1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng thuyết X, Y, Z tại Nestlé việt nam

29 233 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 208,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tiễn vận dụng thuyết x, y, z trong một doanh nghiệp cụ thể. VẬN DỤNG THUYẾT QUẢN TRỊ HỌC X, Y, ZTẠI NESTLÉ VIỆT NAM2.2.1. Thực tế triển khai Thuyết X Thuyết X được Nestlé sử dụng trong chính sách đại ngộ và trong quá trình quản lý hiệu suấtTại Nestlé, văn hóa làm việc hiệu suất cao được hỗ trợ bởi các phần thưởng. Quản lý trực tuyến và nhân viên làm việc cùng nhau để đảm bảo rằng các mục tiêu đầy thách thức được đặt ra và được đánh giá hiệu quả trong suốt cả năm. Điều này tiếp tục cho phép các nhà quản lý thừa nhận hiệu suất cao và khen thưởng nhân viên phù hợp, trong khi đảm bảo hiệu suất thấp được quản lý đúng cách với tính toàn vẹn.Dưới sự giám sát của quản lý trực tuyến nhân viên sẽ nhận được phản hồi thường xuyên về hiệu suất và nguyện vọng nghề nghiệp của họ và cũng giúp nhà quản trị kịp thời điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầu của tổ chức. Nhân viên nhận phản hồi thông qua nhiều công cụ và quy trình như quy trình Đánh giá Hiệu suất (PE), Hướng dẫn Tiến triển và Phát triển (PDG) và đánh giá 2.2.1. Thực tế triển khai Thuyết X Thuyết X được Nestlé sử dụng trong chính sách đại ngộ và trong quá trình quản lý hiệu suấtTại Nestlé, văn hóa làm việc hiệu suất cao được hỗ trợ bởi các phần thưởng. Quản lý trực tuyến và nhân viên làm việc cùng nhau để đảm bảo rằng các mục tiêu đầy thách thức được đặt ra và được đánh giá hiệu quả trong suốt cả năm. Điều này tiếp tục cho phép các nhà quản lý thừa nhận hiệu suất cao và khen thưởng nhân viên phù hợp, trong khi đảm bảo hiệu suất thấp được quản lý đúng cách với tính toàn vẹn.Dưới sự giám sát của quản lý trực tuyến nhân viên sẽ nhận được phản hồi thường xuyên về hiệu suất và nguyện vọng nghề nghiệp của họ và cũng giúp nhà quản trị kịp thời điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầu của tổ chức. Nhân viên nhận phản hồi thông qua nhiều công cụ và quy trình như quy trình Đánh giá Hiệu suất (PE), Hướng dẫn Tiến triển và Phát triển (PDG) và đánh giá 2.2.1. Thực tế triển khai Thuyết X Thuyết X được Nestlé sử dụng trong chính sách đại ngộ và trong quá trình quản lý hiệu suấtTại Nestlé, văn hóa làm việc hiệu suất cao được hỗ trợ bởi các phần thưởng. Quản lý trực tuyến và nhân viên làm việc cùng nhau để đảm bảo rằng các mục tiêu đầy thách thức được đặt ra và được đánh giá hiệu quả trong suốt cả năm. Điều này tiếp tục cho phép các nhà quản lý thừa nhận hiệu suất cao và khen thưởng nhân viên phù hợp, trong khi đảm bảo hiệu suất thấp được quản lý đúng cách với tính toàn vẹn.Dưới sự giám sát của quản lý trực tuyến nhân viên sẽ nhận được phản hồi thường xuyên về hiệu suất và nguyện vọng nghề nghiệp của họ và cũng giúp nhà quản trị kịp thời điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầu của tổ chức. Nhân viên nhận phản hồi thông qua nhiều công cụ và quy trình như quy trình Đánh giá Hiệu suất (PE), Hướng dẫn Tiến triển và Phát triển (PDG) và đánh giá.....

