1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

M&A và vấn đề tái cấu trúc hệ thống ngân hàng việt nam

23 757 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề M&A và vấn đề tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam
Người hướng dẫn TS Thân Thị Thu Thủy
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 455 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành Ngân hàng là ngành tương đối đặc thùvới nhiều yêu cầu khắt khe cho toàn hệ thống, nhất là đối với công tác quản trị rủi ro, kiểmsoát các chỉ số an toàn, bảo đảm an ninh tiền tệ và

Trang 1

I – Lý Thuyết về M&A –Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

1 M&A (Mergers and acquisitions)

- Quản trị sáp nhập - Mergers và thâu tóm - Acquisitions (M&A) là quá trình định hướngcác thay đổi đồng bộ diễn ra trước và sau khi hai công ty được kết hợp thành một tổchức duy nhất

- Sáp nhập là hình thức kết hợp mà hai công ty gộp chung cổ phần để trở thành một công

ty mới Thâu tóm là hình thức kết hợp mà một công ty mua lại toàn bộ hoặc phần lớncông ty kia

- Lợi ích mà các doanh nghiệp kỳ vọng trong các thương vụ M&A bao gồm:

Giảm nhân viên: Thông thường, khi hai hay nhiều doanh nghiệp Sáp nhập lại đều

có nhu cầu giảm việc làm, nhất là các công việc gián tiếp như: công việc vănphòng, tài chính kế toán hay marketing… Việc giảm thiểu vị trí công việc cũngđồng thời với đòi hỏi tăng năng suất lao động Đây cũng là dịp tốt để các doanhnghiệp sa thải những vị trí làm việc kém hiệu quả

Đạt được hiệu quả dựa vào quy mô: Một doanh nghiệp lớn sẽ có ưu thế hơn khi

tiến hành giao dịch hoặc đàm phán với các đối tác Mặt khác, quy mô lớn cũnggiúp doanh nghiệp đó giảm thiểu được các chi phí phát sinh không cần thiết

Trang bị công nghệ mới: Để duy trì lợi thế cạnh tranh, bản thân các công ty luôn

cần sự đầu tư về kỹ thuật và công nghệ để vượt qua các đối thủ khác Thông quaviệc Mua bán hoặc Sáp nhập, các công ty có thể chuyển giao kỹ thuật và côngnghệ cho nhau, từ đó, công ty mới có thể tận dụng công nghệ được chuyển giaonhằm tạo lợi thế cạnh tranh

Tăng cường thị phần và danh tiếng trong ngành: Một trong những mục tiêu của

Mua bán & Sáp nhập là nhằm mở rộng thị trường mới, tăng trưởng doanh thu vàthu nhập Sáp nhập cho phép mở rộng các kênh marketing và hệ thống phân phối.Bên cạnh đó, vị thế của công ty mới sau khi Sáp nhập sẽ tăng lên trong mắt cộngđồng đầu tư: công ty lớn hơn có lợi thế hơn và có khả năng tăng vốn dễ dàng hơnmột công ty nhỏ

2 M&A ngân hàng

Cũng như các giao dịch M&A, M&A ngân hàng là phương thức hữu hiệu và là giảipháp tốt để cải tạo và tái cấu trúc hệ thống Ngành Ngân hàng là ngành tương đối đặc thùvới nhiều yêu cầu khắt khe cho toàn hệ thống, nhất là đối với công tác quản trị rủi ro, kiểmsoát các chỉ số an toàn, bảo đảm an ninh tiền tệ và nền kinh tế đất nước do đó M&A ngânhàng cần được nghiên cứu đầy đủ và áp dụng một cách phù hợp với từng nền kinh tế và cácđiều kiện của từng đất nước để đáp ứng được mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống và đáp ứng

Trang 2

Lợi ích của M&A Ngân hàng:

- Tập trung nguồn lực, mở rộng và phát triển mạng lưới nhanh chóng để nâng cao khảnăng cạnh tranh của các ngân hàng

- Cải thiện công nghệ, nâng cao trình độ quản lý để tăng cường cạnh tranh, giảm chi phíhoạt động

- Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

- M&A còn là phương thức thu hút đầu tư trực tiếp và gián tiếp hiệu quả, thúc đẩy thịtrường chứng khoán, thị trường cổ phiếu ngân hàng phát triển

