1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH

30 481 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạng Thông Minh IN Và Hệ Thống Trả Trước Sử Dụng Công Nghệ Mạng Thông Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tài Hưng, Lê Hoài Việt, Lương Hồng Quý
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Mạng Thông Minh và Hệ Thống Trả Trước Sử Dụng Công Nghệ Mạng Thông Minh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 521,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tạo và thực hiện các dịch vụ liên kết nhờ các chức năng mạng được môdunhóa có thể tái sử dụng.. Đối với các khách du lịch nước ngoài khi đến Việt Nam có nhu cầu sử dụngđiện thoại sẽ ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN NỀN TẢNG DỊCH VỤ CHO MẠNG

THẾ HỆ MỚI

ĐỀ TÀI:

MẠNG THÔNG MINH IN VÀ HỆ THỐNG TRẢ TRƯỚC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MẠNG THÔNG MINH 3

1.1 Giới thiệu chung 3

1.2 Mô hình mạng thông minh 4

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG TRẢ TRƯỚC PREPAID 6

2.1 TỔNG QUAN CHUNG HỆ THỐNG TRẢ TRƯỚC PREPAID (PPS) 6

2.2 Kiến trúc hệ thống PPS 9

2.2.1 Các node chức năng 9

2.2.2 Các giao tiếp và giao thức 15

2.3 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ 17

2.3.1 Khái niệm lớp dịch vụ 17

2.3.2 Ngữ cảnh dịch vụ 18

2.3.3 Chu kỳ giám sát 20

2.3.4 Chu kỳ phí dịch vụ (Service Fee Period) 20

2.3.5 Các khía cạnh về tài khoản PPS 20

2.4 CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TÍNH HỆ THỐNG PPS 21

2.4.1 Các đặc tính cơ bản 21

2.4.2 Các đặc tính chọn lựa 23

2.5 TÍNH CƯỚC TRONG HỆ THỐNG PPS 27

2.5.1 Cước trong hệ thống PPS 27

2.5.2 Giá trị tài khoản 28

2.5.3 Nguyên lý khấu trừ tài khoản 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MẠNG THÔNG MINH

1.1 Giới thiệu chung

Mạng thông minh IN là mạng viễn thông độc lập dịch vụ Tức là IN cho phép các chuyển mạch và các hệ thống điều khiển dịch vụ xuất xứ từ các nhà cung

Trang 3

cấp khác nhau làm việc với nhau một cách độc lập và trơn tru Điều này cung cấpcho các nhà điều hành mạng các phương tiện để phát triển và điều khiển dịch vụhiệu quả hơn Các dịch vụ mới có thể được giới thiệu một cách nhanh chóng trongmạng và dễ dàng được thiết lập phù hợp với nhu cầu của khách hàng mà khôngnhất thiết thay đổi cấu trúc của các nút chuyển mạch trong mạng.

Hình 1.1 : Khái niệm IN truyền thốngTheo các khuyến nghị của ITU-T, IN được định nghĩa là một khái niệmmang tính cấu trúc để khai thác và cung cấp các dịch vụ mới IN có những nét đặctrưng sau đây :

 Sử dụng sâu, rộng các kỹ thuật xử lý thông tin

 Sử dụng hiệu quả tài nguyên mạng

 Môdun hóa và khả năng tái sử dụng các chức năng mạng

 Tạo và thực hiện các dịch vụ liên kết nhờ các chức năng mạng được môdunhóa có thể tái sử dụng

 Cấp phát mềm dẻo các chức năng mạng đến các thực thể vật lý

 Khả năng di chuyển của các chức năng mạng giữa các thực thể vật lý

 Tiêu chuẩn hóa trao đổi thông tin giữa các chức năng mạng qua các giao diệnđộc lập với dịch vụ

 Thuê bao dịch vụ (service subscriber) - người nhận một dịch vụ từ nhà cungcấp dịch vụ (service provider) - có trách nhiệm trả cước phí - kiểm soát một

số thuộc tính dịch vụ riêng của thuê bao

 Người sử dụng dịch vụ - người truy cập tới và sử dụng các dịch vụ - kiểmsoát một số thuộc tính riêng của người sử dụng

 Quản lý tính lôgic dịch vụ đã được tiêu chuẩn hóa

1.2 Mô hình mạng thông minh

Mục tiêu cơ bản của IN là khả năng cập nhật và tạo mới các dịch vụ chokhách hàng một cách nhanh chóng IN dựa trên nền tảng của CCSS No.7 và thêmvào các chức năng của lớp ứng dụng để thực hiện được các mục đích sau :

Trang 4

 Cung cấp kịp thời các dịch vụ mới cho khách hàng.

 Cung cấp sự bảo dưỡng hiệu quả cho hệ thống IN

 Yêu cầu môi trường thống nhất giữa các nhà khai thác

 Trong mức độ có thể được tự động hóa các dịch vụ để hạn chế sự đòi hỏitham gia của người điều hành Đây là mục tiêu quan trọng đối với các nhàcung cấp dịch vụ vì nó tiết kiệm được tài nguyên mạng lưới và nhân côngphục vụ, đồng thời các dịch vụ được cung cấp một cách nhanh chóng hơn

Để thoả mãn các mục tiêu đã đề cập ở trên không chỉ các giao diện bên ngoài

mà cả cấu trúc bên trong mạng và thiết bị chính đều được tiêu chuẩn hóa Dựa trên

cơ sở tiêu chuẩn hóa xuất phát từ quan điển này nên mô hình mang tính khái niệm

IN (INCM) đã được định nghĩa

Mạng thông minh được mô hình hóa thông qua mô hình khái niệm mạngthông minh (INCM) Mô hình này được ITU-T công bố trong khuyến nghịQ.1201 và được bổ sung thêm vào trong Q.1203,Q.1204,Q.1213 INCM được sửdụng như một công cụ để triển khai những gì được gọi là tập khả năng(capability sets) của mạng thông minh INCM không phải là một hệ thống (cấu trúc)

mà chỉ là một khung thiết kế và mô tả mang tính quy phạm và tổng hợp về cấu trúc

hệ thống mạng thông minh

IN được tổ chức dựa trên ba thành phần cơ bản đó là :

 Xử lý cuộc gọi cơ bản

 Được tổ chức thành các module xử lý con (subprocess)

 Thể hiện được những nét đặc trưng của các hoạt động độc lập

"Hooks" là một dạng giao tiếp giữa các module BCP và các module dịch vụ

IN, nó có những khả năng như sau :

 Đình chỉ các hoạt động BCP

 Khởi động những hoạt động của mạng thông minh

 Hoàn chỉnh những hoạt động của mạng thông minh

 Tái phục hồii những hoạt động của BCP

Thực tế Hooks hoạt động như một giao diện chương trình ứng dụng(API Application programming Interface) với những cuộc gọi chức năng /thư viện phầnmềm

Trang 5

-Lôgic dịch vụ IN chứa đựng phần mềm để cung cấp các dịch vụ bổ sungtrong mạng thôngminh, chúng tương tác với BCP thông qua các hook.

Hình 1.2 Mô hình khái niệm mạng thông minh

Mô hình INCM (Mô hình mang tính khái niệm về mạng thông minh) baogồm 4 mặt phẳng đó là : mặt phẳng dịch vụ,mặt phẳng chức năng tổng thể, mặtphẳng vật lý, mặt phẳng chức năng phân tán Mỗi mặt phẳng tượng trưng cho mộtquan điểm trừu tượng khác nhau về các khả năng được mạng cấu trúc theo kiểu INcung cấp Các quan điểm này lần lượt nhằm vào các khía cạnh dịch vụ, tính năngtổng thể, tính năng phân phối và các khía cạnh vật lý của mạng IN

Trang 6

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG TRẢ TRƯỚC PREPAID.

