1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập chuyên đề ứng dụng di truyền học

13 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống, các bước trong phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống.. - Trình bày được các bước của qui trình tạo giống bằng công nghệ tế thực

Trang 1

TÊN CHUYÊN ĐỀ:

ỨNG DỤNG DI TRUYỀN TRONG CHỌN GIỐNG

I Nội dung chuyên đề:

1 Mô tả chuyên đề:

Chuyên đề này gồm các bài Chương IV/ Phần năm Di truyền học – Sinh học 12 THPT + Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

+ Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

+ Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen

2 Nội dung của chuyên đề

2.1 Nguồn nguyên liệu của chọn giống.

- Đột biến

- Biến dị tổ hợp

- ADN Tái tổ hợp

2.2 Các phương pháp tạo giống:

2.2.1 Từ trên nguồn biến dị tổ hợp

2.2.2 Có ưu thế lai cao

2.2.3 Bằng phương pháp gây đột biến

2.2.4 Bằng công nghệ tế bào

- Công nghệ tế bào thực vật

- Công nghệ tế bào động vật

2.2.5 Bằng công nghệ gen

II Tổ chức dạy học chuyên đề

1 Mục tiêu chuyên đề

Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng:

1.1 Kiến thức

- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống, các bước trong phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống

- Nêu được khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng

- Trình bày được các bước của qui trình tạo giống bằng công nghệ tế thực vật, cấy truyền phôi ở động vật

Trang 2

- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật

- Trình bày được các bước của kỹ thuật chuyển gen

1.2 Kỹ năng

- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách,

- Quan sát và phân tích kênh hình về các phương pháp chọn giống

- Quan sát phát hiện kiến thức qua SGK, tài liệu liên quan các PP chọn giống

- Kỹ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên

1.3.Thái độ

- Say mê nghiên cứu khoa học về các phương pháp chọn giống

- Hứng thú và quan tâm với công tác cải tạo các giống vật nuôi cây trồng ở điạ phương

- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường và các loài động, thực vật quí hiếm

1.4 Năng lực

- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được

- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề và giải quyết các vấn

đề ở địa phương

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên

đề : SGK, internet,…

- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

- Năng lực tự quản lí khi phân chia thởi lượng cho từng tiểu chủ đề

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các hình ảnh, video minh họa về các giống vật nuôi cây trồng mới

- Bảng hoạt động nhóm, máy chiếu v.v

2.2 Chuẩn bị của học sinh

Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chuyên đề

3 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập: Dạy học theo dự án

Bước 1 Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp cuối tiết học trước)

Hoạt động : Tìm hiểu yêu cầu xây dựng các tiểu chủ đề

Trang 3

Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Xây dựng các

tiểu chủ đề / ý

tưởng

Chia nhóm học sinh : 5 nhóm( 7-8 HS/

nhóm) Yêu cầu HS trong từng nhóm đều thực hiện tất cả các nội dung của chuyên đề

- HS hoạt động nhóm, chia sẻ ý tưởng

- HS liệt kê các tiểu chủ đề có trong chuyên đề: + Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

+ Chọn giống có ưu thế lai cao

+ Tạo giống mới bằng pp gây đột biến

+ Tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật, động vật

+ Tạo giống bằng công nghệ gen

Lập kế hoạch Yêu cầu HS nêu các nhiệm vụ cần thực

hiện của từng tiểu chủ đề đã nêu

- GV gợi ý các nguồn tư liệu trên mạng, tại địa phương mà học sinh có thể tham khảo; cách phân công để thực hiện các tiểu chủ đề

- GV đưa ra khung đề cương báo cáo chung cho các tiểu chủ đề (phụ lục 1)

- Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của GV để nêu

ra các nhiệm vụ

- Thảo luận và lên kế hoạch thức hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ, người thực hiện, thời lượng, phương pháp, phương tiện, sản phẩm, )

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TIỂU CHỦ ĐỀ

Tiểu chủ đề:

1) Nguồn nguyên liệu

2) Các bước tiến hành của phương pháp

3) Các thành tựu

4) Vai trò đối với công tác chọn giống vật nuôi, cây trồng

Bước 2: Thực hiện chuyên đề và xây dựng chuyên đề (Thực hiện ngoài giờ lên lớp - 1 tuần)

phương tiện tiến hành Sản phẩm

2 buổi

Thu thập thông tin, tìm hiểu về các giống thực tế ở địa phương

Đọc SGK

Truy cập internet/máy tính

Đi thực địa/ Máy ảnh

Nội dung, kiến thức,hình ảnh video có liên quan đến các tiểu chủ đề

1 buổi Thống nhất nội dung báo Hoạt động nhóm Đề cương sơ bộ về các nội dung

Trang 4

cáo của các tiểu chủ đề

3 buổi

Xây dựng nội dung báo cáo

Hoàn tất sản phẩm Powerpoint

Máy tính - Bản báo cáo chính thức

(word)

