỗinhớ em đã khiến em có hành đông dũngcảm Tấm lòng yêu thương của em thậttrong sáng và đáng trân trọng bởi “Anh emnhư thể tay chân/ Rách lành đùm đọc, dởhay đỡ đần”

Gv giao nhiệm vụ cho hs rà soát và chỉnh

sửa lại bài của mình theo hướng dẫn hoặc

sau khi được trả bài

3 Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết

C NÓI VÀ NGHE:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết 1 Chuẩn bị nói- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung, mục

Trang 13

của hs, gv yêu cầu hs chuyển nội dung bài

viết thành bài nói (thuyết trình):

Câu chuyện Cuộc chia tay của những con

búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh

em chân thành, thắm thiết Em hãy chia sẻ

lại một câu chuyện trong thực tế cuộc

sống về tình cảm sâu nặng này

đích nói bằng các câu hỏi:

+ Em muốn kể về câu chuyện gì?

+ Mục đích chia sẻ câu chuyện của em là gì?

- Gv hướng dẫn hs ghi chú ngắn gọn nội dung sẽ trình bày để hỗ trợ cho hs trong quá trình nói

- Gv yêu cầu hs luyện nói theo cặp/ nhóm:

+ Gv giao nhiệm vụ cho từng cặp hs thực

hành luyện nói theo phiếu ghi chú đã xây

dựng (mối người được trình bày trong

thời gian 5-7')

+ Hs trao đổi, góp ý về nội dung nói, cách

nói của bạn (Bài trình bày có tập trung

vào câu chuyện không?Ngôn ngữ sử dụng

có phù hợp với mục đích nói và đối tượng

tiếp nhận không? Khả năng truyền cảm

hứng thể hiện như thế nào ở các yếu tô

phi ngôn ngữ, âm lượng, nhịp điệu, giọng

nói, cách phát âm )

+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần

phát huy những đặc điểm của các yếu tố

kèm lời và phi ngôn ngữ trong khi nói

như ngữ điệu, tư thế, ánh mắt, cử chỉ, điệu

bộ

- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:

+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước

lớp(5-7'); những hs còn lại thực hiện hoạt

động nhóm: theo dõi, nhận xét đánh giá

(vào phiếu)

2 Thực hành luyện nói

- Gv hỏi thêm về ấn tượng của hs khi

nghe bài trình bày của bạn bằng câu hỏi

gợi dẫn:

+ Em thích điều gì nhất trong phần trình

bày của bạn?

+ Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì

trong phần trình bày của bạn

3 Đánh giá bài nói

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TÂP

Thời lượng: Tiết 8

Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập

Nhiệm vụ: HS viết đv

Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi

Trang 14

Cách tiến hành:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (nhóm)

HS đọc đề bài, suy nghĩ, trả lời

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

PP vấn đáp, KT: viết tích cực, chia nhóm

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

B4: Đánh giá kết quả HT và chốt kiến thức

+ Nội dung( Trình tự trước sau của các câu khi nói, viết)

? Tính liên kết của văn bản thể hiện ở những phương diện nào

Các câu văn đã có tính liên kết chưa? Vì sao?

- Về hình thức: Có các từ liên kết:

+ Câu 1 và câu 2 nối với nhau vì có ngữ “ Mẹ tôi” được lặp lại

+ Câu 3 và câu 4 nối với nhau vì có 2 ngữ “ sáng nay” và “ chiều nay” theo trình tựthời gian

- Về nội dung: Không có sự gắn bó, cụ thể các câu không cùng nói về một nội dung

Bài tập 1:( Trang 30)

- VD: Đơn xin vào Đoàn; Đơn xin nghỉ học, Giấy đề nghị

-> Các văn bản trên có sức thuyết phục cao nếu biết sắp xếp ác ý cho rành mạch.-> VB khó hiểu, thiếu sức thuyết phục nếu các ý sắp xếp thiếu hợp lí

1.b(2): Đoạn văn của Tô Hoài:

- Chủ đề xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô Hoài là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa.

- Trình tự 3 phần: Mạch thông suốt, bố cục mạch lạc:

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng (thời gian, không gian)

+ Nêu biểu hiện của sắc vàng trong thời gian, không gian đó

+ Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Bài 2( Trang 34)

HS đọc, nêu yêu cầu, làm việc cá nhân, KT đọc tích cực

- ý chủ đạo (chủ đề): Cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê

Trang 15

- Nếu thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của hai người lớn làm cho ý chủđạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất, văn bản mất tính mạch lạc.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Thời lượng: Tiết 8

Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn

Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV

Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Cách tiến hành:

Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

BT 1: Xác định sự liên kết văn bản trong VB Cuộc chia tay của những con búp bê

BT 2: Tính mạch lạc thể hiện ra sao trong văn bản Cổng trường mở ra

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Thời lượng: tiết 8

Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

Phương thức hoạt động: cá nhân

Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở

BT: Chọn một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối

với con và học thuộc

Bài 2: Viết bài văn kể chuyện về một sự việc em lỡ làm cho bố mẹ buồn phiền

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà suy nghĩ trả lời

4 Đánh giá chủ đề: (2p)

