1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại

51 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Sử Dụng Thẻ ATM Của Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại
Tác giả Trần Thị Cúc, Nguyễn Thế Cường, Nguyễn Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Ánh Dương, Nguyễn Thùy Dương, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Thị Hương Giang, Hoàng Thu Hà, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Vũ Hà
Người hướng dẫn Lê Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 793,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠITHẢO LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA S

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

THẢO LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Giảng viên : LÊ THỊ THU

Nhóm thực hiện : 02

Môn : Phương pháp nghiên cứu khoa học Lớp học phần : 2010SCRE0111

HÀ NỘI - tháng 4 năm 2020

Trang 2

GHI CHÚ

Trang 3

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

(tuần)(2/3-30/4)

Trần Thị CúcNguyễn Thị Thùy DungChương 5: Kiến

nghị và kết luận

Nguyễn Thị GiangNguyễn Thế Cường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Trang 4

BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN LẦN 1

5 Nguyễn Thùy Dương (Thư ký)

6 Nguyễn Thị Giang (Nhóm trưởng)

7 Nguyễn Thị Hương Giang

8 Hoàng Thu Hà

9 Nguyễn Thị Hà

10 Nguyễn Vũ Hà

II Mục đích cuộc họp

1 Phân chia công việc

III Nội dung công việc

1 Thời gian: 2/3/2020

2 Địa điểm: Trao đổi qua nhóm chat online

3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Trao đổi địa chỉ mail, SĐT để tiện nộp bài

IV Đánh giá chung

Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình, nghiêm túc

Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2020

Nhóm trưởng Thư ký

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Giang Dương

Nguyễn Thị Giang Nguyễn Thùy Dương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Trang 5

BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN LẦN 2

5 Nguyễn Thùy Dương (Thư ký)

6 Nguyễn Thị Giang (Nhóm trưởng)

7 Nguyễn Thị Hương Giang

8 Hoàng Thu Hà

9 Nguyễn Thị Hà

10 Nguyễn Vũ Hà

II Mục đích cuộc họp

1 Thảo luận lập phiếu khảo sát và phiếu phỏng vấn

III Nội dung công việc

1 Thời gian: 22/3/2020

2 Địa điểm: Trao đổi qua nhóm chat online

3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh sử dụng thẻ ATM của sinh viên ĐHTM

IV Đánh giá chung

Các thành viên hoàn thành tốt, trong quá trình làm việc có sự hỗ trợ nhiệt tìnhtrong nhóm Tham gia đúng giờ

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2020

Nhóm trưởng Thư ký

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Giang Dương

Nguyễn Thị Giang Nguyễn Thùy Dương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Trang 6

BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN LẦN 3

5 Nguyễn Thùy Dương (Thư ký)

6 Nguyễn Thị Giang (Nhóm trưởng)

7 Nguyễn Thị Hương Giang

2 Địa điểm: Trao đổi qua nhóm chat online

3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Cùng nhau xem lại các phần đã làm được vàchỉnh sửa

IV Đánh giá chung

Nhóm làm việt tốt, có tính tự giác cao và có tinh thần trách nhiệm với công việccủa nhóm Tuy nhiên, vẫn còn một số thành viên chưa được tích cực trong công việc củanhóm

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2020

Trang 7

LỜI CẢM ƠN 1

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Tuyên bố đề tài nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.1 Mục tiêu chung 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 3

1.5.1 Giả thuyết nghiên cứu 3

1.5.2 Mô hình nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4

1.7 Thiết kế nghiên cứu 4

1.8 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Các kết quả nghiên cứu trước đó 5

2.1.1 Tình hình trong nước 5

2.1.2 Tình hình nước ngoài 7

2.2 Cơ sở lý luận 8

2.2.1 Một số khái niệm 8

2.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8

2.2.2.1 Đặc điểm của thẻ ATM 8

2.2.2.2 Phân loại thẻ ATM 9

2.2.2.3 Giới thiệu về máy rút tiền tự động (ATM) 10

2.2.2.4 Giới thiệu về ngân hàng và một số ngân hàng hoạt động mạnh về thẻ ATM 10 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Tiếp cận nghiên cứu 13

