LỜI MỞ ĐẦU Doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong cơ chế thị trường,sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu.Nó vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp.Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại doanh nghiệp nào tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh sẽ bị loại trừ.Thực tế của nền kinh tế nước ta đã và đang chứng tỏ điều đó. Để quản lý và kinh doanh có hiệu quả,kế toán đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp cũng như trong việc quản lý kinh tế của Nhà Nước.Đối với nhà nước kế toán là công cụ quan trọng để tính toán,xây dựng và kiểm tra việc chấp hành thực hiện Ngân sách của Nhà nước để quản lý nền kinh tế quốc dân.Đối với doanh nghiệp kế toán là công cụ để điều hành,quản lý các hoạt động kinh tế,tính toán kiểm tra bảo vệ sử dụng tài sản tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong SXKD và chủ động về tài chính. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công Ty TNHH Tùng Lộc được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn T.S BÙI THỊ MINH HẢI cùng với sự giúp đỡ của các cô chú và anh chị kế toán trong Phòng Kế toán,em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Tùng Lộc. Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu,chi phí của Công Ty TNHH Tùng Lộc. Chương 2 : Thực trạng về kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Tùng Lộc. Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Tùng Lộc . Do thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cô chú Phòng Kế toán của Công Ty TNHH Tùng Lộc để chuyên đề này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1MỤC LỤC
Tháng 12 năm 2012 Tháng 12 năm 2012
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 2
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 3
Tháng 12 năm 2012 Tháng 12 năm 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàngđầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ vàxác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau
Trong cơ chế thị trường,sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu.Nó vừa là
cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp.Cơ chế thị trường cho phépđánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Doanh nghiệpnào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ
có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại doanh nghiệp nào tỏ ra non kémtrong tổ chức hoạt động kinh doanh sẽ bị loại trừ.Thực tế của nền kinh tếnước ta đã và đang chứng tỏ điều đó
Để quản lý và kinh doanh có hiệu quả,kế toán đã trở thành một công cụkhông thể thiếu trong các doanh nghiệp cũng như trong việc quản lý kinh tế củaNhà Nước.Đối với nhà nước kế toán là công cụ quan trọng để tính toán,xây dựngvà kiểm tra việc chấp hành thực hiện Ngân sách của Nhà nước để quản lý nềnkinh tế quốc dân.Đối với doanh nghiệp kế toán là công cụ để điều hành,quản lýcác hoạt động kinh tế,tính toán kiểm tra bảo vệ sử dụng tài sản tiền vốn nhằmđảm bảo quyền chủ động trong SXKD và chủ động về tài chính
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thựctập ở Công Ty TNHH Tùng Lộc được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
hướng dẫn T.S BÙI THỊ MINH HẢI cùng với sự giúp đỡ của các cô chú và
anh chị kế toán trong Phòng Kế toán,em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 4
của mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Tùng Lộc
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu,chi phí của Công
Do thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo và các cô chú Phòng Kế toán của Công Ty TNHH Tùng Lộc
để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU,CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH TÙNG LỘC.
1.1 Đặc điểm doanh thu và chi phí của Công ty TNHH Tùng Lộc.
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tùng Lộc.
Công ty TNHH Tùng Lộc là một đơn vị thương mại kinh doanh có quy
mô lớn, mạng lưới kinh doanh của Công ty TNHH Tùng Lộc được trải rộngkhắp thành phố và các huyện tỉnh Sơn La Hoạt động chủ yếu của Công tyTNHH Tùng Lộc là phân phối các sản phẩm độc quyền của ba nhà cung cấp chủyếu đó là Công ty Unilever , Công ty Kimberly Crack, Công ty Doubermint Sảnphẩm là các hàng hóa thiết yếu như bột giặt Omo,dầu gội Clear,Dove ;mỹ phẩmPond’s ,kem đánh răng P/S,Closezup, băng vệ sinh Kotex ,bỉm Huggies, kẹoSingum….Ngoài ra Công ty còn gia công một số sản phẩm như giấy ăn,giấy vệsinh,tăm…
Khách hàng chủ yếu của Công ty gồm cả kênh bán buôn,bán lẻ trong cácsiêu thị,trung tâm thương mại,trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp,các chợthuộc tỉnh Sơn La Kênh khách hàng rộng lớn và có nhiều tiềm năng khai thácđặc biệt là những nơi tập trung đông dân cư như trung tâm thành phố,trung tâmhuyện,bệnh viện ,trường học,…
1.1.2.Đặc điểm doanh thu của Công Ty TNHH Tùng Lộc.
Doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Tùng Lộc là doanh thu bán sảnphẩm hàng hóa do Công ty chịu trách nhiệm phân phối độc quyền
- Thời điểm xác định doanh thu: Công ty TNHH Tùng Lộc đã thực hiệntheo đúng chuẩn mực kế toán, doanh thu được ghi nhận khi hàng hoá phải
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 6
được chuyển quyền sở hữu từ bên bán ( Công ty TNHH Tùng Lộc sang kháchhàng bên mua hàng, đã thu được tiền hoặc được người mua chấp nhận thanhtoán và có giấy nhận nợ của khách hàng) Doanh thu được xác định khi kếtoán bán hàng lập hoá đơn GTGT.
- Doanh thu được ghi nhận bằng giá trị thực tế phát sinh ghi trên hoáđơn GTGT bán ra khi đã trừ đi thuế GTGT
-Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thườngxuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.Như khoản thu
từ thanh lý tài sản cố định,thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,thu từbán hàng hóa sản phẩm dôi thừa…
-Doanh thu tài chính là những khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng thuộcvốn kinh doanh.Hoặc số tiền thu được do chiết khấu thanh toán được hưởngkhi mua hàng
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Tùng Lộc.
Các chi phí được ghi nhận khi nó thực tế phát sinh theo những nguyêntắc phù hợp Các chi phí phát sinh trước và sau khi ngày giao hàng thườngđược xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thoả mãn.Các chi phí phát sinh tại Công ty TNHH Tùng Lộc trong quá trình xác địnhkết quả gồm có:
- Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc mua về hoặcgiá thành sản xuất của sản phẩm do Công ty tự sản xuất, bao gồm chi phí muavà các chi phí liên quan trực tiếp khác (phát sinh trong quá trình thu mua, sảnxuất hàng)
- Chi phí bán hàng: Công ty ghi nhận toàn bộ các chi phí liên quan trựctiếp đến công tác bán hàng là chi phí bán hàng của Công ty, cụ thể là các chiphí như: lương của Phòng kinh doanh, lương của bộ phận bán hàng, chi phí
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 7
mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí khấu hao những thiết bị máymóc, xe ôtô phục vụ cho bán hàng, chi phí thưởng cho nhân viên bán hàng….
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí thực tế phát sinh liênquan đến công tác quản lý chung của toàn doanh nghiệp Như tiền lương củaban quản trị Công ty, tiền lương của Phòng kế toán Công ty, tiền lương củanhân viên bảo vệ kho bãi, chi phí điện nước văn phòng, chi phí khấu hao máydùng cho bộ phận quản lý, chi phí tiếp khách…
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí:
Hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty mang đặc điểm nội
thương.Đó là lĩnh vực hoạt động thương mại trong nước,thực hiện quá trìnhlưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Hoạt động chủ yếucủa Công ty gồm hai giai đoạn là mua hàng(nhập hàng) và bán hàng khôngqua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng.Phòng kinh doanh trựctiếp quản lý và điều hành hai hoạt động này và được cung cấp thông tin trựctiếp từ Phòng kế toán
Trưởng phòng kinh doanh: Là người quản lý bao quát mọi hoạt độngkinh doanh, là người phê duyệt các chiến dịch bán hàng, chiến dịchMarrketing và trực tiếp chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hiệu quả kinhdoanh của công ty
Giám sát bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi, giám sát và kiểm tra nhânviên mình phụ trách
Nhân viên kinh doanh: Các nhân viên kinh doanh trực tiếp liên hệ vớikhách hàng, tìm kiếm đơn hàng, theo dõi tiến độ thực hiện đơn hàng từ khâuđặt hàng đến khâu bàn giao hàng cho khách hàng Theo dõi chiết khấu thươngmại và chiết khấu thanh toán mà khách hàng được hưởng Trực tiếp làm hợp
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 8
đồng với đơn hàng để thực hiện Các nhân viên kinh doanh được hưởnglương cơ bản và thưởng theo doanh số hàng bán ra.
