2- KN: Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy BT 2.. 3- GD: Cẩn thận khi viết một văn bản dùng dấu phẩy cho chí[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 thỏng 04 năm 2014
3- GD: Tớnh toaựn nhanh, caồn thaọn, chớnh xaực, khoa hoùc, vaọn duùng toỏt trongthửùc teỏ cuoọc soỏng
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Giỏo viờn yờu cầu nhắc lại qui
tắc chia phõn số cho số tự
nhiờn; số tự nhiờn chia số tự
nhiờn; số thập phõn chia số tự
nhiờn; số thập phõn chia số thập
Muốn chia một số thập phõn
- Học sinh sửa bài
41 35,2 72 32,6
300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36
Trang 2Bài 3 Gọi HS đọc đề bài.
Yờu cầu học sinh làm vào vở
Giỏo viờn nhận xột, chốt lại
Bài 4:Gọi HS đọc đề bài
-Yờu cầu học sinh làm vào giấy
Xem lại cỏc kiến thức vừa ụn
Chuẩn bị: tiết luyện tập tiếp
theo
a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 627,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 948,4 : 0,01= 840 5,5 : 0,01 = 550
- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhõn số đú với
2, với 4
b) 12 : 0,5= 24 24 : 0,5 = 48
11 : 0,25= 44 20 : 0,25 = 80
15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phộp chia dưới dạng phõn số và
số thập phõn( theo mẫu):
b) 7 : 5=
Bài 4 HS đọc đề bài
- -Nờu cỏch làm.
+Tớnh số HS cả lớp : 18 + 12 = 30 (HS) SốHSnam chiếm: 12 : 30 = 0,4 = 40%
- Khoanh vào cõu D
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Tranh minh hoạ bài đọc
2- HS:Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt (1 ’)
2.KT bài cũ: (4 ’)
Mời 2 học sinh đọc thuộc lũng bài thơ
Bầm ơi, trả lời cõu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới: (27 ’)
-2 học sinh đọc thuộc lũng, cả lớp nhậnxột, đặt cõu hỏi cho bạn về nội dungbài
Trang 3Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh
hoạ bài đọc
HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:
- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn
- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp
lắng nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc từ
khó
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi
dân gian vừa đếm que vừa tung bóng
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 2 học sinh đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:
Giọng kể chậm rãi (đoạn đầu), hồi hộp,
dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la:
Lan, Hoa, tàu hoả đến!
HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có sự cố gì?
+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an tòan đường sắt?
+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng
hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt
- Bài chia 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … còn ném đá lên tàu.
+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không chơi dại như vậy nữa.
+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả đến.
- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận nhiệm vụ
thuyết phục Sơn- một bạn thường chạytrên đường tàu thả diều; đã thuyết phụcđược Sơn không chạy trên đường tàuthả diều
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, lalớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngãlăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngâyngười khóc thét Đoàn tàu ầm ầm laotới, Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lănxuống mép ruộng
- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quyđịnh về an toàn giao thông, tinh thần
Trang 4-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu Thì
ra hai cô bé Lan và Hoa đang ngồi chơi
chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra như tên
bắn, la lớn:
- Hoa, Lan, tàu hoả đến!
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã
lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng
ngây người, khóc thét
Đoàn tàu vừa réo còi ầm ầm lao tới,
Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép
ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết
- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc
- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
Trang 53.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km.
Hỏi ô tô đó đi trong 11
2 giờ được bao nhiêu km?
Đáp án:
a) 6,5 b) 2,35 c) 4,26
Lời giải:
a) 0,25 5,87 40 = (0,25 40) 5,87 = 10 5,87 = 58,7
b) 7,48 99 + 7,48 = 7,48 99 + 7,48 1 = 7,48 ( 99 + 1) = 7,48 100 = 748
c) 98,45 – 41,82 – 35,63 = 98,45 – ( 41,82 + 35,63) = 98,45 - 77,45
= 21
Lời giải:
Đổi: 11
2 = 1,5 giờ Vận tốc của ô tô đó là:
21 : 0,5 = 42 (km/giờ) Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:
42 1,5 = 63 (km) Đáp số: 63 km
- HS chuẩn bị bài sau.
Trang 6Ôn luyên Toán: Luyện tậpI.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
65% số sản phẩm Hỏi theo kế hoạch, tổ
sản xuất đó còn phải làm bao nhiêu sản
phẩm nữa?
Bài tập3:
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều
rộng 80m, chiều dài bằng 32 chiều
rộng
a) Tính chu vi khu vườn đó?
b) Tính diện tích khu vườn đó ra m 2 ; ha?
Bài tập4: (HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một
hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé 5
cm, chiều cao 4 cm.Tính diện tích mảnh
c) Khoanh vào A
Lời giải:
Chiều dài của khu vườn đó là:
80 : 2 3 = 120 (m) Chu vi của khu vườn đó là:
(120 + 80) 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là:
120 80 = 9600 (m 2 ) Đáp số: 400m; 9600m 2
Lời giải:
Đáy lớn trên thực tế là:
1000 6 = 6000 (cm) = 6m
Trang 71000 4 = 4000 (cm) = 4m Diện tích của mảnh đất là:
(6 + 5) 4 : 2 = 22 (m 2 ) Đáp số: 22 m 2
- HS chuẩn bị bài sau.
Ôn luyên Tiếng Việt: Ôn tập về dấu
câu
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
trong mẩu chuyện vui dưới đây vào ô trống
Cho biết mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì?
Mít làm thơ
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít
Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một
lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ
Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không
- Vần thơ là cái gì
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần
Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây giờ cậu hãy
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không?
- Vần thơ là cái gì?
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần
Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – táo Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với từ “bé”?
Trang 8- Phé Mít đáp
- Phé là gì Vần thì vần nhưng phải có nghĩa
chứ
- Mình hiểu rồi Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu
đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ
hoàn thành
Bài tập 2:
Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một
dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
trong câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ
với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn
chỉnh
- Phé Mít đáp.
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu Mít kêu lên.
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu
đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hoàn thành.
*Tác dụng của mỗi loại dấu câu:
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi.
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm
Bài làm:
Trong lớp em, các bạn rất chăm chỉ học tập Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyên đều học giỏi toán Các bạn ấy rất say mê học tập, chỗ nào không hiểu là các bạn hỏi ngay cô giáo Về nhà các bạn giúp đỡ gia đình, đến lớp các bạn giúp
đỡ những bạn học yếu Chúng em ai cũng quý các bạn.
Bài làm:
a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực nhật.
b/ Trời xanh cao, gió nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ các khu vườn hoa của nhà
trường.
c/ Em dậy sớm đánh răng, rửa mặt, ăn sáng.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 15 tháng 04 năm 2014
Toán: Luyện tập
I Môc tiªu:
Trang 91- KT: Tỡm tỉ số phần trăm của hai số.
2- KN: Thực hiện cỏc phộp tớnh cộng trừ cỏc tỉ số phần trăm.Giải toỏn liờn quanđến tỉ số phần trăm Làm cỏc BT : 1 (c, d), 2, 3 HSKG: BT1a,b; BT4
3- GD: Tớnh toaựn nhanh, caồn thaọn, chớnh xaực, khoa hoùc, vaọn duùng toỏt trongthửùc teỏ cuoọc soỏng
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Giỏo viờn yờu cầu nhắc lại qui tắc tỡm tỉ
số phần trăm của hai số
- Yờu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3 Gọi HSđọc đề bài
- Yờu cầu học sinh làm vào vở
-Gọi 1 HS lờn bảng làm
-Nhận xột, ghi điểm
Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài
- Yờu cầu học sinh làm vào vở
-Tự túm tắt bài toỏn rồi giải vào vở vàchữa bài
Bài giảia)Tỉ số phàn trăm của diện tớch đất trồngcõy cao su và diện tớch đất trồng cõy càphờ là:
Bài 4 HS đọc đề , tỡm hiểu đề-Tự túm tắt bài toỏn rồi giải vào vở vàchữa bài
Bài giải
Trang 104 Củng cố - Dặn dũ: (4 ’)
-Muốn c tớnh tỉ số phần trăm của hai số ta
làm thế nào ?
- Xem lại cỏc kiến thức vừa ụn.
- Chuẩn bị: ễn tập về cỏc phộp tớnh với
số đo thời gian
1- KT: Sử dụng đỳng dấu chấm, dấu phẩy trong cõu văn, đoạn văn
2- KN: Viết được đoạn văn khoảng 5 cõu núi về hoạt động của học sinh trong giờ
ra chơi và nờu được tỏc dụng của dấu phẩy (BT 2)
3- GD: Cẩn thận khi viết một văn bản (dựng dấu phẩy cho chớnh xỏc)
KNS*: - Kĩ năng trỡnh bày cỏc ý tưởng
- Kĩ năng thu thập và xử lớ thụng tin
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Bỳt dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1) Một vài tờ giấy khổ to
để học sinh làm BT2 theo nhúm
2- HS:Vở, SGK, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt (1 ’)
2 KTBài cũ: (4 ’)
- Giỏo viờn viết lờn bảng lớp 2 cõu
văn cú dấu phẩy
-3 Bài mới: (27 ’)
- Giỏo viờn giới thiệu nờu MĐ, YC
của bài học
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 Gọi HS đọc yờu cầu
- Hướng dẫn học sinh xỏc định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phỏt bỳt dạ và phiếu đó viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giỏo viờn nhận xột, chốt lại lời
- Học sinh nờu tỏc dụng của dấu phẩy trongtừng cõu
Bài 1 Cú thể đặt dấu chấm hay dấu phẩyvào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩuchuyện sau?
- HS làm bài vào vở bài tập
Bức thư 1
Thưa ngài, tụi xin trõn trọng gửi tới ngàimột số sỏng tỏc mới của tụi Vỡ viết vội, tụichưa kịp đỏnh cỏc dấu chấm, dấu phẩy cần
Trang 11giải đúng.
- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?
Bài 2:
KNS*:
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng
- Kĩ năng thu thập và xử lí Th/tin
Gọi HSđọc yêu cầu
- Giáo viên chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn
đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh
làm bài tốt
4 Củng cố - Dặn dò: (4 ’)
- Nêu tác dụng của dấu phẩy?
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập
- Hài hước là : Lao động viết văn rất vất vả,gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thànhnhà văn nhưng không biết sử dụng dấuchấm, dấu phẩy, hoặc lười biếng đến nỗikhông đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếnglàm cho việc ấy, đã nhận được từ Bớc-na
Sô một bức thư trả lời hài hước, có tínhgiáo dục
Bài 2 -1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Làm việc theo nhóm – các
em viết đoạn văn trên giấy nháp
Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn
của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩytrong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm
của nhóm bạn
Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấuphẩy
Trang 12Chớnh tả (Nhớ - viết): Bầm ơi
I Mục tiêu:
1- KT: Nhớ - viết bài thơ Bầm ơi
2- KN: Nhớ - viết đỳng, trỡnh bày đỳng thể thơ lục bỏt, và đẹp bài thơ Bầm ơi
- Làm được BT : 2,3
3- Giỏo dục học sinh ý thức rốn chữ, giữ vở
*Kĩ năng sống: - kú naờng phaõn tớch
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ viết ghi nhớ về cỏch viết hoa tờn cỏc cơ quan, tổ
chức đơn vị : tờn cỏc cơ quan, tổ chức đơn vị được viết hoa chữ cỏi đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tờn đú 1 bảng phụ kẻ bảng nội dung ở bài tập 2 Bảng lớp viết hoa (chưa đỳng chớnh tả) tờn cỏc cơ quan, đơn vị ở bài tập 3 SGK.
2- HS:Vở, SGK, bảng con, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt (1 ’)
2 KTBC : (4 ’) Gọi 2 HS viết bảng
lớp ,cả lớp viết trờn giấy nhỏp tờn cỏc
danh hiệu, giải thưởng và huy chương
(ở bài tập 3 tiết chớnh tả trước)
- Cho HS gấp sgk lại và nhớ viết
- Thu chấm, chữa bài, nhận xột
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chớnh tả
Bài 2 (Kĩ năng sống)
Reứn kú naờng phaõn tớch boọ phaọn caỏu
taùo cuỷa caực tửứ chổ teõn ủụn vũ cụ quan
-HS gấp sgk lại và nhớ viết
Bài 2 Phõn tớch tờn mỗi cơ quan, đơn vịdưới đõy thành cỏc bộ phận cấu tạo ứngvới cỏc ụ trong bảng :
Trang 13thứ nhất
a) Trường Tiểu học Bế Văn
Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
b) Trường Trung học cơ sở
Đoàn Kết
Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết
c) Cụng ti Dầu khớ Biển
Đụng. Cụng ti Dầu khớ Biển Đụng.
- Từ kết quả của bài tập trờn, em cú
nhận xột gỡ về cỏch viết tờn cỏc cơ
quan đơn vị ?
- Mở bảng phụ cho HS đọc
Bài 3 Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở bài tập, gọi
1 em lờn bảng làm
- Nhận xột, ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dũ: (4 ’)
- Em cú nhận xột gỡ về cỏch viết tờn
cỏc cơ quan đơn vị ?
- Nhớ quy tắc viết hoa tờn cỏc cơ
quan, tổ chức, đơn vị
- Tờn cỏc cơ quan, tổ chức đơn vị được viết hoa chữ cỏi đầu của mỗi bộ phận tạo thành tờn đú.
Bài 3 Viết tờn cỏc cơ quan đơn vị sauđõy cho đỳng :
a) Nhà hỏt Tuổi trẻ
b) Nhà xuất bản Giỏo dụcc) Trường Mầm non Sao Mai
2- KN: Rốn luyện tớnh khộo lộo và kiờn nhẫn khi lắp, thỏo cỏc chi tiết của rụ-bốt
- HS khộo tay : Lắp được rụ-bốt đỳng kĩ thuật, đỳng quy trỡnh Rụ-bốt lắp chắcchắn, tay rụ-bốt cú thể nõng lờn, hạ xuống được
3- -Giỏo dục HS tớnh cẩn thận, chớnh xỏc từng chi tiết
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: SGK.Mẫu rụ-bốt đó lắp sẵn Bộ lắp ghộp mụ hỡnh kĩ thuật
2- HS: Vở, SGK, Bộ lắp ghộp mụ hỡnh kĩ thuật, ụn lại kiến thức cũ xem trướcbài ở nhà
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt (1 ’)
2.KT sự chuẩn bị của HS (4 ’)
3.Bài mới (27 ’)
- Giới thiệu bài và nờu mục đớch bài học
*Tiếp tục hướng dẫn hs lắp rụ-bốt
HĐ1: Thực hành lắp rụ-bốt
a)Chọn chi tiết
Trang 14- Kiểm tra HS chọn các chi tiết và nhận xét, bổ sung.
+ Lắp chân rô-bốt là chi tiết khó lắp, vì vậy khi lắp
phải chú ý vị trí trên, dưới của thanh chữ U dài.Khi
lắp chân vào tấm nhỏ hoặc lắp thanh đỡ chân rô- bốt
cần lắp các ốc, vít ở phía trong trước, phía ngoài sau
+ Lắp tay rô-bốt phải quan sát kĩ hình 5a(SGK) và
chú ý lắp hai tay đối nhau
+ Lắp đầu rô-bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và
thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc nhau
Theo dõi, và uốn nắp kịp thời những nhóm hs lắp sai
hoặc còn lúng túng
c) Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK)
-Nhắc HS chú ý khi lắp thân rô bốt vào giá đỡ thân
cần phải lắp cùng với tấm tam giác
-Nhắc hs kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô
-bốt
HĐ2: Đánh giá sản phẩm
- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục
+ Các bộ phận của rô-bốt được lắp đúng và đủ
+ Các mối ghép giữa các bộ phận phải chắc chắn
+ Tay rô-bốt có thể nâng lên hạ xuống được
* Những nhóm nào đạt được các yêu cầu trên được
đánh giá là hoàn thành: A
*Những nhóm nào hoàn thành sớm và đạt được các
yêu cầu trên được đánh giá là : A+
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS nêu lại các bước lắp rô-bốt
-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác từng chi tiết
-Chuẩn bị tiết sau : Lắp ghép mô hình tự chọn
Nhận xét tiết học
- HS lên bảng chọn đúng,
đủ các chi tiết theo bảngtrong sgk và xếp vào nắphộp theo từng loại
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS thực hành lắp theo nhóm
- Lắng nghe và thực hiện
- HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong sgk
- Lắng nghe và thực hiện
-Hs trưng bày sản phẩm theo nhóm
-HS đọc thầm trong sgk
- Đại diện một nhóm HS đánh giá sản phẩm của bạn
-HS nêu
- HS tháo rời các chi tiết
và xếp vào hộp
………
Trang 15Ôn luyện Tiếng việt: Luyện tập về
văn tả cây cối
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn cối
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
Có những cây mùa nào cũng đẹp
như cây bàng Mùa xuân, lá bàng mới
nảy, trông như ngọn lửa xanh Sang
hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua
Cây bàng trong bài văn được tả theo trình
tự thời gian như:
Trang 16chỉ còn là màu nhọc bích Khi lá bàng
ngả sang màu vàng đục ấy là mùa thu.
Sang đến những ngày cuối đông, mùa
lá bàng rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng.
Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng
hun ấy, sự biến đổi kì ảo trong “gam”
đỏ của nó, tôi có thể nhìn cả ngày
không chán Năm nào tôi cũng chọn
lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp
dầu mỏng, bày lên bàn viết Bạn có nó
gợi chất liệu gì không? Chất “sơn
Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận
của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có
- Mùa hè, lá trên cây thật dày.
- Mùa thu, lá bàng ngả sang màu vàng đục.
- HS chuẩn bị bài sau.
Lịch sử địa phương:
Quảng Bình từ sau thống nhất đất
nước đến nay
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Biết mốc thời gian sát nhập và tái lập tỉnh Quảng Bình
-Trình bày được sơ lược về sự kiện lịch sử, nhân vật, tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục của tỉnh trong thời kì đổi mới và nhưng tiềm năng của Quảng Bình về du lịch, kinh tế
-Tự hào về sự phát triển mọi mặt của quê hương Quảng Bình trong thời kì đổi mới
II Đồ dùng dạy học:
Trang 17-Bản đồ hành chính Việt Nam.
-Hình trong tài liệu dành cho HS phóng to
-Hình ảnh, tư liệu GV và HS sưu tầm để phục vụ cho bài học hoặc để lồng ghép trong phần lịch sử của huyện, xã nơi sinh sống
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ HĐ1: Tìm hiểu về tình hình Quảng
Bình từ khi thống nhất đất nước đên nay.
HĐ cả lớp: Xem bản đồ Việt Nam và xác
định vị trí của tỉnh Bình Trị Thiên sau khi
sát nhập tỉnh, vị trí tỉnh Quảng Bình hiện
nay
-Trình bày sơ lược tình hình Quảng Bình từ
thời kì khôi phục kinh tế sau chiến tranh đến
nay?
-Kể tên một số cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội
quan trọng của Quảng Bình ( hoặc địa
phương mà em biết)
+Kết luận: từ sau đại thắng mùa xuân năm
1975, Quảng Bình cùng nhân dân cả nước
bước vào công cuộc XD CNXH Từ khi tái
lập tỉnh đến nay, toàn Đảng, toàn dân
Quảng Bình đã tiến hành công cuộc đổi mới
và thu được nhiều thành tựu to lớn trên
nhiều lĩnh vực, đời sống nhân ngày càng
phát triển.
2 HĐ 2: Tìm hiểu tiềm năng Quảng Bình.
-Y/c HS hoạt động nhóm
-đọc tài liệu và thảo luận các câu hỏi sau:
- Quảng Bình có những tài năng gì để phát
triển kinh tế?
-Là một HS, em sẽ làm gì để góp phần XD
quê hương Quảng Bình ngày càng giàu đẹp
hơn?
+Kết luận: Quảng Bình có nhiều tiềm năng
để phát triển trong tương lai Các em HS với
khả năng của mình chung tay bảo vệ và góp
phần xây dựng quê hương ngày càng giàu
đẹp.
3/ Hoạt động nối tiếp: Đóng vai hướng dẫn
-Quan sát bản đồ theo nhóm đôi, xác định vị trí của tỉnh Quảng Bình
-HS làm việc cá nhân: đọc tài liệu và trả lời câu hỏi
-HS trả lời: Ổn định đời sống, thoát nghèo, sớm hội nhập với các địa phương khác trong nước.-HS kể theo vốn hiểu biết của mình
( Sân bay Đồng Hới, cảng biển Hòn La, Cửa khẩu quốc tế Cha Lo…)
-HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-HS nghe
Trang 18viờn du lịch , giới thiệu với khỏch du lịch
về một di tớch lịch sử trờn địa phương với
lũng tự hào, quý trọng nhất
-Y/c cỏc nhúm thảo luận, viết ra giấy lời giới
thiệu của nhúm mỡnh, sau đú đúng vai hướng
dẫn viờn du lịch đề trỡnh bày trước lớp
4/ Củng cố, dặn dũ:
Tỡm hiểu cỏc danh lam thắng cảnh, cơ sỏ
kinh tế… để hiểu thờm về quờ hương mỡnh
-Cho HS nghe bài hỏt: Quảng Bỡnh quờ ta ơi
-HS thảo luận nhúm 4
-Trỡnh bày lời giới thiệu của nhúm
-Phỏng vấn cỏc nhúm khi nghe giới thiệu
-Nghe
Thứ tư ngày 16 thỏng 04 năm 2014
Toỏn: ễn tập cỏc phộp tớnh về số đo
thời gian
I Mục tiêu:
1- KT: Củng cố về số đo thời gian
2- KN: Biết thực hành tớnh với số đo thời gian và vận dụng trong việc giải toỏn
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ Xem bài trước ở nhà
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 19- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối
quan hệ?
-Kết quả là số thập phân
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh làm vào vở
- Phép trừ nếu trừ không được phải
đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ ,kết quả là
số thập phân phải đổi…
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài
-Lưu ý cách đặt tính
-Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị
bé hơn rồi chia tiếp
- Cho học sinh làm vào vở
Bài 4 : Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đổi ra đơn vị lớn hơn hoặc bé
11,2 giờ 12,8giờ 16,6 giờ 7,6giờ Bài 2: Tính:
a/ 8 phút 52 giây 2
16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây
38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây
138 giây 18 0b/ 4,2 giờ 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút 37,2 phút 3
07 12,4 phút 12
Đáp số : 1 giờ 48 phút
- Bài 4 : Học sinh đọc đề
+
-
Trang 20-Nờu dạng toỏn.
-Giỏo viờn lưu ý học sinh khi làm
bài cú thời gian nghỉ phải trừ ra
-Lưu ý khi chia khụng hết phải đổi
ra hỗn số
- - Cho HS làm tương tự bài 3
4 Củng cố - Dặn dũ: (4 ’)
- Muốn nhõn, chia, cộng, trừ số đo
thời gian ta làm thế nào ?
-ễn tập kiến thức vừa học, thực hành.
Chuẩn bị : ễn tập tớnh chu vi, diện
45 = 102 (km)
Đỏp số: 102km-HS trả lời
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ
chộp đoạn thơ “Cha ơi … để con đi”.
2- HS:Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt (1 ’)
2 KT bài cũ : (4 ’)
-Yờu cầu 3 học sinh đọc bài Út Vịnh,
trả lời cõu hỏi
3 Bài mới : (27 ’)
Giới thiệu bài :
Giỏo viờn giới thiệu: Bài thơ Những
cỏnh buồm thể hiện cảm xỳc của một
người cha trước những cõu hỏi, những
lời núi ngõy thơ, đỏng yờu của con
cựng mỡnh đi ra biển
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
- Yờu cầu học sinh đọc toàn bài thơ
Sau đú, 5 em tiếp nối nhau đọc từng
- 3 Học sinh đọc từng đoạn trả lời vềnội dung và nờu ý nghĩa của cõuchuyện
- 1 học sinh đọc toàn bài ; 5 học sinhđọc nối tiếp