1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 11, soạn chuẩn cv 3280 và cv 5512, có chủ đề tích hợp (kì 1)

499 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 499
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 11, soạn chuẩn cv 3280 và cv 5512, có chủ đề tích hợp (kì 1) giáo án saonj chi tiết, công phu, rất hữu ích cho các thày cô giảng dạy

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11, HỌC KÌ 1 SOẠN CHUẨN CV 3280 VÀ CV 5512 MỚI NHẤT

(CÓ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP) Ngày soạn: / /2021

Ngày dạy: / /2021

Tiết 1 – 2 : KHGD

Tên bài dạy: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Thượng kinh kí sự) - Lê Hữu Trác

Thời lượng: 2 tiết

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết, hiểu được bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa uyquyền nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủchúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn Lê Hữu Trác: danh y, nhà thơ, nhà văn, nhànho, thanh cao, coi thường danh lợi Những nét đặc sắc về bút pháp kí sự: tài năngquan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấpdẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

2 Bảng mô tả các năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS

HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1 Năng lực thu thập thông tin liên quan đến Lê Hữu Trác. Đ1

2 Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu

chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tác phẩm

Đ2

3 Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc

thể hiện nội dung văn bản

Đ3

Trang 2

4 Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông

điệp mà văn bản gửi gắm

Đ4

5 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ

thuật tiêu biểu của thể loại kí sự

Đ5

6 Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề

thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Vào phủ

chúa Trịnh nói riêng và tác phẩm Thượng kinh kí sự nói riêng

N1

7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để

hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công

Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng

và nghệ thuật của tác phẩm

GT-HT

9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan

đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một sốgiải pháp giải quyết vấn đề

GQVĐ

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM

10 - Trân trọng nhân cách cao đẹp của danh y Lê Hữu Trác.

- Có trách nhiệm và lương tâm đối với nghề nghiệp mình đã chọn

TN

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…

2 Học liệu: SGK, hình ảnh về tác giả, tác phẩm; phiếu học tập,…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

a Mục tiêu: Kết nối bài học

b Nội dung: HS quan sát 2 bức tranh và trả lời câu hỏi: Những bức tranh này

khiến em liên tưởng đến tác phẩm nào đã học ở chương trình THCS?

c Sản phẩm Câu trả lời đúng của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 3

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Đưa ra bức tranh về phủ chúa Trịnh 

Bức tranh khiến các em nhớ tới tác phẩm nào đã học trong chương trình Ngữ vănTHCS?

Nêu những hiểu biết của em về đoạn trích đã học?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát, suy nghĩ và trả lời

- Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

(Đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” – trích Vũ trung tùy

bút-Phạm Đình Hổ)

- Bước 4: Nhận xét và liên hệ và dẫn vào bài mới: Lê Hữu Trác không

chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh).

Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa

Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự).

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

c Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm hoạt động nhóm của HS

d Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Trang 4

Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Bước 2: HS làm việc cá nhân.

- Bước 3: HS báo cáo.

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến

thức

* Thao tác 2: Hướng dẫn HS đọc văn

bản

GV hướng dẫn cách đọc: giọng chậm rãi,

từ tốn, chú ý đọc một số câu thoại, lời của

quan chánh đường, lời thế tử, lời người

thầy thuốc trong phủ, lời tác giả,

tác giả của bộ sách y học nổi tiếng Hải thượng y tông tâm lĩnh.

2 Tác phẩm ( SGK)

- Đoạn trích được rút ra từ Thượng kinh

kí sự - tập kí sự bằng chữ Hán hoàn thành năm 1783, xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm lĩnh- ghi lại việc tác giả được

triệu vào phủ cúa để khám bệnh kê đơncho thế tử

- Đọc văn bản

Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

- Bước 1; Giáo viên giao nhiệm vụ: 4

nhóm với 4 câu hỏi

+ Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống đầy

uy quyền của chúa Trịnh được tác giả

miêu tả như thế nào?

1 Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và thái độ của tác giả

* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúaTrịnh

+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần

Trang 5

+ Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ

như thế nào trước quang cảnh ở phủ

chúa? em có nhận xét gì về thái độ ấy?

+ Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện ra

như thế nào?

+ Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác và

phẩm chất của một thầy lang được thể

hiện như thế nào khi khám bệnh cho Thế

tử?

- Bước 2: HS thảo luận khoảng 5 phút

- Bước 3: Đại diện mỗi nhóm trình bày

+ trong khuôn viên phủ chúa “Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người

có việc quan qua lại như mắc cửi

(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)

+ Nội cung được miêu tả gồm nhữngchiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đènsáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cungnhân xúm xít, mặt phần áo đỏ

+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc,

đồ ăn toàn của ngon vật lạ”

+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục Nghiêm đến nỗi tác giả phải “ Nín thởđứng chờ ở xa)

=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sangtrọng uy nghiêm được tác giả miêu tả bặngtài quan sát tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tảcảnh sinh động giữa con người với cảnhvật Ngôn ngữ giản dị mộc mạc

* Thái độ của tác giả

- Tỏ ra dửng dưng trước nhữngquyến rũ của vật chất Ông sững sờ trướcquang cảnh của phủ chúa “ Khác gì ngưphủ đào nguyên thủa nào”

- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơiphủ chúa xong tác giả tỏ ra không đồngtình với cuộc sống quá no đủ tiện nghinhưng thiếu khí trời và không khí tự do

2 Thế tử Cán và thái độ, con người

Trang 6

Lê Hữu Trác

* Nhân vật Thế tử Cán:

- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “

Đi trong tối om ”

- Nơi thế tử ngự: Vây quanh baonhiêu là vật dụng gấm vóc lụa là vàngngọc Người thì đông nhưng đều im lặng

- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng+ Biết khen người giữa phép tắc

“Ông này lạy khéo”

+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khôhết, mặt khô, rốn lồi to, gân thìxanh nguyên khí đã hao mòn âm dươngđều bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếusinh khí

=> Tác giả vừa tả vừa nhận xétkhách quan Thế tử Cán được tái hiện lạithật đáng sợ Tác giả ghi trong đơn thuốc “

6 mạch tế sác và vô lực trong thì trống”.Phải chăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ,quá giàu sang phú quý nhưng tất cả nội lựcbên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩmchất thì trống rỗng?

* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩmchất của một thầy lang khi khám bệnh choThế tử

- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụthể, nguyên nhân của nó, một mặt ngầmphê phán “Vì Thế tử ở trong chốn màn chetrướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nêntạng phủ yếu đi”

+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh

Trang 7

- Bước 1: Em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp

tâm hồn của Lê Hữu Trác?

- Bước 2; HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

- Bước 3: GV nhận xét.

