1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an

87 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giá Trị Của Nội Soi Phế Quản Ống Mềm Trong Chẩn Đoán Lao Phổi AFB Âm Tính Tại BV 198 Bộ Công An
Trường học Bệnh viện 198 Bộ Công An
Thể loại đề tài
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 7,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy còn một lỳ lộ lớn lao phôi AI- B âm tính, chân đoán rât khó khản dè bl chan đoán nhầm.Vậy làm thề nào dê chân đoán xác định lao phôi AIB âm tính la vấn dề được các bác SI* chuyên

Trang 1

I)Ạ’I VÁN DÈ

Bộnh lao là bệnh được biết từ rat lâu có kha nàng lây truyền từ người bệnh sang người lành, ty lệ tư vong cao lã gánh nặng cho nền kinh tề toàn cẩu nói chung Việt Nam nói riêng

Theo báo cáo cua Tố cliírc Y tế thê giới (WHO): Nảm 2012 trên toàn cầu cỏ khoáng 12 triệu người hiện mắc lao; X.6 triệu người mới mắc lao; 13% trong số Iliac lao có đống nhiêm HIV Bệnh lao là nguyên nhân gây tư vong đứng hàng thử hai trong các bỹnh nhiêm trùng với 1.3 triệu người tư vong do lao [IỊ ơ Việt Nam theo WHO và Chương trinh chống lao Quốc gia (CTCLỌG) (2014) Việt Nam đứng thứ 12 trong 22 quốc gia cỏ lý lệ lao cao trên thế giới, dồng thời dứng thứ 14 trong số 27 nước có gánh nặng bệnh lao

đa kháng cao nlìãt thề giới Người bị lao phôi (theo dinh nghía cùa hiệp hội chống lao Ọuóc tế) lá người ho khạc ra vi khuẩn lao Do vậy tiêu chuẩn dê chán doân chính xảc nhất bệnh lao phối Là tím thấy vi khuân lao trong đởm Song ly lệ AFB dương tính chi dạt khoang 40% Như vậy còn một lỳ lộ lớn lao phôi AI- B âm tính, chân đoán rât khó khản dè bl chan đoán nhầm.Vậy làm thề nào dê chân đoán xác định lao phôi AIB âm tính la vấn dề được các bác SI* chuyên ngành lao - bệnh phôi rất quan tâm Chán đoán sớm và chính xác lao phôi AFB âm tính sè giúp cho việc diẻu tri có hiệu qua tót hơn giam biến chứng và tư vong cho người bệnh Trong chân đoán xác dịnh lao phôi AFB

âm tính phụ thuộc vào việc lấy bệnh phàm vả các phương pháp xét nghiệm,

Sè rất khó khản khi bệnh nhân không có dòm không khạc dược dòm hoặc khạc đờm không đúng cách

Soi phế quan ông mềm ra đởi là mội còng cụ chấn đoán vô cùng hừu ích đối với lao phôi AFB ảm tính trong đởm Soi pọ ống mềm dược chi định rộng rà) cho những trường họp nghi ngờ lao phôi AFB âm tính Khi SOI phê

Trang 2

quàn các bác si' không chi quan sát đuợc tôn thuơng trong lòng khí phế quan

mà còn lấy được bệnh phàm tại vị trí tòn thương dè xét nghiệm

Hiện nay các kỹ thuật xét nghiệm có nhiều lien hộ vượt bậc đặc biệt là MGIT HACTEC và gần đày nhất la GeneXpert nhưng GencXpert thi chưa phô biên mà MGIT vân lả kỹ thuật dang được áp dụng nhiều nhất, kỳ thuật này có độ nhậy và độ đặc hiệu khá cao ớ Việt Nam cùng có một số dề lài nghiên cửu VC giá trị cua nội soi phế quan ổng mềm (NSPỌOM) trong lao phổi AFB âm tính như nghiên cứu cứa Nguyên Dính Tiến (2006) [2Ị; cứa Bùi Thương Thương (1996) [3Ị; nhưng chưa áp dụng kỳ thuật MGIT BACTEC đê lỉm trục khuân lao Nghiên cứu cùa Nguyen Chi’Trung và Nguyen Dính Tiến (2008) [4| có lam MGIT nhưng cờ mau còn nho (20 bệnh nhàn) Tại bệnh viện 198 Bộ Công An soi phê quan ông niêm dà dưực ảp dụng từ năm 1998

vá ngay càng phát triẽn VỚI máy nội SOI hiện dại gốm 2 máy Video scope và

I máy Fiber, đội ngũ bác sỳ- điều dường dược dào tạo bài ban về thực hành nội SOI phe quan ong mem Chúng lôi đà chân đoán dược rất nhiều ca bệnh khó trong dó lao phối AI B âm lính chiêm lý lẽ khá lớn Vi vậy chúng tôi liến hành de tài: “Nghiên cứu giá trị cũa nội soi phe quăn ồng mềm trong chan đoán lao phổi AFB âm tính tại bệnh viện 198 Bộ Cóng An” nhầm mục tiêu:

phế quân, đờnt sau soi phế quân tim vi khuấn lao trong chắn đoản lao phôi AFB âm tinh.

2 Mô tu mối liên quan giửa làm sùng, A' quang phối chuẩn với hình anh nội sui phế quan trong lao phôi AFB ăm tính.

Trang 3

CHƯƠNG 1

TÓNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÔNG QUAN VÈ BỆNIl I.AO

1.1.1 Tình hình bệnh lau trên thể giới

Hiện nay theo ước tinh cua TCYTTG [I Ị nãin 2012 trên loàn câu có khoang 12 triệu người hiện mắc lao; 8.6 triệu người mới mẩc lao Bệnh lao là nguyên nhãn tư vong đứng hàng thứ hai trong các bệnh nhiêm trũng với khoang 1.3 triệu người tứ vong do lao Trong dó có khoang 410.000 phụ nừ chết do lao Sổ tử vong này làm cho lao lã một trong các bệnh gáy tứ vong háng đầu ờ nử giói Lao kháng thuốc dang điền biên phức tạp ờ hầu hết các nước trên thê giới Năm 2012 trẽn the giới ước tính tỷ lệ mÁc lao da kháng thuốc là 3.6% trong sổ bệnh nhân mời và lã 20% trong số bệnh nhân điều tri lụi

Dịch tồ bệnh lao trên thê giời nói chung dang có chiêu hướng thuyên giam VỚI ty lộ mới mắc lao giam trong khoang thời gian dài và có tốc độ giam khoang 2%'nãm

Châu Phi la nơi cỏ chi số Iihiẻm lao cao nhất the giới, nhưng Châu Ả lại

có số người mác lao cao nhắt, chiếm hơn một nưa sổ người mác trên thế giới [51

Lao kháng thuốc và dại dịch IỈIV là nhùng nguycn nhân làm bệnh lao gia tảng và khó kiếm soát, khi bị lao khóng thuốc thí hiệu qua diều tri sê kém

và những bệnh nhân này sê lả nguồn lây nguy hiềm cho cộng dồng, ước tính mỏi nfim có khoang 425000 bệnh nhàn lao kháng thuốc Liên Xô cũ và Trung Quôc la 2 nơi có nhiêu trưởng hợp lao kháng thuốc nhai (6J

Ở Mỳ; Trong năm 2012 có 9951 trường hụp lao mới (3.2/100000) giam 6.1% so vói năm 2011 La năm thư 20 số người mãc bệnh lao đang giam, tuy

Trang 4

nhiên van còn các hoụt động phòng chông bệnh lao ờ Hoa Kỳ vi bệnh lao co thê vượt biên giới Giảm sát lièn tục sẽ rất cẩn thièt đê hoan thanh chiến lược phòng chổng lao nhảm mục tiêu duy trí sự thành công trong chiến lược loại trù bệnh lao

ơ Hoa Kỳ [7]

Tử vong do lao: Trước khi có hóa ưị liệu phòng chống lao thì có tói 50- 60% bệnh nhân lao sè tư vong trong vòng 5 năm sau khi được chân đoán, cao nhất là lao phôi AEB dương tính trong dòm chiếm 54-66%, hiỏn nay tư vong

do lao đứng háng thử 5 sau tim mach, nhicm khuân hô hấp, ung thư, tiêu cháy Tư vong do lao chiếm 23% tồng sổ nguyên nhân chét trên toàn cẩu trong đó 50% ờ Châu Phi tun có ty lệ HIV cao 9X% ờ nhùng ntrức có thu nhập thắp, trong dó 80% <T lúa tuổi lao động từ 15-49 tuồi [8]

(í Châu Phi khoang 2 triệu người tư vong mồi nânt con số này đang tăng lên nhanh chóng như một kết quá cua đại dịch HIV/AIDS Mỹ năm 2010

co 569 ca lu vong do bệnh lao cùng giam so với nám 2000 lã 776 truởng hirp [9J

l.U.Tình hình b$nh lao ơ Việt Nam

Việt Nam dược xcp vào nước có bệnh lao ơ mức trung binh cao trong khu vực, đứng thử 12 trong 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao trcn toàn cầu Dồng thời đứng số 14 trong 27 nước cỏ gánh nặng bộnh lao da kháng thuốc cao nhất thẻ giời (10]

Tình hình dịch tề bệnh lao ớ Việt Nam nám 2012 như sau:

Tháng 1/2013 CTCL đã phổi họp cùng TC'YTTG tiến hãnh phân tích tinh hmh dịch tẻ bệnh lao tụi Viột Nam kẽt qua phân lích cho thấy những dầu hiệu kha quan trong vu hướng dịch lề phần nào phan ánh dược hiệu qua phỏng chóng lao và túc dộng cua Dự án tới lính hmh bcnh lao trẽn toan quốc Dựa theo kết qua phân tích lại hội thao TCYTTG đà hiệu chinh lại ước tính tinh hình dịch tẻ bệnh lao tại Việt Nam (tỳ- lệ hiện mác ty lệ mới mắc vả tứ

Trang 5

Phương pliap nêu trên được áp dụng cho những trường hợp chân đoán khó khản, không tím dược VI khuân bàng kỹ thuật thông thường và chi chi định cho những trường hụp nghi ngờ lao khang thuốc cẩn xác đinh hăng kháng sinh dỗ

Ỉ.3.Ỉ.4 Kỹ íhuột nuôi cấy trên môi trường long tìm vi khuẩn tuo (MCÌĨT BACTEC)

• Nguyên lý cùa phương pháp:

Vi khuân lao trong quá trinh phát iricn sè sữ dụng oxy và thai CO2 Người la sừ dụng bộ phận nhận cám cỏ phát quang đe cỏ thê nhận biết dược CO2 do vi khuẩn lao thai ra môi trường (chuyền mói trường lữ màu xanh lục sang máu vàng)

Người ta sư dụng mõi trường lòng Middlebrook 7H9 cô biến đôi đựng trong ống thuy tinh dày tròn lãm mõi trường nuôi cây vi khuẩn lao MGIT (Mycobacteria Growth - Indicator - lube) Khí oxy hòa tan trong canh cấy anh hương đến sự phát quang cua chat huỳnh quang nam ư đáy ổng MGIT Sau khi ổng MGIT được cho thêm OADC (Oleic acid Albumin Dextrose Catalase) de giũp sự tảng sinh cua vi khuân Mycobacteria và PANTA (Polymycin B Amphotericin B Nalidixic acid Trimethoprim Azlocillin) de giâm sự phảt tncn cua vi khuẩn khác Quả trinh sinh trướng cua VI khuân Mycobacteria sê tiêu thụ oxy và thái CO2, do dó lụo điều kiên cho chất huỳnh quang phái quang dưới tảc dụng ánh sáng lia cực tím VỚI bước sóng 365nm máy sè tụ động do mức phát quang nhò vào bộ cam biền

Qua trinh lâm khang sinh đỗ băng phương pháp MGIT dựa vào nguyên

lý đo dộ phát quang cua ong nghiêm có chứa các kháng sinh rồi so sánh VÓI

dộ phát quang cua õng kiêm soát de xác dinh dộ nhay cam cua trục khuân lao đối với các loại kháng sinh

Trang 6

Bộnh phẩm lả đờm dịch nia phê quan, dịch hút dạ dày dịch nào tuy dịch máng phôi, dịch màng ngoai tim mò nhũng màu phàm da tất cá các màu bệnh phàm khác trù máu Đổi với mẫu máu cỏ thê dùng mòi tnròng Myco/FLytic.

Sau khi bệnh phàm được liền xứ lý, máu bệnh phàm dược cấy vào ống MGIT đà được chuán bị Ởng MGIT sè được đưa vảo máy tự động quã trinh nuôi cầy mầu dương tính hay âm lính sè dược thông bảo nhờ các loại tín hiệu đèn hoặc âm thanh

Thời gian nuôi cấy được cài dũi trung bính lả 42 ngây (6 tuân), có thế lả

56 ngây Sau thời gian trên máy sồ báo âm tính với nhùng mâu không có tín hiệu dương lính

• Ưu diêm cùa phương pháp:

- Cho kết quá chính xác

- Kcl qua dương tính ch) khi VI khuân còn sống

- Cho két qua ngay ca khi có ít VI khuân so với soi kinh

- Lảm được kháng sinh dó

- Thời gian nuôi cấy ngan hon nuôi cấy thòng thưởng (2 tuần so với 4

8 tuần)

- Kỳ thuật đon gian

• Nhược điểm cùa kỳ thuật nuôi cấy MGIT: Kỳ thuật chưa phàn biệt dược chung Mycobacteria gày bệnh

Dây la kỳ thuật mói đẽ phát hiện AHỈ nhanh (7-14 ngày), làm được kháng sinh đõ dược chi định dê chân đoán lao phôi àm tính và lao khàng thuốc, tuy nhiên còn hạn chẻ do trang ihiét bi dắt liền nên khó ap dụng rộng lài [30]

Phương pháp có độ nhạy 93% [31] Thời gian phân lâp dược Mycobacterium từ bẻnh phàm là 6 tới 10 ngày Neu lâm kháng sinh đồ (từ

: <€

Trang 7

chủng phân lập được) ihi sau 7 ngày tiếp theo sè có kết quà Thời gian đưa ra kềt qua cua kỹ thuật này ngăn hơn rầt nhiều so với phương pháp nuôi cấy thông thường khác Đồng thời độ nhụy cũng vuựt trội hơn hãn (89.4% đến 93% so với 76.1%) [32].

Ị.3.3.5 Kỹ l/iuật PCR (Polymerase Chain Reaction).

• PCR lá kỳ thuật nhân trinh tự AND đích đặc hiệu cùa vi khuân cần xác định trong một chuồi các chu kỳ tông hợp lạp lại gồm 3 giai đoạn của phân ứng: Biển tính, lai ghcp vả tông hợp với sự trợ giúp cùa men AND Polymerase chịu nhiệt với câc đoạn mồi Oligonucleotide dặc hiệu vả củc Deoxynucleotide triphosphate Kỳ thuật PCR có thê nhàn lèn tới triệu lằn một manh AND mã ta muôn phát hiện như gen Gro E đoi với trực khuân lao thòi gian cho két qua nhanh từ 24-48 giờ nhưng không lam dưực khang sinh đô

• Kỹ thuật PCR được chi dinh thân đoan nhanh trong lao phôi AFB âm tính và lao ngoài phôi, có thè tím thấy VI khuân lao trong 24 - 48 giở Theo Jose M.D và cs (1995) PCR phát hiện dược 102 trong só 105 bệnh nhãn được chân đoán lao phối So sảnh với phương pháp soi kính và nuôi cấy dọ nhậy cua PCR cao hom hán (97% so với 88% nuôi cầy và 65% cua soi kính), đó độc hiệu PCR lả 100% [34] Vù Quang Dicn (2008) trong nhóm lao phổi món PCR cỏ độ nhạy là 91.7% độ dộc hiệu 94.4%, giá trị dự bâo âm tính là 89,5% chẩn đoán đúng 92.9% [34], Phụm Ngục Hao (2013) (ỉiả trị xét nghiệm PCR trong chân đoán lao phôi AEB (-) dộ nhụy 56% dộ dặc hiệu 76,67.% [35]

• Ưu diêm cua phương pháp lá chi cần một lượng nho Vi khuân (1-3 vi khuân I mm3 bệnh phàm) dã chơ kết qua dương lính Ngoài IU bang phương pháp PCR người ta còn phan biệt dược vi khuân lao với các Mycobecterium khác Dinh hưởng dược khá nâng kháng thuổc một cách nhanh chóng Nhược dicm của phương pháp nãy là không cho biết vi khuẩn côn sổng hay dà chết

.?T C : <€

Trang 8

Rất dẻ dương tính gia khi bj nhicm lại các san phẩm PCR nếu không tuân thu chặt các quy trinh kỹ thuật Cô thê âm tính gia do sân phấm sau khuyềch dại

có nhiều chat ức chề phan ứng

ỉ.3.3.6 Kỹ tỉtuậỉ GeneXpert [36],

* GeueXpert lả một kỳ thuật mang tinh đột phá tích hợp cua 3 công nghệ (tách gicn nhân gicn và nhận biết gicn) với ten gọi Gcnc Xpert dà được phát triển trong khuôn khô hợp tảc cua tô chức FIND (Foundation for Innovation New Diagnostics) Cepheid Inc và trường Dai học Y nha khoa New Jersey

* Kỳ thuật này đà được TCYTTG chứng thực tháng I2 2O1O và khuyển cão trong công tác phông chõng lao

* Mục tiêu: NhÀm chân đoan nhanh bệnh lao bộnh lao do VI khuân kháng rifampicin và bệnh lao ơ người nhiem HIV

* Phạm VI áp dựng (giai đoan ban đẩu): Theo khuyên cáo cua TCYTTG:

- Tại các cơ sớ quan lý lao đa kháng thuốc

- Các cơ sớ chân đoán lao cho người nhiem IIIV tuyền tinh hoặc tuyến huyện cô ca cơ sờ chồng lao và I II V phối hợp tốt

- Một số huyện thí diem khá nâng láng phải hiộn lao phôi AFB (-)

* Chi định:

- Xét nghiệm chân đoán ban đẩu cho nhùng trưởng hợp nghi mác lao đa kháng thuồc hoặc lao đồng nliiềrn I ỉ IV

- Chân đoán lao phôi AFB (-)

- Bỹnh phám liiỳn nay chu yếu là đóm Các loại bỳnh phàm khác có the

úp dụng trong nghiên cứu đánh giá

Trang 9

* Kỳ thuật làm phản ứng Tuberculin: Tiêm l/IOml dung dịch Tuberculin (tương đương 5 hoặc 10 đơn vị Tuberculin lũy từng loại) vảo trong da 1/3 mặt trước ngoài câng lay.

* Cách dọc vã nhận định kết qua: Đục kểt qua sau 72 giờ do đường kính cua nót sần (không tính kích thước cua quãng do xung quanh nót sân)

* Tư IO-l5mm: Dương tính nhọ

ĩ 3.3.8 Xéi nghiệm mô học.

Trang 10

* Viêm lao xuất nết: Đây là biêu hiện sớm khi vi khuân lao xâm nhập Phan úng viêm thường không đặc hiệu Đầu (lên lá các bạch cầu đa nhân trung tính, sau đó lá các lề bào dơn nhân với nhiều dại thực bảo, tiẻp den các

tể bào đơn nhân biến đòi thành những tế bào có nhân to không đồng đều

* Tồn thương đặc hiệu: Sau giai đoạn viêm xuất tiết là giai đoạn hình thành tó chức hạt lạo nén một hình anh tôn thương đặc hiệu của bệnh lao dó

là nang lao Ớ trung tâm là chất hoụi tứ bà đậu tế bào không lổ rỗi các tế bàơ bán liên, tiếp đó là vành dai các tè bào lympho vã lò chức xơ bao học ngoải cung Trong nang lao tè bão không lô (Langhans) co thê ít nhưng bao giờ cũng có tế bao ban liên [2X| Một sồ hình anh tôn thương khác có thè gập như tòn thưong loét cap man tính, tôn thương xo hóa hoặc hoại tu lan rộng

1.4 TÒNG QUAN NỘI SOI PIIE QUÁN ONG MÈM (NSPQO.M)

1.4.1 ỉ.ịch sử nội soi

Theo y vãn thế giới NSPỌ dà có cách dây hơn 2000 năm tữ thời llippocratc Óng dà nghi ra cách đặt nội khí quan đê diều trị bệnh nhân bị ngụt thờ Tuy nhiên NSPQ dà không được phát hiện cho tới thế kỹ IXX

Nùm 1X54 Joseph P.O Dwyer lã một thầy thuốc nồi tiếng về thu thuật đặt nội khí quan ỡ bênh nhãn b| bạch hầu dà che tạo một ổng SOI bảng kim loại de gÁp các dị vật ờ khí quán vả PQ [38] Nâm 1X97, Gustav Killian đà dùng óng soi thanh quan Kirstein dè SOI PQ cho một bệnh nhân nam 63 tuõi phát hiện d| vật la manh xương nãm V PQ goc bèn phai Ong đã dũng ổng soi thực quan Mikulicz - Rosenheim dê lây di vật ra sau khi gây tẽ bang Cocaine Cuối nãm 1898 óng dà bão cáo ba trường hợp gấp thành công di vật ớ cây khí PQ Từ các sự kiện trên dà mớ ra một ký nguyên về khảo sãt cây khí pọ biĩng nội soi và ông dtrợc coi là cha dẽ cùa kỳ thuật NSPỌ [39]

Trang 11

Năm I9<)4 Chevalier Jackson chc tụo ông soi PQ cứng có bộ phận chiểu sang ờ đâu ồng soi Đây la thời kỳ có nhiêu cai tiền vể kỹ thuật chiểu sáng, thông khí, gây tẽ nhưng dụng cụ văn la ống SOI cứng đon gian [40].

Năm 1954 Hopkine và Hirschowitz đà phát minh ra sự dẫn truyền hĩnh anh qua bó SỢI thủy tinh quang học dược bao bọc đặc biệt thành một ống mềm

dè dàng uốn cong và dặt tên lả "Fiberscope" [42]

Năm 1962 Shigcto Ikeda củng với Shohei lloric vã Kcnichi Takino đà chế tạo thẳu kính soi pọ với các sợi thúy tinh quang học giúp cho SOI pọ có nhiều thuận lợi hem: độ chiểu sãng tốt hơn, thị trường quan sát rộng hơn vả giâm được đường kính cùa ổng soi nên có thê quan sát tới lộn các PQ phàn thùy cua thủy giừa và thùy dưới [42],

Nám 1966 Shigeto Ikeda chê tạo ông SOI pọ niên) va õng lã người dâu tiên thực hiện NSPQOM hãng SỰI quang học đẽ chân doán bệnh lý PQ Sau

đó õng dà giới thiệu phương pháp NSPQOM tại Hội nghị bệnh long ngực tại Copenhagen Từ đó NSPQOM đả dược ứng dụng rụng rãi vã phô biên trên toàn the giới, nó dãn dược sư dụng dê thay thẻ ống soi cứng [42],

Nàm 1984 Shigcto Ikeda và Ryosukc Ono dà sư dụng camera với kỳ thuật sổ ghi lại hĩnh ánh NSPỌ vả dược giai mà thông qua một hệ thống điện toán Diều này giúp cho người thầy thuốc quan sát kỳ hon các biến dổi của niêm mạc pọ [42]

Đèn nay đà có nhiêu ứng dụng trong NSPQÍ)M với ổng SOI ngày càng nho hơn các bộ nguồn sang tốt him kỳ thuật NSPỤOM qua truyền hình (Videotíberbronchoscopy) cùng VỚI sự cái tiên vá sang chế nhiều dụng cụ đẽ thực hiện các kỳ thuật lẩy bênh phàm (như rua PQ phe nang, chai PQ sinh thiết 1*0 sinh thiết phôi xuyên pọ chục hút bằng kim xuyên PQ) vá trị liệu qua nội soi dà giúp ích lẩt nhiều cho cóng tác chân đoản và diều trị trong chuyên khoa lao- bênh phối

Trang 12

(J Việt Nam nám 1954 NSPQ ông cưng được thực hiện bai Trân Hùu Tước va sau đo là vỏ Tần đế gãp dị vật trong chuyên khoa Tai Mùi Họng Từ

đó NSPQ ống cứng được thực hiện dê chân đoán các bệnh hô hấp vả gẳp d| vật trong khí PQ [43] Năm 1974 Lẽ Quốc Hanh thực hiện NSPỌ ống mem đầu lien tại bệnh viện liồng Bâng (nay lá bệnh viện Phạm Ngục Thạch) Năm

1976 Đặng Hiếu Trung thực hiện tại khoa Tai Mùi Họng Quân Y Viện 108 Sau đó Ổng soi hong nên không tiếp tục sữ dụng [43] Kê lừ nàm 1990, NSPQOM mới phát triển trở lại tại các bệnh viện có chuycn khoa phôi vã đà

cỏ nhiều công trinh nghiên cửu khoa học liên quan dến NSPQOM dược thực hiện, với nhùng kỳ thuật lấy bệnh phâm được ứng dụng như: chài PQ sinh thiết phôi xuyên PQ chọc hút bàng kim xuyên PQ điểu nay đả cho thay NSPQOM lá một kỳ thuật hiệu qua an toàn và không thè thiêu trong chân đoán va điêu tri các bệnh lý vê hô hẩp |43]

1.4.2 Chi định và chống chi định cua NSPQO.M [44.45.46]

í.4.2 ỉ Chi tlịnh cũu KSPỌOM.

* Chi định NSPQOM trong chần đoán bệnh

- Nói khàn, liệt dày thanh âm

- Hội chửng chèn ép tiìih mạch chu trãi

* Tràn khí màng phôi kéo dai

- Chụp PQ

Trang 13

♦ Chi định cua NSPQOM điêu lọ

- Gây xẹp thủy phôi

- Tiêm thuổc trục tiếp vào tôn thương

- Chẩn thương ngực

- Đật nội khí quàn

/3.2.2 Chồnx chiđịith cứa NSPQOM.

- Không cung cãp đu oxy trong quá trinh lam thu thuật

- Chong chi định tương đói: RỜI loạn nhịp lun nặng, lính trạng tim không ôn dinh, giam oxy mâu nặng, thê trạng dễ cháy mâu

- Cảc yểu lổ làm tàng nguy cơ biền chứng:

4 Bênh nhãn không hợp tác

4- Cơn dau thất ngực gần đây hoặc không ồn định

■ Hen phe quán chưa dược kiêm soát

4- Giam oxy máu mức độ trung bỉnh lõi nặng

Trang 14

1.4.3 Tai biến cua NSPQOM.

NSPQOM là một kỷ thuật ít tai biên, tư vong chi khoang 0.04% bicn chứng nậng 0.12% Richard A (1995) thực hiện rva PQ phế nang 2X1 lần cho

2416 người 95% không cỏ lai biên náo

Trong lao phôi, soi phe quan có thế làm cho lao lan rộng do vi khuắn lao lan tràn theo đường phế quan (Rimmer J 1988/1970)

Tuy nhiên một so biền chứng có thê gặp:

- Thiều oxy máu: Khi NSPỌOM thí phân áp oxy ở máu động mạch (PaO?) có the giam di lOmmHg SaO2 giam đi từ 2% - 5% hoặc nhiều hơn Vi vậy phai theo dôi lien lục SpO' đê tàng oxy nếu cằn hoặc ngưng ngay cuộc soi nếu có tinh trạng suy hò hấp

- Chay máu: Chu yếu gộp khi sinh thiết PQ hoộc sinh thiết xuyên thảnh PQ ớ bệnh nhân có rối loạn đông máu (tiêu cầu <50G'l) niêm mạc PQ

bị giàn có nhiêu mao mạch giàn to hoặc bệnh nhân suy thận mạn, xáy ra 1-4%

ơ người bính thường, 25% ỡ người suy giam mien dịch vá 45% ở người suy thận Nguyền Chi Lảng 15/4241 bệnh nhân chiếm 4.6% [47]

Nhiêm khuân: cỏ thê xảy ra nều ống soi và dụng cụ không dam bao vô khuân

- Co thát thanh quân, phe quân: Thường xay ra do gãy tê không kỳ gây nên

co thắt thanh quan, pọ do phan ứng cua hộ thần kinh phô giao cam Theo Nguyễn Chi I ùng là 0.7%

• Tràn khí màng phối: Gặp khoang 5% - 5,5% khi sinh thiết xuyên vách pọ

- Các biến chúng vá tai biến khác

+ D| ứng với thuỗc tẽ lidocain nén cần làm test VÓI thuốc tẽ trước khi SOI

‘ Phán ứng cưởng phó giao cam

> Gay bán chai hoặc kiìn sinh thiết trong lòng PQ

Ty lè lai biền chung theo cac nghiên cứu: Trần Vàn Sau la 0J3% [17], Nguyen Chi Lâng lá 0,7%.|47]

Trang 15

CHƯƠNG 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củư

2.1.1)ỊA DIỀM VÀ THỜI GIAN NGHIẾN cứ*ư

Nghiên cửu đưực tiền hãnh tại khoa Lao - Bệnh phôi Bộnh viện 198 Bộ cõng an và khoa vi sinh bệnh viện phôi trung ương thời gian từ tháng 2-2014 đến het tháng 8-2014

2.2 DÕI TƯỢNG NGHIÊN cừư

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Chọn Bn dtrợc chân đoán lao phối AFB (-) theo hướng dẫn cúa CTCLQG (2009) [11], Bn lừ 16 tuổi trớ lên cá nam và nừ Thỏa màn tiêu chuẩn sau:

Kít qua xét nghiệm đóm tìm AFB âm lính qua hai lằn khám mỏi lần xét nghiệm 3 mảu đóm cách nhau 2 tuần và có tôn thương nghi lao liến triền trẽn phim XQ phổi va được hội chân bác síchuyên khoa lao

Những Bu chọn vào nghiên cứu chưa được điêu trị lao cho NSPQONÍ lấy DPQ và đởm sau soi PQ tìm vi khuân lao

2.2.2 Tiêu chuán loại trừ

- Bn không hợp tác tham gia nghiên cữu

- Các Bn có chổng chi định soi phế quán

-Loại trửBN HIV(+)

2.3 PHƯƠNG PHẢP NGHIÊN CỨƯ

2.3.1 Thiết ke nghiên cứu:

- Nghiên cứu mõ ta

- Tiền cứu

2.3.2 Cỡ mẫu vả phirưng pháp chụn mẩu:

Trang 16

Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mâu toàn bộ theo tiêu chuẩn chọn Bn và đã loại di những Bn không đu nêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian tu tháng 2/2014 đến tháng 8/2014 chúng tôi đã chọn đưực 80 Bn tụi khoa lao bệnh phôi Bệnh viện 198 Bộ công an.

2.3.3 Các bước tiên hành nghiên cứu:

- Bn có du tiêu chuân dược chọn vảo nghiên cứu

- l.ập hồ JWT bệnh án bao gồm dầy dủ thông tin theo mầu

- Tất cả các kết quả thu dược qua quã trinh khâm bệnh, dọc xọ phối chuẩn và quan sát dược trong khi NSPQOM đều dược so sánh với câc xét nghiệm tìm vi khuân lao và xét nghiệm mô bệnh học thu được

- Thõng tin dược thu thập theo một mẫu bệnh án thống nhất

2.3.4 Phương tiện nghiên cửu

2.3.4.1 Một au phương tiện nghiên cữu

- Óng nội SOI phế quan mem ký hiệu Bl P ISO cua hàng Olympus (Nhụt Ban > dật lai khoa Lao Bộnh phối Bệnh viện 19-8 Bộ công an Dàc diêm ổng soi: Trưởng nlun 100’, độ uổn lên 180* độ uốn xuồng 100* đường kính ngoài: 4.9mm đường kính trong: 2.2mm, chiều dài toàn bộ: 760mm chiều dai hoạt động: 550mm

- Nguồn sáng Xenon và nguồn sảng Halogen

- Các dụng cụ hồ trợ lấy bệnh phẩm: Ki'm sinh thiểt catheter, hàn chai, kim chục hút

- Camera mãn hình Sony, in anh bang máy in Sony

- Máy hút oxy dụng cụ dặt nội khí quan, mớ khí quan, các dụng cụ vả thuốc cấp cứu khác

- Máy BACTEC 960 kính hiên vi, hoa châl và các mòi trường phục vụ cho việc soi trực tiẽp vã nuôi cầy MG1T lim VI khuân lao tại khoa vi sinh bệnh viện phôi trưng ưưng bệnh viện 198

Trang 17

- Ong nghiệm vô khuân, lam kính, các cha thạch lại khoa vi sinh.

2.3.4.2 Các bước tiền hành NSPQOM- [44].

NSPQOM được thục hiện tại khoa lao bệnh phôi bệnh viện I9X Bộ Công an Học viên là người trực tiếp NSPQOM cho tấl ca Bn nghiên cứu (hình anh minh họa phụ lục I)

- Chuàn bị bệnh nhàn: Trước khi soi giai thích cho bệnh nhân lợi ích

sự cần thiết cùng như các lai biến cỏ thê xây ra cua việc soi pọ de bệnh nhân yên tâm hợp tác với thầy thuốc, giúp thú thuật đtrợc tiến hành thu.ận lợi an toân Bệnh nhân nhịn ăn uổng trước khi soi 3 giờ dể minh tai biển

- Chuẩn bj đầy du các xét nghiêm cần thiết cho cuộc soi: Phim XQ phòi chuẩn, điện tim, công thức máu dông núm co ban chức nâng hô hap

- Chuân bị dụng cụ:

+ Bính xịt Lidocain 5% dung dịch Lidocain 2%

+ Ong SOI mềm

+ Hộ thống oxy máy theo dồi máy hút

- Tiến hanh NSPQOM:

+ Cuộc soi dược thực hiện ờ phông soi có day đu thuốc vã dụng CM cap cứu khi cẩn thiết

* Khi soi thu thuật viên phai rứa lay nục áo đội mũ đi găng vô khuân, deo khâu trang

4- Dũng binh xịt có dung dịch I.idocain 5% xịt họng de gây tè nền lười (thưởng xịt 2-3 lẩn) Xịt 2 lỏ mùi mỗi bên 2-3 lần mỏi lần xịt hướng dàn bệnh nhãn hít váo dông thôi kin xịt thuồc

-Tu the bỹnh nhãn: Nẩm ngưa trên bàn soi

- Thao tác NSPQOM:

+ Dưa ong soi qua lỗ mùi hoặc miệng nếu lố mủi hyp net! dưa ống soi qua miệng phai dùng dụng cụ bao vệ dê tranh bệnh nhàn cắn phai ồng SOI

Trang 18

+ Gày lê bo sung tù thanh môn tới các phê quan vời cãc dung dịch Lidocain 2% bơin qua ông soi Soi ben phôi lanh trước, ben bệnh sau.

+ Khi kềt thúc cuộc soi rút ống soi lừ từ, lưu ý câc vị In'đà liên hành lấy bệnh phàm xem có chay máu không đề xu lý kíp thời Hút hết dịch đọng trên đường rút ống soi

+ Trong quá trinh soi mô ta hỉnh anh cây khí phe quàn chụp anh và in anh vị tn' cỏ tôn thương lấy DPỌ xét nghiệm, sinh thiết niêm mạc PQ hoặc sinh thiểt xuyên thành PQ nêu nghi ngờ

23.5 Nội dung nghiên cứu:

Các Bn vào viện dều dược khám bỳnh ty my khai thác tiền sư bệnh, các thông sổ dược ghi vào mầu bệnh ân nghiên cứu với các nội dung sau:

+ Bàn thân: Cu thê là Bn cô lien sứ hút thuồc lá thuốc lào hay không?

Có tiền sư mấc lao tiếp xúc với Bn lao không và tiền sư mẳc các bệnh mạn tinh khác

* Gia đính: Có ai mac lao không

23.5.2 Các triệu chứng lâm sàng

- Lý do váo viện: Bn cõ thê đen viện khâm VỚI lý do sau: SÔI ho khan,

ho đởm ho màu khó thư đau ngực, gầy sút mệt moi

- Thài gian xuất hiện triệu chúng đầu tiên cho dén khi vào viện: lầy móc la <2 tuân >2 tuân

Triệu chứng cơ nàng

: <€

Trang 19

+ sốt: Thòng thường lẩy nhiệt dợ ờ hố nách, chia triệu chưng sot ra: Không sốt: Khi nhiệt độ <37°c

Sốt nhẹ: Khi nhiệt độ tử 37°c đến <38°c

Sốt vừa: Khi nhiệt độ từ 38°c đến <39^

Sốt cao: Khi nhiệt độ >39°c

+ Ho: Ho khan, ho máu ho khạc dòm

Khô thở nâng: Bn phai ngồi thơ nói từng tư cư rút cơ hô hầp phụ Bn

cứ lún tái tinh thân vật và hoặc li bi

- Triệu chứng loàn thân

+ Da niêm mạc

- Mệt moi gầy sút

-Phũ

- Triộu chứng thực the + Tần số thư

4 Rì rào phế nang

♦ Ran nô, ran ầm

+ Hội chửng 3 giâm

2.3.5.3 XquatiỊỊphôi thường {/uy:

Tat ca Bn dêu được chụp Xquang phôi va được bác sỳ chuyên khoa chân đoản hình anh bệnh viện 198 đọc cũng vói hục vicn va thầy hướng dẫn

Mô ta hỉnh anh lờn thương (nốt thâm nhiễm, hang, dám mờ tam giác như viêm phôi thủy, xư vôi), vi trí vả diện tích cua tón thương (hiỉp vừa rộng) trẽn phim XQ phối chuân

2.3J.4 Mồ tti hình anh của cây pọ.

Trang 20

Trong quá trinh soi quan sát mô ta hình anh cua cây phê quan, chụp và

in lại nhùng vị trícõ tôn thương

Hỉnh ánh tôn thương phế quân qua NSPỌ được phân làm 7 nhóm như sau

- Gia mạc trảng: Là hình ánh nicm mẠC được bao phú bơi kíp chất mu viêm mâu uing ngà

- Phủ nề xung huyết niêm mạc; Trong thê nãy lõng pọ thường b| thu hẹp do sự phù nề niêm mạc trầm trọng kèm theo xung huyết, tuy nhiên tôn thương khống hẻ có gia mọc hay xơ hẹp

- Xơ chít hẹp: Lòng PQ b| thu hụp do xơ do co kéo biên dang meo mó Trong một số trường hí,»p pọ bị chít họp lởi mức trờ nen bú tắc hoàn toàn không thè đưa ống SOI qua được vị trí tòn thương

- Thâm nhiêm, sùi; Tôn thương được mõ ta là be mát pọ thâm nhiễm sủi bít lòng PQ Thê này thường dẻ chân đoán nhầm với ung thư

- Loét, chay máu: Tôn thương loét trong long PQ gây cháy máu

- Máng sác tố đen; Do hậu qua cũa tốn thương lao hạch rò vão khí quản hoặc do hộu qua cua vice tiếp xúc với khói bụi trong thời gian dải, ngoái ra có thê gãp trong một số bệnh phôi ac tính

- Viêm mũ PQ: l-òng PQ bội nhiễm, trong lõng cô nhiều dịch mu đục 2.J.5.5 Rữa phỉ quán phể nang [44].

Trước khi soi bác sfsoi đà phai định hướng vị trí phân thủy tôn thương dựa vao phim XQ vã hoặc phun chụp cát lớp dê xổc định chinh xác vũng định rứa

Kỹ thuật này phai dược thực hiện dâu tiên trong quá trinh soi PQ Dưa ông soi đèn phân thủy dinh tiến hành rưa phe quan phế nang, dẩy õng SOI xuống sao cho bịt kín phe quan dinh rữa nhưng không dây quả mạnh Sỏ lãm tồn thương thành phế quan Bơm từ từ 50ml dung dịch natriclorua 0.9% vào trong lòng phế quản, vừa b<mi vữa quan sát Giữ nguyên ổng soi, hút nhọ

: <€

Trang 21

nhàng dung dịch rứa ra Bơm khoang 3 lân dê lây dung dịch rứa ra Tông lượng dịch khoang 150ml.

Dịch rua phê quan pile nang được dùng đê xét nghiệm: Tím AI B bằng phương pháp soi trực liếp, nuôi cấy MGIT

2.3.5.6 Sinh thiỉt phôi xuyên thành PQ vù sinh thiếí tổn thưưng niêm mục

pọ qua XSPQOM [44.48.59.50].

Sinh thiêl lốn thương nghi ngờ hẩng kìm sinh thiềl cho kct qua IĨ1Ô bệnh học với độ chính xác cao Đê có chắn đoán chính xãc can lảy tử 4-6 mấu sinh thiết ỡ xung quanh vị trí tồn thương Bệnh phàm dược gửi xét nghiệm tại khoa giãi phâu bệnh bệnh viên I 98 Neu manh sinh thiết nho không lầy trúng tôn thương sè dần dèn chân doán âm tính gia

2.3.5.7 Cát' xét nghiệm vỉ sinh

Tiêu chuẩn vãng chân đoán lao phôi AFB (•) lã MG1T DPQ hoặc

NÍGIT đùm sau SOI PQ dương lính với M tuberculosis

DPQ và đởm sau soi PQ dược xét nghiệm lim /\FB trực liềp tại khoa vi sinh Bộnh viện 198 và nuôi cấy MGIT lai khoa vi sinh bệnh viện Phổi Trung ương,

2.3.5.8 Dối chiểu him sàng và xọ phổi với hình anh XSPQOM cua RX nghiên cừu.

2.3.5.9 So sành một sổ {tặc diêm cùa nhôm BNMGỈT f+ỉ vài vi khuân lao

khi Bn nghiên cứu dược NSPQOM lây bệnh phàm lam xét nghiệm MGIT Cản cử vảo ket qua cầy MGIT thu dược chúng tôi chia BN nghiên cứu lãm 2 nhóm và tím sự giong và khác nhau giũa 2 nhóm nay

2.4 XỬ LÝ só LIỆU

- Số liệu thu tháp bang bộ công cụ thống nhẩt đà dược nhóm hướng dẫn thiết kế phù hợp với mục liêu cùa luận ván Chúng lõi dà sư dụng phần mem

: <€

Trang 22

thồng kê SPSS 18.0 vả Epintb 2<x>5 3.4.5 de quan lý và phân tích sô liệu VỚI

độ tin cậy >95% cho các test thống kê

- Tinh toan các giá trị triệu chứng trong nhóm nglnên cứu: Độ nhậy (Se), độ đặc hiệu (Sp>

,-T C : <€

Trang 23

Nghiệm pháp chẩn đoán (NPCI>)

Tỏng sô không mâc bệnh D ♦ «

2.5 KHÍ A CẠNH l)ẠO DÍ’C CỦA DÊ TÀI

- Chủng tôi chi liến hành nghiên cứu trên những bệnh nhân trong diện nghiên cửu tự nguyện hợp tác

- Chung tôi liên hanh nghiên cửu tại khoa Lao Bệnh phới Bệnh việnI9X Bộ Công An vời sự đông ý cua khoa vã cua bệnh viộn

- Chung tôi lien hành nghiên cứu trung thực và giừ bí mật thông Im về bênh nhân

Trang 24

Nội soi PQ ông niêm

-

-Nội soi pọ ồng mémLao phôi AFB (-

Soi trực liêp tím AFB vả nuôi câyMGIT tím vi khuân lao

AFB (-), MGIT (-)

AFB (-).MGĨT (-)

AFB (-),

MGIT (-)

AFB (+),MGIT (•)

Chán đoán xác dinh lao phôi Bệnh khác ngoải lao

Kêt luận

Sư đố 2.2: Sư dó nghiên cứu

: <€

Trang 25

CHƯƠNG 3

KÉT QUÁ NGHIÊN CỦI

3.1 MỌT SÔ ĐẠC ĐIẾM CHUNG, TR1ẸU CHÚNG LẤM SẢNG, xọCÙA NHÓM nól TƯỢNG NGHIÊN' cứu

3.1.1 Phân hổ bệnh nhân theo luôi

Hãng ỉ lĩ /thân bit bệnh nhân theo tuồi và giới (n=8Q)

Nhóm tuôi

Nam

Sô lưựng

Tỳ lệ e®)

Sô lưựng

Tý lệ(0.)

Sô lượng

Tị lộ (°®)

Nhện xét: Kềt qua báng trên cho thấy không cỏ sự khác biệt giừa các

nhóm tuồi giữa nam và nử (p>0,05) số lượng bệnh nhân nam cao hơn so vỡi bệnh nhân nử (62/18) sự chệnh lệch cỏ ý nghía thống kê với p<0,05

3.1.2 Tuổi trung hình cùa bệnh nhàn nghiên cíni

Rang 3.2 Tuổi trung bình cùa Bn nghiên nhi (n=MỈ/

Trang 26

3.13 Tiền sứ của bệnh nhân nghiên cứu

3.13.I Tiền sứ tiểp xúc với người bị lao

■ Cotiép xuc VƠI ngươi bi lao

■ Nghi ngơ tiẻp xuc VƠI ngươi

bi lao

■ 01 lừng m3c bệnh Uo

■ Khơn£

ZbeM </íỉ Ả/ Tiền sừticp xúc với người bị lao (nc80)

có tiếp xúc với người bị lao vả 15% sổ người nghi ngừ tiếp xúc vời người bị lao 9% sỗ người đã lừng mảc bệnh lao

Trang 27

3.13.3 Tiên sữmàc các bệnh mọn tinh khác

Biêu dồ 3.3 Tiền sứ mắc bệnh mạn tinh (n=80)

đường, 8% tâng huyẽt áp 6% cÃt dạ dây 3% inủc bệnh phôi mạn tính khác3.14 Lý do vào viện

.-~ĩi -yr

Bien dồ 3.4 Lý do vào viện (n=80)

Trang 28

Nliận xét: Lý do vào viộn chiếm 11 lộ cao nhài lã hí) khan và sót cùng chiếm 34%, thầp nhất la kho thư chiếm li lệ 4%

3.15.1 hời gian xuất hiện triệu chứng trirớc khi vào viện

■ Duoi 2 tuân

■ Tu 2 twin trở lén

Bỉêu đổ 3.5 Thời gian xuất hiện triệu chứng trước khi vào viện (n=êO)

2 tuần cao lum dưới 2 tuần (61% so với 39%)

Trang 29

3.1.7 Triệu chứng toàn thân

nhợt Triệu chưng toân thân

Hiếu lĩồ 3.7 Triệu chứng toàn tiiún (n=8fỉ)

đèm (53%) chiếm li lộ khá cao so vói các triệu chứng toán thân khác mà chúng tôi gập ớ nhóm bệnh nhản nghiên cứu

3.13 Triệu chứng thực the

Khổngcô Ran ám, ran Họi<hứn(3 Ran rít, ran Tiêng thói

Trtfv «»>ưrí thự< «M

Biêu dồ 3.8 Triệu chứng thực thế (n=8fì)

Trang 30

.Nhện xét: Đa sổ các bệnh nhãn nghiên cứu không thấy triệu chứng ở phôi chiêm 61%, ran âm ran nồ gập 21% ran rít ran ngáy 5% hội chứng ba giâm 7.5%

3.1.9 X quang phôi chuân

3.1.9 ì Vị trí tổn thương

(50%), phôi trãi chiêm 24% và tôn thương ca 2 phôi chiếnr 26%

Nhận xét; Tôn thương hẹp chiếm ti lộ cao nhất 53% lỏn thương vừa là

26% và tổn thương rộng lã 24%

Trang 31

3.1.9.3 Hình anh tôn thirnrng trên XQ

Hình anh ton thương «rén XQ

Biếu dồ i i ĩ Hình ánh lân thưtntỊỊ trên xọ (n 80ì

thâm nhiêm 38% Đám mờ giống viêm phổi chiếm 32% còn lai là các lón thương khác chiếm li lê thắp

3.2 DẠC DIÊM NỘI SOI PIIẺ QUẢN

3.2.1 VỊ trílổn thtrơng cây PQ

Trang 32

Nhận xét; Tốn thưong PQ hai bên chicin ti lộ cao nhât lá 38% bên PQ

phai lá 30% PQ bên trái là 11% vả còn lại không có tòn thuưng là 20%

3.2.3 Hình anh tồn (hiroìig trên NSPQ

MtnR tô* tru MQ

Biểu thi 3 ĩ 3 Hình (inh tòn thưưnỊỊ trên cãyPQ (n-80)

Nhận xét: Hình anh phủ nề xung huyết niêm mạc chiếm ti lệ cao nhất

la 41% thẩp nhất là thâm nhiễm u sủi 3%

3.2.3 Tai biên khi soi

sinh thiết) khi SOI PQ chiếm 1.3%

3.3 KÉT QUẤ XÉT NGIHỆM CỦA CÁC PHƯƠNG PHẤP CHÂN ĐOÁN L AO

: <€

Trang 33

3J.1 Kct qua chung cùa các xét nghiệm

3.3 ỉ / Kef quà xét nghiệm DPQ và đởm sau soi pọ

ỉĩung 3.3 Kết qua các xét nghiệm vi sinh (u=80ị

17.5%) Trong đó viêm mạn tính chiếm 7/14 bộnh nhãn, côn lai lả ung thư 4/14 và nang lao điên hình chiếm 3/14

