1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tai lieu ON THI TOT NGHIEP Dia 12

51 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Thi Tốt Nghiệp Môn Địa Lí 12
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại tài liệu ôn thi
Năm xuất bản 2013 - 2014
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 227,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thác tổng hợp KT biển ở ĐNB:Việc đẩy mạnh khai thác dầu khí,ptCnghiệp lọc dầu hoá dầu và các nghành dvụ dầu khí đã tác động mạnh mẽ đến sự pt của vùng.xuất hiện thêm nghành hoá dầu,[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

Trang 2

A -VỊ TRÍ –LÃNH THỔ Cõu 1: Trỡnh bày vị trớ địa lý và lónh thổ? Phõn tớch ý nghĩa của vị trớ địa lý nước ta?

a) Vị trớ địa lý

- Nằm ở rỡa đụng của bỏn đảo Đụng dương, gần trung tõm khu vực ĐNA,

-Tiếp giỏp với nhiều nước trờn đất liền& cú chung Biển Đụng với nhiều nước(tờn cỏc nước -Átlỏt)

 nước ta gắn liền với lục địa Á - Âu vừa thụng rộng ra thỏi bỡnh dương và trong khu vực cú nền kinh

tế phỏt triển năng động

- Hệ tọa độ địa lý:+Phần trờn đất liền

-Điểm cực B:23o23’B(Lũng Cỳ-Đồng Văn Hà Giang) -N:8034’B(Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau)-T:102009’Đ(SớnThầu-Mường Nhộ-Điện Biờn)-Đ:109024’Đ(Vạn Thạnh-Vạn Ninh-Khỏnh Hũa) +Trờn biển, hệ tọa độ địa lý cũn kộo dài tới vĩ độ 6050’ và 1010Đ - 117020’Đ

-Kinh tuyến 1050Đ(Hà giang-Cà Mau)nờn đại bộ phận lónh thổ nước ta nằm trong mỳi giờ số 7

b) Lónh thổ

*) Vựng đất: Gồm toàn bộ phần đất liền và cỏc đảo và quần đảo DT:331,212 km2

-Cỏc nước tiếp giỏp(Átlỏt)….-Biờn giới dài 4600km(V-T:1400Km,V-L:2100km,V-C 1100km,việcthụng thương được tiến hành qua cỏc cửa khẩu)

- Bờ biển cong hỡnh chữ S dài 3260 km (từ Múng Cỏi đến Hà Tiờn), 28/63 tỉnh thành giỏp biển.-Nước ta cú 4.000 đảo trong đú 2quần đảo ngoài khơi xa là HoàngSa(Đà Nẵng)& Trường Sa(KH)

*) Vựng biển:

- Giỏp biển TQ, Campuchia, Philippin, Brunay, Indonexia, Singapore, Thai lan, Malaixia,

-Đường cơ sở là đường thẳng gấp khỳc nối cỏc đảo gần bờ&cỏc mũi đất xa bờ là căn cứ xỏc địnhcỏc vựng biển chủ quyền gồm:Nội thủy,lónh hải,vựng tiếp giỏp lónh hải,vựng đặc quyền LT& thềmlục địa

- Vựng biển VN cú DT khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đụng, gồm cú cỏc bộ phận:

+Vựng nội thuỷ là vựng tiếp giỏp với đất liền, ở phớa trong đường cơ sở, được xem như bộ phõnlónh thổ trờn đất liền

+Vựng lónh hải là vựng biển thuộc chủ quyền quốc gia trờn biển, cú chiều dài 12 hải lớ(1hảilớ=1852m)chớnh là đường biờn giới quốc gia

+Vựng tiếp giỏplónh hải là vựng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủquyềncủa nước ven biển,chiều rộng 12 hải lớ Nhà nước cú quyền thực hiện cỏc biện phỏp bảo vệ anninh quốc phũng, kiểm soỏt thuế quan, cỏc quy định về y tế, mụi trường,nhập cư

+Vựng đặc quyền k/tế là vựng tiếp liền với lónh hải& hợp với LH thành một vựng biển rộng

200 hải lớ tớnh từ đường cơ sở.Vựng này Nhà nước cú chủ quyền hoàn toàn về Ktế nhưng cỏc nướckhỏc được đặt ống dẫn dầu, dõy cỏp ngầm& tàu thuyền mỏy bay nước ngoài được tự do về hoạtđộng hàng hải và hàng khụng

-Thềm lục địa:là phần ngầm dưới biển và lũng đất dưới đỏy biển thuộc phần lục địa kộo dài mởrộng ra ngoài lónh hải,cú độ sõu khoảng 200m hoặc hơn nữa.Nhà nước cú quyền hoàn toàn về thăm

dũ, khai thỏc, quản lớ và bảo vệ cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn ở thềm lục địa

*)Vựng trơỡ:Khoảng khụng gian khụng giới hạh độ cao bao trựm trờn lónh thổ nước ta

.c) í nghĩa của vị trớ

*) Về tự nhiờn:- Vị trớ địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiờn nhiờn nước ta mang tớnh chất

NĐẩm giú mựa:+Nằm ở vị trí từ vĩ độ 23 0 23B đến 8 0 34B nên nớc ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc +Nớc ta còn nằm trong khu vực chịu ảnh hởng của giú mậu dịch(tớn phong)

và chế độ gió mùa Châu á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới +Giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm.

- VT ĐL đó tạo cho nước ta cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản phong phú đa dạng vỡ nớc ta nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái Bình Dơng

- VT ĐL đó tạo cho nước ta cú nguồn sinh vật phong phỳ vỡ nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di c

động thực vật.

-VTĐL và hỡnh thể nước ta (trải dài nhiều vĩ độ lại vừa gắn với lục địa, vừa thụng với Đại dương)

đó tạo nờn sự phõn húa đa dạng của tự nhiờn

- Nước ta nằm trong vựng cú nhiều thiờn tai trờn TG (bóo lụt, lũ lụt, hạn hỏn… )

*) Về KT - VH - XH và Quốc phũng

Trang 3

- KT: rất thuận lợi cho giao lưu với các nước và pt Ktế: thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập,thu hút vốn đầu tư, vì nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế đầu nút của các đường bộxuyên á, cửa ngõ ra biển của Lào, ĐB Thái, ĐBCampuchia

- VH - XH:vị trí liền kề cùng nhiều nét tương đồng về VH - XH, lịch sử tạo điều kiện để nước

ta hội nhập khu vực,chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pt với các nước láng giềng vàcác nước trong khu vực ĐNA

-An ninh,quốc phòng: nước ta có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng ở khu vực ĐNA nên nhạycảm với những biến động chính trị trên thế giới Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong côngcuộc XD,pt KT&bảo vệ đất nước.Bảo vệ chủ quyền B.Đông là một hướng chiến lược quan trọng

B - ĐẶC ĐIỂM CHUNG TỰ NHIÊN

4 ĐẶC ĐIỂM:

- Đất nước nhiều đồi núi - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sấu sắc của biển

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Thiên nhiên phân hóa đa dạng

I.ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI Câu 2: Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam, nước ta có những khu vực địa hình nào? Thế mạnh và hạn chế của các khu vực đó.

a) Đặc điểm chung địa hình

- ĐH đồi núi chiếm phần lớn DT, nhưng chủ yếu là đối núi thấp:

+ ĐH thấp dần từ TB – ĐN và phân hoá đa dạng

+Cấu trúc ĐH gồm 2 hướng núi chính:TB ĐN (từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy bạch Mã gồm HLSơn,TS Bắc…);Vòng cung (vùng núi Đông Bắc& TSN gồm 4 vòng cung ĐB,dãy TS Nam)

- ĐH vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi;Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu

-ĐH chịu tác động mạnh mẽ của con người: con người làm giảm DT rừng tự nhiên dẫn đến,xâmthực,bóc mòn ở đồi núi tăng; tạo thêm nhiều dạng ĐH mới như đê sông, đê biển, đường giao thông

b) Các khu vực địa hình, thế mạnh và hạn chế của các khu vực.

*) Thế mạnh - K/S => nguyên liệu cho CN

- Rừng => Phát triển lâm nghiệp

- Đất feralit => Phát triển cây CN

-Đồng cỏ => Phát triển đại gia súc

- Thủy năng => Phát triển …

- Tài nguyên du lịch

*) Thế mạnh+ ĐBlà nơis/x luagạo,rauxanh,cây CN hàng năm+ ĐH bằng phẳng, vị trí ven sông, ven biển làđiều kiện phát triển đô thị, khu CN, trung tâmthương mại, đường GTVT

+Các nguồn lợi khác:T.sản,K.sản,rừng ngập mặn

*) Hạn chế:-Giao thông:ĐH bị chia cắt, độ dốc

lớn vực sâu trở ngại giao thông

-Thiên tai:Lũ quét, trượt lở đất, xói mòn, sương

muối, rét, hại, Động đất ở các đứt gãy

*) Hạn Thiên tai: bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đời sống

chế-và sản xuất

Câu 3: So sánh các khu vực ĐH Vùng núi ĐBắc&Tbắc; TSBắc&TSNam;ĐBSH và ĐBSCL

a)So sánh vùng núi ĐB và Tây Bắc + Giống nhau: ĐH đều là vùnh núi, nghiêng từ TB – ĐN

Ph¹m vi N»m gi÷a s«ng Hång vµ s«ng C¶ N»m ë t¶ ng¹n s«ng Hång

§Æc ®iÓm -Độ cao:ĐH chủ yếu là núi TB và núi -Độ cao:ĐH núi thấp chiếm phần lớn

Trang 4

chung cao.Là khu vực ĐH cao nhất Việt Nam

cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở

-Hướng nghiờng: ĐH thấp dần từ TB xuống ĐN

-Hướng nỳi và sụng:

+Cỏc dóy nỳi & sơn nguyờn nằm songsong & kéo dài theo hớng Tây Bắc- ĐN+ 3 dải ĐH cựng hướng TB – ĐN+Nằm giưó cỏc dóy nỳi là cỏc thung lũngsụng cựng hướng TB-ĐN…

DT và cỏc sơn nguyờn đỏ vụi

-Hướng nghiờng: ĐH thấp dần từ TB

xuống ĐN

-Hướng nỳi và sụng:+ Địa hình nổi bật

với 4 cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ

ở Tam Đảo, mở ra phớa B và Đụng +Theo hướng cỏc dóy nỳi là hướngvũng cung của cỏc thung lũng sụng

Địa hình cacxtơ phổ biến tạo nên cácthắng cảnh nổi tiếng

- Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình,Thanh Hoá có dãy Tam Điệp chạy sát

đồng bằng sông Mã

- Các bồn trũng mở rộng thành các cánh

đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên

- Nằm giữa các dãy núi là các thung lũngsông cùng hớngTB-ĐN:s.Đà,s.Mã, s.Chu

- Có 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, NgânSơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Một số đỉnh núi cao>2000m nằm ở ợng nguồn sông Chảy: Tây Côn Lĩnh2419m, Kiều Liêu Ti 2711m, Pu Tha Ca2274m

th Giáp biên giới Việtth Trung là địa hìnhcao của các khối núi đá vôi ở Hà Giang,Cao Bằng

- Trung tâm là vùng đồi núi thấp 600m

500 Giáp đồng bằng là vùng đồi trung duthấp dới 100m

- Các dòng sông chạy theo hớng vòngcung là: sông Cầu, sông Thơng, sôngLục Nam

b) Vựng T Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Đặc điểm Bắc Trờng Sơn(Bắc Trung Bộ) Nam Trờng Sơn (Nam Trung Bộ)

Phạm vi Nam sông Cả đến đèo Hải Vân Phía nam Bạch Mã đến Cực nam Trung

bộ(vĩ tuyến 110B)

Đặc điểm

chung -Vị trớ: Sỏt biờn giới Việt Lào

-Độ cao:ĐH nỳi thấp, hẹp ngang.Cao ở 2

đầu thấp ở giữa

-Hướng nỳi và sụng:

+ Gồm các dãy núi song song, so le theohớng TB-ĐN Hướng Đ-T gồm dóy HoànhSơn và Bạch Mó

+Nằm giưó cỏc dóy nỳi là cỏc thung lũngsụng cựng hướng TB-ĐN và Đ-T

-Vị trớ :Nằm sỏt biển -Độ cao:.Chủ yếu thuộc ĐH nỳi trung

bỡnh(cao hơn TSB)

-Hướng nỳi và sụng:

+ Gồm các khối núi và cao nguyên theohớng bắc-tây bắc, nam- đông nam.(vũng cung)

+Thoải về phớa Tõy, dốc về phớa biển

- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâmngang ra biển ở vĩ tuyến 160B làm ranhgiới với vùng Nam Trờng Sơn và cũng làbức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từphơng bắc xuống phơng nam

- Phía đông: khối núi Kon Tum và khốinúi cực Nam Trung Bộ, có địa hình mởrộng và nâng cao Cỏc đỉnh nỳi cao

>2000m, sườn dốc đứng về phớa Đ

- Phía tây: là các cao nguyên Kon Tum,Plâycu, Đắc Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông

bề mặt rộng lớn, bằng phẳng từ 800-1000m,

500 Sự bất đối xứng giữa 2 sờn đông500 tây

rõ hơn ở Bắc Trờng Sơn

c) Vựng đồng bằng chõu thổ: ĐBSH và ĐBSCL

*Giống nhau: -Đều là ĐB chõu thổ rộng nhất nước ta.

-Hỡnh thanh trờn cỏc vựng sụt lỳn ở hạ lưu cỏc con sụng

-Bờ biển phẳng cúvịnh biển nụng, thềm lục địa mở rộng

-ĐH tương đối bằng phẳng thuõn lợi cho việc cơ giới hoỏ

-Đất phự sa màu mỡ,thuận lợi cho SXn.nghiệp,đặc biệt là lỳa gạo

Trang 5

- Địa hình (cao hơn)-Nghiêng từ TB - ĐN

+Cao Ptây và T.Bắc,thấp dần ra biển

+Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống

đê

+Mộtsố khu vưc thấptrũng,gò đồicaohơn so

với ĐH

- Đất:+Chủyếu làphù sa trong đê (kém màu

mỡ).+Ngoài đê được bồi đắp hàng năm nên

+Phần lớn lãnh thổ có địa hình trũng

-Đất:phùsađượcbồiđắpthườngxuyên(phì nhiêu)

-Việc bồi tụ hàng năm cơ bản còn tiếp diễn-Mùa lũ nước ngập trên diện rộng(Các vùng trũngnhư Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyênnằm phía T Đồng Bằng)

-Mùa cạn nước triều lấn vào làm 2/3DT nh.mặn-Các loại đất chính(átlát):+ Phù sa ngọt ?+ Phù sanhiễm phèn ? + Phù sa mặn ?

d)Đông bằng ven biển

DT:15000km 2

-Nguồn gốc:Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành ĐB.

-ĐH:+Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều ĐB nhỏ (Tên ĐB trong atlát…)

+Thường phân chia thành 3 dải:=Giáp biển là cồn cát , đầm phá

=Ở giữa thấp trũng

=Trong cùng là ĐB đất cát pha là chính

-Đất:Nghèo dinh dưỡng,nhiều cát, ít phù sa,thích hợp với cây Cnghiệp, ít thích hợp với cây lúa

*KK: - Đất…? -Nạn cát bay,cát chảy lấn vào đồng rộng ,làng mạc

e)Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:

-Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

-Bán bình nguyên rõ nhất ở miền Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao 100m và bềmặt phủ badan ở độ cao 200m

-Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc&phía tây ĐBsông Hồng,thu hẹp ở rìa đồng bằngven biển miền Trung,phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy

II.THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 4:Nêu khái quát biển Đông Bđông ảnh hưởng đến thiên nhiên(khí hậu,Đhình,tài nguyên biển, thiên tai vùng biển) nước ta như thế nào?

a) Khái quát biển đông

-Biển đông rộng 3,477 triệu km2 (là biển rộng lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương)

-Là biển tương đối kín được bao bọc bởi các vòng cung đảo -Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

*Nguyên nhân hình thành đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa:BĐ có vị trí,phạm vi chủ yếu thuộc khu vựcnội chí tuyến….nằm trong khu vực châu á gió mùa….

*Tính xhất NĐ ẩm gió mùa và t/chất khép kín của BĐ được thể hiện qua các yếu tố hải văn(nhiệt

độ, độ muối,sóng,thuỷ triều,dòng biển )

+T/chất NĐ của BĐ thể hiện tonước biển cao,TB năm>23oC

+T/chất chịu ảnh hưởng của gió mùa thể hiện:to thay đổi theo mùa (vùng biển phía Bắc ) Độ muối thay đổi theo mùamưakhô,TB30-33%.Sóng mạnh vào thời kì gió mùa ĐBvà tác động mạnh nhất đến bờ biển BTBộ.Thuỷ triều biến động theo hai mùa(lũ,can),lên cao nhất ở ĐBSCL và ĐBSH+T/chất khép kíndo hình dạng tương đối kín tạo nên t/c khép kín của dòng hải lưu có hướng chảy theo mùa

b)Ảnh hưởng của biển Đông

-Khí hậu nước ta mang đặc tính KH hải dương, điều hòa hơn(Mùa đông bớt lạnh…Mùa hạ bớt

nóng)

*Vì sao nhờ có Biển Đông,KH nước ta lại mang tính hải dương:

+BĐông là nguồn dự trữ ẩm ,làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường >80%

+BĐông đã mang đến cho nước ta lượng mưa lớn

+Các luồng gió mùa(TN và ĐN)thổi từ BĐ vào ,luồn sâu theo thung lũng sông làm giảm độ lục địa của các vùng núi phía Tây.

+BĐông làm biến tính các khối khí(gió mùa ĐB,Tín phong)qua biển vào nước ta.

- Địa hình ven biển và các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.

Trang 6

+Địa hình ven biển rất đa dạng gồm các vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, rạn san hô, đảo ven bờ

+Hệ sinh thái ven biển rất da dạng và giàu có:

Rừng ngập mặn 400 nghìn ha (nam bộ có 300 nghìn ha, lớn thứ 2 thế giới…)

Rừng tràm trên đất phèn

Hệ sinh trên các đảo (VD: rừng trên đảo Cát Bà)

-Tài nguyên thiên nhiên biển phong phú:

+K/sản:~Dầu khí ở các bể trầm tích Nam Côn Sơn,Cửu Long,Thổ Chu-Mã La,Sông Hồng

~Titan sa khoáng ở ven biển miền Trung

+Hải sản đa dạng, năng suất sinh học cao:2000 loài cá , hơn 100 loài tôm, mực Các rạn san hô vànhiều loài sinh vật biển khác

-Thiên tai vùng ven biển: (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy,…)

III.THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA Câu 5: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở khí hậu nước ta như thế nào?

1)Tính chất nhiệt đới ẩm:

t0

TB > 200.Tổng lượng bức xạ lớn.Cân bằng bức xạ dương.Tổng số giờ nắng từ 1400-3000 giờ/ năm

Do:Nằm trong vòng nôị chí tuyến, góc tiếp xạ lớn.Mỗi năm mọi nơi đều có 2 lần mặt trời thiên đỉnh

2) Lượng mưa và độ ẩm lớn

-MưaTB 1500-2000mm/năm(có nơi tới 4000mm/năm)-Độ ẩm tương đối >80%,cân bằng ẩm dương

Do:Các khối khí di chuyển qua biển vào nước ta.(Nằm gầnB Đông,trong vùng gió mùa Đ.Nam Á)

3)Gió mùa Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc quanh năm và trong khu vực gió mùa Đông Nam Á.(Các khối khí hoạt động theo mùa) Gió mùa lấn át gió tín phong nên tín phong chỉ mạnh lên ở thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

Nguyên

nhân Khối khí từ cao áp Xibia về áp thấp Ôxtrây lia Khối khí từ cao áp Bắc AĐD và Nam AĐD, Ô xtrâylia ,Haoai về áp thấp Xibia, Iran

Phạm vi -Gió mùa ĐB hoạt động ở miền B

-Gió tín phong hoạt động từ Đà

Nẵng trở vào Nam(từ 16oB vào)

*Gió mùa ĐB:lạnh khô

+Đầu mùa:T11,12,1,lạnh khô

Do:Khối khí lạnh thổi trực tiếp từ

cao ápXibia qua lụcđịa vàonước

ta

+Cuốimùa:T2,3,4,lạnh ẩm, gây

mưa phùn ở ven biển và ĐBằng

BBộ,Bắc Trung Bộ

Do:khối khí lạnh vòng qua biển

vào nước ta mang theo hơi nước.

+Phạm vi tác động:Phía bắc dãy

BMã.Do khi di chuyển về phía

nam ,gió mùa ĐB suy yếu và bị

lượng mưa cả năm.Do gió Tây nam từ biển vào và dải hội tụ nhiệt đới.

-Đầu mùaT5,6,7,Khối khí bắc AĐDvào gây:

+Nóng ẩm mưa ở NBộ,Tnguyên.Do khối khí Nđới

từ bắc AĐD di chuyển theo hướngTN Xâm nhập trực tiếp vào Tnguyên ,NBộ.

+Nóng khô ở ĐB ven biểnTrung Bộ,nam Tây Bắc,ĐBSH,to35-40oc, độ ẩm 50%.Do hiệu ứng phơn (vượt qua dãy Trường Sơn)

-Giữa mùa và cuối mùaT8,9,10 khối khí Nam AĐD vào Việt Nam gây:

+Mưa lớn cho NBô,Tây Nguyên.Do gió mùa

Nam.Tín phong bán cầu bắc hoạt

động gây mưa ở đông Trường

Sơn,khô ở NBộ và Tây Nguyên

TN xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam hoạt động,hình thành gió mùa mùa hạ chính thức ở VN.Vượt qua vùng biển Xđạo khối khí trở nên nóng ẩm.

+Gây mưa nhiều cho Trung Bộ vào tháng 9,

Trang 7

-Nguồn gốc:xuất phát từ trung

tâm cao áp cận chí tuyến Bẳc trên

Thái Bình Dương thổi về XĐ

-Hướng ĐB

ĐBSH vào T8

+Do hoạt đông của khối khí vượt qua XĐvà biển vào.Dải hội tụ NĐới là ng/nhân gây mưa vào mùa

hạ cho cả hai miềnvà mưa t9 ở TBộ

*Gió Đông Nam:Tín phong bán cầu Bắcvà gió

mùaTN vào BBộ theo hướng ĐN do áp thấp BBộ hút.

*KL:Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa(khác nhau cả về hường và tính chất)đã dẫn đến

sự phân mùa KH khác nhau giữa các khu vực:

-MBắc chia làm 2 mùa :Mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

-Mnam có 2 mùa:Mùa mưa và mùa khô

-Tây Nguyên và ĐB ven biểnTrung Trung Bộ có sự đối lập hai mùa mưa và khô

Câu 6:Thiên nhiên NĐ ẩm gió mùa thể hiện ở địa hình,sông ngòi,đất&sinh vật như thế nào? a)Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

-Xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi: Đhình bị cắt xẻ,nhiều nơi trơ sỏi đá.Nhiều hiện tượng đất trượt , đất lở Đhình các xtơ ở vùng núi đá vôi…

-Bồi tụ nhanhở ĐBằng hạ lưu sông:Nhanh nhất là rìa phía đông nam ĐBSH và tây nam ĐBSCL

*Nguyên nhân:t o cao,lượng mưa lớn,phân hoá theomùa làm cho quá trình phong hoá,bóc mòn,vận chuyển xảy ra mạnh.Bề mặt ĐH có độ dốc lớn,nham thạch dễ bị phong hoá.

b)Sông ngòi mang đặc điểm vùng NĐ ẩm gió mùa.

-Mạng luới sông ngòi dày đặ;2360con sông>10km,dọc bờ biển cứ 20km gặp 1cửa sông

-Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa nhưng phần lớn là sông nhỏ,giàu phù sa:Tổng lượng nước 839tỉ

m3(60%lượngnước nhận ngoài lãnh thổ).Tổng lượng cát bùn hàng nămdo sông ngòi vận chuyển ra biển là 200tr tấn

-Chế độ nước theo mùa:Mùa lũ tương ứng với mùa mưa,mùa cạn tương ứng với mùa khô Tính thấtthường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường của dòng chảy

*Nguyên nhân:Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên lượng mưa lớn phân hoá theo mùa, ĐH dốc,lớp phong hoá dày…

c) Đất:Quá trình feralít là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.Quá

trình Feralít diễn ra mạnh, fe ralít là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

-Lớp phong hoá dày, đất chua,có màu đỏ vàng.Diễn ra mạnh ở vùng đồi núi trên đá mẹ a xít,vì thế đất fe ra lít là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

*Nguyên nhân:Trong ĐK nhiệt ẩm cao,quá trình phong hoá diễn ra mạnh,mưa nhiều rửa trôi các chất badơ ,có sự tích tụ ôxít sắt và ôxít nhôm.

d)Sinh vật:hệ sinh thái rừng NĐ ẩm gió mùa với các thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

-Hệ sinh thái:+Rừng nguyên sinh đặc trưng của KH nóngẩmlà rừng n/đới ẩmlá rộng thường xanh.+Hiên nay phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng n/đới giómùa biến dạng khác nhau.-Thành phần loài:chiếm ưu thế là các loài NĐ

+Thực vật: phổ biến là các cây họ Đậu,Vang,Dâu tằm,Dầu

+ĐV:các loài chim thú NĐới…ngoài ra là các loài bò sát và côn trùng

-Hệ sinh thái rừng NĐ ẩm gió mùa phát triển trên đất feralít là cảnh quan tiêu biểu cho thiên

nhiênNĐ ẩm gió mùa nước ta

*Do nước ta có khí hậu NĐAGM.

Câu 7: Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.

a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

+Chế độ nhiệt ẩm dồi dào và khí hậu phân mùa thuận lợi pt nền NN nhiệt đới nhiều vụ, Nsuất cao với cơ cấu cây trồng phong phú.Có thể nhanh chóng phủ xanh đồi núi trọc bằng mô hình N- lâm kếthợp

+Tuy nhiên, khí hậu thất thường, thời tiết biến động, thiên tai, dịch bệnh gây khó khăn cho SX

b)Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác và đời sống

+Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi phát triển các ngành kinh tế quanh năm, nhất là vào mùa khô như công nghiệp khai thác, du lịch, giao thông vận tải, công nghiệp xây dựng…

+Trở ngại - Mùa mưa bão gây khó khăn cho công nghiệp khai thác, xây dựng, GTVT

- Độ ẩm tăng cao khó bảo quản máy móc, nông sản

Trang 8

- Thiên tai (lốc xoáy, mưa đá, sương mù, rét hại, lũ ảnh hưởng đến đời sống)

- Môi trường thiên nhiên dễ suy thoái, khó hồi phục

III.THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

Câu 8:Chứng minh thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng theo Bắc-Nam;Đông –Tây; Độ cao:

Do ảnh hưởng của vị trí địa lí,chế độ gió mùa đã tạo cho cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng theo chiều B-N, Đ-T, độ cao

1.Phân hoá Bắc-Nam do: sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ.

- Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài 15 0 vĩ B vì vậy góc nhập xạcó sự thay đổi từ Bvào N

-Ảnhhưởngcủachếđộg/mùa đặcbiệt là g/mùa ĐB đãlàm hạ thấp đáng kể t o MBắc nước ta vào Mđông

-Ảnh hưởng của địa hình, đặc biệt là dãy Bạch Mã đã tạo ra ranh giới tự nhiên giữa MBắc& Mnam Nên thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng từ B-N

Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãng thổ phía Nam

Giới hạn Từ dãy B.Mã trở ra phía B Từ dãy Bạch Mã vào phía Nam

Khí

hậu

Thiên nhiên đặc

trưng cho kiểu KH

KH nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

Số tháng lạnh<200c 2-3 tháng Nhiệt độ TB<18oc Không có

Biên độ nhiệt năm Lớn(10-12 oc) Nhỏ(3-4oc)

Sự phân hoá mùa Mùa đông –mùa hạ Mùa mưa-mùa khô rõ rệt

Cảnh

quan Đới cảnh quan Đới rừng gió mùa nhiệt đới.-Thiên nhiên thay đổi theo

mùa.(Mùa đông trời nhiều mây,lạnh, ít mưa,nhiều cây rụng lá.Mhạ cây cối xanhtốt

Đới R gió mùa cận x đạo

Thiên nhiên thay đổi theo mùa(Mùa khô ?.,Mmưa ?.)

Thành phần loài SV Các loài nhiệt đới chiếm ưu

thế,ngoài ra có các loài cây cận nhiệt,cây ôn đới và các loài thú lông dày Ở đồng bằng trồng được cả các loài rau ôn đới

-Các loài TVvà ĐV thuộc vùng xích đạo và Nđới, nhiều loài di cư từ phía

N lênvà pTây đến-Các loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô -Phát triển Rthưa NĐ khô-.Đvcácloài thú lớn ở vùng đầm lầy

2.Phân hoá Đông Tây.do vị trí địa lí với phía đ tiếp giáp với biểnĐ.Cấu trúc và hướng địa hìnhvới

sự tác động của các luồng giómùa ĐB,Tây Nam nên thiên nhiên có sự phân hoá Đ-tây và hình

thành 3 dải rõ rệt(phía Đ là vùng biển và thềm lục địa,ở giữa là ĐBằng,phía Tây là núi

a Vùng biển và thềm lục địa: đa dạng và giàu có

-DT khoảng 1 triệu km2

-Độ nông- sâu,rộng-hẹpcủa thềm lục địa ở từng đoạn bờ biển tuỳ thuộc vùng Đbằng&đồi núi kề bên+Bên cạnh Đbằng rộng: Đbằng BBộ và ĐbằngNBộ thì thềm lục địa nông và rộng

+Bên cạnh vùng núi ăn sát ra biển nên thềm lục địa hẹp và sâu

-Khí hậu:Mang tính chất NĐ ẩm gió mùa.-Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa

b.Vùng ĐB ven biển:Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi

phía Tây và vùng biển phía Đông

-Nơi đồi núi lùi xa vào đất liền:ĐBằng Bắc Bộ và ĐB NamBộ mở rộng, các bãi triều phẳng thiên nhiên xanh tươi thay đổi theo mùa

-Nơi đồi núi ăn lan sát ra biển:Dải ĐB miền Trung: hẹp ngang, bị chia cắt, đất cát pha, bờ biển bồi

tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá phổ biến, thiên nhiên khắc nghiệt nhưng thuận lợi phát triển kinh tế biển và du lịch

* Vùng đồi núi : Do gió mùa& hướng núi nên có sự phân hoá giữa Đ bắc-Tây bắc; giữa ĐôngTSơn

+Vùng núi cao:có thiên nhiên vùng ôn đới

Trang 9

Mùa khô gay gắt từ tháng XI-IV cảnh quan rừng

NĐ,rừng khô rụng lá

Mùa mưa từ tháng V-X

Mùa mưa: Thu – Đông do đón gió Đbắc từ biểnvào, ảnh hưởng của bão,dải hội tụ NĐ

Mùa khô:thángV-Xvới gió phơn tây nam

3.Phân hoá theo độ cao.Do sự thay đổi theo độ cao.Nước ta có ¾ DT là đồi núi ở vùng đồi núi KH

có sự thay đổi rõ nét về t ovà độ ẩm theo độ cao.Thiên nhiên thay đổi theo độ cao thể hiên rõ ở thổ nhưỡng

Mùn thô Thực vật ôn đới

Đỗ quyên, thiết sam

độ ẩm tăng

<1600m Feralít có mùn

>1600m Đất mùn

-Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim-Động vật: chim thú cận nhiệt, động vật lông dày

Rừng phát triển kém có các cây ôn đới và chim di cư rên địa y

t0>250

Độ ẩm thayđổi tuỳ nơi

+Đất phù sa ở

ĐB 24%

DTđất tự nhiên+Đất feralít đồi núi 60%

DT(feralít đá vôi, feralít badan)

-Hệ sinh thái nhiệt đới+HST rừng NĐ ẩm lá rộng thường xanh,nhiều tầng ở các vùng núi thấp mưa nhiều

Động vật nhiệt đới phong phú+HST rừng nhiệt đới gió mùa (rừng thường xanh, rừng rụng lá rừng thưa)

+HSTrừng trên thổ nhưỡng đặc biệt(rừng mặn, rừng tràm xa van…)

Câu 9: Nêu đặc điểm của mỗi miền tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng tự nhiên mỗi miền

MiềnBắc&ĐBBắcBộ Miền Tây Bắc& BắcTB Miền NamTB và Nam Bộ

-Phạm vi -Nằm phía tả ngạn

sHồng:Vùng núi

Đông Bắc và ĐBSH

-Nằm hữu ngạn SHồng đến dãy BMã:Vùng núi Tây Bắc và Bắc TBộ

-Nam dãy BMã trở xuốngVùng núi TS Nam và đồng bằng Nam Bộ

bề mặt CN đá vôi,sơn nguyên, ĐB giữa núi

-Đbven biển nhỏ hẹp

-Cáckhốinúicổ,các sơn nguyên bócmòn,các cao nguyên bazan.-Sườnđông dốc,sườn tây thoải.-ĐB nam bộ rộng lớn và chuỗi

Đb nhỏ ven biển nam trung bộ-Có sự tương phản về tự nhiên 2 sườn Đ-T của Trường Sơn-Bờ biển -Bờbiển phẳng,nhiều

vịnh đảo, quần đảo -Ven biển nhiều cồn cát,đầmphá,bãitắm đẹp -Bờbiển nơi khúc khuỷu nhiều vịnh biển sâu, nơi thấp phẳng với

độ dốc lớn nhiều tiềm năng thuỷ điện

-Sông ngắn,dốc,có 2hệ thống sônglớn(SĐồngNai,Cửu Long)

-Khí hậu -Gió mùa đông bắc

-Khíhậucận XĐ gió mùa, nóng quanh năm,chia 2 mùa

Trang 10

-Bôxít (tây nguyên)-Dầu khí ở thềm lục địa

-Đai NĐ chân núi lên đến độ cao 1000m -Thựcvật NĐ và XĐạo chiếm ưu thế

-Nhiều rừng và thú lớn:Rừng cây

họ dầu với voi& bò rừng…

Rừng ngập mặn với trăn, rắn, cá sấu, chim Thuỷ sản p/phú

-Đánhbắt,nuôi trồng TS-Khai thác ksản

-Phát triển du lịch biển

-Trồng cây công nghiệp-Phát triển lúa nước-Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản-Khai thác dầu khí

-Phát triển du lịch sinh thái

Trở ngại Biến động thời tiết:

Trượt lở đất, bão, lũ, cát bay,gió phơn…

Ngập nước mùa mưa ở ĐBsông Cửu Long.Thiếu nước mùa khô-Xói mòn rửa trôi ở miền núi

*Chú ý: Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản trong thực tế.

C-VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

I.SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Câu 10 : Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.(hiện trạng,nguyên nhân,hậu quả,biện pháp) 1.Tài nguyên rừng:

*Hiện trạng:Độ che phủ 1943là43%,1983là 22%,2006 là 39% Rừng chưa đảm bảo an toàn sinh thái,tài nguyên R đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Suy giảm tài nguyên R mạnh nhất từ

1943 – 1983 Từ 1983- 2005, DT rừng tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn chưa phục hồi

*Nguyên nhân:-Khai thác quá mức, đốt rừng làm rẩy.

-Cháy rừng, phá rừng làm vùng chuyên canh cây CN, chiến tranh,…

*Hậu quả:-Suy giảm gỗ, lâm sản, nguyên liệu TTCN

-Lũ lụt, xói mòn, tăng CO2 -Mất nơi cư trú của động vật –Mất cân bằng sinh thái

*Biện pháp:-Theo quyhoạch,phải nâng độ che phủ Rcủa cả nước lên45-50%,vùng núi dốc 70-80%

-Rừng đượcquyhoạch để bảovệ và s.dụngphù hợpvới3 loại;Rphòng hộ,R.đặc dụng,Rsản xuất

+Đối với R phòng hộcó kế hoạch,bphápbảovệ nuôidưỡng R hiệncó,trồng R trên đất trống đồi trọc+Đối với R đặc dụng:bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vượn quốc gia,khu dự trữ thiên nhiênvề rừng và khu bảo tộncác loài

+Đối với R sản xuất:đảm bảo duy trì ptriển DT& chất lượng R,duy trì độ phì&chất lượng đất R

-Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sdụng& bảo vệ rừng cho người dân.

-Nhiệmvụtrướcmắtlàquyhoạch&thựchiệnchiếnlượctrồng5trha R đến2010,nâng cao độ che phủ 43%

2 Sự đa dạng sinh học

*Hiện trạng: Sinh vật tự nhiên nước ta rất đa dạng nhưng đang bị suy giảm

Số lượng loài TV-ĐVbị suy giảm nghiêm trọng,trong số 1460loài TV có 500loài bị mất dần(3%)

*Ng/ nhân:-Đánh bắt tàn bạo, quá mức -Diện tích rừng bị thu hẹp.,-Ô nhiễm môi trường nước.

*Hậu quả:-Mất cân bằng sinh thái -Mất nguồn gen quý.

*Biện pháp: + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia các khu bảo tồn thiên nhiên

+Ban hành sách đỏ (360 loài thực vật 350 loài động vật quý hiếm)

+Ban hành các quy định trong k.thác:Cấm k/thác gỗ quý,gỗ rừng non, săn bắt động vật trái phép

Câu 11:Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:(hiện trạng,nguyên nhân,hậu quả,biện pháp)

1.Hiện trạng:-Năm 1943DT đất hoàng đồi trọc 2tr ha;1983 là13,8tr ha; 2006 là 5,3tr ha.

-Năm 2005:-Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha (28,4% diện tích)

- Đất lâm nghiệp : 12,7 triệu ha (38% DT) - Đất chưa sử dụng: 5.35 triệu ha

-Bình quân đất nông nghiệp thấp( >0,1 ha/ người)

-Cả nước hiện có 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa ( 28% diện tích)

Trang 11

2.Nguyên nhân:-Đất bị bỏ hóa sau nương rẩy,trồng cây hàng nămtrên đất dốc là nguyên nhân đất bị

đá ong ở vùng đồi núi

-Khai thác đất quá mức,lạm dụng phân h/học,thuốc trừ sâu là ng.nhân đất bị bạc màu ônhiễm ở ĐB

3.Biện pháp :+ Đối với vùng đồi núi:

-Ápdụng tổng thể các b/pháp thủylợi &canh tác(làm ruộng bậc thang,đào hố vẩycá trồng cây theo băng) -Cải tạo đồi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kếp hợp,trồng R,chú ý tới Rđầu nguồn.-Bảo vệ rừng, định canh định cư

+ Đối với vùng đồng bằng(Đất nông nghiệp)

-Thâm canh,tăng vụ để nâng cao hiệu quả sứ dụng đất,đi đôivới bón phân thích hợp đểchống

bạcmàu, hạnchế sửdụng phânbón hóa họcthuốctrừ sâu

-Canh tác hợp lí,có hình thức thích hợp để cải tạo đất,chống đất bạc màu,nhiễm phèn nhiễm mặn -Xử lý nước thải CN, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn để chống ô nhiễm đất, gây bệnh cho cây

-Mở rộng diện tích đất nông nghiệp bằng cách cải tạo đất phèn mặn

-(Ngoài ra phá thế độc canh lúa để chống lây hóa)

-Có biện pháp chặt chẽ và kế hoạch khi khai hoang mở rộng TD đất và chuyển mục đích sử dụng

II.BẢO VỆ MÔI TRƯƠNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

Câu 12: Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai(bão,lũ quét,lụt, hạn hán)

ở nước ta: chiến lược quốc gia và bảo vệ tài nguyên và môi trường.

1 Hai vấn đề quan trọng về môi trường nước ta

* Môi trường mất cân bằng sinh thái

Biểu hiện: gia tăng bão lụt, hạn hán.

Nguyên nhân: rừng bị suy giảm nghiêm trọng:

- Đất bị suy thoái và xói mòn →khí hậu tăng lượng CO2

- Sông suối nước dâng nhanh dễ gây lũ thiếu lớp thực vật, mực nước ngầm hạ thấp→ hạn.Môi trường đang bị ô nhiễm, nhiều nơi các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần việc xả nước thải CN, khí thải, rác y tế, rác sinh hoạt, việc lạm dụng các chất độc hại trong SX đã ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt ở những nơi tập trung các trung tâm CN

*Bảo vệ tài nguyên môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp, lâu bền và đảm bảo chất lượng MT sống cho con người

2 Gồm 4 thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

+ Mùa mưa + Mùa khô:

Vùng

ảnh

hưởng Ven biển MB, MTrung

+ Vùng núi độ dốc lớn mất lớp phủ thực vật

-ĐBSHdo mưabão, ô trũng-ĐBSCL(mưa,triều cường)-Trungbộ:

bão,lũ nguồn

+MBắc: thung lũngkhuất gió ở Sơn La,Bắc Giang

+MTrung: ven biểncực N Trung bộ.+MN:TâyNguyên

và ĐB NB

Hậu

quả -Tàn phá cả các công trình vững chắc.-Làm vỡ

đê biển gây ngập lụt,tác

hại lớn cho SX&đời sống

-Bão trên biển lật tàu bè

-Nước sông suối dâng nhanh, chảymạnh cuốn theo nhà cửa, người, gia súc, cây cối,

- Phá hoại mùamàng… Thiếu nước tướivà sinh hoạt

Biện

pháp

-Dự báo chính xác sự hình

thành hướng di chuyển

của bão.-Tàu thuyền trên

biển phải tìm nơi trú

ẩn.-củng cố đê biển.-Sơ tán

dân nếu bão lớn -Chống

bão kết hợp chống lụt

Quy hoạc các điểm dân cư-Quản lý và sử dụng đất hợp lí

-Bảo vệ rừng, trồng rừng…

-Xây dựng công trình tiêu nước, ngăn mặn, bảo vệ rừng đầu nguồn + Phát triển thủy lợi trồng rừng

Trang 12

Ngoài 4 thiên tai chủ yếu , nước ta còn có động đất ( Tây bắc) sương muối, mưa đá, lốc xoáy xảy

ra ở một số địa phương nhưng cũng gây tác họa lớn đến sản xuất và đời sống

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với pt bền vững.

vì vậy chiến lược bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm các nhiệm vụ:

-Duy trì các hệ sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quan trọng với đời sống cong người,

-Đảm bảovốn gen cácloài nuôi trồng&cácloài hoangdã cóliên quanđến lợiích lâudài của con người.-Đảm bảoviệc s/dụng hợp lý TN thiên nhiên,điều khiểnviệc s/dụng trong giới hạn có thể phục hồi.-Đảm bảo chất lượng môi trường sống

-Phấn đấu đạt tới sự ổn định dân số cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên

-Chống ô nhiễm, kiểm soát và cải thiện môi trường

Câu 13: Em hãy đề ra một số biện pháp bảo vệ mt địa phương.

-Thành lập các Đoàn liên ngành kiểm tra ô nhiễm mt do các cơ sở SX CN gây ra

-Xử lí triệt để các cơ sở gây ô nhiễm mt

-Biện pháp giải quyết vấn đề rác thải ở nông thôn:Mỗi gia đình có vườn nên chôn lấp các loại rác là

chất hữu cơ,dễ phân hủy, chỉ thu gom các loại rác khó phân hủy

-Nghiên cứu SX các loại túi phù hợp, dễ phân hủy

-Giải quyết chất thải ở đô thị:Xây dựng các khu xử lí chất thải

-Hưởng ứng tuần lễ mt(Ngày29/4 đến5/5hằng năm).Tổ chức các hoạt động về mt ở địa

phương:Tổng vệ sinh khu phố,đường làng phát tờ rơi tuyên truyền

-Vận động người dân thu gom các bao bì trên đồng ruộng & không sử dụng túi lynon, nâng cao ý thứcc bảo vệ mt

PHẦN II: ĐỊA LÝ DÂN CƯ

A ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

Câu 14:Trình bày & phân tích đặc điểm dân số(dân đông,đa dân tộc,cơ cấu dân số trẻ,phân bố

ko đều), tác động của dân số đối với sự pt KT-XH & môi trường.

1/ Nước ta đông dân và đa dân tộc:

*Dân số:85789 nghìn người (1/4/2009).Thứ 13 nước trên thế giới & đứng thứ 3 trong ĐNam Á

→TL: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

-KK:Trở ngại cho việc p.triển K.tế, nâng cao đời sống vật chất&tinh thần cho dân,giải quyết Vlàm

*Dân tộc:54 thành phầnDT,DTViệt(Kinh)86,2%DScóvai tròquantrọngtrongviệc p.triển XHnước ta.Các dân tộc thiểu số 13,8 % dân số ,cư trú chủ yếu ở miền núi( trừ người Hoa, Chăm,Khơ me) Ngoài ra còn có 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài

KT-Các dân tộc luôn đoàn kết trong bảo vệ và xây dựng đất nước

→TL:các dân tộc đoàn kết, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên

sức mạnh phát triển kinh tế xây dựng đất nước

KK: sự phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng còn có sự chênh lệch,mức sống của 1 bộ phận dân

tộc ít người còn thấp.Cần chú trọng đầu tư phát triển kinh tế xã hội ở những vùng này

2/ Dân số nước ta còn tăng nhanh, sức ép dân số đông và cơ cấu dân số trẻ

*DS tăng nhanh đăc biệt vào cuối TK XXđã dẫn đến bùng nổ DS,mỗi năm tăng hơn1tr người

-Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, dẫn đến hiện tượng bùng nổ dânsố.Tuy nhiên sự bùng nổ dân số giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thành phần dân tộc vớitốc độ và quy mô khác nhau

- Những năm gần đây, do kết quả thực hiện chính sách dân số&kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăngdân số có giảm nhưng mức tăng dân số vẫn đáng kể, mỗi năm tăng thêm trung bình hơn 1 triệu -Dân đông, tăng nhanh nên quy mô dân số ngày càng lớn Mức gia tăng DS hiện nay có giảm(dothựchiện tốt KHHGD), năm 2005: 1,3%; 2011:0,97%; nhưng còn chậm

*Gia tăng DS đã giảm nhưng số dân tăng hàng năm vẫn cao vì:Quy mô dân số lớn(dogiai đoạn trước có sự bùng nổ DS ),DS trẻ,số người trong độ tuổi sinh đẻ cao…

VD:Quy mô dân số 70tr người,gia tăng DS là 1,5% thì tbình mỗi năm DS tăng 105tr người

Quy mô dân số 84tr người,gia tăng DS là 1,3% thì tbình mỗi năm DS tăng 110tr người

*Nguyên nhânDS tăng nhanh: ĐK sống được nâng cao,Ytế pt,quan niệm lạc hậu,quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao…

*Dân số đông, tăng nhanh gây sức ép lớn.

Trang 13

 Đối với sự phát triển kinh tế:Chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành& theo lãnh thổ khó khăn.Tốc

độ tăng trưởng GDP chậm do tốc độ tăng DS chưa phù hợp với tốc tăng trưởng KT.Vấn đề việc làmluôn là thách thức đối với nền KT.(mất cân đối giữa cung và cầu do nền kinh tế chưa đáp ứng, nhucầu tiêu dùng tích lũy, thiếu việc làm…)

 Đối với việc phát triển xã hội:Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện GDP/người thấp, bình quânlương thực /người giảm, tỉ lệ đói nghèo tăng lên, kk nâng cao chất lượng cuộc sống Sức ép cho y tế,VH-giáo dục,việc làm,nhà ở…

 Đối với tài nguyên môi trường:Cạn kiệt nguồn tài nguyên Ô nhiễm Mtrường Không gian cưtrú chật hẹp, ko đảm bảo pt bền vững (Nhu cầu sống tăng, tài nguyên bị khai thác mạnh hơn, rácthải khí thải,…chưa xử lí )

→ Việc đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia định là vấn đề cấp bách của nước ta

3/Cơ cấu dân số nước ta trẻ nhưng đang già đi

- Dân số nước ta trẻ ( <14 tuổi >25 tuổi, >60 tuổi <10%)

→TL:+Nguồn lao động dồi dào.+Người lao động cần cù,sáng tạo,có khả năng tiếp thu, vận dụng

khoa học kĩ thuật nhanh,nếu tổ chức quản lí tốt, đào tạo kịp thời,sử dụng hợp lí sẽ là nguồn lực cóvai trò quyết định đối vơi quá trình xây dựng đất nước

-KK: sắp xếp VL cho số LĐ gia tăng hằng năm là sức ép rất lớn đối với đất nước,gánh nặng XHlớn.-Dân số đang già hóa:Từ 1999- 2009 cơ cấu dân số nước ta già đi , đây là xu hướng tích cực vì gánhnặng xã hội giảm và lực lượng lao động tăng lên

Chú ý:-Câu này có thể nêu các đặc điểm dân số sau đó phân tích tác động của dân số sau.

- Nếu sử dụng Atlat, dùng biểu đồ dân số (trang 15).Dùng các cột dân số năm1960, 1989,1976,2007 để chứng minh dân số tăng nhanh với thời gian dân tăng gấp đôi ngắn lại , sử dụng 2 tháp dân số 2007 và 1999 để chứng minh dân số nước ta trẻ nhưng đang già đi.

4/Phân bố dân cư chưa hợp lí

Câu 15: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta Nêu ảnh hưởng và giải pháp.

1/Đặc điểm: Mật độ dân số TB nước ta là 254 người/ km2 nhưng phân bố chưa hợp lý

a)Giữa đồng bằng với trung du miền núi:

- ĐBằng: (1/4 diện tích) tập trung 75% dân số - mật độ cao ( ĐBSH 1225 ng/km2)

-TDmiền núi:(3/4 diện tích) chỉ có 25% dân số -Mật độ thấp hơn nhiều (Tây Bắc 69 ng/km2)

*Nguyên nhân:+ ĐK tự nhiên…+Lịch sử định cư…+Trình độ pt KT-XH,chính sách dân số….

*Ảnh hưởng: +Sử dụng LĐ không hợp lí,lãng phí,nơi thừa?….nơi thiếu L?

+Khai thác tài nguyên ở TDMN do ít LĐ nên KK

b/ Giữa thành thị và nông thôn:

-Dân thành thị 26,9% dân số - mật độ cao

-Dân nông thôn : 73, 1% dân số - mật độ thấp hơn

→ Đang có sự chuyển dịch đáng kể dân số từ nông thôn ra thành thị Đây là sự chuyển dịch tích cựctheo chiều hướng tiến bộ,phù hợp với quá trình CNH-HĐH đất nước

-Tuy nhiên chủ yếu dân cư nước ta vẫn sống ở nthôn

*Nguyên nhân:+Vùng nthôn chủ yếu SX nn,phương tiện lạc hậu cần sử dùng nhiều LĐ

+Vùng thành thị là nơi tập trung nhiều đô thị,các trung tâm SX và DV nên dcư có mật độ cao.

*Ảnh hưởng đến quá trình CNH và ĐTH

2.Nêu chiến lược pt dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn LĐ

-Kiềm chế tốc độ tăng DS: Đẩy mạnh tuyên truyền,thực hiện tốt c/sách và pháp luật DS,KHHGĐ.-Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước;

-Xây dựng quy hoạch và có chính sách thích hợp đáp ứng xu hướng chuyển dịch cơ cấu DS từ nthôn

ra thành thị -Đẩy mạnh đào tạo LĐ và xuất khẩu LĐ

-Đẩy mạnh phát triển văn hóa, kinh tế (đặc biệt phát triển CN) ở TDMN,nthôn →nhằm khai tháchợp lý nguồn tài nguyên -Hạn chế nạn di dân tự do

B LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Câu 16:Nêu đặc điểm nguồn LĐ nước ta.Đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH

Trang 14

1/ Đặc điểm nguồn lao động

-Về số lượng: Nguồn LĐ dồi dào, tăng nhanh, năm 2005 nước ta có 42,53 triệu l/động chiếm 51,2

% dân số Mỗi năm tăng thêm 1 triệu Lđ

-Về chất lượng:+Người LĐ nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệmSX phong phú(nông –lâm –ngư nghiệp và tiểu thủ CN)

+Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ phát triển VH y tế, giáo dục

Lao động qua đào tạo từ 12,3% (1996) → 25% (2005) tổng số lao động Trong đó trình độ caođẳng, đại học trên đại học tăng hơn gấp 2 từ 2.3% (1996) → 5,3% (2005) tổng số lao động

+So với y/cầu hiện nay,LLLĐ có trình độ vẫncòn mỏng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí,côngnhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

-Về phân bố:K0 đều ĐBằng thừa l/động,miền núi thiếu l/động LĐcó kỹthuật tập trung ở các đô thị

2/ Ảnh hưởng

Tích cực:-Nguồn lao động dồi dào, giá công lao động thấp thuận lợi phát triển các ngành cần nhiều

lao động (CN chế biến dịch vụ…) và là sức hút lớn với đầu tư nước ngoài trong giao đoạn hiện nay.-Trình độ lao động tăng là điều kiện phát triển các ngành cần kỹ thuật cao(điện tử, công nghệ thôngtin, chế tạo máy, hàng không,…)

Tiêu cực:Tuy nhiên, nguồn lao động tăng nhanh gây sức ép với việc sắp xếp việc làm nhất là ở các

vùng đồng bằng và đô thị lớn

-LĐ phân bố không đồng đều về số lượng (giữa đbằng và đồi núi) về chất lượng (giữa thành phốlớn&nông thôn) còn làm chậm quá trình CNH nông nghiệp&phát triển k.tế, v.hóa m.núi ở nước ta.-LĐchưa qua đào tạocòn quá lớn.Llượng có trì/độ cao đặc biệt là công nhân,l/động lành nghề còn ít

Câu 17: Cơ cấu sử dụng LĐ đang có sự thay đổi(tình hình sử dụng lao đông)

1.Cơ cấu LĐ theongành:Vẽ BĐ cơ cấu LĐ theo ngành ở nước ta &rút ra nhận xét (ĐV: %)

Ngành kinh tế 2000 2002 2003 2009

Nông –L-Ngư 65,1 61,9 60,3 54,0

-Cơ cấu:Phân lớn LĐ nước ta tập trung ở ngành nông-lâm- ngư(cm…) Tỷ trọng lao động ở ngành

CN – XD và dịch vụ còn thấp(cm) → hiệu quả sử dụng lao động còn thấp

-Sự chuyển dịchTừ 2000- 2009 :nông-lâm-ngư giảm (cm… )CN-XD và DV tăng (cm )

-KL:cơ cấu lao động chuyển biến tích cực, theo chiều hướng CNH – HĐH nhưng còn chậm

*Nguyên nhân:-Kết quả của công cuộc đổi mới.-Ảnh hưởng của cuộc CMKH-KT thế giới là nguyên

nhân quan trọng nhất dần đến sự thay đổi cơ cấu ngành KT kéo theo sự thay đổi cơ cấu LĐ theo ngành KT.-Tiến trình CNH-HĐH đất nước đã thúc đẩy sự pt CN và dịch vụ.-Nước ta vẫn là nước NN,ở giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐN vì vậy việc chuyển dịch cơ cấu KT diễn ra còn chậm.

2.Cơ cấu LĐ theo thành phần KT:Nhận xét bảng số liệu 17.3 trang74SGK

-KL đang có sự thay đổi tích cực phù hợp với đường lối ptKT nhiều thành phần trong thời kì đổimới,nhưng còn chậm

*Nguyên nhân: do kết quả của công cuộc đổi mới.-Nước ta phát triển nền KT nhiều thành phần.

-Chính sách mở cửa, luật đầu tư.

3.Cơ cấu LĐ theo thành thị nông thôn:Nhận xét bảng số liệu 17.4 trang75 SGK

-Chủ yếu LĐ nước ta ở nthôn(2005 là 75%)…-Tỉ lệ LĐ thành thị tăng? ,tỉ lệ LĐ nthôn giảm? Điều này cho thấy về mặt LĐ nước ta vẫn chủ yếu là nước NN.Sự chuyển dịch cơ cấu LĐ theongành cũng như tiến trình ĐTH còn chậm,dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nthôn

-Mặc dù LĐ chủ yếu ở nthôn,nhưng LĐ có tay nghề ,chuyên môn kĩ thuật lại ttrung ở thành thị

*Nguyên nhân:Thành thị thường là trung tâmVH-KT-KHọc,chính trị, đầu mối GThông,có nhiều ĐK

để đào tạo và yêu cầu sử dụng LĐ chất lượng cao.Nthôn là nơi KT-VH,cơ sở hạ tầng giáo dục còn chậm pt,không thể đào tạo kịp thời LĐ.

4.Năng suất LĐ còn thấp: Mặc dù có sự chuyển dịch trong cơ cấu LĐ nhưng còn hạn chế:Năng

suất LĐ thấp.Phần lớn LĐ có thu nhập thấp.Phân công LĐ xã hội còn chậm chuyển biến.Chưa sửdụng hết quỹ thời gian LĐ

Câu 18:Tại sao nói” Việc làm là 1 vấn đề XH lớn ở nước ta hiện nay” Giải pháp?.

1/Hiện trạngVL :VL là 1 vấnđềXH lớn ở nước ta.Tình trạng thất nghiệp,thiếu VL là vấnđề gay gắt

a/ Vẽ biểu đồ miền: (đúng, đủ, đẹp)

b/NX:Đưa số liệu minh họa các nhận xét (nếu đề yêu cầu trả lời câu hỏi thì lấy số liệu ở biểu đồ cơ cấu LĐ đang làm việ… AL/15)

Trang 15

L Đ thiếu việc 8,1% 4,5% 9,3%

*Nguyên nhân:(Nước ta lao động phần lớn trong ngành N-Lâm-Ngư, làm việc theo thời vụ nên tỉ lệ thiếu việc gấp 4 lần tỉ lệ thất nghiệp Tình trạng thất nghiệp gay gắt ở khu vực thành thị do lao động tăng nhanh hơn khả năng tạo việc làm của nền kinh tế, trình độ lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của 1 số ngành công nghiệp, dịch vụ)

*Mối quan hệ DS-LĐ-VL:DS đôngvà tăng nhanh(>1triệu ng/năm),nên nguồn LĐ đông và tăngnhanh,dẫn đến thất nghiệp và thiếu VL cao và tăng nhanh

2/Giải pháp (phân tích các biện pháp )

- Phân bố lại LĐ: phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước

-Chính sách dân số: Thực hiên tốt chính sách DS,sức khoẻ sinh sản ở các vùng, đặcbiệt lànthôn,thành phố lớn, đồng bằng

-Phát triển SX:+Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, dịch vụ

+ Tăng cường hợp tác Qtế,mở rộng SX hàng hoá.Thu hút vốn đầu tư để tạo việc làm

+Đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

+ Tạo môi trường kinh tế thuận lợi để người lao động tự tạo việc làm.+Đẩy mạnh xuất khẩu LĐ

C ĐÔ THỊ HÓA Câu 19.Trình bày đặc điểm đô thị hóa và sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội

1/ Đặc điểm

a/ Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm , trình độ đô thị hóa thấp.Từ thế kỉ VIII trước công nguyên,

thành Cổ Loa được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.Từ 1975 đến nay ,quá trình đô thị hoá có nhiềuchuyển biến khá tích cực.Năm2005 tỉ lệ dân đô thị là 26,9%

b/ Tỷ lệ dân thành thị tăng song còn thấp

Năm 1990 nước ta có 12,9 triệu người sống ở thành thị chiếm 19,5% DS cả nước Đến 2005 đã có

22,3 triệu dân số đô thị chiếm 26,9% DS cả nước.(Có thể lấy số liệu trong At lát trang15)

Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực

c/ Phân bố đô thị không đều , chủ yếu là đô thị nhỏ

-Các đô thị lớn tập trung ở Đbằng ven biển

-Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng

+Số lượng:Năm 2006 cả nước có 689 đô thị trong đó chỉ có 38 thành phố (5.5 % Tổng số đô thị )nhưng số thị trấn là 597 (gần 87 %)

Trung du miền núi Bắc bộ có nhiều đô thị nhất (167đô thị ) , Đông nam bộ có ít đô thị nhất (50 đôthị ) (như vậy chức năng chính của phần lớn các đô thị là hành chính )

+Quy mô:Số dân đô thị đông nhất ở ĐNB,ĐBSH,ĐBSCL.Vùng có số dân ĐT ít nhất là Tây Nguyên

*Nguyên nhân:(kinh tế-xã hội).Liên hệ với việc gia tăng DSố nhanh

2/Sự phân bố mạng lưới đô thị

a.Theo các tiêu chí tổng hợp:dựa vào các tiêu chí như số dân,chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân

phi nông nghiệp.Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại (loại đặc biêt,loại 1,2,3,4,5)

-Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội,TP Hồ Chí Minh –Còn 5 loại ĐT khác từ loại 1 đến loại5

b.Căn cứ vào cấp quản lí có 2 loại:

-Các ĐT trực thuộc Trung ương là: Hà Nội,Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ

-Các ĐT trực thuộc tỉnh

c Phân bố: ĐT ko đồng đều giữa các vùng.

-Nơi ĐTtập trung nhất là ĐBSH 7,9đô thị/1000km2 Nơi ĐT thưa nhất là Tây Nguyên

-Các ĐT có quy mô lớn chủ yếu phân bố ở các vùng ĐB & ven biển: ĐBSH,ĐNB,ven biển miền

Trung, ĐBSCL (nêu tên 1 số ĐT có quy mô dân số lớn trong atlát/15)

3/ Ảnh hưởng

-Tích cực:+ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển định cơ cấu KTnước ta theo xu hướng phát

triển CNvà dịch vụ

+Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự pt KT-XH của các địa phương,các vùng:2005 khu vực

đô thị đóng góp70,4%GDPcả nước,80% ngân sách cả nước,84%GDP CN-XD,87% GDP dịch vụ +Vai trò là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, nơi sử dụng LĐcó kĩ thuật, nơi tập trung cơ sở vậtchất kĩ thuật hiện đại có sức hút với đầu tư Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng &phát triển

Trang 16

+Các đô thị có khả năng tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động…

-Tiêu cực: tập trung quá đông dân trong đô thị cũng nảy sinh nhiều hậu quả xấu: vấn đề ô nhiễm, an

ninh trật tự XH

Câu20:Vẽ Bđồ thu nhâp bình quân/Tháng theovùng năm2010& rút ra NX(đv: nghìn đ )

a/ vẽ biểu đồ cột với đường trung bình cả nước (đúng, đủ, đẹp)

b/ Nhận xét- Cả nước có mức thu nhập t.bình/tháng thấp(1387 nghìn đ/tháng)cho thấy nhìn chungnăng suất lao động thấp

-Thu nhập không đều giữa các vùng thể hiện sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt.(Xếp thứ tự 1,2,3,… )Đông Nam Bộ 2304 nghìn đồng/ tháng gấp ? lần vùng TD và MNBB 905 nghìn đ/ tháng

- Hai vùng có mức thu nhập cao hơn mức trung bình cả nước là Đông Nam Bộ và Đồng BằngSHồng, là 2 vùng kinh tế phát triển năng động nhất nước chiếm 50 % số dân thành thị cả nước

- Các vùng còn lại thu nhập thấp hơn trung bình cả nước(cm) là những vùng tỉ lệ dân thành thị thấp,đại bộ phận dân cư sống ở nông thôn, hoạt động chủ yếu trong khu vực N- L-ngư nghiệp

D LIÊN HỆ ĐỊA PHƯƠNG TP HẢI PHÒNG Câu 21 :Đánh giá hiện trạng dân số & phân bố dân cư ở địa phương.

1.Số dân & gia tăng DS -Là TP đông dân Năm 2010 là 1857,8 nghìn người, đứng thứ7/63 tỉnh,TP

trong cả nước & đứng thứ 2 trong vùng ĐBSH (sau HN)

-Gia tăng dân số đã giảm nhiều(1985 là 1,58% đến 2009 là 0,81%),nhưng số dân vẫn tăng

nhanh(1985 1172 nghìn người đến 2009 là 1841,7 nghìn người)

2.Cơ cấu DS

a.Cơ cấu Ds theo giới tính & độ tuổi.

- Về cơ cấu DS theo:So với các tỉnh ở ĐBằng sHồng,HP có cơ cấu giới tính chênh lệch ít Năm2009Namchiếm 49,58%; Nữ chiếm 50,42%

-Về cơ cấu DS theo độ tuổi, xu thế già hóa DS được thể hiện khá rõ.Năm 2009 dưới tuổi LĐ chiếm 25,46%; trên tuổi LĐ chiếm 12,95%

b.Cơ cấu DS phân theo thành thị, nông thôn: Tỉ lệ dân thành thị khá cao so với cả nước Năm

2010 tỉ lệ dân thành thị là 46,2%

3.Phân bố dân cư:mật độ vào loại cao ở nước ta(2010 MĐDS trung bình 1223người/km2 ), đứng thứ 3 cả nước Phân bố ko đều giữa các quận huyện(cao nhất quận Lê Chân16804ng/km2 ,thấp nhất huyện Cát Hải 94ng/km2)

Câu 22: Liên hệ vấn đề sử dụng nguồn LĐ ở địa phương

1.Quy mô LĐ:-HP có nguồn LĐ dồi dào 2010 có 1.039584 LĐ từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt

+Khu vực N-L-TS chiếm tỉ lệ còn cao & có xu hướng giảm(2000:49,0%;2010:34,5%)

+Khu vực CN-XD chiếm tỉ lệ còn thấp & có xu hướng tăng(2000:19,5%;2010:28,1%)

+Khu vực DV chiếm tỉ lệ cao thứ 2 & có xu hướng tăng(2000:31,5%;2010:37,4%)

Câu23: Liên hệ việc giải quyết việc làm ở địa phương.

-Trình độ kĩ thuật của người LĐ & Việc làm luôn là một vấn đề bức xúc của HP

-Năm 2010, số LĐ hoạt động kT có việc làm là 1007331 người, chiếm 96,89% tổng số LĐ tham gia hoạt động KT của Tphố

Trang 17

-Số LĐ ko có việc làm vẫn còn cao, mặc dù mỗi năm có trên 3 vạn LĐ được giải quyết VLàm năm

2010 còn 32253 LĐ hoạt động KT chưa có việc làm

Câu 24: Liên hệ ĐTH ở địa phương Hải Phòng

-Quá trình ĐTH của HP có lịch sử pt hơn100 năm

-Sau thời kì Đổi mới, quá trình ĐTH bước sang một giai đoạn pt mới

- Được công nhận là đô thị loại 1-trung tâm cấp quốc gia từ năm 2003

-Số dân thành thị tăng nhanh:1955 là 150,4 nghìn người;2010 là 858,8 nghìn người

-Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh: 1955 là 32,3%;2010 là 46,3%

-2010: Khu vực đô thị chiếm 19,6% DT đất tự nhiên, 46,23% dân số & 82,78%GDP của Tphố.-Trong quá trình đô thị hóa, xuất hiện một số mô hình ĐT tiên tiến(khu ĐT mới,ĐT sinh thái )giúp

ĐT Hải Phòng ngày càng tiếp cận với tiêu chuẩn của các đô thị hiện đại trên thế giới

PHẦN III :ĐỊA LÝ KINH TẾ A- CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Câu25:Điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu:Xu hướng chuyển dịch cơ cấu KT

Câu 26: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (giá so sánh 1999) Đơn vị : tỉ đồng

- Sự chuyển dịch trên nhìn chung là tích cực, phát huy được thế mạnh lớn của nước ta về thủy sản

Song sự chuyển dịch trên còn chậm, tỉ trọng của ngành nông nghiệp còn khá cao

-Tỉ trọng của ngành lâm nghiệp thấp& ngày càng giảm chứng tỏ rừng của nước ta đã bị suy thoái nghiêm trọng Vì vậy cần có chính sách tập trung vào việc trồng rừng, tu bổ R nhiều hơn

Câu 27: Liên hệ chuyển dich cơ cấu Ktế ở Hải Phòng:

1.Cơ cấu ngành KT chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH

-Trong cơ cấu GDP, khu vưc DV chiếm tỉ trọng lớn nhất &có xu hướng tăng khá nhanh(năm

2000:48%;2009;54%), k.vực CN-XD tăng nhưng còn chậm(2000:34%;2009:36%), k.vực N-L-N chiếm tỉ trọng thấp nhất& có xu hướng giảm dần(20009%;2009:5%)

2.Cơ cấu GDP phân theo thành phần KT cũng có sự chuyển dịch:Ktế Nhà nướcvẫn đóng vai trò

quan trọng nhưng giảm dần tỉ trọng(2000:37,3%;200928,1%),KT ngoài nhà nước có xu hướng tăng(2000:45,1%;200953,7%), KT có vốn đầu tư nước ngoài chưa thật ổn đinh nhưng xu hướng tăng(2000:17,6%;2009:18,2%)

3.Cơ cấu lãnh thổ kinh tế:Hình thành các khu Cn.

-Có 17 khu CNđược quy hoạch với tổng Dt10000ha.-Một số khu CN:Nomura, Đình Vũ, Đồ Sơn….-Có 31 làng nghề với 11 loại hình nghề Sự pt các làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu KT và tạoviệc làm ở nông thôn

-Các khu CN góp phần chuyển dich cơ cấu KT của Tphố theo hướng CNH-HĐN

B ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ I/VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1-ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN NÔNG NGHIỆP(chứng minh và giải thích)

Câu 28: Nền nông nghiệp nhiệt đới có thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

1/Thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới

aThuận lợi: ĐKtự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta pt một nền NN nhiệt đới

-Sản phẩm nông nghiệp đa dạng: Sản phẩm nhiệt đới là chính,có thể có một số sp cận nhiệt&ônđới

Ngành

kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu ngành KT:Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II,tỉ trọng khu vực III khá cao nhưng chưa ổn định, nhìn chung là tích cực, song

sự chuyển dịch đó còn chậm.(biểu đồ trongAL/17)

-Chuyển dịch cơ cấu Kt trong nội bộ từng ngành(ở khu vựcI;II;III)

+ Khu vực I: tỉ trọng nông nghiệp giảm,thủy sản tăng,(biểu đồ trongAL/18) Trong ngành n.nghiệp tỉ trọng trồng trọt giảm,chăn nuôi tăng(biểu đồ trongAL/19)

+KhuvựcII:CN khai thác giảmtỉ trọng,CN chế biến tăng,cơ cấu CN chế biến cũng

thayđổi(BĐcơ cấu giá trị SXCN của cả nước phân theo nhóm ngành trongAL/21)

Trong từng ngànhCN:tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp,giảm sp có chất lượng thấp+ Khu vực III:Gia tăng lĩnh vực kết cấu hạ tầng & pt ĐThị, nhiều loại hình dịch

vụ mới ra đời: viễn thông,… Hoạt động du lịch ngày càng phát triển

KL:Xuhướng chuyển dịch tích cực,đúng hướng,phù hợp với y/cầu chuyển đổi cơ cấu KT,tuy nhiên tốc độ còn chậm.

Thành

phần kinh

tế

- Kinh tế nhà nước: giảm tỉ trọng tuy vẫn giữ vai trò chủ đạo

-Ktế có vốn đầu tư nướcngoài:tỉ trọng tăng nhanh & ngày càng cóvai trò quan trọng

- Tỉ trọng kinh tế tư nhân tăng còn kinh tế cá thể và tập thể giảm

KL:Xu hướng chuyển dịch cho thấy nước ta đang pt nền KT hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN.Các thành phần KT đang được phát huy thế mạnh và nước ta đang hội nhập vào nền KT TG.

-Lãnh thổ

kinh tế - Hình thành các vùng động lực pt KT, các vùng chuyên canh,các khu CN tập trung,khu chế xuất có quy mô lớn

-Việc phát huy thế mạnh của từng vùng đã dẫn đến sự c/dịch ccấu KT và p/hoá

SX giữa các vùng

- Trên phạm vi cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm phía B– T- N

Ý nghĩa Chuyển dịchCCKTcó ý nghĩa chiến lược đối với pt KT&CNH đất nước

a.Tính tỉ trọng của từng ngành trong giá trị sản xuất nông lâm thủy sản

b.Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu.Nhân xét

b.Vẽ biểu đồ miền c.Nhận xét- Cơ cấu giá trị sản xuất N- L-

TS của nước ta có sự c/dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp(d/c)

Trang 18

Vì: Khí hậu NĐ ẩm gió mùa, phân hoá theo B-N&độ cao,theo mùa có ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ&cơ cấu sản phẩm NN,thế mạnh giữa các vùng (Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép

có nhiều loại cây trồng vật nuôi và phát triển quanh năm)

-Khả năng xen canh,tăng vụ:Có thể áp dụng các phương thức canh tác như xem canh,tăng vụ,gối vụ-Có nhiều sản phẩm n.nghiệp có giá trị x.khẩu,đặc biệt là lúa nước &cây c.nghiệp cà phê,cao su,hồ tiêu,điều

- Giữa các vùng có thế mạnh khác nhau.Sự phân hoá Đhình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi

áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng(ĐB thế mạnh là cây ngắn ngày, thâm canh tăng vụ&nuôi trông thuỷ sản&miền núi có thế mạnh là cây lâu năm,chăn nuôi gia súc lớn)

b.Khó khăn:-Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới.

-Các tai biến thường xuyên xảy ra: lũ lụt, hạn hán, bão…

- Các dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi

-Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp

2/Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

-Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp

-Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán

-Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi CN chế biến

và bảo quản nông sản

-Việc traođổi nsản khắp các vùng trong cả nước nhờ thế mà hiệu quả s.xuất n.nghiệpngày càng tăng.-Đẩy mạnh x.khẩu nsản là mộthướng đi quantrọng để phát huy thếmạnh của nền n.nghiệp Nđới

Câu 29:các ví dụ chứng minh sự phân hóa mùa vụ do sự phân hóa khí hậu ở nước ta.

1.Sự khác biệt mùa vụ giữa miền B&mNam.

*ĐBSH có vụlúa hè thu, đông xuân,vụ mùa.Ngoài ra còn có vụ đông trồng các cây rau màu thích hợp với kH lạnh trong mùa đông từ tháng XI đến IV(hiên nay vụ đông trở thành vụ chính ở ĐBSH)

*ĐBSCL có 2 vụ lúa chính trong năm là vụ lúa hè thu, vụ đông xuân,ngoài ra có vụ mùa(có vai trò

ko đáng kể& DT ngày càng giảm)

1.Sự khác biệt mùa vụ giữa đồng bằng và miền núi.

*Ở ĐBchủ yếu là vụ lúa hè thu,đông xuân Riêng ĐBSH có vụ đông

*Ở Miền núi chủ yếu là cây hoa màu.Thông thường 1 năm có 2vụ chính.Ngoài ra có nhiều cây trồngtrái vụ.Miền núi phía B khác với mnúi phía N về vụ đông với nhiều loại rau màu cho giá trị cao

Câu 30:Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa NN cổ truyền và NN hàng hóa.

.Nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại

Tiêu chí chính Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại

-Người SXquan tâm nhiều đến slượng

-Còn rất phổ biến.Phát triển ở nhiều vùng lãnh thổ, nhất làvùng

sâu,vùngxa, khó khăn giao thông

- Sản xuât quy mô lớn.

- Sử dụng nhiều máy móc.

- Năng suất lao động cao.

-Chuyên môn hóa,liên kết cnghiệp

nông Sản suất hàng hóa đáp ứng thị trường

-Người SX quan tâm nhiều hơn đếnlợi nhuận

- Ngày càng phát triển ,đặc biệt ở

vùng có truyền thông SX hàng hóa,gần trụcGT,các thành phố lớn

2-VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP(Chuyển dịch cơ cấu NN)

Câu 31:Giá trị SXnông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990–2007(tỉ đồng)

Trang 19

b)Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn trên.

a.Vẽ biểu đồ.-Xử lý số liệu ra %.-Vẽ biểu đồ miền (đúng, đủ , đẹp)

b.Nhận xét và giải thích(có số liệu chứng minh)

- Nhận xét : cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần tỉ trọng

ngành trồng trọt, tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi Ngành dịch vụ nông nghiệp tăng về giá trị tuyệtđối song tốc độ chậm hơn nên tỉ trọng giảm

+ Chứng minh 3 ngành về tỉ trọng năm đầu →cuối tăng hay giảm?% ,liên tục hay ko?

