Nội dung Điểm Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm; Ảnh hưởng của 2,50 thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp: 1.. Chứng minh khí hậu nước ta có tính c[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG KỲ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2013 – 2014
Môn: ĐỊA LÍ 12 (Phổ thông)
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 16/12/2013
(Đề kiểm tra có 02 trang, gồm 04 câu) -
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I: (2,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:
1 Chứng minh rằng khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm
2 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp?
Câu II: (2,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình của một số địa điểm ở nước ta
(Đơn vị: 0C)
Địa điểm Nhiệt độ trung
bình tháng I
Nhiệt độ trung bình tháng VII
Nhiệt độ trung bình năm
1 Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình của nước ta từ Bắc vào Nam
2 Giải thích vì sao có sự thay đổi đó?
Câu III: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Tình hình biến động diện tích rừng nước ta qua một số năm
Năm
Tổng diện tích
có rừng (triệu ha)
Trong đó
Độ che phủ rừng (%)
Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha)
Diện tích rừng trồng (triệu ha)
1 Hãy vẽ biểu đồ kết hợp biểu hiện các nội dung của bảng số liệu trên
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 22 Nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích rừng ở nước ta trong giai đoạn 1943 – 2010
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau:
Câu IV.a: Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:
1 Trình bày đặc điểm địa hình của vùng núi Tây Bắc
2 Kể tên các cánh cung của vùng núi Đông Bắc
Câu IV.b: Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm vốn đất nước ta
2 Nêu xu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta trong những năm qua - HẾT -
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG
KỲ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2013-2014 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH THỨC Môn: ĐỊA LÍ 12 (Phổ thông)
Ngày kiểm tra: 16/12/2013 (Gồm 02 trang)
1 Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm; Ảnh hưởng của
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp:
2,50
1 Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm:
* Tính nhiệt đới:
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao)
- Nhiều nắng, tổng giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ/năm
* Tính ẩm:
- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm, những sườn đón gió
biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 đến
4000mm
- Độ ẩm không khí cao (trên 80%); Cân bằng ẩm luôn luôn dương
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
2 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp:
- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nền
nông nghiệp nhiệt đới, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
- Khó khăn: tính thất thường của thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động
canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ
dịch bệnh
0,50
0,50
2 Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình của nước ta từ Bắc vào Nam;
Giải thích nguyên nhân:
2,50
1 Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình của nước ta từ Bắc vào Nam
- Nhiệt độ trung bình tháng I có sự chênh lệch lớn và tăng dần từ Bắc vào Nam
(dẫn chứng)
- Nhiệt độ trung bình tháng VII nhìn chung ít thay đổi khi đi từ Bắc vào Nam
(dẫn chứng)
- Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)
0,50
0,50
0,50
2 Giải thích:
- Do vĩ độ địa lí, càng vào Nam càng gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ
lớn hơn
- Do tác động của gió mùa Đông Bắc, nên nhiệt độ vào tháng I ở phía Bắc rất
thấp so với phía Nam Như vậy, gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu
gây nên sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam
0,50
0,50
3 Vẽ biểu đồ; Nhận xét và giải thích: 3,00
1 Vẽ biểu đồ:
- Dạng biểu đồ: kết hợp (cột chồng và đường) có hai trục tung; Trục tung thứ
nhất biểu hiện diện tích các loại rừng, trục tung thứ hai biểu hiện độ che phủ
rừng
- Yêu cầu:
+ Chính xác về khoảng cách năm, diện tích rừng (triệu ha) và độ che phủ rừng
1,50
Trang 4Câu Nội dung Điểm
(%) qua các năm
+ Đầy đủ: tên biểu đồ, chú thích
+ Đẹp, cân đối
(nếu học sinh vẽ thiếu hoặc sai một chi tiết trừ 0,25 điểm)
2 Nhận xét và giải thích:
- Giai đoạn 1943 – 1983: diện tích rừng giảm mạnh (dẫn chứng)
+ Nguyên nhân: do chiến tranh, do khai thác không hợp lý, do khai thác rừng
bừa bãi…
- Từ 1983 đến 2010: Tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và diện tích
rừng trồng đều tăng (dẫn chứng)
+ Nguyên nhân: Do công tác bảo vệ, quản lý, trồng rừng được tăng cường
mạnh mẽ
0,50 0,25
0,50
0,25
IV.a Đặc điểm địa hình của vùng núi Tây Bắc; Kể tên các cánh cung của vùng
núi Đông Bắc:
2,00
1 Đặc điểm địa hình của vùng núi Tây Bắc:
- Vị trí: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Đặc điểm: có địa hình cao nhất nước ta, với 3 dải địa hình hướng tây bắc –
đông nam:
+ Phía đông là dãy núi đồ sộ Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng cao nhất
nước ta (3143m)
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
Lào
+ Ở giữa là các dãy núi thấp hơn, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi Xen
giữa là các thung lũng sông
0,25 0,50
0,25
0,25
0,25
2 Các cánh cung của vùng núi Đông Bắc:
Cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều 0,50
IV.b Đặc điểm vốn đất nước ta; Xu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta
trong những năm qua
2,00
1 Đặc điểm vốn đất nước ta:
- Vốn đất của nước ta hạn chế, với diện tích hơn 33 triệu ha Bình quân đất tự
nhiên trên đầu người ở nước ta khoảng 0,4 ha/người, gần bằng 1/6 mức trung
bình của thế giới
- Năm 2005, nước ta có cơ cấu vốn đất như sau: đất nông nghiệp chiếm 28,4%,
đất lâm nghiệp chiếm 43,6%, đất chuyên dùng chiếm 4,2%, đất ở chiếm 1,8%,
đất khác chiếm 22,0%
- Cơ cấu sử dụng vốn đất luôn có sự biến động
- Giữa các vùng nước ta có sự khác nhau về qui mô, cơ cấu vốn đất và bình
quân đất tự nhiên trên đầu người
0,25
0,25
0,25 0,25
2 Xu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta trong những năm qua:
- Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng tăng, tuy nhiên khả năng mở rộng
diện tích không nhiều
- Diện tích đất lâm nghiệp tăng khá, độ che phủ rừng đạt hơn 40%
- Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên do quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và do nhu cầu về đất ở của dân cư ngày càng tăng
- Đất khác (chủ yếu là đất chưa sử dụng) có xu hướng thu hẹp do khai hoang
mở rộng diện tích đất nông nghiệp và trồng rừng
0,25
0,25 0,25
0,25
-HẾT -