Trang 1

MỤC LỤC Chương 1 Nội dung Thuyết X, Y, Z

1.1 Thuyết X

1.2 Thuyết Y

1.3 Thuyết Z

Chương 2 Ứng dụng Thuyết X, Y, Z tại Nestlé Việt Nam

2.1 Giới thiệu về tổ chức/doanh nghiệp

2.1.1 Lịch sử hình thành

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

2.2 Thực tế triển khai Thuyết X, Y, Z tại Nestlé Việt Nam

2.2.1 Thực tế triển khai Thuyết X

2.2.2 Thực tế triển khai Thuyết Y

2.2.3 Thực tế triển khai Thuyết Z

Chương 3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tại Nestlé Việt Nam

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Quản trị là một hoạt động đã có từ rất lâu đời nhưng khoa họcquản trị là một ngành khoa học còn mới mẻ và được nhiềungười quan tâm Theo thời gian đã tồn tại nhiều lý thuyết, nhiềutrường phái tư tưởng quản lý đa dạng khác nhau Mỗi học thuyết

dù "già" hay "trẻ" đều có giá trị lịch sử và khoa học nhất định,

mà những người quan tâm tới lý thuyết cũng như thực hànhquản trị đều cần phải biết để tìm được những tri thức cần thiếtvới những giải pháp thích hợp cho công việc của mình Trong đóphải kể đến các học thuyết quản trị nhân lực phương đây vớinhững giả thiết thực tế về con người Các học thuyết này có giátrị rất thiết thực và được thể hiện thông qua hoạt động thực tiễncủa các doanh nghiệp Trong đó Nestlé Việt Nam là doanhnghiệp tiêu biểu cho việc vận dụng các học thuyết quản trịnhân lực phương Tây và đạt được nhiều thành công Để tìm hiểutại sao Nestlé lại đạt được nhiều thành công trong hoạt độngquản trị nhân lực, em xin được tìm hiểu về đề tài : “Liên hệ thựctiễn việc áp dụng các học thuyết quản trị nhân lực phương Tâytại Nestlé Việt Nam” Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không tránhkhỏi sai sót, rất mong được sự góp ý của thầy, cô Xin chânthành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG I: NỘI DUNG THUYẾT X, Y, Z 1.1 Thuyết X

Học thuyết X được Douglas Mc Gregor đưa ra vào những năm 1960, đó là kết quả của việc tổng hợp các lý thuyết quản trị nhân lực được áp dụng trong các xí nghiệp ở phương Tây lúc bấy giờ Học thuyết X đưa ra giả thiết có thiên hướng tiêu cực

về con người như sau:

- Lười biếng là bản tính của con người bình thường, họ chỉ muốn làm việc ít

- Họ thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu để người khác lãnh đạo

- Từ khi sinh ra, con người đã tự coi mình là trung tâm, không quan tâm đến nhu cầu của tổ chức

- Bản tính con người là chống lại sự đổi mới

- Họ không được lanh lợi, dễ bị kẻ khác lừa đảo và những kẻ có

dã tâm đánh lừa

Từ những giả thiết về bản tính con người nói trên, học thuyết X cũng cung cấp phương pháp lý luận truyền thống là: “Quản lý nghiêm khắc” dựa vào sự trừng phạt; “Quản lý ôn hòa” dựa vào

sự khen thưởng; “Quản lý ngiêm khắc và công bằng” dựa vào

cả sự trừng phạt và khen thưởng Học thuyết X cũng được khái quát theo ba điểm sau:

- Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm tổ chức các doanh nghiệp hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu về kinh tế trên cơ sở các yếu tố như: tiền, vật tư, thiết bị, con người

- Đối với nhân viên, cần chỉ huy họ, kiểm tra, điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầu của tổ chức

- Dùng biện pháp thuyết phục, khen thưởng, trừng phạt để

tránh biểu hiện hoặc chống đối của người lao động đối với tổ chức

Khi nhận xét về học thuyết X ta thấy rằng đây là học thuyết có cái nhìn mang thiên hướng tiêu cực về con người và là một lý