- Bản trình chiếu (Powerpoint)

Bước 3 : Báo cáo kết quả và đánh giá (Thực hiện trên lớp 1 tiết)

Hoạt động 1: Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết

quà và phản hồi (Mổi tiểu chủ đề chọn 1 nhóm báo cáo và các nhóm còn lại phản biện)

- Gợi ý các nhóm nhận xét bổ sung cho các nhóm khác

- Chốt nội dung của từng tiểu chủ đề

(phụ lục 2)

- Các nhóm báo cáo kết quả và phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn

- Trả lời câu hỏi của các nhóm khác

- Ghi nhận nội dung của từng tiểu chủ đề

Phụ Lục

- Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp :

+ Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

+ Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau

+ Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn

+ Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần

.- Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước :

+ Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp

+ Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

+ Tạo dòng thuần chủng

- Tạo giống có ưu thế lai cao :

+ Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ

+ Cơ sở di truyền của ưu thế lai : Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong

đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.

+ Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao :

Trang 5

Tạo dòng thuần  lai các dòng thuần khác nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép)  chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao

- Công nghệ tế bào thực vật :

+ Lai tế bào sinh dưỡng : Gồm các bước :

* Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai

* Cho các tế bào đã mất thành của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau tế bào lai

* Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài

+ Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn :

* Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n)

* Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt  phát triển thành mô đơn bội  xử lí hoá chất gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh

- Công nghệ tế bào động vật :

+ Nhân bản vô tính :

* Tách tế bào tuyến vú của cá thể cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm ; tách tế bào trứng của

cá thể khác và loại bỏ nhân của tế bào này

* Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân

* Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi

* Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con

+ Cấy truyền phôi :

Lấy phôi từ động vật cho  tách phôi thành hai hay nhiều phần  phôi riêng biệt  Cấy các phôi vào động vật nhận (con cái) và sinh con

- Công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới

- Quy trình : Tạo ADN tái tổ hợp  Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận  Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

- Ứng dụng công nghệ gen :

Nêu được một số thành tựu trong tạo giống động vật (cừu sản sinh prôtêin người, chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống ), tạo giống thực vật (bông kháng sâu hại, lúa có khả năng tổng hợp  - carôten ), tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen (vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH )

Trang 6

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả

Đánh gía quá trình thực hiện Tổ chức các nhóm tự đánh giá Các nhóm tự đánh gía và đánh

giá lẫn nhau

III CÂU HỎI, BÀI TẬP VẬN DỤNG

1, NHỮNG KIẾN THỨC, CÂU HỎI CHỈ DẠY CHO ĐỐI TƯỢNG XÉT TỐT NGHIỆP.

Câu 1: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là

A lai luân phiên B lai thuận nghịch C lai khác dòng kép D lai phân tích

Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn 2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

Câu 3: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn 2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau 4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

Câu 4: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát

triển vượt trội bố mẹ gọi là

A thoái hóa giống B ưu thế lai C bất thụ D siêu trội

Câu 5: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta có thể sử dụng kiểu lai nào sau đây?

(1) Lai khác dòng đơn (2) Lai thuận nghịch (3) Lai khác dòng kép

Trang 7

A (1), (2), (3) B (1), (2) C (2), (3) D (1), (3)

Câu 6: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là

A đột biến gen B đột biến NST C biến dị tổ hợp D biến dị đột biến

Câu 7: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

A các biến dị tổ hợp B các biến dị đột biến

C các ADN tái tổ hợp D các biến dị di truyền

Câu 8: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp

A tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết B lai khác dòng

Câu 9: Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là

A cho tự thụ phấn B tạo ra dòng thuần

C cho lai khác dòng D cho lai khác loài

Câu 10: Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là

A con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ

B con lai biểu hiện những đặc điểm tốt

C con lai xuất hiện kiểu hình mới

D con lai có sức sống mạnh mẽ

Câu 11: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?

A Lai khác dòng B Lai thuận nghịch

C Lai phân tích D Lai khác dòng kép

Câu 12: Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?

A Hiện tượng thoái hóa giống B Tạo ra dòng thuần

C Tạo ra ưu thế lai D tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm

Câu 13: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

A I → III → II B III → II → I C III → II → IV D II → III → IV

Câu 14: Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở

A vi sinh vật B động vật C cây trồng D động vật bậc cao

Câu 15: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

A thực vật và vi sinh vật B động vật và vi sinh vật

Câu 16: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống

Câu 17: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài

khác nhau?

