2 TM/ V*: dtrợc thực trạng cung ứng dịch vụ K.CB cho người dân tại y tế huyện, xà và đề xuắt các giãi pháp can thiệp sè có ý nghía rẩt thiết thực nhất là nong hoạch định chính sách, lập
Trang 1TM/ V*:
MỤC LỤC Danh mục bang
Danh mục biểu dồ
DẬT VÂN DÈ I
CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LlẸU 3
1.1 Một số khái niệm ve trê em 3
1.1.1 Khái niệm ưc em 3
1.1.2 Đặc diêm phát triền của trc em dưới 5 tuồi 4
1.1.3 Mô hình bệnh tật cua tre em dưới 5 tuổi 5
1.1.4 Chiền lược quỗc gia về CSSKtrc cm dưới 5 tuổi 8
1.2
Cung ứng dịch vụ y tế 8
1.2.1 Dịch vụ y tế: 8
1.2.2 Cung ứng dịch vụ y tế 9
1.3 Trạm V tể xà trong cõng tácCSSK trè em dưới 5 tuôi 11
1.3.1 Chức năng: 11
1.32 Nhiệm vụ: 11
1.3.3 Nguồn nhànlục 12
1.3.4 vè nàng lực chuyên môn: 13
1.3.5 Cơ sơ vật chất- Trang thiết bị 14
CHƯƠNG 2 DÕI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 16
2.1 Dịa diêm và đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Đỗi tượng nghiên cứu: 16
2.1.2 DỊa diêm nghiên cứu 16
2.2 Thời gian nghiên cứu: năm 2014 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 16
2.4 Cỡ mầu và cách chọn mầu 16
2.5 Cõng cụ và kỹ thuật thu thập thõng tin 17
2.5.1 Còng cụ thu thập thông tin 17
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
Trang 2TM/ V*:
2.6 Xứ lý và phản tích sổ liệu 18
2.7 Khống chế sai số vã cách khắc phục 20
2.8 Đạo đức nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3 KÉT QUA NGHIÊN cửu 22
3.1 Kha nàng cung ứng dịch vụ CSSK ơ các TYT xà 22
3.2 Nhu cầu sư dụng dịch vự tư vấn kiến thức châm sóc sửc khoe tre em dưới 5 tuôi 24
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 28
4.1
Kha nâng cung ứng DVYT cua cãc TYT xà 28
4.2 Nhu cầu sư dụng dịch vụ tư vấn kiền thức CSSK trẻ em dưới 5 tuồi tại một xà tinh Hòa Binh 30
KÉT LƯẬN 33
KHƯYÉNNGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHAO
Trang 3TM/ V*:
DANH MỤC BÂNG
Bang 1.1 Mô hình cung ứng dịch vụ ỵ tế theo Massoud 10
Bang 3.1 Tính hình cơ sớ vật chất tại các TYT xà 22
Bang 32 Tình hình trang thiết bị tại càc TYT xà 23
Bồng 33 Thống kè VC tài liệuphác dỗ chuyên mòn 23
Bang 3.4 Một số dịch vụ CSSK tại TYT xà 23
Bang 3.5 Một số chi sổ về ti suất chết cua trc tại địa phương 24
Báng 3.6 Tinh hình sư dụng DVYT khi tre dưới 5 tuối mắc bệnh cấp tinh 24
Bang 3.7 Hicu biết cua bà mọ về hiệu quá tiêm chung 25
Bang 3.8 Ti lệ các bà mẹ dưa con di khám khi có các triệu chứng lảm sàng về hò hấp 26
Bang 3.9 Ti lộ các bã mẹ dưa con di khám khi có triệu chửng lâm sàng cua bệnh tiêu chay 27
Trang 4TM/ zfci V*: 4Ả 'V.
DANH MỤC BIÉU DÒ Biêu đồ 1.1: Phản bố tư vong dưới 5 tuôi trên toàn Thể giới 6 Bicu đổ 1.2 Ty suất tử vong trc em dưới 5 tuôi theo vùng kinh tể - xà hội năm
2011 7 Biếu dồ 3.1 Tinh hĩnh nhản lực tại các TYT xà 22 Biêu đồ 3.2 Kiến thức cùa bà mẹ khi chàm sóc tre bị tiêu chay 26
Trang 6vụ châm sóc sức khoe tại cơ sờ y tề mà kết qua cua nó dem lại chậm hoặc không dem lại kết qua, có thè là một yếu tố quyết định ti lệ tư vong cũa tre em dưới 5 tuổi
ơ câc nước dang phát tricn Trê em ờ các nước có thu nhập thấp có kha nàng tứ vong trước 5 tuổi cao lum 18 lằn so với tre em ờ các nước cỏ thu nhập cao [1] Từ khi kềt thúc giai doạn sơ sinh den khi 5 tuổi, nguyên nhân chính gây lư vong là viêm phôi, tiêu cháy và sốt rét Suy dinh dường là yếu tổ dóng góp chính cho trên 1/3 tất ca tứ vong tre em khiến cho tré dẻ bị cam nhiễm hơn với bệnh nặng Mục tiêu Phát triền Thicn niên ký VC sự sống còn cua trc (MDG4) nhằm làm giam tý lệ
tư vong tré em xuống 2/3 vảo năm 2015 từ mức cua năm 1990
Việt Nam dang trên lộ trinh đạt tới Mục tiêu Thiên Niên kỹ 4 MDG4 Tại Việt Nam tỳ lộ tư vong cúa trê dưới 5 tuồi, tre nhò và tý lộ suy đinh dưỡng đều dang giam Trẽn toàn quốc, ty lộ tử vong trê em dưới 5 tuồi giảm từ 53/1.000 ưe sinh sổng nãm 1990 xuống 16/1.000 tre sinh sống vào năm 2011 [1]
Trạm Y tế xà là nơi cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cơ ban và là nơi người dân có thê dẻ dàng tiếp cận dịch vụ KCB nhất là dối với tre em người dân ở các huyện, xà vủng sảu vùng xa Trạm y tế xà nằm trong hộ thống y tế nhà nước có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ CSSK ban đầu phát hiện sớm cãc dịch bệnh vã phòng chổng dịch bệnh, dỡ de thông thưởng, cung cẩp thuốc thiết yếu Tre em dưới
5 tuổi là dổi tượng nhạy căm rất dề bị tác động bời bệnh tật do dó rất cần dược quan tâm chàm sóc sức khoe ngay từ những thời diem ban đầu Vi vậy đánh giá
Trang 72
TM/ V*:
dtrợc thực trạng cung ứng dịch vụ K.CB cho người dân tại y tế huyện, xà và đề xuắt các giãi pháp can thiệp sè có ý nghía rẩt thiết thực nhất là nong hoạch định chính sách, lập kế hoạch đầu tư nâng cầp y tế cơ sơ nhằm dáp ứng nhu cầu sư dụng dịch
vụ y tế cua người dân
Hòa Binh là một tinli miền núi thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bẳc,
là nơi tập trung nhiều dãn tộc cũng chung sống Tinh lỵ lã Thành phố Hỏa Biiứi
cua tre em dưới 1 tuổi tại địa phương năm 2012 là 17.7%O cao hơn so với mức trung binh chung cùa ca nước lả 15,4%O [3]
Nhận thấy tình hình CSSK tre em tại địa phương còn khỏ khản, các nghiên cửu về CSSK trc em chưa nhiều Đo đó chúng tòi lien hành nghiên cửu: títực trạng cung ửng chăm sóc sức khoe cho trê em dưới 5 tuồi ờ 30 TYT xà tinh Hòa Bính năm 2014
Mục tiêu chung: Thực trụng cung ứng một số dịch vụ CSSK trc em dưới 5 tuổi tại 30 xà tinh Hòa Bính nàm 2014
Trang 83
TM/ V*:
CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một sổ khái niệm về trẻ em
1.1.1 Khải niệm trê em
Theo Từ điên Xà hội học trc em lả nhóm ờ trong giai đoạn đầu tiên cua xà hội hỏa vẻ luật pháp người ta coi dó lả vị thành niên Tủy theo các giác độ tiếp cận khác nhau về tre em mà có những định nghía khác nhau:
Tiếp cận theo giác độ phát triển tlù ưe em là một giai đoạn phát triển trong cuộc dời cua một người Tre em và người lớn lả những giai doạn phát triền khác nhau của đời người Tre em không phai là người lởn thu nho lại Tre em vận dộng và phát triển theo quy luật riêng cùa minh
Tiếp cận theo cơ cắu xà hội - vân hóa có ý nghía rất lớn dối vởi sự nghiệp bào
vệ, chàm sóc và giáo dục tre em vỉ vân hóa vừa là môi trường vừa là nội dung cùa quả trinh xà hội hỏa tre em Tre em lớn lẻn xà hội hóa trong nhừng môi trường xà hội vãn hóa cụ the: vãn hòa gia dính, vãn hóa nhà trường, vàn hóa địa bàn dân khiển không chi mồi thời đại cỏ tre em riêng cua nô mà hơn thể trong cùng một thời dại, mỗi vùng văn hóa mồi môi trường vãn hóa có tre em mang tính cách riêng
Tre em là một nhóm trong cơ cẩu xà hội - dãn số - nhân khâu nhưng tre cm đồng thời lã diem hội tụ giao thoa cua cãc lóp cãc lát cat khác trong cơ cẩu xà hội tông the, không có một thành tố nào không có một quan hộ nào lại không cỏ quan hệ đến ưé
em dụt dấu ấn lẽn quá trinh xà hội hỏa trè em Tre em có nhửng đặc diêm tâm sinh lý khá dặc thú do chưa phát triền đầy đu về thê chất và tri tuộ, dè tôn thương, de thay dõi
dè thích nghi, dễ uốn nắn dễ tự ái tự ti hiếu thảng, thiếu kiên nhẫn Xu hướng muốn
tự kháng định, dược đánh giá dược tôn trọng, nhiều hoãi bào và nhìn chung côn thiểu thực tề thiếu kinh nghiệm [4] [5]
Trong Công ước Liên hợp quốc về quyền tre em (1989) mã việt Nam đà phè chuẩn năm 1990 xác định tre em là người dưới 18 tuồi, trừ trường hựp pháp luật áp
Trang 94
TM/ V*:
dụng với trè em đó quy định tuồi thành niên sớm hơn [5], [6]
1.12 Đậc diem phát triền cùa trè em dưới 5 tuổi
a Giai đoạn từ 0 - 18 tháng tuôi (tuổi sư siiih và nhù nlú)
Lã thời kỳ rất quan ưọng cua tre cư thê vã tảm lý có rất nhiều sự thay đôi lớn các cơ quan phát triên đạt ky lục trong giai đoạn này
• Giai đoạn sư sinh: Từ sau de đến ngày thứ 28
Lã giai đoạn thích nghi cùa tre vói mỏi trường bẽn ngoài sau khi rởi tữ cung người mẹ
Các cư quan đều chưa thực sự hoàn thiện
Bệnh lý: Cãc dị tật bầm sinh, các bệnh có liên quan den cuộc de các bệnh nhiễm trùng
• Giai đoạn nhũ nhi: từ sau ngày 28 đến 1 tuổi
Tòc dộ lâng trướng nhanh, cuối giai đoạn này các cư quan hoàn chinh cư ban
về cấu trúc vã chức nâng
Bệnh lý: nôi bột là bệnh về dinh dưỡng và nhiễm khuân
về mặt tâm lý: các giác quan phát triển dê tiếp nhận mọi kích thích từ mói trường sững mang tính tâm lý đâu tiên Giai doạn này sự gán bó mẹ - con dam bao các nhu cầu hợp lý cho ưe nhừ đó tạo dược sự yên tâm cho tre và khuyển khích được tiềm nãng sinh học phát triền ban dầu
Biết đi, nói nhừ đó tre chu động giao tiẽp thích tự mình tint hi cu thè giới xung quanh, tre rất hiểu dộng
Trang 105
TM/ V*:
Bước đẩu tách mẹ tự lập: cai sừa xa mẹ đi nhà trê mảu thuần với người lẻm vi phai ghép vào ky luật Sự cấm kỵ nghiêm ngật hoậc thiểu chàm sóc làm mắt tính dộc lập giam nâng lực tim hiẽu thế giới dê thích nghi Các rối loạn thường gặp là khó ản ngứ hiếu dộng, hay quấy khóc, bản tính
c Giai đoạn từ 3 - 5 tuồi (tuổi mầu giáo)
