BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠITHẢO LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THẢO LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên : LÊ THỊ THU
Nhóm thực hiện : 02
Môn : Phương pháp nghiên cứu khoa học Lớp học phần : 2010SCRE0111
HÀ NỘI - tháng 4 năm 2020
Trang 2GHI CHÚ
Trang 3
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
(tuần)(2/3-30/4)
Trần Thị CúcNguyễn Thị Thùy DungChương 5: Kiến
nghị và kết luận
Nguyễn Thị GiangNguyễn Thế Cường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Trang 4BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN LẦN 1
5 Nguyễn Thùy Dương (Thư ký)
6 Nguyễn Thị Giang (Nhóm trưởng)
7 Nguyễn Thị Hương Giang
8 Hoàng Thu Hà
9 Nguyễn Thị Hà
10 Nguyễn Vũ Hà
II Mục đích cuộc họp
1 Phân chia công việc
III Nội dung công việc
1 Thời gian: 2/3/2020
2 Địa điểm: Trao đổi qua nhóm chat online
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Trao đổi địa chỉ mail, SĐT để tiện nộp bài
IV Đánh giá chung
Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình, nghiêm túc
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2020
Nhóm trưởng Thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Giang Dương
Nguyễn Thị Giang Nguyễn Thùy Dương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Trang 5BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN LẦN 2
5 Nguyễn Thùy Dương (Thư ký)
6 Nguyễn Thị Giang (Nhóm trưởng)
7 Nguyễn Thị Hương Giang
8 Hoàng Thu Hà
9 Nguyễn Thị Hà
10 Nguyễn Vũ Hà
II Mục đích cuộc họp
1 Thảo luận lập phiếu khảo sát và phiếu phỏng vấn
III Nội dung công việc
1 Thời gian: 22/3/2020
2 Địa điểm: Trao đổi qua nhóm chat online
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh sử dụng thẻ ATM của sinh viên ĐHTM
IV Đánh giá chung
Các thành viên hoàn thành tốt, trong quá trình làm việc có sự hỗ trợ nhiệt tìnhtrong nhóm Tham gia đúng giờ
Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2020
Nhóm trưởng Thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Giang Dương
Nguyễn Thị Giang Nguyễn Thùy Dương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Trang 6BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN LẦN 3
5 Nguyễn Thùy Dương (Thư ký)
6 Nguyễn Thị Giang (Nhóm trưởng)
7 Nguyễn Thị Hương Giang
2 Địa điểm: Trao đổi qua nhóm chat online
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Cùng nhau xem lại các phần đã làm được vàchỉnh sửa
IV Đánh giá chung
Nhóm làm việt tốt, có tính tự giác cao và có tinh thần trách nhiệm với công việccủa nhóm Tuy nhiên, vẫn còn một số thành viên chưa được tích cực trong công việc củanhóm
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2020
Trang 7LỜI CẢM ƠN 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Tuyên bố đề tài nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu chung 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 3
1.5.1 Giả thuyết nghiên cứu 3
1.5.2 Mô hình nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
1.7 Thiết kế nghiên cứu 4
1.8 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
2.1 Các kết quả nghiên cứu trước đó 5
2.1.1 Tình hình trong nước 5
2.1.2 Tình hình nước ngoài 7
2.2 Cơ sở lý luận 8
2.2.1 Một số khái niệm 8
2.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8
2.2.2.1 Đặc điểm của thẻ ATM 8
2.2.2.2 Phân loại thẻ ATM 9
2.2.2.3 Giới thiệu về máy rút tiền tự động (ATM) 10
2.2.2.4 Giới thiệu về ngân hàng và một số ngân hàng hoạt động mạnh về thẻ ATM 10 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Tiếp cận nghiên cứu 13
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu 14
3.3 Đơn vị nghiên cứu 14
3.4 Công cụ thu thập thông tin 14
3.5 Quy trình thu thập thông tin 14
3.6 Xử lý và phân tích dữ liệu 15
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16
A NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 16
Trang 84.1 Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại 16
4.2 Thống kê mô tả các biến độc lập 18
4.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha 20
4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến độc lập 20
4.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc 23
4.3.3 Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 24
4.4 Kết quả khám phá nhân tố EFA 25
4.4.1 Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập 25
4.4.1.1 Kiểm định tính thích hợp của mô hình nhân tố EFA 25
4.4.1.2 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát 25
4.4.1.3 Kiểm định phương sai trích các yếu tố 25
4.4.1.4 Kiểm định hệ số Factor loading 26
4.4.1.5 Kiểm định Cronbanh’s Alpha cho các nhân tố tạo thành và đặt tên nhân tố…… … 27
