1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

B hệ THỐNG câu hỏi DTTB 2020 có đáp án chi tiết

235 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhiễm Sắc Thể
Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 409,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→Đáp án A Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng giốngnhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ NST 2n.. →Đáp án B Câu có nội dung đ

Trang 2

Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể

Trang 3

1 Nhận định nào sau đây về NST là không đúng?

A Sợi cơ bản có đường kính 11 nm

B Thành phần gồm ADN và rARN

C Có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

D NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở cácgen trên đó

→Đáp án B NST được cấu tạo từ ADN và Protein loại histon

ADN và Protein histon → nucleoxome → cuộn xoắn → sợi cơ bản 11nm → sợi nhiễm sắc 30nm

→ siêu xoắn 300 nm → chromatide 700 nm NST có vai trò lưu giữ bảo quản và truyền đạtthông tin di truyền NST của các loài khác nhau không chỉ khác nhau về số lượng hình thái mà cảcác gen trên đó→ Đáp án B

2 Chất nào dưới đây là vật chất di truyền cấp độ tế bào:

→Đáp án D

3 Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ

A chỉ là phân tử ADN hoặc ARN trần B là phân tử ADN dạng vòng

C là phân tử ADN liên kết với prôtêin D là phân tử ARN

→Đáp án B - Cấu trúc NST ở sinh vật nhân sơ là ADN kép, dạng vòng nằm ở vùng nhân

- Cấu trúc NST ở sinh vật nhân thực là ADN kép, liên kết với protein histon

- Ở virut vật chất di truyền có thể là ADN hoặc ARN mạch thẳng hoặc mạch vòng, mạch képhoặc mạch đơn

4 Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxom là khoảng

→Đáp án D Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxome là:

146 × 3,4 = 496,4Å → Đáp án D

5 Ở thực vật, loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội là

A nhân tế bào cánh hoa B tinh tử

C nhân tế bào ở đỉnh sinh trưởng D nhân tế bào phát sinh hạt phấn

→Đáp án B Tất cả các tế bào sinh đưỡng đều có bộ NST 2n Tế bào có chứa bộ NST đơn bội chỉ

là giao tử Ở thực vật có thể là hạt phấn hoặc noãn→ Đáp án B

6 Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm được 23 NST đây là bộ NST của châu chấu thuộc giới tính nào

C Châu chấu mang đột biến thể 3 nhiễm D Châu chấu mang đột biến thể 1 nhiễm →Đáp án B Ở châu chấu : Nhiễm sắc thể giới tính của con cái là XX, của con đực là XO (chỉ

có 1 X)

→ bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của châu chấu cái luôn là số chẵn và của con đực luôn là số lẻ

23 NST → bộ NST của châu chấu đực

7 Nhiễm sắc thể( NST) kép được cấu tạo từ:

A hai NST đơn dính nhau qua tâm động B hai crômatit dính nhau qua tâm động

C hai sợi nhiễm sắc dính nhau qua tâm động D hai NST tương đồng

Trang 4

→Đáp án B Nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng kép gồm có 2 chromatide dính nhau ở tâm động.

9 Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

A ADN và prôtêin phi histon B ADN, ARN và prôtêin histon

C ADN và prôtêin histon D ADN, ARN và prôtêin phi histon →Đáp án C: NST gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, xoắn theo các mức khác nhau

10 Các mức xoắn của NST ở sinh vật nhân chuẩn theo thứ tự :

- Các mức độ xoắn của NST ở sinh vật nhân chuẩn là: phân tử ADN - nucleoxom (gồm 8 phân tửprotein quấn quanh bởi 1 (3/4) vòng xoắn ADN) - sợi cơ bản (11nm) - Sợi nhiễm sắc (30nm) -sợi siêu xoắn (300nm) - cromatit (700nm)

11 Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng

A tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gentạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n

B tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gentạo thành bộ nhiễm sắc thể n

C tồn tại thành từng chiếc tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự cácgen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n

D tồn tại thành từng cặp tương đồng khác nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gentạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n

→Đáp án A Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng giốngnhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ NST 2n

12 Phát biểu không đúng về NST ở sinh vật nhân thực

A bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc

B số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp

C trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n)

D NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon

→Đáp án C Bộ NST của loài luôn đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc

13 Câu có nội dung đúng sau đây là

A các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng vớinhau

B trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các genqui định các tính trạng thường

C ở động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặpnhiễm sắc thể giới tính XY

Trang 5

D ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đựcmang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX

→Đáp án B Câu có nội dung đúng: Các đoạn mang gen trong hai nhiễm sắc thể X và Y cónhững đoạn tương đồng và những đoạn không tương đồng với nhau → A.sai;Trên nhiễm sắc thểgiới tính, ngoài các gen quy định đực cái còn có các gen quy định những tính trạng thường liênkết với giới tính → B.đúng; Động vật đơn tính, ở một số loài như thú, động vật có vú con cái

XX, con đực XY

Còn những loài như chim, bò sát, bướm → con cái XY, con đưc XX, châu chấu,bọ nhảy lại có sựkhác biệt về cặp NST giới tính so với các loài khác → C, D.sai

14 Loài nào sau đây giới tính được xác định bởi số lượng NST?

A Không có loài nào B Ong, kiến, mối

→Đáp án B: Có nhiều cơ chế xác định giới tính như: X-Y, X-O và cơ chế đơn bội lưỡng bội

