1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và đánh giá thông tin kế toán để giám sát hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

13 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát và đánh giá thông tin kế toán để giám sát hoạt động tín dụng tại NHTM
Tác giả Phạm Duy, Nguyễn Đức Thuận, Đinh Văn Hưng, Kiều Lại Minh Thư, Lê Thị Tuyết Nhung, Ngô Thị Ly Na
Chuyên ngành Kế toán Ngân hàng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với giám sát tín dụng, thông tin kế toán được các ngân hàng sử dụng nhằm thực hiện các mục đích quản trị chính như sau:  Thứ nhất, các ngân hàng sử dụng thông tin kế toán nhằm kiểm

Trang 1

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

4 KIỀU LẠI MINH THƯ

5 LÊ THỊ TUYẾT NHUNG

6 NGÔ THỊ LY NA

Trang 2

I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Thông tin kế toán trong hoạt động ngân hàng

1.1.1 Hệ thống thông tin kế toán và thông tin kế toán trong Ngân hàng:

a) Hệ thống thông tin kế toán ngân hàng: Là hệ thống được thiết lập trong hệ thống ngân hàng nhằm thu thập, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kế toán cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin hoặc quản trị hoạt động của ngân hàng

b) Thông tin kế toán: Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp

Thông tin kế toán có những tính chất:

 Là thông tin kế toán tài chính

 Là thông tin hiện thực, đã xảy ra

 Là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ

 Là thông tin có giá trị pháp lý

Việc lập và lưu hành báo cáo kế toán là giai đoạn cung cấp thông tin và truyền tin đến người ra quyết định

1.1.2 Phân loại thông tin kế toán:

a) Phân loại theo mục đích của thông tin:

 Kế toán tài chính: thông tin kế toán chủ yếu cung cấp cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp: nhà đầu tư, cơ quan pháp luật… Kế toán tài chính hoạt động tuân thủ chặt chẽ theo luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Tính pháp quy của

nó rất cao Vì vậy thông tin của nó trong chừng mực nào đó chưa thật phù hợp với yêu cầu đặc thù của mỗi doanh nghiệp

 Kế toán quản trị: thông tin do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu sử dụng cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp như đầu tư, sản xuất hay ngừng hoạt động Kế toán quản trị có thể không tuân thủ chặt chẽ theo luật mà đặc thù riêng cho từng doanh nghiệp

b) Phân loại theo từng lĩnh vực hoạt động trong ngân hàng:

 Kế toán hoạt động tín dụng

 Kế toán hoạt động tiền gửi

Trang 3

 Kế toán TSCĐ

 Kế toán hoạt động thanh toán

1.2 Mục đích của việc sử dụng thông tin kế toán trong việc giám sát tín dụng tại NHTM

Hiện tại hầu hết các ngân hàng đều sử dụng thông tin kế toán cho việc điều hành

và quản lý chung của ngân hàng, tùy từng bộ phận và phòng ban mà thông tin nào được

sử dụng Thông tin kế toán nhanh chóng, chính xác và kịp thời gióp phần to lớn vào sự thành công trong việc điều hành, quản lý của ngân hàng Đối với giám sát tín dụng, thông tin kế toán được các ngân hàng sử dụng nhằm thực hiện các mục đích quản trị chính như sau:

 Thứ nhất, các ngân hàng sử dụng thông tin kế toán nhằm kiểm soát hoạt động kinh doanh và nguồn vốn theo điều hành chính sách tiền tệ vĩ mô cũng như các quy định trong an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhà nước Ngân hàng sử dụng thông tin kế toán trong việc giám sát các chỉ tiêu tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước như tỷ lệ về sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ cho vay đối với khu vực sản xuất, phi sản xuất, tốc độ tăng trưởng tín dụng hàng năm, hay tỷ

lệ cho vay đối với lĩnh vực chứng khoán, bất động sản,…

 Thứ hai, thông tin kế toán được các ngân hàng sử dụng trong việc điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương hướng kế hoạch chung của ngân hàng

Cụ thể, thông tin kế toán được các ngân hàng sử dụng trong các báo cáo kế toán định kỳ (cân đối ngày, tháng, quý, năm) để kiểm tra tình hình huy động vốn, cho vay, tỷ lệ trích lập dự phòng, tỷ lệ nguồn vốn ngắn, trung, dài hạn; việc thực hiện kế hoạch kinh doanh như thế nào,… tất cả các thông tin trên đều được phân tích thông qua số liệu kế toán được cung cấp Thông tin này chủ yếu được ban giám đốc, trưởng các phòng ban sử dụng để theo dõi kết quả và việc thực hiện kế hoạch kinh doanh như thế nào

 Thứ ba, thông tin kế toán giúp cho cán bộ tín dụng theo dõi và giám sát đối với dư nợ và khoản vay cụ thể do mình quản lý, từ đó cho phép cán bộ tín dụng nắm bắt một cách tương đối chính xác về tình hình hồ sơ khoản vay rồi đưa ra phương hướng xử lý

1.3 Một số thông tin kế toán phục vụ giám sát hoạt động tín dung

1.3.1 Giám sát tín dụng

Giám sát các khoản vay không tuân thủ đúng theo các quy định đặt ra trong

chính sách tín dụng; Giám sát phân loại nợ và trích lập dự phòng tín dụng;

Trang 4

 Phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng nhằm xác định những bất hợp lý, rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp;

 Định kỳ thực hiện rà soát việc tập trung vốn cho một khách hàng, nhóm khách hàng (được định nghĩa trong Chính sách tín dụng) để đảm bảo phân tán rủi ro

 Giám sát việc đánh giá lại tài sản theo định kỳ, phân tích mức độ ảnh hưởng

do sự thay đổi về giá trị của từng loại tài sản đảm bảo;

 Thông qua việc rà soát các khoản vay xấu và các khoản nợ có vấn đề để xác định các điểm yếu trong quá trình phê duyệt và giám sát khoản vay, phối hợp với các phòng ban khác cải tiến quy trình cho phù hợp

 Lập các báo cáo đánh giá theo định kỳ, báo cáo bất thường, báo cáo những khoản tín dụng lớn, báo cáo về xu hướng phát triển, báo cáo phân tích, bài học kinh nghiệm

1.3.2 Các thông tin kế toán được sử dụng để giám sát tín dụng

Tổng dư nợ cho vay: bao gồm dư nợ cho vay trong hạn, quá hạn, nợ khoanh, nợ chờ xử lý đối với TCKT, cá nhân trong nước và các TCTD khác, chiết khấu GTCG, cho thuê tài chính, bảo lãnh, cho vay bằng vốn tài trợ uỷ thác đầu tư, cho vay theo KHNN, và các hình thức tín dụng khác theo quy định

Tổng dư nợ cho vay khách hàng: bao gồm dư nợ cho vay trong hạn, quá hạn, nợ khoanh, nợ chờ xử lý đối với TCKT, cá nhân trong nước, chiết khấu GTCG, cho thuê tài chính, bảo lãnh, cho vay bằng vốn tài trợ uỷ thác đầu tư, cho vay theo KHNN, và các hình thức tín dụng khác theo quy định

Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng

Trang 5

I THỰC TRẠNG KHẢO SÁT & ĐÁNH GÍA THÔNG TIN KẾ TOÁN

ĐỂ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NH TM THỰC TẾ

2.1 Sử dụng thông tin kế toán để giám sát hoạt động tín dụng tại một số NHTM Việt Nam hiện nay

2.1.1 Báo cáo nguồn vốn huy động

- Tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn:

Tỷ trọng từng loại nguồn vốn =

Nguồn vốn loại i

x 100%

Tổng nguồn vốn

- Tỷ trọng nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn

- Tỷ trọng nguồn vốn huy động so với vốn tự có

- Cơ cấu nguồn vốn (thời hạn, nội tệ và ngoại tệ) so với nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Khả năng điều hành lãi suất qua chỉ tiêu lãi suất bình quân.