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là khâu rất quan trọng, quyết định đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy Công ty TNHH Tùng Lộc rất quan tâm đến việc quản lí chặt chẽ khâu bán hàng, tạo niềm tin đối với khách hàng,khẳng định uy tín cho công ty trên thị trường
Công ty quản lí nghiệp vụ bán hàng rất chặt chẽ, chi tiết cả về chấtlượng, số lượng , giá cả và nhân viên kinh doanh tại công ty
- Quản lí về thị trường:
Dựa vào các đơn hàng nhận được từ khách hàng và tình hình tiêu thụ tạicông ty, phòng kinh doanh sẽ phân tích nhu cầu thị trường, đánh giá và dự báotình hình biến động của thị trường để lên kế hoạch bán hàng cho từng tháng,lên chỉ tiêu doanh số cho từng nhân viên Cùng với việc duy trì tạo dựng cácmối quan hệ lâu dài với các đối tác truyền thống, phòng kinh doanh còn cónhiệm vụ tìm hiểu, khảo sát các thị trường mới, khách hàng mới, biến cáckhách hàng tiềm năng thành các khách hàng thực sự
- Quản lí về mặt chất lượng:
Do sản phẩm hàng hóa đều nhập từ công ty nên luôn đạt chất lượng tốt
- Quản lí về mặt giá cả:
Quan hệ cung cầu trên thị trường tác động rất lớn đến giá cả, tuy nhiêngiá cả cũng chịu ảnh hưởng từ phía công ty Giá cả của sản phẩm khi đượcđưa vào thị trường tiêu thụ phải phù hợp với cung cầu trên thị trường
- Quản lí về nhân viên kinh doanh
Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi tình huống, kết quảkinh doanh của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và khả năng của độingũ nhân viên kinh doanh Hiểu được tầm quan trọng đó, các nhân viên kinh
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 9
doanh sau khi qua được vòng tuyển dụng nghiêm ngặt của công ty sẽ đượcCông ty cho tham gia vào khoá đào tạo ngắn hạn để cung cấp cho họ nhữngkiến thức nền tảng về sản phẩm, hàng hoá của công ty và những kỹ năng cầnthiết trong giao tiếp với khách hàng như kỹ năng thương lượng, giải quyếtmâu thuẫn…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TÙNG LỘC.
2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác.
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:
Đối với doanh thu bán hàng ,các chứng từ Công ty TNHH Tùng Lộcsử dụng liên quan đến phần doanh thu là: lệnh xuất hàng, phiếu xuất kho, hoáđơn GTGT,…
Đối với doanh thu tài chính chứng từ Công ty sử dụng là giấy báo lãicủa ngân hàng …
Đối với thu nhập khác trong quý 4 của Công ty TNHH Tùng Lộc làkhông phát sinh nghiệp vụ nào
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 10
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán trực tiếp
Sơ đồ 2 - 1 : Khái quát quá trình luân chuyển chứng từ
Trần Thị Hà KT1 – K41
Phòng kế toán
Trang 11Khi nhận được đơn hàng của khách hàng nhân viên phòng kinh doanh
sẽ lập yêu cầu xuất hàng theo số lượng mà đơn hàng khách hàng đặt hàng
Biểu 2.1: Phiếu đề nghị xuất hàng
Công Ty TNHH Tùng Lộc
Số79 –Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Số phiếu: P – 20 Kho: KimBerly
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG
Ngày 05 tháng12 năm 2012
Xuất cho: Siêu Thị Sơn la
Địa chỉ: Tổ 5-P.Quyết thắng –Sơn La.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay khi giao hàng.
Yêu cầu Thực xuất
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 12
Người đề
(Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên)
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 13
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho Đơn vị:Công Ty TNHH Tùng Lộc-Kho Kimberly
Địa chỉ: Số 79-Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Phiếu xuất kho
Ngày 05/12/2012
Số : 05/12
Họ tên người nhận : Siêu thị Sơn La
Địa chỉ:Số5-P.quyết Thắng-Tp.Sơn La
Trang 14Biểu 2.3: Thẻ kho
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số79-Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
THẺ KHO
Tháng 12 năm 2012 Hàng hoá: BVS Kotex style MC5
PX02/12 2/12 Xuất hàng gửi bán cho CH Lan Chi-15
PX10/12 25/12 Xuất bán cho Cô Hà-87 Trường
Trang 15
Địa chỉ: Số79-Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng –TP.Sơn La
Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3(Lưu nội bộ) Ký hiệu: AA/11P
