d Biết nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Sgk/86 là 130J/kg.K, hãy so sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng.. Tại sao lại có sự chênh l[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT huyện Bắc Hà
Trường THCS Bảo Nhai
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số phách:
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Vật lí 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang, 11 câu)
A Trắc nghiệm (2 điểm)
* Đánh dấu “x” vào ô trống thích hợp!
1 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta được lợi về công
2 Công thức tính công cơ học là P =
A
t
3 Khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử bằng 0
4 Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước một đáp án đúng mà em chọn!
Câu 5 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức:
A dẫn nhiệt; B đối lưu; C bức xạ nhiệt; D dẫn nhiệt và đối lưu
Câu 6 Một lực 200N tác dụng làm vật dịch chuyển 300m, công thực hiện được là:
A 6000J; B 60000J; C 6000kJ; D 600kJ;
* Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được kết luận đúng!
Câu 8 Tổng cấu tạo nên vật được gọi là nhiệt năng của vật
B Tự luận (8 điểm)
Câu 9 (2,25 điểm) Một quả dừa khối lượng 2,25kg rơi từ ngọn cây cách mặt đất 5,4m.
Tính công của trọng lực
Câu 10 (4,25 điểm) Một học sinh thả 300g chì ở 1000C vào 250g nước ở 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào
c) Tính nhiệt dung riêng của chì
d) Biết nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Sgk/86 là 130J/kg.K, hãy so sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Tại sao lại có
sự chênh lệch đó Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg.K
Câu 11 (1,5 điểm)
* Dành cho HS lớp 8A2, 8A3: Em hãy trình bày nguyên lí truyền nhiệt.
* Dành cho HS lớp 8A1: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ
hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?
_
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Trang 2Phòng GD&ĐT huyện Bắc Hà
Trường THCS Bảo Nhai
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số phách:
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Vật lí 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang, 11 câu)
A Trắc nghiệm (2 điểm)
* Đánh dấu “x” vào ô trống thích hợp!
1 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta được lợi về công
2
Công thức tính công cơ học là P =
A
t
3 Khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử bằng 0
4 Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng là thực hiện công và
truyền nhiệt.
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước một đáp án đúng mà em chọn!
Câu 5 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức:
A dẫn nhiệt; B đối lưu; C bức xạ nhiệt; D dẫn nhiệt và đối lưu
Câu 6 Một lực 200N tác dụng làm vật dịch chuyển 300m, công thực hiện được là:
A 6000J; B 60000J; C 6000kJ; D 600kJ;
* Điến từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được kết luận đúng!
Câu 8 Tổng cấu tạo nên vật được gọi là nhiệt năng của vật
B Tự luận (8 điểm)
Câu 9 (2,25 điểm) Một quả dừa khối lượng 2,25kg rơi từ ngọn cây cách mặt đất 5,4m.
Tính công của trọng lực
Câu 10 (4,25 điểm) Một học sinh thả 300g chì ở 1000C vào 250g nước ở 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào
c) Tính nhiệt dung riêng của chì
d) Biết nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Sgk/86 là 130J/kg.K, hãy so sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Tại sao lại có
sự chênh lệch đó Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg.K
Câu 11 (1,5 điểm)
* Dành cho HS lớp 8A2, 8A3: Em hãy trình bày nguyên lí truyền nhiệt.
Trang 3* Dành cho HS lớp 8A1: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ
hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?
_
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2013 - 2014
Môn: Vật lý 8
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang, 11 câu)
A Trắc nghiệm (2 điểm)
* Đánh dấu “x” vào ô trống thích hợp!
1 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta được lợi về công x
2 Công thức tính công cơ học là P =
A
3 Khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử bằng 0 x
4 Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt. x
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước một đáp án đúng mà em chọn!
Câu 5 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người dứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức:
C bức xạ nhiệt;
Câu 6 Một lực 200N tác dụng làm vật dịch chuyển 300m, công thực hiện được là:
B 60000J;
* Điến từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được kết luận đúng!