Gv tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

5

Hướng dẫn học tập ở nhà (1p)

- Học bài Soạn bài: Từ ghép

+ Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi sgk

Trang 16

Phiếu bài tập số 1Hướng dẫn tìm hiểu phần Tác giả và tác phẩm

Em hãy hoàn thành sơ đồ sau:

Kiểu văn bản, Thể loại

Bố cục

Trang 19

- Nắm được cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

- Hiểu được đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết cách sử dụng từ ghép một cách hợp lí

2.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrình học bài

- Phẩm chất: Chăm học, trách nhiệm, trung thực

B Chuẩn bị đối với giáo viên và học sinh

1 Gv: Kế hoạch dạy học, phiếu học tập, Từ điển tiếng Việt.

2 Hs: soạn bài theo câu hỏi sgk, phiếu học tập.

C Phương pháp

- Phân tích mẫu, vấn đáp, qui nạp, thực hành

- Động não, đặt câu hỏi

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ thể

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 p)

2 Kiểm tra bài cũ (2 p)

?Hãy nêu định nghĩa từ ghép là gì? Cho VD?

*Yêu cầu

Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩa VD: Xe đạp, máy bơm nước, cá rô phi, chăn nuôi

3 Bài mới (37 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 3 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, hỏi và trình bày

Gv: Trong gia đình em có những ai?

Hs: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh hai, chị hai, cô dì, chú, bác, cậu mợ

Gv: xét về cấu tạo, những từ em vừa kể có điểm gì khác nhau

Hs: Có từ có một tiếng, từ có 2 tiếng

Gv:Vậy từ có một tiếng được gọi là từ gì?

Trang 20

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: phiếu học tập

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Đọc ví dụ 1 (SGK - 13) chú ý các từ in đậm

?Các từ "bà ngoại", "thơm phức" có tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa

cho tiếng chính?

?Nhận xét về trật tự các tiếng?

Thực hiện nhiệm vụ:

HS trình bày kết quả chuẩn bị các bạn khác nghe

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Hs lắng nghe, ghi vở

GV chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cặp đôi

- Đọc VD2 (SGK -14) chú ý những từ in đậm

?Các tiếng trong 2 từ ghép: "Quần áo" và "trầm

bổng"có phân ra tiếng nào là chính, tiếng nào là

+ Trầm và bổng, đều chỉ âm thanh (là TT).

?Từ phân tích trên, cho biết có mấy loại từ ghép?

Đặc điểm, cấu tạo của chúng ta có gì khác nhau?

Thực hiện nhiệm vụ:

HS trình bày kết quả chuẩn bị các bạn khác nghe

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Bà ngoại

- Thơm phức

- Vị trí: tiếng chính đứngtrước, tiếng phụ đứng sau.Tiếng phụ bổ sung ý nghĩacho tiếng chính

*VD2:

- Quần/áo

- Trầm/bổng

->Các tiếng bình đẳng về mặtngữ pháp, không phân biệttiếng chính, tiếng phụ

Trang 21

->Giáo viên chốt kiến thức

Hs lắng nghe, ghi vở

- PBYK theo nội dung ghi nhớ 1/14

GV: lưu ý HS: từ ghép là 1 từ phức tạo ra = cách

ghép các tiếng có nghĩa với nhau, nhưng cũng có

một số tiếng trong cấu tạo từ ghép đã mất nghĩa,

mờ nghĩa, tuy vậy ta vẫn xác định được đó là từ

ghép CP hay ĐL nhờ ý nghĩa của nóVD: tiếng

"Hấu" trong "Dưa hấu", tiếng "bươu" trong "ốc

bươu" , không rõ nghĩa nhưng vẫn có thể khẳng

định đó là những từ ghép CP vì nghĩa của những từ

này hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

- Tiếng "má" trong "giấy má"; "lách" trong "viết

lách" cũng ko rõ nghĩa nhưng nghĩa của những từ

này khái quát hơn nghĩa của "giấy", "viết" cho nên

có thể khẳng định đây là những từ ghép ĐL.

HS đọc ghi nhớ 1

?Lấy VD về 1 số từ ghép CP và ĐL?

- Trò chơi tiếp sức: chia 3 nhóm trong vòng 30 giây,

lấy VD viết lên bảng

+ Từ ghép đẳng lập

2 Ghi nhớ 1: SGK/14

GV chuyển giao nhiệm vụ

?Hãy giải nghĩa từ bà; bà ngoại, thơm và từ thơm

phức?

?Qua phân tích em rút ra được KL gì về nghĩa của

từ ghép chính phụ?