Nói vã di thành thạo, dùng ngôn ngừ đe giao ticp phát triển tinh độc lập tô mò
tự minh tim hiếu the giới xung quanh, tré rắt hiếu động, hay tháo gỡ hoặc phá dồ vật
để tim hiếu
Nhận thức phát triêỉL biết phân biệt dúng sai hư thực nhưng chưa thành thục vã nhận thức "cãi tòi" don giản Tre biết phân biệt giới tính vã xu hưởng pliãt rrièn tinh cách theo giới, trong các trò chơi mang đặc thủ về giới
Các nhã tàm lý vã tàm thần học ưc em cho rang dây là giai doạn sỏi dộng nhất cua tuồi tre em Mọi sự chăm sóc sẽ quyết định sự phàt triển toàn diện sau nãy cua tre cần phai khuyến khích tính dộc lập lòng tự tin dê phát triền nâng lực cá nhân Ngược lại sự châm sóc quá nâng dờ hoặc sao nhằng, thiếu hụt hoặc dõi hoi qua mức ơ tre đều gãy tôn thương về sửc khoe tinh thần, làm nẩy sinh cãc hành vi chống dổi nói dối, thiêu tự tin thiếu hoả nhập, kém giao tiếp, hay sợ hải
1.13 Mò hình bệnh tật cùa trẻ em dưới 5 tuổi
Sửc khoe trê em dã và dang dược cai thiện dáng kê ờ hầu hết các quốc gia trẽn toàn the giới [7] Phản tích về số liệu tư vong cua tre em cùa Tố chửc y tc thế giới cho thấy mặc dủ tư vong ưc em dà giam ở nhiều nước nhưng ỡ một sỗ nơi ti lệ nãy vần cỏn
ơ mức rắt cao thậm chí một vài nưởc ờ Châu Phi Dõng Nam Á, Tây Thái Bính Dương ti lệ tư vong trè còn tăng lên do tính hinli kinh tế xà hội kẽm phát triển và dụi dịch HIV/AIDS hoành hành Theo ước tính cùa WHO trong năm 1999 có khoang 10.5 triệu tre em dưới 5 tuôi tư vong thi cỏ 36% ờ Châu Phi 33% ớ Đông Nam Á 14% ờ vũng Đông Địa Trung Hái 4% ờ Chảu Mỳ và 2% ờ Châu Ảu [7]
Trang 116
TM/ V*:
Biêu dồ 1.1: Phản bỗ tư vong dưới 5 tuòi trên toàn Thể giới (WHO-1999)
Mò hĩnh bệnh tật tre em cua Việt Nam vần là mô hình bệnh tật cua các nước dang phát triền Ti suắt tư vong tre cm dưới 1 tuồi (IMR) cỏ xu hướng giảm dần theo thời gian Vào giữa năm 2004 ty lộ 1MR dược xác định là 18.0/1.000 ưe Điều dáng chú ỷ là lư vong tré mới sinh chiếm tối 70% sổ tư vong ỡ tré dưới 1 tuỏi và chiếm 50%
tứ vong ớ tre dưới 5 tuồi [7] Trên toàn quốc, ti suất nãy giam còn 15.8/1000 (nám 2010) vã còn I5.5/1OOO tre de ra sồng (năm 2011) Tuy nhiên IMR ớ vùng nòng thôn không thay dôi nhiều: 18.2/1000 (nám 2010) và I8.2/IOOO (năm 2011) Mức dộ chênh lệch giừa thành thị vã nông thôn vần còn cao và có xu hướng tâng, tử 1.98 (2010) lên 2.13 (2011) [8] Sự khác biệt trong chi số nãy giừa vùng cao nhất (Tây Nguyên) vã vùng thấp nhất (Đông Nam Bộ) là 2.7 lân vào năm 2009 nhưng den nám
2011 vẫn côn chênh 2.6 lần Tứ vong sơ sinh (trong vòng 28 ngày từ khi sinh ra) vẫn côn là vấn dề nghiêm ưọng chiếm tới 60% các ca tứ vong ở trè dưới 1 tuồi và 40% các
ca tư vong ớ trc dưới 5 tuôi [8] [9]
Trang 127
TM/ V*: -
Biêu đồ 1.2 Ty suất từ vong tre em dưới 5 tuối theo vùng kinh tề - xà hội nám
2011 (Nguồn Điều tra biến động DS-K.HHGĐ 1/4/2011)
