- Trình bày suy nghĩ về việc cần làm để phát huy hoặc khắc phục một tư tưởng, đạo đức, lối sống, hoặc hiện tượng trong đoạn văn bản - Trình bày suy nghĩ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan tr
Trang 1GIỚI THIỆU
- Bộ tài liệu gồm 326 trang.
- Sử dụng làm giáo án ôn tập – nâng cao chất lượng học của học sinh theo lộ trình khoa học, dễ tiếp nhận.
Nội dung cơ bản gồm:
1 Lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT theo cấu trúc đề thi hiện hành.
2 Kiến thức cơ bản phần Đọc hiểu và các bài tập thực hành từ đơn giản đến phức tạp.
3 Kĩ năng xử lí câu hỏi NLXH, các dàn ý chi tiết (8 đề chi tiết)
4 Kĩ năng viết NLVH, hệ thống các đề và bài mẫu cụ thể cho từng tác
phẩm (Khoảng 30 bài mẫu)
5 Ngân hàng đề thi Tốt nghiệp THPT ( Khoảng 30 đề)
(Tài liệu biên soạn theo kinh nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT hiệu quả của bản thân Có hệ thống các đề và những bài viết trọng tâm, các bài viết sưu tầm chọn lọc được sắp xếp theo từng bài cụ thể suốt chương trình Ngữ văn 12.)
Trang 2Phần I
LỘ TRÌNH ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
I CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT XU HƯỚNG MỚI
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
(Thời gian làm bài: 120 phút)
I Đọc hiểu (3,0 điểm)
- Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi
(Đoạn văn bản là văn xuôi hoặc thơ.)
II Làm văn (7,0 điểm)
1 Viết đoạn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ) bàn về một khía cạnh vấn
đề (2,0 điểm)
2. Viết bài nghị luận văn học về một đoạn văn bản hoặc một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật trong đoạn văn bản (5,0 điểm)
II CÁC KIỂU RA ĐỀ THI
1 Câu hỏi đọc hiểu
1.1 Dạng câu hỏi nhận biết
- Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản
- Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản
- Xác định thao tác lập luận của đoạn văn bản.
- Xác định câu chủ đề của đoạn văn
- Xác định kiểu cấu trúc đoạn văn bản
- Xác định kiểu câu (chia theo mục đích nói, chia theo cấu tạo ngữ pháp)
- Xác định thể thơ.
- Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản
- Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản.
1.2 Dạng câu hỏi thông hiểu:
- Nêu nội dung của đoạn văn bản
- Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ
- Nêu tác dụng của việc sử dụng một phép liên kết
- Theo tác giả, tại sao…?
- Theo đoạn trích, “tại sao…?” ; “… là gì?”
1.3 Dạng câu hỏi vận dụng
- Rút ra bài học từ đoạn văn bản
Trang 3- Chỉ ra thông điệp em tâm đắc nhất và giải thích Tại sai?
- Em có đồng tình với ý kiến cho rằng “…” không? Vì sao?
- Thông điệp mà đoạn văn bản gửi đến là gì?
2 Câu hỏi nghị luận xã hội.
- Trình bày suy nghĩ về ý kiến, nhận định, câu nói được trích trong đoạn văn bản.
- Trình bày suy nghĩ về việc cần làm để phát huy (hoặc khắc phục) một tư tưởng, đạo
đức, lối sống, hoặc hiện tượng trong đoạn văn bản
- Trình bày suy nghĩ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề.
- Trình bày suy nghĩ về tác hại của vấn đề nào đó (một tư tưởng, một lối sống lệch
chuẩn nào đó…)
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
3 Câu hỏi nghị luận văn học
- Cảm nhận về “…” thể hiện qua một đoạn văn bản (Thiên về một khía cạnh cụ
thể thuộc nội dung hay nghệ thuật)
- Cảm nhận đoạn văn bản (Cả nội dung và nghệ thuật)
- Cảm nhận đoạn văn bản sau Từ đó làm rõ một khía cạnh về nội dung hay nghệ
thuật nào đó của đoạn văn bản, hay làm rõ một nhận định nào đó
Tái hiệnlại hình ảnh của sự
vật sựviệc, conngườibằng ngôn
từ, khiến
-Xuất hiện các từ ngữ là
tính từ đặc điểm (cao,thấp, gầy…), trạng thái(khổ, đau, yên tĩnh, ồn ào,náo nhiệt…), tích chất(Tốt, xấu, ngoan, hư,nặng ,nhẹ, sâu sắc, thânthiện, vui vẻ, hiệu quả,
Thế là mùa thu lại về, cái sắc
nắng như tơ từng sợi thả xuống vàng óng ánh, khói sương lãng đãng trên mặt
sông quê, những con phố trải
vàng lao xao lá rụng Mỗi
buổi sớm heo may với bầu
không khí dìu dịu mát lành
Trang 4Miêu tả chúng như
đang hiện
ra trướcmắt
thiết thực, dễ gần, hàophóng, lười biếng…), màu
sắc (xanh, đỏ, lòe loẹt, tím, vàng, xám, đen, trắng, nâu…).
…
và một khung trời xanh biếc cao vời vợi, mây trắng bồng bềnh như mơ.
(Các trạng ngữ được gạchchân, tính từ in đậm)
Tự sự
-Kể lại sựviệc xảy
ra theomột chuỗitình tiết có
mở đầu,diễn biến,kết thúc
-Có cốt truyện, ngôi kể,nhân vật…
-Xuất hiện các từ ngữ làđộng từ chỉ hoạt động (đi,chạy, nhảy, …), trạng thái(vui, buồn, lo lắng,…)
- Sử dụng các phó từ chỉthời gian ( đã, đang, sẽ,sắp…), chỉ sự tiếp diễn(cũng, vẫn, lại…)
- Cac cụm từ chỉ thời gian:
một hôm, thửa nhỏ, ngàyxưa, sau đó, một nămsau…
Một hôm, thấy chịCốc đang kiếm mồi, Dế Mèncất giọng đọc một câu cạnhkhóe rồi chui lọt vào hang.Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻdám trêu mình Không
thấy Dế Mèn nhưng chị Cốctrông thấy Dế Choắt đangloay hoay trước cửa hang.Chị Cốc trút cơngiận lên đầu Dế Choắt (“DếMèn phiêu lưu kí” – TôHoài)
Biểu cảm
Bộc lộcảm xúccủa ngườiviết về sựvật sự việchiện
tượng, đốitượnghoặc vềchínhmình
-Xuất hiện các tính từ chỉ
trạng thái cảm xúc (vui,buồn, hồi hộp, bângkhuâng, …)
- Sử dụng các thán từ: ôi,
hỡi ôi, chao ôi, thanh ôi,
…
-Sử dụng các từ ngữ có giá
trị gợi hình, gợi cảm cao
“Mẹ là người đã mang conđến với thế giới Là ngườiban cho con sự sống, đemđến cho con cơ hội được mộtlần có mặt và ghi dấu nhữngbước chân mình lên thế giớinày Mẹ là người gần gũithương yêu con từ tấm bé,chăm sóc cho con Mẹ có thể
vì con mà cười, vì con màkhóc, vì con mà không ít lầnđau lòng hay hạnh phúc Consao có thể quên những đêmdài mẹ thức thâu đêm chămcho con khỏi ốm Sao con cóthể không nhớ những phútgiây mẹ ôm con vào lòng cấtcao câu hát ầu ơ Sao con cóthể quên đi được tình mẹ
Trang 5dành cho con bao la bạt ngànkhông sao kể xiết…” (Tảnvăn “Tình yêu của mẹ” -Minh Hoài).
Nghị luận
Bàn bạcđưa ra ýkiến, nhậnxét, đánhgiá về mộtvấn đề nào
đó, thuyếtphụcngười đọcngườinghe bằngdẫn
chứng, lí
lẽ, bằnglập luậnchặt chẽ…
-Thể hiện rõ quan điểm, ý
kiến….của người viết
“Cuộc sống riêng không biết
gì hết ở bên kia ngưỡng cửanhà mình là một cuộc sốngnghèo nàn, dù nó có đầy đủtiện nghi đến đâu đi nữa Nógiống như một mảnh vườnđược
chăm sóc cẩn thận, đầy hoathơm, sạch sẽ và gọn gàng.Mảnh vườn này có thể làmchủ nhân của nó êm ấm mộtthời gian dài, nhất là khi lớprào bao quanh không cònlàm họ
vướng mắt nữa Nhưng hễ
có một cơn dông tố nổi lên làcây cối sẽ bị bật khỏi đất,hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽxấu xí hơn bất kì một nơihoang dại nào Con người
không thể hạnh phúc với
một hạnh phúc mong manhnhư thế Con người cần mộtđại dương mênh mông
bị bão táp làm nổi sóngnhưng rồi lại phẳng lì vàtrong sáng như trước Sốphận của những cái tuyệt đối
cá nhân không bộc lộ ra khỏibản thân, chẳng có gì đángthèm muốn.”
(Theo A L Ghéc-xen, Ngữvăn 11, Tập hai, NXB Giáodục Việt Nam,
2015, tr.31)
-Trình bày quan điểm của bản
Trang 6thân người viết về tác hại củalối sống khép mình, lối sống
cá nhân ích kỉ và sự cần thiếtphải sống hòa đồng trong xãhội
-Các từ ngữ dấu hiệu:
“nhưng” thiết lập quan hệtương phản; các từ ngữ phủđịnh “không”, “chẳng” thểhiện quan điểm rõ ràng
Thuyết minh
-Là trình
bày rõràng, chínhxác, cụ thểđặc điểm
dung, hìnhthức, cấutạo của đốitượng nàođó
-Thường sử dụng số liệu
để thể hiện sự cụ thể chínhxác
-Thường có sự phân loại,
minh họa, liệt kê
-Cung cấp kiến thức chính
xác, khoa học
“Bưởi Phúc Trạch có hìnhcầu tròn, bề ngang và chiềucao gần bằng nhau, cuốngquả không lồi, đế quả hơilõm, vỏ không trơn khôngráp, màu sắc vỏ quả xanhvàng,[1] màu sắc thịt quả màuhồng nhạt hoặc màu trắngtrong, khối lượng quả đạt từ1-1,5 kg, số múi 14-16múi/quả, tỉ lệ ăn được từ48,1-54,1, số hạt bình quântrong quả 50-70 hạt/quả, độBRIX (%) từ 10-12,8%, cómùi thơm nhẹ tự nhiên hơiđặc trưng, có vị ngọt hơithanh chua, ngọt hậu.”(Nguồn:
https://vi.wikipedia.org/)
Hành chính –
Công vụ
Là loạivăn bảngắn với sựviệc xảy
ra, mangtính thủtục hànhchính
-Từ ngữ chính xác, đơn
nghĩa
-Có khuôn mẫu -Có các từ ngữ thuộc lĩnh
vực hành chính như: điều,khoản, quyết định, quyđịnh, thi hành, …
“Điều 4 Không phân biệt
đối xử với trẻ emTrẻ em, không phân biệt gái,trai, con trong giá thú, conngoài giá thú, con đẻ, connuôi, con riêng, con chung;không phân biệt dân tộc, tínngưỡng, tôn giáo, thànhphần, địa vị xã hội, chínhkiến của cha mẹ hoặc ngườigiám hộ, đều được bảo vệ,
Trang 7chăm sóc và giáo dục, đượchưởng các quyền theo quy
định của pháp luật.” (Trích: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.)
để tham gia cuộc đua 100m Súng hiệu nổ, tất cả đều cố lao về phía trước Trừ một cậu
bé, cậu ngã liên tục trên đường đua, cậu bé đã bật khóc Tám người kia nghe thấy tiếngkhóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn Sau đó tất cả đều quay trở lại không trừ một ai!Một cô bé bị hội chứng Down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé và nói: “Như thế này em
sẽ thấy tốt hơn” Cô bé nói xong cả chín người cùng khoác tay nhau sánh bước về vạchđích Tất cả khán giả trong sân vận động đều đứng dậy vỗ tay hoan hô không dứt Câuchuyện cảm động này đã lan truyền qua mỗi kỳ Thế vận hội về sau" (Theo "Quà tặngtrái tim", NXB Trẻ 2003)
2 ………
Bước vào thế kỉ mới, muốn "sánh vai với các cường quốc năm châu" thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu Muốn vậy thì khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới - nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất (Trích Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục)
3 ………
Trang 8LẠNH
Sáu con người, do sự tình cờ của số phận, mắc kẹt vào cùng một cái hang rất tối
và lạnh Mỗi người còn một que củi nhỏ trong khi đống lửa chính đang lụi dần
Người phụ nữ đầu tiên định quẳng que củi vào lửa nhưng đột nhiên rụt tay lại Bà vừa nhìn thấy một khuôn mặt da đen trong nhóm người da trắng Người thứ hai lướt qua các bộ mặt quanh đống lửa, thấy một người trong số đó không đi chung nhà thờ với ông ta Vậy là thanh củi cũng bị thu về Người thứ ba trầm ngâm trong một bộ quần áo nhàu nát Ông ta kéo áo lên tận cổ, nhìn người đối diện, nghĩ thầm: “Tại sao mình lại phải hi sinh thanh củi để sưởi ấm cho con heo béo ị và giàu có kia?” Người đàn ông giàu có lui lại một chút, nhẩm tính: “Thanh củi trong tay, phải khó nhọc lắm mới kiếm được, tại sao ta phải chia sẻ nó với tên khố rách áo ôm lười biếng đó?” Ánh lửa bùng lên một lần cuối, soi rõ khuôn mặt người da đen đang đanh lại, lộ ra những nét hằn thù: "Không, ta không cho phép mình dùng thanh củi này sưởi ấm những gã da trắng!” Chỉ còn lại người cuối cùng trong nhóm Nhìn những người khác trầm ngâm trong im lặng, anh ta tự nhủ: “Mình sẽ cho thanh củi, nếu có ai đó ném phần của họ vào đống lửa trước”.
Cứ thế, đêm xuống dần Sáu con người nhìn nhau căng thẳng, tay nắm chặt những khúc củi Đống lửa chỉ còn than đỏ rồi lụi tắt Sáng hôm sau, khi những người cứu hộ tới nơi, cả sáu đều đã chết cóng
(Theo www.sgd.edu.vn/hat-giong-tam-hon/)
4 .
Người xưa nói "thư trung hữu kim" - trong sách có vàng Sách là nơi lưu giữ tríkhôn nhân loại, nên đó là kho vàng tri thức Lại có những bậc đại bút quan niệm, ngườiviết sách phải là người đọc hết các kì thư, ngao du những kì quan, trò chuyện với các kìnhân, về nhà đóng cửa ba năm nghiền ngẫm rồi mới bắt tay vào cầm bút Xem ra Vớicông phu khổ luyện như vậy, những cuốn sách được viết ra có gọi là mỏ kim cươngcũng đang lắm
Thế nhưng, trong cuộc sống hiện đại hình như người ta không còn tìm vàng, tìmkim cương trong sách nữa Họ thích tìm trong chứng khoán, bất động sản, dự án, côngtrình, và cả các phi vụ làm ăn phi pháp Khi internet trở nên phổ biến, nhiều ngưòi đắmchìm trong thế giới ảo hoặc ngụp lặn trong bể truyền thông thăm thẳm Không gianhoạt động của người hiện đại chi còn là cuộc di chuyền từ màn hình máỵ vi tính đếngiường ngủ Việc đọc sách trở nên lép vế so với xem, nghe, nhìn, ngắm, Nếu coi đọcsách là một quá trình tư duy, thì ngày nay người ta đang ít nghĩ đi nhiều lắm
(Trích Một ngày đọc sách Email lúc 0giờ, Hữu Việt NXB Trè, 2017 tr 16)
5
Ta là con của phù saCha là đất nước Mẹ là quê hươngCòn nghe máu thấm biên cương
Trang 9Mây buồn Lũng Cú Đêm trường Nam Quan
Ta là con của Việt NamTheo cha xuống biển tự ngàn năm xưa
Lên rừng thờ mẹ Âu CơĐem xương máu dựng cõi bờ hôm nay (Tổ quốc nơi biên thùy, Nguyễn ViệtChiến)
6
Điều 51 Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo
1 Cá nhân có quyền tự do nghiên cứu khoa học – kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo khác
2 Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ Không aiđược cản trở, hạn chế quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo của cá nhân (Theo Bộ luật Dân
sự của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, NXB Lao động – xã hội, 2012)
7
NhớLời một chiến sỹ lái xeCái vết thương xoàng mà đi việnHàng còn chờ đó, tiếng xe reoNằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bếnNôn nao ngồi dậy nhớ lưng đèo
(Phạm Tiến Duật, 1969)
8
Bạn có thể giành chiến thắng khi chơi cờ ca – rô hoặc tìm ra lời giải cho các vấn đềhóc búa nếu bạn định nghĩa chiến thắng một cách linh hoạt Cho phép mình có một chỗlệch trong hàng và bạn sẽ luôn giành chiến thắng Đôi khi, điều kiện chúng ta đặt ra choviệc giành chiến thắng quá chặt chẽ hoặc không phù hợp
Khi Winston Churchill trở thành Bộ trưởng Bộ Nội vụ ở tuổi 35, một số bạn bè củaông đã tự hỏi tại sao họ không mong đợi được giữ những vị trí quan trọng từ khi còntrẻ Churchill chỉ cáu kỉnh: “Napoleon giành chiến thắng trận Austerlitz khi bằng tuổitôi.” Churchill không thể giành chiến thắng khi đấu tranh với tham vọng của bản thân
vì ông định nghĩa về chiến thắng quá cao Thay đổi định nghĩa về thành công có thểmang lại lời giải đáp cho một vấn đề (Dẫn theo Tư duy như Einstein)
Trang 10bản thân đã là điều rất tệ, nên nếu bị điều khiển bởi định kiến của những người khác hẳn còn tệ hơn nhiều Sao ta không thôi sợ hãi và thử nghe theo chính mình?
Thật ra, cuộc đời ai cũng có những lúc không biết nên làm thế nào mới phải Khi ấy,
ba tôi dạy rằng, ta chỉ cần nhớ nguyên tắc sống cơ bản, cực kì ngắn gọn: “Trước hết, hãy tôn trọng người khác Rồi sau đó, nghe theo chính mình” Hãy tôn trọng bởi cuộc đời là muôn mặt, và mỗi người có một cách sống riêng biệt Chẳng có cách sống nào
là cơ sở để đánh giá cách sống kia John Mason có viết một cuốn sách với tựa đề “Bạn sinh ra là một nguyên bản, đừng chết như một bản sao” […] Nó khiến tôi nhận ra rằng mỗi người đều là một nguyên bản, duy nhất, độc đáo và đáng tôn trọng.
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn…, NXB Văn học, 2015)
HẾT
Đáp án: 1 Tự sự, 2: Nghị luận; 3: Tự sự; 4: Nghị luận; 5: Biểu cảm; 6: Thuyết minh; 7: Biểu cảm; 8: Nghị luận ; 9: Nghị luận.
B CÁC PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
I Những lưu ý cơ bản về lí thuyết
Nội dung
Trang 11ngày, thuộchoàn cảnh giaotiếp khôngmang tính nghithức, dùng
để thông tin,trao đổi ý nghĩ,tình cảm…đápứng những nhucầu trong cuộcsống
- Từ ngữ dân dã, mộc
mạc, suồng sã
- Xuất hiện từ ngữ địa
phương, khẩu ngữ,tiếng lóng, biệt ngữ xãhội…
- Xuất hiện lời thoại
(Phân biệt với lời thoạicủa nhân vật trongtruyện.)
- Sử dụng trong thư từ,
nhật kí, đoạn tròchuyện…
- Sử dụng kết hợp accs
phương thức biểu đạt:
miêu tả, biểu cảm, tựsự…
“Không khí im lặng củabuổi trưa trùm lấy khurừng Nghe San đau,mình lên thăm Cả phòngcũng đang yên ngủ, kể cảngười bệnh nhân mình tớithăm Không muốn làmthức giấc San, mình rónrén trở ra nhưng tiếngSan khẽ rên làm mình trởlại anh cười bẽn… (mờkhông đọc được) Anhkhông đau nhưng có lẽmuốn gặp mình Cả ngàyhôm nay mình bận.Câu chuyện không phải làchuyện thương tật mà anhlại hỏi: “Hôm nay đúng làngày chị về Đức Phổ phảikhông?”