Thực hiện nhiệm vụ:

HS trình bày kết quả chuẩn bị các bạn khác nghe

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

- Bà ngoại - bà

- Thơm phức - thơm

=>Nghĩa của từ "bà ngoại"hẹp hơn nghĩa của từ "bà".Nghĩa của từ "thơm phức" hẹphơn nghĩa của từ "thơm"

=>Từ ghép chính phụ có T/Cphân nghĩa (Nghĩa của từghép chính phụ hẹp hơnnghĩa của tiếng chính)

GV: Giao nhiệm vụ cho hs:

?So sánh nghĩa của từ ghép ĐL với nghĩa của mỗi

tiếng tạo nên chúng?

- Nghĩa của từ quần áo kháiquát hơn nghĩa của từ quần,áo

- Nghĩa của từ trầm bổng kq

Trang 22

+ Quần áo: quần và áo nói chung.

+ Trầm bổng: (Âm thanh) lúc trầm, lúc bổng nghe

- Trong từ ghép CP tiếng đứng trước chỉ nghĩa

chung, khái quát( tiếng chính), tiếng đứng sau bổ

sung nghĩa cho tiếng đứng trước làm nghĩa hẹp

hơn, cụ thể hơn( tiếng phụ)

- Khác với từ ghép CP, hai tiếng trong từ ghép ĐL,

các tiếng có vai trò như nhau, bình đẳng về mặt ngữ

nghĩa và ngữ phápkhông có tiếng chính, tiếng phụ,

nghĩa của từ ghép ĐL kquát hơn, tổng hợp hơn

nghĩa của từng tiếng tạo thành

hơn nghĩa của từ trầm, bổng

=>từ ghép ĐL có t/c hợpnghĩa nghĩa của từ ghépĐLchung hơn, KQ hơn nghĩa củacác tiếng tạo nên nó

2 Ghi nhớ 2: SGK/14

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

Suy nghĩ, chài lưới,

ẩm ướt, đầu đuôi, câycỏ

Trang 23

->Giáo viên chốt kiến thức

- "sách vở" trong "1 cuốn sách vở g từ ghép đẳnglập có nghĩa khái quát chỉ chung cả loại, không thể

b Nói" Cái áo dài của chi ngắn quá" là đúng

Vì: áo dài là 1 từ ghép chính phụ chỉ 1 loại áo Nó

có thể bị ngắn khi may chứ không phải nói đến đặcđiểm của áo

Bài 6

*Mát tay: khéo léo, giỏitrong công việc, có kinhnghiệm

*Nóng lòng: Tâm trạngmong muốn cao độ khimuốn làm 1 điều gì đó

*Gang thép: tinh thầnvững vàng, không gì laychuyển được

- Mát, nóng: chỉcảm giác về nhiệtđộ

- Tay, chân: chỉ bộphận cơ thể

- Gang (thép)những hợp kim củasắt với 1 số chấtkhác

Bài 7: Phân tích (dành cho H khá, giỏi)

Máy hơi nước Than tổ ong bánh đa nem

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, động não

- Thời gian:3P

Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép (HS đã có bài chuẩn bị từ ở nhà)

- HS xung phong làm - HS nhận xét GV chốt

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Trang 24

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Phiếu học tập

- Thời gian:2

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Tìm 10 từ ghép có trong các văn bản văn học đã được học và phân loại chúng

- Viết 1 đoạn văn nhỏ có sử dụng từ ghép và phân loại chúng

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà suy nghĩ trả lời

4 Đánh giá bài học: (1p)

Gv tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

5

Hướng dẫn học tập ở nhà(1p):

- Soạn bài: ca dao, dâm ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

+ Đọc, nghiên cứu bài ca dao số 1 và 4

+ Trả lời hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu

Ngày soạn: 19/9/2020

Ngày dạy: 7A: 21/9/20; 7B: 23/9/20; 7C: 21/9/20; 7D: 22/9/20

Tiết: 10

Trang 25

Văn bản

CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ

Kiến thức

- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao về tình cảm gia đình

Kĩ năng

- Đọc- hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộctrong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

- Phẩm chất: yêu nước, trung thực, nhân ái, chăm học, trách nhiệm

B Chuẩn bị đối với giáo viên và học sinh

1 Gv: KHDH, sgk, Cuốn Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam,.

2 Hs:

- Soạn bài theo câu hỏi SGKvà hướng dẫn của GV

- Học thuộc lòng các bài ca dao trong SGK, sưu tầm thêm 1 số bài ca dao cùng loại

C Phương pháp

- Đọc sáng tạo, vấn đáp, đàm thoại, giảng bình

- Động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, thảo luận cặp đôi

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

?Qua văn bản Cuộc chia tay tác giả Khánh Hoài muốn nói với người đọc điều gì?

Gợi ý:

- Là câu chuyện những đứa con nhưng lại gợi cho người làm cha làm mẹ phải suynghĩ Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ gìngia đình hạnh phúc

3 Bài mới (40phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, hỏi và trình bày

G: GV yêu cầu hs gấp SGK lại, chia lớp thành 4 nhóm và ghi lại những bài ca dao cóhình ảnh người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị mà em biết trong thời gian 2P

H: Thảo luận, ghi tên sản phẩm

Trang 26

G: Những bài em các em vừa kể ra đó chính là những câu hát về tình cảm gia đình Các em ạ, mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm gia đình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay học tập để đóng góp phần mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.Rồi khi màn đêm buông xuống, là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm niềm an ủi động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình… gia đình là tế bào XH Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình, tình cảm ấy như mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao – dân

ca, mà tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình,thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: phiếu học tập

- Thời gian : 30P

HD HS tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca

?Qua chú thích */35, em hiểu thế nào là ca dao, dân

ca?

- HS dựa chú thích SGK trả lời

GV bổ sung:

- Nội dung ca dao, dân ca chủ yếu phản ánh tâm tư,

tình cảm trong tâm hồn của con người (tình cảm gia

đình, tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu nam nữ,

tình bạn, tình vợ chồng, than thân trách phận ) Tình

cảm gia đình là 1 trong những chủ đề góp phần thể

hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam.

- Thường sử dụng nhiều biện pháp tu từ, phép lặp hình

ảnh, từ ngữ; lời ca dao thường ngắn gọn, dễ thuộc, dễ

nhớ (2- 4 dòng)

- Là mẫu mực về tính hồn nhiên, cô đúc, sức gợi cảm

và khả năng lưu truyền.

GV nêu rõ: trong chùm bài ca dao, dân ca: những câu

hát về tình cảm gia đình, chỉ tìm hiểu bài ca dao 1 và 4,

còn bài 2 và 3 đọc thêm ở nhà

I Giới thiệu chung

*Khái niệm về ca dao, dân ca

- Dân ca: những sáng táckết hợp lời và nhạc(những câu hát trong diễnxướng)

- Ca dao: lời thơ của dânca

- Nội dung: diễn tả đờisống nội tâm của conngười

Đọc - hiểu văn bản

?Theo em cần đọc với giọng như thế nào?

- Giọng dịu nhẹ, chậm êm, tha thiết, tình cảm

Trang 27

GV: chú thích tìm hiểu trong quá trình phân tích văn

- Bài thơ ngắn

- Thể thơ: lục bát

HS đọc bài ca dao 1

?Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Nói về việc gì?

- Lời mẹ nói với con qua điệu hát ru

- Nói với con về: công lao của cha mẹ và bổn phận của

con trước công lao ấy

?Công lao trời biển của cha mẹ được diễn tả qua

những hình ảnh, chi tiết nào?

- Công cha - núi ngất trời

- Nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông

?Em hiểu gì về hình ảnh “núi ngất trời" và "nước ở

ngoài biển Đông”?

- Núi ngất trời là núi cao chọc trời, cao ngất đến 9 tầng

mây xanh

- Nước ở ngoài biển Đông thì bao la, mênh mông

không kể xiết

?Như vậy, để diễn tả công lao trời biển của cha mẹ tác

giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gì?

- Phép so sánh, đối xứng đặc sắc

?Em có nhận xét gì về cách dùng hình ảnh so sánh ở

đây?

- Hình ảnh so sánh cụ thể, phù hợp: lấy cái to lớn mênh

mông, vô tận để so sánh với công lao cha mẹ Chỉ có

những hình ảnh to lớn vĩ đại ấy mới diễn tả hết công

lao tình cảm to lớn của cha mẹ đối với con

? So sánh như vậy nhằm khẳng định điều gì về công

lao của cha mẹ?

GV bình giảng: bài ca dùng lối ví quen thuộc của ca

dao để biểu hiện công cha, nghĩa mẹ, lấy cái to lớn

mênh mông, vĩnh hằng của tự nhiên làm hình ảnh so

sánh Những hình ảnh ấy lại được miêu tả bổ sung bằng

những định ngữ chỉ mức độ (núi ngất trời, núi cao, biển

rộng…) Chỉ những hình ảnh to lớn, cao rộng không

cùng, vĩnh hằng ấy mới diễn tả với công ơn, sinh thành,

nuôi dưỡng của cha mẹ Núi ngất trời, biển rộng…

không thể nào đo đếm được cũng như công cha, nghĩa

III Đọc – hiểu văn bản.

1

Bài ca dao 1

- Lời mẹ ru con, nói vớicon về công lao cha mẹ vàbổn phận của người làmcon

+ Công cha - núi ngất trời+ Nghĩa mẹ - nước ngoàibiển Đông

-> Hình ảnh so sánh cụ thể

=>khẳng định công lao tolớn của cha mẹ đối vớicon cái

Trang 28

mẹ đối với con cái

Cuối bài ca dao là một lời nhắn nhủ: “Núi cao cù lao

chín chữ ghi lòng con ơi !”

?Em hiểu “cù lao 9 chữ” như thế nào?

- Là những công lao to lớn khó nhọc của cha mẹ đối

với con cái như sinh đẻ, nuôi nấng, dậy bảo…

?Cảm nhận của em về ngôn ngữ, giọng điệu ở câu cuối

bài ca dao?

- Giọng điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình

?Ẩn chứa trong đó là lời nhắn nhủ nào tới những người

làm con?