3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu 14

3.3 Đơn vị nghiên cứu 14

3.4 Công cụ thu thập thông tin 14

3.5 Quy trình thu thập thông tin 14

3.6 Xử lý và phân tích dữ liệu 15

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16

A NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 16

Trang 8

4.1 Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại 16

4.2 Thống kê mô tả các biến độc lập 18

4.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha 20

4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến độc lập 20

4.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc 23

4.3.3 Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 24

4.4 Kết quả khám phá nhân tố EFA 25

4.4.1 Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập 25

4.4.1.1 Kiểm định tính thích hợp của mô hình nhân tố EFA 25

4.4.1.2 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát 25

4.4.1.3 Kiểm định phương sai trích các yếu tố 25

4.4.1.4 Kiểm định hệ số Factor loading 26

4.4.1.5 Kiểm định Cronbanh’s Alpha cho các nhân tố tạo thành và đặt tên nhân tố…… … 27

4.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc SLC 28

4.4.2.1 Kiểm định tính thích hợp của mô hình phân tích nhân tố EFA 28

4.4.2.2 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát 28

4.4.2.3 Kiểm định phương sai trích của các yếu tố 28

4.4.2.4 Kiểm định hệ số Factor loading 29

4.5 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA 29

4.6 Phân tích tương quan 30

4.7 Phân tích hồi quy đa biến 30

4.7.1 Kiểm định hệ số hồi quy 30

4.7.2 Kiểm tra mức độ phù hợp mô hình 31

4.7.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 31

4.7.4 Kiểm định hiện tượng tự quan của phần dư 32

4.7.5 Kiểm định phương sai của sai số không đổi 32

4.7.6 Thảo luận kết quả hồi quy 33

B NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 34

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kết quả đóng góp 35

5.2.1 Kết quả đóng góp về lý thuyết 35

5.2.2 Kết quả đóng góp về thực tiễn quản lý 35

Trang 9

5.3 Đề xuất giải pháp và kiến nghị 36

5.3.1 Một số giải pháp để phát triển ATM 36

5.3.2 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam 36

PHỤ LỤC 37

1 PHỤ LỤC 1: 37

2 PHỤ LỤC 2: 39

3 PHỤ LỤC 3: DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành bài thảo luận này, nhóm 02 xin chân thành gửi lời cảm ơnđến cô Lê Thị Thu – giảng viên môn Phương pháp nghiên cứu khoa học đã truyền đạt chochúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời giantham gia lớp học của cô, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thầnhọc tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang

để chúng em có thể vững bước sau này

Xin cảm ơn các bạn sinh viên trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ nhóm 02 đểnhóm 02 có thể hoàn thành bài thảo luận

Cảm ơn các thành viên trong nhóm đã đoàn kết, có tinh thần làm việc nhóm cao vàhoàn thành bài thảo luận đúng thời hạn

Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều

bỡ ngỡ Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài thảo luận khó có thểtránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô và các bạn xemxét và góp ý để bài thảo luận của nhóm 02 được hoàn thiện hơn

Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc, thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy Nhóm 02 xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2020

Nhóm nghiên cứu

Nhóm 02

Trang 11

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, sự phát triển mạnh của khoa học kỹthuật, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành nghề trên mọi lĩnh vực Một thực tế đặt ra trướcmắt các doanh nghiệp là sự tồn tại và vươn lên khẳng định vị trí của mình trên thươngtrường trong nước và quốc tế Đặc biệt là ngân hàng, một hệ thống tài chính không thể thiếutrong nền kinh tế Các ngân hàng trong nước hiện nay đang chịu một sức ép cạnh tranh vôcùng lớn từ các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Việc cạnh tranh giữa các ngânhàng, một mặt đem lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp, những khách hàng vì cácchương trình khuyến mãi, ưu đãi,… Mặt khác, sự cạnh tranh gay gắt này khiến các ngânhàng không ngừng phải hoàn thiện hơn nữa hệ thống tổ chức, nâng cao chát lượng sản phẩmdịch vụ Đặc biệt là ATM, một dịch vụ không thể thiếu trong thời đại hiện nay Thẻ ATMmang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, là một công cụ, phương tiện thanh toán vănminh, hiện đại, hạn chế việc sử dụng tiền mặt, kiềm chế lạm phát, phù hợp với xu thế pháttriển của xã hội ngày nay

Việt Nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường dịch vụ ngàycàng trở nên đa dạng và phong phú Các dịch vụ ngân hàng không ngừng được mở rộng vànâng cao về chất lượng Thẻ ATM là dịch vụ được các ngân hàng quan tâm hàng đầu, và đốitượng được chú ý đầu tiên là các bạn sinh viên trong các trường đại học Sinh viên thường lànhững bạn trẻ sống xa nhà, mọi khoản chi phí sinh hoạt hàng ngày thường do gia đình chucấp Do đó, cần có một hệ thống dịch vụ an toàn, và tiện ích để các phụ huynh an tâm gửitiền cho con em mình Dịch vụ thẻ ATM cho phép mọi người có thể dễ dàng chuyển tiền,rút tiền, thanh toán các khoản chi phí như tiền học phí, tiền điện, nước,… Đồng thời, nó còn

là giải pháp để các ngân hàng huy động vốn, tập trung vốn nhàn rỗi trong dân cư, đem lại vẻvăn minh lịch sự, hạn chế giao dịch bằng tiền mặt… Tuy nhiên, bên cạnh nhũng ưu điểmtrên, vẫn còn những hạn chế mà các ngân hàng cần khắc phục để tạo lòng tin với kháchhàng hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “ Nghiên cứu các

nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại” làm đề tài cho bài thảo luận của nhóm mình.

1.2 Tuyên bố đề tài nghiên cứu

Đề tài nhóm thảo luận nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết

định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Trang 12

Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại Từ đó,

đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao dịch vụ thẻ ATM

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, trước hết cần phải đạt được những mục tiêu cụthể sau:

 Phân tích tình hình sử dụng thẻ của sinh viên hiện nay

 Đánh giá tình hình hoạt động thẻ của một số ngân hàng tiêu biểu được các sinh viênlựa chọn nhiều trong giao dịch

 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ của sinh viên

 Đề ra những biện pháp phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế trong giaodịch thẻ ATM, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ cho phù hợp với đối tượng sinhviên

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

 Lợi ích của dịch vụ thẻ thanh toán (LIDVT) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?

 Tác động xã hội (TĐXH) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?

 Phương tiện hữu hình (PTHH) (là các yếu tố khách hàng có thể dùng các giác quanđánh giá, cảm nhận) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụngthẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?

 Giá cả (GC) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?

 Dịch vụ ưu đãi chăm sóc khách hàng (CSKH) có phải là nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại haykhông?

