1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014

92 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bang 3.13: Mổi liên quan giữa thái độ chàm súc răng miệng va ty lệ sâu răng sữa cua nhóm nghiên cứu...48Bang 3.14: Mối liên quan giữa thái độ chăm sóc ráng miệng và tỳ lệ sâu ràng vinh v

Trang 2

Sau llìời giun học tập vù nghiên cữu lụi trường Dại Hục Y Hà Nội tôi dỉì hoàn thành bùn luân vãn này.

Tôi xin bày to tòng biết ơn cua mình tởiỉ

• Đũng uy Han giám hiệu trưởng Dại Hục Y Hà Nội

• Phồng Dào lọn Sau dại hạc trường Dụi Hục Y Hà Nội

• Kiện Dàn rạn Ràng Hàm Uột trường Dại Hnc Y Hà Nội

• Ban giâm hiệu, cừc thây cô giáo, các phu huynh và càc em học sinh trường nêu học Xuân La quận Tây Hồ Hà Nội

Dà tqo mọi điều kiện thuận lợi đề ini học lập, nghiên cửu và hoàn thành luận vàn nàv.

Với tầt cu tong kình trọng, tôi xin chân thành cám ơn TS Trằn Ngọc Thành Người thuv mầu mực tợn tám dù het lòng dạy dồ chi hao cho tòi trong quá trình học tập cùng nhơ trong nghiên cứu

Tôi Xin trăn trọng cúm ơn cúi as PGS TS trong hội dõng châm luận vãn díì cho lôi nil những ỷ hèn quý bâu giúp cho luận vãn này được hoàn thiện.

TÒI cùng IV cúng biết ơn các Thúy, Cô bựn bè dồng nghiệp dà dộng viên và giùp dờ tỏi trong học lụp vù nghiên cứu.

Vù cuỗi cùng tôi muồn gùi lời cam ơn sáu sắc rời những người thân trong gia dinh dà luôn ơ bẽn tôi ung hộ tói trong suốt thài gian qua.

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 nàm 20 ỉ 4

Phạm llùny Sơn

Trang 3

Tôi ỉa Phạm Hùng Sơn Cao học khóa 21 chuyên ngành Ráng Hám Mặt Trường Dại học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Dãy là Luận vãn do bán thân tỏi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dản cua TS Trần Ngọc Thành

2 Công trinh này không trùng láp với bất kỷ nghiên cứu nào trước đó đà dược công bổ tại Việt Nam

3 <'ác số liệu vả thông tin trong nghiên cứu lá hoán toán chính xác tning thực và khách quan, dà được xác nhộn và chấp nhận cua cơ sờ noi tiến hành nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhùng cam kết này

Hừ Nội ngày 24 thủng 12 núm 2014

Người viết cant doan

Phạm Hùng Sơn

: <€

Trang 4

CSRM : Chăm sóc răng miệng

CSRM : Chăm sóc răng miệng

FDI : Liên đoàn nha khoa Ọuổc lể

WHO : Tồ chức Y tể thề giới

: <€

Trang 5

DẠT VÂN l)Ê _ 1 Chương 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU _ 3

1.1 Một số độc đièm về giai phẫu và sinh lý cua bộ rỗng 3

I I I Tổ chức học của răng _ 3

1.1.2 Bộ răng 4

1.2 Bộnh Sâu ràng

1.2.1 Định nghía và bệnh sinh học sáu ráng 6

1.2.2 Dặc diêm sâu ràng ở tre em 9

1.2.3 Tính hình sâu ràng ờ tre em• ••••••••••••••••••••■••••••é •••«•(••••■.9 1.3 Dự Phòng Sâu ràng vá vai trờ của Fluor trong dự phòng sâu rang 13

1.4 Một số yêu tố liên quan den bênh sâu ráng 14

1.5 Kiến thức, thái dụ và thục hành châm sóc ráng miệng cua học sinh 17

1.5.1 Khai quat ve thuụl ngư 1'

1.5.2 Một so nghiên cứu VC kiến thức, thái độ vá thực hãnh chàm sóc răng miệng trên thè giời và ơ Việt Nam 18

Chương 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cứu 24 2.1 Dịa diêm nghiên cửu 24

2.2 Dôi lượng nghiên cứu •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 24 2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ „ 24

2.3 Thời gian nghiên cứu 2.4 Phương pháp nghiên cửu mô ta càt ngang 25

2.4.1 Nội dung nghiên cửu 2.4.2 Thiết ke nghiên cứu 25 2.5 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.6 Các chi số va tiêu chuẩn sư dụng trong đánh giá 28

2.6.1 Chi sô sâu màl trám răng vinh viễn 28

2.6.2 Chi sò sâu mãl trám ràng sữa 29

Trang 6

2.7 Sai sổ và khống chề sai sổ 33

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cửu 35

Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cửu _363.1 Thực trạng bệnh sâu rãng ờ học sinh tuổi từ 6 - 11 363.1.1 Đặc diêm cùa nhóm nghiên cửu 363.1.2 Thực trạng bệnh sâu rảng và sâu ràng sửa cua nhóm nghiên cứu 373.13 Thực trựng sâu ràng Vinh viẻn cua nhóm nghiên cứu ~ 433.2 Thực trung và mối liên quan giữa kiến thức, thai độ và thực hanh châmsóc ring miệng VỚI bệnh sâu răng 453.2.1 Thực trung kiên thức, thái độ vá thục hanh chăm sóc rảng miệng 453.2.2 Môi hên quan giữa kiên thúc, thái độ va thực hãnh chăm sóc răng

miệng với bệnh sâu ràng 46

4.1 Đặc diêm cùa dối tượng nghiên cứu và phương pháp nghicn cứu 514.2 Thực trang bệnh sâu ràng của học sinh tiêu hục Xuân La 524.2.1 Thực trạng sâu ráng • ••••••••••*•«*««•••*•••««••••••■«*•«««•««»•«•««••«•««««*•«««•••••••••••• w4.3 Một sổ yếu tổ kiến thức, thái độ vả thực hãnh châm sóc ráng miệng ớ

43.1 Thực trạng kiến thức, thái dộ vã thực hãnh chăm sóc răng miệng ờ

43.2 Moi liên quan giừa kiến thức thái dộ thực hanh châm sóc ráng

miệng vởi bệnh sâu ráng 60

KÉT LUẬN 64 KIẾN NGHỊ _ 65 TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

Trang 7

Chi sò sâu mất trám ràng vinh vièn ờ hục sinh tiên học tại một

SO nước đang phát triên 11Quy ước cua WHO về ghi mã số sàu mat trám răng vinh viên 29Quy ước cua WHO VC ghi mà số sâu mất trám ring sữa 29

nghiên cứu 42

Tý lệ sâu ràng vinh viền và chi sổ sâu mat trám nìng vinh viền

Ty lệ sâu ràng vinh viền và chi số sâu mat trám ráng vinh viễntheo giới • ••••••••• •• •••••••••••• •• • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• •••••••••• 45 Nguồn thu nhộn kiến thức chàm sóc răng miệng cua nhóm

Mối liên quan giừa kiền thức chăm sóc ràng miệng vả ty lệ sáuràng chung cùa nhóm nghiên cứu 46Mối liên quan giừa kiên thúc chám sóc rông miệng và ty lộ sâurăng sừa cùa nhóm nghicn cứu 47Môi liên quan giữa kiên thức chúm sóc răng miệng vã ty lộ sâurãng vinh viễn cua nhóm nghiên cứu 47