Cơ chế đơn bội - lưỡng bội: hầu hết các loài ong, kiến tế bào không có NST giới tính riêng.Trứng thụ tinh → hợp tử phát triển thành con cái ( ong chúa hoặc ong thợ), trứng không được thụtinh → hợp tử phát triển thành ong đực

15 Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm

A Lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4)vòng

B phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit

C lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn

D 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit

→Đáp án A Một nucleoxome gồm một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotide quấn 1 (3/4) vòngquanh 1 khối cầu gồm 8 phân tử protein loại histon

16 Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động Tâmđộng có chức năng

A giúp duy trì cấu trúc đặc trưng và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bàonguyên phân

B là vị trí mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trongquá trình phân bào

C là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bàotrong quá trình phân bào

D làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào

→Đáp án C: Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào trong quá trình phân bào, giúp NST di chuyển vềcác cực của tế bào trong quá trình phân bào

17 Ở chim, bướm, NST giới tính của cá thể đực thuộc dạng:

→Đáp án C Ở chim, bướm, NST giới tính của cá thể đực có kí hiệu XX thuộc dạng đồng giao tử

18 Cặp NST tương đồng là cặp NST

A Giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một cónguồn gốc từ mẹ

B Giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ

C Khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một cónguồn gốc từ mẹ

Trang 6

D Giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ →Đáp án D Cặp NST tương đồng là cặp NST có 2 chiếc giống nhau về hình thái, kích thước tuynhiên 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.

19 Nhận định nào dưới đây không đúng?

A Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có một trình tự khởi đầu nhân đôi, ngoài ra còn cótrình tự nucleotit có tác dụng bảo vệ và trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động

B Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi, ngoài ra còn cótrình tự nucleotit có tác dụng bảo vệ và trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động

C Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử ADN trần, dạng vòng mạch kép

D Đơn vị cơ bản theo chiều dọc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là nuclêôxôm →Đáp án A NST ở sinh vật nhân thực có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi => nhiều đơn vị táibản

20 Nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histôn và được 1 đoạn ADN chứa cặp nucleotit,quấn quanh 1.3/4 vòng (điền vào ?)

→Đáp án C

21 Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST

A Không mang gen

B Mang gen quy đinh giới tính và có thể mang cả gen quy định tính trạng thường

C Chỉ mang gen quy đinh giới tính

D Luôn tồn tại thành cặp trong tế bào của cơ thể đa bào

A ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

B ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

C ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST

D ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST →Đáp án B

24 Hình thái NST trong kì đầu của quá trình phân bào ở dạng

A sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn B đóng xoắn và co ngắn cực đại

C sợi mãnh và bắt đầu dãn xoắn D dãn xoắn nhiều

→Đáp án A Hình thái NST trong kì đầu quá trình phân bào ở dạng sợi mảnh và bắt đầu đóngxoắn

Đến kì giữa NST co ngắn, đóng xoắn cực đại, Kì sau và kì cuối NST phân ly về hai cực của tếbào sau đó lại dãn xoắn

25 Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính củanhân tế bào do

A ADN có khả năng co xoắn khi không hoạt động

B ADN có thể tồn tại ở nhiều trạng thái

C ADN cùng với prôtêin hitstôn tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc

Trang 7

D có thể ở dạng sợi cực mảnh vì vậy nó nằm co gọn trong nhân tế bào

→Đáp án C Mỗi NST chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính củanhân tế bào do ADN cùng với Protein histon tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc nên làm cho kíchthước của NST được co ngắn chứa trọn trong nhân tế bào

Nucleoxome (ADN + Protein histon) → Sợi cơ bản → Sợi nhiễm sắc → Siêu xoắn →Chromatide

26 Trong cấu trúc của một nucleosom, hãy cho biết thông tin của A và B

A A: ADN, B: protein histon B A: ARN, B: protein histon

C A: ADN, B: protein phi histon D A: ARN, B: protein phi histon

28 Quan sát hình ảnh sau đây:

Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?

I Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử prôtêin histon và 146 cặp nuclêôtit, được gọi là nuclêôxôm

II Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm

III Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kính 700 nm

IV Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của quá trìnhnguyên phân

→Đáp án A :I đúng; II, III, IV sai

29 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mứccấu trúc nào sau đây có đường kính 300nm?

A Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) B Sợi nhiễm sắc ( sợi chất nhiễm sắc)

→Đáp án A Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300nm

30 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

I Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc có đường kính 700nm

II Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho cácnhiễm sắc thể không dính vào nhau

III Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm ADN mạch kép và proteinloại histon

IV Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đườngkính lần lượt là 30 nm và 300 nm

→Đáp án D Các phát biểu II, III đúng

I sai rong các mức cấu trúc siêu hiển vi nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm

IV sai Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc cóđường kính lần lượt là 11 nm và 30 nm

31 Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút NST

A có tác dụng bảo vệ các NST, giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

B là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp NST di chuyển về các cực của tế bào

C là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

Trang 8

D là điểm mà tại đó phân tử AND bắt đâu được nhân đôi

→Đáp án A: Vị trí liên kết với thoi phân bào là tâm động;Vị trí có thể xảy ra trao đổi chéotrong giảm phân có rất nhiều vị trí không cố định là vị trí nào trên NST; Điểm mà tại đó phân tửADN bắt đâu được nhân đôi là các điểm ori, có nhiều điểm như thế trên 1 ADN nhân thực

32 Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể

B Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin

C Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm

D Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

→Đáp án C Trong 4 phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu C đúng Đáp án C

- Phát biểu A sai Vì cấu trúc cuộn xoắn làm ngăn cản sự nhân đôi nhiễm sắc thể chứ không tạođiều kiện cho sự nhân đôi của NST