Ngày 05 tháng 12 năm 2012 Số : 0011799
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số79-Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng –TP.Sơn La
Mã số thuế: 5500326471
Số TK:7901205043670
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thanh
Tên đơn vị: Siêu Thị Sơn La
Địa chỉ :Số 5-P.Quyết Thắng –TP.Sơn La
Hình thức thanh toán: CK
Số
Đơn vịtính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Bốn một triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Người mua Người bán Giám Đốc
* Gửi hàng đi bán;
Gửi hàng đi bán là phương thức mà bên bán gửi hàng cho khách hàng
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 16
theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẩn thuộcquyền sở hửu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là đã bán và bên bán
đã mất quyền sở hữu chỗ hàng đó
Ngày 02/12/2012 khi xuất hàng gửi đến cửa hàng Lan Chi kế toán chỉlập phiếu xuất kho mà chưa lập hoá đơn và được định khoản:
Nợ TK 157 : 5.952.000
Có TK 156 : 5.952.000
Đến ngày 7/12/2012 lô hàng xuất gửi bán cho cửa hàng Lan Chi đã bán
được lúc này kế toán mới lập hoá đơn bán hàng GTGT Và kế toán định khoản + Nợ TK 632 : 5.952.000
Trang 17
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79-Nguyễn Trãi –P.Quyết thắng-TP.Sơn la
Phiếu xuất kho
TT Tên hàng hóa Mãsố Đơn vịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
Trang 18Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79-Nguyễn Trãi –P.Quyết thắng-TP.Sơn la
Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3(Lưu nội bộ) Ký hiệu: AA/11P
Ngày 07 tháng 12 năm 2012 Số : 0011806
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79-Nguyễn Trãi –P.Quyết thắng-TP.Sơn la
Mã số thuế: : 5500326471
Số TK: 7901205043670
Họ tên người mua hàng: Nguyễn thị Lan
Tên đơn vị: Cửa hàng Lan Chi
Địa chỉ : 15 Chu Văn Thịnh TP.Sơn La
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Số
Đơn vịtính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm đồng chẵn./
Trần Thị Hà KT1 –
K41
Trang 19
Người mua Người bán Giám Đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, đóng dấu)
Kế Toán giảm trừ doanh thu : Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã coi là tiêu thụ.Đã chuyển giao quyền sởhữu,đã thu tiền ngay,được người mua chấp nhận Nhưng bị người mua từ chốitrả lại cho người bán do không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như khôngphù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn,tiêu chuẩn quy cách kém phẩm chất,không đúngchủng loại
Ví dụ: Ngày16 tháng 12 năm 2012 CH Chị Nguyễn Thị Thúy Hằng trả lạimột phần số hàng đã mua theo hóa đơn số 00116808.Đến 18/12/2012 Công tychấp nhận nhận lại hàng thanh toán tiền cho khách.Đến 20/12/2012 mới nhậpkho
Giảm giá hàng bán : Công ty TNHH Tùng Lộc không có giảm giá hàngbán mà bán đúng giá của Công ty
Chị: Nguyễn Thị Thúy Hằng Chức vụ: Khách hàng
Ghi nhận việc trả lại một phần số hàng đã mua theo hoá đơn số
Trang 20
Thành tiền: 1.152.000
Thuế GTGT 10%: 115.200
Tổng cộng: 1.267.200
Lý do: Công Ty TNHH Tùng Lộc đã xuất sai chủng loại hàng cần mua
Ông: Nguyễn Văn Hoằng, giám đốc Công ty đã trực tiếp kiểm tra lại hànghoá, chấp nhận yêu cầu của khách hàng, Anh Tòng Duy Thanh- NVBH đãnhận lại hàng và thanh toán tiền hàng cho khách
Biên bản được lập thành 3 liên, có chữ ký xác nhận của người có liên quan
Sơn La, ngày 18 tháng 12 năm 2012.
Biểu 2.7: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79-Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Đơn vị tính
Trang 21Phụ trách cung tiêu Thủ kho Người giao hàng
- Chứng từ ghi nhận doanh thu tài chính: là giấy báo có của ngân hàng.
Ngày 31/12/2012
AGRIBANK
Địa chỉ : Số 3-Chu Văn Thịnh-Chi nhánh Sơn La, VN
Giấy báo lãi.
( từ ngày 01/12/2012 đến hết ngày 31/12/2012)Kính gửi: Công Ty TNHH Tùng LộcChúng tôi đã tính lãi đến cuối ngày 31/12/2012 tài khoản số:
7901205043670
Lãi suất( % năm): Số tiền lãi: 1.740.751 VNĐ
Ngân hàng: AgriBank –Số 3 –Chu Văn Thịnh –Chi Nhánh Sơn La,VN Kính báo
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác.