2.1 TỔNG QUAN CHUNG HỆ THỐNG TRẢ TRƯỚC PREPAID (PPS)

Để cho dễ hiểu chúng ta có thể đi vào phân tích cụ thể về hệ thống trả trướccủa mạng Vinaphone

Mạng Vinaphone được chính thức đưa vào hoạt động tháng 6 năm 1996.Mạng Vianphone ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng pháttriển của người dân, đặc biệt tại các đô thị lớn tại Việt Nam MạngVinaphone ban đầu phát triển sử dụng cộng nghệ mạng thông tin di động toàn cầuGSM với tần số 900Mhz

Mạng Vinaphone ra đời với các ưu điểm là có thể đáp ứng nhu cầu thông tinliên lạc của các nhà kinh doanh cũng như những người làm việc có nhu cầu thôngtin ở nhiều nơi với công việc phải di chuyển nhiều do đó việc sử dụng điện thoại diđộng là điều cấp thiết Ban đầu khi ra đời mạng Vinaphone chỉ cung cấp loại hìnhđiện thoại di động trả sau có khả năng cung cấp các dịch vụ thoại thông thường chongười sử dụng mạng Với loại hình dịch vụ này, người sử dụng mạng phải kí kếthợp đồng với nhà cung cấp mạng để đăng ký một số thuê bao di động Sau đóngười sử dụng hàng tháng phải trả một khoản cước thuê bao nhất định và cước thoạicho các cuộc gọi Tuy nhiên khi nhu cầu ngày càng phát triển về điện thoại di độngthì mạng bộc lộ một số nhược điểm:

Khách hàng phải cái hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ, Điều này gây mấtthời gian và thủ tục đối với khách hàng Đồng thời khi khách hàng muốn cho tặnghay sang nhược số thuê bao của mình cho người khác sẽ phải thực hiện các thủ tụcchuyển nhượng hợp đồng

Đối với các khách du lịch nước ngoài khi đến Việt Nam có nhu cầu sử dụngđiện thoại sẽ phải thực hiện đăng ký thuê bao và ký hợp đồng trong khi họ chỉ lưutrú tại Việt Nam trong một thời gian ngắn, có thể là chưa tới nửa tháng ,do vậy việcthanh toán cước phí gặp một số bất cập như: họ phải trả phí thuê bao cho 1 thángtrong khi họ không sử dụng hết thời gian này và họ di chuyển nhiều nên việc thanhtoán cước phí cũng gặp một số bất cập

Đối với những người không sử dụng điện thoại di động thường xuyên , tức là

có tháng sử dụng có tháng không nên chí phí thuê bao hàng tháng sẽ gây lãng phíđối với người sử dụng

Nhu cầu sử dụng điện thoại ngày càng phổ biến trong xã hội do đó áp lực giatăng số thuê bao ngày càng lớp dẫn đến việc phải nâng cao năng lực xử lý củamạng Giải pháp cho vấn đề này cần phải phân cấp xử lý cho các phần tử trongmạng

Trang 7

Đối tượng sử dụng điện thoại di động ngày càng đa dạng và phong phú trong

đó xuất hiện đối tượng phổ biến đó là những người có nhu cầu liên lạc bằng điệnthoại di động nhiều nhưng chủ yếu là để nhận cuộc gọi mà ít gọi đi Do đó cước trảhàng tháng thấp nên việc trả phí thuê bao hàng tháng là lãng phí

Người sử dụng dịch vụ không thể kiểm soát một cách linh hoạt theo thời gianthực về cước phí của các cuộc gọi Tất cả các cước phí đều được thanh toán vào kỳcuối tháng Với những nhược điểm trên đặt ra cho nhà điều hành mạng phải xâydựng được hệ thống dịch vụ có thể khắc phục các nhược điểm trên Dịch vụ điệnthoại di động trả tiền trước PPS ( PrePaid Systerm ) được ra đời

Hệ thống PPS được gọi là hệ thống dịch vụ điện thoại trả tiền trước Đúngtheo tên gọi của nó, các thuê bao thuộc hệ thống PPS sẽ phải trả trước một khoảntiền cho cước phí các cuộc gọi mà mình thực hiện, số tiền trả trước này được gọi làtài khoản của thuê bao

Thuê bao của hệ thống PPS khi bắt đầu sử dụng hệ thống sẽ mua một số thuêbao MSISDN (VD trong mạng Vinaphone sẽ là 091*******) Khi đã có số thuêbao rồi khi này người sử dụng sẽ thực hiện việc nạp tiền vào tài khoản của mình.Tài khoản của thuê bao sẽ được đảm bảo bằng số tiền người sử dụng bỏ ra để muathẻ cào Đây là loại thẻ do nhà điều hành mạng đưa ra Trên thẻ cào có các mã số bímật được phủ bởi một lớp bạc mỏng Khi người sử dụng mua thẻ cào họ sẽ cào bỏlớp bạc để lấy 12 mã số bí mật được giấu Sau đó người sử dụng dùng ngay máy diđộng của mình để nhập các mã số bí mật đó lên mạng PPS theo lời hướng dẫn nhậnđược thông qua bản phát báo phát tới máy di động Tài khoản của thuê bao sẽ đượctrừ dần theo từng cuộc gọi, ở đây việc tính cước được tính theo thời gian thực vàthuê bao có thể kiểm tra tài khoản của mình ngay sau mỗi cuộc gọi bằng cách gọitới số 900

Từ mô hình dịch vụ như trên ta thấy rằng dịch vụ PPS thực sự đã đáp ứngđược những nhu cầu đặt ra mà hệ thống trả tiền sau chưa giải quyết được Những ưuđiểm mà PPS có được là:

 Khả năng tính cước theo thời gian thực, giúp thuê bao có thể kiểm soát đượclinh hoạt cước phí mà mình phải trả

 Khách hàng không phải trả cước thuê bao hàng tháng do cước phí chỉ đượctính đối với từng cuộc gọi

 Khách hàng cũng không gặp phiền hà do không cần phải làm thủ tục cho hợpđồng với nhà cung cấp mạng Thuê bao trong hệ thống trả tiền trước PPS là

vô danh, do đó việc sang nhượng hoặc cho nhau số điện thoại MSISDN hoàntoàn đơn giản

 Đáp ứng được một số lượng lớn các khách hàng là khách du lịch chỉ muốn sửdụng điện thoại di động trong một khoảng thời gian ngắn lưu trú tại ViệtNam

Trang 8

Đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng có nhu cầu nhận cuộc gọi là chính mà ítkhi cần phải thực hiện cuộc gọi Điều này mang lại một sức hấp dẫn khá lớn trong xãhội với nhu cầu sử dụng điện thoại di động tăng cao.

Hệ thống trả tiền trước PPS được xây dựng dựa trên một mạng node dịch vụ (NodeService) Mạng này hoàn toàn dựa trên cơ sở của hệ thống GSM thông thường tuynhiên trong mạng còn có thêm các node mạng dịch vụ Các node mạng dịch vụ nàyđược nối với các MSC, nó chịu trách nhiệm xử lý tất cả các vấn đề liên quan tới dịch

vụ Thực chất vấn đề ở đây là có sự tách biệt công việc điều khiển dịch vụ ra khỏiMSC Lúc này MSC chỉ còn đóng vai trò là một khối chuyển mạch dịch vụ di động,MSC sẽ không còn liên quan tới việc tính cước cũng như các vấn đề liên quan tới dịchvụ

Mô hình hệ thống trả tiền trước PPS dựa trên công nghệ node dịch vụ:

 Khả năng xử lý dung lượng lớn

 Cung cấp nhiều loại hình dịch vụ

Giải pháp cho vấn đề đặt ra là: ỨNG DỤNG TÍNH NĂNG CỦA MẠNG THÔNG MINH

Trang 9

Hình 2.2 Mô hình hệ thống PPS-IN tại khu vực 1.