- Phát biểu B sai Vì thành phần hóa hoạc chủ yếu của nhiễm sắc thể là ADN và protein chứkhông phải là ARN và protein

- Phát biểu D sai Vì NST không phải là vật chất di truyền ở cấp phân tử mà nó là vật chất ditruyền ở cấp tế bào

33 Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, tổ hợp gồm một số đoạn ADN chứa khoảng 146 cặpnucleotit và 8 phân tử Histon được gọi là

A một mã di truyền B nucleotit C nucleoxom D gen

→Đáp án C

34 Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể

A Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit

B Sợi cơ bản → crômatit → sợi nhiễm sắc

C Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit

D Crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc

→Đáp án C Đường kính của nhiễm sắc thể tăng dần: Sợi cơ bản 11nm → sợi nhiễm sắc 30nm

→ crômatit 700nm

35 Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểuđúng?

(1) Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtêin histon

(2) Mỗi nuclêôxôm gồm một đoạn ADN có khoảng 146 nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8phân tử histon

(3) Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật

(4) Lặp đoạn nhiễm sắc thể có thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra

(5) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

Chọn câu trả lời đúng:

→Đáp án D (1) Đúng, thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và protein histon

(2) Sai, mỗi nuclêôxôm gồm 1 đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit

(3) Đúng, nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật Vì làm thay đổi cấu trúc nhiễmsắc thể dẫn đến mất cân bằng hệ gen, thường biểu hiện ngay ra kiểu hình

(4) Đúng, lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra Vì lặp đoạn nhiễm sắcthể làm tăng số lượng bản sao của gen dẫn đến tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra (5) Sai,ADN là vật chất di truyền cấp độ phân tử

36 Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính

A của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX

Trang 9

B không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường

C chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể

D chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia

Đáp án C Ở mỗi tế bào sẽ tồn tại bộ NST của loài trong đó có cả nst giới tính vì thế k chỉ có tbsinh dục mới có NST giới tính

37 Đặc điểm nào sau đây của cặp NST giới tính là không chính xác?

A Hầu hết sinh vật có một cặp NST giới tính và khác nhau ở hai giới

B Một số trường hợp con đực hoặc cái chỉ có một NST giới tính

C Trên cặp NST giới tính chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các tính trạngthường D Con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính XX

Đáp án D Ở 1 số loài như chim, bướm, bò sát thì con đực mang cặp NST giới tính XX, con cáimang cặp NST giới tính XY; Còn ở ĐV có vú thì con đực mang cặp NST giới tính XY, con cáimang cặp NST giới tính XX→Đáp án : D

38 Khi nói về NST của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng số lượng, hình thái và cấu trúc

B Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài

C NST giới tính có thể tồn tại cặp tương đồng hoặc không tương đồng

D Trong tế bào lưỡng bội 2n các NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng

Đáp án B: sai vì số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa (ví dụ gà 2n=78,người 2n=46); câu C đúng vì như châu chấu cái XX (tương đồng) còn đực XO (không tươngđồng)

câu D đúng=> chọn B

39 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ởđộng vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

- NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

=> Căn cứ vào các đặc điểm trên ta thấy chỉ có duy nhất 1 phát biểu đúng (4)

40 Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng

(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtitnày

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể dichuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

Trang 10

(4) Sai Vì tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển vềcác cực của tế bào trong quá trình phân bào.

(5) Đúng Vì tâm động ảnh hưởng đến hình thái của NST NST có vị trí tâm động khác nhau sẽ

có hình thái khác nhau

41 Hãy sắp xếp trình tự đúng để làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào tính hoàn châuchấu đực

1 Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực

2 Tay trái cầm phần đâu ngực, tay phải kéo phân bụng ra(tách khỏi ngực) sẽ có một số nộiquan trong đó có tính hoàn bung ra

3 Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ ra khỏi phiếu kính

4 Đậy lá kinh, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm vỡ té bào đểnhiễm sắc thể bung ra

5 Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất

6 Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15-20 phút

7 Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đódùng bội giác lớn hơn

8 Đếm số lượng và quan sát hình thái của nhiễm sắc thể

Đáp án B

42 Cho các nhận định sau về vùng đầu mút của NST:

1.Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.2.Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thểdính vào nhau

3.Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của

tế bào trong quá trình phân bào

4.Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phânI

Số nhận định đúng là:

Đáp án C Xét các nhận định trên về vùng đầu mút của NST:

Nhận định 1: Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhânđôi Nhận định này sai vì trình tự nucleotit bắt đầu quá trình nhân đôi là một trình tự đăc biệt, màtại đó ADN bắt đầu nhân đôi, vùng đầu mút của NST có chức năng làm ổn định NST, làm bộNST không bị dính vào nhau, hay nói cách khác vùng đầu mút có chức năng bảo vệ NST

Trang 11

Nhận định 2: Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NSTkhông thể dính vào nhau Nhận định này đúng.