- Phải biết ơn, hiếu thảo và đền đáp công cha nghĩa mẹ

?Hãy tìm 1 số câu ca dao khác cùng chủ đề?

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra…

- Ơn cha nặng lắm ai ơi,

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

GV: công cha, nghĩa mẹ vô cùng to lớn, mãi mãi không

cùng Làm con phải thấm thía sâu sắc công ơn trời biển

ấy và sống sao cho tròn đạo hiếu Lời khuyên ẩn chứa

trong bài ca dao ấy nhẹ nhàng, giản dị nhưng cũng thật

thấm thía, sâu sắc

- "Cù lao 9 chữ ghi lòngcon ơi !"

-> Giọng điệu tôn kính,nhắn nhủ, tâm tình

=> Lời khuyên thấm thía,sâu sắc về bổn phận tráchnhiệm của con cái

HS đọc bài 4

Cặp đôi chia sẻ

?Theo em, lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Về điều gì?

- Có thể hiểu: + Lời người trên nói với con cháu.

+ Lời của anh em nói với nhau

- Là tiếng hát về tình cảm gắn bó của anh em trong gia

đình

?Tình cảm anh em trong một gia đình được diễn tả qua

những chi tiết, hình ảnh nào?

- Nào phải người xa

?Từ đó em đánh giá như thế nào về tình cảm anh em?

- Anh em không phải người xa lạ Anh em là hai nhưng

lại là một: cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống,

sướng khổ có nhau trong một nhà

?Tình cảm anh em còn được thể hiện ở chi tiết nào?

- Như thể tay chân

2 Bài ca dao 4

- Tiếng hát về tình cảmgắn bó của anh em tronggia đình

+ Nào phải người xa.+ Cùng chung bác mẹ+ Một nhà cùng thân

->từ ngữ chỉ sự gắn kếtthống nhất

=>Anh em là hai nhưnglại là một: cùng một cha

mẹ sinh ra, cùng chungsống, sướng khổ có nhautrong một nhà

Trang 29

->đưa những bộ phận (tay, chân) của con người mà so

sánh, nói về tình nghĩa anh em

?Hình ảnh so sánh “như thể tay chân” diễn tả điều gì?

- Tình cảm gắn bó thiêng liêng, không thể tách rời của

tình anh em

?Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa như thế nào trong

lời ca “Anh em vầy”?

- Anh em gắn bó đem lại niềm vui, hạnh phúc cho cha

mẹ

? Bài ca còn nhắc nhở ta điều gì qua câu cuối?

- Nhắn nhủ anh em phải biết đoàn kết, thương yêu,

nhường nhịn, giúp đỡ nhau

GV: bài ca đề cao tình anh em, đề cao truyền thống đạo

lý của dân tộc Việt Nam Tình cảm ấy sẽ đem lại niềm

vui, hạnh phúc cho cha mẹ, gia đình Từ tình cảm ấy

chúng ta mới có thể hướng tới những tình cảm rộng

lớn, cao đẹp hơn như tình yêu quê hương, đất nước,

đồng chí, đồng bào, lòng nhân ái, vị tha

?Hãy tìm những câu ca dao khác cùng chủ đề?

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

?Liên hệ thực tế ruột thịt trong gia đình hiện nay? Em

sẽ làm gì cho mối quan hệ đó càng thêm tốt đẹp?

- HS tự bộc lộ

GV đ ịnh hướng

- Nhiều gia đình vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp; có

những gia đình có nhiều thế hệ sinh sống vẫn đảm bảo

được hạnh phúc

- Một vài gia đình có con cái mắc tệ nạn xã hội, mối

quan hệ máu mủ bị phá bỏ, sự xuống cấp về đạo đức

của những đứa con -> trái đạo lí -> phải phê phán

- Như thể tay chân

->Hình ảnh so sánh diễn tảtình cảm gắn bó thiêngliêng, không thể tách rờicủa tình anh em

- Anh em… hai thân vuivầy

-> Nhắn nhủ anh em phảibiết đoàn kết, thương yêu,nhường nhịn, giúp đỡnhau

Trang 30

Tổng kết rút ra ghi nhớ

?Khái quát những nét đặc sắc nghệ thuật trong văn bản

(thể thơ, âm điệu, từ ngữ hình ảnh, biện pháp tu từ)

- HS khái quát, GV chốt

?Em cảm nhận được vẻ đẹp cao quý nào trong đời sống

tinh thần của dân tộc ta qua hai bài ca dao?

- Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm

của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình

cảm sâu nặng thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con

2 Nội dung - Ý nghĩa

Tình cảm đối với ông

bà, cha mẹ, anh em và tìnhcảm của ông bà, cha mẹđối với con cháu luôn lànhững tình cảm sâu nặngthiêng liêng nhất trong đờisống mỗi con người

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, động não

- Thời gian:

Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Hãy phát biểu cảm nhận của em về cách thể hiện tình cảm trong những bài ca dao emvừa học?