Trang 8

Bang 3.13: Mổi liên quan giữa thái độ chàm súc răng miệng va ty lệ sâu răng sữa

cua nhóm nghiên cứu 48Bang 3.14: Mối liên quan giữa thái độ chăm sóc ráng miệng và tỳ lệ sâu

ràng vinh viên cua học sinh 49Bang 3.15: Mối liên quan giừa mệt sổ yếu lố thực hành chăm sóc rủng

miệng với bệnh sâu ráng 49

Trang 9

Biêu đồ 3.1: Ty lộ sâu răng chung theo tuổi và giói 37

Biêu đô 3.2: Ty lệ sâu râng chung theo tuôi 37

Biêu đỗ 3.3: Ty lộ sâu rảng sủa theo giới 38

Biêu dô 3.4: Ty lệ sâu ràng sửa theo tuổi 39

Biêu đồ 3.5: Ty lệ sâu răng vinh viền theo giới 43

Biêu đồ 3.6: Ty lộ sâu rủng vinh viễn theo tuòi „ 43 Biêu đồ 3.7: Kiến thức, thái độ vả thực hành chăm sóc răng miệng cũa

nhóm nghiên cửu

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

Hiện nay bệnh sâu rảng vẫn còn rắt phó biến ở các nước trên (hè giời kê

ca các nước đà phát triển Bệnh sâu ràng dà trơ thành một vấn de được quan tâm sâu sắc Theo WHO bệnh sâu răng được ghi nhân la căn bệnh phô biên trẽn thể giới đức biệt là khu vực Châu à vả Mỳ Latin Dãy thật sư lá mỗi lo cua các bậc phụ huynh bơi theo thống kè của WHO có đen 60 - 90% tre ở độ tuồi 6-18 tuồi bị sâu răng [1]

Ờ độ tuổi từ 6-11 tuổi (lứa tuổi học sinh tiêu học) bầt đẩu dicn ra sự thay the dần bộ ràng sừa bang bộ răng vinh viền Theo cảc kềt qua nghiên cứu trong và ngoài nước, giai đoạn này rãng cua tre tro nên rất nhạy cam vời sâu răng Chính vì thế ờ độ tuổi nay sâu ráng sửa nểu không được điều trị đúng thí nguy cơ anh huơng đen quá trinh mọc răng vinh viền la khó tránh khoi Như vậy sâu răng II tre em và đặc biệt là sâu răng ngay tư lứa tuổi tiêu học là một vấn dè dáng quan tam Lửa tuôi này tre cán dược trang bị kiến thức về sức khóc ràng miệng lừ đó có thái dộ và hành vi chăm sóc sức khoe r&ng miệng đúng dăn Việc này sê giúp hạn chế bệnh sâu ràng ơ tré nói riêng và góp phẩn phóng bệnh sâu râng ương cộng đồng nói chung

Sâu ràng tre em thường bat nguồn tù thói quen vệ sinh râng miệng chưa tối và do sự quan tâm chưa dũng cua cảc bộc phu huynh, nhá trường và xà hội Thèm vảo đó lứa tuổi náy thường có XII hướng sư dụng các thực phàm có nhiều đường làm gia tâng ty lộ sâu rỉing Thực tế theo các nguồn tải liệu trong

va ngoải nước thí hiện nay đã có rát nhiêu nghiên cứu vê tính trạng sáu ráng tre em lửa tuôi 6-11 tuôi o Viột Nam chương trinh Nha học dường (NHD) lan dâu tiên dược triên khai ở llà Nội Hai Dương, Tp Hồ Chí Minh vá một số tinh dồng bàng sông Cưu Long thang 10 nàm 1987 [2Ị Cho tới nám 1990 hầu hết cãc linh thành trong cà nước dêu dà có chương trinh NIIĐ Nhở dó hãng

C : <€

Trang 11

chục triệu hục sinh đà đuợc chain sóc ràng miệng tại trường hục Chương trinh thực sụ đã mang lụi hiệu quá to lớn về phóng bệnh sâu ráng vả hiệu qua kinh tế xà hội Song song với việc trièn khai chương trinh NHĐ có rât nhiều các cõng trinh nghiên cửu được thực hiện đẽ đanh giá hiệu qua cua chương trinh này trong đó có nhiều công trinh nghiên cứu đánh giá về các mõi liên quan giừa kiến thức, thái độ và thực hãnh châm sóc răng miệng với bộnh sâu ráng Chúng tôi nhận thấy các nghiên cửu nãy vàn là những nghiên cứu cằn thiết gõp phần nâng cao hiệu quà cua chương trinh nha học dường Chính ví vậy chúng lôi thực hiện nghiên cứu về vẳn đề này ơ Hà Nội Đây là một trong nhùng đĩa phương mà ngành ràng hàm mặt ngày càng phát triển, các trung tàm nha khoa ca công lập va tư nhân lâng ca VC sổ lượng và chãi lượng Điri sòng xà hội được nâng cao kéo theo nhu câu VC chăm sóc rủng miệng đặc biệt là châm sóc ráng miệng lưa tuồi học đường cũng được nâng cao Trường tiêu học Xuân

La quận Tây llố la địa chi thực hiện dầy du các nội dung cùa chương trinh nha học đường Với mục đích muốn lùn hiẽu hiệu qua cua chương ưinh và đãc biệt

là tím moi liên quan giừa các vần de kiến ihửc thãi độ và thực hành chãm sóc ràng miệng với bệnh sâu răng tại trường tiêu học triển khai NHĐ Chính vì vậy chúng lỏi đã tiến hanh nghicn ciru ve: "Kiền thức, thái (lộ, thực hành vệ sinh răng miệng vả thực trạng sâu ring ở học sinh lại trường lieu học Xuân

La quận Tây Hồ Hà Nội năm 2014** với cảc mục lieu nghiên cứu sau:

ĩ Xác định ty lị sâu rãnịỊ cáu học sinh tụi trường tiêu học Xuân La

lỊUỘn Tây Hồ thanh phu Hà Nội /lãui 2014.

2 Mui liên íịttun giữa kiến thừc, thãi độ vù thực hành vị sinh ráng

miệng và bịnh sâu rủng ớ nhũ/H học sinh trên.

Trang 12

Chương I TONG QI AN TÀI LIỆU

1.1 Một số đục điểm về giãi phẫu và sinh lý cua hộ ràng

/ / / Tô chức liọc cùa răng

Cẩu tạo cua ràng gồm: men ráng, ngà ráng vả tuy ràng

cô răng Hình dang va bề dày cua men được xác dinh từ trước khi ràng mọc ra trong đới sống, men ràng không có sự bổi dấp thêm ma chi mon dàn theo tuôi nhưng có sự trao đôi về vật lý vã hóa học với môi trường trong miệng [4]

: <€

Trang 13

• Ngà ráng

Có nguồn góc lu trung bí kém cứng hơn men nhưng không giòn vá dẻ

võ như men chưa ty lệ chất vò cơ thấp hơn men (75%) chú yếu là 3((POá)2Caj)2H2O] ơ điều kiện bính thường nga răng không lộ ra ngoài và dược bao phu hoàn toàn bơi men ráng và xương ráng Trong ngả ráng có nhiều ống ngả chứa đuôi bào tương cua nguyên bảo ngà Be dày ngà răng thay dôi trong đời sống do hoạt dộng cua nguycn bào ngà, ngà ráng ngày cáng dày theo Inning VC phía hốc tủy rang, làm hẹp dần ổng túy

Ve lô chức học: ngâ ring đtrợc chia lâm hai loại:

- Ngà tiên phât: chiếm khối lượng chu yều và dược tạo nên trong quá trình hỉnh thành ràng, nó bao gôm: ông ngâ chàt giữa õng ngã vã dãy Tomes

- Ngà thú phát: được sinh ra khi ring dã hình thành gốm ngà thư phát sinh lý, nga phan ứng vá ngâ trong suốt [5]

• Tuỷrủng

Là mô liên kết mềm nầm trong hốc tuý gồm tuy chân vả tuy thân Tuỹ ráng trong buồng tuy gọi là lũy thân hoặc tùy buông, tuỳ ráng trong ống lũy gọi là tủy chân Các nguyên bảo ngâ nằm sát vách hốc tuy

Tuý răng có nhiệm vụ duy tn’ sự sổng cúa ring cụ thể lá duy tri sự sổng cua nguyên bào ngà, lạo ngà thứ câp vã nhận cam giác cua răng Trong tuy ring

có chửa nhiều mạch mau bạch huyết vã đàu tận cung cua thần kinh [4]

Trang 14

không cô rủng nào giống King hàm nhò vinh viền Vào khoang 6 luôi, bất đầu xuất hiện sự mục ràng viìih viên thay thè dần cho bộ lâng sũa, quá trinh nãy thường kết thúc vào khoang 12 tuồi [6].