Cơ cấu giá Giá trị SXnông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990–2007(%))

- Giải thích: +Tỉ trọng chăn nuôi tăng do:

Thành tựu ngành trồng trọt góp phần giải quyết thức

ăn cho chăn nuôi Nhu cầu thị trường đặc biệt nhu cầu xuất khẩu tăng Chính sách nhà nước : tăng chăn muôi theo hướng

hàng hóa,tăng nguồn thức ăn CN

+Tỉ trọng ngành trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp giảm do tốc độ ptriển chậm hơn chăn nuôi.

Câu 32: a.Tại sao“Việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp”

b Những thành tựu trong sản xuất lương thực ở nước ta.

a.Vì:-Đảm bảo cung cấp l/ thực cho>90 triệu dân,đặcbiệt chodâncác vùngchuyêncanh&khu CN

-Cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành CN chế biến thực phẩm

-Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi và là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng

→Việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp

b.Thành tựu(Sử dung các số liệu trong các biểu đồ trang19)

-DTgieo trồng lúa tăng mạnh, 5,6triệu ha 1980→ trên 7,2triệu ha(2007)do mở rộng DT,tăng vụ

- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh 1980 : 11,6 triệu tấn.Hiện nay:35,9 tr tấn(2007)

- Năng suất lúa tăng mạnh: 1980: 21 tạ/ha/năm Hiện nay: 50 tạ/ha/năm.(2007)

Do áp dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp (đặc biệt thủy lợi, giống mới năng suất cao)

- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.

- Bình quân lương thực đầu người trên 470 kg/năm → từ chỗ sản xuất không đảm bảo nhu cầu

trong nước → trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 trên thế giới

- Hàng năm xuất khẩu 4-5 triệu tấn/năm.

-Các loại màu lương thực đã trở thành các cây hàng hóa

-Phân bố:ĐBSCLlà vùng SX lương thực lớn nhất cả nước,chiếm trên 50% DTvà trên 50% sản lượng lúa.Bình quân lương thực / người > 1000 kg/người/năm, cao nhất cả nước

ĐBSH vùng SX lthực thứ 2 cả nước,chiếm 20% sản lượng lúa,có năng suất lúa cao nhất nước

Câu 33: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa của nước ta (diện tích của vùng, năng suất, bình quân lương thực/

người) nguyên nhân cũng như những khó khăn mà ngành này cần phải khắc phục

1.Hiện trạng sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2008.(Átlát 19)

a.Tình hình sản xuất

- Diện tích lúa giảm…? ( năm 2008 so với năm 1990……).

- Năng suất lúa tăng khá nhanh, từ năm 1990 – 2008 tăng được ? tạ/ha gấp ?lần.

- Sản lượng lúa tăng nhanh, từ năm 1990-2008 tăng?nghìn tấn gấp?lần.SL lúa tăng, 1 phần do tăng

diện tích nhưng chủ yếu là do tăng năng suất

-Dân số tăng… (cm)

- Mặc dù dân số nước ta tăng nhanh, bình quân lúa theo đầu người vẫn tăng khá nhanh: năm 1990 là

291 kg/người đến năm 2008 là ?kg/người.Do sản lượng lúa tăng nhanh hơn tốc độ tăng DS

b/Phân bố cây lúa

Trồng trọt 79,3 73,9 Giảm?

Trang 20

-Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90% Tất cả các tỉnh ở ĐBSCL, một số tỉnh ở ĐBSH (Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định)

và ĐNB (Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh)

-Các tỉnh trọng điểm lúa (có DTvà sản lượng lúa lớn)phần lớn tập trung ở ĐBSCL(Kể tên tỉnh)

2.Nguyên nhân

- Diện tích trồng lúa tăng ( tập trung chủ yếu ở ĐBSCL).

-Đầu tư về khoa học-KT&công nghệ cho việc SX lúa(thủy lợi, phân bón, máy móc, dịch vụ cây trồng đặc biệt là việc đưa các giống mới vào trồng đại trà phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau)-CSVC-CSHT:Hệ thống thuỷ lợi,CN chế biến SX phân bón phát triển

-Đường lối,c/sách khuyến nông của nhà nước đặc biệt là ch/sách khoán10&luật mới được ban hành-Thị rộng lớn(trong nước và xuất khẩu)

*Khó khăn

-ĐKTN:thiên tai(bão,lụt,hạn hán,sâu bệnh,)có ảnh hưởng xấu đếnSX,dẫn đến SLlúa không ổn định

- Điều kiện kinh tế xã hội.

+ Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu + Công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế

+ Thị trường xuất khẩu luôn biến động

Câu 34: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích:

Tình hình phát triển cây CN ở nước ta.Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây CN

1.Tình hình phát triển cây CN ở nước ta (Átlát19)

a.Các lọai cây Cn:Kể tên các loại câyCN(trong AL)gồm cây CN lâu năm&cây CN hàng năm

-Chủ yếu là cây CN nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt

b.Diện tích: Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990-2008 (đơn vị nghìn ha)

Nhận xét: -Tổng diện tích cây CN nước ta tăng nhanh (cm )

-Cây CN lâu năm

-Cây CN hàng năm

→ Diện tích cây CN lâu năm tăng nhanh hơn

c.Cơ cấu: Cơ cấu diện tích cây CN nước ta thời kỳ 1990- 2008 (đơn vị %)

Nhận xét: Trong cơ cấu diện tích cây CN của nước ta, cây CN lâu năm chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng (cm….)

- Diện tích cây CN hàng năm chiếm tỉ trọng nhiều hơn, đang có xu hướng giảm (cm…).

*Giải thích; Do mở rộng DT nhanh nhiều loại cây CN lâu năm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn (Cà phê, cao su, hồ tiêu, )

2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát cây CN ở nước ta.

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây CN, khí hậu nóng, thích

hợp phát triển cây CN có giá trị kinh tế cao)

-Có nguồn lao động dồi dào

-Việc đảm bảo lương thực đã giúp cho diện tích trồng cây CN được ổn định

-Nhà nước có chính sách đẩy mạnh phát triển cây CN đặc biệt cây CN lâu năm (Khuyến khích pháttriển mô hình kinh tế trang trại)

- Phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

- Thị trường : Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cây CN, nhất là cây có giá trị xuất khẩu cao.

Câu 35:Dựa vào Át lát và kiến thức đã học:

1.CMR việc đẩy mạnh SX cây CN và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.

2.Nêu sự phân bố một số cây CN lâu năm chủ yếu ở nước ta:Cà phê,cao su, chè, hồ tiêu, dừa, điều

Tăng là bao nhiêu nghìn ha và số lần tăng

Trang 21

3 Giải thích sự phân bố của cây chè, cà phê, cao su…

1.CMRviệc đẩy mạnh SXcây CN&cây ăn quả góp phần phát huy thếmạnh của NNnhiệt đới.

a.Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN và cây ăn quả

- Đất : nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây CN (đất Feralít, phù sa, ) átlát trang 11

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao, độ ẩn lớn.

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm.

- Mạng lưới CN chế biến ngày càng phát triển.

- Nhu cầu thị trường lớn (đặc biệt thị trường thế giới)

- Chính sách của nhà nước : đầu tư phát triển cây CN.

b.Việc phát triển cây CN và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn.

- Sử dụng hợp lí tài nnguyên: đất nước,khí hậu

- Sử dụng hợp lý nguồn lao động NN, đa dạng hoá NN,góp phần giải quyết VL.phân bố lại Dcư và

LĐ trên phạm vi cả nước

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến.

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu: cà phê, điều , hồ tiêu,…

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn.

→Việc đẩy mạnh SX cây CN&cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của NN nđới ở nước ta

2.Nêu sự phân bố(Átlát trang18 hoặc 19, hoặc ở các vùng tr 26,27,28,29)

- Cà phê: Tây Nguyên, ĐNB, duyên hải NTB -Cao su: ĐNB, Tguyên, DHMT.

- Chè : Trung du miền núi Bắc bộ, TN -Hồ tiêu : ĐNB, TN, DHNMT.

- Dừa : ĐBSCL, DHMT -Điều : ĐNB, TN, DHNTB.

3.Giải thích :- Chè cây có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới, ưa ẩm → tập trung ở TDMNBB (nơi có mùa

đông lạnh nhất nước ta) và các cao nguyên lớn ở TNgyuên

-Cà phê ; Ưa nóng, thích hợp với đất đỏ ba dan, không chịu sương muối

-Cao su : ưa nóng, thích hợp với đất đỏ badan và đất xám và không chịu được gió mạnh

Câu36:Giá trị SX các loại cây trồng của nước ta Giai đoạn 1990 – 2005 (đv:tỉđồng)

Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác

1.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị SXcủa các loại cây trồng giai đoạn1990-2005

2.Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong SX lương thực, thực phẩm trong việc phát huy thếmạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới

1.Vẽ biểu đồ Xử lý số liệu % Lấy1990:100%.Biểu đồ:đường (6 đường-cả tổng số), 6 ghi chú.

2 Nhận xét: a Về tốc độ tăng trưởng.

- Giá trị SX của ngành trồng trọt tăng 117,5% song tốc độ tăng trưởngcủa các sphẩm khác nhau.+ Cây CN tăng nhanh nhất : 282,8% + Cây lương thực tăng chậm nhất : 91,3%

b Về sự thay đổi cơ cấu:

-Tỉ trọng các ngành trồng trọt có sự thay đổi

+ Tỉ trọng tăng :cây CN 10,3%, rau đậu 1,3%

+Tỉ trọng giảm: Cây lương thực: 7,5%; cây ăn quả 2,7%, cây khác 1,4%

→Như vậy tốc độ tăng trưởng đã làm thay đổi cơ cấu Cây CN có tốc độ tăng nhanh nhất rồi đến rau đậu.Các cây có tỉ trọng giảm do tốc độ tăng chậm

-Sự thay đổi cơ cấu đã phản ánh

+Ngành trồng trọt có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm

+Sản phẩm cây CN gắn liền với việc mở rộng DTcác vùngchuyên canh cây CN, nhất là cây CN n.đới (cà phê, cao su, điều,….)

+Rau đậu tăng nhanh gắn liền với việc hình thành các vành đai rau xanh ven các đô thị lớn

Trang 22

Câu 37: Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

1-Trình bày hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta

2-Xu hướng mới trong ngành ch.nuôi hiện nay và những điều kiện thúc đẩy chăn nuôi phát triển Những khó khăn của ngành

1.Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi

a-Tình hình chung của ngành chăn nuôi (átlát trang19)

*Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta giai đoạn 1990 – 2007 (tỉ đồng)

+ Tốc độ tăng trưởng chưa cao

*Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị SX nn từng bước tăng khá vững chắc(d/c átlát tr/19)

* Cơ cấu ngành chăn nuôi

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta giai đoạn 1990-2007 (đơn vị %)

- Chăn nuôi gia súc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng chăn nuôi.

-Cơ cấu có sự thay đổi nhưng chậm + Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc tăng 5%

+Tỉ trọng ngành c/nuôi gia cầm giảm 7%.+Tỉ trọng ngành c/nuôi không qua giết mổ tăng 2%

b.Lợn và gia cầm: nguồn cung cấp thịt chủ yếu.

-Đàn lợn cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh

-Lợn và gia cầm:Phân bố khắp nơi, tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng&ĐBSCL gần đâyphát triển mạnh ở trung du miền núi Bắc bộ Ngoài ra còn BTB,( giải thích sự phân bố)

- Đàn gà: ĐBSH, BTB -Vịt: ĐBSCL.

c.Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu còn dựa vào đồng cỏ tự nhiên.

-Đàn trâu:được nuôi nhiều ở TD miền núi Bắc bộ (đặc biệt Đông bắc) chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước và BTB.Các tỉnh có đàn trâu lớn (kể tên átlát)

-Đàn bò:được nuôi nhiều ở BTB,Duyên hải miền trung và Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa đã pt khá

mạnh ở ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội Kể tên một số tỉnh.(átlát trang20)

2.Xu hướng mới trong ngành CN hiện nay&điều kiện thúc đẩy cho ngành chăn nuôi pt.

a.Xu hướng mới trong ngành chăn nuôi hiện nay.

+Ngànhch.nuôi đang tiến mạnh lên ngành SX hàng hóa,c.nuôi trang trại theo hình thức công n.+Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị SX ngành chăn n

b.Những điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển là:

+Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều(hoa màu,đồng cỏ,phụ phẩm ngành thuỷ sản,thức ăn chăn nuôi) Các cơ sở chế biến pt

+ Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp

c.Khó khăn:

- Hình thức chăn nuôi theo hình thức quảng canh.

- Giống gia súc, gia cầm nói chung: năng suất thấp, chất lượng chưa cao.

