Tống hợp các kết quá nghiên cứu khác nhau trên thế giới về các yếu tố nguy cơ cua sâu ràng ..... Ket qua diều tra sức khoe ràng miệng do viện Ráng Hàm Mật và dại học Adelaide, Australia
Trang 1TM/ V*:
MỤC LỤC
DẠT VÁN ĐÈ - „ 1
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN _ _ _ _ _ 3 1.1 Giai phầu vã lỗ chức học râng 4
1.1.1 Các phần cua râng 4
1.1.2 Cấu tạo cua ráng 5
1.2 Quá trinh mọc ráng 8
1.3 Chức nàng cùa ràng 9
1.4 Bệnh sâu răng 9
1.4.1 Nguyên nhãn và nhùng hiẽu biết về sâu rủng 9
1.4.2 Thực ưạng bệnh sâu râng 13
1.4.3 Các yếu lố liên quan đen bệnh sâu rang 18
1.5 Một số biện pháp dự phòng sâu râng 21
1.6 Chương trinh nha học đường 22
Chương 2: DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Thời gian và địa diêm nghiên cửu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Thiết kế nghicn cứu là: nghicn cửu mó tà cắt ngang 24
2.3.2 Cờ mầu 25
2.3.3 Cách chọn mầu 25
2.3.4 Kỷ thuật thu thập thông tin 25
2.3.5 Chi sổ sâu - mất - trám ràng sừa 27
2.3.6 Các biền nghicn cứu 29
2.3.7 Xứ lý sổ liệu 31
2.3.8 Khó khăn hạn chế sai số cua đe tài và cách khẳc phục 31
2.3.9 Vần đề đạo đức trong nghiên cứu 32
Trang 2TM/ V*: -
Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu - - 34
3.1 Độc dicm nhóm bệnh nhàn nghicn cứu 34
3.2 Thực trạng ti lệ bệnh sâu ràng 35
3.2.1 Tý lộ bệnh sâu râng chung 35
3.2.2 Đặc diêm sâu ráng sửa nhóm bệnh nhân nghiên cứu 36
3.2.3 Đặc dicm sâu ráng vinh viền nhóm bệnh nhân nghiên cứu 41
3.3 Mối liên quan giữa yểu tố nguy cơ và sâu rang sừa và ráng vinh viễn 47 Chương 4: BÀN LUẬN _ 51
4.1 Đặc dicm cùa dối tượng nghiên cứu 51
4.2 Thực trụng sâu ráng cua học sinh trường tiêu học Vinh Hưng, lloãng Mai Hà Nội 52
4.3 Một sỗ ycu tố liên quan 59
4.4 Phương pháp nghicn cứu 63
KÉT LUẬN _ _ _ _ _ 64 KI ÉN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 3TM/ V*:
DANH MỤC BÁNG BIẾU
Bang 1.1 Mức độ sâu rãng dựa vào chi số SMT ờ lứa tuồi 12 13
Bang 1.2 Chi so SMT tre 12 tuồi cua một số nước phát triển 15
Bang 1.3 Chi số SMT ire 12 luỏi ở một số nước đang phút triển 15
Bang 1.4 Chi số SMT tre 12 tuói cùa một sổ nước trong khu vực 16
Bang 1.5 Tính trạng sâu răng tre cm toàn quốc nãm 2001 17
Bang 1.6 Mục tiêu toàn câu dự phòng sâu ràng tré cm cho năm 2000 21
Bang 2.1 Quy ước cua WHO về ghi mà số smt 28
Bang 2.2 Quy ước cùa Wl 10 về ghi mà sổ SMT 29
Bang 3.1 Phàn bố học sinh dược khám theo tuồi và giới 34
Bang 3.2 Tý lộ sâu ráng chung theo tuồi 35
Bang 3.3 Tỳ lộ sâu răng chung theo giới 36
Bang 3.4 Tỳ lệ sáu râng sừa theo tuổi 36
Bang 3.5 Tỳ lệ sâu ràng sừa theo giới 37
Báng 3.6 Tỳ lệ sâu từng ráng sừa theo giới 37
Bang 3.7 Tỳ lệ sâu từng ráng sừa theo tuôi 38
Bang 3.8 số ràng sừa bị sâu theo nhóm tuổi 39
Bang 3.9 Phân tích chi số smt theo tuổi 39
Bang 3.10 Phân tích chi sổ smt theo giới 40
Bang 3.11 Tỳ lộ sâu ráng vfnh viễn theo tuổi 41
Bang 3.12 Tỳ lệ sâu rang vinh viền theo giới 41
Bang 3.13 Tỷ lộ sáu răng vinh viền răng hãm lớn thứ nhất 42
Bang 3.14 Tỷ lệ sâu răng vinh viễn răng hàm lớn thử nhất theonhóm tuôi 43 Bang 3.15 Ty lộ sâu ráng vinh viễn ràng hàm lớn thứ nhất theo giói 44
Bang 3.16 sỗ ràng vinh viền bị sâu theo nhóm tuỏi 44
Bang 3.17 Phân tích chi sổ SMT theo tuồi 45
Bang 3.1 s Phán tích chi sỗ SMT theo giới 46
Trang 4TM/ V*:
Bang 3.19 Mỏ hình hối quy đơn biến về mối liên quan giữa yếu tổ nguy cơ vả sâu ráng sữa 47 Bang 3.20 Mõ hình hồi quy đa biến về mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và sâu ráng sửa 48 Bang 3.21 Mó hình hồi quy đơn biến VC mồi liên quan giữa yếu tố nguy cơ và sâu rãng vinh viền 49 Bang 3.22 Mõ hình hồi quy đa biến về mối liên quan giữa yểu tổ nguy cơ và sâu ráng vinh viền 50 Bang 4.1 So sánh vái kết qua nghiên cứu lý lệ sâu lãng sữa cua một số tác giá 54
nguy cơ 60 Bang 4.4 Tống hợp các kết quá nghiên cứu khác nhau trên thế giới về các yếu tố nguy cơ cua sâu ràng 62
Trang 5TM/ V*:
DANH MỤC SO DÒ
Trang 7ỡ học sinh lã bệnh sâu ràng Nám 1994, WHO đánh giá bệnh sâu ràng ờ nước ta vào loại cao nhất thế giới và nằm trong khu vực các nước có bệnh ràng miệng đang tâng lẽn [2] Ket qua diều tra sức khoe ràng miệng do viện Ráng Hàm Mật và dại học Adelaide, Australia tiến hành gần dây thí Việt Nam lã một nước có tý lệ sâu rãng rất cao chiếm tới gần 85% dân số cá nước, trong dó tre em lã dối tượng bị anh hương cua sâu ráng nhiều nhất (3J