- Bước 4: Chuẩn kiến thức.

Cán, đưa ra cách chữa thuyết phục nhưnglại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tindùng, công danh trói buộc Đề tránh đượcviệc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng, dùngthuốc vô thưởng vô phạt Song, làm thế lạitrái với y đức Cuối cùng phẩm chất, lươngtâm trung thực của người thày thuốc đãthắng Khi đã quyết tác giả thẳng thắn đưa

ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thàythuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức

3 Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác:

-Là một người thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm

- Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ

- Hơn nữa ông còn có những phẩm chất cao quý như khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quên nhà…

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học

- Bước 1: GV nêu câu hỏi:

+ Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? Giá

trị ấy thể hiện ở những khía cạnh nào?

+ Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác giả?

+ Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về vẻ

đạp tâm hồn của tác giả?

+ Nêu ý nghĩa văn bản?

- Bước 2; HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước

- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chấttrữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiệnmột cách kín đáo thái độ của người viết

2 Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh

quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống

Trang 8

xa hoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồngthời bày tỏ thái độ coi thường danh lợi,quyền quý của tác giả.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

a Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, GQVĐ

b Nội dung: Thảo luận nhóm theo cặp đôi

c Sản phẩm: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: (Thảo

luận theo cặp đôi)

BT1: Sắp xếp sự việc diễn ra sau

đây đúng theo trình tự:

1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần

trướng gấm 3.Vườn cây, hành lang

4.Bắt mạch kê dơn 5.Vào cung 6.Nhiều

lần cửa 7.Hậu mã quân túc trực 8.Gác

tía,phòng trà 9.Cửa lớn, đại đường,

quyền bổng 10.về nơi trọ

Trả lời:………

BT2: Qua đoạn trích anh (chị) thấy

Lê Hữu Trác là người như thế nào?

+ Là người thầy thuốc ………

Trang 9

trích “Chuyện cũ trong phủ chúa

Trịnh” – Phạm Đình Hổ và nhận xét về

sự giống và khác nhau ở hai đoạn

trích?

- Bước 2; HS thực hiện nhiệm vụ:

- Bước 3: HS báo cáo kết quả thực

hiện nhiệm vụ: Mỗi bài tập GV gọi

đại diện 1 -2 cặp đôi lên báo cáo kết

quả.

- Bước 4: GV nhận xét, chữa bài.

Giống nhau: gần gũi ở cùng một đề tài, không gian địa điểm – phủ chúa Trịnh; giá trịhiện thực; ở thái độ kín đáo, giọng văn điềm đạm,…

Khác nhau:

+ Đoạn trích của Lê Hữu Trác: Giới hạn trong một lần vào phủ, trực tiếp mắt thấy tai nghe Kể ở ngôi thứ nhất; không có chi tiết

hư cấu, kì ảo

+ Đoạn trích của Phạm Đình Hổ: tập hợp, tổng hợp hiện thực trên nhiều nguồn trực tiếp, gián tiếp Kể ở ngôi thứ 3, có sử dụng chi tiết hư cấu, kì ảo

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

a Mục tiêu: Đ5, GQVĐ

b Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu

- Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày vấn đề để trả lời vấn đề mà GV đưa ra.

c Sản phẩm: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

-Bước 1: GV giao nhiệm

vụ: Đọc văn bản sau và trả lời câu

hỏi:

“Bệnh thế này không bổ thì

không được Nhưng sợ mình không

ở lâu, nếu mình làm có kết quả

ngay thì sẽ bị danh lợi nó ràng

buộc, không làm sao về núi được.

Chi bằng ta dùng thứ phương

1/ Văn bản trên có nội dung: thểhiện suy nghĩ, những băn khoăn củangười thầy thuốc Băn khoăn ấy thể hiệnthái độ của ông đối với danh lợi và lươngtâm nghề nghiệp, y đức của người thầythuốc Không đồng tình ủng hộ sự xa hoanơi phủ chúa, không màng danh lợinhưng ông không thể làm trái lương tâm

2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không được” thuộc loại câu phủ

định nhưng lại có nội dung khẳng

Trang 10

thuốc hòa hoãn, nếu không trúng

thì cũng không sai bao nhiêu.

Nhưng rồi lại nghĩ: Cha ông mình

đời đợi chịu ơn chịu nước, ta phải

dốc hết lòng thành, để nối tiếp cái

lòng trung của cha ông mình mới

được”.

( Trích Vào phủ chúa Trịnh,

Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,

NXBGD 2007)

1/ Văn bản trên có nội dung gì?

2/ Xác định hình thức loại câu trong

câu văn“Bệnh thế này không bổ thì

không được” Câu này có nội dung

khẳng định, đúng hay sai ?

3/ Trình bày những diễn biến tâm

trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?

- Bước 2; HS suy nghĩ, trả lời cá

nhân.

- Bước 3: GV nhận xét.

- Bước 4: Chuẩn kiến thức.

định

3/ Những diễn biến tâm trạng của

Lê Hữu Trác khi kê đơn :

- Có sự mâu thuẫn, giằng co:

+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trịnhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ đượcchúa tin dùng, bị công danh trói buộc

+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại

sợ trái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòngcha ông

- Cuối cùng phẩm chất, lương tâmcủa người thầy thuốc đã thắng Ông gạtsang một bên sở thích cá nhân để làm tròntrách nhiệm

- Là một thầy thuốc có lương tâm

và đức độ;

- Khinh thường lợi danh, quyền

quý, yêu thích tự do và nếp sống thanhđạm, giản dị nơi quê nhà

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

a Mục tiêu: Đ5, V1

b Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để viết đoạn văn

theo yêu cầu

c Sản phẩm: Bài viết của HS.

d, Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

Trang 11

Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

BT1: Khái quát phẩm chất hình

tượng Lê Hữu Trác trong đoạn

trích Ông có phải là Ông Lười như

bút hiệu tự đặt? Vì sao? Viết đoạn

văn 5 đến 7 dòng để trả lời câu hỏi

BT2: Qua hình tượng thái tử Trịnh

Cán trong đoạn trích, em có suy

nghĩ gì về mối quan hệ giữa môi

trường sống và sự phát triển của

con người?

- Bước 2; HS suy nghĩ, trả lời cá

nhân.

- Bước 3: GV nhận xét.

- Bước 4: Chuẩn kiến thức.

BT1: Lê Hữu Trác: nhà thơ ; danh y lỗi lạc, từ

tâm; bậc túc nho thâm trầm

Ông Lười - Lãn Ông chỉ là một cách đặtbút hiệu theo kiểu hài hước, dân dã.Nhưng cũng rất đúng khi nói ông lườitrong thái độ thờ ơ với công danh phúquý, trong lối sống tự do thanh cao nơirừng núi quê nhà

BT2: HS liên hệ thực tế.