2.2.1 Các node chức năng

2.2.1.1 Điểm dữ liệu dịch vụ (SDP)

SDP được thiết kế để quản lý lượng lớn người sử dụng di động PPS trongmạng di chứa đựng dữ liệu cơ sở của thuê bao, thông tin về tài khỏan và quá trìnhphân tích cước của cuộc gọi trả trước Nó sẽ gửi cho USSD các thông báo và cácyêu cầu SDP gồm có 2 server vật lý và 4 vệ tinh SDP có thể được truy cập thôngqua một trong các server này

Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider) có thể thu dữ liệu từ SDP và tạo racác bản tin báo cáo SDP được kết nối trực tiếp đến PPAS Nó cũng có thể được kếtnối đến OSS để quản lý lỗi bằng cách sử dụng cảnh báo TXF Bản tin này cũng cóthể sinh ra trong các tình huống lỗi trong SDP và SCP Các ví dụ về các báo cáo cóthể được tạo ra từ dữ liệu hiện có trong SDP là:

Trang 10

Hình 2.3 Cấu trúc hệ thống PPS 3.3.

 Số (lượng) các tài khoản PPS được thiết lập

 Số các tài khoản PPS ở trạng thái cho phép hoạt động (active)

 Lượng tiền sẳn sàng để dùng cho Lớp dịch vụ (Service Class)

Chức năng lưu lượng của SDP chủ yếu là thực hiện định giá cước (rating)cho các cuộc gọi, chẳng hạn gồm có phân tích cước và đặt trước tiền trong tài khoản

và cung cấp SCP với dữ liệu có liên quan cho điều khiển cuộc gọi Ngoài ra, SDP xử

lý các Bản ghi dữ liệu cuộc gọi (CDR) được tạo từ SCP và gởi các thông điệp USSD(Dữ liệu dịch vụ gia tăng không cấu trúc) với thông tin về Bảng quyết toán (hay cânbằng) tài khoản (Account Balance) các thuê bao

SDP hỗ trợ toàn bộ phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu (CSDL) cho tất cảcác chức năng Chức năng của SDP được quản lý bởi GUI chạy trên nền Java SDP

Trang 11

lưu trữ và quản lý các thông tin sau đây : dữ liệu tài khoản, dữ liệu thuê bao, bảng

kê giá và dữ liệu phân tích cước, dữ liệu lớp dịch vụ

Hình 2.4 Sơ đồ khối tổng quan trong SDP

Trang 12

Hình 2.5 Sự kết nối của node SDP đến các node khác trong hệ thống PPS.Khi một thuê bao tiến hành cuộc gọi, cuộc gọi sẽ được định tuyến đến SCP.SCP gửi tới SDP yêu cầu cấp một chu kỳ thời gian cho cuộc gọi Nếu người sửdụng được cho phép thực hiện cuộc gọi, SDP sẽ tính cước và gửi trở lại SCP chu kỳcuộc gọi được cấp trong khi dự trữ giá trị của chu kỳ gọi trong tài khoản SCP sẽkhởi tạo cuộc gọi và khi kết cuối cuộc gọi, SCP gửi yêu cầu tới SDP để cập nhật tàikhoản Nếu người sử dụng thuộc một lớp dịch vụ (service class) với nhiều đặcquyền, SDP sẽ gửi một thông báoUSSD với giá trị của cuộc gọi hoặc tài khoảnđược quyết toán, hoặc cả hai khi cuộc gọi kết thúc Nếu cuộc gọi dài hơn khoảngthời gian cấp cho cuộc gọi, SCP có thể yêu cầu SDP thực hiện việc hạn chế trên tàikhoản và gửi một htời gian gọi mới đến SCP Tài khoản sẽ được khấu trừ không chỉtrên server SDP( server gọi) mà còn trên server khác thuộc về SDP Ngoài ra, dữliệu cơ sở trên server khác luôn luôn được cập nhật để chứa các thông tin giốngnhau.