4.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc SLC 28
4.4.2.1 Kiểm định tính thích hợp của mô hình phân tích nhân tố EFA 28
4.4.2.2 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát 28
4.4.2.3 Kiểm định phương sai trích của các yếu tố 28
4.4.2.4 Kiểm định hệ số Factor loading 29
4.5 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA 29
4.6 Phân tích tương quan 30
4.7 Phân tích hồi quy đa biến 30
4.7.1 Kiểm định hệ số hồi quy 30
4.7.2 Kiểm tra mức độ phù hợp mô hình 31
4.7.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 31
4.7.4 Kiểm định hiện tượng tự quan của phần dư 32
4.7.5 Kiểm định phương sai của sai số không đổi 32
4.7.6 Thảo luận kết quả hồi quy 33
B NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 34
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Kết quả đóng góp 35
5.2.1 Kết quả đóng góp về lý thuyết 35
5.2.2 Kết quả đóng góp về thực tiễn quản lý 35
Trang 95.3 Đề xuất giải pháp và kiến nghị 36
5.3.1 Một số giải pháp để phát triển ATM 36
5.3.2 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam 36
PHỤ LỤC 37
1 PHỤ LỤC 1: 37
2 PHỤ LỤC 2: 39
3 PHỤ LỤC 3: DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành bài thảo luận này, nhóm 02 xin chân thành gửi lời cảm ơnđến cô Lê Thị Thu – giảng viên môn Phương pháp nghiên cứu khoa học đã truyền đạt chochúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời giantham gia lớp học của cô, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thầnhọc tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang
để chúng em có thể vững bước sau này
Xin cảm ơn các bạn sinh viên trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ nhóm 02 đểnhóm 02 có thể hoàn thành bài thảo luận
Cảm ơn các thành viên trong nhóm đã đoàn kết, có tinh thần làm việc nhóm cao vàhoàn thành bài thảo luận đúng thời hạn
Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều
bỡ ngỡ Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài thảo luận khó có thểtránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô và các bạn xemxét và góp ý để bài thảo luận của nhóm 02 được hoàn thiện hơn
Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc, thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy Nhóm 02 xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2020
Nhóm nghiên cứu
Nhóm 02
Trang 11CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, sự phát triển mạnh của khoa học kỹthuật, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành nghề trên mọi lĩnh vực Một thực tế đặt ra trướcmắt các doanh nghiệp là sự tồn tại và vươn lên khẳng định vị trí của mình trên thươngtrường trong nước và quốc tế Đặc biệt là ngân hàng, một hệ thống tài chính không thể thiếutrong nền kinh tế Các ngân hàng trong nước hiện nay đang chịu một sức ép cạnh tranh vôcùng lớn từ các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Việc cạnh tranh giữa các ngânhàng, một mặt đem lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp, những khách hàng vì cácchương trình khuyến mãi, ưu đãi,… Mặt khác, sự cạnh tranh gay gắt này khiến các ngânhàng không ngừng phải hoàn thiện hơn nữa hệ thống tổ chức, nâng cao chát lượng sản phẩmdịch vụ Đặc biệt là ATM, một dịch vụ không thể thiếu trong thời đại hiện nay Thẻ ATMmang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, là một công cụ, phương tiện thanh toán vănminh, hiện đại, hạn chế việc sử dụng tiền mặt, kiềm chế lạm phát, phù hợp với xu thế pháttriển của xã hội ngày nay
Việt Nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường dịch vụ ngàycàng trở nên đa dạng và phong phú Các dịch vụ ngân hàng không ngừng được mở rộng vànâng cao về chất lượng Thẻ ATM là dịch vụ được các ngân hàng quan tâm hàng đầu, và đốitượng được chú ý đầu tiên là các bạn sinh viên trong các trường đại học Sinh viên thường lànhững bạn trẻ sống xa nhà, mọi khoản chi phí sinh hoạt hàng ngày thường do gia đình chucấp Do đó, cần có một hệ thống dịch vụ an toàn, và tiện ích để các phụ huynh an tâm gửitiền cho con em mình Dịch vụ thẻ ATM cho phép mọi người có thể dễ dàng chuyển tiền,rút tiền, thanh toán các khoản chi phí như tiền học phí, tiền điện, nước,… Đồng thời, nó còn
là giải pháp để các ngân hàng huy động vốn, tập trung vốn nhàn rỗi trong dân cư, đem lại vẻvăn minh lịch sự, hạn chế giao dịch bằng tiền mặt… Tuy nhiên, bên cạnh nhũng ưu điểmtrên, vẫn còn những hạn chế mà các ngân hàng cần khắc phục để tạo lòng tin với kháchhàng hơn
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “ Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại” làm đề tài cho bài thảo luận của nhóm mình.