9 Bộ rùng vĩnh viễn

Gồm 28 đen 32 chiếc (4 rông số 8 có thê không có) lã hàm rảng thay thế cho bộ ráng sừa, nó có một số dãc diêm khác biệt với bộ ráng sừa cần luu ý

• I <’ hình thể hên ngoải:

- Rủng sừa nhó hơn rủng vìhh víẻn tương ứng cùng nhóm

- Thân râng và chiều dái toán bộ của rủng sừa ngán lum rúng vinh viễn

- Các rủng cua sữa có mật ngoai va inặl trong loi lum nhiều ờ 1/3 cô tụo thanh các gờ cò

- Mật ngoái và mặt trong cua các răng cối sừa phảng vả hộ) tu nhiêu tứ vùng gở cò về phía nhai, vì the ban nhai cua chúng họp

- Chân ráng sửa dài vã mong hơn

- Thân ràng sũa có màu sáng hon và thành phẩn vô cơ ít hem ràng vinh viền

• I <’ hình the trong:

- Thân râng rộng hem mọi hướng so với vùng có

- Men rủng khá mong và độ dãy giữa cãc vũng thân răng ít cõ sự khác biệt

- Lớp ngà giữa men ràng vã buồng tuy khá mong

- Cảc sừng tuy nhô cao và buồng tuy rong

- Câc chân ràng sữa dái hẹp dang rộng dáng ke và thuôn dài về phía chóp

Ngoài ra khi mới mọc men ráng chtra hoàn toàn dược ngẩm vôi dầy đủ, các rành mặt nhai cùa ráng vinh viền thường sâu tạo ra những vủng dọng thức

: <€

Trang 15

ăn Đó là nhùng yêu lô thuận lợi cho sâu ràng dễ hình thành ờ tre em cầu trúc bẽn trong với đặc diêm men mong sừng tuy nhô cao la nhùng you lổ thuận lợt lam cho bộnh sâu rùng nhanh chong chuyên sang bệnh lý tuy răng Câu trúc bèn ngoài với nhiều vị trí lối lòm cùng với sự phát triền cua xương hàm làm các ràng sừa thưa dần tạo điểu kiện thuận lợi cho lẩng đọng và mảc dẩt thức àn làm tảng cơ hội hình thành bệnh sâu ràng và viêm lợi [7].

lỹ liên quan đen sự di chuyên các lon bẽ mặt giữa răng và mòi trường miệng và la quã trinh sinh học giùa cãc vi khuẩn mang bảm với cơ chc bao

vệ cua vật chu [8]

ỉ 2.1.2 fienh sinh học sâu ràng

Người ta cho răng sâu ràng là một bệnh có nhiêu nguyên nhân, trong đỏ

vi khuẩn đóng vai trô là một nguyên nhãn quan Irợng đặc biệt là Sưeptococcus Ngoâi vi khuân ra một số điều kiện thuận lọi cho sâu ràng phát triẽn cùng đóng vui trỏ quan trọng không kẽm cụ thê như:

- Chẻ độ ăn uổng; Nhiều nghiên cứu cho thảy dường là một yểu lố quan trọng dổi VÓI bệnh sáu câng Chè độ ãn uống nhiêu dường tạo diêu kiện cho

sự gia lãng ty lệ sau ràng Các manh thức ãn con bám vào cảc kê ráng, ncu không chai ràng thường xuyên hoặc không lấy cao răng định kỳ cùng sè là môi trường thuận lợi cho vi khuân gây sâu răng phát triền,

: <€

Trang 16

- Tính trạng cua rảng và tô chức cưng cua râng: Kha nàng chông sâu cua rủng tuỳ thuộc vâo trạng thái kèt càu cua răng Hàm rang không b| sứt

mè, không khiếm khuyết, mọc thắng hang, men ráng trắng bóng, múc khoang hoa cua răng cao la những yêu tồ quan trọng chồng lại các tác nhân gây sâu răng Ngược lại các yếu tố này không hoàn chinh thì nguy cơ sâu rãng là rất lớn

- Tính trạng vệ sinh răng miộng không tốt sè tao diêu kiện thuận lợi cho

vi khuân phát triẽn và gày sâu ràng

- Tính trạng môi trường miệng như; nước bọt pH cùng là những yếu

tò anh hường đến sâu ràng

Trước năm 1970 người ta cho ràng bệnh cản sâu ráng lá do chất dường, vi khuân Streptococcus Mutans và giái thích nguyên nhãn sâu răng bảng sơ dồ Key:

Sơ đồ A’ẹrs sự phơi hựỊ) ĩ yểu ti) gây sâu rúng Ị9/

Với sư dồ Key người la chú ý nhiều den chắt dường và vi khuẩn Streptococcus Mutans cho nên việc dự phóng sâu rông củng quan lâm nhiều đến chề độ ân như họn che đường và vệ sinh rảng miệng

Sau đó vao nảm 1975 người ta đả tím được nguyên nhân cua bộnh sâu rảng Nguyên nhãn cua sâu rông dược giai thích báng sư dô White như sau;

: <€

Trang 17

Sơ dồ Hhie (1975) Ị9J

Với Sơ đồ nãy người ta quan tâm den một số yếu tố sau:

- Răng: anh hướng bởi các yếu tố như tuồi, tluoridc, dinh dường

- Vi khuân: dặc biệt là Streptococcus Mutans

- Chất nên: anh hương bởi you tố VSRM việc su dụng Fluor pH, kha nâng trung hoa cua nước hụt

So dó White cho thày có nhiều yểu lỗ lác dộng đen việc sâu răng như: han che quá trình huy khoáng, tâng cường quá trinh tái khoáng va có tác dụng bao vê ràng không bi sâu như nước bột kha nang acid của men các ion F Ca” pH trẽn 5 vả sự trảm bít hố rânh Với nhùng biêu biết sâu hơn về cơ chề bệnh sinh cua quã trinh sâu rãng nên trong hai thập ky qua con người dà dat dược những thành tiru to lớn trong việc dtr phông sâu ráng cho cộng dồng

Cơ chề bênh sinh học sâu răng được thê hiện bảng hai quá trinh huy khoáng vã lái khoáng Neu quã trinh huy khoảng lớn hon quá trinh tải khoáng thí sê gày sâu rủng

C : <€

Trang 18

Tóm tất cơ chè sâu ráng như sau:

Sâu ráng - Huy khoáng>Tái khoáng

Các yếu lỗ gây mất ổn định lain sâu ràng:

- Kha năng kháng acid cua men ràng

• Fluor có ơ bê mặt men ràng

- Trâm bít hó rành

- pH>5,5

Mang bám VI khuân;

Che độ ân nhiẻu đường;

Nước bụt thicu hay acid;

Acid dạ dày tràn lên miệng; pH<5,5

Cư chế gây sâu rửng Ị3Ị 1.2.2 ỉ)ậc diêm sâu ràng ư tre em

Việc chua hoàn thiện càu trúc dà lác dộng không nho tói sự phát tricn bệnh sâu răng và làm lảng các biên chứng cua nó

Các ràng v fnh vicn thường phai sau 2 nám mói ngấm vói xong hoàn toàn Ví thế tôn thương sâu ràng ở tre thưởng lien tricn nhanh so với người trướng thành Chân ràng chưa hình thành và vủng cuống chưa dược đóng kín lạo diet! kiện cho vi khuẩn thám nhíìp sâu hơn vảo lô chức quanh rảng, gây ra những hiền chứng: viêm túy viêm quanh cuồng, viêm mò tế bào khiến cho tre đau đón khờ chịu, khó lập trung váo học lập

1.23 Tinh hỉnh sâu rủng ừ tre em

* CŨI nghiên cứu trẽn thề guri

Từ nám 1908 lien đoàn Nha khoa Quốc lè (FDI) dà quan tàm dẽn dự phông sâu ràng vá tím kiếm các biộn pháp phông ngừa Tại các hội nghị cùa

Trang 19

FDI nâtn 1951 I960 vá 1966 đều kết luận việc lluor hóa nước uống là biện pháp phòng bệnh có hiệu quá và ít tốn kém nhẩt Tuy nhiên vào nhửng nám

60 70 ngành nha khoa của hầu hết các nước đều tập trung và chữa, phục hổisâu rông và viêm quanh rãng một cõng việc tốn kem vả ít hiệu qua