2.2.1.2 Hệ thống quản lý trả trước (PPAS)

Chức năng lưu lượng của PPAS là để điều khiển việc nạp lại cước và cáchướng dẫn Vào lúc nạp lại cước (refill/recharge) và hướng dẫn (inquiry), PPAScung cấp cho Thiết bị đáp ứng tương tác thoại IVR (thực chất là IP) các dữ liệu cầnthiết cho thủ tục này PPAS có thể kết nối tới SOG để hỗ trợ việc quản lý thuê baotrong trường hợp sử dụng cấu hình redundancy cho HLR trong mạng di động

Trang 13

PPAS điều khiển tất cả các chức năng quản lý đặc trưng PPS như là : quản lýthẻ cào (Voucher), các kế hoạch khuyến mãi, quản lý thuê bao trả trước dạng batchfile (batch payment), quản lý việc nạp lại cước và hướng dẫn, cung cấp và loại bỏthuê bao cụ thể, cung cấp dữ liệu thuê bao dạng batch file, quản lý ngày hết giá trịtài khoản, quản lý dữ liệu Service Class.

2.2.1.3 Thiết bị đáp ứng tương tác thoại (IVR)

IVR được dùng để hướng dẫn thuê bao khi họ gọi đến số dịch vụ của nhàđiều hành Prepaid (gọi 900 chẳng hạn) Bằng cách gởi các thông báo và các lời nhắcthoại tới thuê bao và thu tín hiệu DTMF báo đáp, IVR giúp người gọi tương tác với

hệ thống PPAS về việc yêu cầu thông tin về bảng quyết toán tài khoản, truy vấn vềngày hết hạn tài khoản và thủ tục nạp lại thẻ cào…

2.2.1.4 Thanh ghi định vị thường trú (HLR)

Trong HLR, tất cả các dữ liệu thuê bao PPS được lưu trữ như các dữ liệuthuê bao bình thường Với PPS, chức năng quản lý của HLR là việc trả tiền trướcđược nhận dạng bởi thể loại của thuê bao như thông số OICK và TICK trong tổngđài CME 20 và CMS 40 Những thể loại này được dùng để kích hoạt việc địnhtuyến cuộc gọi đến SSF

HLR của Ericsson bao gồm : EOICK (Khoá thể loại cho cuộc gọi khởixướng IN định nghĩa bởi Ericsson) và ETICK (Khoá thể loại cho cuộc gọi kết cuối

IN định nghĩa bởi Ericsson) được dùng như một trigger để định tuyến các cuộc gọiPPS tới SSF và có thể bằng sự kết hợp với CAMEL đạt tới truy cập CS1+ trongHPLMN Nếu CAMEL không được sử dụng, OICK và TICK được sử dụng nhưtrigger để định tuyến cuộc gọi PPS tới SSF O-CSI và T-CSI là ví dụ của trigger đểđịnh tuyến cuộc gọi tới gsmSSF

Để xử lý CDR, HLR được dùng cho việc cung cấp truy cập tới các dịch vụ

xử lý bổ sung

Chức năng lưu lượng của HLR được dùng trong các cách khác nhau :

 Giao tiếp để gửi và nhận thông báo USSD

 Cản trở các cuộc gọi đến một tài khoản PPS được yêu cầu

Thông qua PPAS, HLR được dùng để đánh dấu chặn các cuộc gọi kết cuối diđộng (khoá 2 chiều) khi chu kỳ giám sát (Supervision Period) hết giá trị (Chu kỳnày tương ứng với 15 ngày nghe của dịch vụ VinaCard loại thẻ cào 300000 đồng)

2.2.1.5 Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động/Thanh ghi định vị tạm trú (MSC/VLR) :

Tất cả các cuộc gọi PPS được định tuyến bởi một GMSC tới một SSF SSF

có thể tồn tại như một node chuẩn riêng biệt được gọi là điểm chuyểnmạch(SSP) SSF là nơi phát sinh yêu cầu dịch vụ IN

Trang 14

2.2.1.6 Điểm điều khiển dịch vụ (SCP)

SCP thực hiện các dịch vụ IN Việc thực hiện dịch vụ được khởi tạo bởi SSF.SCP tương tác với SDP để lấy thông tin cần thiết cho cuộc gọi PPS và nó gửi cácbáo cáo đến SDP để cập nhật tài khoản và thống kê SCP điều khiển cuộc gọi bằngcách tương tác với SSF SCP có thể đáp ứng các chức năng xử lý cuộc gọi nhưsau : truy vấn, giám sát, tạo ra bản ghi chi tiết cuộc gọi CDR