Trong nhiều nám gần dây chương trinh châm sóc sức khóc răng miệng dược triển khai ơ hầu hẻt các tinh trong ca nước cho lứa tuổi đen trường Tuy nhiên tre
em tại trưởng tiêu hục Vinh Hưng Hoàng Mai Hà Nội chưa dược chain sóc sức khóc theo chương trinh Nha học dường bao giờ Hiện nay nhu cầu dược chăm sóc sức khoe răng miệng là vấn đe cần thiết cùa ban lành dụo Trường và các bậc phụ huynh
Xuẩt phát từ lý do trên, chúng tòi tiền hành nghiên cứu đề tải "Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố ánh huửng ()• học sinh tuổi từ 6 den 11 tại trường tiêu học Vihh Hưng, lỉoàng Mai, Hà Nội nám 2014" với hai mục tiêu sau đây:
1 Mô tã thực trạng bệnh sâu ràng ở học sinh tuổi từ 6 dền II tại trường tiêu học I 'ihh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội năm 2014
Trang 82
TCV*:
2 Phân tích một sổ yểu tổ liên quan với bệnh sâu ràng ứ nhôm học sình trên.
Trang 93
TM/ V*:
CHƯƠNG I TONG QUAN
Bệnh sâu ráng là bệnh phó biến, có chiều hướng gia tâng ư các nước (lang phát triền trẽn thế giới Bệnh răng miệng có liên quan chu ycu den chế độ án ý thức
vệ sinh rãng miệng cua cư dân và hệ thống dự phòng, điều trị bệnh Sự phát then cua xà hội hiện dại dà dem lại sự thay dối dạng thức ân truyền thống, dân cư cỏ cơ hội và thời gian liêu thụ dường thường xuyên lum chính diều này đà tạo ra nhùng yêu cầu mới cho việc phòng, diều trị bệnh sâu ràng trong xà hội hiện dại Nhừng nước nghèo tỷ lệ sâu ráng cao do nhiều yếu tố như: không dược tluor hoá nước uống, thiếu hicu biết ve giáo dục nha khoa, chế dộ ăn dường không dùng Nhừng nước phát triển có tý lệ sâu ráng giam do Nhà nước coi trọng chương trinh fluor hoâ nước uống, thuốc chai ràng có íluor trám bít hố rành, coi giáo dục nha khoa lã quốc sách, đặc biệt là có hộ thong khám chữa bệnh rộng khap tại các cơ sớ
Sâu ràng là một quá trinh dộng, điền ra trong máng bám vi khuẩn dính trên mạt râng dưa đến mất cân bằng giừa mó răng với chắt dịch xung quanh vả theo thời gian, hậu qua lã sự mất khoáng cua mô ràng
Khơi dâu sâu ràng không đau, nhưng khi lỗ sàu phát triên sâu và rộng phá huỳ nhiều lỗ chức men và ngà thỉ ân các thức ân nóng lạnh chua, ngọt đều bị đau
và het đau khi hết cãc kích thích Neu không dược diều trị kịp thời, tổn thương sè lan tới tuy ráng vã quanh cuống răng
Năm 1995 llội Nha khoa lloa Kỳ dà đưa ra khái niệm sâu ràng lã bệnh nhiêm trùng với vai trò gây bệnh cua vi khuân vã giai thích nguyên nhàn sâu rang bằng sơ đồ với ba vòng tròn cua các yểu tố vật chu (rãng: gom men ráng, ngà ràng, xương ràng) môi trưởng (thức ân cỏ kha nâng lèn men chửa carbohydrate) và tác nhãn (vi khuân chu yêu là Streptococcus Mutans và Lactobacillus) [4]
Trang 104
TM/ V*:
Theo WHO năm 1997 các nước trong khu vực Châu Á cứ trên 80% dân số
bị sâu ráng Chi số SMT lửa tuồi 12 ờ mức cao từ 0.7 đến 5,5 (ờ Trung Quổc là 0.7
ờ Lào là 2.4, ớ Campuchia là 4,9 ờ Philippin lã 5,5 Việt Nam là 0.8) [5], [6],
Tại Thái Lan, năm 2000 tý lộ sâu răng ờ tuổi 12 là 58-S0% [7]
( ùng như nhiều nước đang phát triển, bệnh sâu răng gập phố biến ở nước ta nhu cầu cần được chăm sóc vả diều trị rat cao Theo Nguyền Vãn Cát tại Hà Nội
1983 -1984 có l.l triệu người sâu răng, chi số SMT 1.4 [SJ Nám 2004 Hoàng Tử Hùng dưa ra tý lộ sâu ràng sừa ớ một sỗ tinh miền Nam là 70.49% ỡ Thuận Hai là 72.14% [9]
Trong 3 nãm từ 2002 đến 2005 Viện Ràng Hàm Mặt Hả Nội đà tiến hành diều tra bệnh ràng miệng ở Việt Nam và cho thảy tỷ lộ sâu răng và chi sỗ SMT cùa ràng vinh viền cùng tàng dần theo lứa tuổi
Năm 2007 Đào Thị Dung đánh giâ hiệu qua can thiệp chương trinh Nha học đường tại một sổ trường tiêu học quộn Đồng Đa Hà Nội cho thấy ti lộ sáu ràng vẫn côn cao (65.63%) [10]
Nảm 2007 Nguyền cấn và Ngỏ Dồng Khanh nghiên cửu tính trạng bệnh sâu ràng ớ Việt Nam cho thấy tý lệ bệnh sâu răng và số trung bính rang sâu mất trám (SMTR) gia tàng theo tuổi SMTR ờ tre 11 tuồi và lứa tuồi 35 - 44 là 1.2 và 1.3 Ư các tinh thành phía Bắc và 2.9 [11]
1.1 Giãi phẫu và tổ chức học răng
1.1 ĩ Các phần cùa răng
Mỗi ràng có phần thân ráng và chân ráng Giừa thân ràng và chân ráng là dường cô rang (cố răng giài phẫu), lã dường nối men - xương răng Thân răng dược bao bọc bơi men, chân răng được xương rãng bao bọc [12]
Trang 111.1.2 Câu tạo của ràng
Bao gồm men răng, ngà ráng và túy răng [13]
về mật hóa học, chắt vô cơ chiêm 96%, chu yếu lã 3 [Caj(POj)2] 2H;O còn lại là các muối cacbonal cùa magiê, và một lƣợng nho clorua fluorua vả muôi sunfat cua natri và kali Thành phần hữu cơ chiếm khoáng 1% trong đó chu yếu là protit
Trang 126
TM/ V*:
vè mặt lý học, men râng cứng giòn, trong vã can tia X vói ty trọng từ 2.3-3
so với ngà rãng
Cấu trúc học cua men ràng: quan sát qua kính hiển vi thấy hai loại đường vân:
- Đường rctzius: trên tiêu ban cat ngang là các đường chạy song song nhau và song song với đường viền ngoài cua lớp men cùng như với đường ranh giói men ngả ớ phía trong Trên liêu ban cắt dục thân ràng, đường retzius hợp với đường ranh giói men ngã cùng như với mặt ngoải cua men thành một góc nhọn
- Đường trụ men: chạy suốt chiều dày men ráng và hướng tháng góc với dường ngoài trong cũa men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đôi hướng di cua trụ men Trụ men có dường kính từ 3-6pm khi cẩl ngang qua trụ men ta thấy tiết diện cỏ các loại hình thê: Váy cá 57% lâng trụ 30% không rò ràng 10% hưởng di cua trụ men lạo ra cãc daĩ sáng tòi xen kè chính là dai Huntcr-schrenge
* Ngà ràng
Có nguồn gốc lừ trung bì kém cứng hơn men chửa tý lệ chẳt vó cư thắp hơn men (75%) chu yều là 3 [Ca.ựPQi):] 2H>0 Trong ngã ràng có nhiêu ống ngà chứa đuôi bào lương cùa nguyên bào ngà be dày ngà răng thay đòi trong đời sống
do hoạt dộng cùa nguyên bão ngà ngà ráng ngày càng dãy theo hưởng về phía hốc tuy râng làm hụp dần ống tuy
Vê tô chức học: ngã răng dược chia làm hai loại:
- Ngà tiên phát chiếm khối lượng chu yếu và dược tạo nên trong quá trinh hỉnh thành rãng nó bao gồm: ống ngà chất giữa ống ngả dây tôm
Trang 137
TM/ V*: 4Ả 'V
- Ngã thứ phát được sinh ra khi răng dà hỉnh thành rồi nô gốm ngà thử phát sinh lý ngã phan ửng và ngà trong suốt
ngà chính chạy suốt chiều dày cua ngà và tận cùng bằng dằu chốt ơ ranh giói men ngả ống ngã phụ lã óng nho hoặc nhánh bẽn nhánh tận cùng cùa ống ngã chính
('hất giừa ống ngà có cấu trúc sợi dirợc ngấm vôi sắp xếp thẳng góc với ống ngà
Dây tôm: nằm trong ồng ngà là đuôi nguyên sinh chất cua tề bão tạo ngã
* Tựr răng
Lã mò liên kct mềm nằm trong hóc tuy gồm tuy chân và tuy thân Túy ràng
trong buồng tuy gọi là tuy thân, tuy buồng, túy rãng trong ống tuy gọi là tủy chân, các nguyên bào ngà nằm sát vách hoc túy
Túy răng có nhiệm vụ duy trí sự sống cùa ráng, cụ thê lả sự sống cùa nguyên bào ngà vả tạo ngà thử cap nhận cám giác cũa ràng Trong tuy ràng có chứa nhiều mạch máu mạch bạch huyết vả dầu tận cũng cùa thần kinh
về tố chức học túy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tuy gồm các lớp tế bảo tạo ngà (2-3 lớp) và lớp không cỏ tể bào gồm những tố chức sựi tạo keo Vũng giừa tuy
là tổ chức lien kết có nhiều tế bão ít tổ chức sợi
* Xương răng
Lã tô chức canxi hoá bao phú vùng ngã chân ràng bắt dầu từ cồ ráng, cẩu trúc xương rảng dược chia lãm hai loại
Trang 14xoang tùy (chửa
— sợi
thần kinh
và mao mạch máu)
Hình 1.2 Lát cất ngang ràng người
1.2 Quá trình mọc răng
Quả trinh mọc ring ớ tre có 3 thời kỳ [ 14]
xi mang Ống tùy hẹp xuong hâm xốp
cácsợícúa màng rang
rảnh râng (chửa thần kinh và mạch máu)
Trang 159
TM/ V*:
- Thời kỳ I: mọc ráng sữa bẩl dầu từ 6 tháng đến 2.5 tuổi
- Thời kỷ 2: mọc ráng vmh viền, bắt đầu từ 6 den 12 tuôi
- Thời kỳ 3: mọc ràng khôn từ 16 25 tuổi
Trang 1610
TM/ V*: -
13 Chức nâng của răng
Chức nâng chính cùa răng là ăn nhai Quá trinh nhai là một quả trinh phức tạp trong quá trinh đỏ, các răng khác nhau có tác dụng khác nhau Răng cứa dùng
dê cắt thức ân ràng nanh cỏ chức năng chu yếu là xê thức án ràng hâm có tác dụng nghiền nát thức án [13]
Chúc nâng phát âm: ràng cỏ liên quan mật thiết dến ngôn ngừ và phát âm Răng nằm giữa mòi và lười, khi phát âm chúng phôi hợp với nhau, không thế thiếu
