1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014

93 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

43 3.2 Thực trụng và mối liên quan giừa kiến thức, thái độ và thực hãnh châm sóc răng miệng với bệnh sâu răng ..... TKf V*: -uBang 3.12: Mỗi liên quan giừa thái độ châm sóc ráng miệng và

Trang 1

TM/ V*:

MỤC LỤC

ĐẬT VÁN ĐÈ _ 1

Chương 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3

I I Một số đặc diêm về giai phẫu và sinh lý cua bộ ràng 3

I I I Tố chức học cùa rãng 3

1.1.2 Bộ ràng 4

1.2 Bệnh Sâu ràng 6

1.2.1 Định nghía vã bệnh sinh học sâu ráng 6

1.2.2 Độc diem sâu răng ờ tre em 9

1.2.3 Tính hỉnh sâu ràng ở tré cm 9

1.3 Dụ Phòng Sâu răng và vai trò củaFluor trong dự phòng sâu răng 13

1.4 Một sỗ yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng 14

1.5 Kiến thúc, thái độ và thực hãnh châm sóc ráng miệng cua học sinh 17

1.5.1 Khái quát về thuật ngừ 17

1.5.2 Một sổ nghiên cứu VC kiến thửc thái dộ và thực hành châm sóc răng miệng trên thế giới và ờ Việt Nam 18

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ _ 24 2.1 Địa diêm nghiên cứu 24

2.2 Dối tượng nghiên cứu 24

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24

2.2.2 Tiêu chuấn loại trừ 24

2.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu mô ta cal ngang 25

2.4.1 Nội dung nghiên cửu 25

2.4.2 Thiết ke nghiên cứu 25

2.5 Phương pháp thu thộp thông tin 26

2.6 Các chi số và tiêu chuân sư dụng trong đánh giá 28

2.6.1 Chi số sâu mắt trám răng vinh viền 28

2.6.2 Chi số sâu mất trám răng sữa 29

2.6.3 Đánh giá kicn thức thái độ, hành vi trong châm sóc râng miệng cùa học sinh 31

Trang 2

TM/ V*:

2.6.4 Các biến số vả trình tự tiến hành nghiên cứu 32

2.7 Sai sổ và khống chế sai số 33

2.8 Xư lý sổ liệu 34

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3: KÉT QUÀ NGHIÊN cúu 36

3.1 Thực trạng bệnh sâu lãng ơ học sinh tuổi tử 6 - 11 36

3.1.1 Đặc điếm cua nhóm nghiên cứu 36

3.1.2 Thực trạng bệnh sâu răng và sâu rang sửa của nhóm nghiên cứu 37

3.1.3 Thực trạng sâu răng vinh viền cua nhóm nghiên cửu 43

3.2 Thực trụng và mối liên quan giừa kiến thức, thái độ và thực hãnh châm sóc răng miệng với bệnh sâu răng 45

3.2.1 Thực trạng kiến thúc, thái độ và thực hãnh chăm sóc ràng miệng 45

3.2.2 Mối liên quan giữa kiến thúc, thái độ vã thục hãnh châm sóc rang miệng với bệnh sâu ràng 46

Chương 4: BÀN LUẬN 51

4.1 Đặc điểm cùa đổi tượng nghiên cứu và phương pháp nghicn cứu 51

4.2 Thực trạng bệnh sâu ráng cua học sinh tiêu học Xuân La 52

4.2.1 Thực trang sâu răng 52

4.3 Một sổ yếu tó kiến thức, thái độ và thực hành châm sóc ráng miệng ờ học sinh tiếu học Xuân La 58

4.3.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành châm sóc răng miệng ớ học sinh ticu học Xuân La 58

4.3.2 Mỗi liên quan giừa kiến thức thái độ thực hãnh chăm sóc rang miệng với bệnh sâu ráng 60

KẾT LUẬN 64 KIÊN NGHỊ _ _ _ _ _ 65 TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ' LỤC

Trang 3

TM/ V*: •• 4Ã

DANH MỤC BÁNG

Bang 1.1: Chi số sâu mắt trám rãng vinh viền ờ học sinh tiêu hục tại một số

nước đang phát tricn 11

Bang 2.1: Quy ước cùa WHO VC ghi mã số sàu mắt trám rủng vinh viền 29

Bang 2.2: Quy trớc cua WHO về ghi mà sỗ sâu mất trám rang sừa 29

Bang 2.3: Tỷ lộ sâu ràng 30

Băng 3.1: Phàn bỗ tuồi vã giới cùa nhóm nghicn cứu 36

Bang 3.2: Ty lộ số ráng sữa bị sâu trên tre ơ các nhỏm tuồi 40

Bang 3.3: Phân bổ theo vị trí nhạy cam với sâu ràng sừa 41

Bang 3.4: Chi số trung bính sàu mắt trâm rang sữa vã tý lộ rủng sữa cần - dược diều trị 42

Bang 3.5: Chi số trung bính sâu mất trám ráng sừa theo giới cua nhóm nghiên cửu 42

Bang 3.6: Ty lệ sàu răng vinh viền và chi số sâu mắt trám rang vinh viễn theo tuồi 44

Bang 3.7: Ty lộ sâu ráng vinh viễn và chi số sâu mất trám ráng vinh viền theo giới 45

Bàng 3.8: Nguồn thu nhận kiến thức chăm sóc ràng miệng cùa nhóm nghiên cứu 46

Bang 3.9: Mối lien quan giừa kiên thức chàm sóc ráng miệng và ty lệ sâu răng chung của nhóm nghiên cứu 46

Báng 3.10: Mồi liên quan giừa kiền thức châm sóc ráng miệng vã tý lệ sâu răng sữa cùa nhóm nghicn cứu 47

Bang 3.11: Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc răng miệng vã tý lệ sâu răng vinh viễn cua nhóm nghiên cửu 47

Trang 4

TKf V*: -u

Bang 3.12: Mỗi liên quan giừa thái độ châm sóc ráng miệng và tý lộ sâu răng

chung cùa nhóm nghiên cứu 48 Bang 3.13: Moi liên quan giũa thái dộ chăm sóc răng miệng vả tỳ lệ sâu răng

sùa cùa nhỏm nghiên cứu 48 Bang 3.14: Mỗi lien quan giữa thái độ chăm sỏc râng miệng và tý lệ sâu ràng

vinh viền cua hộc sinh 49 Bang 3.15: Mối liên quan giữa một so yếu tố thực hành châm sóc ràng miệng

với bênh sâu ráng 49

Trang 5

DANH MỤC BIÉU DÕ

TM/ V*:

B1CU dồ 3.1: Tỷ lệ sâu ráng chung theo tuổi và giới 37

Biêu đồ 3.2: Tý lộ sãu rang chung theo tuói 37

Biểu đồ 3.3: Ty lộ sâu răng sữa theo giới 38

Biêu dồ 3.4: Ty lộ sâu rãng sừa theo tuổi 39

Biêu đồ 3.5: Tỳ lệ sâu rãng vinh viền theo giới 43

Biêu đồ 3.6: Tý lộ sâu răng vinh viền theo tuồi 43

Biéu dồ 3.7: Kiến thức, thái dộ và thực hành chăm sóc ràng miệng cua nhóm nghiên cửu 45

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Giai phẫu Ràng 3

Trang 7

o độ tuổi từ 6-11 tuổi (lứa tuổi học sinh tiêu học) bẩt đầu dicn ra sự thay thế dần bộ răng sữa băng bộ răng vfnh vicn Theo các kết qua nghiên cứu trong và ngoài nước, giai đoạn này ràng cùa tre trờ nên rất nhạy cám với sâu răng Chính ví thề ở độ tuồi này sâu ráng sừa nếu không dược điều trị đúng thí nguy cơ anh hưưng den quá trinh mọc ràng vinh viền là khó tránh khỏi Như vậy sâu răng ở tre em và đặc biệt là sâu ráng ngay từ lứa tuổi tiểu hục là một vấn đề dáng quan tâm Lứa tuòi này tre cằn dược trang bị kiên thức về sức khóc ràng miệng từ đỏ có thãi độ và hành

vi châm sóc sức khỏe răng miệng đúng đắn Việc này sẽ giúp hạn ché bệnh sâu ràng

ờ trê nói riêng vã góp phần phòng bệnh sâu ràng trong cộng dồng nói chung

Sâu ràng tre em thường bất nguồn từ thôi quen vệ sinh ráng miệng chưa tốt

và do sự quan tâm chưa dũng cùa các bậc phụ huynh, nhả trưởng và xã hội Thêm vào dó lứa tuòi nãy thường có xu hướng sư dụng các thực phẩm có nhiều đường làm gia tâng ty lệ sâu ráng Thực tế theo các nguồn tài liệu trong xà ngoài nước thí hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về tính trạng sâu ráng tré em lứa tuổi 6-11 tuổi,

o Việt Nam chương trinh Nha hục dường (NHD) lằn dầu tiên dược triển khai ờ Hà Nội Hai Dương Tp Hồ Chí Minh và một sổ tinh đóng bang sông Cưu Long tháng

