Ty lệ sâu ráng theo tuói vã giới cua doi tượng nghiên cứu .... Theo tò chức Y tế Thề Giới WHO 1984 nghiên cứu bệnh sủu ràng ở vùng Tày Thái Bính Dương, cho rằng bệnh sâu răng mầc với tý
Trang 1TM/ V*:
MỤC LỤC
ĐẠT VÁN ĐÈ 1
Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 GIẢI PHẢƯ RÁNG VÀ TÔ CHỬC HỌC CUA RẢNG 3
1.1.1 Giai phẫu ràng 3
1.1.2 Tổ chức học của răng 4
1.2 ĐỊNH NGHÌA Vả SINH BệNH HọC SÂU RÁNG 5
1.2.1 Định nghfa 5
1.2.2 Sinh bệnh hục sâu ràng 5
1.3 PHẢN LOẠI BỆNH SẢU RANG 7
1.4 DỊCH TÈ HỌC VẢ NHU CÀU DIÊU TRỊ BỆNH SẢU RĂNG 10
1.4.1 Tính hình bệnh sâu ràng trên thế giới và trong nước 10
1.4.2 Nhu cầu điều trị bệnh sâu ráng trên the giới và trong nước 13
1.5 MỌT SỔ YỂU TÓ ANH HƯỚNG DẺN BỆNH SÂƯ RĂNG 15
1.5.1 Tập quán ăn uống 15
1.5.2 Châm sóc vệ sinh ràng miệng 15
1.5.3 Các yếu tố khác 16
1.6 CHÁN ĐOẢN SÂU RANG 16
1.6.1 Chân đoán sâu men 17
1.6.2 Chân đoán sâu ngà 17
1.7 ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RÀNG 18
1.8 Dự PHÕNG BỆNH SÂU RĂNG 20
1.8.1 Mục tiêu 20
1.8.2 Các biện pháp can thiệp 20
Chiromg 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu 22
2.1 DÕI TƯỢNG NGHIÊN cưu 22
2.2 THỜI GIAN VÀ DỊA DIÉM NGHIÊN cứu 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu 22
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.3.2 Kỳ thuật chọn màu 23
Trang 2TM/ V*:
2.3.3 Các bước liến hành 23
2.4 CHI SỎ VÀ TIÊU Clli ÁP DỤNG TRONG VIỆC NGIIIÊN cửu 26
2.4.1 Chi sổ SMT 26
2.4.2 Nhu cầu diều trị 26
2.4.3 Biền số vá chi sổ nghiên cứu 27
2.4.4 Tiêu chí phân loại kct quá 28
2.5 XƯl.Ỷ SÓLIỆƯ 29
2.6 BIỆN PHÁP HẠN CHÉ SAI SÕ TRONG NGHIÊN cửu 29
2.7 Y ĐỨC TRONG NGHIÊN cứu 29
Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cửu 30
3.1 DẠC DIÊM CÙA ĐỔI TƯỢNG NGIIIẺN cửu 30
3.2 TY LỆ SÂU RANG 31
3.2.1 Tý lệ sâu rang ờ sinh viên năm thứ nhất 31
3.2.2 Phân tích các chi sổ s M T SMT 32
3.2.3 Phân bố mức độ và vị tn rang sâu 34
3.3 NHU CẢU ĐIÊU TRỊ 35
3.4 MỘT SÓ YÉU TÓ ANH HƯỚNG 39
Chương 4: BÀN LUẬN _ _ _ _ 45 4.1 DẠC DIÊM CHUNG CUA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu 45
4.2 TY LỆ SÂU RĂNG CUA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu 46
4.2.1 Ty lệ sâu râng 46
4.2.2 Chi sổ sâu mất trám 47
4.2.3 Phân bố ly lộ mức độ sâu ráng 50
4.2.4 Phân bố vị trí răng bị sâu 52
4.3 NHU CÀU DIÊU TRỊ CUA DÕI TƯỢNG NGHIÊN cứu 54
4.4 MỌT SÓ YỂU TÓ ANH HƯỚNG ĐẾN BỆNH SÂU RÁNG CỦA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu 56
KÉT LUẬN _ _ _ _ _ 61 KI ÉN NGHỊ _ _ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BÁNG Bang 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chi số SMT cùa Wl IO 11
Trang 3TM/ V*:
Bang 1.2 Tỳ lệ sâu rang vfnh viền tại Hoa Kỳ 1999-2004 12
Bang 1.3 Tý lộ sâu rủng vfnh viền ờ Việt Nam năm 1991 và 2001 13
Bang 1.4 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu ráng tre em cho nám 2000 20
Bang 1.5 Mục ticu toàn cầu dự phòng sâu ráng tre em cho nám 2010 20
Bang 2.1 Quy ước cùa Wl ỈO về chi sổ SMT 26
Bang 2.2 Mà sổ quy ước nhu cầu diều trị 27
Bang 2.3 Phân loại ty lệ sâu ràng 28
Bang 2.4 Phản loại chi sỗ SMT 28
Bang 3.1 Phân bo doi tượng nghiên cứu theo tuỏi và giới 30
Bang 3.2 Tỳ lộ sâu răng theo giới cua dối tượng nghiên cửu 31
Bang 3.3 Ty lệ sâu ráng theo tuói vã giới cua doi tượng nghiên cứu 31
Bang 3.4 Chi sổ SMT theo giới cùa dối tượng nghiên cứu 32
Bang 3.5 Chi sổ SMT theo tuổi và giới cua đồi tượng nghiên cứu 32
Bàng 3.6 Phân tích chi so SMT theo tuôi và giói cúa dôi tượng 33
Bang 3.7 Phân bố ty lộ mức độ sâu ràng cua dối tượng 34
Bang 3.8 Phân bố vị trí mật ràng bị sâu cua dối tượng nghiên cứu 34
Bang 3.9 Phân bố tý lệ sáu ràng theo vị trí hâm cua dổi lượng 35
Bang 3.10 Tỳ lệ sinh viên dưực di khám rang miệng trong 1 năm 35
Bang 3.11 Phân bo địa điềm khâm răng miệng 36
Bang 3.12 Tý lệ sàu ràng được điều trị và không dược diet! trị cua nhóm nghiên cửu 37
Bang 3.13 Nhu cầu diều trị cua nhóm nghiên cửu 38
Bang 3.14 Một số yếu tổ anh hường đến tính trạng sâu ràng cua dối tượng nghiên cứu 39
Bang 3.15 Phân tích yểu tố anh hường và bệnh sâu ràng bang kỳ thuật phân tích dơn biền 41
Bang 3.16 Một sổ yếu tố anh hưởng đển tính trạng sâu răng cũa đối tượng nghiên cứu 42
Trang 4TM/ V*:
Bang 3.17 Phân tích yếu lồ ánh hướng và bệnh sâu răng bang kỳ thuật phân
tích đơn biển 43 Bang 3.18 Phân tích yếu tồ anh hưởng và bệnh sâu răng bâng kỳ thuật phàn
tích đa bicn 44
Trang 5TM/ V*:
DANH MỤC HÌNH ÁNH
Hinli 1.1 Giãi phẫu ráng 3
Hinh 12 Sư đỗ White 6
Hĩnh 13 Sơ đồ tóm tất cư chế sâu rủng 7
Hình 1.4 Sư đồ tang bâng Pitts 9
Hĩnh 1.5 Tỷ lệ sâu rang theo quổc gia 10
Hình 1.6 Tốn thương sâu men ở rãnh mặt nhai 19
Hinh 1.7 Trám bít hố rành phòng sâu ráng 19
Hình l.s Tôn thương sâu ngà răng 19
Hình 2.1 Bộ khay khảm 23
Trang 7- Bệnh mác sớm (ngay sau khi mọc ràng - 6 tháng tuổi)
- Bệnh rất phổ biền (ỡ Việt Nam trên 50% dãn số cô sâu ráng)
- Tốn phí chừa ràng rất lởn nếu chi chú ý đến việc chừa bệnh thí không một quốc gia nào cỏ the dáp ứng dược cho nhân dân
Trên thế giới Yupin Songpaisan - Thái Lan (1999) cho răng: Bệnh sâu ràng lã bệnh phò biển nhưng tý lệ mắc còn phụ thuộc vảo điều kiện cụ the ó mỗi cộng đồng Cộng dồng nào phòng bệnh kém tlu’ tý lộ mẳc bệnh cao cộng dồng nào phòng bệnh tốt thí tỷ lệ mắc bệnh thắp, thậm chi còn không có người mac bệnh [2] Theo tò chức Y tế Thề Giới (WHO 1984) nghiên cứu bệnh sủu ràng ở vùng Tày Thái Bính Dương, cho rằng bệnh sâu răng mầc với tý lệ rất cao nhưng ờ mỗi cộng đồng diều kiện sống, làm việc và hiểu biết khác nhau thí lý lệ mắc cùng khác nhau (3)
Những yếu lố anh hương làm tăng kha nàng mắc bệnh sâu rang là: Sự tồn tại cua mang bám rang sót lại trong các khe kè cua ráng chuyên hóa tạo ra môi Irường axit tại chồ lãm tiêu men ngà răng gây sâu ráng
Ỡ Việt Nam theo kết qua điều tra sức khoe ràng miệng toàn quốc nám 20<) I cho thấy ty lộ người mắc sâu răng rất cao chiếm 75.2% ờ lira luòi từ 18-34 tuồi vả táng len 93.7% ờ lira tuổi từ 45 trờ lên Chi số sâu mất trám (SMT) ờ lira tuồi từ 45
Trang 8ve diều kiện sổng cùng như nhùng hiêu biết về phòng bệnh Ớ Lào Cai Yên Bái Bắc Kạn da sồ các sinh vicn dà sinh sổng trên vùng cao diều kiện dược châm sóc
vệ sinh răng miệng cỏ khác hơn các sinh viên dà sinh sống ớ thành pho I lái Phỏng Khi tai ca các sinh viên họ được sống, sinh hoạt trong một trường đụi học Y họ cô the có them được những kiến thức, những diều kiện cho việc chăm sóc sức khóc Mật khác, khao sát dược bệnh sâu ràng đê đưa ra nhu càu diều trị và một số yêu tố anh hướng ở sinh viên nám thử nhất là rầt cần thiết Vì vậy đề tài "Thực trạng bệnh sâu rãng, nhu cầu diều trị và một số yếu tố ánh hường trên sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y Được Hãi Phòng năm học 2013 - 2014" nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh sâu ràng cùa sinh viên nám thứ nhất trường Dại học } Dược Hãi Phòng
2 Phán tích một sổ yểu tố ảnh hirởng đến bệnh sâu rủng ở nhôm sinh xiên trên.
Trang 93
TM/ •$ V*: • -U
Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GI AI PHẢI RANG VÀ TÓ CHÚC HỌC CỦA RĂNG
1.1.1 Giái phẫu răng |5|
Cẩu lạo ngoài cùa ráng gồm 3 phân:
thân ràng, cô ràng và chân ràng
- Thản răng: là phần nầm trong hốc
miệng cỏ 5 mặt: mặt ngoài giáp mòi má
mật trong giáp lười, mật gan là mật gần
dưỡng giữa, mặt nhai với răng hãm và ria
cấn vói răng cưa và ràng nanh Dối với cấu
tạo thân răng, mặt nhai các ráng hàm cỏ
nhiều núm rành, nơi tiếp giáp giừa mặt
gần vã mặt xa các răng lã nơi rắt thức ản
dề bị sâu ráng
H ình 1.1 Giãi phẫn rủng [5/
- Cổ ráng: lã ranh giới giữa thân ràng và chân ráng, cò ráng cùng lã diêm yểu
dề sâu ráng đối với nhùng người cao tuổi do lợi tụt lộ có ràng
- Chân ráng: chân răng lã phần nằm trong xương hàm dối với ráng cứa và răng hàm nhó (trừ răng số 4 hãm trẽn cỏ 2 chân) chi cỏ I chân, các ràng số 6.7 hàm dưới có 2 chân, các ràng sổ 6 7 hãm trên có 3 chân Chân cua các rãng số 8 (ráng khôn) là bất định
1.12 Tồ chức học cứa răng |5|, [6Ị [7Ị
Hlnh cốt ngang một râng hâm
C^cmxh »n>u X UETQ rtHQ
Trang 104
* Men ràng:
- Men ràng là mô címg nhất trong cơ the cỏ nguồn gốc từ ngoại bì Men ráng
có mâu trong suốt bao phú toàn bộ thân ràng dày móng tùy vị tri khác nhau, dày nhắt ớ núm râng là 2.5 mm vả mong nhất ở vùng cố rang Men rang không cõ sự bồi drip thêm má chi môn dần tlieo thời gian, nhưng có sự trao dôi lý - hóa với mỏi trưởng ưong miệng
- về mặt hóa học: Chắt vô cơ chiếm 96% chú yểu lã Hydroxy Apatite 3Cạ;PO4.2Ca(OH): còn lậ là các muối cacbonat cua magiê vả một lượng nhô clorua íluorua vả muồi sunfat cua natri và kali Thàtih phần hữu cơ chiếm khoang 1% trong đỏ chu yểu là protit
- Vồ mật lý hục: Men rang có màu trong suốt, rất cứng, giòn và can tia X
Tuy ráng có nhiệm vụ duy tri sự sổng cua rảng, cụ thè lã sự sồng cua nguyên bão và tế bào tạo ngà thử phát, nhận cam giác cua ràng Trong túy răng có chúa
Trang 115
TM/ V*:
nhiều mạch máu mạch bạch huyết vã đầu tận củng cua dây thần kinh
1.2 ĐỊNH XGHÌA Vả SINH BệNH HọC SÂU RÁNG
1.2.1 Định nghía [5], (8Ị [9]
Sâu ràng lã một bệnh nhiễm khuẩn tô chức Canxi hỏa cua ràng được dặc trung bời sự huy khoátẹ cua thành phần vô cơ và sự phá huy thành phần hữu cơ cùa mô cứng Tôn thương là quá trinh phức tạp bao gồm cãc phan ứng lý hóa anh hương đen sự di chuyên các ion bề mật giừa ràng và mỏi trường miệng và là quá trinh sinh học giừa các vi khuẩn máng bám với cơ chế bao vệ cùa vật chu
1.22 Sinh bệnh hục sâu răng |9|
Bệnh sâu ràng lã bệnh được gãy ra bơi nhiều yếu tố trong đó vi khuân đóng vai trò quan trọng Ngoài ra phai có các yểu tố thuận lợi như chế dộ ãn uống nhiều đường, vệ sinh rãng miệng (VSRM) không tốt chất lượng men ràng kẽm vã môi trường tự nhiên, nhất lã môi trường nước ăn uống có hãm lượng fluor thấp (hãm lượng fluor tối ưu là 0,7 - 1.2 ppm) tụo điều kiện cho sâu ráng phát triền [10]
Trước năm 1970 người ta cho rủng bệnh cán cua sâu ràng là do nhiều nguyên nhân với sự tác dộng cua 3 yếu tổ Vi khuân trong miệng mà chu yếu là Streptococcus Mutans lên men các chất bột và đường tạo thành axil, axit này phá húy tố chức cứng tạo thành lồ sâu ư rủng, qua lỗ sâu vi khuẩn đã xâm nhập vào tuy ràng gây nên viêm tuy lâng vã viêm quanh cuông ráng Sự phoi hợp cúa các yểu tố này đẽ gây nén sâu răng được thế hiện bằng sơ đồ Keys
Trang 126
TM/ V*:
Sư đổ Keys: Người ta chú V đến chất đường và vi khuân Streptococcus Mutans
vi vậy việc dự phòng cùng phai chú ỷ quan tâm den die độ án hạn die đường vã vệ sinh rãng miệng Tuy nhiên khi ảp dụng vào thục tề pỉiong bệnh sâu ràng thầy kết
qua đạt đưọc không cao tỹ lộ sâu răng
gi ám xuống không dâng kê
Sơ đồ White: Giai thích sinh bệnh học sâu ráng bàng việc thay vòng ườn chất đường trong sơ đồ Keys bằng vòng tròn chất nền và dề cao vai trò bao vệ cùa nước bọt nồng dộ pH dòng chay nước bụt quanh răng và vai trò cùa Fluor
Hình 1.2 Sơ đồ White
Fluor - Hydroxyapatite ->Fluoro Apatite CO sức dể kháng cao hơn có kha nâng
đẻ khảng sự phá huy cùa H* chổng sâu ràng [ 11] [12] [13]
Cơ chế sinh bệnh học cua sâu ráng dược thê hiện bỡi sự mất càn bảng giữa quá trinh huy khoảng và tài khoáng Neu quả trinh huy khoảng lớn hơn lái khoáng thi sè gãy sảu răng [14]
Trang 13+ Acid tử dạ dày trào ngược + pH< 5
+ VSRM kém
Hùy khoáng > Tái khoáng - >Sâu rang
Các yèu tò gáy mất ôn dinh làm xâu ràng:
- Klw nâng kháng acid cùa men
Hinlt 1.3 Sư dồ tóm tắt cư chế sâu rùng Ị15Ị
1.3 PHÂN’ LOẠI BÊNH SẢI RĂNG
Tuỳ theo tãc gia mã có nhiều cách phân loại khác nhau [16] nhưng cơ ban vần dựa trẽn 5 loại lồ hân cua Black
Các phán loại trước đây:
Theo điền biến sâu ráng: sâu ràng cấp tính và sâu răng mãn tmh
Theo mức độ tốn thương: sâu men sâu ngà nóng, sâu ngã sâu
Theo bệnh sinh: sâu ràng tiên phát, sâu rãng thử phát, sâu rãng tái phát
Theo vị tú tòn thương: sâu hổ rành, sâu mặt nhẫn, sâu comment
Trong đó phản loại theo mức độ tôn thương được ửng dụng nhiều nhất:
- Sâu men (S1): tỏn thương mỏi ư phần men chưa có dấu hiệu lảm sàng rồ Khi chúng ta nhìn thấy chấm trăng ờ ràng thỉ sáu ráng dà tới dường men ngà
Trang 148
TM/ V*:
- Sâu ngà (S2.S3): khi bẳt đầu xuất hiện lồ sâu trên răng thí chắc chắn là sâu ngà Sâu ngà dirợc chia lãm 2 loại: sâu ngà nòng (S2) vã sâu ngã sảu (S3), đây là 2 loại chúng ta thưởng gập trên lảm sàng
Các phàn loại mới về bệnh sáu răng
Ngày nay các tác gia thường sư dụng 2 báng phán loại mới dê chân doán và điều trị đó lã: phân loại theo site vã size, phàn loại theo Pitts
* Phán loại theo site and size (dựa vào vị trí và mức độ tôn thương) [16/
2 yếu tổ đó là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức dộ) cùa lồ sâu
Vị trí(site):
+ Vị tri 1: hố rành và các mật nhẵn
* Vị tri 2: kết hợp với mật tiếp giáp
+ Vị tri 3: cô rang vả chân ràng
0 - De đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Briquc vã Droz đà bỗ sung thêm cờ 0
là những tổn thương có thề chẩn đoán đưục và cỏ kha năng tái khoáng hóa dược
Trang 159
Phân loại theo ngưởng chân doán (theo Pitts)
Sơ đồ tảng băng Pitts
- Lả tốn thương sâu răng ờ giai đoạn sởm, chưa hỉnh thành lồ sảu
+ Tôn thương thường thấy ờ hồ vã rành mặt nhai
+ Klù thổi khò bồ mặt ráng thấy tôn thương là các vết trăng nhạt ưên bề mật
men ràng Ncu quá trinh mất khoáng liên tục bồ mật vet trũng chuyên thành mờ dục
không nhẫn như men thường, mắc thảm trâm klii khám
+ Nấu tốn thưcmg phát triển thêm, vết ưấng cỏ thề lan rộng, biến dổi thanh màu
nâu nhạt rồi sầm
- Các tôn thương sàu ràng giai đoạn sớm dược xác định bang mắt thường
Trang 1610
TM/ zfci Gạ : • -U
* Sâu ngà:
- Là sâu ràng giai doạn dà hình thành lỗ sâu
- Dựa vào chiều sáu cua lồ sâu người ta phản loại sâu ngả ràng thảnh sâu ngà nông (nếu tòn thương sâu dưói 2mm) và sâu ngà sâu (liều tôn thương cõ chiều sàu tử 2 - 4mm)
1.4 DỊCH TẺ HỌC VÀ NHU c Àu DIÈU TRỊ BỆNH SÂU RÁNG
1.4.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giói và trong nước
• Thcgiỏỉ: [17J [18]
Ban đồ sâu lãng toàn cằu (Dental caries world map WHO 2004):
Hình 1.5 Tỹ lệ sâu rùng theo quốc gia (trên 100.000 dàn)
Tô chức Y tế Thế Giới (WHO) đà đưa ra 5 mức độ sâu ràng phụ thuộc vào chi số sáu mầt trám ràng vinh viền ở lira tuồi 12 vã lửa tuổi 35 44 như sau [19] [20]
Bàng 1.1 Pltátt chia mức dộ sân ràng theo chi sổ SMT cùa WHO
Mức độ SMT12ỈUỐÍ SMT35- 44 tuổi
Trang 17Dịch tễ hực sâu răng toàn cầu cho thấy có hai xu hướng cua bệnh sâu răng:
- Ỡ các nước phát triên: Từ nhùng năm 1940 đen I960, tình hình sâu ràng rất nghiêm trọng, trưng binh mỗi trê em 12 tuồi có từ s - 10 răng bị sâu hoặc ràng bị mất
do sâu ràng Chi số SMT cua Na Uy tởi mức 12,0 năm 1940 Nhưng đến năm 1980, chi sổ SMT ờ tuổi 12 tại nước này dà giam xuống mức từ 2,0 - 4.0 Vào năm 1993 chi số SMT tuổi 12 ờ hầu hết các nước còng nghiệp hóa đã giam xuống tới mức thấp
tử 1,2 - 2.6 [21], [22] Như vậy, nhìn chung từ cuối nhùng nám cua thập ky 1970 tới nay, tinh trạng sâu răng tại các nước phát triển có xu hướng giám dần, chi sổ SMT tuôi 12 tại hầu hết các quốc gia này đạt mức thấp và rất thấp [15] [22] Đó là hiệu quà cua sự thay dôi điều kiện sống, hiệu qua cúa việc sư dụng các dịch vụ châm sóc sức khoe ràng miệng, các chương trinh nha khoa phòng ngừa vã sứ dụng kcm đánh răng có chúa fluor [1] [23]
- () các nước dang phát triển: Thời diém nhừng nám thập kỷ 1960 tinh hình sâu ràng ớ mức thấp lum nhiều so với những nước dang phát triển Chi số SMT tuồi 12 ờ thời kỳ nãy chI ĩữ 1.0 - 3.0: thậm clũ một số nước dưới mức 1.0 như Thái lan Uganda Zaire Tói thập ky 1970 và 19S0 thi chi sổ này lại táng lên và ớ mức từ 3.0 - 5.0 và một sỗ nước còn cao hơn như Chile là 6.3 Nhìn chung tinh trạng sáu râng cua các nước đang phát triền dều có xu hướng ngày câng tâng [25] Đó là do điều kiện kinh tế còn thấp, vấn đề sức khoe răng miệng chưa được quan tâm đúng mức không được fluor nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa và che độ ãn không khoa học nhẩt
là đồ ăn có đường [19] [24] [26]
Theo chương trihh Y tể Quóc gia vã kháo sà kiêm tra dinh dưõng 1999 - 2004 tại Hoa Kỳ Ty lệ sâu ràng vinh viền (SMT)
Trang 1812
TM/ V*:
Bâng 1.2 Tỳ lệ sâu ràng vihh viền tụi Hoa Kỳ' (SMT) ỉ 999-2004
Điều tra ráng miệng toàn quốc năm 1991 Vò The Quang đà so sánh kết quá này với tính trạng điều tra năm 1983 cho thấy sâu ràng ơ Việt Nam táng dẩn theo độ tuồi Tại từng thời diem diều tra lữ năm 1983 dền năm 1991 thí tỉnh trạng sàu ráng tại cãc tinh Miền Nam cao hơn tại các tinh Miền Bủc nhưng mức độ gia tâng bệnh thí Mien Bae lại cao hon Miền Nam Nhìn chung từ nâm 1983 đến 1990 ơ Việt Nam tính trạng sâu ràng có xu hướng gia táng
Trang 191991 35 44 tuồi
Việt Nam 72,33 Miền bẳc 59.33 Miền Nam 86.33
2001
18-34 tuồi Việt Nam 77,5 2.84
34 44 tuổi Việt Nam 75,2 3,29
Từ 45 tuổi trờ lên Việt Nam 93,7 8.93
Tý lệ chung Việt Nam 78,16 4.56
1.42 Nhu cầu (liều trị bệnh sâu răng trên thế gỉói và trong nước
ỡ Mỳ (2009) sâu ràng được xem là một bệnh mạn tinh, có tý lệ mẳc cao ở tre
em từ 5 - 17 tuồi, cao gấp 5 lằn so với bệnh hen và gấp 7 lẩn so với bộnh sốt mùa hê
Trang 2014
TM/ V*:
Trãi 50% tre từ 5 9 tuổi và 78% tré 17 tuói có ít nhất 1
ráng bị sâu cần trám phục hồi 25% tre em Mỳ chưa được đi khám rang miệng bao giờ nhất là những ưé có điểu kiện kinh tề xà hội thấp [28]
ớ Rumani theo nghiên cứu cua Cristina Nuca và cộng sự (2007) trên dối tượng
ưc 12 tuổi, tý lộ sâu ràng vinh viền là 772%: số ràng sâu trung bính trên 1 tre là 3.31:
tỳ lệ sâu ràng không được điều trị lã 88.71 %: chi có 7.68% rủng sâu dược trám và có 3.61% răng sâu cẩn phái nhô [29]
Cãc nghiên cứu đà chi ra rằng tý lệ sâu rãng ờ các nước vần còn cao nhưng ty lẹ ràng sâu dược diêu ưị rất thâp nhất lã cãc nước dang phát triên Điều dó chững minh tại sao hiện nay tý lộ sâu ràng lại cỏ xu hướng tang lẽn
• Trong nước
Đà có rắt nhiều nghiên cứu về tỳ lệ sâu ràng ờ lira tuôi học đưùmg nhưng chưa
cỏ dược nhiều nghiên cứu di sâu phân tích nhu cầu diều trị bệnh sàu răng ớ cãc lửa tuổi nãy
Theo kết qua điều tra sức khoe rãng miệng toàn quốc Trần Vãn Trường vả cộng
sự (2001) đà công bổ ờ tre 12 tuồi trung bính 1 em cỏ 1.87 ràng sâu tý lệ ràng sâu dược trám chiếm 1.6% và ty lệ ràng sâu không dược diều trị chiêm 97,9% [30]
Ngoài ra một số nghiên cữu cua các địa phương như Tuyên Quang, Yên Bái đều cho thấy tý lộ sâu rãng ờ hục đường rất cao trong khi tý lộ dược điều trị rất thấp Điều dó chứng to nhu cầu diều trị sâu rủng trong cộng dồng là rất lỏn Muốn giam ty
lệ sâu ráng cần kết hợp diều ưị vã dự phóng, nhắt lã phát huy hiệu qua các chương trinh nha hục dường [31 ] [32],
1.5 -MỘT SÓ YÉV TÓ ÁNH IIƯỞNG ĐẾN BỆMI SẲU RĂNG
Các yểu tồ tilth hưởng dền bệnh sâu ràng:
- Tập quán án uống
- Chàm sóc vệ sinh ráng miệng
- Các yểu tồ khác như tuổi giới
Trang 21ân thêm bìra phụ buỏi tối đồ ân thức uống nóng lạnh, đồ ăn cứng, khâu phần ân:
- Petersen vã cs nghiên cứu ơ Thái Lan (2001) còng bố tý lộ sử dụng đồ uống ngụt hãng ngày rất cao như sữa đường (34%), chè dường (26%), nước ngọt (24%) anh hương đến ty lộ sâu ràng rất cao 70-96.3% tủy độ tuòi và ch> số SMT là 8.1 ráng/học sinh Dồng thời tác giá cùng nêu lên tập quán sir dụng dồ ngọt nhiều ờ nhùng người theo dạo Hổi và đặc biệt là ớ nừ [34]
1.52 Chăm sóc vệ sinh răng miộng
Một số tác gia nước ngoài vả trong nước dà nghiên cứu về các yếu tố chăm sóc ràng miệng như hicu bi Ct VC chàm sóc răng, khám định kỳ ráng, thói quen chai ráng, tuổi sử dụng bàn chái, thuốc, vật liệu chãi răng:
- Rao và cộng sự cho biết tại Án Độ có dền 59.2-62% học sinh có chai ràng ú nhất I lần ngày nhưng chi có 5.7-13,6% sư dụng thuốc dánh ràng; 3.1% dũng tay lãm sạch ràng vã 21.1% dũng tro vã than dề đảnh rang hàng ngày [351
- Okeigbemen vã cộng sự thông báo 81.4% học sinh chưa bao giờ được khám răng tại các cơ sớ y te 95.8% có sư dụng bàn chái ràng [36]
1.53 Các yếu tố khác
Các nghiên cửu trong và ngoài nước cho thấy nam sinh mầc bệnh sáu rãng cao lum nử tuy nhiên cùng cỏ một sổ tác giá lại không có sự khác biệt về sâu ràng giữa nam vả nữ Cô nghiên cửu nhấn mạnh đến sự khác biệt hay không khác biệt giữa nam
và nừ còn phụ thuộc vào một sổ yếu tổ khác như lứa tuổi, địa dư và hãnh vi chăm sóc sức khoe ráng miệng
- Rao vã cộng sự cho răng học sinh nội thành có tý lệ sâu ràng cao lum ơ ngoại thành (22.8% so với 15%) học sinh dân tộc ít người có chất lượng ràng tốt hơn
Trang 2216
TM/ V*: -
học sinh không phải lã dân tộc ít người [35]
- Okeigbemen và cộng sự cho biết học sinh thành thị có chi số SMT cao lum hục sinh nông thôn (0.72 so với 0.53) và học sinh ớ trường tư thục có chi số SMT cao hơn học sinh ơ trường công lập (0.75 so với 0.55) nhưng chi số SMT ớ nữ lại cao lum học sinh nam (0.7 so vói 0.59) [36]
1.6 CHÂN ĐOÁN SÂU RÀNG
Giai đoạn khi đà hình thành lỗ sâu là giai đoạn muộn cua bệnh sâu ráng, đê điều trị chúng ta phái khoan và trám răng phục hồi không thè điều trị tãi khoáng dược Đo
dó việc chân đoán các tôn thương sớm lả rầt quan trọng
Chân đoán bệnh sâu ràng có thê nhằm với các khiếm khuyct do sự phát triển bất thường trong giai đoạn hình thành răng Đôi khi cùng khó phát hiện tòn thương sâu rang ờ mặt bén sâu hỗ rành hay những tôn thương sâu răng dạng ân Khi đó cần phai
có cãc biện pliãp hồ trợ như: X-Ọuang thường quy hoặc kỹ thuột so Lazer huỳnh quang Diagnodent, máy đo điện ưỡ men, D1OFOTI
Trẽn lâm sàng, sâu rang thường được phàn loại theo mức độ tòn thương: sáu men sáu ngã nông vả sâu ngà sáu [37] [38]
1.6.1 Chân đoán sâu men (Theo tiêu chuẩn WHO 1997) [1Ị
- Lã tốn thương sâu rang ờ giai đoạn sớm clnra hình thành lồ sâu
- Chưa gây ra triệu chứng chu quan
- Làm sàng:
+ Tôn thương thường thấy ở hố và rành mạt nhai
+ Khi thòi khỏ bề mặt răng thấy tôn thương Là các vết trăng nhạt trên bề mặt men răng Neu quá trình mất khoáng liên tục be mặt vet trắng chuyên thành mờ đục không nhẫn như men thường, mắc thám tràm khi khám
+ Neu tổn thương phát triển thèm, vết trâng cỏ thề lan rộng, biền đôi thành màu nâu nhạt rồi sầm
- Các tôn thương sâu rang giai đoạn sớm được xác định bang mat thướng
- Sâu men cân chân đoản phân biệt với:
Trang 2317
TM/ V*:
+ Bệnh nhiễm fluorose: tốn thương lã các đốm ưâng hoặc vằn trắng mờ nếu nhiễm fluor nặng hơn có the cõ vẩn vằng hoặc náu nhiều ớ mặt ngoài, thường gộp ở vùng ràng cưa và có biếu hiện đối xứng
- Thieu san men: tôn thương lan theo chiều rộng hơn vị tri hay gặp mặt ngoài rang, thường gặp ờ nhỏm ráng có củng thời gian hĩnh thành
1.62 Chan đoán sâu ngà (Theo tiêu chu ấn WHO 1997) (1]
- Là sâu răng giai đoạn đã hình thảnh lồ sáu
- Dựa vảo chiều sâu cua lỏ sâu người ta phàn loại sâu ngà răng thành sâu ngà nóng (nều tôn thương sâu dưới 2mm) vã sáu ngã sâu (nếu tôn thương có chiêu sâu tữ 2 4mm)
- Triệu chửng cơ năng: Ê buốt khi cỏ kích thich nông, lạnh chua ngọt Het kích thích lã hết ẽ buốt Bệnh nhản sáu nga sãu thi nhạy cam với kích thích hơn sâu ngà nông
- Lãm sàng:
- Tôn thương có thê gộp ơ tất cả các mặt cua rang
Trang 2418
TM/ zfci V*: -
“ Nilin thấy cỏ lỗ sâu đáy gồ ghề thay đối niàu sắc (màu nâu hoặc đen)
Thăm khám bang thảm trâm thấy đáy lồ sâu mềm có nhiều ngà mem ngà
mun có dấu hiệu mắc thám tràm Tuy nhiên nếu sâu răng ờ giai đoạn ốn định, thâm
khám bằng thảm trâm thấy đáy lồ sâu cứng nhưng mấc thâm trảm
+ Khi thừ tuy nhận kểt quá dương tính
- X - Quang: Dựa váo phim cận chóp cho phép đánh giá chính xác mức độ sâu
và khoang cách từ dáy lỗ sâu tới túy ràng dê cỏ biện pháp điều tri phũ hợp
Với những lồ sâu mật bèn phim cánh cấn panorama rất cõ giã trị trong hồ ượ
cho chấn đoán
- Chân đoán xác địnli dựa vào: Làm sàng X- quang, thư tùy dương tính
- Chân đoán phân biệt với:
Lòm hình chém: thường gập ớ phía ngoài cô ràng, nhất lả các ràng hãm nhó
Tồn thương hình tam giác, dinh quay vào trong, đáy quay ra ngoài, dãy cứng và nhẫn
bóng, thường g«ập ớ các ràng đồi xứng
- Thicu san men: Tôn thương gây mất men ngà tạo thánh rảnh, ngấn ờ mặt
ngoài các ràng cưa hay mặt nhai các rảng hàm thường dối xứng
1.7 DIẾU TRỊ BỆNH SÂU RÀNG
- Đối với sáu men:
Nhùng tốn thương này có diều trị tái khoáng bằng cãc sàn phàm có fluor như kem
đánh râng có tluor vccni fluor, gel tluor hoặc kết hợp trảm bít 11Ố rành trong
nhùng trường hợp răng có hố rãnh sâu (không phai sâu ráng): nhùng ráng cỏ hố rành
mặt nhai sâu khúc khuỷu (thưởng gộp ơ các ràng hãm lớn, nhất là các ràng mới
mọc), dề lầng dọng thức án có thể gày kẹt thám trảm Trâm bít hố rành giúp cho bề
mật rang trơn láng lum dẻ vệ sinh lum (trám bít phòng ngừa sâu răng)
Trang 25• Đối với sâu ngã:
Nhùng tôn thương sâu răng này cần phai ưám phục hồi bằng cách nạo sạch ngà mềm, ngà mun sau đó sát khuân lỗ sàu vã chọn chất liệu phù hợp trám kin lỗ sâu
Hiện nay có rất nhiều loại vật liệu đè hàn răng sâu như: Amangam, Fuji Composite
Sâu ngà nông Sâu ngã sáu
Hình 1.8 Tốn thương sân ngà ràng
Trang 2620
TM/ V*: 4Ã 'V.
1.8 Dự PHÔNG BỆNH SÂU RĂNG
1.8.1 Mục tỉèu
Từ năm 1979 den năm 1994 tô chức Y Te Thế Giói dà nhiều lần dưa ra mục tiêu
và bô xung các mục tiêu loàn cầu về dự phòng sâu răng [3] [39] Cảc mục tiêu dược trình bày ờ 2 báng:
Bung 1.4 Mục tiêu toàn cần dự phòng sân răng trê em cho năm 2000
5-6 50% tré em không bị sâu râng
18 85% gi ừ dược toàn bụ ráng
Báng 1.5 Mục tiên toàn cồn dự phòng sân răng trê em cho nám 2010
5-6 90% tre em không bị sâu ráng
18 100% giừ đirực toàn bộ ràng
Ớ Việt Nam mục tièu cùa chương trinh nha học dường lã dạt dược mục tièu dự phòng sâu ráng cùa tô chức Y Tố The Giới (WHO)
1.82 Các biện pháp can thiệp
Năm 19X4, tỏ chức sức khoe thế giới dà dưa ra các biện pháp phòng bệnh sâu răng [3] [40] Các biện pháp nãy bao gốm:
Trang 2721
TM/ Gạ : • -U
• Sừ dụng fluor
- Fluor hóa nguồn cung cấp nước công cộng với nồng độ fluor từ
0.7 1.2 mgF/lít nước, nồng độ tối ưu tùy thuộc vào khi hậu
- Fluor hỏa muối àn với nồng độ là 250 mgF/l kg muỗi
• Chế độ ân hợp lý phòng sâu răng
Kiếm soát thức ân vả dồ uống có đường bao gồm cãc biện pháp:
• Kiêm soát cảc thực phàm có dường ờ trường học
- Giám số lần ăn các thực phàm có đường
+ Giam mức độ tiêu thụ đường ớ tằm quốc gia
• Hướng dần vộ sinh rang miệng
- Phương pháp cơ học: chai răng, sư dụng chi tơ nha khoa, bàn chai lười + Phương pháp hóa học: xúc miệng bàng dung dịch Chlohexidine 0.1% hoặc 0.2%; nước xúc miệng Listerine sứ dụng các loại đường thay the: Xylitol, manitol
Trang 2822
TM/ Gạ : • -U
Chiron” 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cứư
2.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIỀN c ưu
* Dổi tượng nghiên cứu
Sinh viên đa khoa nám thứ nhầt trường Đại học Y Dược Hai Phòng Không giới hạn về tuồi của sinh viên
* Tiêu chuẩn lim chọn
Đổi tượng: Dồng ý tham gia nghiên cứu không có sự càn trơ đè khám răng miệng
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đầy đu phiếu thu thập thông tin
- Dối tượng không hợp tác nghiên cửu
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIẾM NGHIÊN CƯU
- Thời gian: Tháng 1/2014 -12/2014
- Địa diêm nghiên cứu:
+ Khoa rảng hâm mật Bệnh viện Dại hục Y Hai Phóng
•P Viện đào lạo răng hàm mặt Trường Đại học Y Hà Nội
2.3 PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CƯU
2.3.1 Thiết ke nghiên cứu
Sư dụng phương pháp nghiên cửu mò ta cảt ngang dé xác định tỳ lộ sâu ràng, nhu cầu điều trị và một số yểu tố anh hương trên dổi tượng nghiên cứu
Trang 29z : Hộ số tin cậy, với độ tin cậy ờ mức xãc suất 95% và tt = 0.05
p : Tý lệ mắc bệnh sâu râng cùa quần the ước lưọng tý lệ sáu
răng là 0,69 (theo điều tra sức khóc ràng miệng toàn quốc nàm 2001 [4])
q = 1- p : Ty lộ ước lượng không sâu rang
d : Độ chính xác mong muốn 5%
Cở mảu theo cóng thức tính dược lả 329.Trên thực te chúng tỏi khám cho toàn bộ
449 sinh viên đa khoa nãm thứ nhất cua trường Đụi học Y Dược Hai Phòng
Bỏng cồn gủng tay giầy lau tay
Phiếu thu thập thông tin về sâu ràng, phiếu thu thập thõng tin về nhu cầu điều trị
Trang 30- Chào hói tim sự cởi mờ vả hợp tác cùa đồi tượng nghiên cứu
- Đặt cảu hói theo bộ càu hoi cỏ sần
- Giai thích nếu đối tượng nghiên cứu chưa rò
- Ghi lại trung thực và đầy đu cảc cảu tra lời vào phiếu điều tra (phụ lục 1)
- Phương pháp khâm đánh giã sâu ráng:
Quan sát kết họp thâm chàm và gương soi thâm khám đê phát hiện cãc tô thương sâu rãng ghi nhận là tôn thương sâu ràng sớm trên bể mật ráng (vet ưắng), dùng bông cách ly nưỏc bọt quan sát khi ưát và khi thôi khô bang hơi cua ghe nha khoa hay sâu răng nếu phát hiện thấy chấm nâu hay đen, mấc thâm châm khi thăm khám Dành giá sâu rãng theo tiêu chuần cua WHO 1997 [1]
• Tốn thương sâu men theo WHO (1997)
- Là tốn thương sâu răng ờ giai đoạn sớm chưa hình thành lỗ sàu
▼ Tốn thương thường thấy ớ hố và rành một nhai
- Khi thôi khô bể mật răng thấy tốn thương lã cãc vết trắng nhạt trên bề mặt men răng Neu quá trinh mat khoáng liên tục bê mật vết trang chuyên thành mờ đục không nhẫn như men thường, mắc thám trâm klũ khám
Trang 31TM/ V*:
+ Neu tốn thương phát tricn thêm, vet trắng có thê lan rộng, biến đối thành màu nảu nhạt rỗi sẫm
- Các tôn thương sâu ràng giai đoạn sớm được xác định bằng mắt thường
• Tồn thương sâu ngà theo WHO (1997)
- Là sâu ràng giai đoạn đà hình thành lồ sâu
- Dựa vào chiêu sâu cua lồ sâu người ta phân loại sâu ngà rang thành sâu ngã nông (nếu tòn thương sâu dưới 2mm) vã sàu ngã sâu (nếu tòn thương có chiêu sàu từ 2 4mm)
- Triệu chứng cơ nâng: Ẻ buốt khi có kich thích nỏng lạnh chua ngọt Het kích thích là hết ê buốt Bệnh nhàn sàu ngà sàu thi nhạy cam với kích thích lum sâu ngà nông
- Lâm sàng:
4- Tôn thương sâu rang là nhũng lỏ sâu nhìn thay bang mat thường
+ Men răng vùng xung quanh lỏ sâu dục hoặc mất độ trong
4- Tôn thương có thê gập ớ tầt cá cãc mật cùa ràng
- Nhìn thấy có lỗ sâu dây gồ ghề thay dõi màu sẩc (màu nâu hoặc đen)
4 Thăm khâm bang thám trâm thầy đáy lỏ sâu mềm cỏ nhiều ngà mềm, ngà mun có dấu hiệu mắc thảm trâm Tuy nhiên nếu sâu ráng ơ giai doạn ổn định, thảm khám bang thảm trâm thay dãy lồ sâu cứng nhưng mắc thám trảm
- Klũ thư tuy nhận kết qua dương tính
Bước 5: Tư vấn cho sinh viên
Sau khi thâm khâm, tùy tính trạng bệnh răng miệng và dặc biệt lã bệnh sâu rãng cua từng sinh viên chúng tỏi sè tiền hành ttr vẩn cho sinh viên biết tinh trạng, phương pháp điều trị bệnh ráng miệng nều có Từ đó chúng tòi tim hiểu xem sinh viên có nhu cầu diều trị như thể nào và nít ra dược nhu cẩu diều trị bệnh sâu rủng cua sinh viên năm thứ nhất
Trang 32TM/ zfci V*: 4Ả 'V.
2.4.1 Chi số SMT
- Tiêu chuàn dành già: Gồm 3 phần:
s (Sáu rang): Bao gốm tất ca câc răng bị sâu ờ thân, chân ráng và các răng đà hàn nhƣng b| sâu tái phát
M (Mất Ring): Bao gồm các ràng mất do sâu vã mất rảng do nguyên nhân khác
T (Trám ràng): Ráng dà dƣực trám vã không bị sâu tãi phát
- Chi sổ SMT là tổng số răng Sâu • Mất - Trảm chia cho tống số ràng dƣợc khám [41]
Báng 2./ Quy ước cua WHO về chi sổ SMT
Tình trạng răng vinh viển Mà sổ
2.42 Nhu cầu diều trị
Một sỗ tý lộ cho thấy mức độ nhu cầu điều trị gồm:
S/SMT: Tỳ lệ sâu răng không dƣợc diều trị
M/SMT: Ty lộ rủng bị nhô do sâu ràng
T/SMT: Tỳ lộ răng sâu dƣợc trám
•* * * Búng 2.2 Mà sô quy ước nhu câu diêu trị
Trang 33Diều trị khảc(chửa tũy, lãm chụp ) 5
2.43 Bỉến số và chi số nghiên cứu
• Biền sổ VC dặc điềm cua đối tượng nghiên cứu:
- Tuối
- Giối
• Biến sỗ về yếu tố anh hường dền sâu ráng
- Tập quán ân uống
- Chàm sóc vệ sinh ràng miệng
- Cảc yéu tồ khác: Tuổi, giới, địa dư
• Các chi số về tý lệ sàu ràng và chi sỗ SMT:
- Tý lệ sâu răng vinh viền
- Tý lệ sâu ràng vinh viền theo tuòi vả giới
Trang 34reV*:
- Ty lệ sâu rủng theo vị trí (hàm trên, hàm dưới)
- Tý lộ sâu răng ơ các mặt ráng (mặt: nhai, trong, ngoài gần xa)
- Tỳ lộ sâu ràng tlìỉo mức độ tồn thương (sâu men sàu ngà nông, sâu ngã sâu)
- Tỳ lệ rang cẩn diều trị lãi khoáng
- Tý lệ rãng cần trám phục hồi
- Tỳ lộ rang cần nhố
- Tý lộ râng cần các điều trị khác
- Các chi số s M T SMT
2.4.4 Tiêu chí phản loại kết quá
Các kết qua dược so sánh với cãc chi sổ theo phản loại WHO như sau:
Bâng 2.3 Phàn loợi tỳ lệ sâu rủng
Trang 35TM/ V*:
2.6 BI ẸN PHẤP HẠN CHÉ SAI SÓ TRONG NGH IẺN CỬI
- Dùng mầu phiếu khám thống nhất đê thu thập thông tin
- Bộ dụng cụ đầy du với gương, gẳp thâm trâm
- Nhập sổ liệu vả xứ lý sổ liệu được tiến lìảnh hai lần đê dối chiếu kết qua
kỳ lúc não nếu muốn Các dổi tượng dược tôn trọng khi tham gia nghiên cứu
Quâ trinh kliám vẩn dề vỏ khuẩn dược dam bao không gây bầt kỳ ánh hướng xầu não tới dối tượng Trong quá trinh nghiên cứu không tiến hành bắt kỳ thư nghiệm nào
Neu quá trinh khám có sinh viên nào phát hiện bị bệnh lý rãng miệng sẽ được tư vấn vã điều trị kịp thời
Ket qua nghiên cứu được thông bão cho Trưởng Đại học Y Dược Hai Phong, cũng như phông y tế cua trường de làm tài liệu tham kháo cho các chương trinh y tế cua Trường
Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN cứu
3.1 ĐẠC ĐIẾM CỦA ĐÓI TƯỢNG N GHIÊN c í t
Bang 3.1 Pit ân bổ đoi tưạng nghiên cứu theo tuổi và giứì
Trang 36- Tý lộ chung nam ít hơn nừ nam chiếm 38.3% thấp hơn nữ 61.7%
- Tỷ lệ nam ớ nhõm 18 tuổi cao hơn ơ nhỏm 19-27 tuồi
- Tý lệ nữ ở nhóm 18 tuôi lại thấp hem ơ nhỏm 19-27 tuõi