1.2 Tuyên bố đề tài nghiên cứu
Đề tài nhóm thảo luận nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Trang 12Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại Từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao dịch vụ thẻ ATM
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, trước hết cần phải đạt được những mục tiêu cụthể sau:
Phân tích tình hình sử dụng thẻ của sinh viên hiện nay
Đánh giá tình hình hoạt động thẻ của một số ngân hàng tiêu biểu được các sinh viênlựa chọn nhiều trong giao dịch
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ của sinh viên
Đề ra những biện pháp phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế trong giaodịch thẻ ATM, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ cho phù hợp với đối tượng sinhviên
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Lợi ích của dịch vụ thẻ thanh toán (LIDVT) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?
Tác động xã hội (TĐXH) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?
Phương tiện hữu hình (PTHH) (là các yếu tố khách hàng có thể dùng các giác quanđánh giá, cảm nhận) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụngthẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?
Giá cả (GC) có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻATM của sinh viên Đại học Thương Mại hay không?
Dịch vụ ưu đãi chăm sóc khách hàng (CSKH) có phải là nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại haykhông?
1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
1.5.1 Giả thuyết nghiên cứu
Lợi ích của dịch vụ thẻ thanh toán là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Tác động xã hội là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM củasinh viên Đại học Thương Mại
Phương tiện hữu hình là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Giá cả là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viênĐại học Thương Mại
Dịch vụ ưu đãi chăm sóc khách hàng là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
1.5.2 Mô hình nghiên cứu
Trang 13Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên
ĐHTM
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu biết hơn về các yếu
tố ảnh hưởng đến sinh viên trong việc lựa chọn ngân hàng, đồng thời cũng cho biếtmức độ ảnh hưởng của các nhân tố này Đây sẽ là một cơ sở tham khảo có giá trị chocác nhà quản lý Ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh
Nghiên cứu này cũng có thể góp phần là một tài liệu tham khảo cho các nghiên cứuliên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trong lĩnh vực ngân hàng
1.7 Thiết kế nghiên cứu
Phạm vi thời gian:
Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 2/3 đến 30/4, gồm cáchoạt động như soạn thảo nghiên cứu, điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thông tin,phân tích, đánh giá kết luận và đề xuất giải pháp phục vụ mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi không gian: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại
Lợi ích của dịch vụ thẻ
thanh toán (LIDVT)
Quyết định lựachọn sử dụngthẻ ATM củasinh viênĐHTM
Trang 14 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Nhóm đã phỏng vấn 30 bạn sinh viên Đại học Thương
Mại
- Phương pháp định lượng: Nhóm đã khảo sát 221 bạn sinh viên Đại học Thương
Mại
1.8 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Đối tượng của nghiên cứu là dân cư thuộc địa bàn Tp Đà Nẵng và QuảngNam, những người tham gia trả lời bảng câu hỏi có độ tuổi từ 18-60 tuổi.Nhóm tác giả phát đi 500 phiếu điều tra, kết quả thu lại là 419 phiếu có câu trảlời hợp lệ
- Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan bội để kiểm địnhmối quan hệ giữa các nhân tố tác động và ý định sử dụng thẻ ATM, kết quảhồi quy cho thấy các biến số tác động đã ảnh hưởng đến 76,4% và ý định sửdụng thẻ Qua đó tác giả đưa ra những giải pháp nhằm phát triển thị trường thẻATM ở Việt Nam
2 Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thẻ ATM của sinh viên Đại học AN Giang (Ngườithực hiện - Trần Thị Hằng Ni - SV khoa Kinh tế- QTKD)
- Nghiên cứu tiến hành từ 25/1/2010 đến 3/4/2010
- Đối tượng nghiên cứu là sinh viên ĐH chính quy thuộc 6 khoa: Khoa Kinh QTKD, Khoa Sư phạm, Khoa Nông nghiệp-Tài nguyên thiên nhiên, Khoa Kĩthuật-Công nghệ-Môi trường, Khoa Văn hóa Nghệ thuật, Khoa Lý luận chínhtrị, bao gồm các khóa 7, 8, 9, 10 của trường ĐH An Giang, mẫu cho nghiêncứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu định thức với cỡ mẫu là 100, mẫu bịhỏng dự kiến là 10%, như vậy, tác giả nghiên cứu tổng thể là 110 sinh viên
tế Nghiên cứu chỉ ra rằng, để đưa ra quyết định khi tiêu dùng, trước hết là bắtnguồn từ nhu cầu hoặc ảnh hưởng bởi chính sách marketing, sau đó người tiêudùng đánh giá các tiêu chí ( mẫu mã, chất lượng thẻ, dịch vụ, phí phát hànhthẻ, tính bảo mật của thẻ, sự thuận tiện của máy ATM, khả năng giải quyết sựcố…) từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thẻ
Trang 153 Phân tích nhu cầu sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Cửu Long (nhóm
SV ĐH Cửu Long)
- Nghiên cứu từ 10/04/2010 đến 10/05/2010 tại ĐH Cửu Long Nghiên cứu sửdụng phương pháp thống kê mô tả đề tìm hiểu nhu cầu sử dụng thẻ ATM củasinh viên trường Đại Học Cửu Long, sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính
để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thẻ ATM của sinhviên trường Đại Học Cửu Long, từ đó nhóm tác giả sử dụng phương pháp suyluận để đưa ra những phương pháp giúp nhà sản xuất có được những chiếc thẻphù hợp với nhu cầu của sinh viên đồng bằng sông Cửu Long nói chung và cụthể là sinh viên trường ĐH Cửu Long
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM cuả sinh viên tại Thành phốCần Thơ ( Ths Trần Phạm Tính- Ts Phạm Lê Thông), tạp chí Công nghệ Ngân hàng
số 70 + 71
- Số liệu trong bài nghiên cứu được nhóm tác giả thu thập từ cuộc điều tra sinhviên ở bốn trường Đại học và Cao đẳng tại Tp Cần Thơ: Đại học Cần Thơ, Đạihọc Tây Đô, Cao đẳng Cần Thơ và Cao đẳng Kinh tế Kĩ thuật Cần Thơ Nhómtác giả phỏng vấn bất kì sinh viên nào mà nhóm tiếp cận được trong giờ giảilao của các buổi học, các sinh viên được chọn ngẫu nhiên và được phỏng vấnbằng bảng câu hỏi soạn sẵn Nhóm tác giả thu thập được thông tin từ 289 sinhviên, trong đó số sinh viên của Đại học Cần Thơ và Đại học Tây Đô chiếm tỉtrọng gần 2/3 cỡ mẫu
- Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit xác định được các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Tp Cần Thơ gồm: thu nhập,
sự tiện lợi, chi phí, độ tin cậy và sự khuyến khích, trong đó yếu tố độ tin cậychiếm tỉ trọng cao nhất, và Agribank là ngân hàng được lựa chọn nhiều nhất
do Agribank có mạng lưới rộng khắp các huyện, xã trong vùng
5 Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATMVietcombank của khách hàng tại Cần Thơ ( Nguyễn Thị Mai Trinh- tiến hành năm2007)
- Đối tượng của nghiên cứu là những khách hàng có sử dụng thẻ ATMConnect24 do Vietcombank Cần Thơ phát hành và những khách hàng có sửdụng thẻ của các ngân hàng khách ở nội thị Tp Cần Thơ phát hành, trong độtuổi từ 18-60 theo phương pháp chọn mẫu thuận lợi tại các siêu thị có đặt máyATM như Coopmart, Citymart, Metro…
- Từ việc phỏng vấn 56 khách hàng, nghiên cứu chỉ ra rằng để lựa chọn sử dụngthẻ ATM, trước hết bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn, từ đó bắt đầu tìm kiếmthông tin từ nhiều nguồn sau đó đánh giá các tiêu chí: uy tín của ngân hàng,mạng lưới máy ATM, tính an toàn, tính tiện ích của thẻ, thái độ của nhân viên,chương trình khuyến mãi, thủ tục làm thẻ, lãi suất, phí dịch vụ Trong đó, yếu
tố hàng đầu được khách hàng lựa chọn là uy tín của ngân hàng (chiếm 100%),đứng thứ 2 là mạng lưới máy ATM (với 96,12%), tiếp đến là độ an toàn khi
sử dụng thẻ (chiếm trên 90%) quan tâm Các yếu tố còn lại chỉ được khoảng
Trang 1660% lượng khách hàng quan tâm Sau khi đánh giá các tiêu chí trên, kháchhàng sẽ đưa ra lựa chọn về ngân hàng mình sẽ sử dụng.
2.1.2 Tình hình nước ngoài
1 Kyle Dennis, 2017, Why do people like using ATM?
- Theo Kyle Dennis, ông cho rằng mọi người thích sử dụng thẻ ATM vì sựthanh toán nhanh chóng của nó khi mua hàng, không phải lo chờ đợi quálâu mới đến lượt thanh toán và không mất thời gian nhận tiền thừa và thểATM cũng giúp quản lí chi tiêu sinh hoạt Bằng phương pháp định tính ôngcòn phát hiện ra những lợi ích khác như không lo bị mất tiền hay có thể rúttiền ở cây ATM một cách chủ động
2 Justin Pritchart, 2018, ATM SAFETY: how to get cash and minimize risk
- Bài nghiên cứu của Justin Pritchart được thực hiện nhằm chỉ ra những lợi íchcủa thẻ ATM như dễ dàng mở thẻ và dễ dàng rút tiền ở nơi công cộng và chỉ ranhững rủi ro cho người dùng cần tránh khỏi như để bị lộ mật khẩu thẻ, để lộthông tin khi truy cập vào trang web nă ̣c danh bị kẻ gian đánh cắp tiền trongtài khoản Từ đó khuyên người sử dụng nên cẩn trong hơn khi dùng thẻ, đặcbiệt là khi thanh toán qua web
3 Liz Smith, 2020, BANK ATMs FEE: how much are they and how can I avoice them?
- Bằng nghiên cứu định lượng, Liz Smith đã phát hiện ra phí ngân hàng cũng làmột trong những yếu tố mà người dùng quan tâm, bao gồm phí mở thẻ và phíchuyển khoản trong ngân hàng và liên ngân hàng, ông nhận ra người dùngthích sự miễn phí khi giao dịch, đặc biệt là khi số tiền giao dịch lớn Nếu mấtphí thì chi phí sẽ rất cao Do đó người dùng nếu không bị bắt buộc sẽ ưu tiênnhững loại thẻ của các ngân hàng miễn phí chuyển khoản khi giao dịch
4 JULIA KAGAN, April 20, 2020, Automated Teller Machine (ATM)
- Theo Julia Kagan đã đưa định nghĩa ATM là một chiếc máy ngân hàng điện tửrút tiền tự động, nó cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch cơ bản màkhông phải thông qua một người đại diện hay nhân viên ngân hàng nào Bất cứ
ai có thẻ tín dụng hoặc là thẻ thanh toán đều có thể kết nối với hầu hết cácATMs
5 KINDLY, October 10, 2016, Advantages of ATMs
- Kindly đã chỉ ra ATMs có rất nhiều lợi ích: phục vụ 24/24, thuận tiện chokhách hàng giao dịch và ATMs cũng giúp giảm bớt áp lực cho nhân viên ngânhàng
2.2 Cơ sở lý luận
Trang 172.2.1 Một số khái niệm
- Nghiên cứu là một truy vấn hay khảo sát cẩn thận; đặc biệt: sự khảo sát hay thể
nghiệm nhắm đến việc phát hiện và diễn giải dự kiện, sự thay đổi những lý thuyếthay định luật đã được chấp nhận dựa trên những dữ kiện mới, hay sự ứng dụng thựctiễn những lý thuyết hay định luật mới hay đã được thay đổi đó
- Yếu tố ảnh hưởng là những sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm, có ảnh hưởng
đến vấn đề mà chúng ta đang bàn luận
- Lựa chọn nói khái quát là chọn giữa nhiều cái cùng loại.
- Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, là công cụ được ngân hàng phát hành
theo chuẩn quy định về chất lượng thẻ cũng như tính năng mà thẻ mang lại cho ngườidùng Thẻ được trang bị những tính năng ngân hàng như: chuyển rút tiền, vấn tin tàikhoản, thanh toán hóa đơn, rút tiền… tại cây ATM theo quy định riêng của mỗi ngânhàng Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ
2.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.2.2.1 Đặc điểm của thẻ ATM
- Thẻ ATM được làm bằng chất liệu nhựa
- Thẻ thường được thiết kế với hình chữ nhật, kích thước giống như thẻ căn cước hay
chứng minh nhân dân, thẻ ATM đạt chuẩn có chiều dài 85,6mm (3.37 inch), chiềurộng 53,98mm (2,13 inch)
- Trên bề mặt thẻ dập nổi tên chủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng
từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàngđăng ký tại ngân hàng
Trang 18
2.2.2.2 Phân loại thẻ ATM
- Thẻ ATM bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước của nội địa và cả quốc tế.
Ngoài ra còn có thẻ đảm bảo, thẻ thanh toán…
- Thẻ trả trước giống như SIM điện thoại của bạn, nạp tiền vào thẻ và chi tiêu số tiền
trong thẻ Thẻ này không cần mở tài khoản ngân hàng và bạn có thể đăng ký thẻ đểtặng cho người thân
- Thẻ ghi nợ là loại hình thẻ phổ biến nhất, được trang bị tính năng ngân hàng cơ bản.
Cho nên loại thẻ này hiện đang được sử dụng nhiều
- Thẻ tín dụng là loại thẻ chi tiêu trước trả tiền sau Tức là ngân hàng sẽ tạm ứng một
số tiền nhất định hàng tháng để bạn chi tiêu và bạn sẽ trả lại số tiền đã dùng cho ngânhàng sau 45 ngày
Hướng dẫn sử dụng thẻ ATM
Sau khi mở tài khoản ngân hàng khoảng một tuần, bạn sẽ được nhận một phong bì cóchứa thẻ ATM mới được phát hành và các thông tin về tài khoản cũng như mã PIN Để bắt
Trang 19đầu sử dụng thẻ ATM cho các giao dịch, bạn cần thực hiện bước kích hoạt thẻ hay còn gọi
là đổi mã PIN cho thẻ ATM Dưới đây là hướng dẫn cách đổi mã PIN, kích hoạt thẻ ATM
- Bước 1: Bạn đưa thẻ ATM vào khe nhận thẻ máy ATM (cây ATM) theo chiều mũi
tên (mũi tên màu trắng ở mặt trên của thẻ ATM, thường ở chính giữa mép thẻ)
- Bước 2: Bạn chọn ngôn ngữ giao tiếp để mà hình hiển thị các chức năng làTiếng Anh
hoặc Tiếng Việt Bạn nên chọn Tiếng Việt để dễ thực hiện các giao dịch
- Bước 3: Bạn nhập số Pin thẻ ATM (là dãy số in trên tờ PIN ban đầu ngân hàng cung
cấp) Cách nhập mã pin thẻ ATM là bấm phím trực tiếp trên bàn phím của cây ATM
- Bước 4: Màn hình hiện lên thông báo “ Thẻ sử dụng lần đầu, đề nghị quý khách đổi
Pin trước khi giao dịch”, bạn nhấn “Tiếp tục” để đồng ý với yêu cầu này
- Bước 5: Bạn nhập số Pin cũ (nghĩa là nhập lại số PIN ở bước 3).
- Bước 6: Bạn nhập số Pin mới (gồm 6 số không trùng với PIN cũ ở bước 3) và nhấn
Enter, số Pin mới là do bạn tự tạo ra và bạn cần ghi nhớ dãy số này
- Bước 7: Bạn nhập lại mã Pin mới để xác nhận (là số PIN đã nhập ở bước 6) và nhấn
Enter
- Bước 8: Màn hình hiện lên thông báo Đổi Pin thành công
2.2.2.3 Giới thiệu về máy rút tiền tự động (ATM)
- Khái niệm máy rút tiền tự động
Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt củaAutomated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine trong tiếng Anh) là một thiết bịngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thôngqua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích
- Chức năng của máy ATM
Máy ATM giúp mọi người có thể giao dịch nhanh chóng và thuận tiện, thông qua nó,
ta có thể thực hiện các giao dịch như: rút tiền, chuyển khoản, kiểm tra tài khoản, thanh toántiền hàng hóa dịch vụ
2.2.2.4 Giới thiệu về ngân hàng và một số ngân hàng hoạt động mạnh về thẻ ATM
- Sự ra đời của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhất của nền kinhtế; là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phối lại vốntiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính-tiền tệ khác trong nền kinh tế quốcdân
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển củanền sản xuất hàng hoá Tiền thân của nó bắt nguồn từ nghề đổi tiền và đúc tiền của các thợvàng.Ngưòi làm nghề đúc tiền, đổi tiền thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệlấy bản tệ và ngược lại Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giá mua và giá bán
Do yêu cầu cất trữ tiền của lãnh chúa, các nhà buôn,… nhiều người làm nghề đổi tiềnthực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ Dần dần do có uy tín, những người giữ hộ tiền bạc
Trang 20của các nhà buôn, thanh toán hộ và do tích luỹ được nhiều tiền họ kiêm luôn cả nghề chovay Trong một thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành nghề Ngân hàng NghềNgân hàng thời kì đầu chỉ bao gồm các nghiệp vụ đơn giản như: đổi tiền, nhận tiền gửi, bảoquản hộ tiền, thanh toán, chuyển tiền cho vay; nghiệp vụ cho vay mang tính chất cho vaynặng lãi, cho nên các Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàng cho vay nặng lãi.
Trong lịch sử phát triển, nghề Ngân hàng đã trải qua nhiều bước thăng trầm Nghềnày được phát triển từ thời thượng cổ đến thời kì trung cổ, nghề Ngân hàng bị đình đốn do
sự sụp đổ của đế quốc La Mã Đến thời kì phục hưng, nghề này được phục hồi và phát triểnkhá mạnh Số lượng các tổ chức kinh doanh tiền tăng thêm, nhiều nghiệp vụ mới được ápdụng, như nghiệp vụ thanh toán bằng thương phiếu, thanh toán bù trừ, nghiệp vụ bảo lãnhcho vay và thanh toán Một số tổ chức kinh doanh tiền xuất hiện trong thời kì này đã mangdáng dấp kiểu Ngân hàng hiện đại, như Banco di barcelone thành lập năm 1401 và Banco diValencia thành lập năm 1409 ở Tây Ban Nha, Banco di Realto thành lập năm 1587 ởVơnidoq (Italia)
Loại hình Ngân hàng hiện đại thực sự xuất hiện trên thế giới vào thế kỷ 17, với việcthành lập những Ngân hàng: Ngân hàng Amxtecđam năm 1609 ở Hà Lan, Ngân hàngHamburg năm 1619 ở Đức, Ngân hàng Anh quốc năm 1694
- Quá trình phát triển hệ thống Ngân hàng
Từ thế kỷ 15 đến cuối thế kỷ 18, ở các nước Tây Âu, ngân hàng hiện đại lần lượtđược thành lập do chuyển hoá từ các ngân hàng cho vay nặng lãi, hoặc được thiết lập mới Hoạt động của các ngân hàng này, nhìn chung tương tự nhau Chúng đều là loạiNgân hàng đa năng, tiến hành các nghiệp vụ tiền gửi, chiết khấu, cho vay, phát hành giấybạc, đổi tiền, chuyển tiền Tuy nhiên, các Ngân hàng chưa tạo thành một hệ thống có mốiliên kết chặt chẽ
Một mặt, hình thành ngân hàng phát hành tiền thống nhất cho cả nước, xoá bỏ tìnhtrạng phát hành tiền phân tán Ban đầu người ta ban hành các đạo luật hạn chế số lưọngngân hàng được phép phát hành tiền, giành quyền này cho một số ngân hàng lớn Dần dần,trong thế kỷ 19, các nước Tây Âu đã giành quyền phát hành tiền cho một ngân hàng duynhất
Mặt khác, ở các nước này xuất hiện ngày một nhiều các tổ chức kinh doanh tiền tệvới nhiều tính năng, tên gọi, quy mô hoạt động khác nhau, như ngân hàng thương mại, công
ty tài chính, hợp tác xã tín dụng