- Cơ sở thức ăn gia súc chưa đảm bảo.

- CN chế biến thức ăn gia súc, dịch vụ thú y còn hạn chế.

- Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi còn thấp.

Câu 38: Dựa vào Átlát chứng minh xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp(sử dụngsố liệu trong

các biểu đồ cơ cấu tr/20)

-Tỉ trọng nhành trồng trọt cao, có xu hướnggiảm(dẫn chứng)

-Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng(dẫn chứng)

-Xu hướng chuyển dịch cơ cấu SX ngành trồng trọt: giảm tie trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN (d/c)

3.VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

Trang 23

*Điều kiện tự nhiên:

-Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nguồn lợi thủy sản phong phú

-Có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm:

+Hải Phòng-Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ ) +Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa +Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu +Cà Mau-Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan)-Bờbiển có nhiềubãi triều,đầm phá,các cánh rừng ngập mặn t.lợi nuôi trồng t.sản nước lợ,nước mặn-DT mặt nước rộng lớn: Nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thểnuôi thả cá,tôm nước ngọt

-Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên năng suất sinh học lớn

*Điều kiện kinh tế-xã hội:

-Nhân dân có truyền thống, kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

-cơ sở vật chất kĩ thuật & cơ sở hạ tầng được chú trọng phát triển:

+Các phương tiện tàu thuyền,ngư cụ được cơ giới hóa với phương tiện đánh bắt hiện đại.+Dịch vụ thủy sản, nguồn thức ăn công nghiệp cũng phát triển

+Các cảng cá, nhà máy chế biến thủy sản được nâng cấp, xây dựng mới

-Chính sách phát triển của Nhà Nước

-Thị trường xuất khẩu được mở rộng (Hoa Kì, EU, Nhật Bản …)

-Việc chế biến thủy sản nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế

-Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

b.Hiện trạng: Tình hình pt và phân bố,phương hướng pt ngành TSản.

*Tình hình pt chung:trong những năm gần đây có bước pt đột phá(d/c số liệu trong AL/20.)

-Sản lượng thủy sản năm 2005 hơn 3,4 triệu tấn.2007 hơn 4,1tr tấn

-Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người khoảng 42 kg/năm 2007?

-Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị thủy sản

*Khai thác thủy sản: (sản lượng trong Át lát)

+Sản lượng khai thác hải sản 1987,9 nghìn tấn (2005) gấp 2,7 lần năm 1990,trong đó riêng cábiển là 1367 nghìn tấn

+Tất cả các tỉnh ven biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhưng nghề cá ở các tỉnh DuyênHải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có vai trò lớn hơn Dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang,

Bà Rịa Vũng Tàu,Bình Thuận và Cà Mau (4 tỉnh chiếm 38% sản lượng thủy sản cả nước )

*Nuôi trồng thủy sản: (sản lượng trong Át lát)

+Nghề nuôi tôm phát triển mạnh, kĩ thuật nuôi tôm từ quảng canh sang quảng canh cải tiến,bán thâm canh và thâm canh công nghiệp

+Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất, nổi bật là Cà Mau, Bạc Liêu, SócTrăng, Bến Tre, Trà Vinh và Kiên Giang

+Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằngsông Hồng, An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa trong bè trên sông Hậu với sản lượng cá nuôi1487,0 nghìn tấn (2005)

*Phương hướng: -Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven biển và các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao

-Cấm sử dụng các phuơng tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt

Trang 24

- Phát triển đánh bắt thuỷ sản xa bờ, góp phần khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản , bảo vệ vùng trời vùng biển và vùng thêm lục địa của nuớc ta

-PT nuôi trồng TS để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các cơ sở Cn chế biến, nhất là xuất khẩu.-Chính sách hỗ trợ ngư dân về trang thiết bị, vốn đầu tư…

-Ptriển các cơ sở Cn chế biến

Câu 40:Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày:

1.Tình hình phát triển&phân bố ngành thủy sản 2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự pt

1.Tình hình phát triển&phân bố ngành thuỷ sản.Dùng Atlat trang 20– khai thác biểu đồ cột

Bảng sản lượng và cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta Thời kỳ 1990 – 2007

-Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh,so năm1990 thì năm2007 tăng ?nghìn tấn,gấp ?lần

+ Thủy sản đánh bắt tăng ?nghìn tấn,tăng ?lần

+ Tốc độ tăng trưởng thủy sản nuôi trồng cao hơn đánh bắt.?lần

b.Cơ cấu- Thủy sản đánh bắt chiếm tỉ trọng lớn, đang có xu hướng giảm, cm %

- Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ đang có xu hướng tăng cm…%

c.Phân bố:- Đánh bắt cá biển tập trung ở các tỉnh phía Nam (DHNTB, ĐNB, ĐBSCL) Các tỉnh có

số lượng cá lớn: Kiên Giang (23 9219 tấn), Cà Mau?, Bà Rịa?, Vũng Tàu, Bình Thuận

- Thủy sản nuôi trồng tập trung ở các tỉnh ĐBSCL.Các tỉnh có số lượng lớn là An Giang, Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh,

2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản nước ta.

*Tự nhiên:- Đường bờ biển dài (3260 km) diện tích rộng ( trên triệu km2)

- Trữ lượng khá lớn phong phú về số lượng loài,nhiều loài có giá trị kinh tế

- 4 ngư trường trọng điểm (kể tên)

- Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn (kể tên) → nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn

*Kinh tế-Xã hội:- Dân đông, có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản.

- Cơ sở vật chất-KT & cơ sở hạ tầng được chú trọng đội tàu đánh cá, cảng cá, dịch vụ thủy sản, cơ

sở chế biến

- Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn

- Các nhân tố khác (chính sách, đầu tư,…)

VỀ LÂM NGHIỆP(átlát trang20)

Câu 41:Hiện trạng phát triển trồng rừng&các vấn đề ptriển vốn rừng ở nước ta hiện nay 1.Vai trò:- Nước ta ¾ diện tích đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển Do vậy→ rừng có ý

nghĩa kinh tế mà còn có vai trò đặc biệt quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái

-Cung cấp gỗ & lâm sản cho nhu cầu tiêu dùng trong nước

-Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến, tiểu thủ CN

-Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người LĐ

-Cung cấp nguồn hàng cho XK

-Giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự pt an toàn của cá vùng hạ du

2.Hiện trạng

- Tài nguyên nước ta vốn giàu có nhưng đang bị suy thoái

+ Diện tích rừng(lấy số liệu AL/20)

Năm Tổng diện tích rừng(triệu ha) Tỉ lệ che phủ%

Trang 25

+ Rừng đặc dụng: Gồm các rừng quốc gia (kể tên: Cúc Phương,…) các khu dự trữ sinh quyền (Cát

Bà, Cát Tiên, Cần Giờ,…)

+ Rừng sản xuất →phục vụ nhu cầu sản xuất

3.Tình hình pt & phân bố lâm nghiệp

* Ngành trồng rừng: Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung Trong đó chủ yếu rừng

làm nguyên liệu giấy, làm gỗ trụ mỏ, thông nhựa, rừng phòng hộ.Hàng năm trồng khoảng 200 nghìn

ha rừng tập trung

*Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

+ Mỗi năm khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và ≈ 100 triệu cây nứa

+ Các sản phẩm gỗ quan trọng:Gỗ cácloai(gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, );Bột giấy&giấy;Gỗ củi&than củi.…

+ Cả nước có trên 400 nhà máy cưa, xẻ gỗ và CN bột giấy được phát triển :nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai),…

*Phân bố: rừng(Átlát tr20) các cơ sở chế biến gỗ & bột giấy(Átlát tr21hoặc bản đồ các vùng )

4.Vấn đề suy thoái rừng & bảo vệ rừng.

*Mặc dù tổng DT rừng đang tăng lên, nhưng tài nguyên R vẫn bị suy thoái vì chất lượng R chưa thểphục hồi.Cụ thể:

+Năm 1943, nước ta có gần 10tr ha R giàu(chiếm 70%DT rừng), hiện nay còn rất ít

+Chủ yếu R nước ta là R non mới được phục hồi& r trồng chưa khai thác được Hiện nay có

70%DT rừng là R nghèo& R mới phục hồi

*Biện pháp bảo vệ:-Theo quy hoạch,phải nâng độ che phủ rừng của cả nước lên45-50%,vùng núi

dốc phải đạt70-80%

-Rừng đượcquyhoạch để bảovệ và s.dụngphù hợpvới3 loại;Rphòng hộ,R.đặc dụng,Rsản xuất

+Đối với R phòng hộcó kế hoạch,bphápbảovệ nuôidưỡng R hiệncó,trồng R trên đất trống đồi trọc+Đối với R đặc dụng:bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vượn quốc gia,khu dự trữ thiên nhiênvề rừng và khu bảo tộncác loài

+Đối với R sản xuất:đảm bảo duy trì ptriển DT& chất lượng R,duy trì độ phì&chất lượng đất R

-Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sdụng& bảo vệ rừng cho người dân.

-Nhiệm vụ trước mắt là quy hoạchvà thực hiện chiến lược trồng 5tr ha R đến 2010,nâng cao độ che phủ 43%

Câu 42: Làm rõ được những đặc trưng của nông nghiệp nhiệt đới, cơ cấu NN ở địa phương

1 Đặc trưng của NN nhiệt đớiở Hp

*Các sản phẩm NN chủ yếu là sp nhiệt đới:

-Trồng trọt:+Cây lương thực chủ yếu lúa & ngô,có 2 vụ lúa chính là lúa mùa(chiếm 51,5%DT) & lúa đông xuân(48,5%DT), ngoài ra còn trồng sắn, khoai lang

+Cây rau màu: hành, tỏi,(Đồ Sơn,Tiên lãng, Thủy Nguyên)

+Cây CN:thuốc lào(Tiên Lãng, Vĩnh Bảo), lạc, cói, mía, đậu tương

+Cây ăn quả: dưa hấu(Tiên Lãng);vải(An Lão,hồng(Cát Bà);bưởi,cau(Thủy Nguyên

-Chăn nuôi:chủ yếu là trâu, bò lợn gà

-Thủy sản:nguồn thủy sản phong phú, năng suất sinh học cao do nằm trong vùng nhiệt đới Các sản phẩm chủ yếu:cá tôm, cua, rau câu…

2 Cơ cấu NN của HP.

-Năm 2010:Giá tri SX theo giá thực tế của N-L-Ts chiếm7,39% tổng giá tri SX theo giá thực tế của tphố

-Cơ cấu GDP của nhóm ngành N-L-Ts: năm 2010 là NN(75,1%) xu hướng giảm;Lâm nghiệp(0,6%)

xu hướng giảm;thủy sản(24,3%) xu hướng tăng

-Cơ cấu Giá tri SX nnghiệp theo giá thực tế có sự chuyển dịch:ngành trồng trọt(2010 chiếm 54,2%)

có xu hướng giảm tỉ trọng;ngành chăn nuôi(2010 chiếm 43,4%) xu hướng tăng nhanh tỉ trọng

4.TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP(TCLT)

Câu 43:-Kể tên các vùng nông nghiệp nước ta và nêu sản phẩm chuyên môn hóa của từng

vùng nông nghiệp? (atlát/18) Trình bày xu hướng thay đổi trong TCLTNN nước ta:

*Các vùng NN nước ta:Nước ta hiện nay có 7 vùng nông nghiệp (Mỗi vùng đều có những đặc điểm riêng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, KTXH, trình độ thâm canh và hướng CMH)

-Trình bày đặc điểm chính của 7 vùng nông nghiệp (bảng 25.1 SGK/107)

Ngày đăng: 14/09/2021, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hướng nỳi và sụng:+ Địa hình nổi bật với 4 cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ ở Tam Đảo, mở ra phớa B và Đụng - Tai lieu ON THI TOT NGHIEP Dia 12
ng nỳi và sụng:+ Địa hình nổi bật với 4 cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ ở Tam Đảo, mở ra phớa B và Đụng (Trang 4)
(trỡnh bày từng vựng dựa vào bảng trong cõu100) - Tai lieu ON THI TOT NGHIEP Dia 12
tr ỡnh bày từng vựng dựa vào bảng trong cõu100) (Trang 49)
*Khỏc nhau(Từ bảng số liệu trờn em trỡnh bày theo cõu văn giống như lời nhận xột bảng)vớ dụ -Vựng KTTĐ phớa Bắc:+Tốc độ tăng trưởng 11,2%, sau VKTTĐPN, cao hơn VKTTĐMT - Tai lieu ON THI TOT NGHIEP Dia 12
h ỏc nhau(Từ bảng số liệu trờn em trỡnh bày theo cõu văn giống như lời nhận xột bảng)vớ dụ -Vựng KTTĐ phớa Bắc:+Tốc độ tăng trưởng 11,2%, sau VKTTĐPN, cao hơn VKTTĐMT (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w