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Phiếu học tập

- Thời gian:2

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

G: Em hãy sáng tác một bài ca dao hoặc dân ca theo chủ đề vừa học?

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà suy nghĩ trả lời

4 Đánh giá bài học: (2p)

Trang 31

Gv tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

5

Hướng dẫn học tập ở nhà (1p)

- Học thuộc - nắm chắc nội dung, ý nghĩa hai bài ca dao

- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

- Chuẩn bị: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

+ Đọc 4 bài ca dao, học thuộc

+ Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài 1 và bài 4 trong Đọc - hiểu văn bản+ Tìm 1 số bài ca dao có nội dung tương tự

Trang 32

Ngày soạn: 20/9/2020

Ngày dạy: 7A: 22/9/20; 7B: 24/9/20; 7C: 23/9/20; 7D: 23/9/20

Tiết 11 Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao

về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Kĩ năng

- Đọc-hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình;

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước, con người,.

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý, trân trọng, giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp thiênnhiên bản sắc văn hoá dân tộc, quê hương, gia đình

- Tự hào về nền văn học dân tộc

2 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực viết sáng tạo

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực

- Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học

2 Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

2 Kiểm tra bài cũ: 4P

? Hãy đọc thuộc, diễn cảm 1 bài cao dao về tình cảm gia đình mà em thích và nêu cảm nhận của em?

Trang 33

* Gợi ý:

- HS đọc thuộc, diễn cảm bài ca dao đã chọn

- Cảm nhận nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc

3 Bài mới: (38p)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 3 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, hỏi và trình bày

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian : 25P

(Theo PPCT và giảm tải, Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài 1 và 4, không dạy bài 2,3).

GV chuyển giao nhiệm vụ

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài 1 và 4

* Hướng dẫn HS đọc: giọng hỏi đáp hồ hởi, tình

cảm phấn khởi, tự hào (bài 1), bài 4 chú ý 2 câu

1,2 nhịp 4/4/4

Đọc, nhận xét, tự cho điểm

? Em biết gì về những địa danh: Sông Lục Đầu,

sông Thương, núi Đức Thánh Tản, đền Sòng?

Trang 34

? Hãy chỉ rõ và phân nhóm các bài ca dao?

- Bài 1: tình yêu quê hương, đất nước

- Bài 4: kết hợp tình yêu con người

? Vì sao 4 câu hát dân ca khác nhau nhưng lại

hợp thành 1 văn bản?

Cùng 1 chủ đề

- Chủ đề: tình yêu quê hương đất nước, con người

? Nhận xét cách diễn tả tình cảm trong 2 bài ca

dao?

Bằng nhiều hình thức khác nhau

? Các bài ca có chung hình thức diễn đạt nào?

? Theo em, những câu hát này thuộc kiều văn

bản tự sự, MT hay BC?

Đây là những câu hát thuộc kiểu văn biểu cảm bộc

lộ cảm nghĩ của con người

2 Kết cấu – bố cục

- Hình thức diễn đạt: thơ lục bát

là chủ yếu, đối đáp, gọi mời

- PTBĐ: biểu cảm

Gv chuyển giao nhiệm vụ

* Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài ca dao 1 -> HS

khác nhận xét

? So với những bài ca dao khác, bài ca dao 1 có

bố cục như thế nào?

- Bài ca dao khác là lời cuả 1 người, có 1 phần

- Bài ca dao có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của

chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái

? Đọc những câu ca dao nào có hình thức đối

đáp tương tự mà em bắt gặp?

Trình bày sản phẩm chuẩn bị

* Cung cấp một số bài:

Anh hỏi em có bấy nhiêu lời

Xin em giảng rõ từng nơi, từng phần?

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời

Em xin giảng rõ từng nơi, từng phần.

Hoặc:

Cau già quá lứa bán buôn

Em già quá lứa có buồn không em?

Cau già quá lứa bửa phơi

Em già quá lứa có nơi đợi chờ.

? Những địa danh nào được nhắc tới trong lời

đối đáp của chàng trai, cô gái?

? Các địa danh đó có những đặc điểm chung và

riêng nào?

- Đặc điểm riêng: gần với mỗi địa phương

- Chung: đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn

hóa của miềm Bắc nước ta

? Bức tranh sau chỉ địa danh nào? Địa danh đó

gắn với câu chuyện nào em đã được học ở lớp 6?

(Tích hợp Địa lý, Ngữ văn, Lịch sử)

II Đọc hiểu văn bản

1 Bài ca dao số 1

- Hình thức đối đáp g phổ biếntrong ca dao , dân ca

+ Phần đầu: Lời hỏi + Phần sau: Lời đáp

- Địa danh: Thành Hà Nội, sôngLục Đầu, sông Thương, NúiTản, đền Sòng, tỉnh Lạng

-> gắn với mỗi địa phương, lànơi nổi tiếng về đặc điểm tựnhiên, lịch sử văn hóa ở Bắc Bộ

Trang 35

Núi đức Thánh Tản, thờ thần Sơn Tinh….