Sự khác biệt trong tý lộ theo tinh trạng Iiglièo khó hầu hết là do người nghẽo không có kha nâng tài chính cho các dịch vụ dinh dường và sức khoe, tinh trạng sức khoe kém hơn, gánh nặng bệnh tật lớn hơn vã thực hiện bao hiêm ỵ tế thấp hơn Hơn nửa giam một phần trảm tỷ lệ nghẽo khỏ sẽ dần den giảm một nửa ty lệ phần trảm IMR [10] Chinh vi vậy giam tỳ lộ tư vong ưe em không chi yêu cầu những dịch vụ sức khoe và dinh dường tốt hơn mã còn sự cai thiện chung VC thu nhập, giảo dục vã tiêu chuãn cuộc sống; và những hoạt dộng nhằm giam tý lộ tư vong ơ tre em nèn tập trung ưu tiên lum chơ người nghèo
Nguyên nhân chết dược phát hiện trong nghiên cứu VC gánh nặng bệnh tụt cho thấy, trẽn 50% tre em chết do bệnh truyền nhiễm (chú yếu nhiễm khuấn hô hấp), khoảng một phần ba do bộnh không lây nhiễm (chu yếu chết chu sinh, dị tật bấm sinh), vã khoáng 13-14% do tai nạn chắn thương (chu yểu chết đuổi) [10]
sổ IĨỘU VC tinh hinh bệnh tật vã tư vong là rất quan trọng, cho phép đánh giá gánh nặng bệnh tật nguyên nhản tử vong, từ đó cung cấp bang chửng khoa học định hướng cho việc đưa ra quyết định và phản bố nguồn lực
1.1.4 Chiến Itrọc quốc gia về CSSK tré em dưóí 5 tuổi
Chiền lược CSSKBD cho trc cm dược tố chức UNICEF đề xướng và được WHO
Trang 13- B : I lường dần nuôi con bảng sừa mẹ Khuyến khích các bã mẹ cho con bú nhằm góp phần làm giam các bệnh nhiễm khuân và SDD
-1: Thực hiện tiêm chung mỡ rộng Tiêm phóng các bệnh nhiêm khuân chu yếu như lao bại liệt, bạch hầu ho gá uốn vản vá sói cho tắt ca tre em dưữi một tuối
- F : Giảo dục cho bã mẹ ve chàm sóc vả giáo dục tre em
- F : Hướng dẫn dinh dường cho bả mọ trong thời kỳ mang thai vã cho con bú cũng như thức ân sam cho tre
- F : Tư vắn truyền thông về kế hoạch hóa gia dính
Trang 149
TM/ V*:
tc (NVYT) như: khám, chừa bệnh phục vụ bệnh nhân và gia đính, trong dó người bệnh trực tiếp cũng chính là người tham gia sàn xuất cùng như tiêu thụ DVYT là một loại hàng hóa mà người sứ dụng (người bệnh) thường không thè tự minh lựa chọn loại địch vụ theo ý muốn lả phụ thuộc rất nhiều vào bẽn cung ứng (cơ sờ y tề) - trực tiếp ớ đáy lã trạm y tế xà [13]
1.22 Cung ứng dịch vụ V tế
a Khái niệm:
Theo tô chức y tế Thế giói, cung ứng DVYT là cảc yếu tố đầu vào dược kct hợp de cho phép cung cấp một loạt các biện pháp can thiệp hoặc các hoụt dộng V tc (WHO 2001) [14] Theo Bão cão y tề the giới nám 2000, toàn bộ 11Ộ thống y tế thường dược xãc định với chi một sự cung ứng DVYT Bảo cáo này cùng chi ra rằng cung ứng DVYT lã một nhiệm vụ chinh mã hệ thống y tế nôi chung cằn phai thực hiện [14]
b Mô hình cung ứng dịch vụ trẽn thế giới
Nguồn lực (tiếp cận vã sần
cỏ)
Các quy trinh (cãc còng việc cằn lãm)
Trang 15• Tô chức chàm sóc sức khỏe
• Quy trinh (lam bão chất lượng
cường sự liên tục cùa dịch vụ
• Tãc dộng: giám tý lệ mắc bệnh và giâm tý
lệ tứ vong
Bàng 1.1 Mô hình cung ửng dịch vụ y tẻ theo Massoud [14]
Mỏ hình cua Massoud đã chi rỗ cung ứng DVYT là ca một quá trinh từ nguồn lực sần cõ quy trinh thực hiện cùng như kết qua đạt được từ các dịch vụ CSSK người dân Hiện nay trên thế giới còn cỏ khung cãi tiến cua mỏ hình cung ứng DVYT Khung mói này tập trung vào hai linh vực lớn là: Quy trinh kinh doanh (chung cho hầu hết các tồ chức) và Quy trinh y học (riêng cho Tổchức DVYT) [15]
c Cung ứng DVYT ở Việt Nam
Hiện nay hộ thống y tể Việt Nam bao gồm sự kct hụp cua y te tư nhân vả còng lộp Hệ thống y tế cóng cộng cỏ bốn cấp (lộ: quốc gia tinh /thảnh phố huyện,
xà Ớ mỗi cấp hệ thống cung cầp ba loại hĩnh dịch vụ là: KCB CSSK ban đầu y tế
dự phòng, các chương trinh mục tiêu y tế quồc gia và dàn sổ - kế hoạch hóa gia đính
Sự phát triển cùa y tế tư nhân ngày càng được chinh phu khuyển khích (lé giam bớt
ãp lực đối với hộ thống cõng cộng nhưng hiện nay chu yểu bao gồm một số lượng lớn các phòng khám ngoại trú cãc hiệu thuốc và một vãi bệnh viện Ngoài ra Y học
cồ truyền (YIỈCT) cũng dã (lược tích hợp vào hộ thống y tế Quốc gia từ năm 1950 Hành nghề y (lược tư nhân dà được phép kê từ dầu nliừng năm 1990 và dóng vai trỏ ngày càng quan trọng trong việc cung cấp DVYT Nhiều pháp lệnh quy định với y tề
Trang 16TYT xâ là đơn vị kỳ thuật đầu tiên tìểp xúc với nhân dãn nằm trong hộ thống y
tế nhả nước cỏ nhiệm vụ thực hiện cãc dịch vụ CSSK ban dằu phát hiện sớm các dịch bệnh vả phòng chống dịch bệnh, dở đè thông thường, cung cầp thuốc thiết yểu vận động nhân dân thực hiện kể hoạch hóa gia đính và làng cường sức khoe [17]
1.32 Nhiệm vụ:
- Tuyên truyền vận dộng, triền khai thực hiện càc biện pliáp chuyên môn về bao
vệ sức khoe Bã mẹ-trc em và Ke hoạch hóa gia dính, đám bao việc quan lý thai, khảm thai vả dờ đe thường cho san phụ
-Tô chức sơ cứu ban đầu khâm, chửa bệnh thông thường cho nhản dàn tại TYT
vã mơ rộng dàn việc quán lý sữc khoe tại hộ gia dính
- Xây dựng vốn tu thuốc, hướng dần sư dụng thuốc an toàn vã hợp lý, cõ kế hoạch quân ỹ cãc nguồn thuốc Xây dựng phát ữicn thuốc nam kết hợp ững dụng V học dán tộc trong phòng vã chữa bệnh
- Quan lý các chi sồ sức khoe và tòng hợp bảo cáo cung cầp thòng tin kịp thời, chỉnh xãc lên tuyến trên theo quy định thuộc dơn vị mình phụ trách Bồi dường kiến thức chuyên môn kỳ thuật cho CBYT thôn làng, ấp bân và NVYT cộng dồng
- Tham mini cho chính quyền xà phường, thị trấn và Giám doc 1TYT huyện, chi dạo thực hiộn cãc nội dung CSSK ban dầu và tó chức thực hiện các nội dung chuyên môn thuộc các chương trinh trọng diem về y tế tại địa phương [17]
1.33 Nguồn nhân lực
- Nguồn nhãn lực đóng một vai ưò rầt quan trọng không chi riêng cùa ngành y tế
mả lả toàn bộ các ngành khác cùng như lất cã các hoạt động cùa cuộc sống con người
- Theo báo cáo cúa Tô chức y tc the giới năm 2006: Nguồn nhàn lực y tela tất cá
Trang 1712
TM/ V*:
mọi người tham gia vào hoạt động với mục đích chính lã làng cường vã nâng cao sức khỏe con người [18] Nhân lực y te được xác định lã một trong những khối xây dựng cốt lõi cua hộ thống V tể Chúng bao gồm các bác si' y lã, nừ hộ sinh, bác si' nha khoa, ngành y le có liên quan NVYT cộng dồng NVYT xà hụi vã các nhà cung cấp dịch vụ CSSK khác, cùng như quan lý sức khóe và hổ ượ nhân dân
- Theo báo cáo chung tống quan ngành ỵ te nãm 2010 nước ta có 5.7 y sỹ/10.000 phục vụ chu yếu ở tuyến xà; 100% số xà và 90% sổ thôn bán dà có CBYT hoạt dộng
69% số xã cỏ bác sf hoạt dộng và 65% số TY r xã dạt chuãn quốc gia vào năm 2009
[19] Năm 2011, ly lộ TYT có bác sf dà tâng lèn là 71.9% tý lộ TYT có nữ hộ sinh/y
sỳ san nhi dạt trẽn 95% [8] Ngoải ra bào cảo chung tổng quan ngành y tề năm 2013