1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

1.5.1 Giả thuyết nghiên cứu

 Lợi ích của dịch vụ thẻ thanh toán là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại

 Tác động xã hội là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM củasinh viên Đại học Thương Mại

 Phương tiện hữu hình là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻATM của sinh viên Đại học Thương Mại

 Giá cả là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viênĐại học Thương Mại

 Dịch vụ ưu đãi chăm sóc khách hàng là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại

1.5.2 Mô hình nghiên cứu

Trang 13

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên

ĐHTM

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu

 Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu biết hơn về các yếu

tố ảnh hưởng đến sinh viên trong việc lựa chọn ngân hàng, đồng thời cũng cho biếtmức độ ảnh hưởng của các nhân tố này Đây sẽ là một cơ sở tham khảo có giá trị chocác nhà quản lý Ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh

 Nghiên cứu này cũng có thể góp phần là một tài liệu tham khảo cho các nghiên cứuliên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trong lĩnh vực ngân hàng

1.7 Thiết kế nghiên cứu

 Phạm vi thời gian:

Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 2/3 đến 30/4, gồm cáchoạt động như soạn thảo nghiên cứu, điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thông tin,phân tích, đánh giá kết luận và đề xuất giải pháp phục vụ mục tiêu nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại

Lợi ích của dịch vụ thẻ

thanh toán (LIDVT)

Quyết định lựachọn sử dụngthẻ ATM củasinh viênĐHTM

Trang 14

 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp định tính: Nhóm đã phỏng vấn 30 bạn sinh viên Đại học Thương

Mại

- Phương pháp định lượng: Nhóm đã khảo sát 221 bạn sinh viên Đại học Thương

Mại

1.8 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Đối tượng của nghiên cứu là dân cư thuộc địa bàn Tp Đà Nẵng và QuảngNam, những người tham gia trả lời bảng câu hỏi có độ tuổi từ 18-60 tuổi.Nhóm tác giả phát đi 500 phiếu điều tra, kết quả thu lại là 419 phiếu có câu trảlời hợp lệ

- Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan bội để kiểm địnhmối quan hệ giữa các nhân tố tác động và ý định sử dụng thẻ ATM, kết quảhồi quy cho thấy các biến số tác động đã ảnh hưởng đến 76,4% và ý định sửdụng thẻ Qua đó tác giả đưa ra những giải pháp nhằm phát triển thị trường thẻATM ở Việt Nam

2 Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thẻ ATM của sinh viên Đại học AN Giang (Ngườithực hiện - Trần Thị Hằng Ni - SV khoa Kinh tế- QTKD)

- Nghiên cứu tiến hành từ 25/1/2010 đến 3/4/2010

- Đối tượng nghiên cứu là sinh viên ĐH chính quy thuộc 6 khoa: Khoa Kinh QTKD, Khoa Sư phạm, Khoa Nông nghiệp-Tài nguyên thiên nhiên, Khoa Kĩthuật-Công nghệ-Môi trường, Khoa Văn hóa Nghệ thuật, Khoa Lý luận chínhtrị, bao gồm các khóa 7, 8, 9, 10 của trường ĐH An Giang, mẫu cho nghiêncứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu định thức với cỡ mẫu là 100, mẫu bịhỏng dự kiến là 10%, như vậy, tác giả nghiên cứu tổng thể là 110 sinh viên

tế Nghiên cứu chỉ ra rằng, để đưa ra quyết định khi tiêu dùng, trước hết là bắtnguồn từ nhu cầu hoặc ảnh hưởng bởi chính sách marketing, sau đó người tiêudùng đánh giá các tiêu chí ( mẫu mã, chất lượng thẻ, dịch vụ, phí phát hànhthẻ, tính bảo mật của thẻ, sự thuận tiện của máy ATM, khả năng giải quyết sựcố…) từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thẻ

Trang 15

3 Phân tích nhu cầu sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Cửu Long (nhóm

SV ĐH Cửu Long)

- Nghiên cứu từ 10/04/2010 đến 10/05/2010 tại ĐH Cửu Long Nghiên cứu sửdụng phương pháp thống kê mô tả đề tìm hiểu nhu cầu sử dụng thẻ ATM củasinh viên trường Đại Học Cửu Long, sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thẻ ATM của sinhviên trường Đại Học Cửu Long, từ đó nhóm tác giả sử dụng phương pháp suyluận để đưa ra những phương pháp giúp nhà sản xuất có được những chiếc thẻphù hợp với nhu cầu của sinh viên đồng bằng sông Cửu Long nói chung và cụthể là sinh viên trường ĐH Cửu Long

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM cuả sinh viên tại Thành phốCần Thơ ( Ths Trần Phạm Tính- Ts Phạm Lê Thông), tạp chí Công nghệ Ngân hàng

số 70 + 71

- Số liệu trong bài nghiên cứu được nhóm tác giả thu thập từ cuộc điều tra sinhviên ở bốn trường Đại học và Cao đẳng tại Tp Cần Thơ: Đại học Cần Thơ, Đạihọc Tây Đô, Cao đẳng Cần Thơ và Cao đẳng Kinh tế Kĩ thuật Cần Thơ Nhómtác giả phỏng vấn bất kì sinh viên nào mà nhóm tiếp cận được trong giờ giảilao của các buổi học, các sinh viên được chọn ngẫu nhiên và được phỏng vấnbằng bảng câu hỏi soạn sẵn Nhóm tác giả thu thập được thông tin từ 289 sinhviên, trong đó số sinh viên của Đại học Cần Thơ và Đại học Tây Đô chiếm tỉtrọng gần 2/3 cỡ mẫu

- Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit xác định được các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Tp Cần Thơ gồm: thu nhập,

sự tiện lợi, chi phí, độ tin cậy và sự khuyến khích, trong đó yếu tố độ tin cậychiếm tỉ trọng cao nhất, và Agribank là ngân hàng được lựa chọn nhiều nhất

do Agribank có mạng lưới rộng khắp các huyện, xã trong vùng

5 Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATMVietcombank của khách hàng tại Cần Thơ ( Nguyễn Thị Mai Trinh- tiến hành năm2007)