Lãi suất bình

quân của

nguồn vốn huy

động trong kỳ =

Số dư bình quân nguồn vốn loại i

x

Lãi suất bình quân nguồn vốn huy động

Tổng nguồn vốn huy động Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 11/2011/TT-NHNN yêu cầu: kể từ ngày 1/5/2011, tổ chức tín dụng chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng

Theo Chỉ thị 01/CT –NHNN ngày 01/03/2011vể việc điều hành tỷ giá và quản lý thị trường ngoại hối nhằm giảm tình trạng đô la hóa … cũng đã tác động đến các loại nguồn vốn huy động của các ngân hang trong thời gian gần đây từ chỗ thiếu USD sang thừa USD

2.1.2 Báo cáo phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng

Bao gồm các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu tín dụng phân theo các tiêu chí:

- Theo thời gian: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Trang 6

- Theo ngành nghề: công nghiệp, xây dựng và giao thông, nông lâm nghiệp và thuỷ sản, thương mại và dịch vụ, ngành khác,…

- Theo loại hình cho vay: cho vay thương mại, cho vay từ vốn UTĐT, cho vay theo kế hoạch và chỉ định của Nhà nước, cho thuê tài chính,

- Theo loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp quốc doanh, ngoài quốc doanh, có vốn đầu tư nước ngoài,…

- Theo loại tiền (VND và ngoại tệ)

Công thức tính cơ cấu cho vay:

Tỷ trọng doanh

số cho vay =

Doanh số cho vay loại i

x 100%

Tổng doanh số cho vay Doanh số cho vay loại “i” có thể phân theo: thành phần kinh tế, loại tiền, thời hạn…

- Tại NHTM mà chúng tôi nghiên cứu trong mỗi giai đoạn đều có cơ cấu danh mục cho vay Trong cơ cấu danh mục cho vay này quy định rõ tỷ trọng cho vay/tổng dư nợ đối với các ngành kinh tế thường có dư nợ lớn, tập trung và có tiềm ẩn nhiều biến động, rủi ro Trong điều kiện bình thường NH này có danh mục cho vay cho các ngành kinh tế đó với tỷ trọng tối đa được cho phép trên tổng dư nợ như sau: Ngành

KD BĐS 10%, cho vay chứng khoán 2%, ngành sắt thép 9%, phân bón 8%, hạt nhựa 10%, giấy 10%, nông sản 15% ( được chú ý: café, cao su, điều, tiêu, lúa gạo), còn lại là cho vay khác 36% Điều này giúp NH phân tán rủi ro cho nhiều ngành nghề, kiểm soát việc tập trung quá nhiều vào những ngành nghề thường xuyên biến động và có rủi ro cao

đề giảm thiểu rủi ro cho vay đối với hệ thống khi có sự biến động mạnh ở một hay vài ngành nghề nào đó

- Theo Chỉ thị 01/CT –NHNN ngày 01/03/2011 cơ cấu lại tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất ( nhất là lĩnh vực Bất Động Sản ,chứng khoán) phải giảm xuống còn 22% đến ngày 30/06/2011 và 16% đến ngày 31/12/2011 Thực hiện điều hành tỷ giá linh hoạt…

- Ngoài ra theo Thông tư số 11/2011/TT-NHNN yêu cầu: kể từ ngày 1/5/2011, tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay vốn bằng vàng

- Căn cứ trên tỷ lệ này và dự kiến về phát triển nguồn vốn từng thời kỳ mà

NH đưa ra phân bổ hạn mức cho vay đối với các ngành đó

Trang 7

- Để điều hành danh mục cho vay phải sử dụng thông tin kế toán chính Phòng quản lý rủi ro của NH này thường xuyên sử dụng thông tin kế toán ( cụ thể là báo cáo dư nợ cho vay chi tiết theo ngành nghề) kể kiểm soát danh mục này Cụ thể hàng tháng Phòng QLRR sẽ tạo báo cáo và đưa ra tỷ trọng dư nợ của các ngành trên Căn cứ trên báo cáo đó họ đưa ra hạn mức còn được phép tăng trưởng dư nợ cho mỗi ngành, đối với các ngành vượt tỷ trọng sẽ có cảnh báo hạn chế hoặc ngưng giải quyết hồ sơ mới Các báo cáo này được gửi đi trên toàn hệ thống và Phòng tái thẩm định hội sở đề làm căn cứ kiểm soát phê duyệt hồ sơ mới hoặc hồ sơ nâng hạn mức, từ đấy có thể hạn chế phê duyệt

hồ sơ đối với các nhóm ngành đã vượt tỷ lệ

- Tuy nhiên việc kiểm soát này cũng mang tính tương đối và có thể chấp nhận yếu tố thời điểm, ví dụ như kế hoạch thu nợ vay của các hồ sơ hiện tại của từng ngành, và thông tin này cũng được cung cấp từ hệ thống thông tin kế toán

2.1.3 Báo cáo phản ánh tỷ lệ dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động

Báo cáo này có ý nghĩa trong việc phản ánh tương quan giữa dư nợ tín dụng và nguồn vốn huy động, cho biết mức độ sử dụng nguồn vốn huy động vào hoạt động cho vay cũng như khả năng cân đối nguồn vốn huy động tại chỗ cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Công thức:

Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với nguồn

Dư nợ tín dụng

x 100% Nguồn vốn huy động

Theo Thông tư 19, NHNN sửa đổi Điều 18 của Thông tư 13 về tỷ lệ cấp tín dụng

từ nguồn vốn huy động Theo đó, tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng vốn huy động để cấp tín dụng với điều kiện trước và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả

và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác quy định tại Thông tư này

Việc cấp tín dụng từ nguốn vốn huy động không được vượt quá các tỷ lệ quy định như sau: Đối với ngân hàng là 80%; đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng là 85% Cấp tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm các hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiếu khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng

Khoản 3, Điều 18 của Thông tư số 13 được sửa đổi tại Thông tư 19 quy định lại nguồn vốn huy động, bao gồm: Tiền gửi của cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không

kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 25% tiền gửi không kỳ

Trang 8

hạn của tổ chức kinh tế (trừ tổ chức tín dụng), kỳ hạn 3 tháng trở lên (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng khác trong nước để bù đắp thiếu hụt tạm thời đối với các tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư 13) và tiền vay của tổ chức tín dụng nước ngoài; Vốn huy động từ tổ chức, cá nhân dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá

2.1.4 Báo cáo tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn

Công thức:

Tỷ lệ NV ngắn hạn

được sử dụng để cho

vay trung dài hạn =

Dư nợ trung dài hạn – (Nguồn vốn trung dài hạn- Dữ trữ bắt buộc nguồn trung dài

hạn) Nguồn vốn ngắn hạn Báo cáo này cho biết đơn vị đã sử dụng bao nhiêu nguồn vốn ngắn hạn để cho vay

trung dài hạn Theo quy định tại Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN quy định về các tỷ

lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, Các ngân hàng thương mại được sử dụng tối đa 40% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Đối với các tổ chức tín dụng khác, tỷ lệ này là 30% Nguồn vốn ngắn hạn được sửdụng để cho vay trung và dài hạn bao gồm tiền gửi (không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 12 tháng), tiền gửi tiết kiệm của

cá nhân (không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 12 tháng), và nguồn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn

2.1.5 Báo cáo tốc độ tăng trưởng tín dụng

Công thức:

Tốc độ tăng

trưởng tín dụng

(%)

= (

Dư nợ cho vay bình quân kỳ này

-1 ) x 100%

Dư nợ cho vay bình quân kỳ trước Đây là chỉ tiêu đánh giá năng lực mở rộng hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập trong hiện tại và tương lai của ngân hàng Khi phân tích tốc độ tăng trưởng cần xem xét đến việc đảm bảo tuân thủ các giới hạn về hạn mức tín dụng đã đề ra trong từng thời kỳ

Trang 9

Nghị quyết số 11/NQ_CP ngày 24/2/2011 về việc thực hiện chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát,điều hành và kiểm soát để kiểm soát tôc độ tăng trưởng tín dụng năm

2011 dưới 20% và tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán khoảng 15% -16%; lãi suất và

tỷ giá ở mức hợp lý

2.1.6 Báo cáo phân loại nợ vay:

Theo Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Tổng dư nợ cho vay Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp

- Phân loại và trích lập dự phòng

lập dự phòng

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu

chuẩn năng thu hồiCác khoản nợ trong hạn có khả 0% Nhóm 2: Nợ cần chú ý Các khoản nợ quá hạn < 90 ngày 5% Nhóm 3: Nợ dưới tiêu

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ 360 ngàyCác khoản nợ quá hạn từ 181 – 50% Nhóm 5: Nợ có khả năng

mất vốn

Các khoản nợ quá hạn > 360 ngày Các khoản nợ khoanh chờ CP xử lý

100%

Công Thức Tính Dự Phòng Cụ Thể

R = max {0, (A-C)} x r

trong đó, R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị khoản nợ

Trang 10

C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493 quy định đối

với từng loại tài sản bảo đảm)

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì số tiền dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế không phải lập dự phòng cho khoản nợ đó

Ví dụ, tổ chức tín dụng X có giá trị khoản nợ đối với khách hàng Y bằng 100 triệu đồng, giá trị tài sản bảo đảm là bất động sản bằng 120 triệu đồng và giả sử khoản nợ này được xếp vào nhóm có tỷ lệ dự phòng là 20% (nhóm 2 theo Quyết Định số 488/2000/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 11 năm 2000 (đã bị Quyết Định 493 thay thế) và nhóm 3 theo Quyết Định 493) Theo Quyết Định 488, số tiền dự phòng của tổ chức tín dụng X cho khoản nợ này bằng 100 triệu x 20% = 20 triệu đồng Theo Quyết Định 493, từng giá trị được tính như sau:

A = 100 triệu

C = 120 triệu x 50% (giả sử 50% là tỷ lệ phần trăm theo quy định đối với loại tài sản bảo đảm có liên quan) = 60 triệu

r = 20%

Do đó, số tiền dự phòng cụ thể sẽ bằng (100 triệu - 60 triệu) x 20% = 8 triệu Trong ví dụ trên, nếu giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng Y lớn đủ để C lớn hơn A (ví

dụ giá trị tài sản bảo đảm bằng 240 triệu, C = 240 triệu x 50% = 120 triệu, và do đó A trừ

C là một giá trị âm), thì theo công thức tính số tiền dự phòng của Quyết Định 493, số tiền này là bằng 0 có nghĩa là tổ chức tín dụng X không phải trích lập dự phòng cho khoản nợ của khách hàng Y

Cần lưu ý giá trị tài sản bảo đảm "ghi trên hợp đồng bảo đảm" sẽ là căn cứ để tính

số tiền dự phòng cụ thể cho phần lớn các loại tài sản bảo đảm (về cơ bản trừ vàng và các loại chứng khoán) Vì giá trị tài sản bảo đảm ghi trên hợp đồng không được dùng để xử

lý tài sản bảo đảm khi khách hàng không trả được nợ, nên trên thực tế các ngân hàng thường quy định giá trị danh nghĩa trong hợp đồng bảo đảm

Ngày đăng: 23/12/2013, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w