bộ phận não Khi phát các âm môi rủng và ảm lười ràng, càng cần có sự tham gia của ráng Các răng phía trước có anh hường rất lớn dổi với ngôn ngừ và phát âm khi bị mất răng cưa do không thê khống chế tốt các luồng hơi phát ra khi nói sê thoát hơi nếu hoạt dộng cua lưỡi mất di sự hạn chế cùa răng trước cũng anh hương đến độ chính xác cua việc phát âm Hơn nửa ráng còn có anh huởng quan trọng ngoại hình cua mỏi người
1.4 Bệnh sâu rảng
1.4.1 Nguyên Iihán và những hiên biềt về sâu rủng
Sâu rang là một quá trinh bệnh lý xuất hiện sau khi rủng dà mọc dặc tnrng bơi sự khư khoáng lâm ticu dan các chat vô cơ hừu cơ ơ men rang, ngà rang tạo thành lỏ sâu
Trước nám 1970 người la cho rằng bệnh cán cua sâu răng là do nhiêu nguyên nhân với sự tác động cua 3 yểu tố [15] Vi khuẩn trong miệng (chu yểu lã streptococcus mutans) lên men các chất bột và đường côn dính lại ràng lạo thành acid, acid này dà phá húy tố chức cứng cua ràng tạo thành lồ sáu Sự phổi hợp cùa các yếu tổ này de gây sâu răng được the hiện băng sơ đỗ kcycs:
Trang 1711
TM/ zfci V*: 4Ả 'V
Sơ đồ / / Sơ đồ Keys [15]
Với sơ đỗ keys, người ta chú ý nhiều đen chất dường và vi khuẩn streptococcus mutans do dó việc dự phông cũng chú ỷ quan lâm dền chẻ dộ án hạn chế dường và VSRM Khi áp dụng vào thực le phòng bệnh sâu ráng thầy kết qua đạt dược không cao ty lệ sâu ràng giam xuống không đáng kê
Sau nãm 1975 người ta dà làm sáng tó hơn cân nguyên gáy bệnh sãu răng và đưa ra sư đồ while thay thế một võng trôn trong sơ đỗ keys
Trang 1812
TM/ V*: 4Ả vỉ*
Fluor + Hydroxyapatite -> Fluorapatite cô sức de kháng cao hơn cỏ kha nâng
đê khang sự phá huý cua H* -> chống sâu ràng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ white [16]
Ta có thể tôm lƣợc cơ chế sinh bệnh học cua sâu rang đƣợc thê hiện bang hai
quá trinh tái khoáng và huy khoáng Mồi quá trinh dều có một sổ yếu tố thúc đây
nếu quá trinh huy khoảng lớn lum quá trinh tái khoáng thỉ sè dần đến sàu ráng
Trang 1913
reV*:
Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
Các veil tố gây mất ổn định làm sâu răng:
+ Máng bám vi khuân + Chế dộ ân dường nhiều lần + Thiếu nước bọt hay nước bọt acid
+ Acid từ dạ dãy tràn lên miệng PH< 5
-+ F' có ớ bề mặt men rãng + Trâm bít hố rành
’ Độ Ca’* NPOy quanh ráng
+ PH>5,5
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tóm tất cơ chế sâu ráng [ỉ 7]
• Khá năng kháng acid của men
Trang 20* Tình lì inh sâu ràng í rên the giới
Sau năm 1975 căn nguyên bệnh sâu rãng dược làm sáng to hơn Người ta cũng thấy rõ hơn tác dụng cua fluor khi gặp Apatit thưởng cùa rang kết hợp thành lluorid apatit răn chắc chống dược sự phân huy tạo thương tôn sâu ràng Do dó ờ những nước phát triển Nhà nước coi chương trinh fluor hỏa nước uổng, thuốc chái ráng và giáo dục nha khoa là quốc sách nên bệnh sâu rủng giam mạnh Ngược lại nhừng nước kém phát triền không dược fluor hóa nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa, ché độ ản đường không đủng nên sâu ráng tăng
Ó các nước phát tricn: từ những năm 1940 dền I960, tỉnh hỉnh sâu ràng rất nghiêm trọng, trung bính mồi trê cm 12 tuồi cỏ lừ 8-10 ráng sâu hoặc ràng dà bị mất do sâu Tới num 1993 chi số SMT tuổi 12 ở hầu het các nước công nghiệp hóa
Trang 211997 và 1.24 (2000) (18) Đến năm 2006 nghiên cứu cua Shulter chi ra sâu ràng ở Đức tiếp tục giâm, chi sỗ S.MT giam xuống ờ mức 0.98 [19]
Ớ các nước đang phát triển: thời diem nhùng năm cùa thập ký I960, tính hỉnh sâu rang ơ mức thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Chi số SMT tuồi 12 ớ thời kỳ này nói chung lừ 1.0-3.0, thậm chí một sổ nước dưới mức 1.0 như Thãi Lan Uganda Tới thập ký 1970 vã 1980 thí chi sỗ nãy lại lãng lên và ơ mức từ 3.0 đen 5.0 và một sổ nước còn cao hơn như Chile lã 6.3 Đen những năm gần dây sâu răng
dã giam nhưng nhìn chung, tỉnh trạng sâu ràng vẫn còn ỡ mửc cao
Nghiên cứu cùa Emcrich tại Ba Lan cho thấy chi sổ SMT cua tre 11 tuói dà giám từ mức 4.87 năm 1987 xuống còn 3.2 vào năm 2003 [20]
Theo lác gia Ayo -Yusuf tỷ lệ sâu ràng cua tre 12 tuổi lại Nam Phi den nám
2002 là 40.1 %, chi số SMT ớ mửc 1 19 [21]
Trang 22Bàng 1.3 Chi sổ SMT tre 12 tuối ờ một sổ nước đang phát triển [22]
Trang 2317
* Tình hình bịnh sâu ràng ờ Việt Nam
So với kết qua diều tra co ban bệnh ráng miệng toàn quốc năm 1991, kết qua diều tra ràng miệng toàn quốc năm 2001 cho thay, tính hình sâu râng ớ Việt Nam
có xu hướng táng lên và không đồng đều giữa các vùng mien trong cá nước
Ket quá diều tra cơ ban bệnh ráng miệng toàn quốc lần thứ nhất cho thấy ty lộ sâu ráng lửa tuổi 12 như sau [23]:
Mien bẩc tỳ lệ sâu răng là 43.33% chi số SMT là 1.15
Miền nam tý lệ sâu ràng lã 76.33%, chi sỗ SMT là 2.93
Toàn quốc tý lệ sâu răng là 57.33% chi số SMT lả 1.S2
Năm 2001 két quá diều tra cơ ban bệnh rang miệng toàn quốc lằn thứ hai cho thấy [24]
Trang 2418
TM/ V*: -
Bàng 1.5 Tình trạng sàn ràng trẻ em loàn ÍịU Ổ C nàm 200ì
Tuồi
Tý lộ sâu ráng sữa là 61.5% chi số snit lã 0.17
Tý lệ sủu răng vinh viền là 14.5%
* Tre 12 tuổi:
Tỳ lệ sâu rang vinh viền lả 62%
Nghiên cứu cùa Đào Thị Ngọc Lan trên 1176 học sinh tại Yên Bái nám 2003 cho kết quá nhƣ sau [26]:
* Tre 6 tuổi:
Tý lệ sâu ràng sửa là 64.95% - chi sổ smt là 3.58
Tý lệ sâu răng vinh viền lả 13.97% - chi số SMT lả 0.23
* Tre II tuồi:
Tý lộ sâu răng vinh viền là 5Ẹ82% - chi số SMT là 1.50
Nám 2004 Lẽ Ngọc Tuyền Nguyễn Quốc Trung Trần Thị Lan /\nh đã thông báo kết qua diều tra ráng miệng cua học sinh tiêu học tại I là Nội cỏ 80.95% các
em sâu răng sừa 30.95% em sâu răng vinh viền [27],
Nâm 2004 Nguyễn Lê Thanh cóng bò kêt qua kháo sát bệnh rang miệng cua
Trang 2519
TM/ V*:
học sinh tiểu học từ 7-11 tuồi tại thị xà Bắc Cạn, cỏ 62.6% em sâu rang (28]
Theo nghiên cứu cua Nguyễn Dáng Nhờn nàm 2004 tại huyện Yên Sơn linh Tuyên Quang, qua nghiên cứu 128 học sinh 6 tuổi cho thấy lý lộ sâu răng sừa là 76,56%, sâu ráng vihh viền là 14.84%, chi số SMT lã 0,22 Cùng trong nghiên cửu này ờ lửa tuổi 12 ty lộ sâu răng vinh viền là 64.06% chi số SMT lã 1.67 [29] Năm 2007 theo nghiên cứu cua Nguyền Vân Thành tại thị xã Hưng Yên thí ty
lệ sâu ràng sừa cùa học sinh 6 tuổi là 87.74%, chi số smt là 3.72, tý lệ sáu răng vinh viển là 10,43%, chi sổ SMTlà 0.12 [30]
Nghiên cứu cua tâc giã Lẽ lluy Nguyên tại Hoài Đức, Hà Tây năm 2007 lý lệ sâu ràng cua hục sinh khối lớp 5 là 58.48% chi sỗ sâu mấl trám ráng vinh viễn lã 1.3 [31]
Ọua các số liệu trên cho thấy tính trạng sâu ráng còn rất phô biển và chưa cỏ dấu hiệu suy giam, tý lệ sâu răng vinh viền tảng nhanh theo tuồi
1.4.3 Các yểu tố liên quan dền bệnh sâu răng
• Các yểu tố liên quan đến bệnh sâu rừng
- Nhõm yếu tổ nguy cơ về tập quán ân uống
- Nhóm yếu lổ nguy cơ về chăm sóc vệ sinh ràng miệng
- Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc tnmg cá nhân cua trê, của cha mẹ tre Các tác giã thường mô tá các yếu tố nguy cơ không phân tích sâu về các mồi liên quan giữa chúng vã bệnh sâu ráng ỡ tre em [32]
1.4.3 ỉ Nhóm yểu lổ nguy cơ về tập quán àn uổng
Nhiều tác gia trong và ngoài nước đà nghiên cứu các tập quán ãn uống liên quan đền bệnh sâu răng ờ tré em như tần suất sứ dụng các đổ ăn thức uống có nhiều dường, ân thêm bữa phụ buổi tối đồ ăn thức uống nóng lạnh, đồ án cửng tiền sư bủ
Trang 26do David và cs thực hiện cho biết tre ăn nhiều dồ ngọt có nguy cơ mầc bệnh sâu răng cao gấp 1.4 lần những tre ân ít dồ ngọt, sự khác biệt này mang ý nghía thống
kè [34) Okeigbemen nghiên cứu ờ Nigeria nám 2004 cho thấy ty lộ học sinh có ân phụ buối tối là rắt cao 87,5% nhưng tý lộ sàu răng ờ đây lại thấp Điều nãy có thế là
do những tre này sử dụng bàn chai ráng cao (95.8%) [35]
- Petersen và cs nghiên cứu ơ Thái Lan (2001) cõng bố tý lộ sứ dụng dồ uống ngọt hàng ngày rất cao như sừa đường (34%) chc dường (26%) nước ngọt (24%) liên quan dến ty lệ sâu răng rất cao 70-96.3% tùy độ tuổi và chi số SMT là 8.1 răng/học sinh Dông thời tác gia cũng nêu lên lập quán sir dụng đô ngọt nhiều ơ những người theo đạo Hồi và đặc biẹt là ơ nừ học sinh [36]
1.4.3.2 Nhõm yếu lố nguy cơ về chàm xóc vệ sinh l àng miệng
Một số tác giá nước ngoài và trong nước dã nghiên cứu về các yếu tố chàm sóc ràng miệng như hicu bicl về châm sóc rảng khám định kỳ rủng, thói quen chai ràng, tuôi sư dụng bàn chai, thuốc, vật liệu chai ràng:
- Rao và cs cho biết tại Án Độ có đến 59.2-62% học sinh có chai răng ít nhất
I lần/ngày nhưng chi có 5.7-13,6% sư dụng thuốc đánh răng; 3.1% dũng tay lain sạch ráng và 21.1% dũng tro và than dê dành ráng hãng ngày [37]
- Okeigbemen và cs thông báo 81.4% học sinh chưa bao giờ được khảm ràng tại các cơ sờ y te 95.8% có sữ dụng bân chái răng [35]
Trang 27dư loại trưởng cóng, tư vã hành vi châm sóc sức khoe ràng miệng
- Rao và cs cho rằng học sinh nội thành cỏ tỳ lệ sâu ràng cao hơn ư ngoại thành (22.8% so với 15%) học sinh dân tộc ít người có chất lượng rãng lốt hơn học sinh không phai là dân tộc ít người [37]
- Okcigbcmcn vã cs cho biết hục sinh thành thị cỏ chi sổ SMT cao hơn hục sinh nóng thôn (0.72 so với 0.53) và học sinh ờ trường tư thục có chi sổ SMT cao hơn học sinh ờ trưởng công lập (0.75 so với 0.55) nhưng chi số SMT ớ nử lại cao him hục sinh nam (0,7 so với 0.59) [35]
Trang 28sau khi rang vinh viền mọc
• Hướng dần vệ sinh rãng miệng
Từ nãm 1979 đen năm 1994 Wl 10 đâ nhiều lần dưa ra các mục tiêu và bồ sung các mục ticu loàn cầu VC dự phòng sãu ráng
ì ■ Bang 1.6 Mục tiêu toàn câu dự phòng sâu ràng trê em cho nãm 2000
ơ Việt Nam mục tiêu cua chương trinh nha học đường là đạt dược mục tiêu
VC dự phông sâu râng cua WHO vã dám bao ít nhất X()% học sinh tiêu hục và trung học cơ sớ dược CSRM ôn định, dài lâu qua chương trình nha học đường 1.6 Chương trình nha I1ỌC (lường
Trang 2923
TM/ V*:
Trong khoang hai thập niên trơ lại đây các nước phát tricn đã thành công trong việc giam ty lệ sâu răng nhờ vào các biện pháp phòng bệnh sâu râng hừu hiệu, đó lã việc sư dụng fluor trong cộng dong, dặc biệt lã trong trường học Xây dựng chương trinh phỏng chổng sâu răng hiệu qua bang chăm sóc răng miệng trc
cm trong nhã trường là giái pháp tot nhất Dây chính là cách thức mà Việt Nam và các nước đang phát triển đang triển khai thực hiện
Chương trinh nha học đường là chương trình chăm sóc răng miệng trê cm tại trường học áp dụng chu yếu cho học sinh tiêu học và THCS có thê áp dụng cho học sinh mầu giáo Lửa tuổi ưu tiên từ 6-15 tuồi do ờ độ tuồi nây răng vinh viền bắt đầu mọc thời gian hục sinh ơ trường nhiều Hoạt dộng cua chương trinh gồm cỏ 3 nội dung sau [39]:
- Nội dung 1: giáo dục nha khoa: hướng dẫn hục sinh phương pháp chai răng
và các biện pháp khác làm sạch rìing giữ gìn VSRM Khác sâu thói quen chai ráng hàng ngày vã kỳ năng chai ráng dũng cho tré em
- Nội dung 2: cho học sinh súc miệng nước có fluor 0,2% tại trưởng học mỏi tuần một lần
- Nội dung 3: dự phòng lâm sàng: bao gồm khám và VSRM ráng miệng định
kỳ trâm bít hổ rành, lấy cao ràng, diều trị viêm lợi hàn ràng sâu sớm, nhô ràng sữa thay
Trong nhiều năm qua bộ y tế phối hợp với bộ giáo dục và dào tạo đà triển khai chương trinh này đạt dược hiệu qua dáng ke
Tuỳ theo điều kiện cụ the cua từng dịa phương, từng trưởng có the thực hiện
cá 3 nội dung trên hoặc một số nội dung cua chương trinh Tuy nhiên cằn có sự đảnh giá một cách khách quan, khoa học từng nội dung dê chương trinh dược thực hiện một cách có hiệu qua [40] [41] [42]
Chương trinh Nha học đường clnra được triên khai với nhùng nội đung cụ thè
và theo một hộ thống tại trưởng tiếu hục Vinh Hưng Hoàng Mai Hà Nội Do đó
Trang 3024
TM/ V*:
hiệu qua cùa chương trinh đổi với học sinh trưởng Vinh Hưng là chưa cao chính ví vậy đày cùng là một trong nhừng nguyên nhãn khiển tỳ lệ học sinh lieu học gụp câc bệnh về răng miệng tương đồi nhiều
Đối với ngành y tế hệ thống cán bộ làm còng tác chãm sóc sức khoe ràng miệng vần còn yểu (cãn bộ y tể nha học đường không có mà chi có y sỳ y tã hoặc điều dường đa khoa mã chưa có chứng chi về chuyên khoa RHM) Trang thiết bị RHM lại các cơ sờ khám chữa bệnh chưa dược chú trọng nhiều dành cho chương trinh Nha Hục Dtrỡng Điều dó chứng to ca 3 nội dung cùa chương trinh NHĐ tại các trường đều chưa được triên khai hiệu qua
Nghiên cứu này dược triển khai sè giúp cho trường liêu học Vinh Hưng, Hoàng Mai Hà Nội có nhùng bang chứng cụ the hơn, thuyết phục hơn dê từ đó dưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm giam tý lệ mắc bệnh rãng miệng ớ học sinh
Trang 31TM/ zfci V*: 4Ả 'V.
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PIỈƯONG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đỗi tưụng nghiên cứu
- Học sinh đung học tại trường tiêu hục Vinh Hưng Hoàng Mai, Hà Nội
năm 2003 dền 2008)
+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu
+ Không tự nguyện tham gia nghicn cứu
- Học sinh không học tại trường lieu học Vinh Hưng Hoàng Mai Hà Nội
2.2 Thời gian vã địa điềm nghiên cứu
- Thời gian: từ ngày 5 Tháng 05/ 2013 den tháng 11/ 2014
- Địa diêm nghiên cứu:
■ Tại trường ticu học Vinh 1 lưng Iloảng Mai I là Nội
■ Viện đào tạo Ràng I làm Mặt - Đại I lọc Y I là Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kể nghiên cứu là: nghiên cửu mỏ ta cải ngang.
Trang 32n: là cờ mảu nghiên cứu tối thiều
p: là tý lộ học sinh bị sâu ràng cua quằn the Lấy p = 81.6% [44]
(ỉ: là khoang sai lệch cho phcp giữa tỷ lệ thu được lừ mầu và lý lệ cùa quần thè Chọn d 0.05
a: lã Mức ý nghía thống kê: (X = 0.05 thi Z].« 2= 1.96 thay vảo công thức ta tính được cờ mầu tối thiếu cần nghiên cứu lã n = 230 Trường tiếu học Vihh Hưng Hoàng Mai Hà Nội có 5 khối lớp học Chúng tỏi chia thành hai nhõm tuổi 6-8 vã 9-
11 tuồi Như vậy cờ mầu tồi thiếu cho hai nhóm tuổi trên là 230 X 2 = 460 Nhưng thực te chúng tôi khâm được 720 học sinh
2.3.3 Cách chọn mầu
Sừ dụng phương pháp chọn mầu ngầu nhiên phân tang
- Chọn dịa diêm: trường tiêu học Vihh I lưng I loãng Mai I là Nội
• Chọn lớp: trong trường chọn ngầu nhiên trong 5 khối học mồi khối 5 lớp
- Chọn học sinh: mỗi lớp chọn ngầu nhiên 24 học sinh
2.3.4 Kỹ thuật thu thập thòng tin
- Phong vấn: tiền hành hôi, ghi dẩy đu theo bộ câu hoi đó dược chuẩn bị sần
về các đặc trưng cá nhân, vệ sinh răng miệng cua hục sinh và phiếu thu thập thông tin (phụ lục kèm theo)
- Thu thập thông tin bang bộ câu hòi có sần đe phỏng vần trực tiếp các hục sinh tuổi từ 6 đến 11 cùa trường Các nội dung chính cua bang hoi:
Trang 33TM/ zfci Gạ : • -U
+ Thông tin chung
+ Hiẽu bièl ve bệnh ràng miệng của học sinh
* Thực hành chăm sóc ràng miệng cùa hục sinh
’ Ai hưởng dần học sinh kiến thức, thực hành châm sóc ràng miệng
4 Thực hành PCSR cho con cua cha mẹ HS
- Khám lâm sàng:
+ Dụng cụ:
Bộ khay khám ràng: khay quá dậu gương, thám châm gắp
Dụng cụ khứ khuân: cồn bong, dung dịch khư trũng dụng cụ
Đèn pin bong xỉ khô giấy lau
Phiếu khám ràng miệng học sinh (phụ lục kem theo)
+ Biện pháp vô khuân:
Trang phục bao vệ: Áo Bluse, mù khâu trang, gâng khâm vô khuân
Từng loại dụng cụ dược tiệt trùng và bao quan trong hộp kim loại
Khư khuân dụng cụ dó sử dụng: ngâm dụng cụ vào dung dịch Hydroperoxyde 6% trong 30 phút
- Người khảm: các Bác sf chuyên khoa Ràng Hàm Một gồm có 4 Bác sf cua cao
hợc khóa 21: bác sf Trương Vân Bang, bảc sf Vù Văn Tuồng, bác sf Nguyễn Thanh
Trang 34Bước I Chào hoi lâm quen với học sinh tạo không khí coi mo gần gũi
Bước 2 Lắng nghe học sinh nói
Bước 3 Tư vấn cho học sinh về tác hại và cách phòng bệnh ràng miệng Bước 4 Khám dưới ánh sáng tự nhiên: quan sát kết hợp dụng cụ dê phát hiện sâu rãng cùa học sinh theo tiêu chuẩn WHO (1997)
+ Các chi sổ dùng trong diều tra dịch tễ học bệnh ràng miệng
Đe dánh giá tính hỉnh sức khoe ráng miệng, trong điều tra dịch tề học sứ dụng nhiêu chi số khác nhau nhưng trong phạm vi dề tài nảy chúng tôi sư dụng một số chi
số sau [16]
- Chi sổ smt: chi số sâu mất trâm ràng sữa
- Chì số SMT: chi sồ sâu mất trám râng vinh viền
2.35 Chi số sáu - mất - trám rủng sữa (smt)
Trang 35- sr: chi sổ rang sâu không dược điều trị trong cộng dồng
- mr - tr: chi sổ răng sâu dược diều trị trong cộng dồng
- Khám theo mẫu phiếu điều tra cua Bộ y te dùng cho dự án “Mô hỉnh bệnh tật tre em hục dường Việt Nam", ghi dầy dù các mục cẩn điều tra Mã số trong phiếu khám được quy ước theo WHO [46],