- Đối tượng của nghiên cứu là những khách hàng có sử dụng thẻ ATMConnect24 do Vietcombank Cần Thơ phát hành và những khách hàng có sửdụng thẻ của các ngân hàng khách ở nội thị Tp Cần Thơ phát hành, trong độtuổi từ 18-60 theo phương pháp chọn mẫu thuận lợi tại các siêu thị có đặt máyATM như Coopmart, Citymart, Metro…

- Từ việc phỏng vấn 56 khách hàng, nghiên cứu chỉ ra rằng để lựa chọn sử dụngthẻ ATM, trước hết bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn, từ đó bắt đầu tìm kiếmthông tin từ nhiều nguồn sau đó đánh giá các tiêu chí: uy tín của ngân hàng,mạng lưới máy ATM, tính an toàn, tính tiện ích của thẻ, thái độ của nhân viên,chương trình khuyến mãi, thủ tục làm thẻ, lãi suất, phí dịch vụ Trong đó, yếu

tố hàng đầu được khách hàng lựa chọn là uy tín của ngân hàng (chiếm 100%),đứng thứ 2 là mạng lưới máy ATM (với 96,12%), tiếp đến là độ an toàn khi

sử dụng thẻ (chiếm trên 90%) quan tâm Các yếu tố còn lại chỉ được khoảng

Trang 16

60% lượng khách hàng quan tâm Sau khi đánh giá các tiêu chí trên, kháchhàng sẽ đưa ra lựa chọn về ngân hàng mình sẽ sử dụng.

2.1.2 Tình hình nước ngoài

1 Kyle Dennis, 2017, Why do people like using ATM?

- Theo Kyle Dennis, ông cho rằng mọi người thích sử dụng thẻ ATM vì sựthanh toán nhanh chóng của nó khi mua hàng, không phải lo chờ đợi quálâu mới đến lượt thanh toán và không mất thời gian nhận tiền thừa và thểATM cũng giúp quản lí chi tiêu sinh hoạt Bằng phương pháp định tính ôngcòn phát hiện ra những lợi ích khác như không lo bị mất tiền hay có thể rúttiền ở cây ATM một cách chủ động

2 Justin Pritchart, 2018, ATM SAFETY: how to get cash and minimize risk

- Bài nghiên cứu của Justin Pritchart được thực hiện nhằm chỉ ra những lợi íchcủa thẻ ATM như dễ dàng mở thẻ và dễ dàng rút tiền ở nơi công cộng và chỉ ranhững rủi ro cho người dùng cần tránh khỏi như để bị lộ mật khẩu thẻ, để lộthông tin khi truy cập vào trang web nă ̣c danh bị kẻ gian đánh cắp tiền trongtài khoản Từ đó khuyên người sử dụng nên cẩn trong hơn khi dùng thẻ, đặcbiệt là khi thanh toán qua web

3 Liz Smith, 2020, BANK ATMs FEE: how much are they and how can I avoice them?

- Bằng nghiên cứu định lượng, Liz Smith đã phát hiện ra phí ngân hàng cũng làmột trong những yếu tố mà người dùng quan tâm, bao gồm phí mở thẻ và phíchuyển khoản trong ngân hàng và liên ngân hàng, ông nhận ra người dùngthích sự miễn phí khi giao dịch, đặc biệt là khi số tiền giao dịch lớn Nếu mấtphí thì chi phí sẽ rất cao Do đó người dùng nếu không bị bắt buộc sẽ ưu tiênnhững loại thẻ của các ngân hàng miễn phí chuyển khoản khi giao dịch

4 JULIA KAGAN, April 20, 2020, Automated Teller Machine (ATM)

- Theo Julia Kagan đã đưa định nghĩa ATM là một chiếc máy ngân hàng điện tửrút tiền tự động, nó cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch cơ bản màkhông phải thông qua một người đại diện hay nhân viên ngân hàng nào Bất cứ

ai có thẻ tín dụng hoặc là thẻ thanh toán đều có thể kết nối với hầu hết cácATMs

5 KINDLY, October 10, 2016, Advantages of ATMs

- Kindly đã chỉ ra ATMs có rất nhiều lợi ích: phục vụ 24/24, thuận tiện chokhách hàng giao dịch và ATMs cũng giúp giảm bớt áp lực cho nhân viên ngânhàng

2.2 Cơ sở lý luận

Trang 17

2.2.1 Một số khái niệm

- Nghiên cứu là một truy vấn hay khảo sát cẩn thận; đặc biệt: sự khảo sát hay thể

nghiệm nhắm đến việc phát hiện và diễn giải dự kiện, sự thay đổi những lý thuyếthay định luật đã được chấp nhận dựa trên những dữ kiện mới, hay sự ứng dụng thựctiễn những lý thuyết hay định luật mới hay đã được thay đổi đó

- Yếu tố ảnh hưởng là những sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm, có ảnh hưởng

đến vấn đề mà chúng ta đang bàn luận

- Lựa chọn nói khái quát là chọn giữa nhiều cái cùng loại.

- Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, là công cụ được ngân hàng phát hành

theo chuẩn quy định về chất lượng thẻ cũng như tính năng mà thẻ mang lại cho ngườidùng Thẻ được trang bị những tính năng ngân hàng như: chuyển rút tiền, vấn tin tàikhoản, thanh toán hóa đơn, rút tiền… tại cây ATM theo quy định riêng của mỗi ngânhàng Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ

2.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.2.2.1 Đặc điểm của thẻ ATM

- Thẻ ATM được làm bằng chất liệu nhựa

- Thẻ thường được thiết kế với hình chữ nhật, kích thước giống như thẻ căn cước hay

chứng minh nhân dân, thẻ ATM đạt chuẩn có chiều dài 85,6mm (3.37 inch), chiềurộng 53,98mm (2,13 inch)

- Trên bề mặt thẻ dập nổi tên chủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng

từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàngđăng ký tại ngân hàng

Trang 18

2.2.2.2 Phân loại thẻ ATM

- Thẻ ATM bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước của nội địa và cả quốc tế.

Ngoài ra còn có thẻ đảm bảo, thẻ thanh toán…

- Thẻ trả trước giống như SIM điện thoại của bạn, nạp tiền vào thẻ và chi tiêu số tiền

trong thẻ Thẻ này không cần mở tài khoản ngân hàng và bạn có thể đăng ký thẻ đểtặng cho người thân

- Thẻ ghi nợ là loại hình thẻ phổ biến nhất, được trang bị tính năng ngân hàng cơ bản.

Cho nên loại thẻ này hiện đang được sử dụng nhiều

- Thẻ tín dụng là loại thẻ chi tiêu trước trả tiền sau Tức là ngân hàng sẽ tạm ứng một

số tiền nhất định hàng tháng để bạn chi tiêu và bạn sẽ trả lại số tiền đã dùng cho ngânhàng sau 45 ngày

 Hướng dẫn sử dụng thẻ ATM

Sau khi mở tài khoản ngân hàng khoảng một tuần, bạn sẽ được nhận một phong bì cóchứa thẻ ATM mới được phát hành và các thông tin về tài khoản cũng như mã PIN Để bắt

Trang 19

đầu sử dụng thẻ ATM cho các giao dịch, bạn cần thực hiện bước kích hoạt thẻ hay còn gọi

là đổi mã PIN cho thẻ ATM Dưới đây là hướng dẫn cách đổi mã PIN, kích hoạt thẻ ATM

- Bước 1: Bạn đưa thẻ ATM vào khe nhận thẻ máy ATM (cây ATM) theo chiều mũi

tên (mũi tên màu trắng ở mặt trên của thẻ ATM, thường ở chính giữa mép thẻ)

- Bước 2: Bạn chọn ngôn ngữ giao tiếp để mà hình hiển thị các chức năng làTiếng Anh

hoặc Tiếng Việt Bạn nên chọn Tiếng Việt để dễ thực hiện các giao dịch

- Bước 3: Bạn nhập số Pin thẻ ATM (là dãy số in trên tờ PIN ban đầu ngân hàng cung

cấp) Cách nhập mã pin thẻ ATM là bấm phím trực tiếp trên bàn phím của cây ATM

- Bước 4: Màn hình hiện lên thông báo “ Thẻ sử dụng lần đầu, đề nghị quý khách đổi

Pin trước khi giao dịch”, bạn nhấn “Tiếp tục” để đồng ý với yêu cầu này

- Bước 5: Bạn nhập số Pin cũ (nghĩa là nhập lại số PIN ở bước 3).

- Bước 6: Bạn nhập số Pin mới (gồm 6 số không trùng với PIN cũ ở bước 3) và nhấn

Enter, số Pin mới là do bạn tự tạo ra và bạn cần ghi nhớ dãy số này

- Bước 7: Bạn nhập lại mã Pin mới để xác nhận (là số PIN đã nhập ở bước 6) và nhấn

Enter

- Bước 8: Màn hình hiện lên thông báo Đổi Pin thành công

2.2.2.3 Giới thiệu về máy rút tiền tự động (ATM)

- Khái niệm máy rút tiền tự động

Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt củaAutomated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine trong tiếng Anh) là một thiết bịngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thôngqua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích

- Chức năng của máy ATM

Máy ATM giúp mọi người có thể giao dịch nhanh chóng và thuận tiện, thông qua nó,

ta có thể thực hiện các giao dịch như: rút tiền, chuyển khoản, kiểm tra tài khoản, thanh toántiền hàng hóa dịch vụ

2.2.2.4 Giới thiệu về ngân hàng và một số ngân hàng hoạt động mạnh về thẻ ATM

- Sự ra đời của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhất của nền kinhtế; là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phối lại vốntiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính-tiền tệ khác trong nền kinh tế quốcdân

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển củanền sản xuất hàng hoá Tiền thân của nó bắt nguồn từ nghề đổi tiền và đúc tiền của các thợvàng.Ngưòi làm nghề đúc tiền, đổi tiền thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệlấy bản tệ và ngược lại Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giá mua và giá bán

Do yêu cầu cất trữ tiền của lãnh chúa, các nhà buôn,… nhiều người làm nghề đổi tiềnthực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ Dần dần do có uy tín, những người giữ hộ tiền bạc

Trang 20

của các nhà buôn, thanh toán hộ và do tích luỹ được nhiều tiền họ kiêm luôn cả nghề chovay Trong một thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành nghề Ngân hàng NghềNgân hàng thời kì đầu chỉ bao gồm các nghiệp vụ đơn giản như: đổi tiền, nhận tiền gửi, bảoquản hộ tiền, thanh toán, chuyển tiền cho vay; nghiệp vụ cho vay mang tính chất cho vaynặng lãi, cho nên các Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàng cho vay nặng lãi.