Nhận định 3: Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển vềcác cực của tế bào trong quá trình phân bào Nhận định này sai vì tâm động mới là vị trí liên kếtvới thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong phân bào

Nhận định 4: Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo tronggiảm phân I Nhận định này sai vì trao đổi chéo có thể xảy ra ở nhiều vị trí trên NST

Vậy chỉ có nhận định 2 đúng → chọn đáp án C

43 Các cơ chế di truyền xảy ra với một cặp NST thường là:

1 Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân

2 Phân li NST trong giảm phân

3 Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh

4 Liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân

5 Trao đổi chéo bắt buộc ở kì đầu trong phân bào

Câu trả lời đúng là:

A 1, 2, 3 và 4 B 1, 3, 4 và 5 C 1, 2, 3 và 5 D 1, 2, 4 và 5 Đáp án A Cơ chế di truyền của cặp NST thường là:

Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân

Phân li NST trong giảm phân → Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh

Ngoài ra còn có sự liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân→ Đáp án A

44 Cho các thông tin sau về NST trong một tế bào lưỡng bội của người bình thường

Số thông tin không đúng là

Đáp án A

-Ở phần lớn các loài, trong tế bào xoma NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng giốngnhau về hình thái kích thước và trình tự các gen

-Có 2 loại là NST thường và NST giới tính

-Đại đa số ác loài có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính, ở một số loài chỉ có 1NST giới tính như châu chấu đực và rệp cái

Vậy có 3 đáp án không đúng là 4,6,7→Vậy chọn đáp án A

45 Một NST chứa 38 nucleôxom mỗi đoạn nối có 15 cặp nucleotit Số nucleoxom và chiều dàiNST là:

46 Trong các nội dung sau đây có bao nhiêu nội dung đúng?

1 ADN kết hợp với prôtêin phihiston theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản

2 Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc

Trang 12

3 Gen(ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong prôtêin.

4 Enzim có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN

5 Prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống

6 Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong Nhân đôi ADN

Có bao nhiêu mối quan hệ giữa prôtêin và ADN trong cơ chế di truyền:

Đáp án C Xét các nội dung của đề bài:

Nội dung 1: Nội dung này sai vì ADN kết hợp với protein loại histon chứ không phải protein loạiphi histon: Phân tử ADN quẫn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom Mỗi nucleoxom gồm

có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit, quấn quanh 1(3/4)vòng Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là một đoạn ADN và phân tử protein histon Chuỗi nucleoxomtạo thành sợi cơ bản có đường kính là 11nm

Nội dung 2: Phát biểu này đúng vì sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kínhkhoảng 30 nm

Nội dung 3: Nội dung này đúng vì các gen trên ADN mang mạch mã gốc quy định trình tự cácribonucleotit trên mARN, mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

Nội dung 4: Nội dung này đúng vì có nhiều enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN - Enzymetham gia quá trình tổng hợp ADN có nhiều loại:

+ ADN - polymerase làm nhiệm vụ xúc tác quá trình kéo dài chuỗi poly nucleotide theo chiều 5'

→ 3'

Nội dung 5: Nội dung này đúng vì tất cả các bào quan trong cơ thể đều được cấu tạo từ sự sống.Nội dung 6: Nội dung này đúng vì trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ARN - polymerase(primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi

Vậy có 5 nội dung đúng là các nội dung: 2, 3, 4, 5, 6 → chọn đáp án C

47 Điều khẳng định nào sau đây là đúng

A Ở hầu hết loài giao phối, giới tính được hình thành trong quá trình phát triển cá thể

B Đa số động vật bậc cao giới tính thường quy định bởi các gen nằm trên NST X và Y

C Môi trường không có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật

D Gà mái có kiểu NST giới tính XX

Đáp án B Đa số động vật bậc cao giới tính thường quy định bởi các gen nằm trên NST X và Y > đáp án B đúng

A sai vì giao tử được hình thành trong quá trình GP

C sai vì môi trường vẫn có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật, một số ít loàigiới tính có thể bị chi phối bởi nhiệt độ

D sai vì đối với gà, con cái có kiểu gen XY==>B

48 Đơn phân cấu tạo nên NST là?

A Nuclêôprotiein B Nuclêôxôm C Nucleic D Nuclêôtit Đáp án B

49 Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọilà

A Tâm động B Hai đầu mút NST

C Eo thứ cấp D Điểm khởi đầu nhân đôi

Đáp án A

50 Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm những thành phần nào?

Trang 13

Đáp án D

51 Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của NST có đường kính

Đáp án C

52 Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể

B Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin

C Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm

D Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

I Thành phần chủ yếu cấu tạo nên NST là ADN và protein histon

II Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST, làm cho các NST không thể dính vào nhau

III Mức xoắn 2 của NST là sợi siêu xoắn có đường kính 300nm

IV Ở kì giữa của quá trình nguyên phân NST co xoắn cực đại, có hình dạng và kích thước đặctrưng cho từng loài

Đáp án A: Các phát biểu I, II, IV đúng, III sai vì Mức xoắn 2 của NST là sợi nhiễm sắc có đườngkính 30 nm

55 Khi nói về NST giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính

II Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể

III Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồntại thành từng cặp alen

IV Trong cùng một cơ thể bình thường, các tế bào lưỡng bội luôn có cặp NST giới tính giốngnhau

Đáp án A Đáp án A

Có 2 ý đúng là III, IV

I sai Tất cả các tế bào trong cơ thể đều có NST giới tính

II sai Ngoài các gen quy định giưới tính còn các gen quy định tính trạng thường

56 Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây là không đúng?

A Ở gà: XX - trồng, XY - mái B Ở ruồi giấm: XX - đực, XY - cái

C Ở lợn: XX - cái, XY - đực D Ở người: XX - nữ, XY - nam

Đáp án B

Ở ruồi giấm, cặp NST giống với ở thú, đều là cặp XX: cái, XY: ruồi đực

57 Nhóm động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX và giới cái làXY?

A Hổ, báo, mèo rừng B Gà, bồ câu, bướm

Trang 14

C Trâu, bò, hươu D Thỏ, ruồi giấm, sư tử

Đáp án B:Những loài thuộc họ chim, bướm có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX vàgiới cái là XY; Những loài thú có cặp NST giới tính ở giới đực là XY và giới cái là XX

58 Cho các đặc điểm:

I Tồn tại trong nhân tế bào

II Tồn tại trong tế bào chất

III Được di truyền nguyên vẹn từ mẹ sang con

IV Có thể bị đột biến

Yếu tố nào sau đây thỏa mãn cả 4 đặc điểm trên?

Đáp án A : B, C, D đều không có đặc điểm III

59 Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?

A Số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hóa

B Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào

C Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào

D Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

Đáp án A :A sai Số lượng NST không phản ánh mức tiến hóa của loài

60 Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

B Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

C Tâm động có vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể cũng như giúp nhiễm sắc thể không dính vàonhau

D Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

Đáp án D

61 Cấu trúc xoắn nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính lớn nhất?

A Sợi cromatit B Sợi cơ bản C Sợi siêu xoắn D Sợi nhiễm sắc Đáp án D

62 Nhóm động vật có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặpnhiễm sắc thể giới tính XY là

A châu chấu, ruồi giấm B chim, châu chấu

Đáp án D

63 Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đựcnhư sau:

(I) Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính

(II) Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra

(III) Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15-20 phút

(IV) Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn

Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là

A I → II → III → IV B I → IV → II → III

C I → II → IV → III D I → IV → III → II

Đáp án D

64 Khi nói về tâm động của NST, những phát biểu nào sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêôtit này

II Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phôi bòa, giúp NST có thể di truyền về các cựccủa TB trong quá trình phân bào

Trang 15

III Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST.

IV Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

V Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau

Đáp án A

-Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự Nu đặc biệt gọi là tâm động

-Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bàotrong quá trình phân bào

-Tâm động có thể ở nhiều vị trí khác nhau và vị trí của tâm động ảnh hưởng đến hình thái củaNST

→ Các phát biểu I, II, V đúng

65 Khi nói về NST giới tính của người, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả gen quy định giới tính và gen quy địnhcác tính trạng bình thường của cơ thể

II Sự biểu hiện tính trạng của các gen trên NST Y cũng giống sự biểu hiện tính trạng của các gentrong ti thể

III Trong quá trình giảm phân I, vào kì đầu vẫn có thể trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùngtương đồng của NST X và Y

IV Ở giới nam do cặp NST giới tính là XY, các gen không tồn tại thành cặp alen Do đó tínhtrạng đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình

Đáp án B: Xét các phát biểu: I, III đúng

II sai vì các gen trên NST Y di truyền thẳng, còn các gen ở ti thể thì di truyền theo dòng mẹ

IV sai vì ở nam trên cặp NST XY, trên vùng tương đồng của XY gen vẫn có thể tồn tại thànhcặp alen

66 Mức xoắn 3 (siêu xoắn) trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính

I Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

II Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

III Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

IV Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Trang 16

- Tuỳ loài cặp NST giới tính XY hình thành cá thể đực ở người, thú, ruồi giấm… và hình thànhgiới cái ở các loài chim, bướm tằm….

- NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

=> Căn cứ vào các đặc điểm trên ta thấy chỉ có duy nhất 1 phát biểu đúng IV

69 Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là không đúng?

A Ở châu chấu đực và rệp cái nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc (OX)

B Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma

C Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính thường chỉ gồm một cặp, khác nhaugiữa giới đực và giới cái

D Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy địnhcác tính trạng thường

Đáp án B: sai vì mỗi tế bào đều có các cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính

70 Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính

II Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein histon

III NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

IV Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY

V Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính

Đáp án C

Các nhận định đúng là : III ; V

Ý I sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen XX

Ý II sai vì tế bào nhân sơ không có NST

Ý IV sai vì ở gia cầm XX là con đực ; XY là con cái

71 Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với nhiễm sắc thể?

I Chỉ có 1 phân tử ARN

II Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8phân tử histon

III Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kì

IV Có khả năng bị đột biến

V Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Đáp án D: Các phát biểu đúng là : II,III,IV,V

Ý I sai vì NST được cấu tạo bởi ADN và protein histon

72 Khi nhận xét về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, khẳng định nào sau đây đúng ?

A Vùng đầu mút NST chứa các gen quy định tuổi thọ của tế bào

B Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động

C Bộ NST của tế bào luôn tồn tại thành các cặp tương đồng

D Các loài khác nhau luôn có số lượng NST khác nhau

Đáp án B

A sai Vùng đầu mút NST không chứa gen

C sai Cặp NST XY không thương đồng

D sai Một số loài có thể có cùng số lượng NST: như cải củ và cải bắp có 2n = 18

73 Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái

là XX, của châu chấu đực là XO Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu

Trang 17

bản nhiễm sắc thể Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bảnbằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sátđược nhiễm sắc thể

II Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắcthể kép

III Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kìgiữa I của giảm phân

IV Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biếtđược một số kì của quá trình phân bào

Đáp án D: Cả 4 phát biểu đều đúng, ở châu chấu đực có bộ NST giới tính là XO (có 23 NST)

74 Nghiên cứ nhiễm sắc thể người ta cho thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY,XXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO, XXX đều là nữ Cóthể rút ra kết luận gì?

A Gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y

B Sự có mặt của nhiễm sắc thể giới X quy định tính nữ

C Nhiễm sắc thể giới tính Y không mang gen qui định giới tính

D Sự biểu hiện của giới tính phụ thuộc số nhiễm sắc thể giới tính

Đáp án A: Ta thấy tồn tại NST Y thì cơ thể đó sẽ có giới tính nam nên gen quy định giới tính namnằm trên nhiễm sắc thể Y→ Đáp án A

75 Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histon trong cấu trúc nucleoxom là khoảng

Đáp án A: Đoạn ADN này có tổng cộng 146 cặp nu, chiều dài mỗi cặp nu là 3,4 Å → chiều dài:

L = 146.3,4 = 496,4Ao

76 Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc của một nucleosome?

A Có 8 phân tử histon liên kết với các vòng ADN tạo nên nucleosome

B Lõi là 8 phân tử protein histon, phía ngoài được một đoạn ADN dài 146 nucleotide cuộn1¾ vòng

C Một phân tử ADN cuộn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon

D Một phần phân tử ADN dài 146 cặp nucleotide cuộn 1,75 vòng quanh lõi gồm 8 phân tửprotein histon

Đáp án D Nucleosome có một phần phân tử ADN dài 146 cặp nucleotide cuộn 1,75 vòng quanhlõi gồm 8 phân tử protein histon

77 Quan sát hình ảnh sau đây:

Trang 18

Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?

I Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nuclêôxôm

II Chuỗi các cấu trúc (1) nối tiếp với nhau được gọi là sợi nhiễm sắc với đường kính 11 nm.III Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm

IV Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kinh 700 nm

V Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của quá trìnhnguyên phân

VI Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN mạch thẳng kép

III Sai Cấu trúc (2) là sợi nhiễm sắc với đường kính 30 nm

IV Sai Cấu trúc (3) là sợi siêu xoắn chưa phải mức cuộn xoắn cao nhất của NST Nó có đườngkính là 300nm

V Sai Cấu trúc (4) có thể xuất hiện ở trong các quá trình khác

VI Sai Mỗi nhiễm sắc thể nếu nhân đôi chứa 2 crômatit, mỗi crômatit có một sợi phân tử ADN

78 Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúcnày không thể phát hiện ở tế bào

80 Hình ảnh dưới đây cho thấy các cấp độ cấu trúc của NST trong tế bào nhân thực

Trong số các khẳng định sau, khẳng định nào là chính xác?

A Với cấu trúc có đường kính 1400nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đại nhằmtạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân ly NST trong quá trình phân bào

Trang 19

B Hầu hết vật chất di truyền của tế bào nhân thực tập trung trong 1 NST điển hình, được bảo

vệ bởi hệ thống protein histon

C Trong mỗi thời kỳ của chu kỳ tế bào đều có thể quan sát được tất cả các cấu trúc xuất hiệnnhư trong hình ảnh này

D Chỉ những vùng NST chứa các gen ít sử dụng hoặc gen bất hoạt mới được đóng xoắn, còncác gen thường xuyên sử dụng luôn ở trạng thái sợi mảnh

Đáp án A Với cấu trúc có đường kính 1400nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đạinhằm tạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân ly NST trong quá trình phân bào

81 Khi nói về cấu trúc của NST, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở kỳ đầu của quá trình phân bào, NST tồn tại ở trạng thái đơn thành từng cặp gọi là cặpNST tương đồng

B Sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính 30nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome

C Ở kỳ sau của quá trình nguyên phân NST ở trạng trạng thái duỗi xoắn cực đại và tồn tại ởtrạng thái kép

D Mỗi NST ở tế bào nhân thực chứa nhiều phân tử ADN, mỗi phân tử ADN chứa nhiều gen

Đáp án B Khẳng định đúng về cấu trúc của NST sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính30nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome

Trang 20

A Quá trình phân bào B Phát triển tế bào

Đáp án C Khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là 1 chu kì tế bào

→ Đáp án C

3 Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở:

Đáp án A Trong quá trình phân bào có các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

Khi bước vào kì đầu thoi phân bào bắt đầu hình thành

Kì giữa NST xếp thành 1 hàng trên mp xích đạo của thoi phân bào → kì sau: nhờ sự co rút củathoi phân bào các NST phân chia đồng đều về hai cực của tế bào

→ Đáp án A

4 Trong nguyên phân sự biến mất của màng nhân và nhân con xảy ra ở:

Đáp án B Trong nguyên phân sự biến mất của màng nhân và nhân con xảy ra ở kì đầu

Kì đầu: màng nhân và nhân con tiêu biến trong suốt quá trình đến kì cuối màng nhân và nhân conhình thành→ Đáp án B

5 Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì?

A Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

B Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến

C Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không

D Trong cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào : dòng bình thường và dòng mang đột biến

Đáp án D Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm cho cơ thể

có 2 dòng tế bào là dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang dột biến

→ Đáp án D

6 Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt độngnào sau đây?

A Phân li nhiễm sắc thể B Nhân đôi nhiễm sắc thể

C Tiếp hợp nhiễm sắc thể D Trao đổi chéo niễm sắc thể

Đáp án A ở kì giữa các NST kép có hiện tượng co xoắn cực đại và xếp 1 hàng (nguyên phân và

GP II) hoặc xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo (GP I) để chuẩn bị cho quá trình phân li NST vềhai cực của tế bào ở kì sau→Đáp án A

7 Ở một loài 2n=24, số nhiễm sắc thể đơn có trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là

Trang 21

A Hoàn toàn đồng nhất do chỉ có một trứng ban đầu tạo thành một hợp tử lưỡng bội nên các

cá thể tạo ra có kiểu gen đồng nhất

B Một số đồng nhất nhưng một số thì không do sự khác biệt trong cặp NST giới tính

C Một số đồng nhất nhưng 1 số thì không phụ thuộc vào sự phân ly ngẫu nhiên của các cặpNST và sự trao đổi chéo giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân

D Không do trong giảm phân sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST khác nhau về nguồngốc, sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng đã dẫn đến sự khác biệt trong cấu trúc củakiểu gen ở mỗi giao tử

Đáp án A Khi hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào người ta tách các phôi bào và chophát triển riêng rẽ → Kiểu gen cuả các cá thể được hình thành từ con đường nói trên hoàn toànđồng nhất do chỉ có một trứng ban đầu tạo thành một hợp tử lưỡng bội nên các cá thể tạo ra cókiểu gen đồng nhất do đều từ 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng → Đáp án A đúng

9 Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của

A kỳ cuối B kỳ đầu C kỳ giữa D kỳ trung gian Đáp án D Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là kỳ trung gian gồm các pha ( G1, S, G2)

→ Đáp án D

10 Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi của ADN diễn ra ở

A kì trước B Pha G1 C Pha S D Pha G2 Đáp án C Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN diễn ra ở pha S kì trung gian→ Đáp án C

11 Thoi phân bào được hình thành theo nguyên tắc:

A Từ giữa tế bào lan dần ra 2 cực B Từ hai cực tế bào lan vào giữa

C Chỉ hình thành ở 1 cực tế bào D Chỉ xuất hiện ở vùng tâm tế bào

Đáp án B Nguyên tắc hình thành thoi phân bào là từ hai cực và lan vào giữa tế bào

ở động vật: Khi bắt đầu quá trình phân bào, trung tử di chuyển về hai cực của tế bào Thoi vô sắcđược hình thành từ trung tử, từ hai cực tế bào và lan vào giữa, gắn với tâm động của các NSTkép

→ Đáp án B

12 Sự rối loạn phân ly của một cặp NST tương đồng ở các tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện :

A Thể khảm B Thể đột biến C Thể dị bội D Thể đa bội Đáp án A Sự rối loạn không phân ly của một cặp NST tương đồng (đột biến lệch bội) ở các tếbào sinh dưỡng sẽ làm một phần cơ thể biểu hiện đột biến→ Thể khảm → Chọn đáp án A.(Nếu đb biểu hiện trên toàn bộ cơ thể thì mới gọi là thể dị bội hay thể đột biến.)

13 Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở :

A Kỳ đầu và kì cuối B Kỳ sau và kì giữa

C Kỳ sau và kỳ cuối D Kỳ cuối và kỳ giữa

Đáp án C NST ở trạng thái kép từ lúc nhân đôi ở chu kỳ trung gian tới lúc trước kì sau ở kỳ sau,NST đã tách tâm động, nên NST ở trạng thái đơn ở lỳ sau và kỳ cuối

==>C

14 Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ giữa vì chúng

A đã tự nhân đôi B xoắn và co ngắn cực đại

C tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc D chưa phân ly về các cực tế bào Đáp án B

15 Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?

Đáp án C

Trang 22

16 Các thế hệ cơ thể của loài sinh sản sinh dưỡng được đảm bảo nhờ cơ chế:

C Nguyên phân D Trực phân

Đáp án C Các thế hệ cơ thể của loài sinh sản sinh dưỡng được đảm bảo nhờ cơ chế nguyên phân.Các loài sinh sản hữu tính được đảm bảo nhờ cơ chế nguyên phân, giảm phân, thụ tinh→ Đáp ánC

17 Điều nào sau đây là đúng sự thật của một loài mà có một số nhiễm sắc thể của 2 n = 16?

A Các loài lưỡng bội với 32 nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào

B Các loài có 16 bộ nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào

C Mỗi tế bào có tám cặp tương đồng

D Trong giai đoạn S của chu kỳ tế bào sẽ có 32 nhiễm sắc thể riêng biệt

Đáp án C :Khi bước vào kì giữa, NST đã trải qua nhân đôi ở kì trung gian nên ở trạng thái 2nkép

NST bước vào kì đầu bắt đầu co ngắn, đóng xoắn đến kì giữa NST co ngắn, đóng xoắn cực đại

→ Đáp án C

18 Hoạt động của nhiễm sắc thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân là :

A Tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào

B Phân li về 2 cực tế bào ở trạng thái kép

C Không tách tâm động và dãn xoắn

D Tiếp tục xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Đáp án A Ở kì sau, NST tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào để chuẩn bị cho quá trìnhphân chia nguyên sinh chất ở kì cuối để tạo ra 2 tế bào con=>A

19 Nguyên phân là hình thức phân bào

A có sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể

B có sự tự nhân đôi của các nhiễm sắc thể

C có sự phân ly của các nhiễm sắc thể

D mà tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ

Đáp án D Nguyên phân: phân bào nguyên nhiễm: tức là phân chia tế bào mà giữ nguyên bộ NST

20 Lúa nước 2n = 24 Số NST ở kì sau nguyên phân:

21 Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?