? Em có nhận xét gì về các địa danh được nhắc

đến?

Đều xoay quanh 1 chủ đề, đề tài nào đó về sự vật

hoặc cảnh giàu đẹp của quê hương: dòng sông,

ngọn núi…

? Theo em, vì sao chàng trai, cô gái lại dùng

những địa danh với những đặc điểm của từng địa

danh như vậy để hỏi, đáp? Điều đó có ý nghĩa gì?

? Qua đó em thấy chàng trai, cô gái là những

người như thế nào?

Lịch lãm, tế nhị; có hiểu biết, yêu mến tự hào về

quê hương, đất nước

* Bình: Đoạn ca dao trích lời hỏi đáp của chàng

trai, cô gái Lời hỏi gồm 6 câu, mỗi câu hỏi về một

địa danh, tên dòng sông, ngọn núi, tòa thành trên

đất nước ta (từ thủ đô Hà Nội sang hải Dương, Bắc

Giang xuống Thanh Hóa rồi ngược lên Lạng Sơn

Mỗi vùng một nét riêng hợp thành một bức tranh

non nước Việt Nam thơ mộng, giàu truyền thống

văn hóa Không trực tiếp nói ra nhưng cả hai đều

thể hiện tình yêu, niềm tự hào về quê hương, tổ

quốc mình

* Chuyển ý

=> Nhằm thử tài hiểu biết, tríthông minh, chia sẻ, bày tỏ tìnhcảm và bộc lộ lòng yêu qúy,niềm tự hào, tình yêu đối vớiquê hương đất nước

Gv chuyển giao nhiệm vụ

* Yêu cầu HS đọc bài ca dao

? Giải nghĩa từ ni - tê, chẽn lúa đòng đòng?

* Yêu cầu HS giải thích theo SGK: ni - tê là

những từ địa phương dùng ở miền Trung g sẽ tìm

hiểu bài từ địa phương

? Nhận xét số tiếng trong mỗi câu? Nhịp thơ có gì

đặc biệt? Ý nghĩa của sự đặc biệt đó?

Trang 36

miêu tả có gì khác nhau?

2 câu đầu tả cảnh; 2 câu cuối tả người

? Nhận xét nghệ thuật trong 2 câu đầu?

( Từ ngữ, biện pháp tu từ )

? Cảm nhận về không gian ở đây?

Gợi không gian rộng lớn, dài rộng của cánh đồng

lúa xanh tốt Dù đứng bên ni hay bên tê cánh

đồng vẫn thấy mênh mông, bát ngát Không gian

ấy biểu hiện sự phấn chấn, yêu đời của người nông

dân

? Phân tích hình ảnh cô gái ở 2 dòng cuối?

Gợi ý: hình ảnh cô gái được miêu tả bằng biện

*Bình : Thân em cách dùng thường gặp trong ca

dao dân ca:

- Thân em như củ ấu gai

- Thân em như hạt mưa sa

- Thân em như tấm lụa đào

- Những từ ấy mang đậm tâm trạng buồn, than

trách

- Cách so sánh: Thân em đòng đòng: So sánh

đặc sắc, phù hợp, có nét tương đồng: gợi tả sự trẻ

trung, phơi phới, tràn đầy sức sống căng tràn

? Câu thơ " Phất phơ ban mai" giúp em hiểu

thêm gì về vẻ đẹp người con gái ?

Sự mềm mại, uyển chuyển, vươn lên, hoà cùng

ánh nắng ban mai của buổi sớm: mát mẻ, dễ chịu

? Hai câu đầu miêu tả cánh đồng, 2 câu cuối

miêu tả hình ảnh người con gái Có phải bài ca

dao thiếu tính mạch lạc không? Vì sao?

Tự bộc lộ

* Bình :

- Hai câu đầu tả cảnh, 2 câu cuối tả người nhưng

người và cảnh hài hoà g tạo nên một bức tranh

Người làm cho cảnh trở nên sống động, có hồn g

Bức tranh càng quyến rũ lòng người:

- Hai câu cuối lấy sự vật ở 2 câu đầu chẽn lúa

đòng đòng – ví với người g Liên kết, mạch lạc.

mông, trù phú, đầy sức sống củacánh đồng lúa

*Hai câu cuối: tả cô gái

- Từ ngữ, hình ảnh so sánh đặcsắc, gợi tả

-> Gợi vẻ đẹp trẻ trung, phơiphới, căng tràn sức sống của côthôn nữ

Trang 37

? Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn bày tỏ

tình cảm gì?

- Có thể hiểu là lời chàng trai, bày tỏ tình cảm với

cô gái , ngợi ca

Có thể hiểu là lời cô gái ( SGV câu hỏi 7

-b/c /48)

? Nghệ thuật đặc sắc của 2 bài ca?

Trình bày 1 phút

? Nội dung các bài ca dao? Ca dao, dân ca về tình

yêu quê hương đất nước, con người gợi lên trong

em những tình cảm và mong ước gì?