Trong lịch sử phát triển, nghề Ngân hàng đã trải qua nhiều bước thăng trầm Nghềnày được phát triển từ thời thượng cổ đến thời kì trung cổ, nghề Ngân hàng bị đình đốn do

sự sụp đổ của đế quốc La Mã Đến thời kì phục hưng, nghề này được phục hồi và phát triểnkhá mạnh Số lượng các tổ chức kinh doanh tiền tăng thêm, nhiều nghiệp vụ mới được ápdụng, như nghiệp vụ thanh toán bằng thương phiếu, thanh toán bù trừ, nghiệp vụ bảo lãnhcho vay và thanh toán Một số tổ chức kinh doanh tiền xuất hiện trong thời kì này đã mangdáng dấp kiểu Ngân hàng hiện đại, như Banco di barcelone thành lập năm 1401 và Banco diValencia thành lập năm 1409 ở Tây Ban Nha, Banco di Realto thành lập năm 1587 ởVơnidoq (Italia)

Loại hình Ngân hàng hiện đại thực sự xuất hiện trên thế giới vào thế kỷ 17, với việcthành lập những Ngân hàng: Ngân hàng Amxtecđam năm 1609 ở Hà Lan, Ngân hàngHamburg năm 1619 ở Đức, Ngân hàng Anh quốc năm 1694

- Quá trình phát triển hệ thống Ngân hàng

Từ thế kỷ 15 đến cuối thế kỷ 18, ở các nước Tây Âu, ngân hàng hiện đại lần lượtđược thành lập do chuyển hoá từ các ngân hàng cho vay nặng lãi, hoặc được thiết lập mới Hoạt động của các ngân hàng này, nhìn chung tương tự nhau Chúng đều là loạiNgân hàng đa năng, tiến hành các nghiệp vụ tiền gửi, chiết khấu, cho vay, phát hành giấybạc, đổi tiền, chuyển tiền Tuy nhiên, các Ngân hàng chưa tạo thành một hệ thống có mốiliên kết chặt chẽ

Một mặt, hình thành ngân hàng phát hành tiền thống nhất cho cả nước, xoá bỏ tìnhtrạng phát hành tiền phân tán Ban đầu người ta ban hành các đạo luật hạn chế số lưọngngân hàng được phép phát hành tiền, giành quyền này cho một số ngân hàng lớn Dần dần,trong thế kỷ 19, các nước Tây Âu đã giành quyền phát hành tiền cho một ngân hàng duynhất

Mặt khác, ở các nước này xuất hiện ngày một nhiều các tổ chức kinh doanh tiền tệvới nhiều tính năng, tên gọi, quy mô hoạt động khác nhau, như ngân hàng thương mại, công

ty tài chính, hợp tác xã tín dụng

Sang đầu thế kỷ 20, nền kinh tế ở các nước Âu-Mỹ khủng hoảng sâu sắc, đòi hỏi sựcan thiệp mạnh mẽ của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự phát huyvai trò điều tiết vĩ mô, nhằm khắc phục khủng hoảng, duy trì chủ nghĩa tư bản

Một trong những công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng hàng đầu Nhà nước phải nắm

là hệ thống Ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng phát hành, biến nó thành cơ quan Nhà nướcquản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán của đất nước Trong bối cảnh như vậy,

Trang 21

ngân hàng phát hành đã chuyển thành ngân hàng Trung Ương Ngoài chức năng phát hànhtiền, ngân hàng còn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và thanhtoán, điều tiết khối lượng tiền lưu thông nhăm đảm bảo sự ổn định về tiền tệ, góp phần thúcđẩy quá trình tăng trưởng kinh tế.

Thời kỳ này, các ngân hàng kinh doanh phát triển mạnh ở các nước Âu Mỹ cũng nhưcác nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc châu lục Á, Phi và Mỹ-La tinh

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, với xu thế quốc tế hoá và nhất thể hoá về kinh tế – tàichính, hệ thống ngân hàng ở mỗi nước được hoàn chỉnh thêm một buớc, đồng thời trênphạm vi khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã xuất hiện các tổ chức Ngân hàng quốc tế như:Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển khu vực, bêncạnh Ngân hàng thương mại siêu quốc gia Những ngân hàng này tạo điều kiện thuận lợicho việc phối hợp chính sách tài chính - tiền tệ giữa các nước và của cộng đồng các quốc giatrên thế giới

- Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế

Ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, để có thể duy trì khảnăng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu xã hội, ngân hàng có những vai trò cơ bản sau:

+ Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đìnhthành cáckhoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác để đầu tư vào nhà cửathiết bị và tài sản khác

+ Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hànghoá và dịch vụ (như bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện

tử, kết nối các quỹ và phân phối tiền giấy và tiền đúc)

+ Vai trò bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanhtoán (chẳng hạn phát hàn thư tín dụng)

+ Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ phát hànhhoặc chuộc lại chứng khoán (thường được thực hiện tại phòng uỷ thác)

+ Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ, gópphần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội

Trang 22

- Một số ngân hàng hiện nay

thành lập

Trụ sở chính

cổ phần Công thương Việt Nam

01/04/1963 Hà Nội, Việt Nam

và Phát triển Nông thôn Việt Nam

26/03/1988 2 Láng Hạ, Ba

Đình, Hà Nội, Việt Nam

cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

cổ phần Kỹ Thương ViệtNam

27/9/1993 191 phố Bà Triệu,

Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tiếp cận nghiên cứu

Nhóm thảo luận áp dụng tiếp cận nghiên cứu bằng tiếp cận hỗn hợp Nhưng phươngpháp chủ yếu mà bài nghiên cứu sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng cho nênchủ yếu mang tính chủ quan bởi vì nghiên cứu này tìm hiểu về hành vi, xử sự của con người

với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh

viên trường Đại học Thương mại” Để tiếp cận nghiên cứu, đầu tiên chúng ta phải xác định

được vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Vấn đề nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ

ATM

- Đối tượng nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ

ATM của sinh viên Thương Mại”

Sau khi đã xác định được vấn đề và đối tượng nghiên cứu bước tiếp theo ngườinghiên cứu sẽ phải đặt ra các tình huống cụ thể, từ các tình huống cụ thể sẽ chứa đựngnhững hiện tượng đặc trưng mà người nghiên cứu muốn tìm hiểu từ đó thu thập và phân tích

Trang 23

dữ liệu Trong nghiên cứu định tính, người nghiên cứu không có trước giả thuyết để chứngminh mà chỉ có nguồn dữ liệu để khám phá Vì vậy, các dữ liệu thu thập được từ đối tượngnghiên cứu sẽ định hướng cho công việc tiếp theo của người nghiên cứu Từ trong quá trìnhnghiên cứu người nghiên cứu sẽ dẫn đưa ra các giả thuyết sau đó đi đến kết luận thông quacách thức quy nạp.

3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu

- Phương pháp chọn mẫu: Bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu: Ngẫunhiên đơn

 Ngẫu nhiên đơn: là mẫu mà tất cả các thể trong quần thể có cùng cơ hội để chọnvào mẫu

- Thu thập dữ liệu:

 Thu thập dữ liệu: Để có được dữ liệu chúng tôi đã kết hợp tạo phiếu khảo sátonline và phỏng vấn sinh viên từ khóa 52 đến 55 thuộc nhiều khoa của trường Đạihọc Thương mại theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Kết quả có 221phiếu khảo sát và 30 mẫu phỏng vấn sử dụng được đưa vào nghiên cứu

3.3 Đơn vị nghiên cứu

- Sinh viên Đại học Thương Mại

3.4 Công cụ thu thập thông tin

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là phỏng vấn dựa theo các danh mục các câu hỏi hoặc chủ đề cần đềcập đến Tuy nhiên thứ tự cách đặt câu hỏi có thể tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểmcủa đối tượng được phỏng vấn Thường được sử dụng để tìm hiểu thật sâu một chủ đề cụthể, nhằm thu thập một cách tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu Nhà nghiên cứu

có thể sử dụng bản hướng dẫn bán cấu trúc trên cơ sở những phỏng vấn thăm dò trước

đó về chủ đề nghiên cứu để có thể biết được câu hỏi nào là phù hợp

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi khảo sát/phiếu điều tra

Thiết lập bảng khảo sát các câu hỏi để làm rõ đề tài nghiên cứu và gửi đến cácsinh viên đang học tại Đại học Thương mại nhằm thu thập thông tin để phân tích, kiểmđịnh giả thuyết và mô hình nghiên cứu (phụ lục)

3.5 Quy trình thu thập thông tin

Khái niệm : Quy trình thu thập dữ liệu là các bước kế hoạch cần thực hiện nhằm thuthập thông tin theo nội dung, hình thức và thời gian biểu nhất định

Các bước trong quy trình thu thập dữ liệu

Bước 1: Xác định chuẩn dữ liệu

- Dữ liệu cần thu thập: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM củasinh viên Đại học Thương Mại

- Các giá trị định lượng hay mô tả của dữ liệu

Trang 24

Bước 2: Xác định nguồn thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu sẽ được lấy qua phỏng vấn trực tiếp và phiếu khảo sát online Để đảm

bảo lượng thông tin và đủ phiếu khảo sát, nhóm 2 quyết định đi phỏng vấn và xinphiếu khảo sát (thông qua điền lên google biểu mẫu)

Bước 3: Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra mẫu trực tiếp thông qua phiếu hỏi Do

thời gian có hạn, nhóm quyết định điều tra 221 mẫu trên tổng số khoảng 17000 sinhviên đại học Thương mại, chiếm 1,3% đối tượng điều tra

Bước 4: Thiết kế công cụ

- Chủ yếu dùng google biểu mẫu và các phiếu câu hỏi dùng cho phỏng vấn

Bước 5: Thử nghiệm công cụ

- Thử nghiệm tính khả thi của công cụ trên đối tượng người điều tra và người được

điều tra Đảm bảo đọc, hiểu, hướng dẫn, trả lời và nhập dữ liệu, không đa nghĩa, dễdàng truyền tải và lưu trữ

Bước 6: Huy động và tập huấn nhân lực thu thập dữ liệu

Bước 7: Tiến hành thu thập dữ liệu

- Các nhóm điều tra viên nhờ các sinh viên Đại học Thương Mại điền phiếu khảo sát

trên Google Forms và tiến hành phỏng vấn online các bạn sinh viên Đại học ThươngMại

Bước 8: Làm sạch dữ liệu

- Bước này nhằm làm tăng độ chuẩn xác của dữ liệu thu thập được tiến hành nhờ: Loại

bỏ những phiếu sai quy cách và làm rõ nghĩa và bổ sung những phiếu có thể hoànthiện hoặc phục hồi

Bước 9: Nhập dữ liệu

- Sử dụng phần mềm SPSS 20 để nhập và phân tích dữ liệu

3.6 Xử lý và phân tích dữ liệu

- Nhóm thảo luận đã thu thập phiếu trả lời bằng biểu mẫu của google và phiếu điều tra.

- Nhóm thảo luận sử dụng phầm mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu thu thập được trong

quá trình khảo sát

Trang 25

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

A NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

IV.1 Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại

Bạn đang có bao nhiêu thẻ ATM

 Vậy những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến họ, làm cho họ dùng không những chỉ 1 thẻ

mà còn đến 2 thẻ rồi hơn thế nữa?