dà chi ra rang, so với năm 2010 số lượng nhân lực y tế luyến xã nám 2011 lãng lên thêm 3549 cân bộ (trong dó có 346 bác sì) Năm 2012 tỹ lệ TYT có bác sf dạt 76.0%; song ty lộ TYT xà có y sf san nhi hộ sinh lại giam chi dạt 93.4% (giam 1.6% so với nâm 2010) Tuy nhicn các bão cáo cùng chi ra tồn tại mà TYT dang gặp phái trong vấn de nhãn lực Dó là sự mất cân đổi phân bổ nhản lực y tế theo vùng, miền
- Theo Sơ Y tế tinh Ninh Thuận, tính den ngây 30/6/2013 ty lộ TYT xà có bác si'công lác chi dụt 43.6%(lức là 28/65 trạm) Cúng với đó là lỉnh trạng thiếu cán bộ có tành độ đại học gày khó khàn cho việc cung ứng nhu càu CSSK cua nhàn dàn [20] Nghiên cứu cua Nguyễn Hoàng Thanh (năm 2011) cùng chi ra rằng ờ tuyến xà bình quán mỏi TYT có 4.8 nhân vicn chưa đủ sổ lượng theo quy định cùa BYT, do dó hầu hểt các TYT xà ớ khu vực miền núi vùng sâu đều thiếu cán bộ đặc biệt là bác SI*[21]
- Một nghiên cứu khác ờ Phú Thụ năm 2012 các huyện Thanh Thúy Thanh Sơn
số TYT thiều bác SI* chiếm tới gằn 30%; nhiều trạm không cỏ cán bộ chuyên khoa dược, san nhi vã đông y Huyện Thanh Thúy, cỏ tái trài 53% số TYT hiện không có dược SI* 4/15 trạm không có bác sf [22] Kẻt quá nghiên cửu cua Nguyền Bạch Ngọc Vù Vân Hoàn và cộng sự (năm 2009) cho thầy tý lệ TYT xà có bác sỳ tại 3 tinh
Trang 1813
TM/ V*:
Tuyên Quang Quang Nam Hậu Giang khã thầp (Tuyên Quang lã 58.6% Quang Nam
lã 32.2% và Hậu Giang lã 30.2%) [23] Trong báo cáo ket qua nghiên cứu:" Các yểu tố anh hưong đến khã nảng thu hút vã duy trí cán bộ y te tuyến cơ sỡ ơ một sổ tinh mien núi” cua Bộ Y tế kết hợp với Viện chiến lược vả chinh sách y tế năm 2012 không thê phu nhận rang số cản bộ y tể/1 vạn dân đểu có xu hướng tảng lên ờ ca 4 tinh dược điều
ưa Tý lệ TYT có bác SI*chung cho ca 4 tinh chiếm ty lộ tương đổi cao (72.3%) tuy nhiên cõ một vắn de là phàn bỗ rất không dồng đều, 2 tinh Bính Định và Bầc Giang tỳ
lệ trạm y tế xã cò bác SI* chiêm trên 90% trong khi dó Lãm Đồng là 67% và dặc biệt tinh Điện Biên tý lệ nãỵchi chiếm 5.4% [24]
1.3.4 về nâng lực chuyên mòn:
Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy, hầu như không có sự khác biệt về chuyên môn điều ưi cua y bãc sỳ các tinh Trung binh cãc y bác sỳ ưa lời chi dũng gần 50% câu hoi Neu tính theo cách tính diêm cho các câu hói trắc nghiệm thi số diêm trung bình cua các y bác sỳ chi dạt 3/10 diêm [25] Kct qua này cho thấy trinh dộ chuyên môn KCB cua y bác sỳ tuyến xà không cao Nhiều y bác sỳ klióng nấm dược các kiến thức và cách xữ trí đúng các bệnh mang tính thông thường Nguyên nhản có the là do trinh dộ chuyên môn cũa nhiều CBYT còn thấp vả không dược thưởng xuyên dào tạo Điều này được thê hiện phần nào ưong báo cáo nghiên cửu "Thực trạng vã giãi pháp đối mới hoạt động cua nhản viên y tề tíiòn bán", thực tế trinh độ ván hỏa cùa nhicu y
tế thôn ban còn thấp, nhất là ờ vũng sâu vũng xa tlũ nhùng người có trình độ hết cấp
II rất nhiều Đồng thời, số liệu thu thập từ 10 tinh thực hiện dự án GAVI cho thẩy tỳ lệ nhàn viên V tể thôn bân chưa đtrợc đáo tạo tại Hã Giang, Trà Vinh Bính Định Kon Turn lại chiếm tý lệ rất cao trên 50% (tương ứng là 87.4%, 79.6%, 64.6% 55,2%) [25]
1.35 Cơ sở vật chất- Trang thiết bị
- Theo Bộ tiêu clũ quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 TYT xà cẩn dam bao
cỏ từ 70% loại TTB trờ lèn vả đù sổ lượng cỏn sư dụng đã theo Danh mục TTB cũa
Trang 1914
TM/ V*:
TYT xà theo quy định hiện hành [26]
- Theo khao sát cua SƯ y tế tinh Phú Thọ năm 2012 phòng chức nàng cua cãc TYT hầu hết đều dã xuống cắp do xây dựng lảu năm như TYT xã Phượng Mao, dược dầu tư từ năm 1978 hay TYT xà Đồng Luận từ năm 1980 TYT hai xà Đoan Hạ và Bao Yên có khá hơn song so với tiêu chi chuẩn Quổc gia giai đoạn 2 ưũ vẫn không đạt Toàn huyện chi cỏ hai TYT mới xây dựng và bân giao nám 2010 và 2011 ở xà Hoàng Xã và Xuân Lộc lã du tiêu chuẩn Bén cạnh dó thiết bị KCB tại các TYT đều thiếu hoặc đà cù (sử dụng khoang 10 nám trư lẽn), mới chi dạt khoáng 50% so với chuàn Quốc gia nên khó dam bão yêu cầu K.CB cho nhản dàn [22]
Ket qua từ cảc cuộc thao luận nhóm và diều tra trong nghiên cứu cua Lẻ Thị Hồng Lẽ cho thầy nhìn chung hiện nay TTB y tể tại các TYT xà cỏn thiều về số lượng, chưa dám bao về chất lượng [27]
- Thực tế nhùng khó khán về nhân lực tài chính TTB cua TYT xà đả tổn tại từ rất lâu Điều này đã can trư không it tỏi việc hoàn thành tót nhiệm vụ C hàm sóc sức khóc ban đầu cua TYT cho người dân Từ đó dẫn đốn nhiều vắn đề như lính Irạng vượt tuyến diều trị dần đến quá tai cho V tế tuyền trài ứ Nước ta như hiện nay
Trang 2015
TM/ V*:
CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Cút
2.1 Địa điểm và đỗi tượng nghiên cứu
2.1.1 Dổi ttrọng nghiên cứu:
• Tài liệu sần cỏ (chính sách, bảo cáo số liệu về nguồn lục hoạt động KCB)
• Cán bộ y te xà
2.12 Địa diêm nghiên cứu
Mục tiêu I: Nghiên cứu dược tiến hành tại 30 TYT cua tinh Hòa Binh Mục tiêu 2: xà Kim Bình huyện Kim Bòi tinh Hòa Bhh
2.2 Thòi gian nghiên cứu: năm 2014
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Mó ta cat ngang kết hợp nghiên cửu dinh lượng
• Sừ dụng cõng thức cho điều tra ngang dè xác định tỷ lộ người dãn cỏ nhu cấu vả tỳ lệ người dàn có sư dụng dịch vụ tư vắn kiến thức CSSKTE dưới
Trang 2116
TM/ V*:
p(l-p) â2
5 tuổi tại TYT xà
Trong đỏ: N: Cở mầu nghiên cứu cần cô
Z( I <V2): Hộ sổ tin cậy với « 0.05 ta có z 1.96 p: Ty lộ % người dân cõ sư dụng dịch vụ tir vấn kiên thức CSSKTE tại TYT =37% (lẩy từ nghiên cữu trước dây tại Quang Ngài [29]) (1 p): Tỳ lệ đối tượng không cỏ nhu cầu sứ dụng dịch vụ tư vẩn kiên thức CSSKTE và ty lộ dối tượng không sư dụng dịch vụ cua TYT xà d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa giã tri thư vã giả trị thật Chọn = 0.07
Sau khi thay số và tinh toán cỏ N=189 lấy thêm 10% và làm trôn thảnh cò mầu 200
• Chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên Chọn 1 xà trong tinh Hòa Binh tham gia nghiên círu chọn xà Kim Binh, huyện Kim Bôi tinh Hòa Binh
2.5 Công cụ vả kỷ thuật thu thập thòng tỉn
2.5.1 Cóng cụ thu thập thông tin
- Mục tiêu 1: sứ dụng phiếu điền có mầu sần theo Bộ càu hoi SARA (Service Availability and Readiness Assessment) cua WHO nám 2012 hiệu chinh
- Mục tiêu 2: sư dụng bộ cảu hôi thict kế sẫn theo dự án GAVI