- Khôi phục lại khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, nâng cao năng lực làm vai tròtrung gian tài chính của các Ngân hàng thương mại, qua đó loại bỏ và làm sạch thịtrường những ngân hàng yếu kém, hoạt động không có hiệu quả

- Khôi phục lại niền tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng

3 Các hình thức của hoạt động M&A ngân hàng thương mại

3.1 M&A theo mức độ liên kết

- M&A theo chiều ngang (Horizontal Mergers), theo đó, giữa hai doanh nghiệp kinhdoanh cùng cạnh tranh trực tiếp, chia sẻ cùng dòng sản phẩm, cùng thị trường hợp

Trang 3

nhất/sáp nhập với nhau Kết quả từ việc M&A theo hình thức này sẽ mang lại cho bênhợp nhất/bên sáp nhập cơ hội mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong việc kết hợpthương hiệu, giảm chi phí cố định, tăng cường hiệu quả hệ thống phân phối.

- M&A theo chiều dọc (Vertical Mergers), theo đó, giữa hai doanh nghiệp nằm trên cùngmột chuỗi giá trị, dẫn tới sự mở rộng về phía trước hoặc phía sau của doanh nghiệp hợpnhất trên một chuỗi giá trị đó Hình thức hợp nhất này được chia thành hai nhóm nhỏ:

 Hợp nhất tiến (forward), trường hợp này xảy ra khi một doanh nghiệpmua lại doanh nghiệp khách hàng của mình, ví dụ doanh nghiệp may mặcmua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ quần áo

 Hợp nhất lùi (backward), trường hợp này xảy ra khi một doanh nghiệpmua lại nhà cung cấp của mình, ví dụ như doanh nghiệp sản xuất sữa mualại doanh nghiệp bao bì, đóng chai hoặc doanh nghiệp chăn nuôi bò sữa Hợp nhất theo chiều dọc đem lại cho doanh nghiệp tiến hành hợp nhất các lợi thế vềđảm bảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra sản phẩm, giảm chi phí trunggian, khống chế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh

- M&A theo kiểu tập đoàn: Diễn ra giữa các công ty khác nhau về lĩnh vực kinh doanh từ

đó hình thành các tập đoàn lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau

3.2 M&A theo phạm vi lãnh thổ

- M&A nội địa: là những giao dịch của những công ty trong 1 quốc gia nhất định (không

có việc kết hợp tài sản xuyên biên giới)

- M&A xuyên biên giới: là những giao dịch diễn ra sự trao đổi hoặc kết hợp tài sản của

các công ty không chỉ nằm trong lãnh thổ 1 quốc gia (xuyên biên giới)

3.3 M&A theo cơ cấu tài chính

- Sáp nhập mua: loại hình Sáp nhập này xảy ra khi một công ty mua lại một công ty khác.Việc mua công ty được tiến hành bằng tiền mặt hoặc thông qua một số công cụ tàichính

- Sáp nhập hợp nhất: Với hình thức Sáp nhập này, một thương hiệu công ty mới đượchình thành và cả hai công ty được hợp nhất dưới một pháp nhân mới Tài chính của haicông ty sẽ được hợp nhất trong công ty mới

3.4 M&A theo động cơ

- M&A đồng thuận: là trường hợp ban giám đốc công ty mục tiêu (bị mua lại) đồng thuận

và ủng hộ trong giao dịch mua lại đó (tức không dùng các biện pháp chống lại thương vụdiễn ra)

Trang 4

- M&A không đồng thuận: là trường hợp ban giám đốc công ty mục tiêu không đồng ý và

dùng các biện pháp chống thâu tóm

4 Các phương thức của hoạt động M&A ngân hàng thương mại

- Chào thầu : Doanh nghiệp đi mua công khai đề nghị cổ đông hiện hữu của công ty trong

tầm ngắm bán lại cổ phần của họ với một mức giá cao hơn thị trường Giá chào thầu đóphải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông tán thành