- Vừa tròn một năm Sanà!” (Trích “Nhật kí ĐặngThùy Trâm”)
Khoa học
- Là phongcách đượcdùng tronggiao tiếp thuộclĩnh vực nghiêncứu, học tập vàphổ biến khoahọc Là phongcách ngôn ngữđặc trưng chocác mục đích
chuyên môn
-Cung cấp kiến thức,chính xác, khái quát,trừu tượng, khách quan
- Sử dụng phương thứcbiểu đạt thuyết minh đểtạo lập văn bản
- Sử dụng dấu hiệu nhậnbiết của văn thuyếtminh để nhận dạng
“Cây hoa giấy là cây thânbụi, cây dây leo, đượctrồng ngoài trời với khảnăng chịu hạn tốt Câythuộc loại thân gỗ nhỏ,cây cảnh lá, cảnh hoa vàcũng có thể uốn làm câybonsai đẹp
Cây bông giấy là cây thân
gỗ bò lâu năm, caokhoảng 1-2m Nhánh già
có màu nâu, nhánh nonmàu xanh, có gai Lá đơn
Trang 12sâu mọc xen kẽ nhau Hoa
mọc trên đỉnh, hoa nhỏ,
có màu đỏ nhạt hoặc màuvàng Bao hoa có màunhư tím, đỏ, cam vàtrắng Cây bông giấythường ra hoa vào tháng
11 đến tháng 6.”
(Trích: “Kĩ thuật ghéptrồng hoa giấy” - Khoahọc và đời sống)
Nghệ thuật
Là loại phongcách ngôn ngữđược dùngtrong các vănbản thuộc lĩnh
chương (Văn
thuật, thơ,kich)
-Từ ngữ được chọn lọc,
gọt giũa kĩ lưỡng
- Sử dụng các biện pháp
tu từ khiến diễn đạtsáng tạo, giàu hìnhảnh, giàu sức biểucảm
- Mang tính đa nghĩa.
-Thể hiện dấu ấn riêng
của tác giả
-Các tác phẩm truyện,
thơ, kịch, tiểu thuyết,tản văn đều thuộc phongcách ngôn ngữ nghệthuật
Chính luận
Là phong cáchngôn ngữ đượcdùng trongnhững văn bảntrực tiếp bày tỏ
tư tưởng, lậptrường, thái độvới những vấn
đề thiết thực,nóng bỏng củađời sống, đặc
-Nội dung thường bàn
về đạo đức, lối sống, tưtưởng, xu hướng xã hội,hiện tượng nổi bật liênquan đến cộng đồng,hay các vấn đề chính trị,văn hóa…
Phong cách chính luận
sử dụng phương thứcbiểu đạt nghị luận là chủyếu, nên nhận biết qua
- “Trong tư tưởng HồChí Minh, nhà nước củadân, do dân, vì dân phải
là một nhà nước phápquyền có hiệu lực mạnh,được quản lý bằng phápluật và phải làm cho phápluật có hiệu lực trongthực tế Trong một nhànước dân chủ, dân chủ vàpháp luật phải luôn đi đôi
Trang 13hệ tương động, tươngphản…
+ Xuất hiện các kết từ,các quan hệ từ: Vì, nên,bởi vậy, nhưng, cần, cầnphải
với nhau, có mối quan hệchặt chẽ mới bảo đảm chochính quyền trở nên mạnh
mẽ Không thể có dân chủngoài pháp luật, pháp luật
là bà đỡ của dân chủ Mọiquyền dân chủ của ngườidân phải được thể chế hóabằng hiến pháp và phápluật, ngược lại hệ thốngpháp luật phải bảo đảmcho quyền tự do, dân chủcủa người dân được tôntrọng trong thực tế Xâydựng một nền pháp chế
xã hội chủ nghĩa đảm bảoviệc thực hiện quyền lựccủa nhân dân là mối quantâm suốt đời của Chủ tịch
Hồ Chí Minh Bên cạnh
đó, Người cũng chỉ rõmối quan hệ giữa chuyênchính với dân chủ: “chế
độ nào cũng có chuyênchính, vấn đề là ai chuyênchính với ai? Như cáihòm đựng của cải thì phải
có cái khóa Nhà thì phải
có cửa… Dân chủ là củaquý báu nhất của nhândân, chuyên chính là cáikhóa, cái cửa để đề phòng
kẻ phá hoại… Thế thì dânchủ cũng cần phải cóchuyên chính để giữ gìnlấy dân chủ”
- (Trích: “Học tập vàlàm theo tư tưởng đạođức Hồ Chí Minh” -http://www.danvan.vn/)
Trang 14Báo chí
Là phong cáchđược dùng tronglĩnh vực thôngtin của xã hội vềtất cả những vấn
đề thời sự
-Cung cấp thông tin
mang tính cập nhật, đachiều
-Xuất hiện các từ ngữ
chỉ mốc thời gian cụthể: ngày tháng năm,tháng trước, mới đây,cùng kì năm trước, vừaqua…
+ Bản tin: Cung cấp tintức cho người đọc theo
1 khuôn mẫu: Nguồntin - Thời gian - Địađiểm - Sự kiện - Diễnbiến - Kết quả
+ Phóng sự: Cung cấptin tức nhưng mở rộngphần tường thuật chitiết sự kiện, miêu tảbằng hình ảnh, giúpngười đọc có 1 cái nhìnđầy đủ, sinh động, hấpdẫn
+ Tiểu phẩm: Giọngvăn thân mật, dân dã,thường mang sắc tháimỉa mai, châm biếmnhưng hàm chứa 1chính kiến về thờicuộc
“Hôm qua 11-3, hàngtrăm trong số trên 700người qua 14 ngày cách lytại Hà Nội đã được trở vềvới gia đình Nhiều dòngthư xúc động được gửi lại,trong số đó có người viết:
"Tổ quốc không bao giờ
bỏ rơi chúng ta"
Dòng thư thấm đẫm sựbiết ơn vì đã được chămsóc rất tốt trong 14 ngàycách ly Vâng, thể hiệntrách nhiệm của mình với
Tổ quốc trong mùa dịchnày, trước hết là hãy thôngtin trung thực hành trình,khai báo y tế và đi cách lyđúng quy định, để ngàybình thường sớm trở lại ”(“Tinh thần dân tộc trongĐại dịch Côvid 19” -Nguồn https://tuoitre.vn/)
Hành chính –
Công vụ
Là phong cáchđược dùngtrong giao tiếpthuộc lĩnh vựchành chính
Là giao tiếpgiữa nhà nướcvới nhân dân,giữa nhân dânvới cơ quan
“Điều 4 Không phân biệt
đối xử với trẻ emTrẻ em, không phân biệtgái, trai, con trong giáthú, con ngoài giá thú,con đẻ, con nuôi, conriêng, con chung; khôngphân biệt dân tộc, tínngưỡng, tôn giáo, thànhphần, địa vị xã hội, chính
Trang 15nhà nước, giữa
cơ quan với cơquan, giữanước này vànước khác
người giám hộ, đều đượcbảo vệ, chăm sóc và giáodục, được hưởng cácquyền theo quy định của
pháp luật.” (Trích: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.)
ly như một "chiến tích" để kể cho nhiều người nghe hay việc nhờ người đi cách ly thaymình
Nền y tế của chúng ta chưa thể sánh bằng nhiều nước và chúng ta ở ngay kế bên tâmbão của dịch bệnh Cả nước gồng mình kiểm soát sự lây lan của chủng virus này Xinđừng lớn tiếng đổ lỗi cho việc kiểm soát chưa chặt chẽ Thay vào đó, ai cũng cần ý thứchơn về trách nhiệm và quyền lợi công dân của mình Tự kiểm soát bản thân tức là gópphần ngăn chặn dịch bệnh.”
(Trần Trà My – “Phòng chống dịch COVID-19, đừng tự thua khi chưa chiến đấu” –
https://tuoitre.vn/)
2………
“Con tôi sẽ phải học tất cả những điều này, rằng không phải tất cả mọi người đềucông bằng, tất cả mọi người đều chân thật Nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu biết cứmỗi một kẻ vô lại ta gặp trên đường phố thì ở đâu đó sẽ có những con người chính trực;
cứ mỗi một chính trị gia ích kỷ, ta sẽ có một nhà lãnh đạo tận tâm Bài học này sẽ mấtnhiều thời gian, tôi biết, nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu biết rằng một đồng đôla kiếmđược do công sức lao động của mình bỏ ra còn quý giá hơn nhiều so với 5 đô la nhặtđược trên hè phố
Xin thầy dạy cho cháu biết cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vuichiến thắng
Xin hãy dạy cháu tránh xa sự đố kỵ
Xin dạy cháu biết được bí quyết của niềm vui chiến thắng thầm lặng Dạy chocháu biết được rằng những kẻ hay bắt nạt người khác nhất lại là những kẻ dễ bị đánhbại nhất
Trang 16Xin hãy giúp cháu nhìn thấy thế giới kỳ diệu của sách nhưng cũng cho cháu có
đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung cánhtrên bầu trời, đàn ong bay lượn trong ánh nắng và những bông hoa nở ngát bên đồixanh
Xin giúp cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân, dù tất cả mọi ngườixung quanh đều cho rằng ý kiến đó hoàn toàn sai lầm
Xin hãy dạy cho cháu biết cách đối xử dịu dàng với những người hòa nhã vàcứng rắn với những kẻ thô bạo Xin tạo cho cháu sức mạnh để không chạy theo đámđông khi tất cả mọi người đều chỉ biết chạy theo thời thế
(Trích: Bức thư của Tổng thống Mỹ Abraham Lincoln gửi thầy hiệu trưởng ngôi trường nơi con trai ông theo học.)
3………
“Như Báo Giao thông đã đưa tin, trưa 12/10, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai
và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên - Huế nhận tin báo có vụ sạt lở đất, vùi lấp khunhà có hơn 10 công nhân đang thi công ở thủy điện Rào Trăng 3
Sau khi nhận được thông tin, trong chiều 12/10, đoàn công tác của tỉnh ThừaThiên - Huế đã tìm cách tiếp cận hiện trường vụ việc để xác minh nhưng không thànhcông Tối cùng ngày, đoàn công tác của Quân khu 4 cùng với lãnh đạo địa phương đã
sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để băng đèo lội suối vào khu vực hiện trường Đêmngày 12/10, lực lượng Quân khu 4, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và đoàn công tác củaUBND tỉnh gồm 21 người đã đi bộ để tiếp cận vị trí thủy điện trên
Lúc 23h ngày 12/10, đoàn tiếp cận báo về còn cách Thủy điện Rào Trăng 3khoảng 3km Tuy nhiên do thời tiết xấu, trời tối và địa hình sạt lở nên việc tiếp cận khó
có thể diễn ra tiếp tục Sau đó, đoàn quyết định vào Trạm Kiểm lâm số 7 thuộc tiểu khu
67 (đóng trên đường di chuyển) nghỉ ngơi để sáng sớm tiếp tục lên đường.”
Tuy nhiên, giữa đêm đã xảy ra một vụ sạt lở đất chôn vùi hai chòi dã chiếnphòng của lực lượng cứu hộ cứu nạn đang nghỉ tại đây Hiện, chỉ có 8 trong số hơn 21người may mắn thoát ra khỏi hiện trường vụ sạt lở và quay về báo tin
Ngay trong ngày 13/10, Phó thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã trực tiếp vào hiệntrường chỉ huy công tác tìm kiếm và cứu cạn, cứu hộ Đến 15h ngày 13/10, xác định có
17 công nhân của công ty thủy điện và 13 cán bộ thuộc lực lượng cứu nạn chưa thể liênlạc được Trong đó, có Phó Tư lệnh Quân khu 4, Thiếu tướng Nguyễn Văn Man ÔngNguyễn Đại Thành, đại diện Công ty thuỷ điện Rào Trăng 3 xác nhận, đã có 3 người tửvong tại khu vực bị sạt lở.”
(Nguồn: https://www.baogiaothong.vn/ ngày 13/10/2020)
4………
“Tóm lại, chúng ta có thể phân chia lịch sử văn học viết Việt Nam thành ba thời
kỳ lớn như sách giáo khoa Văn phổ thông đã chia gần đây nhưng để nâng cao hiệu quảnhận thức tiến trình vận động của lịch sử văn học thì cần bổ sung thêm một khái niệmcông cụ nữa là phạm trù văn học Điều cần nói thêm: bản chất của văn học cũng như
Trang 17bất cứ ngành nghệ thuật nào là sáng tạo Mà sáng tạo là đổi mới, cách tân Lịch sử vănhọc là lịch sử của sự cách tân Những tác gia lớn là những người đóng góp vào quátrình cách tân đó của lịch sử văn học nhiều nhất Tuy nhiên phải chia quá trình cách tântrong lịch sử văn học thành hai mức độ: cách tân trong nội bộ một phạm trù văn học vàcách tân làm thay đổi phạm trù văn học Sự cách tân trong nội bộ một phạm trù văn họcthì thiên hình vạn trạng Còn sự cách tân làm thay đổi phạm trù văn học thì với lịch sửvăn học Việt Nam là mới chỉ một lần.”
(Trích: “Phân kì lịch sử văn học Việt Nam” – GS Nguyễn Đình Chú - Tạp chí Nghiêncứu Văn học số 7.2008)
5………
“…Ngôi nhà ấu thơ còn lại chút gìThan đã tắt mà không người cời lửaRêu đã phủ từng mảng màu vôi vữaBong khỏi tường nhà rơi xuống lòng con
Có thể bao năm một thứ duy nhất còn
An ủi mẹ là chú mèo tam thể
Nó đã quá già nó nương tựa mẹTrong hiu hắt ngày dài mẹ có nó mà vui
Con sẽ sống làm sao nếu một sớm trong đờiNgười ta nói rằng ta không còn có mẹ
Mẹ rất kính yêu! Con là đứa trẻTấm lòng mẹ bao dung sẽ dắt con về.”
(Trích: “Chiều mưa nhớ mẹ” - Bình Nguyên Trang)6………
Điều 4 Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
1 Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thôngđường bộ, đường sắt bao gồm:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xâydựng không đúng với giấy phép;
c) Buộc thực hiện biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạmhành chính gây ra;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuấtphương tiện;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
e) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Chương II và Chương IIIcủa Nghị định này
Trang 182 Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(Trích: Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt)
C CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Những lưu ý lí thuyết cơ bản.
1 Thao tác lập luận chứng minh:
- Khái niệm: Chứng minh là dùng những dẫn chứng cụ thể, chính xác, tiêu biểu làm
sáng tỏ một vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người khác tin tưởng vào vấn đề
- Yêu cầu: Dẫn chứng phù hợp, phong phú, lôgic, phù hợp với vấn đề cần bàn luận.
- Ví dụ: Đoạn chứng minh
“ Suốt chiều dài lịch sử, thơ ca Việt Nam luôn góp tiếng nói đồng cảm xót thương,bênh vực và bảo vệ người phụ nữ Từ trong ca dao, hình ảnh người phụ nữ xuất hiệnđầy tội nghiệp “Thân em như hạc đầu đình – Muốn may chẳng cất nổi mình mà bay”; “Thân em như thể con rùa – Xuống đình đội hạc lên chùa đội bia” … Thơ ca trung đạicũng cất tiếng nói thật mạnh mẽ, quyết liệt: “Đau đớn thay phận đàn bà – Lời rằng bạcmệnh cũng là lời chung” (Nguyễn Du), “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng – Chém chacái kiếp lấy chồng chung.” (Hồ Xuân Hương)…
(Khánh Phượng – “Thẩm bình văn học”)
2 Thao tác lập luận giải thích:
- Khái niệm: là dùng kiến thức của bản thân xây dựng lí lẽ, lí giải một cách cụ thể, rõràng vấn đề nhằm giúp người khác hiểu đúng vấn đề bàn luận Như vậy, thao tác lậpluận giải thích hiểu đơn giản là đi trình bày khái niệm về một vấn
- Yêu cầu: Lí lẽ xác đáng, cụ thể, tường minh
- Ví dụ:
“Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của một cuộc phấn đấu Trong và sángdính liền nhau Tuy nhiên, cũng có thể phân tích ra để cho được rõ nghĩa hơn nữa Theotôi nghĩ, sáng là sáng sủa, dễ hiểu, khái niệm được rõ ràng; thường thường khái niệm,nhận thức, suy nghĩ được rõ ràng thì lời diễn đạt ra cũng được minh bạch Tuy nhiên,nhất là trong thơ, có rất nhiều trường hợp ý nghĩa sáng rồi, dễ hiểu rồi, nhưng lời diễnđạt còn thô, chưa được trong, chưa được gọn, chưa được chuốt Do đó tôi muốn hiểuchữ sáng là nặng về nói nội dung, nói tư duy, và chữ trong là nặng nói về hình thức, nóidiễn đạt (và cố nhiên là nội dung và hình thức gắn liền) Cho nên phải phấn đấu chođược sáng nghĩa, đồng thời lại phải phấn đấu cho được trong lời, đặng cho câu thơ, câuvăn trong sáng (Xuân Diệu)”
3 Thao tác lập luận phân tích:
- Khái niệm: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố, bộ phận để đi sâu xem xétmột cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng
- Yêu cầu: khi chia tách đảm bảo tính hợp lí, theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
Trang 19- Ví dụ:
“Quanh năm buôn bán ở mom sôngNuôi đủ năm con với một chồngQuanh năm là khoảng thời gian không đo đếm được cụ thể, không phải một năm,hai năm hay suốt năm mà là quanh năm, suốt tháng, một thời gian liên tục và tuầnhoàn, như vòng quay của chiếc kim đồng hồ vậy, không ngơi không nghỉ, và quẩnquanh, bế tắc Chỉ một từ thôi cũng đủ gợi ra nỗi nhọc nhằn triền miên của bà Cáinghèo, cái túng nó đeo bán gia đình bà suốt năm này qua tháng khác Phải kiên trì vàbền bỉ đến nhường nào bà mới bám trụ được với cái nghề buôn thóc bán gạo ấy Người
ta nói phi thương bất phú, nhưng với bà, phú quý chả dám mơ tới, chỉ biết kiên trì bền
bỉ thức khuya dậy sớm, tất bật ngược xuôi, buôn thúng bán bưng, nơi “mom sông”, bãichợ để kiếm đồng ra đồng vào Từng từ từng ngữ Tú Xương dùng đều toát lên cái xót
xa, thương cảm “Mom sông”là một bãi đất ở bờ nhô ra lòng sông, hứng nhận mọi vangđộng của dòng chảy, nay bồi mai lở, chênh vênh và bất ổn chứ không phải là bên sônghay ven sông như ta thường thấy Công việc đã vất vả là thế, mà còn nhiều nguy hiểmnữa thì ông Tú không thương không xót sao được.” (Khánh Phượng)
4 Thao tác lập luận so sánh:
- Khái niệm: là đối chiếu đối tượng bàn luận với đối tượng khác nhằm làm nổi bật nétđộc đáo, ấn tượng của đối tượng cần so sánh
- Yêu cầu: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu
rõ quan điểm, ý kiến của người viết
- Ví dụ
“Khác với cái ước lệ tượng trưng trong thơ thu của Đỗ Phủ xưa “Khóm cúc tuônthêm dòng lệ cũ” (Cảm xúc mùa thu), hay cái mông lung mơ hồ trong thơ thu của LưuTrọng Lư sau này: “Em không nghe rừng thu/ Lá thu rơi xào xạc/ con nai vàng ngơngác/ Đạp trên lá vàng khô” (Tiếng thu), cảnh thu trong thơ Nguyễn Khuyến rất thật,rất mộc mạc quê mùa như cuộc sống hằng ngày ở quê ta Không gian nhỏ hẹp màkhông tù túng, quê mùa mà vẫn thanh tao, đẹp đẽ.” (Khánh Phượng)
5 Thao tác lập luận bình luận:
- Khái niệm: là dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ đưa ra ý kiến bàn bạc, nhận xét, đánh giávấn đề nào đó nhằm thuyết phục người khác tin và nghe theo mình
- Mục đích của bình luận là giúp người đọc, người nghe đáng giá hiện tượng đượcchính xác, toàn diệncông bằng và bình luận cùng họ về những ý kiến sâu rộng bằng ýsắc sảo chặt chẽ của riêng mình
- Yêu cầu: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏđược ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình
- Ví dụ
“Saint John Perse từng nói “Nhà thơ tuy chẳng muốn, cũng thấy mình bị ràngbuộc vào cuộc biến chuyển của lịch sử” Quả đúng như vậy, nếu thơ của Nguyễn
Trang 20Khuyến chỉ có cảnh thu thì hẳn sức sống của nó sẽ không lâu bền đến thế Tất cả cáicảnh thu dìu dịu ấy lại nặng trĩu nỗi niềm ưu thời mẫn thế mà chỉ đến cuối bài thơngười đọc mới cảm hết cái tình thu ấy:
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Tư thế ngồi của lão ngư Nguyễn Khuyến chẳng có vẻ gì là đang háo hức với việccâu cá Hơn nữa, trong buổi sớm thu lạnh lẽo ấy cá nào đã muốn đi kiếm mồi? Hẳn đicâu chỉ là cái cớ để nhà thơ thả hồn với mây nước, đắm chìm trong suy tư, trăn trở.Hình ảnh đó khiến ta nhớ đến Khương Tử Nha (Lã Vọng)– một danh thần đời Chu(Trung Quốc) – đã ngồi câu bên bờ sông Vị chờ thời Chỉ khác rằng, Nguyễn Khuyếnkhông chờ thời Nhà thơ chỉ muốn được hòa mình với thiên nhiên, non nước, muốnđược tĩnh tại để chiêm nghiệm, để được tự do suy tư về nhân tình thế thái Một bậc trínhân uyên bác và nhiệt huyết thế mà phải cáo quan về quê lánh đời sau mười năm cốnghiến thì hẳn có rất nhiều trăn trở Phải chăng, đó không chỉ là nỗi ưu thời mẫn thế màcòn là một nỗi xót đau day dứt bởi thấy mình chưa giúp được gì nhiều cho dân chonước? Chưa tỏ hết được cái chí làm trai, để rồi “ Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”?”(Khánh Phượng)
Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình,
mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?
Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?
Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra
…”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr 90)
Trang 21Câu thơ mở ra một bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân với hình ảnh cỏ non xanh mướt tớitận chân trời và hoa lê đang bắt đầu nở khi xuân sang Bức tranh có sự hài hòa đếntuyệt diệu Màu trắng tinh khôi của hoa lê hòa cùng với màu xanh non mỡ màng của
cỏ Không gian rộng lớn bạt ngàn ngút ngàn với những bãi cỏ “rợn chân trời” kết hợpvới không gian thu nhỏ trên một cành hoa xuân Tất cả gợi lên một sức sống tràn đầy,một bầu khí quyển trong trẻo, nên thơ, dịu nhẹ của tiết thanh minh Xuân về khoác áoxanh cho cỏ, mặc áo trắng cho hoa Cỏ và hoa bừng dậy sau giấc ngủ đông dài lạnh lẽo
để rồi cỏ non nối tiếp chân trời xanh, và hoa lê bừng sắc trắng trên cành Còn gì đẹphơn thế, còn gì trong trẻo hơn thế!
(Bài làm của học sinh)2………
“Trong mười năm ấy, thơ mới đã tranh đấu gắt gao với thơ cũ, một bên giànhquyền sống, một bên giữ quyền sống Cuộc tranh đấu kéo dài cho đến ngày thơ mớitoàn thắng Trong sự thắng lợi ấy, cũng có công những người tả xung hữu đột nơi chiếntrường, nhưng trước hết là công những nhà thơ mới Tôi không so sánh các nhà thơ mớivới Nguyễn Du để xem ai hơn ai kém Đời xưa có thể có những bực kỳ tài đời nàykhông sánh kịp Đừng lấy một người sánh với một người Hãy sánh thời đại cùng thờiđại Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phongphú như thời đại này Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lúc một hồn thơrộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trongsáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dịnhư Chế Lan Viên và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu”
(Trích: Một thời đại trong thi ca – Thi nhân Việt Nam – Tác giả: HoàiThanh – Hoài Chân)
3………
“Ta hãy định nghĩa thế nào là thơ mới và luôn thế hoặc ta sẽ tìm được cái nghĩachính đáng của danh từ thơ cũ Trước hết muốn tránh mọi sự lầm lẫn xin hiểu chữ thơtheo nghĩa chữ thi trong Kinh Thi hay chữ poésie trong tiếng Pháp Hiểu theo nghĩarộng vậy Đã thế, khi nói lối thơ mới chỉ là nói cho tiện, chứ thực ra thơ mới cũngnhiều lối Bài không nhận rõ điều ấy nên có đôi người tưởng thơ mới tức là thơ tự do
Đã dành theo cách định nghĩa của người đề xướng ra nó thì chính nó là thơ tự do,nhưng trong mười năm hàng vạn người đã dùng danh từ thơ mới để chỉ rất nhiều bàithơ khác xa lối thơ tự do Danh từ này vốn mới đặt ra, người ta trao cho nó nghĩa gì thì
nó sẽ có nghĩa ấy Cho nên phải hiểu nó theo nghĩa thông thường không thể hiểu theocách định nghĩa của Ô Phan Khôi”
(Trích: Một thời đại trong thi ca – Thi nhân Việt Nam – Tác giả: HoàiThanh – Hoài Chân)
4………
NÓI VỀ ĐẠO ĐỨC ÂU CHÂU VÀ ĐẠO ĐỨC Á ĐÔNG
Trang 22Mới xem ngoài mặt thì ta đều cho dân tộc Âu Châu là một dân tộc háo thắng, độc ác, dữ tợn; nhưng không, ta lầm đấy, ta ở lâu mới biết họ có một nền đạo đức cao hơn ta nhiều Nền đạo đức luân lý của họ cao hơn ta là nhờ họ đã thâm nhiễm những tư tưởng tự do truyền bá từ đời Hy Lạp, La Mã trở xuống Họ cũng đã qua một hồi chuyênchế nhưng dân khí họ rất phấn phát, người của họ rất anh hùng Càng chuyên chế bao nhiêu càng nẩy ra những nhà hiền triết oanh liệt làm ra sách, làm ca để truyền bá tư tưởng tự trọng dân bấy nhiêu Dẫu hành hình khổ sở cũng không đủ làm cho họ khiếp
sợ, cho nên tên tuổi họ mới còn sống tượng đồng bia đá đến ngày nay Anh em đây ai
đã đi qua Paris một lần tất cũng đã xem thấy những cái hình đồng mấy nhà triết học đã chống lại với đạo Gia Tô vậy
(Trích: “Đạo đức và luân lí đông tây” – Phan Châu Trinh)
5………
“Là người đã tiếp thu ở mức nhuần nhuyễn phép “tương giao” (Correspondance) của lối thơ tượng trưng, Xuân Diệu đã phát huy triệt để sự tương giao về cảm giác để cảm nhận và mô tả thế giới, trước hết là thời gian và không gian Có những câu thơ mà cảm giác được liên tục chuyển qua các kênh khác nhau Thời gian được cảm nhận bằng
khứu giác :“Mùi tháng năm” - thời gian của Xuân Diệu được làm bằng hương – chẳng thế mà thi sĩ cứ muốn “buộc gió lại” ư – hương bay đi là thời gian trôi mất, là phai lạt phôi pha! Một chữ “rớm” cho thấy khứu giác đã chuyển thành thị giác Nó nhắc ta nhớ đến hình ảnh giọt lệ Chữ “vị” liền đó, lại cho thấy cảm giác thơ đã chuyển qua vị giác.
Và đây là một thứ vị hoàn toàn phi vật chất : “vị chia phôi” ! Thì ra chữ “rớm” và chữ
“vị” đều từ một hình ảnh ẩn hiện trong cả câu thơ là giọt lệ chia phôi đó Giọt lệ thườnglong lanh trên khoé mắt người trong giờ phút chia phôi Giọt lệ thành hiện thân, biểu tượng của chia phôi Vì sao thời gian lại mang hương vị – hình thể của chia phôi ? ấy lànhững cảm giác chân thực hay chỉ là trò diễn của ngôn ngữ theo kịch bản của phép
(Lê Trí Viễn)
Đ/A: 1.Phân tích, 2 Bình luận, 3.Giải thích, 4 Bác bỏ, 5 Chứng minh, 6 So sánh.
Trang 23D CÂU CHỦ ĐỀ VÀ CÁC KIỂU CẤU TRÚC ĐOẠN VĂN
I Kiến thức lí thuyết trọng tâm
1 Câu chủ đề:
- Là câu khái quát nội dung, chứa chủ đề của toàn đoạn văn bản
- Vị trí: thường nằm ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn (Trường hợp đặc biệt, câu chủ đề có thểkhông nằm ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn)
2 Kết cấu đoạn văn (Kiểu đoạn văn, cấu trúc đoạn văn)
a Kết cấu theo lối diễn dịch (Lập luận đi từ khái quát đến cụ thể)
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Các câu sau triển khai ý, làm rõ ý câu chủ đề
- Sơ đồ :
Ví dụ
(1)“Ở lớp tôi, Lan Anh là người học giỏi nhất (2) Môn toán của bạn tổng kết 8,0
điểm (3) Môn ngữ văn cũng đều được điểm giỏi (4) Các môn còn lại của bạn đều đạt từ
8 điểm trở lên
b Kết cấu theo lối quy nạp (Lập luận đi từ cụ thể đến khái quát)
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn
- Các câu trước triển khai các khía cạnh chủ đề
(4) Cả lớp có mình bạn được danh hiệu học sinh giỏi.
c Kết cấu theo lối Tổng – phân – hợp (Lập luận đi từ khái quát đến cụ thể rồi khái
quát)
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
Trang 24- Các câu giữa đoạn triển khai, cụ thể hóa các khía cạnh chủ đề.
- Câu cuối chốt ý, mở rộng đoạn văn
- Sơ đồ :
- Ví dụ
(1)“Ở lớp tôi, Lan Anh là người học giỏi nhất (2) Môn toán của bạn tổng kết 8,0
điểm (3) Môn ngữ văn cũng đều được điểm giỏi (4) Các môn còn lại của bạn đều đạt từ
8 điểm trở lên (5) Quả thực, bạn ấy rất xứng đáng được nhận danh hiệu Học sinh xuấtsắc, đại diện cho lớp dự Đại hội Đoàn trường
d Kết cấu theo lối móc xích
(Lập luận theo quan hệ nguyên nhân – kết quả, điều kiện giả thiết – kết quả, nối tiếp, tăng tiến,)
(Hoài Thanh)
e Kết cấu theo lối song hành (Lập luận theo quan hệ bổ sung, đồng thời…)
Trang 25(Lê Thị Tú An)
II Bài tập thực hành
Xác định câu chủ đề và kiểu cấu trúc đoạn văn trong các trường hợp sau:
1………
Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là gần gũi
và thường là chịu ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha Chúng được mẹ cho bú sữa, bồng
ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…Với việcnhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởngđặc biệt các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo kiểu
“mưa dầm, thấm lâu” Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác
thông qua những hành động của người gần gũi nhất chủ yếu là người mẹ Chính người
phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình.