3.3.2 Liên quan giữa các kef quà xét nghiệm vỉ sinh

3.3.2.1 Liên quan gỉữa AFB đởm sau soi phế quan và dịch phểquán

Trang 34

Riififi 3.5 Lien quan giữa AFB dim sau soi ph ể quàn và dịch phe quân

(n=8ờị

quaAFB đởm so với AFB dịch phe quân chi lả 0.37 (Kappa-0.37) Độ nhạy dạtAFB đởm so với AFB dịch phe quan chi lả 0.37 (Kappa-0.37) Độ nhạy dạt50% vả độ đặc hiệu dạt 87.9%

s.3.2.2 Liên quan giữa MGIT và AFB đờm sau soipliể quán

Báng 3.ố Liên quan giữa \ÍGĨT và AFB đờni sau soi phế quàn

Sổ lưọ-ng

Tỷ lệ (°’)

độ phù hợp cua AFB so vời MGIT là 0.51 Độ nhạy là 46.9% tuy nhiên độ đặc hiệu lại rất cao 100%

Trang 35

3.32.3 Liên quan gĩửa M(ÌỈT và AFR dịch phỉ quàn

Rang 3.7 Liên quan giữa MGIT và AFB dịch phe quan (n=JỈOị

MGIT Dịcli phê quân

CộngDương tinh Âm tính

SỐ linrng

Tỳ lệ (H)

SỐ lượng

Ty lộ (*•)

SỐ lượng

Tý lộ èo)

.\’hận xét: Bệnh phẩm lã dịch phe quan thí mửc độ phú hợp chần đoản

giữa AFB với MGIT chi dạt 0.16 Độ nhạy là 25% và độ đặc hiệu là 93.8%

3.32.4 Liên quan giữa xit nghiệm (AFB hoặc MGỈT) DPQ với dừni sau ỊOỈPQ

Rang 3.8 Liên quan giữa xét nghiệm (AFB hoặc MGĨT) dịch nội sai phe quàn vởi dỉnn sau soi pọ Ịn=80)

Dịch phe quân

Cộng

Sô lượng

Ty lệ (*>)

Số lưựng

Tỷ lệ(H)

Sỏ lượng

vã MGIT> cao h<Tn so với dởm sau soi pọ (62,5% so với 40%), sự khác biệt

có ý nghía VỚI p -0.001 Kha năng phù hợp chân đoản giừa đởm vói dịch nội soi vói Kappa = 0.43 Độ độc hiệu dạt 90%

: <€

Trang 36

3.4 LIỀN QUAN GIỬA MỌT SÓTRIẸƯ C HỦNG LÂM SÀNG, HÌNH ÁNH XQ VÓI HÌNH ÁNH NỘI SOI PHÉ QUÀN

3.4.1 Liên quan giữa mức độ khó thử với liínli ãnh tôn thuromg trên nội soi

Hung J.9 Liên tfuun giữa khó thứ với hình unh tôn thưứng nội soi (n-80)

Sô hrựng

Tỳ lộ (••)

Số lượng

Tv lệ (Oo)

Số lưọìtg

Tỷ lệ(••)

67 83.8

Nhộn xét: Két qua bang trên cho thày khó thờ cỏ liên quan đên hình

anh chít hợp trên NSPQ (p<0.05)

: <€

Trang 37

3.4.2 Liên quan giữa triệu chứng sốt vái hình anh NSPQ

Hảng Ỉ.ỈO Liên iịttan giừa triịu chứng sất với hình ánh NSPỌ

(n=80)

Nhộn xẻl: Kct quả báng trcn cho thay không có moi lien quan giửa các

hình anh lỏn thương trên NSPỌ với triệu chửng sot cua bệnh nhản (p>0.05) 3.43 Liên quan giữa triệu chứng đau ngực với hình anh NSPQ

Ilính anh tổn thimmg

trên nội soi phế quân

Không sốt _ í»=38) Cổ sốt (n=42) Cộng sánhSo

(p)

SỐ lưựng

Ty lệ Số

lượng

Tỷ lệ(°*)

Số lượng

Tý If(°’.l

Tỹ lệ(Ô.O)

SỐ lượng

l y lộ (H)

Sổ lượng

l y lộ(*0)

Trang 38

.Nliận xét: Không cỏ mối liên quan giừa các hỉnh anh tòn thirong trênNSPQ VỚI triệu chứng dau ngực cua bệnh nhân (p'4).O5)

3.4.4 Liên quan giữa triệu chứng ho với hình anh tôn thương trên NSPQ

Hang 3.12 Liên lỊuan giữa triệu chứng ho vời hình unh tôn thirưng trên

NSPQ (tt—80)

Hình ãnh tôn thiramg

Ho khan (n=24)

Ho đờm (n=40)

Ho máu

sánh(p)

trên nội soi phe quán Số

lưựng

Tỷ lệ (°ó)

So lượng

Tỳ lệ (° ó)

Số lưựng

Tỷ lệ(°o)

tòn thương trên nội SOI phế quan với triệu chúng ho trừ ho mau VỚI chay máu phế quan (p<0.00l I

Trang 39

3.45 Liờn quan giửa triện chứng ran (ran ấm ran nổ, ran rớt ran ngỏy)

khi khỏm phụi với hỡnh anh XSPQ

Hang 3 / J Liờn qnun giữa triệu chừng run khi khỳm phụi với hỡnh

SỔ lưựng

TỶ lộ W

SỔ lượng

Tv lờ (°*)

sa nil (p)

tún thương phự nề xung huyết trờn nội soi phờ quan với triộu chửng nghe phối

cú ran cua bờnh nhõn (p*4).O5) cỏc hỡnh anh tụn thương cũn lai khụng cú sựliờn quan (p>0.05)

3.4.6 Liờn quan giửa vị trớ tụn thương phối trờn xọ với NSPQ

Hung 3.14 Liờn quan ỊỊèŨU vị trớ tổn thươngphối trờn xọ với NSPQ

Khụng cú tốn thương (11=16)

sảnh(P)

Sỗ lượng

Ty lệ (9o)

So lưựng

Tý lệ (Ob)

Số lưựng

Ty lỹ (đũ)

kờ giửa tụn thương trờn XQ phụi chuõn so với tũn thương trờn NSPQ (po.05)

Trang 40

3.4.7 Liên quan giửa vị trí tliùv tôn thương rũa XQ với NSPQ

Bảng -ỉ 15 Liên quan giữa vị tri'thày tẩn thumtg cùa \ ọ với NSPQ

ịn=

thươngtổn ms64)

trên nội soi Không có tổn thương (n-16)

sánh(p)

So lưọmg

Tỳ lệ (H)

SốItrợng

TỊ lệ (•o)

sổ lượng

Tỳ lộ (•°)

trẽn XQ phôi chuân với lòn thương trẽn NSPQ (p>0,05)

3.4.X Liên quan giữa vị trí tổn thương trên phim XQ với vị tri' trên

NSPQ

Ráng 3 /6: Mổi liên quan giữa vị trr'ton thương trẽn phim X'q và vị

triton thương trẽn NSPQ (n^ÃOị

LĨT Phôi )hai Phôi trái Hai phôi

SẲ lượng

Tỳ lộ (H)

SỔ lượng

Tý lệ W

SỔ lưựng

Tỷ lệ eo)

SỔượng

Tỷ(•’)

Nhộn xét: Kèl qua bang trên cho thây ly le bệnh nhân chân doán XQ

phôi chuán chính xác Sỡ với clìàn doán NSPQ la: 46'XO (57.5%) chán dơánsai vị trí: 18 80 (22.5%) và dương tính gia là 16 80(20.0%)

Ngày đăng: 14/09/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w