Tại các nước đang phát triền như ờ A rập Xê ÚI Al-GhamamNA Wyne

AH vả cs [10] nám 2002 cho biết tý lệ hiộn mắc sâu rãng rất cao trên 322 học sinh tuổi tu 6-11 lã 94.4%, sỗ lượng rang bl sâu trung bình/học sinh là 6.3*3.5 số răng bị mất trung birih/học sinh là 4.9, Kết qua nghiên cứu cùng cho thấy là ty lệ tre dược trám ráng thẩp 0.3% Đồng thin nghiên cứu cũng cho biết 100% giáo viên hiểu biết VC CSRM lả cẩn thiềt nhưng chi có 41% giâo viên trá lời lả có dạy VC vệ sinh ring miệng cho hợc sinh Cùng lảc già trẽn nàm 2004 nghiên cửu trên 1407 học sinh tuõi lu 12 - 19 cho biết khùng

có sự khác biệt về sâu rủng giũa hám trẽn bèn phai và hãm trẽn bẽn trai, ty lệ sâu răng lira tuồi 12 - 13 là 86.2% vả ly lộ sâu rông lửa luỏi 15 - 19 lá 91.6%

Tại Án Độ Rao SP vã cs [11] (1993) nghiên cửu trên 778 học sinh tuổi

từ 6 - 11 tại hai trường thuộc nội thành vả hai trường ngoại thánh thông bão tý

lê hiện mẫc sâu răng lá 16.5% thấp hơn rất nhiều so với những nghiên cửu ớ

A ráp Xê ut do Wync vả cs thực hiện

Tại Thái l.an theo nghiên cứu cua Petersen và cs [12] năm 2001 tre em

6 tuổi cỏ lý lộ sâu răng vào khoang 96.3% SMT trung binh là 8.1; Côn với nhùng tre 12 tuổi, lý lộ sáu rAng vào khoang 70% và SMT trung binh lá 2.4 Nghiên cửu tại miền bắc Phillipin năm 2003 Kayoko Shinada Khristine Marie G Carino KM va cs [13] VC tính hỉnh y tế cộng dồng cho biết tý lộ sâu ráng cua trc 6 luói là 92% và SMT tnuig binh là 10.1

.?T C : <€

Trang 20

Hùng /./.• Chì sổ sSu mất trám rủng linh liễn ữ hục sinh tiền học tại một

sổ nưtic dung phát triển ỊỊ4Ị

Theo cuộc điều tra sức khoe răng miệng loàn quốc Tràn Vãn Trường và

cs [16] đi cõng bố ty lộ sâu lãng sừa và sâu ràng vinh viền cr lửa tuòi 6-8 tuổi cụ thế như sau:

84.9% sâu ráng sừa tuổi 6-8

56.3% sáu ràng sửa tuồi 9 - 11

25.4% sâu ring vìhh viễn tuối 6 - 8

54,6% sàu rủng vinh viền tuỏi 9-11

64.1% sãu rãng vinh viền tuổi 12-14

68.6% sâu răng vìhh vicn tuổi 15-17

Kct qua nghiên cứu này cho thấy sự giam dần cua ty lệ sâu ráng sừa theo độ tuồi và sự gia táng sâu răng vinh viền theo dộ tuồi Dộ tuổi từ 6-11

Trang 21

tuồi bắt đầu co sự hiện diộn cua ráng vinh viên song song VỚI việc thay thế răng sửa Nhõm tuòi 6 - X chu yêu lã rảng sửa vá nhom 9-11 các ráng sữa đà được thay thê gần hềt càng lớn sô ráng sữa cang giảm và số răng vinh viền sẽ táng lẽn Chính ví thẻ ty lệ sâu ràng sừa giam dãn theo tuôi và ngược lại ty lệ sâu ràng vinh viền sỏ lãng dẩn theo độ luôi.

Nồm 1995 Trịnh Đinh Hai và cs [17] nghiên cứu trên 3061 học sinh tuôi từ 6 - 15 tại huyện Tứ Lộc, linh 1 lài I lưng (cù > cho thay lý lệ sáu ráng sừa

lã 32,4% vả tỹ lộ sâu ràng vinh vicn là 14,4%,

Trong công trinh nghiên cứu công hồ nàm 2007 cua Trần Ngọc Thành [18] nghiên cứu trên học sinh tuồi từ 6 - 12 cho thấy ly lệ sâu rông sữa cao gap 1,7 lân so với ly lộ sâu ràng vinh vièn, chu yếu lã sáu til I - 2 rảng/học sinh Trung bính một hực sinh có 3,5 ráng sửa bị sâu vã 2 ràng vinh viên b| sâu Ty lộ sâu rãng sữa hãm trên cao lum hãm dưới vá ty lộ sâu răng vinh viên ham dưới lại cao hơn hàm trên Các ráng sữa sỗ 3 và sỗ 5 cô tỳ lệ sâu cao nhất

và ràng sỗ 6 là ràng vinh viễn có ty lẽ bi sâu cao nhất Diêu náy có thê biêu được do ràng 6 là một trong só các ràng vinh viên dẩu liên xuất hiên, bẽn canh dó cấu trúc giai phẫu cua răng số 6 thuận lợi cho thức ăn bãm lại ơ các

hồ rành mảt nhai dè dàn den sáu ràng hơn

I loãng Tư llủng vả cs [19] nghiên cứu lính hình sàu râng ở tre cm tại một số linh miền Nam năm 1981 cho biết tỷ lệ sâu rủng sửa là khá cao (70.5%) trong đó tinh Thuận Hai (cù) lý lộ sâu ràng sửa là 72.1%

Trần Vân Trường và cs [ 16] nủm 2002 trong cuộc diều tra sức khoe rủng miệng loàn quốc đã cho biết chi số SMT/smt ớ lứa tuổi 6-11 cụ thê như sau: -SH1I; 5.4 (6 -X luòi)

-srnĩ: 1.96 (9 - 11 luôi)

- SMT: 0.48 (6 - 8 tuồi)

-SMT: 1,19(9-11 tuồi)

: <€

Trang 22

1.3 Dự Phòng Sâu răng và vai trò cua Fluor trong dự phòng sâu ráng

* ỉ'ai trà cứa Fluor trong dự pitting sâu rủng

Nãm 19X4 WHO đã dưa ra các biện pháp dụ phòng sâu ráng băng cách: fluor hóa nước uống, dưa fluor váo muồi, súc miệng bang dung dịch fluor cho trê cm dung kem đánh ráng có tluor trám bít hố rãnh rang, chế độ

ản dự phòng, hướng dàn VSRM phát hiện sớm và diều trị dự phòng

Thực hiện du và đánh răng dũng kí thuật là việc làm quan trọng đê làm sạch máng bám ráng Với việc sừ dụng fluor de dự phòng sâu ráng vã tâng sức de kháng cùa răng Người ta đà đong ý việc sử dụng rộng rỉi các dạng fluor làm giam sâu ràng rô rệt ở Mỳ vả nhiều quốc gia khác Fluor hóa nước uống cộng dong giừ vai trố quan trọng do hiệu qua lâm sàng vá kinh tê của

nó Cảc chất bô sung trong che độ án và fluor hóa nước uống trong trường hục

la các hình thức sư dụng tluor khi việc fluor hóa nước uống không thục hiộn dược Fluor hoa muỗi ân cùng trờ nen phô biền hơn Ư một số nước như Mỹ vã Tây Âu Hiện nay Fluor dả dược công nhận lả cô hiệu qua dổi với mọi lứa luôi và ngày càng trớ nên quan trọng trong cộng dồng

Nhùng nám 1996 và 1998 chi số Sâu Mất TránVmặt ráng ơ ráng vinh viền (SMT/MR) của tre lira tuổi 12 có diều kiện kinh tể xà hội cao ờ Dan Mạch rất thầp: giừa 0.4 và 0.1 Ỏ tre em có diều kiên kinh te xâ hội thầp, SMT/MR giừa 1.6 và 2.0 [20]

Việc sư dụng fluor đê phóng sâu rủng như thề nào là thích họp cùng cán dược đột ra Hơn hai thập niên qua ty lộ mãc bệnh sâu ràng giam ứ các nước phát triển phan lớn la do sư dụng fluor rộng rãi Song song VỚI tý lộ sâu ráng giám là ty le răng nhicm lluor tàng Các nghiên cứu về nhiễm lluor được thực hiên trong những vũng co vá không có tluor hoa dà nhận dang dược 4 yểu tố nguy cơ chính gảy nhiem fluor lã: sư dụng nước uống cỏ fluor, viên fluor, kem đánh rang có fluor vã sừa dóng hộp có fluor trước 8 tuòi,

Trang 23

Hiện nay, lại Singapore 100% dàn sò được fluor hoà nước uồng và giào đục nha khoa, l(X)% hục sinh tiểu học vả trung học cư sở được chàm sóc sức khoe rủng miệng thường xuyên tại tru ừng trong chương tành NHĐ [21].