(Trần Thanh Thảo)Đ.A: Quy nạp
2………
“ Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt, rất khó khăn, đòi hỏi người nghệ
sĩ phải hình thành một cá tính sáng tạo(1).Tuy vậy, theo Xuân Diệu - tuyệt nhiên không nên thổi phồng cái cá biệt, cái độc đáo ấy lên một cách quá đáng(2) Điêù ấy không hợp với thơ và không phải phẩm chất của người làm thơ chân chính(3) Hãy sáng tác thơ một cách tự nhiên, bình dị, phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sáng tạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa(4) Trong khi sáng tác nhà thơ không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi dấu ấn của mình vào trong bài thơ này, tập thơ nọ(5) Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ
sẽ tạo ra được bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của mình trong những giây phút cầm bút”(6)
Đ.A: Diễn dịch
3………
Trang 26“ Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo(1).
Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng(2) Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo(3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa(4) Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm
ra được sự gắn bó gần gũi(5) Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng
kẻ thù xâm lược(6) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui(7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở(8) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạng bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời(9).
Đ.A: Quy nạp
4……….
“ Lòng biết ơn là cơ sở của đạo làm người(1) Hiện nay trên khắp đất nước ta đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh, liệt sĩ, những bà mẹ anh hùng, những gia đình có công với cách mạng(2) Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực sự quan tâm, chăm sóc các đối tượng chính sách(3) Thương binh được học nghề, được trợ vốn làm ăn; các gia đình liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình nghĩa, được các cơ quan đoàn thể phụng dưỡng, săn sóc tận tình(4) Rồi những cuộc hành quân về chiến trường xưa tìm hài cốt đồng đội, những nghĩa trang liệt sĩ đẹp đẽ với đài Tổ quốc ghi công sừng sững, uy nghiêm, luôn nhắc nhở mọi người, mọi thế hệ hãy nhớ ơn các liệt sĩ đã hi sinh anh dũng vì độc lập, tự do…(5) Không thể nào kể hết những biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta(6) Đạo lí này là nền tảng vững vàng để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp(7).
Đ.A: Tổng – phân – hợp
5………
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có
chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
(Nguồn: Internet)
Trang 276………
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nhưng hàm nghĩa của nó thì có thể rất mênh mông “Nhà” trong nỗi buồn của bạn là căn biệt thự vắng người, và mỗi khi có người thì đầy tiếng cãi vã “Nhà” trong ký ức của tôi là nơi tôi chạy quanh chân ba trong cái sân nhỏ có trồng những cây cà chua khi tôi chưa đầy ba tuổi “Nhà” trong nỗi nhớ của
cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới kín cổng cao tường, chính là cái xóm nhỏ ồn ào
mà thân mật, những ngôi nhà cũ có hàng rào thấp và thưa, nơi người này có thể đứng ngoài đường mà lơ đãng ngó vô phòng khách nhà người khác.“Nhà” đối với những người xa quê hương chính là cái dải đất hình chữ S nhỏ nhắn bên bờ biển Đông, và đối với những phi hành gia làm việc trên trạm không gian, nhà có thể chính là viên ngọc xanh tuyệt đẹp ngoài vũ trụ kia đang quay rất chậm “Nhà” cũng có thể là tình yêu của một ai đó dành cho ta, là trái tim ấm áp của một ai đó, nơi mà ta luôn ao ước được chạy đến náu mình Để tìm lại sự bình yên
(Trích: “Nếu biết trăm năm là hữu hạn” – Phạm Lữ Ân)
Đ.A: Song hành
7………
“Khi còn nhỏ, ta thường mong mình sớm trở thành người lớn, ta muốn bước ngay
vào thế giới mênh mông đó cùng với những quyền vô hạn định Nhưng, sự thật đắng cay mà chúng ta phải đối mặt là gì? Không ai có thể cưỡng lại thời gian Thế cho nên cái khoảnh khắc ta sẽ phải/ được thành người lớn ấy - khoảnh khắc trở thành một người đàn ông, hay một phụ nữ thực sự - trước sau gì cũng đến Và cùng với nó là bình yên và sóng gió, hạnh phúc và đắng cay, niềm khoái cảm ngắn ngủi
và vết thương lòng dai dẳng, những điều ta kỳ vọng và cả những điều ta không hề chờ đợi… đều hứa hẹn sẽ đến theo.
Còn những tháng ngày thơ dại xa xưa sẽ bỏ ta đi mãi mãi Vô phương níu kéo.”
(Trích: “Nếu biết trăm năm là hữu hạn” – Phạm Lữ Ân)
Đ.A: Móc xích
E PHÉP LIÊN KẾT
I Kiến thức lí thuyết trọng tâm.
1 Phép nối
- Khái niệm: Phép nối là cách dùng những yếu tố ngôn ngữ (từ, cụm từ…) có chức
năng nối kết để liên kết giữa các câu, các đoạn với nhau trong một văn bản
- Từ nối: quan hệ từ (Vì…, Bởi…, Vậy nên, Tuy nhiên…, Và… ); các kết từ (Nhìn
chung, Song song, Bên cạnh đó, Một là, Hai là, …)
- Tác dụng: Tạo liên kết chặt chẽ giữa các câu, các đoạn với nhau theo quan hệ nhất
định
Ví dụ
Trang 28Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác, đều dòng dõi tổ tiên ta Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc (Hồ Chí Minh)
2 Phép lặp
- Khái niệm: Là cách sử dụng lặp lại một yếu tố ngôn ngữ nào đó ở các câu, các đoạn
khác nhau nhằm tạo hiệu quả diễn đạt nhất định
- Tác dụng
+ Tạo liên kết chặt chẽ giữa các câu, các đoạn với nhau trong văn bản
+ Nhấn mạnh, khắc sâu, gây ấn tượng về đối tượng được lặp lại
+ Tăng tính nhạc, tạo nhịp điệu cho lời văn, lời thơ
Cô độc Đó là khi tâm sự ngổn ngang trong lòng mà không biết tỏ cùng ai, kể cả cha mẹ hay người bạn thân thiết Là khi ta thấy như mình bị bỏ rơi trong một thế giới đang rộng ra mãi Là khi ta thấy tràn ngập trong tâm hồn một nỗi buồn dai dẳng
không tên Và rất nhiều khi, chỉ là nỗi buồn vô cớ.
Cô độc là một tâm trạng đáng sợ Có người trốn chạy sự cô độc bằng cách… ngủ vùi Có người cố khỏa lấp nó bằng niềm vui ồn ào ở vũ trường hay trong những trò games, có người gặm nhấm nó bằng nước mắt Có người thăng hoa vào nghệ thuật Nhưng cũng có người bị nó bủa vây không lối thoát để rồi tìm đến cái chết Ít hay nhiều, khi rơi vào trạng thái cô độc, chúng ta đều cảm thấy tâm hồn mình chỉ còn là một khoảng trống đáng sợ, và ta tự hỏi: “Phải làm sao để lấp đầy khoảng trống này đây?””.
(Trích: “Nếu biết trăm năm là hữu hạn” – Phạm Lữ Ân)
Trang 29một nụ cười tặng bạn Bạn có thể rộng lượng gởi tặng cho họ một nụ cười của chính bạn hay không ? Vì không ai cần một nụ cười nhiều bằng người đã không còn một nụ cười nào nữa để cho đi.
(Trích Đắc nhân tâm - Dale Carnegie)
3 Phép thế
- Khái niệm: Phép thế là cách sử dụng một yếu tố ngôn ngữ có khả năng thay thế để
tạo hiệu quả diễn đạt cao.
- Các cách thế:
+ Thế bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa: VD: nhà thơ – thi sĩ – tác giả…
+ Thế bằng đại từ, chỉ từ: VD: Nguyễn Du – Ông; Đoàn binh Tây Tiến – đoàn quân ấy; …
- Tác dụng:
+ Tạo liên kết chặt chẽ giữa các câu, các đoạn trong văn bản.
+ Khiến diễn đạt trở nên linh hoạt, tránh đơn điệu, nhàm chán, tránh thừa từ, lặp từ.
- Ví dụ:
“Xuân Quỳnh viết những dòng thơ tình yêu mãnh liệt khi vừa trải qua đổ vỡ trong tình yêu Bằng trực cảm của một người phụ nữ chín chắn và sâu sắc, hơn ai hết, chị hiểu được giá trị của một tình yêu đích thực, một tình yêu cao cả, bền lâu Càng yêu
thương hết mình chị càng khao khát một sự thủy chung mãi mãi Đó là ước muốn chính
đáng và đẹp đẽ, góp phần làm nên nét đẹp vừa truyền thống vừa hiện đại trong tâm hồn Xuân Quỳnh, trong thơ Xuân Quỳnh.”
4 Phép liên tưởng
- Khái niệm: Phép liên tưởng là cách sử dụng các yếu tố ngôn ngữ có quan hệ gần
gũi, các từ ngữ cùng trường từ vựng để diễn đạt một nội dung nào đó.
- Tác dụng: Tạo liên tưởng đa chiều, sâu sắc cho người đọc người nghe.
- Ví dụ:
Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ lên trời cao
(Trần Ðăng Khoa)
Đoạn thơ có 2 trường liên tưởng: 1 Hồ, nước, trời; 2 Mực, bút, viết, thơ Tạo liên tưởng thú vị giữa cảnh đẹp thiên nhiên Hồ Gươm với hình ảnh thi nhân sáng tác, thật lãng mạn.
5 Phép đồng nghĩa, trái nghĩa.
- Khái niệm: là phép liên kết sử dụng các yếu tố ngôn ngữ có nghĩa tương đương
nhau , hoặc trái ngược nhau trong những câu khác nhau nhằm tạo hiệu quả diễn đạt nhất định
Trang 30- Tác dụng: Khiến diễn đạt tế nhị, linh hoạt hoặc phong phú hơn.
- Ví dụ:
“Thành công không phải đích đến cuối cùng, thất bại cũng chẳng phải vực sâu thăm thẳm, đó chỉ là động lực để bạn vững vàng hơn trên con đường sắp bước Biết đứng dậy sau vấp ngã bao giờ cũng là điều đáng trân quý nhất.”
(Trích: Danh ngôn cuộc sống)Trong đoạn trên:
2 Nghe chuyện Phù Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng Tuy thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn một bữa cơm (Nguyễn Ðình Thi)
(Đ/án: Phép thế: “Tráng sĩ ấy” , “người trai làng Phù Ðổng” thay thế cho “Phù Ðổng Thiên Vương”)
3 Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ.
(Đ/án: Phép liên tưởng: các loài chim: con sít, con bói cá, con cuốc…; Phép lặp từ
“những”)
4 Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa (Nguyễn Ðịch Dũng)
(Đ/án: Phép liên tưởng: không gian làng quê: rặng tre, cây đa, quán chợ…)
Trang 315 Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí (Trần Ðăng)
(Đ/án: Phép liên tưởng: không khí chiến tranh: đồn địch, cháy, nổ, khói lửa, …)
6 Dẫu sao thì tôi vẫn mắc nợ anh ấy một chút lòng tử tế Gặp lúc cần đến tôi, tôi phải lấy sự tử tế ra mà đối lại Không lẽ tôi ghẻ lạnh? Tôi đành xếp tập giấy đang viết
dở lại, đi theo anh ấy vậy (Nam Cao)
(Đ/án: Phép lặp từ “tôi”…)
7 Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta (Phạm Văn Ðồng)
(Đ/án: Phép lặp từ “Nguyễn Trãi”)
8 Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng (Nam Cao)
(Đ/án: Phép lặp từ “y”; phép nối: “nhưng”, “bởi vì”)
9 Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác, đều dòng dõi tổ tiên ta Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đã
là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc (Hồ Chí Minh)
(Đ/án: Phép nối “vậy nên”)
10 Một hồi còi khàn khàn vang lên Tiếp theo là những tiếng bước chân bình bịch, những tiếng khua rộn rã: phu nhà máy rượu bia chạy vào làm (Nam Cao)
(Đ/án: Phép nối “Tiếp theo”; phép liên tưởng âm thanh “tiếng còi”, tiếng “bước chân”, tiếng khua …)
11 Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác ngan cũng đã ì ạch về chuồng rồi Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân (Tô Hoài)
(Đ/án: Phép nối “chỉ duy”; phép liên tưởng: các loài gia cầm “ gà”, ngan, ngỗng)
12 Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của mình ( Nguyễn Ðức Thuận)
(Đ/án: Phép nối “nhưng”)
13 Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi (Hải Hồ)
(Đ/án: Phép thế: “chú” , thay thế cho “Trống Choai”)
14 Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
(Đ/án: Phép lặp: “tre”, “anh hùng”)
15
Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng!
Trang 32Ễnh ương đánh lệnh đã vang!
Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!
(Đ/án: Phép liên tưởng: các loài vật “cóc”, “nhái”,“ếch”, “chẫu chuộc”, “chẫu chàng”, “ngóe”)
+ So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng bay bổng, phong phú
- Dấu hiệu nhận biết
+ Có các từ so sánh: So sánh ngang bằng có các từ: như, giống như, tựa, tựa như, là,…
So sánh không ngang bằng có các từ: chằng bằng, khác, hơn, kém,
+ Và đối thượng so sánh xuất hiện ngay ở trên câu chữ
- Ví dụ: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh trong trường hợp
sau:
Hồn tôi là một vườn hoa lá?
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(Từ ấy – Tố hữu)Trả lời
- Tác giả đã ví von tâm hồn mình – là thứ trừu tượng, con người không thể nhận biết bằng giác quan – với một thứ thật cụ thể, có thể quan sát, nhận biết bằng nhiều giácquan, đó là vườn hoa lá
- Cách diễn đạt giàu hình ảnh, gợi liên tưởng thú vị này khiến người đọc cảm nhậnđược sự tươi mới, rực rỡ và tràn đầy sức sống của tâm hồn nhà thơ
- Qua đó, ta hiểu được sự tác động mạnh mẽ của ánh sáng cách mạng, lí tưởng củaĐảng đối với nhà thơ
2 Nhân hóa
- Khái niệm: là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng
những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
- Tác dụng:
+ Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ;
+ làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn
- Dấu hiệu nhận biết: đều biến hóa những vật vô tri vô giác thành như con người.
- Ví dụ
Trang 33Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong trường hợp sau:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm (Quê hương – Tế Hanh)Trả lời
- Tác giả đã sử dụng rất hiệu quả biện pháp tu từ nhân hóa, khiến hình ảnh con thuyền
và bến , những thứ vốn vô tri vô giác bỗng trở nên sống động như con người, biết “im lặng”, có cảm giác “mệt” và “nằm nghỉ ngơi như con người”
- Cách diễn đạt này khiến cho người đọc cảm thấy cảnh vật thật gần gũi, thân thương
- Khiến ta thêm yêu hơn những hình ảnh bình dị đời thường nơi thôn dã
3 Ẩn dụ
- Khái niệm: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác
có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Có nhiều kiểu ẩn dụ như: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
- Tác dụng
+ Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc
+ Nó Khiến diễn đạt trở nên tinh tế , duyên dáng, giàu chất thơ Đây là biện pháp tu từ khiến từng câu thơ, câu văn trở nên sâu sắc, lắng đọng, giàu giá trị hơn
- Tác giả sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ: ví von người con bé bỏng trên lưng như vầng
mặt trời của mẹ, bởi vị trí của người con trong lòng mẹ cũng như ánh mặt trời, đem đếnhơi ấm, ánh sáng niềm hi vọng cho mẹ
- Cách liên tưởng thú vị, giàu hình ảnh ấy đã gợi cho người đọc cảm nhận tình mẫu tử
ấm áp, thiêng liêng của người mẹ miền núi thời kháng chiến thật đáng trân trọng, ngợi ca
4 Hoán dụ
- Khái niệm: Hoán dụ là gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
– Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Tác dụng
Trang 34+ Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động;
+ gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc
- Dấu hiệu nhận biết: Có sự liên tưởng gần gũi và mang hàm ý.
- Ví dụ
Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trướcChỉ cần trong xe có một trái timTrả lời
Đây là một trường hợp phức hợp cả ẩn dụ và hoán dụ
- Hình ảnh ẩn dụ ở đây là “trái tim” biểu tượng cho ý chí, cho tình cảm cảm xúccủa con người Với ý nghĩa rằng, mọi gian khổ, thiếu thốn trên con đường phía trước sẽ
bị khuất phục bởi ý chí kiên cường và lòng dũng cảm của những người chiến sĩ lái xe
- Và hình ảnh “trái tim” là hình ảnh hoán dụ, lấy một bộ phận cơ thể người để chỉngười chiến sĩ lái xe quả cảm
- Cả hai biện pháp tu từ đã kết hợp để tạo hiệu quả giao tiếp rất cao
- Cách diễn đạt cô đọng, hàm súc mà khơi gợi nhiều ý nghĩa và cảm xúc chongười đọc Khiến người đọc thấy ngưỡng mộ, khâm phục và biết ơn những người línhấy
-5 Biện pháp Điệp
- Khái niệm: Điệp là nhắc đi nhắc lại một yếu tố ngôn ngữ (một vần, một từ, một
ngữ, một cấu trúc, thậm chí là một đoạn) nhằm tạo hiệu quả giao tiếp nhất định
- Tác dụng
+ để nhấn mạnh ý
+ tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha
thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ
- Ví dụ: Phân tích tác dụng của 1 biện pháp tu từ sử dụng trong trường hợp sau:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa caMột nốt trầm xao xuyến »Trả lời
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong trường hợp trên là Điệp cấu trúc « Ta làm… »
Tác giả đã điệp lại nhiều lần cấu trúc này nhằm nhấn mạnh ước muốn chân thành và tha thiết của mình với cuộc đời
- Nhà thơ muốn hiến dâng một mùa xuân nho nhỏ là cuộc đời mình đóng góp, làm
đẹp tươi cho đất nước cách điệp này vừa tạo âm điệu nhịp nhàng cho thơ vừa khiến niềm vui, niềm hạnh phúc của nhà thơ như lan tỏa trải dài theo từng đợt sóng chữ…
Biện pháp liệt kê : bổ sung, làm phong phú, đầy thêm những ước muốn của nhà
thơ như « muốn làm con chim hót ; muốn làm cành hoa ; muốn àm một nốt trầm xao
Trang 35xuyến…, khiến người đọc cảm nhận thấy tình cảm của nhà thơ đang dạt dào dâng trào bất tận
6 Nói quá
- Khái niệm : Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
- Tác dụng : nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
- Ví dụ : Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong trường hợp sau :
Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”
[Việt Bắc - Tố Hữu]
Trả lời
- Hình ảnh “bước chân nát đá” là hình ảnh được phóng đại sức mạnh của những đoàn dân công tham gia khãng chiến
- Cách diễn đạt ấy nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng cho người đọc về một tập thể đoàn
kết, có sức mạnh phi thường và sự thần tốc trong đấu tranh, khiến bức tranh Việt Bắc trong kháng chiến mang đậm chất sử thi hào hùng, oanh liệt, và thể hiện niềm tự hào vềsức mạnh dân tộc của nhà thơ
7 Nói giảm nói tránh
- Khái niệm : Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Tác dụng : tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Ví dụ : Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong trường hợp sau :
« Áo bào thay chiếu anh về đất »
(« Tây Tiến » – Quang Dũng)Trả lời :
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh « anh về đất » để nói về những đau
thương, mất mát, hi sinh của những người lính « Tây Tiến » trên mảnh đất Tây Bắc anhhùng
- Cách diễn đạt tế nhị thể hiện tấm lòng trân trọng, thương yêu của Quang Dũng đã làm
giảm nhẹ đau thương, nặng nề, khiến sự ra đi của các anh trở nên nhẹ nhàng ấm áp như
sự trở về lòng đất mẹ bao dung, như sự đoàn tụ trong mái nhà yêu thương che chở Một số biện pháp tu từ ít gặp trong đề thi : đối, câu hỏi tu từ, chêm xen, chơi chữ…
II.Bài tập thực hành.
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong mỗi trường hợp sau :
1
Bài thơ đầu tiên anh viết tặng em
Là bài thơ anh kể về đôi dépKhi nỗi nhớ trong lòng da diết
Trang 36Những vật tầm thường cũng viết thành thơHai chiếc dép kia gặp nhau tự bao giờ
Có yêu nhau đâu mà chẳng rời nửa bước
(“Đôi dép” – Nguyễn Trung Kiên)(Đ/án: Biện pháp nhân hóa : hai chiếc dép “gặp nhau”, “có yêu nhau đâu”, “chẳng rời”.Tác dụng: khiến hình ảnh đôi dép trở nên sinh động, như có linh hồn, có cảm xúc, gợiliên tưởng sâu xa, thú vị về mối quan hệ gắn bó của đôi trai gái yêu nhau, thủy chung,gắn bó)
3
Ta hay chê rằng cuộc đời méo móSao ta không tròn ngay tự trong tâm
(Tự sự - Nguyễn Quang Vũ)(Đ/án: Biện pháp ẩn dụ : “méo mó” = thiếu may mắn, chưa được trọn vẹn hạnh phúc
“Tròn” – vẻ thiện lương, sự chuẩn mực, chỉnh chu về suy nghĩ, việc làm Cách diễn đạtsáng tạo, giàu hình ảnh khiến lời khuyên nhủ vừa tế nhị, vừa sâu sắc, có giá trị thứctỉnh cao.)
4
Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cộiHãy sống như đồi núi vươn tới những tầm caoHãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộngHãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông
(“Khát vọng” – Phạm Minh Tuấn)(Đ/án: Biện pháp điệp cấu trúc : “Hãy sống như…” được lặp lại nhiều lần mang ýnghĩa nhấn mạnh lời nhắn nhủ con người lựa chọn lối sống đẹp đẽ để khẳng định mình,
để tận hưởng những điều kì diệu trong cuộc sống.)
5
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nóiVầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Trang 37Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụaÓng tre ngà và mềm mại như tơ
(“Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ)(Đ/án: Biện pháp so sánh : “Tiếng Việt” được so sánh với “đất cày”, “lụa” bởi vẻ đẹpvừa mộc mạc vừa óng ả và mềm mại Cách diễn đạt vừa cụ thể vừa giàu hình ảnh nàykhông chỉ bộc lộ tình yêu tiếng mẹ đẻ của nhà thơ, sự ngưỡng mộ trước vẻ đẹp riêngđộc đáo của Tiếng Việt mà còn thấy được tài năng trong việc miêu tả và chọn lọc ngôn
từ của nhà thơ
6
“Nếu cho rằng hạnh phúc chính là cảm xúc được thỏa mãn khi được hưởng thụ, thì ngay trong giây phút hiện tại này đây ta cũng đang nắm trong tay vô số điều kiện mà nhờ có nó ta mới tồn tại một cách vững vàng, vậy tại sao ta lại cho rằng mình chưa có hạnh phúc? Một đôi mắt sáng để nhìn thấy cảnh vật và những người thân yêu, một đôi chân khỏe mạnh có thể đi đến bất cứ nơi nào, một công việc ổn định vừa mang lại thu nhập kinh tế vừa giúp ta thể hiện được tài năng, một gia đình chan chứa tình thương giúp ta có điểm tựa vững chắc, một vốn kiến thức đủ để ta mở rộng tầm nhìn ra thế giớibao la, một tấm lòng bao dung để ta có thể gần gũi và chấp nhận được rất nhiều
người Đó không phải là điều kiện của hạnh phúc thì là gì? Chỉ cần nhìn sâu một chút
ta sẽ thấy mình đang sở hữu rất nhiều thứ, nhiều hơn mình tưởng Vì thế, đừng vì một vài điều chưa toại nguyện mà ta vội than trời trách đất rằng mình là kẻ bất hạnh nhất trên đời.”
(Đ/án: Biện pháp liệt kê : hàng loạt các biểu hiện của hạnh phúc được tác giả kể ra:
“Một đôi mắt sáng để nhìn thấy cảnh vật và những người thân yêu, một đôi chân khỏe mạnh có thể đi đến bất cứ nơi nào, một công việc ổn định vừa mang lại thu nhập kinh
tế vừa giúp ta thể hiện được tài năng, một gia đình chan chứa tình thương giúp ta có điểm tựa vững chắc, một vốn kiến thức đủ để ta mở rộng tầm nhìn ra thế giới bao la, một tấm lòng bao dung để ta có thể gần gũi và chấp nhận được rất nhiều người Biện pháp liệt kê đã tạo hiệu quả diễn đạt đặc trưng: thể hiện sự phong phú, đa dạng của hạnh phúc được bộc lộ trong cuộc sống từ đó, đánh thức con người nhận ra giá trị của hạnh phúc và biết trân trọng nó.)
H CÁC KIỂU CÂU
I Kiến thức lí thuyết trọng tâm
1.Câu chia theo mục đích nói
Trang 38+ Ví dụ: Đồng bào Miền Trung đang gồng mình chống lũ lịch sử năm 2020.
- Câu cầu khiến:
+ Chức năng: để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh… ai đó làm gì
+ Dấu hiệu nhận biết: Có các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…hoặc cuối câu
có dấu chấm than hoặc câu có ngữ điệu cầu khiến
+ Ví dụ: Hãy chung tay ủng hộ Miền Trung vượt qua thiên tai!
- Câu cảm thán
+ Chức năng chính: để bộc lộ cảm xúc hoặc để gọi đáp
+ Dấu hiệu nhận biết: có các từ cảm thán như trời ơi, hỡi ôi, than ôi, ôi, thương thay,
làm sao…Cuối câu thường có dấu chấm than
+ Ví dụ: Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì
ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…(Nam Cao – Lão Hạc)
- Câu nghi vấn
+ Chức năng: để hỏi Ngoài ra, câu nghi vấn còn thực hiện các chức năng khác như để chào xã giao (Bác vẫn khỏe chứ ạ?…), để cầu khiến, ra lệnh (Làm ơn nói nhỏ chút được không?), để đe dọa, để khẳng định/phủ định, để bộc lộ cảm xúc ()…
+ Dấu hiệu nhận biết: Hình thức: thể hiện thông qua các từ để hỏi như: à, ư, này, chưa,
không, có không, khi nào, ở đâu, vì sao…và có dấu chấm hỏi cuối câu Trong giao tiếp,
câu nghi vẫn còn được nhận biết qua ngữ điệu
+ Ví dụ: “ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
2 Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp
Trang 39+ Tác dụng: khiến diễn đạt ấn tượng, lắng đọng hơn
+ Ví dụ:
“A ha! Một cái tát rất kêu Ôi! Cái gì thế này? Tiếng đấm tiếng đá nhau bình bịch Thôi, cứ gọi là tan xương! Bỗng “choang” một cái, thôi phải rồi, hắn đập cái chai vào cột cổng ồ hắn kêu! Hắn vừa chửi vừa kêu làng như bị người ta cắt họng Ồ hắn kêu!”(Trích: “Chí Phèo” – Nam Cao)
“Rồi đổi giọng, cụ thân mật hỏi:
- Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi? Đi vào nhà uống nước.
Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn:
- Nào đứng lên đi Cứ vào đây uống nước đã Có cái gì ta nói chuyện tử tế với nhau,cần gì mà phải làm thanh động lên như thế, người ngoài biết, mang tiếng cả.”
PHẦN III.
KĨ NĂNG VIẾT NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I YÊU CẦU CHUNG
- Cần đảm bảo dung lượng đoạn văn (khoảng 200 chữ)
- Đề chỉ yêu cầu viết đoạn văn nên các em không được tách đoạn Bài làm trình bày trong một đoạn văn, có viết hoa lùi đầu dòng, và kết thúc đoạn bằng dấu kết thúc câu
và xuống dòng
- Vì là đoạn văn độc lập nên cần có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn Cấu trúc đoạn văn lí tưởng nhất là dạng Tổng – Phân – hợp Có câu chủ đề, các câu triển khai, và câu chốt ý,
mở rộng ở cuối đoạn
– Cần lưu ý nguyên tắc viết đoạn, tránh kể lể bàn luận lan man trùng lặp Phần mở đoạn
và kết đoạn chỉ nên viết trong một câu ngắn gọn Trong đó mở đoạn giới thiệu vấn đề nghị luận, thân đoạn triển khai nội dung nghị luận, kết đoạn viết về bài học cho bản thân…
– Dẫn chứng mang tính tiêu biểu, điển hình và phù hợp làm nổi bật vấn đề nghị luận, tránh kể lể lan man dài dòng
- Và điều quan trọng nhất là cần xác định đúng khía cạnh của vấn đề để bàn luận, tránh lạc đề hay lan man
II DÀN Ý CÁC KIỂU BÀI CƠ BẢN
1 Dạng đề: Trình bày suy nghĩ của em về khía cạnh của “A”
Trang 40Mở đoạn
Giới thiệu trực tiếp vào khía cạnh
của “A” (khía cạnh vấn đề cần bàn
luận)
- Nêu ngắn gọn, không dẫn dắt dài dòng
- Câu giới thiệu phải chứa khía cạnh bàn luận đề bài yêu cầu
Thân
đoạn
Giải thích từ khó, giải thích “A”
(nếu cần)
- Ngắn gọn, tường minh (có thể giải
thích bằng nêu khái niệm hoặc nêu biểu hiện của A)
Phân tích, chứng minh khía cạnh của
“A”
Triển khai thẳng vào khía cạnh bàn luận (Trọng tâm) Đưa dẫn chứng cô đọng.Bàn luận, mở rộng vấn đề
– Lật ngược vấn đề– Phê phán những tư tưởng, biểu hiện tráingược
– Hành động
(1-2 câu)
2.Dạng đề: Trình bày suy nghĩ về một ý kiến, một nhận định trong đoạn trích
Mở đoạn Giới thiệu trực tiếp ý kiến, nhận định
đề bài yêu cầu bàn luận
- Nêu ngắn gọn, không dẫn dắt dài dòng
- Trình bày ngắn gọn nghĩa gốc và nghĩa
chuyển (ý nghĩa cụ thể và thông điệp ẩn chứa bên trong)
Phân tích, chứng minh ý kiến, nhận
- Ý kiến đó có đúng hoàn toàn không?
- Ý kiến có cần bổ sung gì không?