Câu 7 Các hình thức truyền nhiệt năng gồm: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
Câu 8 Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật được gọi là nhiệt năng của vật.
B Tự luận (8 điểm)
Câu 9 (2,25đ)
Tóm tắt
m = 2,25kg
h = 5,4m
A = ?
Giải
Áp dụng công thức A = F.s ta có A = P.h với P = 10m = 10.2,25 = 22,5N, h = 5,4m
ta được A = 22,5 5,4 = 121,5J.
Vậy công của trọng lực trong trường hợp này là 121,5J
0,25
0,5 0,75 0,5 0,25
Câu 10 (4,25đ)
Tóm tắt
Trang 4m1 = 300g = 0,3kg; m2 = 250g = 0,25kg; t1 = 1000C; t2 = 58,50C;
t = 600C; cn = 4190J/kg.K
a) Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt
b) Qn = ? c) cc = ? d) So sánh và giải thích
Giải
a) Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt là 600C
b) Nhiệt lượng nước thu vào là: Qn = m1 cn t1
= 0,25 4190 (60 – 58,5) = 0,25 4190 1,5 = 1571,25J
c) Nhiệt lượng do chì tỏa ra là: Qc = m2 cc t
= 0,3 cc (100 – 60) = 0,3 cc 40 = 12cc Nhiệt lượng chì tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào: Qc = Qn
hay 12cc = 1571,25 => cc = 1571,25 : 12 = 130,9375
d) So với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Sgk/86 là 130J/kg.K thì
nhiệt dung riêng của chì tính được lớn hơn
30,9375 – 130 = 0,9375J
Có sự chênh lệch trên là do trong quá trình tính toán đã bỏ qua nhiệt lượng
truyền cho môi trường xung quanh
0,5
0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,5 0,5
Câu 11 (1,5đ)
* Dành cho 8A2, 8A3:
Nguyên lí truyền nhiệt:
- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
0,5 0,5 0,5
* Dành cho 8A1:
Khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh,
- Đối với cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc trực tiếp với nước sôi
nóng lên trước, nở ra và làm vỡ cốc
- Đối với cốc mỏng thì cốc nóng lên đều và không bị vỡ
Để khi rót nước sôi vào mà cốc không bị vỡ thì phải rót vào một ít nước
sôi rồi tráng đều khắp cốc rồi tiếp tục rót thêm
0,5
0,5 0,5
Nếu học sinh có cách giải khác chính xác thì vẫn cho điểm tối đa của câu hỏi!
Trang 5
PHÒNG GD - ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS QUẢNG SƠN NĂM HỌC: 2013 – 2014.
Môn: Vật lý 8
MÃ ĐỀ 01: Thời gian: 45 phút (Không kể giao đề )
Câu 1: (2,0 điểm) Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ? Sự chuyển động
của các nguyên tử, phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào ? Hãy nói rõ sự phụ thuộc đó?
Câu 2: (3,0 điểm)
a) Nêu công thức tính công suất ? Nêu rõ tên và đơn vị của từng đại lượng có mặt trong công thức ?
b) Áp dụng: Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 3 giờ thì người đó bước
đi 15 000 bước và mỗi bước 40J ?
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Vào mùa lạnh ta nên mặc nhiều áo mỏng hay mặc một áo dày sẽ thấy ấm hơn ?
Vì sao ?
b) Tại sao sống lâu trong phòng kín có nhiều cửa kính ta cảm thấy rất oi bức ? Nêu biện pháp khắc phục ?
Câu 4: (3,0 điểm) Người ta thả một miếng đồng có khối lượng là 0,5kg vào 500gam
nước Miếng đồng nguội đi từ 800C xuống còn 200C Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng là bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ? (Nhiệt dung riêng của đồng là 380J/ kg.K và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2013 - 2014.