Tại Việt Nam Ngô Đồng Khanh [22] năm 2004 trong báo cáo tại hội nghị khoa học kỳ thuật ràng hâm mật toàn quốc dả còng bố TI’ Hồ Chí Minh sau 10 nâm fluor hoá nước máy dã chư thấy li lộ và mức độ sâu ráng giam một các đáng kê (ti lệ sâu rông tuổi 12 năm 1990 la 76.33% nảnt 2000 lã 66.37% giám khoang 10% ư lứa tuôi 12) Các nghiên cứu khoa học trong nước cùng đà cho thấy những nơi nào có nồng độ tluor trong nước uống cao hơn ihi nơi đô có ti lệ sâu rãng thẩp hơn Kồt quá nghiên ciru cúa Đào Thị Hồng Ọuân

va cs [23] (2004) ti lệ tre 12 tuổi bị sâu ràng trong vùng có fluor hóa nước là 38.2% vá ti lệ nay tâng đen 67.0% đổi vởi vùng không có tluor nước, ơ tre 15 tuổi lần lượt là 55.% và 79.5% cho thầy lãm quan (rụng cua lìuor Irong việc phòng ngừa bệnh sâu răng

Năm 1990 NHĐ đà triển khai ư hầu hết cảc tinh, thành phố Nôm 1988 thành lập Ưỷ ban Quồc gia về sức khoe R.M tô chức chiến dịch truyền thông phòng bệnh trong cá nước với sự tham gia cua hàng ngàn bác sỳ

1.4 Một sỗ yếu tổ liên quan đến bệnh sáu ràng

Các yếu lố liên quan den bệnh sâu lãng bao gốm:

- Nhóm yếu tổ nguy cư về lập quán ăn uống

- Nhom yểu ló nguy cư về châm sóc vệ sinh rảng miệng

- Nhóm yếu tổ nguy cư về các đặc trtmg cá nhân cua tre

Các tảc giá thường mô ta các yếu tồ nguy cơ, không phân tích sâu ve các mối liên quan giừa chúng và bênh sâu ráng ơ trẽ em [18]

Trang 24

❖ Xhánt yen tồ nguy cơ về tập quân ủn uổng:

Nhiều tác gia trong vã ngoài nước đà nghicn cửu các tập quán ân uống liên quan dền bệnh sâu rảng ớ trê em như tần suất sử dụng cảc đồ ăn thức uổng cỏ nhiều đường, ãn thêm bừa phụ buổi tồi dồ ãn thức uống nóng lạnh,

đó ăn cứng, tiên sư bú binh, khâu phần àn:

- Adenubi J AI Ghanitn [24] dà phân tích da bicn về các mỗi liên quan giữa che độ ăn có nhiều sữa hộp tân suất su đụng đổ ủn uống ngọt, trc có tiền

sứ hú bính với cãc bệnh sâu rủng và sâu - mẩt - trám rủng, kcl luận rang nhùng yểu lồ nảy liên quan chặt chõ vời cảc bộnh sâu ring Một nghiên cáu tại thành phố Kcrcla, An DỘ nám 2005 do David vả cs [14] thực hiện cho bict tre ãn nhiều dồ ngọt cò nguy cơ mắc bệnh sâu răng cao gấp 1.4 Lần những tre àn ít đồ ngọt, sự khác biệt nảy mang ỷ nghía thống kê Sunny Ajimen Okeigbenien [25] nghiên cứu o Nigeria nảm 2004 cho thấy ly lệ học sinh có

ăn phụ buòi loi lá rât cao 87.5% nhung ty lệ sâu rảng <T dày lại thấp Điều nây

cỏ thê là do nhũng tre này sứ dụng bàn chãi rủng cao (95.8%)

❖ Petersen vả cs [12] nghiên cửu ờ Thái Lan (2001) công bổ tý lệ sử dụng

dồ uóng ngọt hàng ngây rất cao như sừa đường (34%) chẽ dường (26%) nước ngọt (24%) liên quan den tý lẽ sâu ráng rãt cao 70 - 96.3% tùy dộ tuổi vá chi số SMT lã 8.1 rãng/học sinh Dồng thời tác gia cũng nêu lẽn tập quan sứ dụng dồ ngọt nhiều ở nhùng người theo dạo I lòi vả dặc biột lã ở nừ học sinh

❖ Nhỏm yếu tồ nguy cơ về chùm sóc vệ sinh ràng miệng:

MỘI sổ lác giá nước ngoài và trong nước đả nghiên cửu VC các yểu tó chăm sóc rùng miệng như hiêu biết về châm sóc ràng, khám dịnh kỳ rùng, thói quen chai răng, luõi sư dụng bàn chai, thuốc, vật liêu chai ràng:

: <€

Trang 25

- Rao SP và cs [11 ] cho biết till Ân Độ có đến 59,2 - 62% học sinh có chai rang II nhàt I lán ngày nhung chi có 5.7 - 13.6% sư dụng thuốc đánh ring; 3.1% dung tay lam sạch rãng vả 21.1 % dung tro và than đê đánh ráng hàng ngày.

- Sunny Ajiinen Okeigbenien vả cs [25] thông bao X1.4% hục sinh chưa bao gió được khâm ràng tại cảc cơ sờ y lề, 95.8% có sư dụng ban chai rủng

- David vã cs [14] cho rồng tre không sư dụng bàn chai ráng thí có nguy

co sâu rủng cao gãp 1.9 lan nhùng tre khác

•> Xhúm yểu lồ nguy cư về cảc dặc Irtmg cá nhân cùa tre em.

Các tác gia đà cho rằng yểu lổ nguy cơ đặc trưng cá nhân tre cm như: tre cm ờ nông thôn và ờ thành thị, tré em dàn lộc thiêu số và tre cm không phải dân tộc ít người trò cm ờ trường nr thục vã trường công lập tré cm cỏ diều kiện sống lốt và tre cm nghco tre cm nam và tré em nử Các yểu tổ nguy cơ này anh hương dền khã náng mắc bệnh sâu ràng cua tré em Sau dày

la một sỗ cõng trinh nghiên cữu Irèn thè giời vê vấn dê nãy

- Rao SP vả cs [11] cho răng học sinh nội thánh có tỷ lệ sâu rủng cao hơn ở ngoại thành (22.8% so với 15%) học sinh dàn tộc ít người có chất lượng ráng lot him học sinh không phai là dân tộc ít người

- Sunny Ajitnen Okeigbemen vả cs [25] cho biết học sinh thánh thị cỏ chỉ số SMT cao lum học sinh nòng thôn (0.72 so với 0,53) vả hục sinh ớ trường tư thục cỏ chi số SMT cao hơn học sinh ờ trường cõng lập (0.75 so với 0.55) nhưng chi sô SMT ơ nữ lụi cao lum học sinh nam (0.7 so với 0.59)

- David và cs [14] nghiên cứu và cho răng tre sổng ơ thành phố có nguy

cơ sâu ráng cao him 1.5 lân tre ơ nông Ihôn tre em nghèo củng có nguy cơ sâu răng 1.7 lẩn so với tre em ơ các gia dính giầu

- Fabio Ciuffolo vả cs [26] cho rằng tý lộ sâu ràng ơ nam học sinh cao lum ơ nừ học sinh

Trang 26

15 Kiền thức, thái độ vả thực liànli chùm sốc răng miệng cùa học sinh

1.5 ỉ Khái quát về thuật ngừ

Hành vi sức khỏe trong đó hành VI CSRM la một trong nhiều khái niệm liên quan đến hành vi con ngươi Hành vi sức khoe là những hành vi cùa con người có ánh hương lốt hoặc xấu đến sức khoe cua bán thân họ cúa những người xung quanh và cùa cộng đồng Theo anh hương của hành vi chủng ta thâv có hai loại hành vi sửc khoe, dó là các hãnh vi có lợi cho sức khóc và cãc hành vi có hại cho sức khỏe Ngưởi ta cho rằng hành vi con người là một phức hợp cua nhiều hành dộng chịu ãnh hưởng bơi nhừng yếu lố

di truyền, môi trường, kinh le - xỉ hội và chính trị

Kiên thức (Knowledge) Thái độ (Attitude) và hành vi (Practice) nói chung la tập tính, thói quen, cách sông, each suy nghi' hãnh động cua con ngươi đối VÓI mói trưởng bên ngoái, dổi VỚI bệnh tật

Các yêu lờ quy dinh nên hành vi con người có thê lõm lắt như sau:

Kiến thức Thái dợ Hãnh vi

(Knowledge) (Attitude) (Practice)

Sự hiểu biềt phụ thuộc vào yếu tố ván hóa xả hội kinh le

Tư duy lập trường, quan diêm

Các ho^t dộng cua con người

• Kiền thức.

Kiến thửc hay hiểu biết cua con người điroc tích lũy dằn qua quá trinh học tập vã kinh nghiệm thu dược trong cuộc sống Kiên thức là một trong các yếu tồ quan trọng giúp con người có suy nghi', tính cam đúng đắn tử dó dần den hành vi phú hợp trước mỗi sự việc [27],

: <€

Trang 27

Kiền thức phông bệnh ráng rất cằn thiết trong phòng tránh bệnh râng miệng, kiên thức, thục hanh CSRM cua HS bị anh hương rẩt nhiêu cua hoạt động NHĐ trong dó đặc biệt quan trọng la giao dục CSRM đây lã I1Ộ1 dung dược các nước trẽn thế giời cũng như chương trinh NHĐ Việt Nam ưu tiên hàng dầu.

• Thải độ.

Lã tư duy lặp trường, quan điêm cua đối tượng đổi với một van đẽ [27] (1 lứa tuói HS PTTH khi được tiêp thu nhùng kiên thức đúng trong việc phông và diêu tr| bộnh ràng miệng cac em sẽ cô quan diêm đung dán về CSRM Trong CSRM các cm chiu anh hương rất nhiều lư môi trướng giáo dục cua nhà trường, các phương tiện thòng tin đại chủng, bạn bê Khi cớ quan diem dúng thải dộ tích cực thi chinh các em cỏ thê tác dộng lại đền gia đính, bạn bẽ người thân Tuy nhiên diều kiện kinh tế xà hội gia dính, môi trường giáo due có thế tác dộng lieu cực den tư duy, thái dợ cùa các em

1.5.2 Một SU nghiên cừu về kirn thức, thãi t/ộ và thực hành chàm sức rùng miệng trẽn thê giới và ở riỷí \uin

* Trên thi' giới

Mahmoud K Al-Oiniri vã cs [28] (20061 nghiên cứu ơ 557 HS độ tuôi trang bính lã 13.5 ớ một trường học phía băc Jordan, báo cáo cho thầy

: <€

Trang 28

83,1% HS có sư dụng hàn chai và kem danh ràng đê VSRM; 36,4% đánh răng vào buôi sáng 52.6% đánh răng vào buòi tồi trước khi di ngu và 17.6% danh ràng ca buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngu Có 66% HS di khám rảng miệng đinh kỹ 46.9% chi đến nha sí khi đau và 20.1% ít khi hoặc không bao giở đến nha sỳ.

Ling Zhu vả cs [29] (2003) nghiên cứu 4400 HS từ 12 - 18 tuổi ớ Trung Ọuổc cho thấy có 44% I IS chái răng ít nhất 2 lằn ngây nhưng chi có 17% có sư dụng thuốc đánh ràng có flour, 29% HS 12 tuồi chi đến khám bác

sỳ rđng khi răng đà bi dan

Rao SP và cs [11] tién hành nghiên cứu tại Ân Độ cho biết có tỏi 59.2 - 62% HS cỏ chai rủng ít nhài I lãn ngáy nhung chi có 5,7 - 13.6% sư dụng thuốc đánh rủng và 21,1% dùng tro vã than dê đánh rảng hàng ngây

Theo Petersen va cs [12] nghiên cứu ơ Thái Lan nãm 2001 ty lộ tre

cm sư dụng đồ ngột hàng ngây rầt cao như sữa dường, chò dường, nước ngọt

và liên quan đến lý lộ sâu răng rẩt cao 70 - 96.3% tùy từng độ tuồi, ty lộ IIS chai ráng I lần/ngày là 88%,

David và cs [14] (2005) nghiên cứu ơ Ản Độ cho rang tre không sứ dụng bàn chai răng thí có nguy cơ sâu ràng cao gấp 1,9 lần nhùng trê khác

* Ò i ’ìộf Nam

Theo nghiên cửu cua tác gia Chu Thị Vân Ngục [30] (2008) ờ HS 11 - 14 tuòi cũng cho thầy: có 84.64% dạt diêm kiền thức phòng bệnh loại khá 1 IS nữ dal diêm gioi cao hơn HS nam tẵt ca HS đều có bàn chai riêng va sư dụng thuốc danh ráng, có 85.64% IIS chai ráng thường xuyên vào buôi sang và buôi tối trước khi di ngu 63.44% HS chai từ I - 3 phút 18.89% HS chai trên

3 phút vả có 94.2% HS chai răng từ 2 lần trớ lên mói ngây

Trang 29

Theo kcl qua nghiên cửu cua Đào Thị Ngọc Lan [31 ] tụi Yên Bái nâni 2(X>3 thi khi được hói vè thói quen VSRM thè nao sau khi An thí chi có 10.37% HS danh ràng 19.51% dung tăm xía răng 26.52% xúc miệng vã có lõi 43.6% không vệ sinh ráng miệng sau khi ãn 30.49% sổ HS dành láng ngày 2 lẩn 15,85% HS đánh răng ngây I lằn tỷ lệ HS thinh thoảng là 9.45%

và 4421% HS không đánh rùng

Kẻt qua cua Nguyên Đảng Nhờn [32] tại Yên Sơn - Tuyên Quang nâm

2004 ở HS 12 tuồi cho thầy 32.71% bict minh bi sâu răng Khi dược hói VC thói quen thực hành đánh răng thỉ có 28.04% HS không đánh râng 45.79% dành rỗng ngày I làn và 26.17% đánh rúng ít nhất 2 lần ngày 65.42% chưa đi khâm rảng lan nào

Trong nghiên cứu cua Ngô Thi Hoa Sen (33] nám 2004 tụi Gia Lâm, Ha Nội 70% cha my có kiến thức VC phòng chống bệnh ráng miệng chưa dụt yêu cầu

vá 86.1% thực hành phòng chòng bệnh ráng miệng cho con chưa dạt yêu cầu

Theo kết qua cua Nguyền Vàn Thành [34] nghiên cứu tại thi xà Hưng Yên nãm 2007 ư IIS 6 tuồi cho thấy: Tỷ lộ I IS dành răng ngày 1 lãn lả 61.01% 2 lần

lã 38,99% 41,01% chi dánh ràng vào buổi sáng, 23,03% chi dành ràng buổi tối tnrờc khi đi ngũ vã 35,96% đánh cả 2 thin diêm trên 64.44% chưa di khâm răng bao giờ và 100% chai ngang ràng khi đánh răng

Nghiên cứu cua Lẽ Huy Nguyên [35] tại Hoài Đức Ha Tây núm 2007 cho thấy ty lộ 1 IS có kiên thức dụt là 40%, 20% HS thực hành phòng chống sâu ráng dụt yêu câu

Kèl qua nghiên cứu cua Trương Phi Hung và cs [36] ơ Diên Khánh, Khánh Hòa năm 2008 cho thấy da sỗ I IS dược hói dcu chai rang từ hai lẩn trờ lên 50% và sỗ IIS chi chai ráng duy nhất một lần trong ngày chiếm 17% trong tông sổ Ti lệ 11S có thực hành chai răng trên ba lẩn trong một ngày chiếm ti

: <€

Trang 30

lệ thấp nhãt 2% Thời điểm chai ràng phô hiến cua các cm HS lá buồi tồi trước khi di ngu và buổi sang sau khi thức dậy chiêm ti lộ tương ứng lã 84%

và 95% Ti lộ HS có thực hành chai ràng ngay sau khi ăn thấp nhất 9%

- Phương pháp đanh ráng bảng cách chà ngang dược sử dụng phô biến nhất 32% Ti lộ 11S thực hành phương pháp Bass (chai dọc thân ràng vả xoay trôn) còn rất han che 2% Ket qua nghicn cứu còn cho thấy có khoang 38% số

HS không có cách chai ràng cổ định Tý lệ I IS cỏ thực hành chung dũng VC chài ràng chi chiếm 1% do so HS cỏ thực hành đúng về phương pháp chãi rông khã khiêm tổn chiếm 2%

- về thói quen di kham ràng định kỳ số HS có dền nha si’trong sáu tháng gân dãy chiêm ti lộ cao nhàt 34%, dáng chú ý la có 23% tông sô chơ biẽt chưa bao giờ đi khám răng Sơ HS có thực hanh kham răng định ký lừ một lần trơ lên trong mọt năm còn chiếm 20% trong tống số; dang chú ý là cớ đến 72% số I IS không bao giờ khám ràng dịnh kỳ

- Thói quen sư dụng thực phẩm có dường giừa các bừa ản chính khá phô biển; 48% số IIS dược khao sát dùng các thức ân có dường tử một đến hai lần trong ngày, 22% số nãy dùng hơn hai lân và 30% IIS sư dụng thưc phâm cỏ đường giừa cảc bừa fin chính Tần suất sử dụng thức uống có dưỡng có thắp hơn so VỚI các thức fin ngọt II lộ I IS dùng thức uống có đường dưới một lần trong ngày chiếm da sổ 51% giừa các bừa fin chính là 52% sứ dụng thức uổng

có axil giữa các hữa àn chính là 75%

Kẽt qua nghiên cứu cua Nguyền Hữu Tước [37Ị năm 2<N)K ớ HS khối lớp 6 tại trường THCS Hoàn Sơn Tiên Du Bấc Ninh cho thấy

- về sổ lẩn dành ràng trong ngây cua HS: Chiếm ty lệ cao nh.it lã I IS chi dành răng 1 lằn trong ngày với 50.6% HS dãnh răng 2 lần trong ngày

C : <€

Trang 31

chiểm ty lộ 34.4% Không dành rủng chiêm tý lộ cùng khá cao lả 11,1% Và

lý lộ thấp nhất là đanh ràng 3 lần trong ngày chi chiếm 3.9%

- Trong đó số HS đanh ràng vào buôi sáng chiếm 36.5% đanh răng vào buõi lối chiêm 20.4% chi có 38.7% các cm đánh răng ca sáng va lỗi vá 4.4% các cm đánh rảng ngày 3 lan

- Thực hành dành ràng: Phần lớn các cm thực hành đánh rang không dũng cách 89.6% các em dưa bàn chai ngang thân ráng khi dánh ràng vả 33.8% các cm khi dãnh răng chi chái mặt ngoài

- Thời gian đánh răng chiếm lỹ lệ cao nhất là các em đánh râng tử I - 2 phút với 42.2% liếp dền là đánh nìng 2-3 phút VỚI 16.9% có 12,4% đánh rảng dưới I phui, chi cờ 7.1% đánh rủng tứ 3 phút tro lên va có 21.4% các em không rồ thường danh ráng trong bao lâu

- Thoi quen ân qua vật: Thinh thoang HS ân quá vật chiêm tỳ lệ cao nhất với 63.6% Mức độ thường xuyên chiêm tý lộ 20.8% hiếm khi chiếm 11.7% Ty lẽ thấp nhất là không bao giở chi chiếm 3.9%

- Số lần di khâm răng trong năm: I IS không di khám ràng chiếm tý lộ cao nhất trong sổ 154 IIS được phong van vởi ty lệ là 82.5% Di khâm 1 lần chiếm 11.7 % Đi khám lừ 2 lần ttở lẽn chiếm tỷ lộ thấp chi dạt 5.8%

Theo nghiên cửu cùa Đáo Thị Dung [38] nâm 2007 lý lộ HS không đạt kiến thúc về VSRM 43.76%, 52.26% HS hiêu sai về nguyên nhàn gây sâu răng 55.45% chưa đạt vê thực hanh chăm sóc rông miệng Tý lộ IỈS dành răng không dung phương pháp và thời diêm là 57.4% và 56.24%

Trong cõng tnnh nghiên cứu cùa Ngõ Vàn Toàn va Trần Ngọc Thánh [39] nám 2005 tai Trường Ticu học Khương Thượng Dống Da Ilà Nội cho thấy tý lộ I IS có ăn dồ ngột vào buòi tối chiểm 27.4% Có sư dụng dồ uổng cô

ga lá 18,3% I1S dánh ràng buổi sáng chiếm 92%, đánh ràng buổi tồi chiếm

Trang 32

89,7%, điìnli rủng ngay sau khi ân chi chiềm 39.3% vá ty lộ đánh ráng 3 lán ngày chi có 21% Trong đó tý lộ HS đánh răng dùng là 63.9%,

Nghiên cứu cua Trân Anh Thảng [40] ơ học sinh PTTH tại Hòa Binh nám 2011 cỏ 83.4% HS danh ràng ít nhất 2 lằn một ngáy trơ lên có 64.5%

HS đánh răng >2 phút mồi lần và có 68.6% HS đánh ràng xoay tròn vả chãi lèn xuồng

Như vậy càn cứ vào các công trinh nghiên cửu trong vả ngoài nước chúng tôi nhàn thầy với các địa diem nghiên cứu khác nhau, thói gian nghiên cứu khác nhau và đoi tượng nghiên cửu khác nhau Sê cho thấy lính trạng bệnh sâu răng khác nhau, kiên thức - thái độ - thực hành châm sóc răng miệng khác nhau Ví lè đó với mục tiêu nghiên cửu cua minh, chung tôi đií tiến hanh nglnẽn cứu tại trường tiêu hục Xuân La quận Tây Hồ Hà NỘI Góp phân nho

be vảo công tac chãm sóc răng miệng cho cộng dòng ỡ lla Nội

Trang 33

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cứu

2.1 DỊa dicm nghiên cứu

Trường tiểu học Xuân La quận Tây Hồ thành phố Hà Nội

2.2 Doi lưựng nghiên cứu

2.2.2 Tiêu ch Hẳn loại trừ

- Không lự nguyện tham gia nghiên cứu hoặc không nhãn dược sự chấp thuận cùa phụ huynh học sinh

* Không nằm trong lứa luời 6-11 tuồi tinh den thời diêm nghiên cưu

- Không học tại trường tiêu hục Xuân l.a Tày Hồ, Hà NỘI

Trang 34

2.3 Thời gian nghiên círu

Tháng 11/2013 -7/2014

2.4 Phương pháp nghiên cứu mô tã cắt ngang

2.4.1 Nội dung Nghiên cứu

- Xác định ty lệ sâu ràng sữa, sâu ràng vinh viễn va các chi số SMT smt cua học sinh ticu học Xuán La quan Tây lló Ila NỘI

- Tủn mòi liên quan giữa kiên thúc, thái độ thực hãnh CSRM VỚI bệnh sâu lãng ỡ nhóm hục sinh Iren

2.42 Thiel kế nghiên cừu

* Cữ mẩu

Trường liêu học Xuân La cờ 5 khối lớp tương ứng vói các dộ tuồi tù

6 - 11 Đê tiện cho việc nghiên cửu vã so sánh với các công trình trước, chúng tôi chia Thành 2 nhõm tuồi:

Nhóm I: từ 6 X tuôi (tương ứng với khối lớp 1.2.3)

Nhóm 2: lừ 9 11 tuồi (tương ứng với khối híp 4 5)

Ảp dụng công thức:

0=0-* 2> /Kl-/>)

7-[41]

Trong dỏ:

• n: Là cờ mầu nghiên cứu tối thicu cho 1 nhóm tuổi

- p = 6 5 Ọ-ó (Ty lệ sâu ráng ỡ tre em 6 - 11 tuòi theo kết qua cuộc điều tra sức khỏe rủng miệng toàn quốc 1999’2000 cùa Trần Vàn Trưởng vã cs [16]

: <€

Trang 35

- Z“{1.« 2) là hộ s“ giwi hụn till cậy, VỜ1 a 0,05 Z(i.a 2 ) 1.96 lươngứng với độ tin cậy 95%.

- d = 5% lã độ chính xác tuyệt đời giữa tham sổ mau và tham sổ quần thê

- Thay vảo cõng thức, cừ mau nghiên cứu lối thiểu cho một nhóm tuôi là

350 Như vậy cở mau tói thiêu cho 2 nhóm độ tuồi lá 350 X 2 “ 700 Thực tê trường tiêu hục Xuân La quận Tây Hỗ có 1520 học sinh phán bố vào 5 khối lớp học trcn ca sơ só hục sinh dà dược xac lập băng danh sách do nha trường cung cấp chung tôi khâm và phóng vãn được 890 học sinh

* Cách chọn mím

Chọn mau thuận liên chọn lất cá các học sinh dà khám vả phong vấn đe dam bao liêu chuàn lựa chọn

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

■Công cụ thu thập số liệu;

Số liệu được thu thập thông qua phicu khám ràng miệng cho học sinh Cữ kết hợp giừa phong vần và khâm lảm sảng với nội dung theo phiêu khâm in sàn Phiếu khâm râng miệng gồm 2 phần: phong vẩn và khám ráng

• Phóng vấn hao gồm các nội dung: (Phụ lục 2, 3,4)

- Thòng tin chung

- Thông tin vè kiên thức VSRM

- Thông tin vẻ thái độ VSRM

- Thông tin vè hãnh vi VSRM

- Phần thõng tin chương trinh nghiên cứu danh cho cha me học sinh

- Phẩn cam kẻt dành cho cha me học sinh đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 36

Cãc thông Im trẽn được thn thập thông qua bộ câu hoi phong vần gom 22 câu hoi trong phần phụ lục phiếu kham răng miệng.

■ Cách Ihírc phóng vần

Phiếu khám dược ph.it VC cảc lớp theo danh sách học sinh, cô giáo chú nhiệm và cán bộ y tế trường học sê hướng dàn học sinh cách tra lởi test phưng vấn Sau khi học sinh hoàn thành tra lời các câu hoi trong phiếu cán

bộ y tê trường hục sẽ thu lụi phiếu phong vần và gưi lại cho bác si' phụ trách nghiên cứu

■Khám răng:

• Dụng cụ:

Dụng cụ khám lâm sàng tại trường tiêu học Xuữn ỉ.ư

- Bộ khay khám rủng: khay, gương, thám chàm, gắp, bóng thôi hơi

+ Dung cụ dê khứ khuân: cồn, bỏng, dung dịch khứ trùng dụng cụ

+ Dén pin, giấy lau Phiếu khám răng miệng học sinh

: <€

Trang 37

- Biện pháp vô khuân:

- Trang phục bao vệ: Áo Blouse, mũ khâu trang, gang khảm võ khuân

+ Từng loại dụng cụ được tiệt trùng va bao quan trong hộp kim loại

+ Khứ khuân dụng cụ bang cách ngâm dụng cụ vào dung dịch Hydroperoxyde 6% ưong 30 phút

- Người khám:

Cãc bác sỳ chuyên khoa râng hâm một đà đưực tập huân, định chuẩn, thống nhất cách khâm vã phương phâp đánh giá

2.6 Các chì sổ và tiêu chuẩn sir dụng trong đánh giá

2.6.1 c/ù so sâu IIIIII trám rủng vihh viễn

* Chi sổ SMT

Dùng dè xác định linh trạng sâu mất và trâm ràng vinh vicn với lóng số rãng là 28 Răng chưa mọc ràng thừa, răng sừa không dược tính vảo chi số nãy [42],

* Tiêu chuẩn dành già

Gồm 3 phẩn:

- S: lất ca răng bị sâu và răng đà han có sáu tái phát

- M: rãng mắt không còn trên cung ham do sâu

* T: bao gôm các ràng đă han không sâu

, _ Tông số răng Vl’nh vicn sâu + mất + trámChi sổ SMT cúa ca thê

Cả thê được khámTông số ràng vinh vicn sâu + mất * trảmChi so SMT cua quân thê

Tông sô cá thê cùa quàn thê dược khảm

.?T C : <€

Trang 38

- S/SMT: chi số ráng sâu không được điều tri trong cộng đòng.

• T/SMT: lã chi sổ rủng sâu được trám trong cộng đồng

* Phiếu Khám

Khám Ihco mần phiếu diều tra của Bộ y tẽ dùng cho dự án "Mô hình bệnh tật trẻ cm học dường Việt Nam", ghi đầy dú các mục cần diều tra Mà số trong phiếu khám dược quy ước theo WHO [43]

Báng 2 í: Ọ uị irữc cùa II HO l ề ghi mỉ ỉữsán mất trim ring»ìhh l ien ftOf

2.6.2 Chi số sâu mât trâm ràng Sira

• Ỷ nghfa như SMT nhưng dùng cho ràng sừa

Bàng 2.2: Quy ưởc của WHO về ghi mã S(f sâu mat trám ráng sữa {10/

Trang 39

-* Tiêu chuân chân díián sâu ràng

Theo liêu chuẩn chấn đoán sâu rìing cua WHO (1997) [44]: rông được chân đoán là sâu khi có tôn thương ơ hố rành hoặc trcn be mật nhẫn, ẩn thám trám với một lực vừa phai kem với cảc dầu hiệu khác như đáy lồ sâu mềm, cỏ vùng (lục xung quanh chồ mất khoáng, có thề dùng thâm trâm cạo di ngà mềm

ở xung quanh

* Chấu (li)án phân bift bệnh sâu rang

• Sâu răng giai đoạn sớm: sáu men lan theo chiều sâu đáy thường gồ ghe vị trí hay gập ớ mặt nhai và mặt tiềp giáp, tồn thương sâu mới chớm này cần phân biệt với:

+ Nhiem Fluor; ơ múc độ nhe thi trên bề mạt men có các chẩm tràng thường nhẫn, nhiều ơ mặt ngoài, có đều ờ các rang dối xứng Tồn thương nặng hơn có the thấy trên bề mặt men cỏ các vệt màu vàng nâu men răng bị húy hoại, lồ rồ men

+ Thiêu san men: tôn thương thường lan theo chiều rộng, vị trí hay gãp ớ một ngoài ràng, lốn thương xuất hiện ơ những nhôm rảng cùng giai đoạn hĩnh thảnh

Trang 40

- Các hước tiền hành:

* Chào hôi lâm quen với học sinh tạo không khí cởi mờ, gần gùi

♦ Lắng nghe học sinh nói

~ Tư vấn cho học sinh vè tác hại và cách phong bệnh ràng miệng

+ Khám dưới ánh sáng tư nhiên và đèn khám trong miộng: Quan sát kết hợp dụng CM đê phát hiện sáu ráng, viêm lợi

• Cách tồ chức thu thập số liệu:

- Liên hệ với phòng Giáo dục quận Tây Ho và Ban giám hiệu trường tiểu học Xuân La quận Tây Hổ Hả Nội

- Tộp huấn cản bộ điểu tra

- Tó chức phong vân va khám ràng tại trường

2.63 t)ánh giá kirn thức, thái độ, hành vi trong chùm xóc rừng miệng cùa học xinh

Danh giá kiến thức, thái độ hành VI trong CSRM cua IIS bang châm điềm các câu tra lời trong bộ câu hoi Dựa trên yêu càu lối thiêu vè kiến thức, thái độ hanh vi CSRM (Phụ lục 2) Học sinh sè tích vảo phấn mà minh cho là đúng (dãp án cô ca cảu dũng vả sai) mỏi phần chẩm dicm dụt hoặc lot khi tra lởi đúng đáp án > 2 3 các câu hói [39]

- Kiến thức cũa IIS gồm 7 càu

* Đạt: Tra lời đúng đáp án > 5/7 câu

* Không dạt: Trá lời đũng đáp án < 5 cảu

- Thái độ trong CSRM cua HS gôm 5 câu

* Dạt: Tra lời đúng đãp án > 4/5 câu

* Không dạt: Tra lói đúng đáp an < 4 câu

- Hanh vi CSRM cua HS gồm 10 câu

■» Dạt: Khi trá lời dũng dáp án > 8/0 cau

Không dạt: Khi tra lời dũng dãp án < 8 cảu

Ngày đăng: 14/09/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w