Trang 4

thuyết máy móc Theo học thuyết này thì các nhà quản trị lúc bấy giờ chưa hiểu hết về các mức nhu cầu của con người nên chỉ hiểu đơn giản là người lao động có nhu cầu về tiền hay chỉ nhìn phiến diện và chưa đầy đủ về người lao động nói riêng cũng như bản chất con người nói chung Chính điều đó mà

những nhà quản trị theo học thuyết X này thường không tin tưởng vào bất kỳ ai Họ chỉ tin vào hệ thống những quy định của

tổ chức và sức mạnh của kỷ luật Khi có một vấn để nào đó xảy

ra, họ thường cố quy trách nhiệm cho một cá nhân cụ thể để kỷ luật hoặc khen thưởng

Tuy có những hạn chế như trên nhưng chúng ta không thể kết luận rẳng học thuyết X là học thuyết sai hoàn toàn vì những thiếu sót của học thuyết X xuất phát từ thực tế lúc bấy giờ - đó

là sự hiểu biết về quản trị còn đang trong quá trình hoàn chỉnh Như vậy, việc nhìn ra những thiếu sót của học thuyết X lại là tiền đê để cho ra đời những lý thuyết quản trị tiến bộ hơn Từ khi xuất hiện cho đến nay học thuyết X vẫn có ý nghĩa và được ứng dụng nhiều nhất là trong các ngành sản xuất và dịch vụ Học thuyết X giúp các nhà quản trị nhìn nhận lại bản thân để chỉnh sửa hành vi cho phù hợp và nó cũng trở thành học thuyết quản trị nhân lực kinh điển không thể bỏ qua để giảng dậy

trong các khối kinh tế

o Thuyết Y

Học thuyết Y cũng được Douglas Mc Gregor đưa ra vào những năm 1960, có thể coi học thuyết Y là sự “sửa sai” hay tiến bộ hơn về lý thuyết quản trị nhân lực Xuất phát từ việc nhìn nhận được những chỗ sai lầm trong học thuyết X, học

thuyết Y đã đưa ra những giả thiết tích cực hơn về bản chất con người, đó là:

- Lười nhác không phải là bản tính bẩm sinh của con người nói chung Lao động trí óc, lao động chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là hiện tượng của con người

- Điều khiển và đe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy con người thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là làm sao để khơi gợi dậy được tiềm năng đó

- Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu đạt được sự thỏa mãn cá

Trang 5

- Nhà quản trị và nhân viên phải có ảnh hưởng lẫn nhau.

Như vậy từ nội dung của học thuyết Y ta thấy học thuyết này cótích cực và tiến bộ hơn học thuyết X ở chỗ nó nhìn đúng bản chất con người hơn Nó phát hiện ra rằng, con người không phải

là những cỗ máy, sự khích lệ đối với con người nằm trong chính bản thân họ Nhà quản trị cần cung cấp cho họ một môi trường làm việc tốt thì nhà quản trị phải khéo léo kết hợp mục tiêu của

cá nhân vào mục tiêu tổ chức Tức là làm cho nhân viên hiểu rằng để thỏa mãn mục tiêu của mình thì mình cần phải thực hiện tốt mục tiêu của tổ chức Việc đánh giá nhân viên theo họcthuyết Y này hết sức linh động, các nhà quản trị để cho nhân viên tự đặt ra mục tiêu, tự đánh giá thành tích công việc của mình, khiến cho nhân viên cảm thấy cảm thấy họ thưc sự được tham gia vào hoạt động của tổ chức từ đó họ có trách nhiệm và nhiệt tình hơn Tuy có những điểm tiến bộ như trên, học thuyết

Y cũng có những hạn chế đó là việc tuân theo học thuyết Y có thể dẫn đến sự buông lỏng quá trong quản lý hoặc trình độ của

tổ chức chưa phù hợp để áp dụng học thuyết này Vì vậy học thuyết Y chỉ có thể được phát huy tốt trong các tổ chức có trình

độ phát triển cao và yêu vầu sự sáng tạo như các tập đoàn kinh

tế lớn như Microsoft; Unilever; P&G, Nestlé, PepsiCo, … Và cũng như học thuyết X, học thuyết Y cũng đã được coi là học thuyết kinh điển trong quản trị nhân lực, được đưa vào giảng dậy trongcác khối kinh tế

o Thuyết Z

Trang 6

Học thuyết Z được tiến sỹ W Ouchi đưa ra vào những năm

70 của thế kỷ trước, học thuyết này được xây dựng dựa trên thực tiễn và lý luận Học thuyết Z còn có một tên khác đó là

“Quản lý kiểu Nhật” vì học thuyết này là kết quả của việc

nghiên cứu phương thức quản lý trong các doanh nghiệp Nhật Bản từ năm 1973 Sau này học thuyết Z được phổ biến khắp thếgiới vào thời kỳ bùng nổ kinh tế của các nước châu Á vào thập niên 1980 Nếu như thuyết X có cách nhìn tiêu cực về người lao động thì thuyết Z lại chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động với công ty bằng cách tạo sự an tâm, mãn nguyện; tôn trọng người lao động cả trong và ngoài công việc Cốt lõi của thuyết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần của người lao động để từ đó họ đạt được năng suất chất lượng trong công việc.Xuất phát từ những nhận xét về người lao động trên, thuyết Z có nội dung như sau:

- Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm bắt được tình hình của cấp dưới một cách đầy đủ Duy trì việc ra quyết định

và nâng cao trách nhiệm tập thể bằng cách tạo điều kiện cho nhân viên tham gia vào các quyết sách, kịp thời phản ánh tình hình cho cấp trên Để nhân viên đưa ra những lời để nghị của họrồi sau đó cấp trên mới quyết định

- Nhà quản lý ở cấp cơ sở phải có đủ quyền xử lý những vấn đề cấp cơ sở, lại phải có năng lực điều hòa, phối hợp tư tưởng và quan điểm của nhân viên, phát huy tính tích cực của mọi người, khuyến khích họ động não, đưa ra những phương án, đề nghị của mình

- Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện được những vai trò thống nhất tư tưởng, thống nhất chỉnh lý và hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở, kịp thời báo cáo tình hình với cấp trên và đưa ra những kiến nghị của mình

- Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để nhân viên phát huy tính tích cực, khuyến khích họ đưa ra những phương án để nghị của mình

- Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để nhân viên yên tâm và tăng thêm tinh thần trách nhiệm, cùng doanh nghiệp chia sẻ vinh quang và khó khăn, gắn bó vận mệnh của họ vào vận

mệnh của họ vào vận mệnh của doanh nghiệp

- Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của nhân viên, tìm cách để nhân viên cảm thấy thoải mái, tạo thành

Trang 7

sự hòa hợp, thân ái, không cách biệt giữa cấp trên và cấp dưới.

- Nhà quản lý không thể chỉ quan tâm đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà còn phải làm cho nhân viên cảm thấy công việc của họ không khô khan, không đơn điệu

- Chú ý đào tạo và phát triển nhân viên

- Việc quan sát biểu hiện của nhân viên không nên chỉ đóng khung trong một số ít mặc mà phải quan sát một cách toàn diện, trong một thời gian dài đề có căn cứ chính xác

Qua nội dung của học thuyết Z ta thấy tuy nó là một học thuyếtkhá hiện đại và là học thuyết phương Tây nhưng vì nó dựa trên

sự quản lý của các doanh nghiệp Nhật Bản nên nó cũng có

những đặc điểm tư duy phương Đông Đầu tiên phải nói đến là người Nhật nói riêng và người phương Đông nói chung rất coi trọng sự trung thành và lòng tự trọng hay cái “tôi” cá nhân Họ coi trọng điều đó hơn là tiền bạc trong nhiều trường hợp Người Nhật đã vận dụng được điều đó để đưa vào phương pháp quản trị của mình Bên cạnh đó người phương Đông thường luôn cố gắng hướng đến sự hòa hợp, trong học thuyết Z ta thấy sự hòa hợp của ba yếu tố đó là năng suất lao động, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan hệ giữa người với người Đó là những điểm làm nên sự khác biệt cũng như thành công của học thuyết Z

Tuy nhiên cũng như hai học thuyết X, Y học thuyết Z cũng có nhược điểm đó là tạo ra sức ỳ lớn trong nhân viên

Trang 8

CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG THUYẾT X, Y, Z TẠI NESTLÉ VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Nestlé

2.1.1 Lịch sử hình thành

Nestlé là công ty thuộc các nhóm hàng tiêu dùng nhanh (Fast-moving consumer goods – FMCG) hàng đầu của Thụy Sĩ được thành lập bởi Henri Nestlé Nestlé hiện đang có mặt trên toàn thế giới với hơn 500 nhà máy tại 86 quốc gia, trên hầu hết các châu lục Danh mục sản phẩm của Nestlé bao gồm hơn 50 sản phẩm, phân phối trên toàn thế giới để phục vụ tốt nhất cho khách hàng của họ Henri Nestlé lấy cảm hứng đặt tên công ty

và logo bắt nguồn từ họ của mình Logo của công ty ông là một chiếc tổ với một con chim mẹ bảo vệ con non Hình ảnh đấy là biểu tượng của sự chăm sóc và thái độ của công ty đối với

ngành nghề kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng Hình ảnh chiếc tổ trong logo của Nestlé hàm ý rằng sự nuôi dưỡng, bảo

vệ của gia đình là rất cần thiết cho trẻ nhỏ

Sản phẩm đầu tiên được sản xuất bởi Henri Nestlé là một loại thức ăn cho trẻ sơ sinh không thể bú mẹ Thành công đầu tiên của Henri Nestlé là giúp cho một đứa trẻ sinh non không thể bú được sữa mẹ hoặc bất kỳ sản phẩm thay thế thông

thường nào Sau khi công thức mới của Nestlé cứu mạng đứa trẻ, mọi người nhanh chóng nhận ra giá trị của loại sản phẩm mới, và chẳng mấy chốc, Farine Lactée Henri Nestlé đã được bán ở phần lớn châu Âu

Trang 9

Khởi đầu từ năm 1866, khi Công Ty Sữa Đặc Anglo-Swiss khánh thành nhà máy sữa đặc Châu Âu đầu tiên tại Thụy Sỹ Ông Henri Nestlé phát triển một loại thực phẩm đột phá cho trẻ

sơ sinh vào năm 1867, và trong năm 1905 công ty mà ông ấy thành lập sát nhập với công ty Anglo-Swiss, tiền thân là Tập Đoàn Nestlé hiện nay Trong khoảng thời gian này, các thành phố bắt đầu mọc lên, đường sắt và tàu hơi nước phát triển giúp giảm chi phí hàng hóa, thúc đẩy giao thương quốc tế đối với hàng tiêu dùng

Một số cột mốc quan trọng của Nestlé:

 1866 Thành lập Công ty Sữa Đặc Anglo-Swiss

 1867 Ngũ cốc trẻ sơ sinh của ông Henri Nestlé được

 1934 Giới thiệu sản phẩm Milo

 1938 Giới thiệu sản phẩm Nescafé

 1947 Công ty Nestlé Alimentana (tên mới sau khi sát

nhập với Maggi)

 1948 Giới thiệu sản phẩm Nestea và Nesquik

 1969 Nestlé gia nhập thị trường nước khoáng bằng

việc mua lại thương hiệu nước Vittel của Pháp

 1973 Nestlé mua lại công ty thực phẩm đông lạnh

Stouffer Corporation của Mỹ

 1974 Lần đầu tiên, Nestlé đa dạng hóa sản phẩm ngoài

thực phẩm và đồ uống, khi trở thành cổ đông thiểu số trong tập đoàn mỹ phẩm toàn cầu L’Oréal

Trang 10

 1977 Đổi tên thành Nestlé S.A,mua lại nhà sản xuất

sản phẩm thuốc bổ mắt và dược phẩm của Mỹ là Alcon Laboratories

 1985 Nestlé bổ sung các thương hiệu như Carnation và

Coffee-Mate và gia nhập vào ngành thức ăn cho thú cưng khi mua lại thương hiệu Friskies

 1986 Thành lập Nestlé Nespresso và Herta

 1993 Thành lập Nestlé Sources Internationales (đổi

thành Nestlé Waters năm 2002)