Môn: Vật lý 8
MÃ ĐỀ 01 Tổng điểm toàn bài là : 10 điểm
1
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
- Sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ
- Nhiệt độ của vật càng cao
- thì sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử càng nhanh
0,5 0,5 0,5 0,5
2 - P = A
t
- P : công suất, đơn vị là oát (W)
- A: công thực hiện, đơn vị là jun (J)
0,75 0,25 0,25
Trang 6- t: thời gian thực hiện công, đơn vị là giây (s) 0,25
Áp dụng:
- Tóm tắt: A = 40.15 000 = 600 000J;
- t = 3.3 600 = 10 800s
- P = ? Giải : - Công suất của người đi bộ là :
- Áp dụng công thức P = A t
- P = 60000010800 = 55,55 (W)
0,5
0,25 0,25 0,5
3
a - Vào mùa lạnh ta nên mặc nhiều áo mỏng
- Vì: không khí giữa các lớp áo dẫn nhiệt kém
b - Sống lâu trong phòng kín có nhiều cửa kính ta cảm thấy rất oi bức
vì: Phòng kín ngăn làm ngăn cản đối lưu trong không khí,
cửa kính làm phản xạ các tia nhiệt, bước xạ nhiệt từ các vật nóng phát
sáng
- Biện pháp khắc phục: phải mở các cửa kính, cửa thông gió, xây các
ống khói, …, không xây nhà có nhiều cửa kín, trồng nhiều cây xanh, sử
dụng máy điều hoà …
0,5 0,5 0,25 0,25
0,5
4
Tóm tắt:
m1 = 0,5kg; c1 = 380J/kg.K; t1 = 800C; t = 200C;
∆t1 = 800C – 200C = 600C
m2 = 500g = 0,5kg; c2 = 4200J/kg.K
Giải:
- Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là:
Q1 = m1 c1 ∆t1 = 0,5 380 60 = 11 400J
Nhiệt lượng tỏa ra của đồng bằng nhiệt lượng thu vào của nước là:
Q1 = Q2 = 11 400J
Hay 11 400 = m2 c2 ∆t2 = 0,5 4200.∆ t2 = 2100.∆ t2
∆t2 = 114002100 = 5,430C
Vậy, nhiệt lượng của nước thu vào là: Q1 = Q2 = 11 400J
Nước nóng lên thêm 5,430C
0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,25
Trang 7Trờng THCS Quảng Trung
đề khảo sát chất lợng học kỳ II LỚP 8, năm học 08-09
(Thời gian làm bài 45 phút)
Họ và tờn:……… ………
Lớp 8
I- Khoanh tròn những ph ơng án đúng:(7đ)
1.Một ngời kéo đều một gầu nớc trọng lợng 20N từ giếng sâu 6m lên Thời gian kéo hết 0,5 phút Công suất của ngời đó là
A.120W B.240W C.60W D.4W 2.Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật tăng thì:
A.Nhiệt độ của vật tăng C.Khối lợng riêng của vật tăng
B.Khối lợng của vật tăng D.Cả ý B và C
3.Đối lu là hình thức truyền nhiệt:
A.Chỉ của chất khí C.Chỉ của chất khí và chất lỏng
B.Chỉ của chất lỏng D.Của cả chất khí, chất lỏng, chất rắn 4.Câu nào sau đây viết về nhiệt năng là không đúng:
A.Nhiệt năng là một dạng năng lượng
B.Nhiệt năng là tổng động năng và thế năng của vật
C.Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
D.Nhiệt năng là năng lợng mà vật lúc nào củng có
5.Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu có đơn vị ký hiệu là:
A J B J/Kg.K C J.Kg D J/Kg 6.Điền từ thích hợp vào chổ trống:
Gió trong tự nhiên là hiện tợng
II- Bài tập.(3đ)
Để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả một miếng chì khối lợng 300g
đợc nung nóng tới 100oC vào 0,25 lít nớc ở 58,5oC Nớc nóng lên tới 60oC
a.Tính nhiệt lợng nớc thu vào Biết nhiệt dung riêng của nớc là 4200 J/kg.k
b.Tính nhiệt dung riêng của chì
c.Tại sao kết quả thu đợc chỉ gần đúng với giá trị cho trong sách giáo khoa vật lý 8 (130 J/kg.k)
Điểm: