1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giao an on tap hoc ky II lop 12

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp Ngày dạy Lớp dạy Tổng số Tên học sinh nghỉ 12A 12A 12A 2.Nội dung ôn tập Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ôn tập Hoạt động 1: Ôn tập Chương VII: A.Các kiế[r]

Trang 1

Tiết 72 Ngày soạn: 31 tháng 3 năm 2013

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Củng cố kiến thức Đại cương về kim loại

- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của Kim loại kiềm, kiềm thổ và

Nhôm

- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để làm một số dạng bài tập cơ bản liên quan

II Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại quy nạp, so sánh

III Chuẩn bị

- Giáo viên: Chuẩn bị nội dung kiến thức và một số dạng bài tập cơ bản để

luyện tập cho học sinh

- Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung ôn tập trước

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

12A 12A 12A

2.Nội dung ôn tập

Hoạt động 1: Ôn tập Chương V:

Gv đưa ra các câu hỏi, yêu cầu hs nhớ lại

các kiến thức đã học để trả lời:

-Vị trí của các kim loại trong BTH

-Tính chất vật lý và tính chất hóa học

chung

-Dãy điện hóa của kim loại?

-Ăn mòn kim loại

-các phương pháp điều chế kim loái

Hs: trả lời các câu hỏi Gv đưa ra để ôn

tập kiến thức

A.Các kiến thức cần nắm:

I.Đại cương về kim loại 1.Vị trí của KL trong BTH 2.Tính chất vật lý chung: tính dẻo, tính dẫn điện, đẫn nhiệt và có ánh kim

N2 gây ra các tính chất chung cả KL là do các electron tự do có trong tinh thể kim loại 3.Tính chất hóa học chung của KL:

Thể hiện tính khử: M → Mn+ + ne +tác dụng với phi kim

+tác dụng với axit +tác dụng với muối 4.Ăn mòn KL:

-Có 2 hình thức ăn mòn: ăn mòn hóa học

và ăn mònđiện hóa -điều kiện để có ăn mòn hóa học 5.Điều chế kim loại:

Có 3 phương pháp điều chế: nhiệt luyện,

Trang 2

Hoạt động 2: Ôn tập Chương VI:

Gv đưa ra các câu hỏi, yêu cầu hs nhớ lại

các kiến thức đã học để trả lời:

-Vị trí của các kim loại Kiềm, kiềm thổ

và nhôm trong BTH

-Tính chất vật lý và tính chất hóa học các

kim loại Kiềm, kiềm thổ và nhôm

- Phương pháp điều chế kim loái các kim

loại Kiềm, kiềm thổ và nhôm

Hs: trả lời các câu hỏi Gv đưa ra để ôn

tập kiến thức

Hoạt động 3: Bài tập:

Bài tập 1:Hòa tan 1,44g một kim loại hóa

tri II trong 150 ml dd H2SO4 0,5M.Để

trung hòa lượng axit dư phải dùng hết 30

ml dd NaOH 1M Kim loại đó là

Bài tập 2:12,8g kim loại A hóa tri II phản

ứng hoàn toàn với Cl2® muối B Hòa tan

B vào nước ®400 ml dd C Nhúng thanh

Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gian

thấy kim loại A bám vào thanh Fe và khối

lượng thanh sắt lúc này là 12,0g; nồng độ

FeCl2 trong dd là 0,25M.Xác định kim

loại A và CM muối B trong dd C

thủy luyện và điện phân II.Kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm -Vị trí của các kim loại Kiềm, kiềm thổ và nhôm trong BTH

-Tính chất vật lý và tính chất hóa học các kim loại Kiềm, kiềm thổ và nhôm

- Phương pháp điều chế kim loái các kim loại Kiềm, kiềm thổ và nhôm

III Bài tập:

Bài tập 1: HD

2 4

H SO

n

=0,15.0,5=0,075 mol

NaOH

n =0,03.1=0,03 mol

M + H2SO4 ® MSO4+ H2 (1) 0,06… 0,06

H2SO4+2NaOH ® Na2SO4+2H2O (2) 0,015…0,03

2 4

H SO

n

ở (1)=0,075-0,015=0,06 mol M=

1, 44 24

Bài tập 2: HD

A + Cl2 ® ACl2 (1)

Fe + ACl2 ® FeCl2 + A (2)

x x x Khối lượng thanh Fe tăng là x(A-56)=12-11,2 Þ

0,8 56

x A

số mol FeCl2=0,25.0,4=0,1 mol

Þ

0,8 0,1 56

x A

Þ A là Cu

12,8

0, 2 64

Cu CuCl

nn   mol

CM(CuCl2)=

0, 2 0,5

0, 4 M

Bài tập 3: HD

Mg +2HCl ® MgCl2 + H2

x ………… x……….x

Trang 3

Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn

hợp Mg và Zn trong dd HCl dư ®

0,6gH2.Khối lượng muối tạo ra trong dd

và thành phần phần trăm của mỗi chất

trong hỗn hợp ban đầu

Bài tập 4:Đốt cháy hết 1,08 g một kim

loại hóa trị III trong khí clo thu được 5,34

g muối clorua của kim loại đó Kim loại

đó là:

Bài tập 5: Điện phân (điện cực trơ) dd

muối sunfat của 1 kim loại hóa tri II với

dòng điện 3 A.Sau 1930s điện phân,thấy

khối lượng catot tăng 1,92g

a) Viết pthh phản ứng xảy ra ở mỗi điện

cực và pt điện phân

b)tìm tên kim loại

Bài tập 6: Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm

hai kim loại kiềm A, B (ở 2 chu kì kế tiếp

nhau) vào nước thu được 2,24 lít hiđro ( ở

đktc) A, B là hai kim loại nào sau đây và

tính thành phần trăm của chúng?

Zn + 2HCl ® ZnCl2 + H2

y ………… y………y

2

0, 6 0,3 2

H

Ta có:

0,3

x y

0,1

0, 2

x mol

y mol

Vậy mmuối=95.0,1+136.0,2=36,7g bài tập 4: HD

đặt kim loại là M 2M + 3Cl2 ® 2MCl3

1 mol M ® 1 mol MCl3Þ m tăng 106,5g

? mol m tăng:5,34-1,08=4,26

Þ nM= 106,54.26 =0,04 mol

M= 1,080,04=27 Þ M là Al bài tập 5: HD

a) 2MSO4+2H2O  ®dpdd 2M+O2+H2SO4

b)

AIt m nF

Þ A= 2.96500 1,923.1930 =64

M là Cu Bài 6: HD Đặt công thức chung của A và B là R

R + HOH ® ROH +

1

2H2

A B

M 23 (Na)

12, 4

3 Dặn dò:

Trang 4

- Gv yêu cầu hs về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học có liên quan

-Hoàn thiện các bài tập mà gv đã hd, ôn tập các dạng bài tập đã học

-Ôn tập kiến thức của Chương VII và Chương VIII

-Giờ sau tiếp tục ôn tập

Tiết 73 Ngày soạn: 31 tháng 3 năm 2013

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức:

- Củng cố kiến thức của Kim loại Sắt,Đồng, Crom

- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để làm một số dạng bài tập cơ bản liên quan

II Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại quy nạp, so sánh

III Chuẩn bị

- Giáo viên: Chuẩn bị nội dung kiến thức và một số dạng bài tập cơ bản để luyện tập cho học sinh

- Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung ôn tập trước

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

12A 12A 12A

2.Nội dung ôn tập

Hoạt động 1: Ôn tập Chương VII:

Gv đưa ra các câu hỏi, yêu cầu hs nhớ lại

các kiến thức đã học để trả lời:

-Vị trí của các kim loại trong BTH

Sắt,Đồng, Crom

-Tính chất vật lý và tính chất hóa học

Sắt,Đồng, Crom

-Các phương pháp điều chế kim loái

Sắt,Đồng, Crom

A.Các kiến thức cần nắm:

I.Kim loại Sắt,Đồng, Crom -Vị trí của các kim loại Sắt,Đồng, Crom trong BTH

-Tính chất vật lý và tính chất hóa học các kim loại Sắt,Đồng, Crom

- Phương pháp điều chế kim loái các kim loại Sắt,Đồng, Crom

II Nhận biết Ion, chất khí -nguyên tắc chung

Trang 5

Hs: trả lời các câu hỏi Gv đưa ra để ôn

tập kiến thức

Hoaatj động 2: nhận biết ion trong dung

dịch và nhận biết 1 số chất khí

Hoạt động 3: Bài tập:

Bài tập 1:Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4

gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong

điều kiện không có không khí), thu được

hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với

lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn

hợp khí X và còn lại một phần không tan

G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa

đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

Bài tập 2:Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và

Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống

sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng

Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64

gam chất A trong ống sứ và 11,2 lít khí B

(đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Giá trị

của m là

Bài tập 3: bằng phương pháp hóa học hãy

trình bày cách thức nhậ biết các dung

dịch sau:MgCl2; AlCl3; FeCl2; FeCl3; KCl

Bài tập 4: cho các chất rắn trình bày cách

thức chận biết các chất :

NaNO3; CaCO3, BaSO4 ; Al(NO3)3;

Na2CO3 chỉ dùng thêm tối đa 2 hóa chất

-nhận biết 1 số ion: cation và anion

- nhận biết 1 số chất khí

III Bài tập:

Bài tập 1: HD

Ta có n Fe =

5,6

56 = 0,1(mol); n S =

2,4

32 = 0,075 (mol)

Ta nhận thấy hỗn hợp khí X gồm H2 và H2S ; phần không tan G là S.

Quy đổi hỗn hợp X thành H2 và S, như vậy đốt cháy X và G coi như đốt cháy H2 và S:

2H2 + O2  ® 2H2O (1)

0,1® 0,05

S + O2  ® SO2 (2) 0,075 ® 0,075

Vậy V = 22,4  (0,05 + 0,075) = 2,8 (l)

Bài tập 2: HD

Các phương trình hoá học của phản ứng khử oxit sắt có thể có:

3Fe2O3 + CO

0

t

 ® 2Fe3O4 + CO2 (1) Fe3O4 + CO  ®t0 3FeO + CO2 (2) FeO + CO

0

t

 ® Fe + CO2 (3) Nhận xét: Chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều quan trọng là số mol

CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành

Gọi x là số mol CO2 tạo thành

n B =

11, 2 22,4 = 0,5 (mol) 44x + 28(0,5–x)=0,5  20,4  2 = 20,4 ® x = 0,4 (mol)

Do đó n CO phản ứng = 0,4 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m = m A + m CO 2

– m CO = 64 + 44  0,4 – 28 

0,4 = 70,4 (g).

Bài tập 3: HD: thuốc thử là dd Kiềm (NaOH)

Bài tập 4: Hd:dùng nước và dung dịch Axit HCl

Bài tập 5:HD dùng tàn đóm, nước vôi trong

và dd nước Broom

Trang 6

Bài tập 5: hãy trình bày phương pháp

nhận biết các chất khí sau

a.CO; CO2; O2 và SO2

b.O2; CO2; NH3; HCl ; H2S

3 Dặn dò:

- Gv yêu cầu hs về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học có liên quan -Hoàn thiện các bài tập mà gv đã hd, ôn tập các dạng bài tập đã học -Thi học kỳ theo đề của Sở Giáo dục và đào tạo Bác Kạn

Ngày đăng: 14/09/2021, 21:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w