Ngày đăng: 14/09/2021, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên ĐHTM - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
h ình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên ĐHTM (Trang 13)
- Thẻ thường được thiết kế với hình chữ nhật, kích thước giống như thẻ căn cước hay chứng minh nhân dân, thẻ ATM đạt chuẩn có chiều dài 85,6mm (3.37 inch), chiều rộng 53,98mm (2,13 inch)chứng minh nhân dân, thẻ ATM đạt chuẩn có chiều dài 85,6mm (3.37 inch - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
h ẻ thường được thiết kế với hình chữ nhật, kích thước giống như thẻ căn cước hay chứng minh nhân dân, thẻ ATM đạt chuẩn có chiều dài 85,6mm (3.37 inch), chiều rộng 53,98mm (2,13 inch)chứng minh nhân dân, thẻ ATM đạt chuẩn có chiều dài 85,6mm (3.37 inch (Trang 17)
2.2.1. Một số khái niệm - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
2.2.1. Một số khái niệm (Trang 17)
IV.1. Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
1. Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại (Trang 25)
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng thẻ ATM của mẫu nghiên cứu - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng thẻ ATM của mẫu nghiên cứu (Trang 25)
III Phương tiện hữu hình PTHH - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
h ương tiện hữu hình PTHH (Trang 26)
Bảng 4.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng (Trang 27)
 Mô hình có 5 thang đo của yếu tố độc lập (có 24 biến quan sát) và 1 thang đo yếu tố phụ thuộc SLC (với 4 biến quan sát) - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
h ình có 5 thang đo của yếu tố độc lập (có 24 biến quan sát) và 1 thang đo yếu tố phụ thuộc SLC (với 4 biến quan sát) (Trang 27)
Bảng 4.4. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Lợi ích dịch vụ thẻ - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.4. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Lợi ích dịch vụ thẻ (Trang 29)
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả các biến độc lập - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả các biến độc lập (Trang 29)
Bảng 4.5. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Tác động xã hội - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.5. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Tác động xã hội (Trang 30)
III. Thang đo Phương tiện hữu hình - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
hang đo Phương tiện hữu hình (Trang 30)
Bảng 4.8. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Dịch vụ ưu đãi CSKH - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.8. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Dịch vụ ưu đãi CSKH (Trang 31)
Bảng 4.7. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Giá cả - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.7. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Giá cả (Trang 31)
Bảng 4.9. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Sự quyết định lựa chọn thẻ ATM - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.9. Bảng thang đo độ tin cậy của yếu tố Sự quyết định lựa chọn thẻ ATM (Trang 32)
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp các biến sau phân tích Cronbach’s Alpha - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp các biến sau phân tích Cronbach’s Alpha (Trang 33)
Bảng 4.13. Bảng phương sai trích của các yếu tố - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.13. Bảng phương sai trích của các yếu tố (Trang 34)
 Như vậy, sau khi phân tích EFA, mô hình thay đổi, từ 5 biến độc lập còn 4 biến độc lập (với 19 biến quan sát) - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
h ư vậy, sau khi phân tích EFA, mô hình thay đổi, từ 5 biến độc lập còn 4 biến độc lập (với 19 biến quan sát) (Trang 35)
Bảng 4.14. Bảng kiểm định hệ số Factor loading - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.14. Bảng kiểm định hệ số Factor loading (Trang 35)
Bảng 4.15. Bảng kiểm định Cronbanh’s Alpha cho các nhân tố tạo thành - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.15. Bảng kiểm định Cronbanh’s Alpha cho các nhân tố tạo thành (Trang 36)
Bảng 4.18. Bảng Tổng phương sai trích - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.18. Bảng Tổng phương sai trích (Trang 37)
Như vậy, mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA được đưa ra trong mô hình 4.1 bao gồm 4 biến độc lập cụ thể là: Chính sách chăm sóc khách hàng, Lợi ích thẻ, Giá cả, Xã hội và 1 biến phụ thuộc là Sự quyết định lựa chọn thẻ ATM của sinh v - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
h ư vậy, mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA được đưa ra trong mô hình 4.1 bao gồm 4 biến độc lập cụ thể là: Chính sách chăm sóc khách hàng, Lợi ích thẻ, Giá cả, Xã hội và 1 biến phụ thuộc là Sự quyết định lựa chọn thẻ ATM của sinh v (Trang 38)
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả EFA - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả EFA (Trang 38)
Bảng 4.21. Bảng hệ số hồi quy - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.21. Bảng hệ số hồi quy (Trang 39)
Bảng 4.20. Bảng phân tích tương quan - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.20. Bảng phân tích tương quan (Trang 39)
Bảng 4.23. Bảng ANOVA - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.23. Bảng ANOVA (Trang 40)
Kết luận: Không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư trong mô hình, mô hình có nghĩa - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
t luận: Không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư trong mô hình, mô hình có nghĩa (Trang 41)
Bảng 4.26. Bảng Kiểm định phương sai Correlations - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.26. Bảng Kiểm định phương sai Correlations (Trang 42)
Bảng 4.27. Bảng thảo luận kết quả hồi quy Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
Bảng 4.27. Bảng thảo luận kết quả hồi quy Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa (Trang 42)
4. Yếu tố phương tiện hữu hình (là các yếu tố khách hàng có thể dùng các giác quan đánh giá, cảm nhận) - NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN sử DỤNG THẺ ATM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại
4. Yếu tố phương tiện hữu hình (là các yếu tố khách hàng có thể dùng các giác quan đánh giá, cảm nhận) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w