- Lôi kéo cổ đông bất mãn: Phương thức trên thường được sử dụng trong các vụ

“thôn tính mang tính thù địch” Khi lâm vào tình trạng kinh doanh yếu kém và thua

lỗ, luôn có một bộ phận cổ đông bất mãn và muốn thay đổi ban quản trị và điều hànhcông ty mình Công ty cạnh tranh có thể lợi dụng tình cảnh này để lôi kéo bộphận cổ đông đó

- Thương lượng tự nguyện: Đây là hình thức phổ biến trong các vụ sáp nhập “thân

thiện” (friendly mergers) Nếu cả hai công ty đều nhận thấy lợi ích chung trong một vụsáp nhập và có những điểm tương đồng giữa hai công ty (về văn hóa tổ chức, thị phần,sản phẩm…), người điều hành sẽ xúc tiến để ban quản trị của hai công ty ngồi lại vàthương thảo cho một hợp đồng sáp nhập

- Thu gom cổ phiếu trên thị trường: Trong hình thức này thù hoán đổi/chuyển đổi cổ

phiếu (stock swap) thường diễn ra đối với những công ty có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau

- Mua lại tài sản: Mua lại một phần doanh nghiệp hoặc tài sản cũng là một cách để thực

hiện chiếnlược M&A Trong trường hợp này, doanh nghiệp đi thâu tóm chỉ mua mộtphần hoặc một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bán mà không tham gia sở hữu tạidoanh nghiệp bán Phần bán đi có thể là tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, đấtđai…) hoặc vô hình (thương hiệu, bản quyền, đội ngũ nhân sự, kênh phân phối…) đượctách ra khỏi công ty bán

5 Các giải pháp để tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

Trang 5

- Điều chỉnh hoặc xây dựng khung khổ pháp luật (Luật phá sản, luật về mua bán và sápnhập, quy định về giải quyết tranh chấp…) và các cơ chế, chính sách cho điều tiết (Bảohiểm tiền gửi, trích lập dự phòng, quy định vốn tối thiểu, chuẩn mực kế toán phù hợpvới quốc tế…), giám sát và đánh giá theo chuẩn mực quốc tế.

- Thành lập cơ quan chuyên trách thực hiện quá trình tái cấu trúc

- Xử lý nợ khó đòi hay nợ không hiệu quả (NPL)

- Tái cấp vốn (Chính phủ bơm vốn hoặc mua cổ phiếu để nắm giữ quyền quản lý; Sápnhập các ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài hoặc các ngân hàng trongnước với nhau; Thay đổi cơ cấu sở hữu ….)

- Xử lý nợ doanh nghiệp (thông qua công ty mua bán nợ…)

- Đổi mới quản trị, công nghệ và nhân lực…

6 Những khó khăn và rủi ro trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng :

- Rủi ro kéo dài, không dứt điểm do thiếu cơ sở luật pháp, khoa học (cơ sở dữ liệu…) vànăng lực thể chế cho việc tái cấu trúc hệ thống (ví dụ, cơ chế xử lý tài sản)

- Rủi ro lệ thuộc vào ngân hàng nước ngoài do tỷ lệ các ngân hàng ở trong tình trạng thiếuthanh khoản và có tài sản xấu chiếm tỷ trọng lớn; Số lượng ngân hàng hoạt động hiệuquả để có khả năng mua lại, thâu tóm ít hơn nhiều so với số lượng các ngân hàng yếukém Vấn đề an ninh tài chính - tiền tệ quốc gia

- Rủi ro mất niềm tin đối với hệ thống ngân hàng do những ngân hàng thuộc sở hữu nhànước có thể có cơ chế bảo lãnh ngầm đối với người gửi tiền Trong khi đó, các ngânhàng tư nhân không được đảm bảo có thể khiến luồng tiền ồ ạt rút khỏi những ngân hàngnày, hoặc việc chính phủ đóng cửa một số ngân hàng có thể tạo ra nghi ngờ về sự lànhmạnh của những ngân hàng khác trong hệ thống

- Khó khăn do những mâu thuẫn về lợi ích phát sinh trong quá trình tái cấu trúc Đó lànhững mâu thuẫn có liên quan đến lợi ích của người gửi tiền, lợi ích của các nhóm cổđông khác nhau, lợi ích của các nhóm ngân hàng khác nhau; lợi ích người vay; …