Từ các chứng từ kế toán liên quan kế toán lập nhật ký bán hàng và sổchi tiết bán hàng
Nhật ký bán hàng ghi chép lại toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan tới bán hàng theo thứ tự thời gian nghiệp vụ nào phát sinh trước thì vào
sổ trước
Sổ chi tiết bán hàng là sổ ghi chép chi tiết từng loại hàng hóa được
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 22
xuất bán cũng theo thứ tự thời gian nghiệp vụ nào phát sinh trước thì vào sổtrước
Trần Thị Hà KT1 – K41
Trang 23
Biểu 2.8: Nhật ký bán hàng
Đơn vị : Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79-Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Nhật ký bán hàng
Tháng 12 Năm 2012
Mang sang5/12/2012 11799 5/12/2012 Bán hàng cho Siêu Thị Sơn La 112 37.900.000
Trang 24Biểu 2.9: SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng LộcĐịa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Trang 25Biểu 2.10: SỔ CHI TIẾT HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
SỔ CHI TIẾT HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”
Từ ngày 1/12/2012 đến ngày 31/12/2012 ĐVT : VNĐ Chứng từ
21
Trang 26Biểu 2.11: Sổ chi tiết phải thu của khách hàng
Đơn vi : Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Sổ chi tiết phải thu của khách hàng
Trang 27Cùng với số phải thu khách hàng, sổ tiền mặt và sổ ngân hàng theo dõi các hoạt động thu tiền và các khoản chi.
Biểu 2.12: Số tiền mặt
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Số phát sinh
II: Số phát sinh trong tháng
11810 10/12 CH Anh Bắc-số 5 Lò Văn Giá 511 38.272.730
3331 3.827.273 -CH Bắc Hà-105 Trường Chinh 511 12.450.950
Trang 28Biểu 2.13: Sổ ngân hàng
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
27/12 Trả tiền hàng Công Ty
Trang 292.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu.
Biểu 2.14 Nhật ký chung
Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
Số phát sinh
11799 5/12 Bán hàng cho Siêu Thị Sơn
La thanh toan qua CK 112511
3331
41.690.000
37.900.000 3.790.000
19.800.000
18.000.000 1.800.000
1.740.751
1.740.751
Trang 30Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký, đóng dấu)
Biểu 2.15 SỔ CÁI TK 511
SỔ CÁI TK 511 Đơn vị: Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
26
Trang 31Biểu 2.16 SỔ CÁI TK 515 Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
27
Trang 32Biểu 2.17 Sổ cái TK531
Đơn vị : Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
28
Trang 33Biểu 2.18: Phiếu xuất kho
Đơn vị : Công Ty TNHH Tùng Lộc-Kho Kimberly
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-VT
Ngày 15/12/2012 (Ban hành theo QĐ Hà Nội
số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/3/2006 của BTC
Nợ TK: 632
Có TK:1561
Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Thị Hà
Địa chỉ ( Bộ phận ) : 87 Trường Chinh TP.Sơn La
Xuất, ngày 15 tháng 12 năm 2012
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Trang 34(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.
Để có số liệu hạch toán,cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp cần phải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụtrong kỳ của doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng bán
30
Giá mua của hàng hóa
xuất kho trong kỳ =
Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ x
Đơn giá mua bình quân gia quyền
Đơn giá bình
quân gia quyền =
Giá mua thực tế hàng tồn đầu kỳ
Giá mua thực tế hàng nhập kho+
Số lượng hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng nhập trong kỳ+
Trang 35đơn giá bình quân.
Sau đó kế toán hàng hóa tiến hành ghi vào Bảng kê hóa đơn bán hàng -Đối với chi phí thu mua hàng hóa (vận chuyển , bốc xếp, lưu kho,
…)do không xác định được chính xác cho từng lô hàng nên khi phát sinh chiphí này kế toán phản ánh trên TK1562- Chi phí thu mua.Cuối kỳ căn cứ vào
số lượng nhập,xuất, tồn và trị giá hàng nhập,xuất bán, tồn kho, kế toán hànghóa xác định trị giá chi phí hàng mua phân bổ cho kỳ hạch toán và tiến hànhhạch toán
- Công thức phân bổ chi phí thu mua
CP thu mua = Tổng chi phi thu mua toàn CT x SL hàng thu mua
Tổng hàng hoá, vật tư thu mua
Ví dụ: Trong tháng 12/2012 kế toán xác định chi phí thu mua phảiphân bổ trong kỳ của cả Công Ty là: 105.670.000, SL hàng hoá thu mua là :
780 thùng và lượng hàng hoá kho Kimberly nhập trong tháng 12 là: 20 thùng
áp dụng công thức vào ta tính được chi phí thu mua phân bổ cho khoKimberly là: 2.709.500 đồng
Chi phí thu mua của kho Kimberly la :(105.670.000*20)/780 = 2.709.500
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 63201: 2.709.500 đồng
Có TK1562 (Chi tiết theo tài khoản ) : 2.709.500 đồng
Trần Thị Hà KT1 – K41
31
Trang 36Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK632
Đơn vị : Công Ty TNHH Tùng Lộc
Địa chỉ: Số 79- Nguyễn Trãi-P.Quyết Thắng-TP.Sơn La
SỔ CHI TIẾT TK 632 BVS Kotex style MC5
32