 1997 Thành lập Đơn vị Kinh doanh Chiến lược

Nutrition (đổi thành Nestlé Nutrition năm 2006)

 2014 Thành lập Nestlé Skin Health

 2015 Giới thiệu thương hiệu sô-cô-la siêu cao cấp đầu

tiên Cailler trên toàn cầu

Nestlé có mặt tại Việt Nam 1912, với văn phòng đại lý đầu tiên được mở ở Sài Gòn Hiện tại, Nestlé có 3 nhà máy ở Đồng Nai và 1 nhà máy ở Hưng Yên; 1 văn phòng đại diện ở TP Hồ Chí Minh và 1 ở thủ đô Hà Nội Ngoài ra, Nestlé còn sở hữu Công

ty La Vie Việt Nam chuyên sản xuất nước suối đóng chai dưới hình thức liên doanh (Theo thông tin giới thiệu của Nestlé trên website) Trụ sở chính của công ty TNHH Nestlé Việt Nam hiện đặt tại Lầu 5, Tòa nhà Empress Tower,Quận 1, TP Hồ Chí Minh Trong quá trình phát triển tại Việt Nam, Nestlé Việt Nam nhiều lần được các

Tổ chức chuyên về lĩnh vực nhân sự có uy tín trong và ngoài nước đánh giá cao và ghi nhận, bình chọn với các giải thưởng uy tín nhất

Tháng 9/2018, Nestlé được Tạp chí nhân sự hàng đầu Châu

Á, HR Asia, vinh danh Những nơi làm việc tại Việt Nam được vinh danh tốt nhất Châu Á 2018

Trang 11

Công ty nhân sự Anphabe và Công ty nghiên cứu thị trườngNielsen tháng 3/2018 cũng đã công bố kết quả khảo sát vinh danh Nestlé với vị trí thứ 02 trong danh sách “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2017” sau khi liên tiếp được bình chọn trong danh sách này các năm 2014, 2015 và 2016.

Nestlé Việt Nam cũng được báo Lao Động Xã hội, cơ quan ngôn luận của bộ Lao động, Thương binh và Xã hội vinh danh Doanh nghiệp có chính sách nhân dự xuất sắc năm 2016

Nestle là một công ty đa quốc gia hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu là kinh doanh, sản xuất tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm, chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng,… Là những sản phẩm sử dụng thường xuyên của người tiêu dùng

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Nestle là một công ty đa quốc gia hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu là kinh doanh, sản xuất tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm, chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng,… Là những sản phẩm sử dụng thường xuyên của người tiêu dùng

Danh mục sản phẩm của doanh nghiệp rộng như thức

uống như cà phê, nước đóng chai, sản phẩm dinh dưỡng y học, thức ăn cho trẻ, kem, bánh kẹo, dược phẩm và thậm chí có cả thức ăn vật nuôi… với hơn 30,000 sản phẩm từ 8500 thương hiệu khác nhau trong đó có hơn 2000 thương hiệu toàn cầu Cácthương hiệu chính của Nestlé bao gồm Nescafe, Perrier, Nestea,PowerBar, Âm thực và Toll House

Các sản phẩm Nestlé tại Việt Nam:

 KitKat : là bánh xốp mang hương vị sô-cô-la vô cùng quyến

 Bánh ăn sáng Nestlé KOKO KRUNCH : Được làm từ những

loại ngũ cốc giàu dinh dưỡng, KOKO KRUNCH càng thêm hấp dẫn với vị sô cô la

Trang 12

 Các sản phẩm MAGGI : bao gồm các sản phẩm như Nước

tương MAGGI được sản xuất theo công nghệ lên men tự nhiên, Dầu hào MAGGI được cô đặc từ hào nguyên chất, Hạt nêm MAGGI với sự kết hợp hoàn hảo của 3 vị ngọt hay hạt nêm MAGGI Nấm hương đậm đà thơm ngon đem đến cho bạn bữa chay nhẹ nhàng, ngon miệng