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng 11

- Thiết kế bài giảng 11

- Giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại (tập 1)

- Văn bản văn học 11,…

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.

Trang 12

Tiết 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP:

ĐỌC - HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN VỀ THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI VIỆT

NAM (Chương trình Ngữ văn 11, học kì I, 07 tiết)

I PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA CHỦ ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG THỰC

HIỆN

1 Chủ đề gồm các bài:

*Các văn bản thơ Nôm trung đại:

- Tự tình (Bài II) của Hồ Xuân Hương

- Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến

- Thương vợ của Trần Tế Xương

Trang 13

*Tích hợp với các bài sau:

- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Thao tác lập luận phân tích

- Luyện tập thao tác lập luận phân tích

2 Thời lượng: 7 tiết

*Các văn bản thơ Nôm đường luật:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Cảm nhận được vẻ đẹp điển hình của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâmhồn thi nhân

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú – tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam vớinhững gian lao, vất vả nhưng luôn nhân hậu, đảm đang và lặng lẽ hi sinh vì chồng

vì con; thấy được tình yêu thương quý trọng của TTX dành cho người vợ, vẻ đẹpnhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương;nắm được những thành công nghệ thuật của các bài thơ: sử dụng từ ngữ giản dị,giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian kết hợp vớigiọng điệu trữ tình

Trang 14

STT MỤC TIÊU MÃ

HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1 Năng lực thu thập các tri thức liên quan đến các tác giả Hồ

Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương; các tác phẩm

Tự tình, Câu cá mùa thu, Thương vợ; phân tích đề và lập dàn

ý bài văn nghị luận; thao tác lập luận phân tích

Đ1

2 Nhận biết và phân tích được các từ ngữ, hình ảnh thơ trong

việc thể hiện tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình

Đ2

3 Nhận biết và phân tích được những yếu tố nghệ thuật tiêu

biểu trong thơ Nôm Đường luật

Đ3

4 Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà

văn bản gửi gắm

Đ4

5 Nhận biết và cách sử dụng thao tác lập luận phân tích trong

một bài văn nghị luận

Đ5

6 Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề

thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, về vănnghị luận

N1

7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học (biết cách phân tích

đề, lập dàn ý bài văn nghị luận; cách sử dụng thao tác lập luận phân tích trong văn bản nghị luận)

V1

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành

nhiệm vụ nhóm được GV phân công

GT-HT

9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn

đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyếtvấn đề

GQVĐ

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: YÊU NƯỚC, TRÁCH NHIỆM

10 - Yêu thiên nhiên, con người, yêu Tổ quốc. YN

11 - Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp

- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnhhiện tại

TN

Trang 15

3 Bảng mô tả các mức độ, yêu cầu

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và

vận dụng cao

Nêu những nét chính về

tác giả

Chỉ ra những biểu hiện vềcon người tác giả đượcthể hiện trong tác phẩm

Nêu những hiểu biết thêm về tácgiả qua việc đọc hiểu bài thơ

Nêu hoàn cảnh sáng tác

bài thơ

Phân tích tác động củahoàn cảnh ra đời đến việcthể hiện nội dung tưtưởng của bài thơ

Nêu những việc sẽ làm nếu ở vàohoàn cảnh tương tự của tác giả

Chỉ ra ngôn ngữ được sử

dụng để sáng tác bài thơ

Cắt nghĩa một số từ ngữ,hình ảnh… trong các câuthơ

Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữcủa tác giả trong bài thơ

Xác định thể thơ Chỉ ra những đặc điểm về

bố cục, vần, nhịp, niêm,đối… của thể thơ trongbài thơ

Đánh giá tác dụng của thể thơtrong việc thể hiện nội dung bàithơ

Xác định nhân vật trữ

tình

- Nêu cảm xúc của nhânvật trữ tình trong từngcâu/cặp câu thơ

- Khái quát bức tranh tâmtrạng của nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ

Nhận xét về tâm trạng của nhânvật trữ tình trong câu/cặp câu/bàithơ

Xác định hình tượng nghệ

thuật được xây dựng

trong bài thơ

- Phân tích những đặcđiểm của hình tượng nghệthuật thơ

- Nêu tác dụng của hìnhtượng nghệ thuật trongviệc giúp nhà thơ thể hiệncái nhìn về cuộc sống vàcon người

- Đánh giá cách xây dựng hìnhtượng nghệ thuật

- Nêu cảm nhận/ấn tượng riêngcủa bản thân về hình tượng nghệthuật

Trang 16

Chỉ ra câu/cặp câu thơ thể

hiện rõ nhất tư tưởng của

nhà thơ

- Lí giải tư tưởng của nhàthơ trong câu/cặp câu thơđó

- Nhận xét về tư tưởng của tácgiả được thể hiện trong bài thơ

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…

2 Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập,…

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá

HĐ 1: Khởi

động

Đ1, GQVĐ Huy động, kích hoạt

kiến thức trải nghiệm nền của HS

có liên quan đến tác giả các tác giả, tác phẩm thơ Nôm đường Luật

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Đàm thoại, gợi mở

Đánh giá quacâu trả lời của cánhân cảm nhậnchung của bảnthân;

*Các văn bản thơ Nôm trung đại:

- Tự tình (Bài II)

của Hồ Xuân Hương

- Câu cá mùa thu (Thu điếu) của

Nguyễn Khuyến

- Thương vợ của

Trần Tế Xương

*Tích hợp với các bài sau:

- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Thao tác lập luận phân tích

Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi);

Thuyết trình;

Trực quan; kĩthuật sơ đồ tưduy

Đánh giá qua sảnphẩm sơ đồ tưduy với công cụ

là rubric; qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và

HS đánh giá

Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GV đánhgiá

Trang 17

- Luyện tập thao tác lập luận phân tích

HĐ 3:

Luyện tập

Đ3, Đ4, Đ5, GQVĐ

Thực hành bài tậpluyện kiến thức, kĩnăng

Vấn đáp, dạyhọc nêu vấn

đề, thực hành

Kỹ thuật:

động não

Đánh giá qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và

HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánhgiá

HĐ 4: Vận

Liên hệ thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm

Đàm thoại gợi mở;

Thuyết trình;

Trực quan

Đánh giá qua sảnphẩm graphicsqua trình bày do

GV và HS đánhgiá

Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánhgiá

GV và HS đánh giá

B.

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và soạn bài ở nhà theo hướng dẫn học bài

- Tra cứu và tham khảo những thông tin có liên quan đến bài học (về tác giả, tác

phẩm)

Trang 18

b Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, tài liệu tham khảo về các tác giả, tác phẩm

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh có liên quanđến bài dạy,…

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi theo các cấp độ

2 Tiến trình dạy học

NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

- Về thơ Nôm Đường luật:

Thơ Nôm Đường luật là một thành tựu rực rỡ của thơ ca Việt Nam Đó là những bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật (gồm cả những bài thơ theo thể Đường luật hoàn chỉnh và cả những bài theo thể Đường luật phá cách)

Ngoài những đặc điểm chung của văn học trung đại, đặc điểm của thơ Nôm

Đường luật nói một cách ngắn gọn và bản chất nhất là sự kết hợp hài hòa giữa

“yếu tố Nôm” và “yếu tố Đường luật” Hai yếu tố này hòa quyện, đan xen vào nhau tạo nên giá trị của mỗi tác phẩm thơ Nôm Đường luật

(HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học)

b Nội dung: Khởi động chung cho cả chủ đề hoặc khởi động riêng cho từng bài.

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS

d Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

Cách 1: Khởi động chung cho cả nội dung 2.

Trang 19

- Kể tên những bài thơ Nôm trung đại Việt Nam mà em đã học ở trung học

cơ sở? Các bài thơ đó được viết bằng ngôn ngữ nào? Theo các thể thơ nào?

- Em thích nhất bài nào trong số các bài thơ đó? Vì sao?

Cách 2: Khởi động riêng cho từng bài thơ Nôm trong chủ đề:

1.Tự tình - Hồ Xuân Hương

GV: Tìm những câu ca dao, thành ngữ hoặc những tác phẩm thơ văn đã học nói

về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa?

- Chùm ca dao than thân mở đầu bằng “Thân em”:

HS: Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

- Thành ngữ: Hồng nhan bạc mệnh

- Hồng nhan đa truân.

- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ

- Truyện Kiều – Nguyễn Du

=> GV dẫn vào bài: Đề tài thân phận người phụ nữ là đề tài được rất nhiều các

nhà văn, nhà thơ tìm đến, trong đó, Hồ Xuân Hương được coi là nhà thơ của phụ

nữ Tiếng thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc Tự tình (II) là

một bài thơ như thế

2 Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến

GV: Trong chương trình ngữ văn 7, em đã được học một tác phẩm của tác giả

Nguyễn Khuyến? Đó là tác phẩm nào? Nêu những hiểu biết của em về tác giảNguyễn Khuyến qua tiết học đó mà em còn nhớ?

HS: Đưa ra câu trả lời: bài thơ “Bạn đến chơi nhà”; một số nét về tác giả NK.

3 Bài: Thương vợ - Tú Xương

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

GV yêu cầu 2 HS nhóm 1 lên đóng

vai để giới thiệu về tác giả Tú

Xương:

- Một học sinh đóng vai người khách

Anh đi anh nhớ non Côi Nhớ song Vị Thủy, nhớ người tình chung

-Non Côi (núi Côi), sông Vị là hai cảnh sắc của Nam Định, quê hương nhà thơ Trần Tế Xương Ông sinh năm 1870 và mất năm

1907, lận đận mãi trên con đường thi cử, công danh Ông tự than:

Trang 20

đến vùng đất Nam Định (phường Vị

Xuyên- thành phố Nam Định)

- Một học sinh đóng vai là người con

của Nam Định giới thiệu cho vị

khách về những nét văn hóa nổi bật

của quê hương, trong đó có con

người ưu tú của Vị Xuyên – nhà thơ

Tú Xương

- Chỉ đậu Tú tài, nên người đời gọi ông là Tú Xương.

- Sự nghiệp văn thơ của Tú Xương rất khiêm tốn, chỉ có trên dưới 150 bài thơ, phú và văn tế bằng chữ Nôm Chất trữ tình thấm đảm, chất trào phúng sắc nhọn là hồn thơ Tú Xương.

- Cái xã hội Việt Nam đầu thế kỉ 20, một xã hội dở ta dở Tây với bao hiện tượng xấu xa, đồi bại đã phản ánh một cách sắc nét, điển hình trong thơ Tú Xương.

- Những bài thơ như "Thương vợ", "Mồng hai Tết, viếng cô Kí",

"Ông cò", "Đưa ông phủ", "Sông Lấp", "Đất Vị Hoàng", "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu", là những bài thơ nổi tiếng của Tú Xương Ông xứng đáng là nhà thơ trào phúng bậc thầy, chiếm một địa vị vẻ vang trong nền thi ca dân tộc.

Thi sĩ Xuân Diệu từng ca ngợi Tú Xương:

Ông nghè, ông thám vô mây khói,

Đứng lại văn chương một tú tài.

Tú Xương là người con của quê hương Nam Định Mảnh đất hiếu học thành Nam luôn tự hào về ông!

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tiết 1: TỰ TÌNH

- HỒ XUÂN HƯƠNG –

a Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GQVĐ

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

ND 1: Hướng dẫn HS đọc hiểu khái

Trang 21

- HS thảo luận và hoàn thành phiếu

- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục

→ Được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”.

2.Bài thơ “Tự tình” (II)

- Xuất xứ: Bài thơ thư 2 trong chùm 3 bài.

- Thể loại: Thơ Nôm đường luật, viết theo

thể thất ngôn bát cú

- Nhan đề “Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm

xúc, tình cảm của người viết

- Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện sự cảm

thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi,phuẫn uất trước duyên phận éo le và khátvọng sống , khát vọng hạnh phúc của nhàthơ

+ Thời gian tâm lí: khoảng thời gian conngười thường đối diện với chính mình trong

Trang 22

suy tư, trăn trở.

- Âm thanh: tiếng trống canh dồn+ Từ láy “văng vẳng”: âm thanh từ xa vọnglại

+ trống canh dồn: âm thanh nghe dồn dập,

thúc giục

Gợi không gian vắng vẻ với bước đi dồndập của thời gian → Tâm trạng cô đơn,rốibời

- Động từ: “Trơ”

+ Trơ lì >sự từng trải > do cđ nhiều éo

le, ngang trái, duyên phận hẩm hiu, kiếp

“hồng nhan bạc phận)

+ Sự trơ trọi, lẻ bóng, cô đơn

”Trơ cái hồng nhan” là nỗi đau của

HXH- sự tủi hổ, bẽ bàng khi duyên tình kođến, duyên phận ko thành

+ ”Trơ cái hồng nhan với nước non”:

Kết hợp từ “cái”+”hồng nhan”: “hồng nhan” là một khái niệm mỹ miều, chỉ người phụ nữ tài sắc mà lại đi với “cái”

nghe thật rẻ rúng, mỉa mai (hồng nhan

trong câu thơ đã bị đồ vật hóa, rẻ rúng hóa)

Nhưng “cái hồng nhan” lại “trơ” với

“nước non” lại là bản lĩnh của HXH Biện pháp đối lập: Cái hồng nhan>< nước non (cái nhỏ bé bên cạnh cái rộng lớn, mênh mông) đây ko chỉ là sự dãi dầu, là cay đắng mà còn là cả sự thách đố,cho thấy sự bền gan, bản lĩnh của người phụ nữ trước cđ

Trang 23

=> Hai câu thơ đề tạc vào không gian, thời

gian hình tượng một người đàn bà trầm uất,đang đối diện với chính mình

2 Hai câu thực

“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”

*Bi kịch, nỗi đau thân phận được nhấn mạnh,

khắc sâu hơn khi nv trữ tình ngồi một mình, đối diện với vầng trăng lạnh và mượn rượu đểgiải khuây

- Nghệ thuật đối:

Chén rượu –hương đưa –say lại tỉnh

Vầng trăng – bóng xế – khuyết chưa tròn

 các từ ngữ đăng đối, hô ứng với nhau làm

rõ thêm thân phận của một người đàn bà dangdở

+ Rượu không vơi cạn nỗi niềm mà khiến nỗiniểm trở nên thấm thía, đau xót hơn bởi “saylại tỉnh”, chữ “lại” gợi lên cái vòng luẩnquẩn, trở đi trở lại trong bế tắc, xót xa, chánnản, thất vọng…

+ Thi sĩ tìm đến với trăng nhưng trăng lại trở

thành hình ảnh soi chiếu thân phận “ Vầng trăng – bóng xế - khuyết chưa tròn”: Tuổi

xuân qua đi mà duyên phận chưa trọn vẹn

=> Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dởdang, lỡ làng của một người phụ nữ tài hoa, ý

thức sâu sắc về tình cảnh của bản thân.

3.Hai câu luận

“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Trang 24

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnhđược gợi qua tâm trạng như cũng mang nỗiniềm phẫn uất, phản kháng dữ dội,muốn vùngvẫy, bứt phá của con người:

+ Rêu: 1 sinh vật nhỏ bé, hèn mọn, kochịu

khuất phục, mềm yếu.Nó đã mọc lên mà cònmọc xiên ngang mặt đất đầy thách thức

Đá: vốn đã rắn chắc nhưng giờ đây dường

như nó cứng hơn, nhọn hơn để đâm toạc chânmây

+ Các động từ mạnh “xiên, đâm” kết hợp với phụ ngữ “ngang, toạc” + Biện pháp đảo ngữ

trong 2 câu luận thể hiện sự bướng bỉnh,ngang ngạnh rât HXH, phản kháng khôngcam chịu chấp nhận số phận

Mượn sức sống mãnh liệt của thiên nhiên thể hiện bản lĩnh, phản kháng vươn lên không cam chịu cho thấy nét độc đáo táo bạo thơ nữ thi sĩ

4 Hai câu kết

“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con”

-HXH muốn đạp tan, vùng vẫy nhưng ko thành, XHPK đã ko để tâm đến thân phận bọtbèo của người phụ nữ Rốt cuộc nữ sĩ vẫn rơi vào bi kịch, tuyệt vọng, đành phải buông một tiếng thở dài não ruột trong sự buồn chán và cam chịu

-Ngánngán ngẫm,chán trường, là sự mệt mỏi,buông xuôi trước thân phận, cđ

Trang 25

mùa xuân –tuần hoàn-vô hạn

- Xuân

tuổi xuân con người – hữu hạn

thêm lần nữa

-Lại

sự trở lại đồng nghĩa với sự ra

đi của tuổi xuân con người

mùa xuân của trời đất thì tuần hoàn, vĩnhcửu; mùa xuân của đời người ra đi không trởlại - sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với

sự ra đi của tuổi xuân

- “Mảnh tình – san sẻ - tí – con con” Thủpháp tăng tiến làm cho nghịch cảnh càng éo

le hơn, tội nghiệp hơn

Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càng tăng vàđọng lại là dư vị xót xa, cay đăng về thânphận của người phụ nữ trong xh xưa với phậnhẩm, duyên ôi

III Tổng kết

1.Nội dung:

Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, mỉa mai phẫn uấttrước duyên phận éo le ngang trái, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ

Trang 26

*Tổng kết

- GV giao nhiệm vụ: Những đặc sắc

nội dung, nghệ thuật bài thơ?

- Bước 2; HS suy nghĩ, trả lời cá

nhân.

- Bước 3: GV nhận xét.

- Bước 4: Chuẩn kiến thức.

*Sự phát triển logic của tâm trạng

HXH trong bài thơ:

Tiết 2: CÂU CÁ MÙA THU

(THU ĐIẾU) - NGUYỄN KHUYẾN –

a Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

c Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm hoạt động nhóm của HS.

d Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: HS I Tìm hiểu chung.

Trang 27

đọc phần tiểu dẫn SGK và trả lời câu

hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy giới

thiệu đôi nét về tác giả Khuyến Khuyến,

bài thơ “Câu cá mùa thu”

- Bước 2; HS suy nghĩ, trả lời cá

- Là người tài cao học rộng, đỗ đầu ba kì thi,thường được gọi bằng cái tên trân trọng TamNguyên Yên Đổ

- Ông chỉ làm quan 10 năm, sau đó về ở ẩn.Ông gắn bó sâu nặng với làng quê Bắc Bộ

- Ông để lại cả một sự nghiệp rộng lớn trênnhiều thể loại, ở thể loại nào cũng có nhữngđóng góp xuất sắc: thơ thất ngôn bát cú, hátnói, câu đố Thơ bao gồm cả thơ chữ Hán vàchữ Nôm song chỉ có thơ văn Nôm được mọingười khâm phục hơn hết

- Được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh VN”

=> Cuộc đời của Nguyễn Khuyến là cuộc đời

Trang 28

của 1 trí thức dân tộc có tài năng lớn, sốngthanh bạch đôn hậu gần gũi với nhân dân laođộng, gắn bó sâu nặng với đất nước tuy chưaphải là 1 chiến sĩ cứu nước

2 Tác phẩm

- Xuất xứ, HCST của tác phẩm: bài thơ nằm

trong chùm ba bài thơ thu: thu điếu, thu vịnh, thu ẩm Đây là chùm thơ đặc sắc về mùa thu,

đặc trưng cho quê hương làng cảnh ViệtNam được Nguyễn Khuyến viết vào thờigian sau khi ông đã từ quan về sống ở quênhà (1884)

- Thể loại bài thơ: thể thất ngôn bát cú

Đường luật

- Đề tài: mùa thu Đây là đề tài quen thuộc

trong thơ ca (Trong thơ cổ, chữ thu đượcghép bằng chữ tâm và chữ sầu) Đây là mùagợi cảm nó gieo vào lòng người những cảmxúc tinh tế

- Bố cục:

C1: Đề - thực – luận – kết (Theo kết câu củabìa thơ thể thất ngôn bát cú Đường luật).C2: Bổ dọc bài thơ:

+ Cảnh thu

+ Tình thu

II Đọc – hiểu chi tiết văn bản

1 “Câu cá mùa thu” – thần thái của mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Điểm nhìn: bắt đầu từ ao thu, từ một chiếc

thuyền con giữa lòng ao nhỏ, cái nhìn của thinhân bao quát ra xung quanh thấy mặt nước

ao thu lạnh lẽo, trong veo, với sóng biếc hơikhẽ gợn và lá thu -> hướng lên cao để thu

Trang 29

- GV hướng dẫn HS đọc với nhịp chậm,

giọng nhẹ, phảng phất buồn

- HS đọc bài 3,4 lần và cho ý kiến về bố

cục

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu

chi tiết văn bản

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: chia lớp

thành 4 nhóm Mỗi thành viên dựa

vào bài soạn trong vở soạn văn để

trao đổi, thống nhất các yêu cầu sau:

+ Nhóm 1: Nêu điểm nhìncảnh thu của

tác giả? Bức tranh thu được tạo nên từ

những hình ảnh nào?

+ Nhóm 2: Sự hài hòa về đường nét,

màu sắc, âm thanh của bức tranh thu?

+ Nhóm 3: Những biện pháp nghệ thuật

để tạo nên bức tranh thu trong 6 câu

đầu?

+ Nhóm 4: Tình cảm của tác giả qua

bức tranh thu ở 6 câu đầu?

-Bước 2: Các nhóm thảo luận trong

- Cảnh thu:

+ Ao thu: lạnh lẽo “Lạnh lẽo” là một từ láygợi cảm giác về cái lạnh của mùa thu, cáitĩnh lặng của không gian

+ Nước thu: trong veo, có thể nhìn thấy tậnđáy, không một chút vẩn đục như in bóngmây trời

+ Chiếc thuyền câu: “một chiếc” càng gợi sựtĩnh lặng của không gian, sự đơn độc củangười đi câu “Bé tẻo teo” càng làm chochiếc thuyền câu trở nên bé nhỏ

+ Sóng thu: “sóng biếc” như phản chiếu màucây, màu trời Chuyển động của sóng rất nhỏ,rất nhẹ “hơi gợn tí”

+ Lá thu: chuyển động nhịp nhàng cùng sóng

“khẽ đưa vèo” Từ “đưa vèo”: hình dung vềchiếc lá rất mỏng, rất nhẹ và dường nhưkhông có trọng lượng

+ Gió thu: nhẹ nhàng, không đủ sức tạo nênnhững con sóng lớn khiến cho sóng thu chỉhơi gợn tí và chỉ đủ bứt chiếc lá vàng lìa theochiều gió

+ Tầng mây: “lơ lửng” Dường như làn gióthu nhẹ nhàng, thổi rất khẽ đã làm cho tầngmây không bay mà chỉ lơ lửng

+ Trời: “xanh ngắt” Xanh ngắt là một nềntrời màu xanh đậm, không một gợn mây Haichữ “xanh ngắt” còn gợi độ sâu, độ rộng của

Trang 30

không gian và cái nhìn vời vợi của nhà thơ.+“Ngõ trúc quanh co” Từ “quanh co” gợinhớ những con đường rợp bóng tre trúc haibên đường nhưng thăm thẳm, hun hút.

-> Cảnh thu thanh sơ, gần gũi, quenthuộc,gợi hồn quê dân dã

- Đường nét: mảnh mai tinh tế: đường bao

thanh mảnh của rặng trúc, đường gợn củalượn sóng ao thu

- Màu sắc: biếc, vàng kết hợp với “trong

veo” của mặt nước nên một bức tranh hài hòavới những màu sắc thanh đạm Màu sắc trongthơ Nguyễn Khuyến thật dân dã, mang đậmnét hồn quê

- Âm thanh: “hơi gợn tí”, “đưa vèo” gợi

những chuyển động rất nhỏ

=> thủ pháp lấy động tả tĩnh của Đường thi:

âm thanh đó không làm cho cảnh thu nhộnnhịp, náo động mà trái lại lại càng làm chobức tranh thu trở nên yên tĩnh Trong mộtkhông gian yên tĩnh như vậy, ta mới có thểcảm nhận những chuyển động rất nhẹ, rất khẽcủa sóng, của lá

→ không gian thu hiện lên với những đườngnét thanh sơ, êm đềm, tĩnh lặng nhưngthoáng nỗi buồn u uẩn

- Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ tinh tế: Sử dụng nhiều từ láy:

lạnh lẽo, tẻo teo Điệp vần “eo” làm cho cảnh

vật càng trở nên bé nhỏ

+ Điệp vần

+ Bút pháp lấy động tả tĩnh để gợi ấn tượng

Trang 31

về bức tranh thu thanh vắng, hiu quạnh

*Tiểu kết:

- Mùa thu đẹp với sự hài hòa về màu sắc vàcân xứng của cảnh vật Những cảnh vật thânquen, gần gũi được gọi tên một cách “nhiệmmàu” Linh hồn của mùa thu được chở trongmặt ao nhỏ bé, chiếc thuyền câu xinh xắn,chiếc lá, bầu trời…

- Tình yêu quê hương đất nước, gắn bó vớilàng quê của Nguyễn Khuyến

2 “Câu cá mùa thu” – tâm sự kín đáo của nhà thơ

- 6 câu thơ đầu: đó là tâm trạng u hoài, một

tâm hồn yên tĩnh, mỗi cõi lòng vắng lặngmênh mông, một nỗi cô đơn thăm thẳm Gammàu lạnh của sắc xanh nước, xanh sóng,xanh trời gợi khí thu hiu hắt hay cái lạnhtrong lòng nhà thơ đang lan tỏa ra cảnh vật

- “Ngõ trúc” - “Khách vắng teo” Xuất hiện

“khách” nhưng rồi bị phủ định ngay với

“vắng teo” “Vắng teo” là vắng ngắt, khôngngười qua lại

-> Trúc thường gắn với biểu tượng ngườiquân tử Ngõ trúc quanh co khách vắng teo

hé mở cho chúng ta thấy Nguyễn Khuyếnchọn con đường ở ẩn để giữ trọn thân danh,giữ lấy cái cao khiết của nhân cách, tránh xacuộc đời phàm tục

-> Đồng thời thấy tâm sự cô quạnh, cô đơncủa thi nhân

- 2 câu cuối

+ Con người trực tiếp xuất hiện qua các hành

động: tựa gối, ôm cần.

Trang 32

* Vẻ đẹp tâm hồn tác giả:

- Bước 1:GV hỏi: Nhận xét về vẻ đẹp

tâm hồn Nguyễn Khuyến qua bài thơ?

- Bước 2: HS suy nghĩ, trả lời cá

nhân.

- Bước 3: GV nhận xét.

- Bước 4: Chuẩn kiến thức.

-> Tâm thế nhàn nhã: Sự chờ đợi mà khôngchờ đợi, “lâu chẳng được” Không kêu cabuồn phiền về việc không câu được cá màdường như đang suy nghĩ mông lung để cuốicùng thờ ơ với “cá đâu đớp động dưới chânbèo”

=> Rõ ràng người đi câu nhưng không chútâm vào việc đi câu và đó cũng không phải làmục đích khiến ông “ôm cần”

+ Giả thuyết về chữ “đâu” trong câu “Cá đâuđớp động dưới chân bèo” → sự mơ hồ làmnên đặc trưng cho thơ ca và văn chương

Có thể hiểu theo cách nào cũng được

+ “cá đâu”: có cá → sự thờ ơ của người đi

câu, có cá đớp động nhưng vẫn không tácđộng đến tâm hồn người nghệ sĩ Dáng “tựagối ôm cần” là một hình ảnh tĩnh, động tác

“không làm gì cả”

+ “cá đâu”: đâu có con cá nào Mặt nước ao

thu trong veo như vậy thì khó có cá xuấthiện Sự chờ đợi vô vọng đến mức dáng ngồi

ôm cần tựa gối cũng gần như là bất động 

Dù hiểu theo cách nào thì thực chất đi câuchỉ là cái cớ để thi nhân bộc lộ mối u hoàitĩnh lặng gê gớm trong lòng người câu cá

* Tiểu kết: Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân.

- Trở về vườn Bùi chốn cũ để tìm sự thanhthản sau 10 năm trên con đường hoạn lộnhưng Nguyễn Khuyến vẫn bộc lộ tấm lòng

ưu thời mẫn thế Đi câu chỉ là cái cớ, đi câu

mà dường như không để tâm vào câu, muốn tìm chốn bình yên nhưng ông vẫn trăn trở với thời cuộc.

Mở rộng hoàn cảnh của đất nước: mất vào

Trang 33

tay giặc:

“Vua chèo còn chẳng ra gì

Quan chèo vai nhọ khác chi thằng hề”

Cách xuất xử của Nguyễn Khuyến phản ánh

sự phức tạp trong tư tưởng của ông Trong

“Thu điếu” cũng phần nào cho thấy sự phức

tạp đó Chủ thể muốn tìm sự bình yên khi

“ôm cần, buông câu” chìm đắm vào cảnh vật nhưng vẫn không thể thôi trăn trở, ưu tư

=> Tâm hồn đáng quý, đáng trọng củaNguyễn Khuyến

- Đồng thời, qua bài thơ, chúng ta cảm nhậnđược ở ông một tâm hồn yêu thiên nhiên, tấmlòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc

- Liên hệ với những bài thơ khác trong chùmthơ thu

Trang 34

Hoạt động 3: Tổng kết

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

- Bước 1: GV nêu nhiệm vụ:

Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ

+Cách gieo vần “eo” độc đáo góp phần diễn

tả KG thu nhỏ, khép kín của cảnh thu ở nông

Trang 35

thôn, cũng phù hợp với tâ trạng nhiều uẩnkhúc của tác giả.

Tiết 3 - 4: THƯƠNG VỢ

TÚ XƯƠNG

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:

Dựa vào phần đóng vai của các bạn

nhóm 1, kết hợp với Tiểu dẫn (SGK), em

hãy nêu những nét cơ bản về tác giả Tú

Xương”

- Bước 2:HS làm việc cá nhân.

- Bước 3: HS báo cáo.

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến

1907, tại làng Vị Xuyên, Mỹ Lộc, Nam Định

- TTX là một người tài năng và tâm huyếtnhưng lận đận quan trường (15 tuổi đi thi, thi

8 lần nhưng chỉ đậu tú tài có một lần)

- Sáng tác: còn trên 100 bài, chủ yếu là thơNôm với nhiều thể loại như thất ngôn bát cú,thất ngôn tứ tuyệt, lục bát, phú, đối nội dungchủ yếu là chế giễu, mỉa mai xã hội thực dânphong kiến với những lố lăng, kệch cỡm, chế

độ thi cử và các quan hệ trong xã hội

2 Bài thơ:

- Đề tài: Bà Tú là người phụ nữ chịu nhiềugian chuân vất vả trong cuộc đời, đảm đangtần tảo nuôi chồng con và gia đình Hiểu vàcảm thông với những vất vả, hi sinh, bà Tú

đã trở thành 1 đề tài quen thuộc trong thơông

- Thương vợ là một trong những bài thơ hay

và cảm động nhất về bà Tú

- Thể loại: thể thất ngôn bát cú Đường luật

- Bố cục:

Trang 36

+ Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợcủa ông Tú.

+ Lời tự chửi mình của tác giả

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu chi tiết văn bản

HĐ của Gv và HS

-Bước 1: GV chia lớp thành 4

nhóm Mỗi thành viên dựa vào

bài soạn trong vở soạn văn để

trao đổi, thống nhất các yêu cầu

sau:

+ Nhóm 1:Trong 2 câu đề, ông

việc làm ăn của bà Tú được gợi lên

như thế nào qua cách giới thiệu

thời gian và địa điểm?

+ Nhóm 2: Công việc của bà Tú

bà Tú thể hiện trong 2 câu luận?

- Bước 2: Các nhóm thảo luận

* Bốn câu đầu: Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú.

- Câu thơ đầu giới thiệu về hoàn cảnh, công việc làm ăn của bà Tú, đồng thời thể hiện sự thấu hiểu của nhà thơ về nỗi vất vả của người vơ:

Quanh năm buôn bán ở mom sông + Thời gian: quanh năm: là một vòng thời gian

tuần hoàn khép kín, hết ngày này sang tháng khác, năm này qua năm khác không kể mưa hay nắng vòng thời gian vô kì hạn

+ Địa điểm: mom sông: gợi sự chênh vênh, cheo

leo và nguy hiểm

+ Công việc: buôn bán: là công việc sinh nhai của

bà, nghề buôn thúng bán mẹt cho thấy sự vất vả của bà

-> Câu thơ nêu lên hoàn cảnh vất vả, lam lũ Cả không gian và thời gian như hùa vào nhau làm nặng thêm gánh nhọc nhằn trên vai bà

- Câu thơ thứ hai là mục đích công việc của bà:

Nuôi đủ năm con với một chồng.

+ Khẳng định và ca ngợi vai trò trụ cột của bà Tú trong việc đảm bào cuộc sống vật chất và tinh thần

Trang 37

đầy đủ cho cả gia đình.

+ Cái độc đáo ở đây là cách dùng hai từ chỉ số

đếm năm và một đặt song song nhau như có ý đặt

ngang hàng đàn con đông đúc, chưa đỡ đần được

gì cho mẹ và ông chồng vô tích sự chẳng giúp gì được cho vợ

Cấu trúc “năm con” đặt cạnh “một chồng” gợi hình ảnh chiếc đòn gánh mà hai đầu đều trĩu nặng,

ở giữa là đôi vai gầy và tấm lòng lo toan và tình thương của bà Tú

- Hai câu thực:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

+ Con cò trong thơ TX không chỉ xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian như trong ca dao mà còn trong cái rợn ngợp của thời gian Với ba từ

“khi quãng vắng” cả thời gian và không gian trở nên heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu, nguy hiểm

+ Dùng cụm từ thân cò thay cho con cò nghĩa là

tác giả đã đồng nhất thân phận bà Tú với thân phận con cò, gợi lên sự côi cút, tội nghiệp, thương cảm và thấm thía hơn

+ Nghệ thuật đảo ngữ lặn lội thân cò cũng góp

phần diễn tả một cách ấn tượng, thấm thía, ngậm ngùi về thân phận vất vả của người vợ lo toan kiếm sống nuôi chồng, nuôi con

- Ở câu thứ tư, TX làm rõ hơn sự vật lộn với cuộc sống của bà Tú Câu thơ diễn tả lại cảnh chen chúc, tranh giành trên sông nước của những người buôn bán nhỏ

+ Buổi đò đông có hai cách hiểu: nhiều người

trên 1 chuyến đò/ nhiều đò trên một bến sông nước

Trang 38

+ Trong ca dao, người mẹ đã từng dặn con:

Con ơi nhớ lấy câu này

Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua…

Buổi đò đông không chỉ có những lời phàn nàn, cáu gắt, chen lấn xô đẩy mà còn chứa đầy những nguy hiểm bất trắc

- Hai câu thực đối nhau về từ ngữ: vắng – đông,

nhưng lại tiếp nhau về ý làm nổi bật sự gian truân của bà Tú, đó cũng là tấm lòng xót thương da diết của ông Tú

* Hai câu luận: Đức tính cao đẹp của bà Tú:

+ Bà không chỉ là người đảm đang, tháo vát, chu

đáo với chồng con: nuôi đủ năm con với một chồng mà bà còn là người giàu đức hi sinh Trong

hai câu luận, một lần nữa Tú Xương lại cảm phục

sự quên mình của vợ:

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công.

- “Một duyên hai nợ”: Duyên chỉ có một mà nợ thìhai Thành ngữ dân gian đã được TX sử dụng để nói lên cái số phận không may của bà Tú

Bà Tú lấy ông, một người chồng hào hoa,thơ phú nức danh và có con với ông, đó là duyên, những điều có thể an ủi bà Nhưng sự dang dở của ông

Tú, gánh nặng cơm áo gạo tiền dồn lên vai bà thì đấy lại là cái nợ Cái nợ ấy gấp nhiều lần duyên.+ “Năm nắng mười mưa”: “nắng”, “mưa” đã là sự vất vả lại kết hợp với số đếm tăng tiến “năm”,

“mười” thì nỗi cơ cực , vất vả như tăng lên gấp bộiDẫu có vất vả, cự nhọc quanh năm suốt tháng thì

bà cũng không kêu ca, vẫn cam chịu “âu đành phận”, “dám quản công”, không một lời phàn nàn,

Trang 39

- GV gọi HS đọc hai câu thơ kết.

- Bước 1: GV nêu câu hỏi: Lời

chửi trong hai câu cuối là lời của

ai? Vì sao lại chửi ?

Qua tiếng chửi ấy, em cảm nhận

điều gì trong nhân cách nhà thơ?

lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì con

-> Đây là một phẩm chất rất đáng trân trọng của

bà Tú nói riêng và là nét đẹp truyền thống của người phụ nữ VN nói chung

*Tóm lại: Trong 6 câu đầu, bằng tình cảm trân

trọng đối với vợ, nhà thơ TX đã vẽ lên bức chân dung bà Tú- một người phụ nữ đảm đang, hi sinh hết mực vì chồng con, chấp nhận vất vả, gian truântỏng cuộc sống để đảm đương vai trò trụ cột gia đình Đằng sau mỗi lời thơ ẩn chứa cái nhìn dõi theo của tác giả Không chỉ xót thương vợ mà ông còn thực sự tri ân đối với vợ Ông tự coi mình là cái nợ - cái nợ chồng của bà Tú

2 Lời tự chửi mình của tác giả

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng như không.

- Trước hết đây là tiếng chửi đời “Thói đời” là những lối suy nghĩ đáng chê trách cứ mặc nhiên được thừa nhận Vì thói đời bạc bẽo, lễ giáo phongkiến cứ bắt người chồng phải đi thi làm quan, bắt người vợ phải ở nhà chăm lo mọi việc

- Không chỉ chửi thói đời mà TX còn tự trách mình “hờ hững”, bạc bẽo trong trách nhiệm và vai trò của người chồng bằng thái độ lên án, tự phán xét mình , tự coi mình là loại vô tích sự, ông quan

ăn lương vợ, tự mắng mình là gánh nặng của vợ Câu thơ cuối là nhà thơ tự chửi mát mình, nó caohơn, đay nghiến và sâu sắc hơn tiếng chửi Nhà thơ nhận lỗi về mình, tự chửi rủa, sỉ vả mình tức là

tự phán xét bản thân và chuộc lỗi

- Viết ra câu thơ “có chồng hờ hững cũng như không” thì chắc chắn đó không phải là người chồng hờ hững, mà trái lại luôn mang ơn và biết đến người vợ của mình Đằng sau tiếng chửi là cả

Trang 40

- Bước 2: HS làm việc cá nhân.

- Bước 3: HS báo cáo.

- Bước 2: HS làm việc cá nhân.

(Có thể sử dụng sơ đồ tư duy để

2 Nghệ thuật.

- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian (hình ảnh thân cò, sử dụng nhiều thành ngữ), ngônngữ đời sống (cách nói nhiều khẩu ngữ, sử dụng tiếng chửi)

HS CÓ THỂ DÙNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ TỔNG KẾT

Ngày đăng: 14/09/2021, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w