10 nàm 1987 [2] Cho tới năm 1990 hau hết các linh thành trong ca nước đều dà có chương trinh NI ID Nhở đó hàng chục triệu học sinh đà dưực chăin sóc rang miệng tại trường học Chương trinh thực sự đã mang lại hiệu quá to lớn về phòng bệnh sâu

Trang 8

2

reV*:

ràng vả hiệu qua kinh tế xà hội Song song với việc triền khai chương trinh NIIĐ có rẩt nhiều các cóng trinh nghiên cứu được thực hiện đề đánh giá hiệu qua cùa chương trinh này trong đó có nhiều công trinh nghiên cứu đánh giá về các mỗi liên quan giừa kiến thức, thái độ và thực hãnh chàm sóc ráng miệng với bệnh sâu rãng Chúng lôi nhận thay các nghiên cứu nãy vần là những nghiên cứu cần thiol gõp phần nâng cao hiệu quã của chương trinh nha học đường Chính vì vậy chúng tỏi thực hiện nghicn cứu về vấn đề này ơ Hà Nội Đây là một trong những địa phương

mà ngành ràng hàm mặt ngày càng phái triền, các trung tàm nha khoa ca công lập

vã tư nhân láng cá về sổ lượng và chẩt lượng Đời sổng xà hội được nâng cao kẻo theo nhu cầu ve chàm sóc ràng miệng đặc biệt là chăm sóc ráng miệng lứa tuổi học đường cũng dược nâng cao Trường tiêu học Xuân La quận Tây I lồ là địa chi thục hiện dầy du các nội dung cùa chương trinh nha học dường Với mục đích muổn tím hiểu hiệu qua cua chương trinh và dặc biệt là lỉm mỗi liên quan giữa các vắn dề kiền thức thái dộ và thực hành chàm sóc rãng miệng với bệnh sâu rang tại trường tiêu học triên khai NHĐ Chính ví vậy chúng tôi dã tiến hãnh nghiên cứu vc: “Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu ráng ở học sinh tại trường lieu học Xuân La quận Tây Hồ Hà Xội Iiãm 2014”với các mục tiêu nghiên cứu sau:

Hồ thành phổ Hà Nội năm 2014

bệnh sâu ràng ớ nhỏm học sinh trên.

Trang 9

3

TM/ zfci Gạ : • -U

Chương I TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một sổ đặc điếm về giải phẫu vả sinh lý cùa hộ răng

sự trao đôi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng [4]

* Ngà rang

Trang 10

4

TM/ V*: 4Ả 'V.

Cò nguồn gốc tử trung bỉ kẽm cứng lum men nhưng không giòn vã dề vờ

như men chửa tý lệ chắt vô cơ thấp hơn men (75%) chu yếu lả 3[(PO4)2Ca;)2H?O] Ỡ điều kiện bính thường ngà ràng không lộ ra ngoài và được bao phu hoàn loàn bơi men răng và xương rang Trong ngà răng có nhiều ống ngã chứa duói bào tương cua nguyên bào ngà Bề dày ngả răng thay đôi trong đời song

do hoạt dộng cua nguyên bào ngà ngã ráng ngày càng dày theo hướng VC phía hổc tuy răng, làm hụp dằn ống túy

về tỏ chức học: ngà rang dược chia lãm hai loại;

- Ngà tiên phát: chiếm khối lượng chú yểu và dược tạo nên trong quá trình hình thảnh rang, nỏ bao gồm: ống ngà chất giừa ống ngà và dây Tomes

- Ngà thứ phát: được sinh ra khi răng dà hình thành gồm ngà thử phát sinh

lý, ngà phán ứng vã ngà trong suốt [5]

* Tuỷrảng

Là mỏ liên kết mềm nẳm trong hốc luý gồm tuy chân và túy thân Tuý rãng trong buồng túy gọi là túy thân hoặc túy buồng, tuỳ rãng trong ống túy gụi là tuy chân Các nguyên bào ngã nằm sát vách hốc tuy

Tuý răng có nhiệm vụ duy trì sự sổng cua ràng cụ the lã duy tri sự sống cua nguyên bào ngà tạo ngà thử cấp và nhận câm giác cùa răng Trong tuy răng có

chửa nhiều mạch máu bạch huyết vã đằu tận cũng cua thần kinh [4], / 1.2 Hộ ràng

Trang 11

5

TM/ V*: 4Ả 'V.

*RỘ rủng vỉnh viễn

Gồm 28 dun 32 chiếc (4 rang sổ 8 có the không có) là hàm ràng thay thế cho

bộ răng sừa nó có một số dặc diêm khác biệt với bộ ràng sừa cần lưu ý

- Răng sữa nhó hơn lãng vinh viẻn tương ứng cùng nhóm

- Thân ràng và chiều dài toàn bộ cùa ràng sừa ngan lum ráng víhh viễn

- Các Ring cưa sữa có mật ngoài và mật trong lồi hơn nhiêu ứ 1/3 cố tạo thành các gờ cố

- Mật ngoài và mật trong cua các răng cối sừa phảng vã hội tụ nhiêu từ vũng gở cổ về phía nhai, ví thế ban nhai cùa chúng hẹp

- Chân rãng sừa dài vả mong hơn

- Thân răng sữa cô nâu sáng hơn và thành phần vô cơ ít hơn răng vinh viễn

- Thân ráng rộng lum mọi hướng so với vũng có

- Men rang khá mông và độ dày giìra các vùng thân rang ít có sự khác biệt

- Lớp ngà giừa men ráng vã buồng túy khả móng

- Các sừng tuy nhỏ cao vã buồng túy rộng

- Các chân ràng sữa dài hẹp dang rộng dáng kê và thuôn dài ve phía chóp Ngoài ra khi mới mọc men rãng chưa hoàn toàn dược ngắm vôi dầy dù, các rãnh mặt nhai cùa răng vinh viền thường sâu tạo ra những vùng dụng thức

án Đó là nhừng yểu lố thuận lợi cho sâu ràng dề hỉnh thành ớ tre em cầu trúc bên trong với dặc điểm men mong, sừng tuý nhô cao lã những you tổ thuận lợi làm cho bệnh sâu răng nhanh chóng chuyến sang bệnh lý tuỷ ráng Cấu trúc bèn ngoài với nhiều vị trí lồi lòm cùng vời sự phát triền của xương hâm làm các ràng sừa thưa dần

Trang 12

-Tình trạng cua ráng và tỏ chức cứng cua ráng: Kha nàng chống sâu cùa ràng tuỳ thuộc vào trạng thái kết cầu cùa ráng Hàm răng không bị sứt mé không khiếm khuyết, mọc thắng hàng, men răng trắng bóng, mức khoáng hóa cũa rãng cao lã những yểu tổ quan trọng chống lại các tác nhản gáy sâu rang Ngƣợc lại các yếu tố này không hoàn chinh thí nguy cơ sâu ráng là rất lớn

- Tính trạng vộ sinh ràng miệng không tổt sè tạo điều kiện thuận lợi cho vi

Trang 13

7

TM/ V*:

khuân phát triền và gày sâu ràng

- Tính trạng môi trường miệng như: nước bọt pH cùng lã những yếu tố anh hướng đen sâu ràng

Trước năm 1970 người ta cho ring bệnh cân sâu ráng là do chất dường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giai thích nguyên nhân sâu ráng bàng sơ dồ Key:

Sư dồ Keys, sự phối hợp 3 yểu tổ gây sâu rủng [9/

Với sơ đổ Key người ta chú ý nhiều đến chất dường và vi khuân Streptococcus Mutans cho nên việc dự phòng sâu răng cũng quan tâm nhiều đển chế độ ân như hạn chề đường và vệ sinh ràng miệng

Sau đõ vảo năm 1975 người ta đà tím được nguyên nhân cua bệnh sâu rang Nguyên nhãn cùa sâu rông dược giãi thích bang sơ dỗ White như sau:

Trang 14

8

TM/ V*: 4Ả 'V.

Sư dồ White (1975) Ị9Ị

Với sơ đồ này người la quan tàm đen một sỗ yếu tố sau:

- Rủng: anh hưởng bơi các yếu lỗ như tuồi, fluoride, dinh dường

- Vi khuân: độc biệt là Streptococcus Mutaas

- Chat nen: anh hưởng bới yếu tố VSRM việc sư dụng Fluor pH, kha năng trung hòa cua nước bọt

Sơ đò White cho thầy có nhicu yếu lố tác dộng den việc sâu lãng như: hạn che quá trinh huy khoáng, táng cường quá trinh tái khoáng vả có tác dụng bao vệ rảng không bị sâu như nước bọt kha năng acid cùa men các ion Ca” pH trên 5 và

sự trâm bít hỗ rãnh Với nhừng hiểu biết sâu hơn về cơ che bệnh sinh cua quá trinh sâu ráng nên trong hai thụp ky qua con người dà dạt dược những thành lựu to lớn trong việc dự phòng sâu râng cho cộng dong

Cơ chế bệnh sinh học sâu ràng dược thê hiện bằng hai quá trinh húy khoáng

vã tái khoáng Neu quá trinh huy khoáng lớn hơn quá trinh tái khoáng thì sè gây sâu ráng

Tóm tất cơ chề sâu rủng như sau:

Trang 15

9

TM/ Gạ : • -U

Sâu rảng= Húy khoáng >Tãỉ khoáng

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu ràng:

- Mãng bám vi khuân:

- Che độ án nhiều đường;

\ - Nước bọt thiếu hay acid;

\ - Acid dụ dày trim lẽn miệng;

\ pH<5,5 Các yếu tổ bão vệ: / \

1.2.2 Dặc diêm sâu rủng ờ trê em

Việc chưa hoàn thiện cấu trúc đà tác động không nho tới sự phát triển bệnh sâu ràng và làm tăng các biển chứng cùa nó

Các ràng vfnh viễn thường phai sau 2 năm mới ngẩm vôi xong hoàn toàn Ví thế tôn thương sâu răng ờ tre thường lien triên nhanh so với người trương thành Chân ràng chưa hỉnh thành và vũng cuống chưa được dóng kín lạo điều kiện cho vi khuân thâm nhập sâu hem vào tô chức quanh rãng gây ra những biến chứng: viêm tùy viêm quanh cuống, viêm mỏ tể bào khiến cho tre đau đếm khó chịu, khó tập trung vào hục tập

1.23 Tinh hình sâu ràng ừ tré em

* Các nghiên cứu trên the giới

Từ nám 1908 liên doân Nha khoa Quốc tê (FD1) dà quan tâm den dự phông sâu

ràng vả tím kiềm các biện pháp phòng ngừa Tại các hội nghị cuaFDI năm 1951, I960 và 1966 đều kết luận việc íluor hóa nước uống là biện pháp phòng bệnh cô hiệu qua và ít tốn kém nhắt Tuy nhicn vào nhùng năm 60 70

Trang 16

10

TM/ V*:

ngành nha khoa cua hâu het các nước dêu tập trung và chừa, phục hôi

sâu rông và viêm quanh ráng, một còng việc tốn kém vả ít hiệu quá

Tại các nước dang phát triển như ơ A rập Xê út Al-GhannamNA \Vyne AH

và cs [10] năm 2002 cho biết tý lệ hiện mắc sâu ráng rất cao trên 322 học sinh tuồi

từ 6-11 là 94.4%, sổ lượng rảng bị sâu trung bính học sinh là 6.3±3.5 số ràng bị mất trung bỉnh học sinh là 4.9 Kết qua nghiên cứu cũng cho thấy là ly lệ tre được trâm rủng thấp 0.3% Đồng thôi nghiên cứu cùng cho biết 100% giáo viên hiểu biết

về CSRM lả cần thiết, nhưng chi có 41% giáo viên tra lời lã có dạy về vệ sinh răng miệng cho hục sinh Cùng tãc giá trên nám 2004 nghiên cửu trên 1407 học sinh tuồi

lừ 12 - 19 cho biết không có sự khác biệt ve sâu răng giữa hàm trên bên phai và hàm trên bên trãi, ty lệ sâu ráng lửa tuổi 12 - 13 lã S6.2% vả tý lệ sâu ràng lửa tuổi

15 - 19 là 91.6%

Tại Án Độ Rao SP vả cs [11] (1993) nghiên cửu trên 778 học sinh tuổi từ 6 -

11 lại hai trưởng thuộc nội thành vả hai trường ngoại thành thòng báo tý lộ hiện mắc sủu rãng là 16.5% thấp him rất nhicu so vói những nghiên cửu ở Ă rập Xê út

do Wync và cs thực hiện

Tại Thái Lan theo nghiên cứu cua Petersen vả cs [12] năm 2001 tre em 6 tuôi

có tỷ lệ sâu ràng vào khoang 96,3%, SMT trung bỉnh lã 8.1; Còn với những tré 12 tuổi, tý lệ sâu ràng vào khoang 70% và SMT trung binh là 2.4 Nghiên cửu lại miền bấc PhiUipin năm 2003 Kayoko Shinada Khristine Marie G Cariìio KM vã cs [13] về lỉnh hỉnh y tế cộng đồng cho biết lý lệ sâu ràng cùa tre 6 tuồi lã 92% và SMT trung bình là 10.1

Bùng l.íỉ Chì sổ sâu mất trám rđng vihh viễn ứ học sinh tiêu học tụi một

số nước dung phút triển 1141

Tên nước Năm SMT Năm SMT

Chi Lẽ 1960 0.28 1978 6.3

Trang 17

11

TM/ V*:

I Ran 1974 2,4 1976 4.9 Mexico 1972 2,7 1976 5,3

Maroc 1970 2,6 1980 4.5 Thái Lan 1960 0,4 1977 2.7

Zaire 1971 0,1 1982 2,3

* Tụi Việt Nam

Có rất nhiều câc nghiên cứu về ty lộ sâu răng và các chương trinh can thiệp phòng vả điêu trị sâu ràng tại cộng đông Theo điêu tra cơ ban sức khỏe răng miệng

ơ Việt Nam năm 1990 cua Nguyễn Dương Hồng và cs [15], ty lệ sâu rãng cua tre

12 tuổi lả 55.69% và tý lệ sâu răng ỡ tre 15 tuồi là 60.33%

Theo cuộc điều tra sức khoe ráng miệng toàn quốc Tran Vãn Trường và cs [16] đà công bơ ty lệ sâu răng sữa và sâu rủng vihh viền ờ lứa tuổi 6 - 8 tuôi cụ thê như sau:

84.9% sâu ráng sừa tuổi 6 - 8

56.3% sâu răng sữa tuổi 9 - 11

25.4% sâu ráng vinh viễn tuổi 6 - 8

54.6% sâu ráng vinh viền tuổi 9-11

64.1% sâu ràng vinh viền tuổi 12-14

68.6% sâu răng vinh viễn tuổi 15-17

Kểt quã nghiên cứu này cho thầy sự giam dằn của tý lộ sâu ráng sừa theo độ tuời và sự gia táng sâu răng vinh viền theo độ tuổi Dộ tuồi từ 6-11 tuôi bắt dầu có

sự hiện diện cua ráng vinh viền song song với việc thay thế ràng sữa Nhóm tuồi

6-8 chu yếu là râng sừa và nhóm 9-11 các ráng sữa dã được thay thế gần hết càng lớn

số ràng sữa càng giam vã sổ ràng vinh viền sè táng lén Chính ví thể tý lệ sâu ràng sừa giám dần theo tuổi vã ngược lại tý lệ sâu răng vinh viễn sỗ tảng dần theo độ

Trang 18

tý lộ sâu ràng vinh viền lả 14,4%

Trong công trinh nghiên cứu công bả năm 2007 cua Trằn Ngọc Thành [18] nghiên cứu trên học sinh tuồi từ 6 - 12 cho thấy tỷ lộ sâu ràng sừa cao gẩp 1,7 lằn

so với ty lệ sâu răng vinh viền, chu yếu lã sâu từ 1 - 2 ráng/học sinh Trung bỉnh một học sinh cỏ 3.5 râng sửa bị sâu và 2 ràng vinh viền bị sâu Tỳ lộ sâu răng sữa hãm trên cao hơn hàm dưới và tý lộ sâu Hing vinh viền hàm dưới lại cao hơn hàm trên Các răng sừa sổ 3 và sổ 5 cớ tý lộ sâu cao nhất vã ráng số 6 là ràng vinh viền

có ly lệ bị sảu cao nhất Diều nãy có thê hiểu dược do ráng 6 là một trong sổ các ràng vihh viên dằu liên xuất hiện, bẽn cạnh dó cấu trúc giai phẫu cua rãng số 6 thuận lợi cho thức ăn bám lại ơ các hố rành mật nhai dễ dẫn đen sâu ràng hơn

Hoàng Tư Hùng vả cs [19] nghiên cửu tính hình sâu ràng ờ tre cm tại một số tinh miền Nam nám 1981 cho biết tý lệ sâu ràng sừa là khá cao (70.5%) trong dó tinh Thuận Hai (cù) lý lộ sâu ràng sừa là 72.1%

Trần Vàn Trường và cs [16] năm 2002 trong cuộc diều tra sức khỏe rang miệng toàn quốc dã cho biết chi sổ SMT/smt ờ lứa tuồi 6 - 11 cụ thê như sau:

- smt: 5.4 (6 - 8 tuồi)

-smt: 1.96 (9 - 11 tuồi)

- SMT: 0.48 (6 - 8 tuồi)

-SMT: 1,19(9-11 tuổi)

Trang 19

13

TM/ Gạ : • -U

1.3 Dự Phòng Sâu râng và vai trò cùa Fluor trong dự phòng sâu răng

* Vai trò cũa Fluor trong dự phòng sâu ràng

Năm 1984 WHO đà đưa ra các biện pháp dự phòng sâu răng bằng cách: fluor hóa nước uống, đưa fluor vào muồi, súc miệng bảng dung dịch tluor cho tre

em dung kem đánh răng có lluor trâm bú hố rãnh răng, chế độ ăn dự phòng, hướng dần VSRM phát hiện sớm và diều trị dự phòng

Thực hiện du và đánh ráng dúng ki' thuật lã việc làm quan trọng dê làm sạch máng bám râng Với việc sư dụng fluor de dự phòng sâu ráng và tâng sức để khăng của ráng Người ta đà dồng ý việc sứ dụng rộng râi các dạng fluor làm giam sâu ràng rò rệt ơ Mỳ và nhiều quốc gia khác Fluor hóa nước uống cộng dồng giừ vai trò quan trọng do hiệu qua lâm sàng vã kinh tế cua nó Các chất bô sung trong chế

độ án và fluor hỏa nước uống trong trường hoc- la câc hình thức sử dụng fluor khi việc fluor hóa nước uống không thực hiện dirợc Fluor hỏa muối ăn cùng trớ nên phố biền hơn ớ một sổ nước như Mỳ vả Tây Âu Hiện nay Fluor đã dược còng nhận

lả cỏ hiệu qua dổi với mọi lứa tuồi và ngây càng trờ nên quan trọng trong cộng dồng

Nhùng năm 1996 và 1998 chi số Sáu Mất Trám mật ráng ở ràng vinh viền (SMT MR) cua tre lửa tuồi 12 có điều kiện kinh te xà hội cao ớ Dan Mạch rắt thấp: giữa 0.4 và 0.1 Ó tre em cỏ diều kiện kinh te xã hội thắp SMT/MR giừa 1.6 vã 2.0 [20]

việc sừ dụng fluor dê phòng sâu ráng như the nào là thích hợp cùng cần dược dặt ra Hon hai thập niên qua tý lộ mắc bệnh sâu ràng giam ờ các nước phát triển phần lớn là do sữ dụng fluor rộng rài Song song với tý lệ sáu ráng giám lả tý

lệ ráng nhiễm fluor tàng Các nghiên cứu về nhiem fluor được thực hiện trong những vùng có vã không có fluor hỏa, dà nhận dạng dược 4 yếu tố nguy cơ chính gây nhiễm fluor là: sứ dụng nước uống cỏ fluor, viên fluor, kem đánh răng có fluor

và sữa đóng hộp có tluor trước 8 tuổi

Trang 20

14

TM/ V*:

I liện nay tại Singapore 100% dân sỗ được fluor hoà nước uống vã giáo dục nha khoa 100% học sinh lieu học và trung học cơ sớ được chàm sóc sức khoe ràng miệng thường xuyên tại trường trong chương trinh NHĐ [21]

Tại Việt Nam Ngô Đồng Khanh [22] năm 2004 trong báo cáo tại hội nghị khoa học kỳ thuật ráng hàm mật toàn quổc dà công bố TP Hồ Chí Minh sau 10 nám fluor hoá nước máy đà cho thấy ti lộ và mức độ sâu ráng giám một các dáng kế (li

lệ sâu ràng tuổi 12 năm 1990 là 76.33% năm 2000 lã 66.37% giam khoang 10% ớ lứa tuổi 12) Các nghiên cứu khoa học trong nước củng dà cho thấy nhùng nơi nào

có nồng độ fluor trong nước uống cao hơn thì nơi dỏ có ti lệ sâu răng thấp hơn Kết qua nghiên cửu cua Đào Thị Hồng Quân vã cs [23] (2004) (I lộ tre 12 tuổi bị sâu rủng trong vùng có fluor hóa nước là 38.2% và li lệ nãy tâng đến 67.0% đồi với vùng không có fluor nước, ơ tre 15 tuói lần lượt là 55.% vả 79.5% cho thấy lầm quan trọng cua lluor trong việc phòng ngừa bệnh sâu ráng

Nãm 1990 NI ID dã triên khai Ư hầu hết các tinh, thành phố Năm 1988 thành lập Uy ban Quốc gia về sức khoe R.M, tố chức chiến dịch truyền thông phòng bệnh trong cá nước với sự tham gia cua hàng ngàn bác sỹ

1.4 Một số yểu tố liên quan đển bệnh sâu l ãng

Các yếu tố lien quan dến bệnh sâu ràng bao gồm:

- Nhóm yếu tó nguy cơ VC tập quán ăn uổng

- Nhóm yểu tố nguy cơ VC chăm sóc vệ sinh ràng miệng

- Nhóm yểu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhãn của tre

Các tác gia thường mõ la các yếu tó nguy cư không phân tích sâu về các moi lien quan giừa chúng và bệnh sâu răng ơ tre em [18]

Trang 21

15

TM/ V*:

Nhiều tác gia trong vã ngoài nước đà nghicn cửu các tập quán ăn uống liên quan đen bệnh sâu răng ờ trê em như tần suất sư dụng các dồ ăn thức uống cỏ nhiều dường, ăn thêm bừa phụ buổi tối đồ ân thức uống nóng lạnh, đổ ăn cứng, tiền sư bú bỉnh, khâu phần ăn:

- Adenubi J A1 Ghanim [24] dà phân tích da biến về các mối liên quan giữa chế dộ ân có nhiều sữa hộp tần suất sư dụng đồ ân uống ngọt, tre có tiền sứ bú bính với các bệnh sâu ráng và sâu - mắt - trâm ráng, kểl luận ràng nhùng yểu tó nãy liên quan chột chẽ với các bệnh sâu rang Một nghiên cửu tại thành phố Kcrela, Án Độ năm 2005 do David vá cs [14] thực hiện cho biết tre án nhiều đồ ngọt có nguy cơ mắc bệnh sâu răng cao gap 1.4 lần những trê ân ít đồ ngọt, sự khác biệt này mang ỷ nghía thống kê Sunny Ajimen Okeigbemen [25] nghiên cứu ở Nigeria năm 2004 cho thấy ly lệ hục sinh có àn phụ buổi tối là rầt cao 87,5% nhưng tý lệ sâu ràng ở dây lại thấp Điều này có thê là do những tre nãy sư dụng bàn chái rãng cao (95.8%)

- Petersen vã cs [12] nghiên cứu ờ'Iliải Lan (2001) còng bổ tỳ lệ sứ dụng dồ

uống ngọt hàng ngây rat cao như sừa đường (34%) chè đường (26%) nước ngọt (24%) liên quan den tỷ lệ sâu ràng rat cao 70 - 96,3% tùy dộ luói và chi số SMT lã 8.1 rãng/học sinh Dồng thời tác giã cũng nêu lẽn tập quán sứ dụng dồ ngọt nhiều ờ

những người theo dạo 1 lồi vả dặc biệt lã ớ nữ học sinh

Một số tác gia nước ngoài và trong nước đã nghiên cứu về cãc yểu tố châm sóc ráng miệng như hiểu biết về chăm sóc răng, khám định kỳ ráng, thói quen chai ràng, tuổi sư dụng bàn chài, thuốc, vật liệu chai ràng:

Trang 22

16

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

- Rao SP vả cs [11] cho biết lại Án Độ có đến 59,2 - 62% học sinh có chai răng ít nhắt 1 lẳn/ngày nhung chi có 5.7 - 13.6% sử dụng thuốc dành răng; 3.1% dùng lay làm sạch răng và 21.1% dùng tro và than đe đánh răng hàng ngày

- Sunny Ajimen Okeigbemen vả cs [25] thông bão 81.4% học sinh chưa bao giờ dược khâm ràng tại các cư sơ y tế, 95.8% có sư dụng bàn chai ràng

- David và cs [14] cho răng irc không sứ dụng bàn chái ráng thí có nguy cư sâu ráng cao gap 1.9 Ian nhừng tre khác

❖ Nhóm yểu tố nguy cư về các đặc trưng cá nhàn cùa trê em

Các tác gia dà cho rang yểu tố nguy cơ đặc tnmg cá nhàn tre em như: tre

em ơ nông thôn và ớ thành thị tre em dàn tộc thiêu số và trẻ cm không phái dãn tộc

ít người, trê em ứ trường tư thục vã trường công lập tré em cỏ diều kiện sống tốt và tre em nghco tre em nam và ire em nừ Các yếu tố nguy cơ này anh hưởng den khá nâng mắc bệnh sâu ràng cùa tré em Sau đày lã một sỗ công trinh nghiên cứu trên thế giới về vấn đề nãy

-Rao SP và cs [11] cho rằng học sinh nội thành cô tỷ lệ sâu rãng cao hơn ỡ ngoại thành (22,8% so với 15%) học sinh dân tộc ít người có chắt lượng răng lốt lum học sinh không phái là dãn lộc ít người

- Sunny Ajimen Okeigbemen vã cs [25] cho biết học sinh thành thị cỏ chi số SMT cao hơn học sinh nòng thôn (0,72 so với 0.53) và học sinh ờ trường tư thục cỏ chi sô SMT cao hơn học sinh ờ trường cõng lập (0.75 so với 0.55) nhưng chi số SMT ờ nử lại cao lum học sinh nam (0.7 so với 0.59)

- David và cs [14] nghiên cứu và cho rang tre sống ờ thành phố có nguy cơ sâu ráng cao hơn 1,5 lan tre ờ nông thôn, trê em nghèo cùng cô nguy cơ sâu rang 1.7 lần so với tre em ở các gia dinh giầu

- Fabio ciuffolo và cs [26] cho rằng tý lộ sâu răng ớ nam học sinh cao hơn ớ

nừ học sinh

Trang 23

và cùa cộng dồng Theo anh hương cùa hành vi chúng ta thay cô hai loại hãnh vi sức khóc, đó là các hành vi có lợi cho sức khoe và các hành vi có hại cho sức khõc Người ta cho rằng hành vi con người là một phức hợp cua nhiêu hãnh dộng chịu ánh hường bới những yếu tổ di truyền, môi trường, kinh tế - xà hội và chính trị

Kiến thức (Knowledge), Thải độ (Attitude) và liành vi (Practice) nói chung

lã tập tính, thói quen, cách sống, cách suy nghi", hành dộng cùa con người đoi với mõi trường bên ngoài, doi với bệnh tật

Các yểu tổ quy định nên hãnh vi con người có thè tõm tắt như sau:

Kiến thức Thái dộ Hành vi

(Knowledge) (Attitude) (Practice)

Sự hiểu biềt phụ thuộc vào yếu lố vãn hóa xâ hội kinh tế

Tư duy lập trường, quan diêm

Các hoạt dộng cua con người

Trang 24

18

TM/ ựt Gạ : • -U

Kiến thức phông bệnh ráng rắt cằn thiết trong phòng tránh bệnh ràng miệng, kiển thức, thực hành CSRM cua HS bị anh hưởng rất nhiều cúa hoạt động NHĐ trong đó đặc biệt quan trọng là giáo dục CSRM đây là nội dung được các nước trên the giới cùng như chương trinh NHD Việt Nam ưu tiên hàng dầu

• 77;ứ/ độ

Lã tư duy lập trường, quan diêm cua đổi tượng dồi với một vấn dồ [27] ơ lira tuổi HS PTTH khi dược tiếp thu nhùng kicn thức dùng trong việc phỏng và diều trị bệnh răng miệng các cm sc có quan điềm đúng dấn về CSRM Trong CSRM các

cm chịu anh hường rất nhiều tữ môi trưởng giáo dục cùa nhà trường, các phương tiện thông tin dại chúng, bạn bê Khi cỡ quan diêm đúng, thải độ tích cực thi chính các em cỏ thê tác động lại den gia dính, bạn bẽ người thân Tuy nhiên diều kiện kinh tể xà hội gia dính, môi trưởng giáo dục có the tác dộng tiêu cực den tư duy, thái độ cùa các cm

• Hành vì

Xuất phát từ nhùng hiểu biết, có kiến thức và thái dộ dần đến nhùng hành dộng cùa đối tượng Kiến thức và thái độ đủng SC có hành động đúng vã ngược lại [27]

Tím hicu về kiến thức, thái độ hành vi VC VSRM cùa IIS PTTII là việc làm cần thiết, dục biệt lã đánh giá mỗi liên quan với bệnh sâu răng, viêm lợi Qua dó

giúp cho chúng ta tỉm dược biện pháp can thiệp dũng dân thích hợp 1.5.2 Một sổ

nghiên cứu về kiểu thức, thúi (lộ và thực hành chũm sóc ràng miệng trên thể giới và

ờ Việt Nam

* Trên the giới

Mahmoud K Al-Omiri và cs [28] (2006) nghiên cứu ơ 557 HS độ tuói tiling bính là 13,5 ở một trường học phía bấc Jordan, báo cáo cho thầy 83.1% HS có sư dụng bàn chai và kem đánh ráng dê VSRM: 36.4% đánh răng vảo buổi sáng 52.6% đánh răng vào buổi tồi trước khi di ngú và 17.6% đánh răng cà buổi sáng vã buổi

Trang 25

đã bị đau

Rao SP và cs [11] liền hành nghiên cứu tại Ân Độ cho biết có tới 59.2 - 62%

HS có chai ráng ít nhất 1 lẩn/ngày nhưng chi có 5.7 - 13.6% sư dụng thuốc đánh rãng và 21.1% dũng tro và than đê đánh răng hàng ngây

Theo Petersen và cs [12] nghiên cửu ờ Thái Lan nám 2001 tỹ lộ trê cm sữ dụng đổ ngọt hàng ngày rất cao như sữa đường, chè đường, nước ngụt và liên quan den tỷ lệ sâu răng rất cao 70 - 96.3% tùy từng độ tuổi, tỳ lộ HS chai ráng I lần/ngảy

Theo kel qua nghiên cứu cùa Đào Thị Ngọc Lan [31] tại Yên Bái năm

2003 thí khi dược hoi về thói quen VSRM thề nào sau khi àn thí chi có 10.37% HS đánh răng 19.51% dùng tăm Xia răng 26.52% xúc miệng vả có tới 43,6% không

vệ sinh rãng miệng sau khi án 30.49% sổ HS đảnh ráng ngày 2 lần 15.85% HS

Trang 26

20

TM/ V*:

dánh răng ngày I lằn lý lệ HS thình thoang lả 9.45% và 44.21% HS không đánh răng

Kct qua cua Nguyền Đàng Nhờn [32] tại Yên Sơn - Tuyên Quang năm

2004 ở HS 12 tuổi cho thấy 32.71% biết minh bị sâu ràng Khi dược hoi VC thói quen thực hãnh dành răng thí cỏ 28.04% HS không dành ráng 45.79% đánh ràng ngày I lần và 26.17% đánh răng ít nhất 2 lằn ngày, 65.42% chưa di khâm ràng lần não

Trong nghiên cứu cùa Ngô Thị Hoa Sen [33] năm 2004 tụi Gia Làm, Hà Nội 70% cha mẹ có kiến thức về phòng chống bệnh ráng miệng chưa dạt ycu cầu vã 86.1 % thực hành phông chòng bệnh răng miệng cho con chưa đạt yêu cẩu

Theo kết qua cua Nguyền Vãn Thành [34] nghiên cứu tại thị xà Hung Yên nãm 2007 ở IIS 6 tuổi cho thấy: Tỳ lệ HS đánh răng ngày I lằn là 61.01% 2 lần là 38,99% 41.01% chi dãnh ràng vào buôi sáng, 23,03% chi đánh răng buổi tối trước khi đi ngứ vã 35,96% dành cá 2 thời diem trên 64.44% chưa đi khâm răng bao giờ

và 100% chái ngang răng khi đánh rang

Nghiên cửu cua Lẽ Huy Nguyên [35] tại Hoài Đức Hà Tày nám 2007 cho thấy ty lệ I IS có kiên thức dạt là 40% 20% IÍS thực hành phòng chống sâu ràng dụt yêu cầu

Ket qua nghiên cứu cúa Trương Phi Hùng và cs [36] ờ Diên Khánh, Khánh Hòa năm 2008 cho thấy da số I IS được hoi đều chai răng lừ hai lằn trờ lên 50% và

số HS chi chai răng duy nhất một lần trong ngày chiếm 17% trong lông số Ti lệ HS

có thực hãnh chai ráng trên ba lần trong một ngây chiếm ti lệ thấp nhắt 2% Thời điểm chãi rảng phó biến cua các cm HS là buổi tói trước khi đi ngu và buổi sáng sau khi thức dậy chiêm ti lộ tương ứng là 84% và 95% Ti lộ I IS có thực hành chái răng ngay sau khi ăn thấp nhất 9%

- Phương pháp đánh ràng bằng cách châ ngang được sừ dụng phố biến nhất

Trang 27

21

TM/ V*: -

32% Ti lộ HS thực hành phương pháp Bass (chái dọc thân răng vã xoay trôn) còn rất hạn chế 2% Kết qua nghiên cứu còn cho thấy có khoang 38% số HS không có cách chai ràng cố dịnh Tý lệ HS có thực hãnh chung dũng về chai ràng chi chiếm 1% do số HS cỏ thực hành đúng VC phương pháp chai ráng khã khiêm tốn chiếm 2%

- về thôi quen di khâm ràng định kỳ số HS có den nha si' trong sáu tháng gần dây chiếm ti lộ cao nhất 34%, dáng chú ỷ lã cỏ 23% tông số cho biết chưa bao giờ đi khám ràng, số HS có thực hành khám răng định kỳ từ một lần trơ lèn trong một năm cỏn chiếm 20% trong tồng số; dáng chú ý lã có đến 72% số I IS không bao giờ khám ràng định kỳ

- Thói quen sư dụng thực phàm cỏ dường giữa các bữa ãn chính khá phô biến; 48% sỗ HS dược khao sát dùng các thức án có dường từ một đến hai lằn trong ngày, 22% số nãy dùng hem hai lần vã 30% HS sứ dụng thực phẩm có đường giừa các bữa ân chính Tần suất sử dụng thức uổng có đường có thấp hơn so với các thức

ân ngọt, ti lộ I IS dùng thức uống có đường dưới một lần trong ngày chiếm đa số 51% giừa các bừa àn chính lã 52% sứ dụng thức uống cỏ axil giữa các bừa ủn chính là 75%

Kết qua nghiên cứu cua Nguyễn Hữu Tước [37] năm 2008 ớ HS khối lớp 6 tại trường THCS Hoàn Sơn Tiên Du Bắc Ninh cho thấy

- Ve số lần đánh rãng trong ngây cua I IS: Chiếm ty lộ cao nhắt lã IIS chi đảnh ràng I lần trong ngày với 50.6% HS đánh răng 2 lần trong ngày chiếm ty lệ 34.4% Không đánh ràng chiếm lý lộ cùng khá cao là 11,1% Vả tý lộ thấp nhất là đánh răng 3 lần trong ngày chi chiếm 3.9%

- Trong đó sổ ns đánh ráng vào buôi sáng chiếm 36.5% đánh ràng vào buổi tối chiếm 20.4% chi có 38.7% các em đánh ràng cá sáng và lối và 4.4% các em đánh răng ngày 3 lần

Trang 28

22

TM/ V*:

- Thực hành đánh ràng: Phần lởn các em thực hành đánh rủng không đúng cách, 89.6% các em đưa bân chai ngang thân ràng khi đánh ràng và 33.8% các em khi đành ráng chi chái mật ngoài

- Thời gian đánh ráng chiếm lý lệ cao nhất là các em đánh ràng lừ I - 2 phút với 42,2% tiếp đến là đánh rảng 2-3 phút với 16.9% có 12.4% đánh ráng dưới I phút, chi có 7.1% đánh rủng từ 3 phút tro lên và có 21.4% các cm không rồ thường đánh ráng trong bao lâu

- Thỏi quen ãn quà vật: Thinh thoang HS ân quà vật chiêm tỷ lệ cao nhất với 63.6% Mửc độ thường xuyên chicm lý lộ 20.8% hiếm khi chiếm 11.7% Ty lệ thấp nhất là không bao giở chi chiếm 3.9%

- Số lẩn di khâm rang trong nám: 1 IS không đi khám ràng chicm lý lộ cao nhất trong số 154 HS dược phong vấn với tý lộ là 82.5% Đi khám 1 lần chiếm 11.7

% Đi khám từ 2 lần trò lên chiếm tý lệ thấp chi đạt 5.8%

Theo nghiên cứu cùa Dào Thị Dung [38] nãm 2007 ty lộ HS không dạt kiến thức về VSRM 43.76%, 52,26% HS hiểu sai về nguyên nhân gây sâu răng 55.45% chưa dạt về thực hành châm sóc ràng miệng Tý lộ 1 IS đảnh răng không dũng phương pháp và thời dicm là 57.4% và 56.24%

Trong công trinh nghiên cứu cứa Ngô Vân Toàn vã Trần Ngục Thành [39] năm 2005 tại Trường Tiêu học Khương Thượng Đống Da Ilà Nội cho thầy tý lệ

HS có ản đồ ngọt vào buòi tối chiếm 27.4% Có sư dụng đồ uổng có ga lã 18.3% IIS đảnh ràng buổi sáng chiếm 92% đánh ràng buổi lối chiêm 89.7% đánh ráng ngay sau khi àn chi chiếm 39,3% và ty lệ dành ráng 3 lầiVngày chi cỏ 21% Trong

dó tỷ lộ I IS đánh răng đúng là 63.9%

Nghicn cứu cua Trằn Anh Thắng [40] ờ học sinh PTTH tại Hòa Bính năm

201 I có 83.4% HS đánh ràng ít nhất 2 lần một ngây trớ lên có 64.5% HS đánh răng >2 phút mỏi lần và cỏ 68.6% HS đánh ràng xoay tròn vã chái lên xuống

Trang 29

23

TM/ V*: -

Như vậy cân cứ vào các công trinh nghiên cứu trong và ngoài nước chúng tôi nhận thấy với các dịa diêm nghiên cửu khác nhau, thời gian nghiên cứu khác nhau và dối tượng nghiên cứu khác nhau Sẽ cho thấy tính trạng bệnh sâu răng khảc nhau, kiến thức - thái độ - thực hành chàm sốc ráng miệng khác nhau Ví lẽ dó vói mục tiêu nghiên cửu cua mình, chúng tôi đả lien hành nghiên cứu tại trường tiêu học Xuân La quận Tày Hồ Hà Nội Gỏp phần nho bé vào còng tác chăm sóc rãng miệng cho cộng dồng ờ Hả Nội

Trang 30

TM/ V*: 4Ả 'V.

Chiron” 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Trường tiếu học Xuân La quận Tây Hổ thành phổ Hà Nội

2.2 Đỗi tirựng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- I lọc sinh lừ 6-11 tuổi tính đến thời điềm tháng 11 năm 2013 đang học tại trường tiểu học Xuân La quận Tây Hồ thảnh phổ Hà Nội

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu vả được sự đồng ỷ cua phụ huynh học sinh

- Cách xếp độ tuổi cân cử vào ngày tháng nàm sinh tính đen thòi diem thu thập

số liệu (24/04/2014) Cụ thê như sau:

+ Học sinhsinh từ 25/04/2007 den 24/04/2008 dược tính là 6 tuồi

• Học sinh sinh từ 25/04/2006 đen 24/04/2007 dược lính là 7 tuổi

• Hục sinh sinh từ 25/04/2005 dền 24/04/2006 được tính là 8 tuổi

+ Hục sinh sinh từ 25/04/2004 den 24/04 2005 được tinh là 9 tuổi

+ Học sinh sinh từ 25/04/2003 đen 24/04/2004 dược lính là 10 tuồi

• Học sinh sinh từ 25/04/2002 đến 24/04/2003 được tính lã 11 tuồi

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu hoặc không nhận dược sự chẩp thuận cùa phụ huynh học sinh

- Không nằm trong lứa tuổi 6-11 tuồi ti’nh den thời diêm nghiên cứu

- Không học tại trường tiêu học Xuân La rày Hồ Hà Nội

23 Thời gian nghiên cứu

Trang 31

TM/ zfci V*: 4Ả >v.

Thảng 11/2013 -7/2014

2.4 Phương pháp nghiên cứu mô tá cắt ngang

2.4.1 Nội dung nghiên cữu

- Xác định tỳ lộ sâu ràng sữa sâu ràng vinh viền và các chi số SMT, smt cua học sinh tiêu học Xuân l.a quận Tày Hồ, Hà Nội

- Tỉm mỗi liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành CSRM với bệnh sâu răng ớ nhóm học sinh trẽn

2.42 Thiết kế nghiên cứu

* Cở mẫu

Trường lieu học Xuân La cỏ 5 khối lớp tương ứng với các độ tuổi từ 6 - 11 Đê tiện cho việc nghiên cửu và so sánh với cãc cóng trình trước chúng tòi chia thành 2 nhóm tuổi:

Nhóm I: từ 6-8 tuồi (tương ứng với khối lớp 1.2 3)

Nhóm 2: tử 9 11 tuôi (tương ứng với khối lớp 4 5)

- n: Lả cỡ mầu nghiên cửu tối thicu cho 1 nhỏm tuổi

- p = 65% (Ty lệ sâu rãng ỡ tre em 6-11 tuôi theo kết qua cuộc điều tra sức khoe ràng miệng toàn quốc 1999-2000 cua Trần Vãn Trường và cs [16]

Trang 32

TM/ Gạ : • -U

- z\i.a 2) lâ hộ st> gi6i hạn tin cậy, với a - 0,05 Zj.ơ 2) - 1.96 tương ứng với độ tin cậy 95%

- d = 5% lã độ chính xác tuyệt đối giừa tham số mẫu và tham số quần thế

- Thay vào công thức, cờ mẫu nghiên cứu tối thiểu cho một nhóm tuôi lã 350 Như vậy cờ mầu tối thiều cho 2 nhóm độ tuổi là 350 X 2 = 700 Thực tể trường tiều học Xuân La quận Tây Hổ có 1520 hục sinh phản bố vào 5 khối lớp hục trcn cơ sư số hục sinh dã dirực xác lập bang danh sách do nhà trường cung cấp chúng tôi khám vã phông vàn dược 890 học sinh

* Cách chọn mầu

Chọn mầu thuận tiện, chọn lất ca các học sinh dã khám và phong vấn de dam bao tiêu chuẩn lựa chọn

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

"Công cụ thu thập sổ liệu:

So liệu đưực thu thập thông qua phiêu khám ráng miệng cho học sinh, cõ kết hợp giữa phong vấn và khâm lâm sàng với nội dung theo phiếu khám in sần Phiếu khám ráng miệng gồm 2 phần: phong vấn và khám ràng

■ Phóng vấn bao gồm các nội dung: (Phụ lục 2 3.4)

- Thông tin chung

- Thông tin về kiến thức VSRM

- Thông tin về thái độ VSRM

- Thông tin về hành vi VSRM

- Phần thòng tin chương trinh nghiên cứu dành cho cha mẹ học sinh

- Phần cam kết dành cho cha mẹ học sinh dồng ý tham gia nghiên cửu

Trang 33

■Khâm răng:

- Dụng cụ:

Dụng cụ khúm lâm sàng tụi trường tiêu học Xuân La

~ Bộ khay khám ráng: khay, gương, thám châm gắp bóng thổi hơi

+ Dụng cụ dè khứ khuân: cồn bòng, dung dịch khư trùng dụng cụ

+ Đèn pin giấy lau Phiêu khám răng miệng học sinh

Trang 34

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

- Biện pháp vô khuân:

+ Trang phục bao vệ: Áo Blouse, mù khấu trang, găng khâm võ khuân

+ Từng loại dụng cụ được tiệt trùng và bao quán trong hộp kim loại

+ Khư khuân dụng cụ bang cách ngâm dụng cụ vào dung dịch Hydroperoxyde 6% trong 30 phút

- Người khúm:

Cãc bảc sỷ chuyên khoa ráng hàm mặt dã được tập huấn, định chuẩn, thống nhất cách khám và phương pháp đảnh giá

2.6 Các chi số và tiêu chuẩn sứ dụng trong dánh giá

2.6.1 Chì số sâu mất trám răng vĩnh viễn

* Chi số SMT

Dùng đè xác định lỉnh trạng sâu mất và trám ràng vihh viền vói tông số răng là

28 Rủng chưa mọc ráng thửa, rãng sừa không được tính vảo chi số nảy [42]

* Tien chuẩn dánh giá

Gồm 3 phần:

- S: tắt ca ráng bị sâu và ráng đà hãn có sâu tái phát

- M: răng mất không còn trên cung hãm do sâu

- T: bao gồm các ràng đà hàn không sâu

, Tông số răng vinh viền sâu + mất + trâm

Chi số SMT cua cá the -*

Cá thê dược khám , Tống sổ ràng vinh viền sâu + mất + trâm

Chi số SMT cũa quần thề = - , ■ " “■ ' - - -

1 ông sô cá thê cùa quân thê dược khâm

- S/SMT: chi sô ráng sâu không được điều trị trong cộng dồng,

- T/SMT: là chì số rủng sâu dược trám trong cộng đồng

Trang 35

TCV*:

* Phiếu khám

Khám theo mầu phiêu diều tra cùa Bộ y tề dũng cho dự án “Mô hình bệnh tật tre

em học dường Việt Nam", ghi đầy đủ các mục cần diều tra Mà số trong phiếu khám dược quy ước theo WHO [43],

Bùng 2.1: Quv ưữc cùn WHO về ghi mà sổ sâu mất trám ràng vihh viễn [10/

2.6.2 Chì sổ sâu mất trám răng sữa

- Ý nghía như SMT nhưng dùng cho ràng sừa

Báng 2.2: Quy ước cùa WHO về ghi mã sơ sâu mất trám răng sữa Ị10Ị

Trang 36

reV*:

♦ Tiêu chuân chân đoán sâu ràng

Theo tiêu chuân chấn đoán sâu ráng cùa WHO (1997) [44]: rang dược chán đoán

là sâu khi có tôn thương ờ hố rành hoặc trên bề mặt nhẫn, ấn thám trâm với một lực vừa phai kẽm với các dầu hiệu khác như đáy lồ sâu mềm, có vùng dục xung quanh chỏ mất khoáng, có thế dùng thám trâm cạo đi ngà mềm ớ xung quanh

* Chân đoán phân biệt bệnh sâu rùng

- Sâu rang giai đoạn sớm: sâu men lan theo chiều sâu đáy thường gổ ghề vị trí hay gặp ớ mặt nhai và một tiếp giáp, tốn thương sâu mói chớm này cần phân biệt với: + Nhiem Fluor: ớ mức dộ nhẹ thí trên bề mặt men có các chầm trang thường nhẫn, nhiều ơ mặt ngoài, có đều ớ các răng dối xứng Tồn thương nặng hơn có thè thầy trẽn

bề mặt men cô các vệt màu vàng, nâu, men ràng bị húy hoại, lồ rỗ men

+ Thiêu sán men: tốn thương thường lan theo chiều rộng, vị trí hay gặp ơ mật ngoài ràng, tôn thương xuất hiện ờ nhừng nhóm ràng cùng giai đoạn hĩnh thành

~ Chào hòi, lảm quen với hục sinh tạo không khí coi mờ, gần gũi

- Lắng nghe học sinh nôi

- Tư vần cho học sinh ve lác hại và cách phông bệnh ràng miệng

- Khám dưới ánh sáng lự nhiên và đèn khám trong miệng: Quan sát kết hợp

Trang 37

- Tập huấn cán bộ điều tra

- Tỏ chức phong vắn và khâm ràng tại trường

2.63 Đảnh giá kiến thức, thải độ, hành vi trong chũm sóc ràng miệng của hục sinh

Dảnh giá kiến thức, thái độ hành vi trong CSRM cùa IIS bảng chấm diem cảc cảu tra lời trong bộ câu hói Dựa trẽn yêu cầu tối thiêu về kiến thửc thái độ hành vi CSRM (Phụ lục 2) Học sinh sè lích vảo phan mà minh cho là dũng (dáp án có ca câu dũng vã sai) mỗi phần chầm diem đạt hoặc tốt khi tra lời dũng đáp ãn >23 các câu hói [39]

- Kiến thức cũa HS gồm 7 cảu

* Đạt: Tra lời đúng đáp án > 5/7 cảu

■ Không dạt: Tra lời dúng dáp án < 5 cáu

- Thái độ trong CSRM cua IIS gồm 5 câu

+ Đạt: Tra lòi đũng đáp án > 4/5 câu

+ Không đạt: Trá lởi đúng đáp án < 4 cáu

- Hành vi CSRM cua HS gồm 10 càu

• Dạt: Khi tra lởi dũng dáp án > 8/0 cảu

-t Không dạt: Khi tra lời dũng dáp án < s càu

Trang 38

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

2.6.4 Cúc biến sổ vù trình tự tiền hành nghiên cửu

Bàng biển sổ sử dụng trong nghiên cửu

-Bộ khám

- Đèn

- Bông gạc -Bỏng thổi khô

Tỳ lệ % sâu răng chung theo tuôi giới

Tỷ lệ % sâu ráng sửa theo tuòi giới

Tý lệ % theo số lƣợng rang sữa bị sâu ờ các độ tuổi

Tý lộ % theo vị trí ràng sữa bị sâu nhiều nhất

Tý lộ % theo vị trí râng sừa bị sâu ít nhất

Tan suầt sâu ráng phân bo theo vị tri’ các ráng sừa

Tý lộ % rãng sừa dƣợc diều trị theo tuồi, giới

Chi số smt theo tuồi, giới

Tỳ lộ % sâu răng vinh viễn theo tuôi giới

Ty lộ % theo số lƣợng râng sữa bị sâu ờ các dộ tuổi

Tý lệ ràng vinh viền dƣợc diêu trị theo tuổi, giới

Chi sổ S.MT theo tuồi, giới

Bộ câu hói nghiên cứu

Phân bỗ mẫu nghiên cứu theo thái dộ CSRM

Phân bố mẫu nghiên cứu theo thực hành CSRM

Tỳ lệ % sâu răng theo các nhóm kiến thức CSRM

Tý lệ % sâu răng theo các nhóm thãi độ CSRM

Tỳ lệ % sâu ràng theo các yếu tố thực hành CSRM

Phân bố nguồn tiếp nhận kiến thức CSRM

Trang 39

TM/ V*:

Các bước tiến hành nghiên cứu:

Trang 40

TM/ V*: 4Ả 'V.

2.7 Sai số và khổng chế sai sổ

• Hạn chế của nghiên cừu:

- Do thời gian, kinh phí và nguồn lực hạn chế nên nghiên círu chi tiến hãnh ở học sinh cùa I trường liêu học không bao phu được loàn bộ câc trưởng trên địa bãn thảnh phố

- Chất lượng các thòng tin thu thập bằng phiếu phông vấn sè phụ thuộc vào

kỳ nàng phỏng van cua điều tra viên

- Thiết kế nghiên cứu lả nghiên cứu cầt ngang không can thiệp nên không thề kết luận được các yếu tồ cắt ngang lã cãn nguyên hay không

- Nghiên cứu chưa dề cặp một số yếu tổ liên quan khác như: chất lượng nước

- Nghiên cứu phong vắn phần thực hành chứ không quan sát được tr\rc liếp

■ Cách khắc phục:

- Tập huấn điều tra vicn và giám sát thu thập số liệu

- Thiết kế bộ câu hói phóng vần có nội dung dơn gian, dề biêu, dẻ tra lời, phù hợp với lũa tuổi học sinh

- Tien hành diều tra thư và diều chinh bộ câu hói cho phù hợp

- Các bác sì*khám ráng cho các em lã bác si* chuyên khoa ràng hàm mặt

- Trong khi khám cỏ 5 - 10% các mầu dược khám lại bơi cúng một người khám vả bơi một người khác dê đảnh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa nhùng người khám khác nhau, phiếu khám được ghi lại như bính thưởng

2.8 Xứ lý sổ liệu

- Số liệu dược làm sạch trước khi phàn tích

- Số liệu dược nhập bằng phần mềm Epi DATA

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Kct qua phân tích dược chia

Ngày đăng: 14/09/2021, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WHO (1984). Prevention methods and programme of educational programme forfersouel in oral health. Geneve Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention methods and programme of educational programme forfersouel in oral health
Tác giả: WHO
Năm: 1984
3. Mai Dính Hƣng (2005). Bệnh sâu rang,Bài giang rang hãm mật. chú biên. NXB Y hục. 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sâu rang
Tác giả: Mai Dính Hƣng
Nhà XB: NXB Y hục. 8-14
Năm: 2005
4. Hoàng Tử Hùng (2002), Giai phẫu ráng, Nhà xuất ban Y học thảnh phố Hồ chí Minh. 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giai phẫu ráng
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Năm: 2002
5. Nguyền Vàn Cát (1977). Ràng hãm mật. tập I. Nhà xuất ban Y hợc. Hả Nội. 90- 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ràng hãm mật
Tác giả: Nguyền Vàn Cát
Năm: 1977
6. Phan Thị Thanh Yên Trần Thúy Nga. Phan Ải Húng (2003). Giai phầu ràng sữa: Bệnh sâu ràng. Như khoa tre em. Nhà xuất ban Y học thành phố Hồ Chi Minh. 23- 24:164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giai phầu ràng sữa: "Bệnh sâu ràng. Như khoa tre em
Tác giả: Phan Thị Thanh Yên Trần Thúy Nga. Phan Ải Húng
Năm: 2003
7. Vò Thề Quang (1987). Giáo dục sức khóe ràng miệng cho học sinh. Nhà xuất ban Y học thành phố Hổ Chí Minh. 24-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục sức khóe ràng miệng cho học sinh
Tác giả: Vò Thề Quang
Năm: 1987
8. Vò Trương Như Ngọc (2007). Giảo trinh sâu ràng và dự phòng sâu ràng. Giáo trínlt sau dụi học, Trường Dại học Răng Hàm Mặt, NXB Y học, 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trinh sâu ràng và dự phòng sâu ràng. Giáo trínlt sau dụi học
Tác giả: Vò Trương Như Ngọc
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
9. Trịnh Dính Hái (2004), Giáo trinh sáu ràng và dự phòng sâu ràng. Giáo trinh sau dụi học. NXB Y học. 7-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh sáu ràng và dự phòng sâu ràng. Giáo trinh sau dụi học
Tác giả: Trịnh Dính Hái
Nhà XB: NXB Y học. 7-29
Năm: 2004
10. Al-Ghannam NA \Vyne AH. Al-Shammery AR. Khan NB (2002). Caries prevalence, severity and pattern in pre-school children. Saudi Med J. 23(5). 580-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saudi Med J
Tác giả: Al-Ghannam NA \Vyne AH. Al-Shammery AR. Khan NB
Năm: 2002
11. SP Rao và MS Bharanibe (1993). Dental caries and periodontal diseases among Ulban. rural and tribal school children. Indian pediatrics. 30(6), 759-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian pediatrics
Tác giả: SP Rao và MS Bharanibe
Năm: 1993
13. Kayako Shinada Khristine Marie G. Carillo KM. Yoko Kawaguchi (2003). Early childhood caries in northern Philippines, Community Dent Oral Epidemiol. 31(2).81-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community Dent Oral Epidemiol
Tác giả: Kayako Shinada Khristine Marie G. Carillo KM. Yoko Kawaguchi
Năm: 2003
14. J David, NJ Wang, AN Astrom. et al (2005), Dental caries and associated factors in 12-year-old schoolchildren in Thinivananthapuram. Kerala. India, International journal of paediatric dentistry. 15(6), 420-428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International journal of paediatric dentistry
Tác giả: J David, NJ Wang, AN Astrom. et al
Năm: 2005
16. Trần Vàn Trường vã cộng sự (2002), Diều tra sức khoe răng miệng loàn quổc. Đe tài cầp Bộ (đã nghiệm thu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diều tra sức khoe răng miệng loàn quổc
Tác giả: Trần Vàn Trường vã cộng sự
Năm: 2002
17. Trịnh Đính Hai vã cộng sự (1995), Tính hình bệnh ràng miệng ơ tre em huyện Tứ Lộc. Hái Hƣng và nhu cầu châm sóc ráng miệng sớm, 5 nâm xây dựng và trướng thành cua Viên RI ỈM Hà Nội (1990-1995), 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nâm xây dựng và trướng thành cua Viên RI ỈM Hà Nội (1990-1995)
Tác giả: Trịnh Đính Hai vã cộng sự
Năm: 1995
18. Trần Ngọc Thành (2007), Thực trạng sâu hố rãnh và dành già hiệu qua trâm bít hồ rành ràng 6. ràng 7 ờ học sinh tuổi 6 dền 12, Luận án tiến sf y hục. Ráng Hãm MặtTrường Đại hục Y Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sâu hố rãnh và dành già hiệu qua trâm bít hồ rành ràng" 6. "ràng 7 ờ học sinh tuổi 6 dền 12
Tác giả: Trần Ngọc Thành
Năm: 2007
19. Hoàng Tứ Hùng (1981). Tính hỉnh sâu ràng (trên bộ răng sữa) ớ tre em một sổ địa phương miền Nam. Tống hội Y học Việt Nam xuất bán. 6-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tống hội Y học Việt Nam xuất bán
Tác giả: Hoàng Tứ Hùng
Năm: 1981
20. Philip Weinstein (1996). Research recommendations: pleas for enhanced research efforts to impact the epidemic of dental disease in infants. Journal of public health dentistry. 56( 1), 55-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of public health dentistry
Tác giả: Philip Weinstein
Năm: 1996
21. B. Nyvad (2004). Chun đoán phát hiện sâu ràng, người dịch Trần Thị Kim Cúc. Cập nhật Nha Khoa. Nhà xuắt bán Y học. 29-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chun đoán phát hiện sâu ràng, người dịch Trần Thị Kim Cúc
Tác giả: B. Nyvad
Năm: 2004
22. Ngô Đông Khanh (2004). Mỏ hình bệnh răng miệng ờ các tinh phiu Nam- Định hường chiến lược vù giúi pháp, chu biên. Hội nghị khoa học kỳ thuật Ráng Hãm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỏ hình bệnh răng miệng ờ các tinh phiu Nam- Định hường chiến lược vù giúi pháp, chu biên
Tác giả: Ngô Đông Khanh
Năm: 2004
23. Dào Thị Hồng Quân và cộng sự (2004). Tính hỉnh sâu răng cua (rẽ 12 và 15 tuồi sau 12 nãm fluor hóa nước tại TP.HCM, Tuyên tập còng trình nghiên cửu khoa học Rúng Hàm Hụt. 72-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên tập còng trình nghiên cửu khoa học Rúng Hàm Hụt
Tác giả: Dào Thị Hồng Quân và cộng sự
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình /. / Giái phẫu Ràng Ị3J * Men ràng - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
nh . / Giái phẫu Ràng Ị3J * Men ràng (Trang 9)
Khám theo mầu phiêu diều tra cùa Bộ y tề dũng cho dự án “Mô hình bệnh tật tre em học dƣờng Việt Nam&#34;, ghi đầy đủ các mục cần diều tra - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
h ám theo mầu phiêu diều tra cùa Bộ y tề dũng cho dự án “Mô hình bệnh tật tre em học dƣờng Việt Nam&#34;, ghi đầy đủ các mục cần diều tra (Trang 35)
Bảng 3.2: Tỳ If sô ràng sữa bị sân trên trê ở các nhóm tuôi - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
Bảng 3.2 Tỳ If sô ràng sữa bị sân trên trê ở các nhóm tuôi (Trang 47)
MỘT SÓ HÌNH ÁNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁM RĂNG TẠI TRƢỜNG TIẾU HỌC XUÂN LA, TÂY IIÕ,  - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
MỘT SÓ HÌNH ÁNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁM RĂNG TẠI TRƢỜNG TIẾU HỌC XUÂN LA, TÂY IIÕ, (Trang 90)
Hình anh rânỊỊ sân - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
Hình anh rânỊỊ sân (Trang 90)
Hình ánh các răng trâm và sâu tái phát dưới miếng trùm - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
nh ánh các răng trâm và sâu tái phát dưới miếng trùm (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w