Báng 2.1 Quy ước cùa WHO về ghi mà số Sttìĩ
+ Chi sổ SMT dùng cho rủng vinh viễn
- Ý nghĩa như smt nhưng dùng cho rủng vinh viền
Trang 37Thay bàn chai cho (ré
Thời diêm chai ráng
Thời gian chai răng
Số lần khám RI IM trong năm
Ãn vặt
Mức độ ăn vật
Kf thuật chai ráng
Trang 38TM/ V*:
2.3.6.2 Biền sổ phụ thuộc
Theo chi số smt các biến số
+ Tỳ lệ sâu ràng chung theo tuổi giới
+ Tý lộ sâu ràng sửa theo tuổi giới
+ Tý lộ sâu (ừng răng sừa theo tuổi giới
+ Số râng sìra bị sâu (heo nhóm tuôi
+ Tý lộ sâu rang vinh viền theo tuổi, theo giới
+ Ti lê sâu năng vinh vicn rang hàm lởn thứ nhắt
+ Tỷ lệ sâu rủng vinh viền rủng hãm lớn thử nhất theo nhôm tuồi, theo giới + Số răng vinh viễn bị sâu theo nhóm tuổi
2.3.6.3 Tiêu chuẩn chân đoàn sâu ràng theo \VH()(Ỉ997)
■ Rảng có chấm đen có lỗ nức thám trâm khi thảm khám ờ bầt kỳ vị trí nào trên răng
■ Ràng mất không côn trẽn cung hãm
■ Rang dà hàn nhưng sâu (ái phát
• Trên các mặt tiếp giáp phai chac chan thâm châm dà lọt vào lồ sâu
■ Khi cần nghi ngờ thí không ghi sâu rang
2.3.6.4 Chằn đoản phàn biệt sâu ràng với
+ Ràng sữa cần chân đoán phân biệt sàu ràng với sún ràng: thưởng gặp ỡ các răng cưa và rang nanh hàm trên Sún thường gộp ơ 2 cạnh bên ráng cưa và kèm theo đôi màu ràng, tre không dau
4- Ớ râng vinh viền cần phân biệt với: thiêu san lổm hình chêm, men răng đỗi mâu do nhiễm fluor, mòn mặt nhai
Trang 39TM/ V*: 4Ả 'V.
+ Thiêu sán (hường là nhùng VỘI mất men dài lạo thành dai ngấn bậc thang
và thưởng di kèm với nhiêm tetracylin
+ Lòm hỉnh chèm: vết lòm thưởng gặp ờ vùng cô rang, nhẫn bóng vã không lắng cận thức ân, vết lòm hỉnh tam giác dinh quay vào trong
• Men ráng đối màu do nhiẻm fluor: thường gộp ờ một nhóm ràng, tạo thành nhùng dai dồi màu bề mặt men lỗi lõm
+ Mòn mật nhai: thường gặp ờ răng hãm bề mật nhẫn bóng, dáy cứng không lắng đọng thức ăn
Chi sổ Sâu - Mẩt - Trám ràng là tổng sổ ráng: sâu + mẩt • trám trên mồi học sinh dược khâm
2.3.7 Xữ lý sổ liệu
- Số liệu dược làm sạch trước khi dưa vảo phân tích
- Xư lỷ phân tích sổ liệu trên phần mem SPSS 16.0
- Dũng các test thổng kê: x'dc so sánh mối liên quan
- Sứ dụng mô hình phân lích đơn biến và da biến dề tím hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với sâu ràng sửa và rang vinh viền
2.3.S Khó khăn hạn cltể, sai sổ cùa (lề tài và cách khắc phục
Trang 40TM/ V*: 4Ả 'V.
- Mầu nghiên cứu được chọn trẽn đỗi tượng hục sinh tuổi từ 6 den 11 là lửa tuổi chưa có sự hiẻu biết nhiều sinh lý sinh học nói chung cũng như bệnh sâu ráng nói riêng
- Đây lả nghiên cứu cất ngang và không có diều kiện can thiệp nên có những hạn che cùa nghicn cứu cát ngang: dó là không the kết luận được các yếu tổ liên quan là cản nguyên hay không
> Sai số và cách khấc phục sai sỗ hệ thống:
- Tập huấn và giám sát lốt người phong vấn
- Thiel ke bộ câu hoi phông vần có nội dung dơn gian, dề biêu dề trà lời phù hợp với lứa tuồi HS
- Tiến hành điều tra thư đế chinh sưa bộ câu hoi cho phù hợp
- Phó biến, giái thích rò mục đích, tằm quan trọng cua cuộc diều tra với cha
mẹ học sinh vả HS
- Tăng cờ mẩu dê dự phòng cho các cuộc phông van that bại
- Các bác sỳ khâm ráng cho các em lã bãc sỳ chuyên khoa ràng hãm mặt
2.3.9 vấn dề dạo đức trong nghiên cứu
- Tuân thu theo quy dịnh cua hội đong dạo dửc trường Dại học Y Hà Nội
- rất ca các dối tượng nghiên cứu được giai thích rõ mục dích nghiên cứu
- Nghiên cứu dược tiến hành với sự lự nguyện hoàn toàn cua các dối tượng
- Dối tượng nghiên cửu không muốn tham gia có the từ chối
- Nghiên cứu không anh hường dền sức khoe, kinh tế, uy tín cùa đổi tượng tham gia nghiên cứu
- Thông tin thu được đều được giừ bí mật và chi sư dụng chơ mục dích nghiên cứu Tất ca cãc thông tin chi có người nghiên cứu mới được phép tiếp cận