- Khó khăn do những chi phí phát sinh trong quá trình tái cấu trúc và khả năng chịu đựngcủa nền kinh tế Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, chi phí cho quá trình tái cấu trúc có thểlên đến từ 20 đến hơn 50% GDP nếu việc tái cấu trúc diễn ra sau khủng hoảng (20%GDP ở Hàn Quốc; Hơn 30% GDP ở Thái Lan và hơn 50% GDP ở Indonesia) (Paul M.Dickie, Strenghening East Asian Financial Systems Asian Studies Institute Working,Paper 10)

- Rủi ro “Quá lớn để không thể sụp đổ” do một số ngân hàng sẽ trở nên “quá lớn” hay

“quá quan trọng” sau tái cấu trúc

Trang 6

II - Kinh nghiệm tái cấu trúc ngân hàng của một số quốc gia trên thế giới

1 Thực tiễn hoạt động tái cấu trúc hệ thống ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới 1.1 Các nước Đông Á

Theo kết quả 2 bài nghiên cứu,“Performance of East Asian banking sectors under supported programs” và “IMF Bank-Restructuring Efficiency Outcomes: Evidence from EastAsia” của Luc Can and Mohamed Ariff:

IMF Bối cảnh: khủng hoảng tài chính xảy ra ở 4 nước (Indonesia, S.Korea, Philippines vàThailand) năm 1997- 1998 Các nước này được IMF hỗ trợ trong 4 năm (1997-2000) với điềukiện phải thực hiện các nhóm giải pháp theo yêu cầu của IMF, trong đó có tái cơ cấu NHTM

- Nhóm giải pháp tái cơ cấu NHTM:

 Hỗ trợ thanh khoản nhằm tránh đổ vỡ

 Đóng cửa những NH mất khả năng thanh toán

 Sáp nhập (vào NH đang hoạt động tốt) và/hoặc thâu tóm (M&A)

 Quốc hữu hóa NH tư nhân, sau đó thoái vốn

 Thu hút vốn bên ngoài, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài

 Giám sát chặt chẽ đối với NH yếu kém

Bảng 1: Giải pháp và số liệu thực hiện tái cấu trúc của 4 nước Đông Á

Hỗ trợ thanh khoản (Tỷ USD; % GDP) 21.7 (18%) 23.3 (5%) 0.5 (0.8%) 24 (20%)

Cho phép nước ngoài nắm cổ phần chi

phối

Số NHTM còn lại sau tái cơ cấu 102 (từ 198) 14 (từ 26) 41 (từ 49) 14 (từ15)

Trang 7

- Hiệu quả tái cơ cấu :

Bảng 2 - So sánh cơ cấu trước (1996) và sau khi tái cơ cấu hệ thống NHTM (2005)

Bảng 3: So sánh hoạt động của hệ thống NHTM trước (1998-2000) và sau khi tái cơ cấu (2001-05)

- Kết quả nghiên cứu “hiệu quả /efficiency” của các nhóm giải pháp tái cấu trúc trên đối với

138 NHTM tại 4 nước, cho thấy :

 Tái cơ cấu là cần thiết

 Đóng cửa NH yếu kém là 1 chính sách đúng về hiệu quả kinh tế

 Các NH sau khi sáp nhập chịu lỗ (kém hiệu quả hơn) trong ngắn hạn

 Quốc hữu hóa, sau đó thoái vốn cho các nhà đầu tư tư nhân đem lại hiệu quả tốt hơn so vớitrước khi tái cấu trúc

 Kêu gọi vốn tư nhân bên ngoài, bao gồm cả các nhà đầu tư nước ngoài, đem lại hiệu quả tốthơn so với trước khi tái cơ cấu

1.2 Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Trung Quốc

Trang 8

- Hệ thống ngân hàng được Chính phủ nước này tiến hành cải cách trên 2 phương diện: cảicách đối với từng ngân hàng và cải thiện cơ sở hạ tầng của toàn hệ thống

- Đối với từng ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, Chính phủ TrungQuốc tập trung vào:

(i) Tăng cường năng lực tài chính, thông qua Bộ Tài chính bơm vốn cho các ngân hàng này,

sau đó khuyến khích các ngân hàng chủ động tăng vốn thông qua việc tạo điều kiện chocác ngân hàng được niêm yết trên thị trường chứng khoán và huy động vốn từ các tổchức, ngân hàng nước ngoài dưới hình thức mua cổ phần hoặc thực hiện liên minh liênkết

(ii) Xử lý nợ xấu: tất cả các khoản nợ xấu từ ngân hàng sẽ được bán cho một hoặc một vài

công ty quản lý tài sản (AMC) mới được thiết lập với một tỷ lệ chiết khấu nhất định.Khoản tiền để trả cho các tài sản đó sẽ được quy đổi thành giá trị phần vốn góp của công

ty quản lý tài sản đầu tư vào ngân hàng

(iii) Tái cơ cấu hoạt động quản lý

- Để cải thiện cơ sở hạ tầng của hệ thống, Trung Quốc tập trung vào:

(i) Tư nhân hóa và giảm quy mô;

(ii) Ban hành, đổi mới các quy định điều tiết hoạt động ngân hàng và tăng cường hoạt động

thanh tra, giám sát;

(iii) Chấp nhận sự hiện diện của các ngân hàng nước ngoài Xuyên suốt quá trình tái cơ cấu

ngân hàng Trung Quốc, các ngân hàng nước ngoài thực sự được Chính phủ nước nàyxem trọng Trong một số trường hợp đặc biệt, sự tham gia của các đối tác nước ngoài cóthể xem là đối tác “kép” Điều đó có nghĩa là họ vừa cung cấp vốn vừa giúp cho cácngân hàng yếu kém xác định và thực hiện những thay đổi trong hoạt động quản lý củamình

1.3 Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Hungary

Cũng giống như các quốc gia đang chuyển đối khác ở Trung - Đông Âu, nền kinh tếHungary đã trải qua một cuộc khủng hoảng chuyển đổi đầu thập niên 90 Nền kinh tế khủng hoảng

đã gây ảnh hưởng, đồng thời làm bộc lộ những yếu kém cần phải cải tổ trong hoạt động của hệthống ngân hàng nước này Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngân hàng Hungary có thể xem như đượcchia thành 2 giai đoạn chính: trước và sau khi có sự tham gia của các nhân tố nước ngoài

- Giai đoạn đầu, Chính phủ Hungary tập trung tiến hành các biện pháp xử lý các khoản nợxấu tồn đọng trong các ngân hàng Chương trình hợp nhất nợ được đưa ra vào năm 1993 chophép các ngân hàng chuyển các khoản nợ xấu hoặc nợ cũ sang trái phiếu Chính phủ với mộtphiếu thưởng tương đương trái phiếu kho bạc 90 ngày Một năm sau đó, Chính phủ Hungary đãtái cấp vốn cho 9 ngân hàng sở hữu nhà nước, giúp các ngân hàng này đáp ứng được yêu cầu8% tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Chi phí cho khoản này khoảng 2 tỷ USD, xấp xỉ 7% GDP

Trang 9

Hungary bấy giờ Về cơ bản, đến trước năm 1994, vấn đề nợ xấu trong hệ thống ngân hàngđược giải quyết hiệu quả nhưng thị trường còn thiếu tính cạnh tranh, vẫn thiếu vốn trầm trọng

và công nghệ lạc hậu

- Nhận thấy sự cần thiết của nguồn lực bên ngoài, Chính phủ Hungary đã đi đến một quyếtđịnh quan trọng là mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài Năm 1994, hệ thống ngân hàngHungary chính thức được tư nhân hóa với sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài thông quacác hoạt động mua quyền quản lý, đấu thầu trực tiếp và trong một vài trường hợp là phát hành

cổ phiếu Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài và thích ứng với quátrình mở rộng mạng lưới hoạt động, Chính phủ Hungary đã tự do hóa hơn Luật Ngân hàng theohướng khuyến khích sự tham gia của phía nước ngoài và điều chỉnh các quy định ngân hàngtương thích với các quy định của Liên minh châu Âu EU, Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu ÂuEMU và các tiêu chuẩn an toàn Basel II,…

1.4 Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng các quốc gia khác

Có thể kể đến một số thương vụ sáp nhập lớn nhất trong lịch sử ngành tài chính ngân hàng:

- Đầu tiên là vụ sáp nhập lớn chưa từng thấy trong lịch sử ngành ngân hàng châu Âu nói riêng

và trong ngành công nghiệp tài chính toàn cầu nói chung của hai ngân hàng ABN AMRO của

Hà Lan và Barclays PLC của Anh vào tháng 4/2007, hình thành nên tập đoàn ngân hàng hàngđầu thế giới tính theo số vốn thị trường

- Kế tiếp là vụ sáp nhập của Bank of America với Merrill Lynch vào tháng 9/2008, giúp Bank

of America đạt tham vọng đứng đầu ngành ngân hàng nội địa của Mỹ xét theo tiêu chí tiền gửi

và lượng vốn hóa thị trường

- Ngoài ra, có thể kể đến vụ sáp nhập của Wells Fargo với Wachovia vào tháng 10/2008 giúpWells Fargo nâng tầm, đứng ngang hàng với các đối thủ tên tuổi khác tại Mỹ như JP MorganChase và Bank of America

- Vụ sáp nhập của UFJ Holding với Mitsubishi Tokyo Financial Group vào tháng 10/2005 đểhình thành Mitsubishi UFJ Financial Group hùng mạnh nhất thế giới, vượt qua Citigroup về giátrị tài sản với 190 nghìn tỷ yen (tương đương với 1,64 nghìn tỷ USD)

2 Tổng kết chung về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng của một số quốc gia trên thế giới 2.1 Quy trình tái cấu trúc chung:

Mỗi quốc gia với đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội riêng tạo ra những màu sắc tái cơ cấuriêng của chính mình nhưng tựu chung thực tiễn kinh nghiệm tái cơ cấu ngân hàng cho thấy, quátrình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng ở hầu hết các nước đều thực hiện các bước cơ bản là:

Trang 10

Trước khi tiến hành tái cơ cấu, các nước đều áp dụng tiêu chuẩn quốc tế để phân loại ngânhàng nhằm phân cấp, đánh giá năng lực của các ngân hàng, phân loại và xác định tỷ lệ nợ xấu, trên

cơ sở đó, đưa ra những biện pháp cụ thể đối với khả năng hoạt động kinh doanh của từng nhómngân hàng

Chẳng hạn như, tại Hàn Quốc, trong quá trình tái cơ cấu, căn cứ vào tỷ lệ an toàn vốn, Ủyban thẩm định ngân hàng Hàn Quốc đã phân loại các ngân hàng thành 3 nhóm: “chấp thuận”, “chấpthuận có điều kiện” và “không chấp thuận” Loại “chấp thuận” được khuyến khích sáp nhập vớinhau để trở thành các ngân hàng có quy mô lớn Loại “chấp thuận có điều kiện” phải đệ trình kếhoạch quản lý mới như thuê giám đốc từ bên ngoài, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cắt giảm chitiêu, sa thải nhân công, giảm lượng chi nhánh…Loại “không chấp thuận” phải sáp nhập với cácngân hàng lành mạnh hơn

2.2 Bài học kinh nghiệm cho việc tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng: Quá trình tái cơ cấu hệ

thống ngân hàng ở một số quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc…cho thấy một số điểmđáng lưu ý như sau:

- Phải xây dựng được một lộ trình chi tiết, hành lang pháp lý đầy đủ và xây dựng phương án chi phí cụ thể để thực hiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng trong đó điều kiện về lộ trình đáp

ứng vốn tối thiểu là quan trọng

- Tái cơ cấu ngân hàng cần được hoàn thành một cách nhanh chóng và rộng khắp để giúp cho

các thị trường tài chính có thể phục hồi chức năng trung gian một cách nhanh nhất Quátrình tái cơ cấu diễn ra càng chậm thì nguy cơ khủng hoảng tín dụng càng lớn và hậu quảcàng nghiêm trọng Các ngân hàng yếu kém sẽ có thể vẫn tiếp tục cho vay các doanh nghiệp

và làm gia tăng nguy cơ nợ xấu, ảnh hưởng đến cả hệ thống ngân hàng

Trang 11

- Cần giảm thiểu rủi ro đạo đức khi giải quyết các ngân hàng có vấn đề, quyền lợi và trách

nhiệm của cổ đông, người lao động và người quản lý cần được xem xét và điều chỉnh mộtcách công bằng

- Tái cơ cấu ngân hàng cần được thực hiện đồng thời với việc minh bạch và công khai hóa thông tin.

- Trong quá trình tái cơ cấu, vai trò của NHTƯ sẽ tác động tới cả hệ thống các đơn vị tổ chức

kinh doanh thông qua việc điều hành chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường Trong

đó, NHTƯ có thể tham gia vào quá trình tái cơ cấu thông qua một số phương thức như: tạo

ra một môi trường vĩ mô ổn định làm “vật truyền dẫn” cho quá trình tái cơ cấu; tạo tínhthanh khoản cho thị trường để đảm bảo tính ổn định của thị trường tài chính; đóng vai tròtrung gian trong quá trình tái cơ cấu; tăng cường hợp tác quốc tế nhằm cải thiện lòng tin củacác nhà đầu tư nước ngoài…

- Những hạn chế của luật pháp như thiếu các quy định phù hợp về thanh lý tái sản, luật phásản, việc chậm trễ và thiếu kinh nghiệm của tòa án với quá trình xử lý phá sản… là trở ngại

trong quá trình tái cơ cấu Do vậy, để tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thành công, cần kết hợp các biện pháp tài chính với những cải cách về các quy định và luật pháp.

- Cải cách quản trị công ty đóng vai trò quan trọng trong tái cơ cấu góp phần đảm bảo thành

công của công cuộc cải cách vì đây là biện pháp giải quyết những yếu kém căn bản của hệthống ngân hàng phụ thuộc nhiều vào các ngân hàng thương mại nhà nước và kém hiệu quả

- Tái cơ cấu ngân hàng nên đi đôi với việc tái cơ cấu doanh nghiệp

- Chế độ xã hội và đặc điểm của tổ chức kinh tế, chính trị của mỗi quốc gia có ảnh hưởng tới

cách tiếp cận trong cải cách và tái cơ cấu, qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả và tốc độ tái cơcấu Do đó, để thực hiện được việc tái cơ cấu thành công cần sự đồng thuận cao từ phíaChính Phủ, Ngân hàng Nhà nước và phía các Ngân hàng

III - Thực trạng tái cấu trúc tổ chức tín dụng ở Việt Nam

1 Lý do Việt Nam cần phải tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

1.1 Lý do khách quan :

- Việt Nam đang tăng trưởng mạnh về quy mô tài sản và số lượng các Ngân hàng: với chínhsách cởi mở của Chính phủ, hệ thống ngân hàng Việt nam đã tăng trưởng mạnh kể cả vềquy mô tài sản và số lượng các ngân hàng

Tính đến ngày 31/12/2010, theo NHNN, tổng tài sản trong hệ thống đã lên tới hơn 3,5triệu tỷ VND (175 tỷ USD) và dự nợ cho vay ở mức 125 tỷ USD tương đương với 120% GDPcủa nền kinh tế (Thái lan: 100%, Hàn Quốc 80%) Đây là một mức nợ cao báo động so vớicung bậc hiện tại của kinh tế Việt Nam

Ngày đăng: 23/12/2013, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giải pháp và số liệu thực hiện tái cấu trúc của 4 nước Đông Á - M&A và vấn đề tái cấu trúc hệ thống ngân hàng việt nam
Bảng 1 Giải pháp và số liệu thực hiện tái cấu trúc của 4 nước Đông Á (Trang 6)
Bảng 3: So sánh hoạt động của hệ thống NHTM trước (1998-2000) và sau khi tái cơ cấu (2001-05) - M&A và vấn đề tái cấu trúc hệ thống ngân hàng việt nam
Bảng 3 So sánh hoạt động của hệ thống NHTM trước (1998-2000) và sau khi tái cơ cấu (2001-05) (Trang 7)
Bảng 2 - So sánh cơ cấu trước (1996) và sau khi tái cơ cấu hệ thống NHTM (2005) - M&A và vấn đề tái cấu trúc hệ thống ngân hàng việt nam
Bảng 2 So sánh cơ cấu trước (1996) và sau khi tái cơ cấu hệ thống NHTM (2005) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w