? Ca dao dân ca có ý nghĩa gì đối với đời sống

con người?

III Tổng kết Nghệ thuật

-Thể thơ lục bát, lục bát biến thể

- Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc,giọng điệu tha thiết, tự hào, giàutính gợi tả

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Tình yêu, lòng tự hào của nhândân ta

* Ý nghĩa văn bản

Ca dao bồi dáp thêm tình cảmcao đẹp của con người đối vớiquê hương đất nước

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5P

Thảo luận nhóm bàn

? Nhận xét về thể thơ trong 2 bài ca?

? Tình cảm chung thể hiện trong 2 bài ca là gì?

HS thảo luận, cử đại diện trình bày, HS khác nhận xét

GV đưa ra đáp án:

- Thể thơ lục bát biến thế (bài 1 số tiếng không phải là 6 ở dòng lục, không phải là 8

ở dòng bát Bài 3 kết thúc là dòng lục chữ không phải là dòng bát

- Thể thơ tự do, 2 dòng đầu bài 4

- GV lưu ý HS: việc phân chia chủ đề chỉ là tương đối, có tính chất quy ước: tình yêuquê hương, đất nước, con người thường gắn với những tình cảm khác Ngược lại,những bài ca dao diễn tả tình cảm khác vẫn có thể gợi nghĩ đến tình yêu quê hương,đất nước Điều này được thể hiện rõ ở bài 4

Trang 38

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, động não

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Phiếu học tập

- Thời gian:2p

Trò chơi: Ai nhanh hơn.

Luật chơi: Lớp chia thành 3 tổ, trong thời gian 2’ tổ nào tìm được nhiều đáp án hơn,

tổ đó chiến thắng

? Tìm những bài ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước, con người?

GV đưa ra một số bài:

- Làng tôi có lũy tre xanh

Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng

Bên bờ vải nhãn hai hàng

Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà suy nghĩ trả lời

4 Đánh giá bài học: (2p)

Gv tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

5

Hướng dẫn học tập ở nhà (1p)

- Thuộc ghi nhớ, thuộc 2 bài ca dao; nắm được nội dung, nghệ thuật từng bài

- Tìm hiểu và phân tích 2 bài ca dao còn lại ở nhà

- Sưu tầm những bài ca dao khác cùng chủ đề

Chuẩn bị: Từ láy ? Thế nào là từ láy ? (xem lại lớp 6)? Có những loại từ láy nào ?

? Nghĩa của từ láy ?

Ngày soạn: 22/9/2020

Trang 39

Ngày dạy: 7A: 23/9/20; 7B: 24/9/20; 7C: 25/9/20; 7D: 25/9/20

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ

- Nắm được khái niệm từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy

Kĩ năng

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản;

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợitiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập, thực hành

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

- Giáo dục ý thức giữ gìn sự giàu đẹp Tiếng Việt cho HS

2 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực viết sáng tạo: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy bộ phận, từ láy hoàn toàn

- Phẩm chất: trung thực, nhân ái, trách nhiệm, chăm học

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt.

- Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài

C PHƯƠNG PHÁP

- Phân tích mẫu, gợi mở, thực hành có hướng dẫn.

- Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, quy nạp, tích hợp.

- Kĩ thuật động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm của mỗi loại? Dựa vào kiến thức lớp 6 hãy phân biệt từ láy và từ ghép?

Trang 40

+ Khác: Từ ghép: Các tiếng có quan hệ về nghĩa.

Từ láy: Các tiếng có quan hệ lây âm

3.Bài mới: 38

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 3 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, hỏi và trình bày

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Cho 2 từ sau: Xinh đẹp và xinh xinh, cho biết hai từ trên thuộc từ loại gì? Nhận xét nghĩa của 2 từ?

Hs suy nghĩ trình bày

- Xinh đẹp: 2 tiếng đều có nghĩa -> từ ghép.

- Xinh xinh: 1 tiếng có nghĩa, tiếng còn lại láy lại toàn bộ tiếng kia-> từ láy.

GV chuyển ý: Vậy xinh xinh là từ láy gì chúng ta tìm hiểu trong tiết này

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian :20P

GV chuyển giao nhiệm vụ

* Yêu cầu HS đọc ngữ liệu SGK /41.

? Các từ láy "đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu" có đặc

điểm âm thanh gì giống và khác nhau?

- Giống: giữa các tiếng có hiện tượng láy lại các

âm thanh.

- Khác:

+ Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn.

+ Mếu máo, liêu xiêu: lặp lại phụ âm đầu và phần

vần.

* Kết luận: Đăm đăm: từ láy toàn bộ.

Mếu máo, liêu xiêu: từ láy bộ phận.

? Dựa vào phân tích trên hãy phân loại từ láy và nêu

đặc điểm của từng loại ?

Trình bày

? Lấy VD về mỗi loại từ láy?

Chia 2 nhóm, lấy VD về 2 loại từ láy

* Yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk-13 Chú ý từ in

Ngày đăng: 14/09/2021, 22:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w