Trong các trường hợp sự cố truyền thông giữa SCP và SDP, nhà điều hànhmạng có khả năng cho phép thiết lập cuộc gọi mới hoặc các cuộc gọi đã thiết lậpđược tiếp tục miễn cước

2.2.1.7 Chức năng gsmSCP

gsmSCP thực hiện dịch vụ IN trong trường hợp việc thực hiện dịch vụ khởitạo từ gsmSSF thông qua giao thức CAP Khái niệm gsmSCP được đưa vào vớiCAMEL và chuyển hoá từ SCP của mạng thông minh

2.2.1.8 Chức năng chuyển mạch dịch vụ (SSF)

SSF khởi tạo việc thực hiện dịch vụ trong SCP SCP hướng dẫn SSF xử lýcuộc gọi như thế nào SSF báo cáo thời gian gọi, giám sát cuộc gọi và thu các mãthông báo ghi sẵn từ SDP

2.2.1.9 Chức năng gsmSSF

Chức năng chuyển mạch dịch vụ GSM là một thực thể chức năng giao tiếpGMSC với gsmSCP Khái niệm gsmSSF được giới thiệu với CAMEL và chuyểnhoá từ SSF mạng thông minh nhưng sử dụng các cơ cấu trigger (đảo dịch vụ)khác nhau bởi đặc tính mạng di động

2.2.1.10 Gateway cước (BGW)

BGw lọc các Bản ghi chi tiết cuộc gọi CDR (Call Detail Records) nhập nào

để được xử lý bởi đặc tính xử lý CDR Các công tác sao chép các CDR đã đượcđịnh dạng lại được gởi tới một giao tiếp thống nhất tới SDP SDP sẽ sinh ra mộtCDR (bảng ghi dữ liệu cuộc gọi) là kết quả của việc chỉnh sửa bản quyết toán tàikhoản (account balance) BGw sẽ lọc các khách hàng PPS và trong trườnghợp nhiều SDP, BGw sẽ xác định SDP nào để gởi các CDR

Đối với chức năng quản lý thì BGw sẽ sử dụng số MSISDN từ SDP để quản

lý việc định tuyến các bản ghi dữ liệu cước được định dạng tới SDP đúng

2.2.1.11 Cổng dịch vụ (Service Order Gateway – SOG)

SOG là một giao diện đồng nhất kết nối giữa các phần tử mạng khác nhau.Trong hệ thống PPS nó được sử dụng như một tuỳ chọn (có thể không có) để chophép dự phòng tính năng HLR và đánh số mềm dẽo Đây là phần tử mới so với hệthống PPS 3.1 và đang tiếp tục nghiên cứu

Trang 15

2.2.1.12 Môi trường tạo dịch vụ/Hệ thống quản lý dịch vụ (SCE/SMS)

SCE/SMS được dùng để cung cấp và quản lý dịch vụ IN

2.2.1.13 Hệ thống vận hành và hỗ trợ (OSS)

OSS được dùng để giám sát phần cứng – phần mềm – các cảnh báo trongmạng di động cho cả phần tử mạng thuộc hệ thống AXE và non-AXE trong hệthống PPS

2.2.2 Các giao tiếp và giao thức

Các giao thức và các giao tiếp mạng của các chức năng quản lý gồm có :

 Ngôn ngữ người – máy (MML)

 Giao tiếp quản lý khách hàng (CAI)

 Giao thức TXF ( thích ứng file TMOS)

 Thủ tục gọi từ xa (RPC)

 Giao thức quản lý mạng đơn giản (SNMP)

 Giao thức truyền tải HTTP

 Giao tiếp giám sát mạng cơ bản (BNSP)

 Giao tiếp quản lý và giám sát mạng trả trước (PPAMI)