Sang đầu thế kỷ 20, nền kinh tế ở các nước Âu-Mỹ khủng hoảng sâu sắc, đòi hỏi sựcan thiệp mạnh mẽ của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự phát huyvai trò điều tiết vĩ mô, nhằm khắc phục khủng hoảng, duy trì chủ nghĩa tư bản
Một trong những công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng hàng đầu Nhà nước phải nắm
là hệ thống Ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng phát hành, biến nó thành cơ quan Nhà nướcquản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán của đất nước Trong bối cảnh như vậy,
Trang 21ngân hàng phát hành đã chuyển thành ngân hàng Trung Ương Ngoài chức năng phát hànhtiền, ngân hàng còn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và thanhtoán, điều tiết khối lượng tiền lưu thông nhăm đảm bảo sự ổn định về tiền tệ, góp phần thúcđẩy quá trình tăng trưởng kinh tế.
Thời kỳ này, các ngân hàng kinh doanh phát triển mạnh ở các nước Âu Mỹ cũng nhưcác nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc châu lục Á, Phi và Mỹ-La tinh
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, với xu thế quốc tế hoá và nhất thể hoá về kinh tế – tàichính, hệ thống ngân hàng ở mỗi nước được hoàn chỉnh thêm một buớc, đồng thời trênphạm vi khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã xuất hiện các tổ chức Ngân hàng quốc tế như:Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển khu vực, bêncạnh Ngân hàng thương mại siêu quốc gia Những ngân hàng này tạo điều kiện thuận lợicho việc phối hợp chính sách tài chính - tiền tệ giữa các nước và của cộng đồng các quốc giatrên thế giới
- Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế
Ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, để có thể duy trì khảnăng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu xã hội, ngân hàng có những vai trò cơ bản sau:
+ Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đìnhthành cáckhoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác để đầu tư vào nhà cửathiết bị và tài sản khác
+ Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hànghoá và dịch vụ (như bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện
tử, kết nối các quỹ và phân phối tiền giấy và tiền đúc)
+ Vai trò bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanhtoán (chẳng hạn phát hàn thư tín dụng)
+ Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ phát hànhhoặc chuộc lại chứng khoán (thường được thực hiện tại phòng uỷ thác)
+ Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ, gópphần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
Trang 22- Một số ngân hàng hiện nay
thành lập
Trụ sở chính
cổ phần Công thương Việt Nam
01/04/1963 Hà Nội, Việt Nam
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
26/03/1988 2 Láng Hạ, Ba
Đình, Hà Nội, Việt Nam
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
cổ phần Kỹ Thương ViệtNam
27/9/1993 191 phố Bà Triệu,
Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tiếp cận nghiên cứu
Nhóm thảo luận áp dụng tiếp cận nghiên cứu bằng tiếp cận hỗn hợp Nhưng phươngpháp chủ yếu mà bài nghiên cứu sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng cho nênchủ yếu mang tính chủ quan bởi vì nghiên cứu này tìm hiểu về hành vi, xử sự của con người
với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh
viên trường Đại học Thương mại” Để tiếp cận nghiên cứu, đầu tiên chúng ta phải xác định
được vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ
ATM
- Đối tượng nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ
ATM của sinh viên Thương Mại”
Sau khi đã xác định được vấn đề và đối tượng nghiên cứu bước tiếp theo ngườinghiên cứu sẽ phải đặt ra các tình huống cụ thể, từ các tình huống cụ thể sẽ chứa đựngnhững hiện tượng đặc trưng mà người nghiên cứu muốn tìm hiểu từ đó thu thập và phân tích
Trang 23dữ liệu Trong nghiên cứu định tính, người nghiên cứu không có trước giả thuyết để chứngminh mà chỉ có nguồn dữ liệu để khám phá Vì vậy, các dữ liệu thu thập được từ đối tượngnghiên cứu sẽ định hướng cho công việc tiếp theo của người nghiên cứu Từ trong quá trìnhnghiên cứu người nghiên cứu sẽ dẫn đưa ra các giả thuyết sau đó đi đến kết luận thông quacách thức quy nạp.
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu
- Phương pháp chọn mẫu: Bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu: Ngẫunhiên đơn
Ngẫu nhiên đơn: là mẫu mà tất cả các thể trong quần thể có cùng cơ hội để chọnvào mẫu
- Thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu: Để có được dữ liệu chúng tôi đã kết hợp tạo phiếu khảo sátonline và phỏng vấn sinh viên từ khóa 52 đến 55 thuộc nhiều khoa của trường Đạihọc Thương mại theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Kết quả có 221phiếu khảo sát và 30 mẫu phỏng vấn sử dụng được đưa vào nghiên cứu
3.3 Đơn vị nghiên cứu
- Sinh viên Đại học Thương Mại
3.4 Công cụ thu thập thông tin
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là phỏng vấn dựa theo các danh mục các câu hỏi hoặc chủ đề cần đềcập đến Tuy nhiên thứ tự cách đặt câu hỏi có thể tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểmcủa đối tượng được phỏng vấn Thường được sử dụng để tìm hiểu thật sâu một chủ đề cụthể, nhằm thu thập một cách tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu Nhà nghiên cứu
có thể sử dụng bản hướng dẫn bán cấu trúc trên cơ sở những phỏng vấn thăm dò trước
đó về chủ đề nghiên cứu để có thể biết được câu hỏi nào là phù hợp
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi khảo sát/phiếu điều tra
Thiết lập bảng khảo sát các câu hỏi để làm rõ đề tài nghiên cứu và gửi đến cácsinh viên đang học tại Đại học Thương mại nhằm thu thập thông tin để phân tích, kiểmđịnh giả thuyết và mô hình nghiên cứu (phụ lục)
3.5 Quy trình thu thập thông tin
Khái niệm : Quy trình thu thập dữ liệu là các bước kế hoạch cần thực hiện nhằm thuthập thông tin theo nội dung, hình thức và thời gian biểu nhất định
Các bước trong quy trình thu thập dữ liệu
Bước 1: Xác định chuẩn dữ liệu
- Dữ liệu cần thu thập: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM củasinh viên Đại học Thương Mại
- Các giá trị định lượng hay mô tả của dữ liệu
Trang 24Bước 2: Xác định nguồn thu thập dữ liệu
- Nguồn dữ liệu sẽ được lấy qua phỏng vấn trực tiếp và phiếu khảo sát online Để đảm
bảo lượng thông tin và đủ phiếu khảo sát, nhóm 2 quyết định đi phỏng vấn và xinphiếu khảo sát (thông qua điền lên google biểu mẫu)
Bước 3: Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra mẫu trực tiếp thông qua phiếu hỏi Do
thời gian có hạn, nhóm quyết định điều tra 221 mẫu trên tổng số khoảng 17000 sinhviên đại học Thương mại, chiếm 1,3% đối tượng điều tra
Bước 4: Thiết kế công cụ
- Chủ yếu dùng google biểu mẫu và các phiếu câu hỏi dùng cho phỏng vấn
Bước 5: Thử nghiệm công cụ
- Thử nghiệm tính khả thi của công cụ trên đối tượng người điều tra và người được
điều tra Đảm bảo đọc, hiểu, hướng dẫn, trả lời và nhập dữ liệu, không đa nghĩa, dễdàng truyền tải và lưu trữ
Bước 6: Huy động và tập huấn nhân lực thu thập dữ liệu
Bước 7: Tiến hành thu thập dữ liệu
- Các nhóm điều tra viên nhờ các sinh viên Đại học Thương Mại điền phiếu khảo sát
trên Google Forms và tiến hành phỏng vấn online các bạn sinh viên Đại học ThươngMại
Bước 8: Làm sạch dữ liệu
- Bước này nhằm làm tăng độ chuẩn xác của dữ liệu thu thập được tiến hành nhờ: Loại
bỏ những phiếu sai quy cách và làm rõ nghĩa và bổ sung những phiếu có thể hoànthiện hoặc phục hồi
Bước 9: Nhập dữ liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS 20 để nhập và phân tích dữ liệu
3.6 Xử lý và phân tích dữ liệu
- Nhóm thảo luận đã thu thập phiếu trả lời bằng biểu mẫu của google và phiếu điều tra.
- Nhóm thảo luận sử dụng phầm mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu thu thập được trong
quá trình khảo sát
Trang 25CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
A NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
IV.1 Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Bạn đang có bao nhiêu thẻ ATM
Vậy những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến họ, làm cho họ dùng không những chỉ 1 thẻ
mà còn đến 2 thẻ rồi hơn thế nữa?