A Nuôi cấy tế bào, mô thực vật B Cấy truyền phôi

Câu 18: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

Câu 19: Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho

chọn giống Cụm từ phù hợp trong câu là

A đột biến gen B đột biến NST C đột biến D biến dị tổ hợp

Câu 20: Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh,

người ta đã tiến hành cho

A tự thụ phấn B lai khác dòng

C lai khác thứ D lai thuận nghịch

Câu 21: Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

A gây đột biến gen B gây đột biến dị bội

C gây đột biến cấu trúc NST D gây đột biến đa bội

Câu 22: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

Trang 8

A nhân bản vô tính B dung hợp tế bào trần.

C nuôi cấy tế bào, mô thực vật D nuôi cấy hạt phấn

Câu 23: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình

nhân bản?

A Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân

B Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân

C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi

D Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai

Câu 23: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ

đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

A công nghệ tế bào B công nghệ sinh học

C công nghệ gen D công nghệ vi sinh vật

Câu 24: Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra

A vectơ chuyển gen B biến dị tổ hợp

C gen đột biến D ADN tái tổ hợp

Câu 25: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là

A restrictaza B ligaza C ADN-pôlimeraza D ARN-pôlimeraza

Câu 26: Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi

A kĩ thuật chuyển gen B kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp

C kĩ thuật tổ hợp gen D kĩ thuật ghép các gen

Câu 27: Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công

nghệ gen là

A có tốc độ sinh sản nhanh B dùng làm vectơ thể truyền

C có khả năng xâm nhập và tế bào D phổ biến và không có hại

Câu 28: Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học

A chọn thể truyền có gen đột biến B chọn thể truyền có kích thước lớn

C quan sát tế bào dưới kính hiển vi D chọn thể truyền có các gen đánh dấu

Câu 29: Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?

A ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho

B ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận

C ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho

D ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận

Câu 30: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận

Câu 31: Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?

A Muối CaCl2 B Xung điện C Muối CaCl2 hoặc xung điện D Cônxixin

Câu 32: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

A Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu

B Tạo ra cừu Đôly

C Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín

D Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

Câu 33: Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

A Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

B Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen

C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Câu 34: ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây?

A Nằm trong nhân tế bào B Có cấu trúc xoắn vòng

C Có khả năng tự nhân đôi D Có số lượng nuclêôtit như nhau

Trang 9

Câu 35: Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là:

A chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó

B chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn

C ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể

D ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp

2, NHỮNG KIẾN THỨC, CÂU HỎI CHO ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẠI HỌC.

Câu 1: Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

A thể dị hợp không thay đổi B sức sống của sinh vật có giảm sút

C xuất hiện các thể đồng hợp D xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại

Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn 2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau 4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

Câu 3 Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau

4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

Câu 4 Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau

4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

Câu 5: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Hãy sắp xếp chọn quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

A I → III → II B III → II → I C III → II → IV D II → III → IV

Câu 6: Vì sao giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống

A Vì các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp

B Vì các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

C Vì xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

D Vì tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

Câu 7: Tại sao cônsixin có thể gây nên đột biến xảy ra trong quá trình phân bào

A Vì cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc

B Vì cônsixin làm cho tế bào to hơn bình thường

C Vì cônsixin cản trở sự phân chia của tế bào

D Vì cônsixin làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên

Câu 8: Tại sao ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ

A Vì thể dị hợp không thay đổi

B Vì sức sống của sinh vật có giảm sút

C Vì xuất hiện các thể đồng hợp

D Vì xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại

Trang 10

Câu 9: Tại sao các chủng vi khuẩn được sử dụng phổ biến trong công nghệ gen

A Vì chúng có tốc độ sinh sản nhanh

B Vì chúng dùng làm vectơ thể truyền

C Vì chúng có khả năng xâm nhập và tế bào

D Vì chúng phổ biến và không có hại

Câu 10: Vì sao khâu đầu tiên trong công nghệ gen được xem là khâu đóng vai trò trung tâm

A Vì nó tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

B Vì nó tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen

C Vì nó chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D.Vì nó phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Câu 11: Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh

Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A (3), (4) B (1), (2) C (1), (3) D (1), (4).

Câu 12: Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

A (1), (3) B (2), (3) C (1), (4) D (1), (2).

Câu 13: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β -carôten trong hạt (4) Tạo giống dưa hấu đa bội

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

A (3) và (4) B (1) và (2) C (1) và (3) D (2) và (4).

Câu 14: Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả

năng tổng hợp insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người

(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là

A (1) → (4) → (3) → (2) B (2) → (1) → (3) → (4).

C (2) → (4) → (3) → (1) D (1) → (2) → (3) → (4).

Câu 15: Cho các bước sau

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau

A (1) (2) (3) B (3) (1) (2) C (1) (3) (2) D (2) (1) (3)

Câu 16: Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống

mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?

(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (2) Nuôi cấy hạt phấn

(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen

Câu 16: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng

phương pháp nào sau đây?

Ngày đăng: 14/09/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w