 Sữa MOM&me : Sản phẩm dành cho phụ nữ mang thai và

cho con bú

 Bột Ngũ Cốc Dinh Dưỡng CERELAC: Vào tháng thứ 6, sữa

mẹ có thể không còn đủ để đáp ứng cho trẻ về mặt dinh dưỡng và năng lượng Các sản phẩm bột ngũ cốc Nestlé chứa nguồn dinh dưỡng hoàn hảo có thể cung cấp nguồn năng lượng bổ sung cần thiết cho trẻ ăn dặm Những giá trịdinh dưỡng cao của ngũ cốc được bổ sung các loại vitamin,khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác

 NestléNAN Kid 4 : Giúp hỗ trợ miễn dịch cho trẻ từ 2 đến 6

tuổi

 Nestlé GẤU Complete : mỗi ngày giúp trẻ phát triển khỏe

mạnh, cho trẻ cơ hội vui chơi và khám phá thế giới xung quanh

 Nestlé MILO : với Protomalt là chiết xuất dinh dưỡng vượt

trội từ mầm lúa mạch nguyên cám, sữa, bột ca cao…, được

bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất, cung cấp dưỡng chất cân bằng và đầy đủ, giúp trẻ từ 6 – 12 tuổi luôn tràn đầy năng lượng và mạnh khỏe

 Trà Chanh NESTEA : mang đến cho bạn một cảm giác sảng

khoái tràn đầy sức sống Với cảm giác mát lạnh hết ý và hương vị sảng khoái hơn, bạn có thể uống một ngụm lớn

để giải tỏa cơn khát ngay tức thì

Trang 13

 Ngũ cốc dinh dưỡng Nestlé NESVITA : Bữa sáng là bữa ăn

quan trọng nhất trong ngày, là nền tảng để cung cấp dinh dưỡng có lợi nhất cho sức khỏe Một bữa điểm tâm thích hợp sẽ tạo cho bạn một ngày mới tràn đầy sức sống …

 Nước khoáng LaVie : Với người tiêu dùng Việt Nam, thương

hiệu LaVie đã trở nên vô cùng quen thuộc, có mặt khắp mọi nơi LaVie được khai thác từ nguồn nước nhiên tinh khiết nhất, được bổ sung rất nhiều khoáng chất có lợi cho

cơ thể trong cuộc sống năng động hàng ngày

 NESCAFE là một trong những thương hiệu cà phê hàng đầu

trên toàn thế giới với lịch sử phát triên lâu đời NESCAFE luôn nhận được sự tín nhiệm và tin yêu của người tiêu

dùng trên toàn thế giới bởi chúng tôi cùng chia sẻ một tìnhyêu và niềm say mê cà phê để đem đến những ly cà phê thơm ngon nhất cho bạn những giây phút thưởng thức cà phê tuyệt vời nhất

Là công ty hàng đầu trên thế giới về thực phẩm và đồ

uống, Tập đoàn Nestlé luôn luôn coi trọng những nguyên tắc phát triển bền vững trong các hoạt động sản xuất – kinh doanh gắn liền với việc thực hiện trách nhiệm xã hội

Dựa trên giá trị cốt lõi “Tạo Giá Trị Chung” (Creating

Shared Value), Nestlé vẫn có thể duy trì hoạt động kinh doanh vượt qua khủng hoảng, cũng như đóng góp nhiều giá trị tích cựccho người tiêu dùng, nông dân, các đối tác, cũng như cộng sự tại Việt Nam

Đặc biệt, khoảng thời gian Covid-19 Nestlé đã luôn đồng hành cùng Việt Nam trong công tác chống dịch chiến tuyến đầu của chính phủ Ngoài ra còn những hoạt động hỗ trợ truyền cảmhứng “Luôn khỏe, luôn tích cực” nhằm lan tỏa lối sống lành mạnh, tích cực trong cộng đồng Trong đó nổi bật là việc Nestlé

Trang 14

tặng 2,000,000 hộp sữa Milo cho các trường học nhân dịp kết thúc giãn cách xã hội, trẻ em quay lại trường học.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Bao gồm: Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Giám đốc điều hành

và các đơn vị địa phương

- Hội đồng quản trị: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

- Chủ tịch: có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các

Ngày đăng: 14/09/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w