2.2.2.1 Phần người sử dụng ISDN (ISUP)

ISUP là giao thức thuộc hệ thống báo hiệu số 7 cung cấp các chức năng báohiệu được yêu cầu để hỗ trợ các dịch vụ mạng cơ bản (bearer service) và các dịch

vụ bổ sung ISUP được sử dụng giữa MSC/VLR và IVR Giao thức này cũng dùng

để thiết lập kết nối thoại giữa một thuê bao prepaid và IVR

2.2.2.2 Giao thức ứng dụng CAMEL (CAP)

CAP dùng cho thông tin giũa gsmSSF và gsmSCF CAP v1 là một tập concủa giao thức INAP thuộc tập khả năng CS1 theo ETSI (Tổ chức chuẩn viễn thôngChâu Âu) với các thông số đặc trưng cho di động được thêm vào CAP v1 gồm cácthông báo từ giao thức INAP CS1 CAP v1 được dùng cho đặc tính của PPS

‘Chuyển vùng dựa trên CAMEL phase 1’ CAP v2 là một giao thức dùng để phânphối dữ liệu giữa VPLMN và HPLMN Nó cũng được dùng để thay thế tập CS+1trong HPLMN CAP v2 cung cấp các thủ tục báo hiệu cần thiết yêu cầu cho việctrao đổi thông tin giữa các thực thể trong 2 mạng CAP v2 có gần như toàn bộ cácchức năng của tập CS1 CAP v2 dùng cho đặc tính của PPS ‘Chuyển vùng dựa trênCAMEL phase 2’

2.2.2.3 Phần ứng dụng di động (MAP/EMAP)

MAP là một giao thức dùng để phân phối dữ liệu giữa các node MAP cungcấp các thủ tục báo hiệu cần thiết đòi hỏi cho trao đổi thông tin giữa các thực thểtrong mạng GSM Giao thức báo hiệu EMAP (biến thể từ MAP theo giải pháp củaEricson) với việc mở rộng đúng mực là một giao thức định nghĩa bởi Ericsson đểchuyển giao dữ liệu cho các dịch vụ độc quyền của Ericsson MAP mang thông điệp

Ngày đăng: 23/12/2013, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Trịnh Vũ, “Thông tin di dộng”,NXB Bưu Điện, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin di dộng
Nhà XB: NXB Bưu Điện
[1] John Proakis, Digital Communications (Chapter 8-Block and Convolutional Channel Codes), McGraw-Hill Science/ Engineering/ Math, 4th, 2000 Khác
[2] Hans-Jorg Vogel, GSM Switching Services and Protocols, 2001 Khác
[3] Gunnar Henner, GSM Networks Protocols Terminology and Implementation, 2006 Khác
[4] Rogier Noldus, CAMEL: Intelligent Networks for the GSM, GPRS and UMTS Network, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Khái niệm IN  truyền thống - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 1.1 Khái niệm IN truyền thống (Trang 3)
Hình 1.2. Mô hình khái niệm mạng thông minh. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 1.2. Mô hình khái niệm mạng thông minh (Trang 5)
Hình 3.1. Mô hình hệ thống PPS-SN. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 3.1. Mô hình hệ thống PPS-SN (Trang 8)
Hình 2.2. Mô hình hệ thống PPS-IN tại khu vực 1. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 2.2. Mô hình hệ thống PPS-IN tại khu vực 1 (Trang 9)
Hình 2.3. Cấu trúc hệ thống PPS 3.3. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 2.3. Cấu trúc hệ thống PPS 3.3 (Trang 10)
Hình 2.4. Sơ đồ khối tổng quan trong SDP - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 2.4. Sơ đồ khối tổng quan trong SDP (Trang 11)
Hình 2.5. Sự kết nối của node SDP đến các node khác trong hệ thống PPS. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 2.5. Sự kết nối của node SDP đến các node khác trong hệ thống PPS (Trang 12)
Hình 2.6. USSD Call-Back. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 2.6. USSD Call-Back (Trang 25)
Hình 2.7. Việc dùng tài khoản trong suốt cuộc gọi. - MẠNG THÔNG MINH IN và hệ THỐNG TRẢ TRƯỚC sử DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG THÔNG MINH
Hình 2.7. Việc dùng tài khoản trong suốt cuộc gọi (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w