A Trung gian, đầu và cuối B Đầu , giữa, cuối

C Trung gian, đầu và giữa D Đầu, giữa và cuối

Đáp án C

22 Câu sai trong các câu dưới đây là:

A Chu kì tế bào gồm các pha G1 , S và G2 thuộc kì trung gian và các kì thuộc nguyên phân

B Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật được thực hiện bằng sự hình thành eo thắt, còn ở

tế bào thực vật được thực hiện bằng sự hình thành vách ngăn

C Nguyên phân là phương thức phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực, trong đó vật chất ditruyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con

Trang 23

D Sau khi nhân đôi ở kì trung gian, các NST tách nhau ngay ở kì đầu của nguyên phân và đi về

2 cực của tế bào

Đáp án D

23 Thời gian của chu kì tế bào phụ thuộc vào yếu tố nào?

A Từng loại tế bào trong cơ thể B Từng loại sinh vật

C Từng giai đoạn phát triển của cơ thể D Từng loại tế bào và từng loài sinh vật Đáp án D Thời gian của chu ki tế bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và từng loài sinh vật

24 Ở người bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 Vào kì sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào của ngườicó:

A 46 nhiễm sắc thể đơn B 92 nhiễm sắc thể kép

C I và II D Cả I và II đều không phải

Đáp án C

26 Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn duỗi xoắn xảy ra ở

Đáp án A Ở kì đầu, kì giwuax NST đều ở dạng kép

Kì sau NST đã tách thành dạng đơn nhưng vẫn ở dạng co xoắn

Kì cuối NST ở dạng duỗi xoắn

→đáp án A

27 Trong kỳ đầu, nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?

A Đều ở trạng thái đơn co xoắn

B Một số ở trạng thái đơn, một số ở trạng thái kép

28 Cônsixin có tác dụng cản trở sự hình thành thoi phân bào Để gây đột biến đa bội người ta

sử dụng cônsixin tác động vào chu kỳ tế bào ở

Đáp án A Consixin là loại hóa chất có tác dụng cản trở sư hình thành thoi phân bào để gây độtbiến đa bội Consixin sẽ tác động vào pha G2, trươc quá trình phân bào để ngăn cản sự hìnhthành thoi vô sắc

→ Đáp án A

29 Sự tổng hợp ARN xảy ra ở kỳ nào của quá trình phân bào

A Kỳ đầu nguyên phân hoặc giảm phân B Kỳ giữa nguyên phân hoặc giảm phân

C Kỳ trung gian nguyên phân hoặc giảm phân D Kỳ sau nguyên phân hoặc giảm phân

Trang 24

Đáp án C Quá trình tổng hợp ARN, Protein xảy ra ở kì trung gian trước phân bào nguyên phânhoặc giảm phân→ Đáp án C

30 Sự không phân ly của toàn bộ bộ nhiễm sắc thể vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lầnnguyên phân đầu tiên sẽ tạo ra:

A Thể tứ bội B Thể khảm

C Thể tam bội D Thể đa nhiễm

Đáp án A Thể tứ bội vì giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên chứ khôngphải của cơ thể, nếu là cơ thể sẽ tạo ra thể khảm

31 Hiện tượng sau đây xảy ra ở kì cuối là:

A Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào B Màng nhân và nhân con xuất hiện

C Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn D Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép Đáp án B

32 Sự sinh trưởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha (hoặc kỳ) nào?

Đáp án C Sự sinh trưởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha G1 của quá trình phân bào Giai đoạntổng hợp các chất chuẩn bị cho quá trình nhân đôi ADN ở pha S→ Đáp án C

33 Trong nguyên phân, NST nhân đôi ở kì nào sau đây?

A Kì trung gian B Kì cuối C Kì sau D Kì giữa Đáp án A Trong nguyên phân nhiễm sắc thể nhân đôi ở kì trung gian trong chu kì tế bào

Nhiễm sắc thể sẽ được nhân đôi ở pha S Sau khi kết thúc kì trung gian dài chuyển sang giaiđoạn phân bào nhiễm sắc thể được phân ly đồng đều về hai tế bào con→ Đáp án A

34 Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở dạng sợi đơn gặp ở

A kì giữa và kì sau B kì đầu và kì giữa

C kì sau và kì cuối D kì đầu và kì sau

Đáp án C Trong nguyên phân, vào kì đầu, kì giữa nhiễm sắc thể ở dạng sợi kép ; còn ở kì sau, kìcuối nhiễm sắc thể ở dạng sợi đơn

35 Trình tự nào sau đây diễn ra trong quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật?

I Màng nhân bị tiêu biến

II Các thoi phân bào gắn vào các tâm động

III Các NST di chuyển về “xích đạo” của thoi vô sắc

IV Các NST con chuyển động về các cực của tế bào

Trình tự đúng là

A I, II, III, IV B II, III, I, IV

C I, III, II, IV D IV, III, II, I

Đáp án C: Trình tự diễn ra trong quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật là:

màng nhân bị tiêu biến - các NST di chuyển về xích đạo của thoi vô sắc - Các thoi vô sắc gắnvào các tâm động - các NST con chuyển động về các cực của tế bào

36 Những diễn biến của pha G1?

A Gia tăng chất tế bào và hình thành thêm các bào quan

B Phân hoá về cấu trúc và chức năng của tế bào

C Chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện tổng hợp ADN

D Gia tăng chất tế bào, hình thành bào quan và chuẩn bị các chất cho sự nhân đôi của ADN Đáp án D: G1 là pha chuẩn bị cho quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S, tại pha G1 có sự giatăng tế bào chất, hình thành bào quan và chuẩn bị các chất cho sự nhân đôi ADN→ Đáp án D

Trang 25

37 Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ cơ thể

ở những loài sinh sản vô tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li

A của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

B đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân

C của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh

D của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

Đáp án B Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền dc truyền qua các thế hệ cơ thế ở những loài sinhsản vô tính( sinh sản vô tính thì k có quá trình giảm phân và thụ tinh) → CƠ chế là sự tự nhânđôi của ADN , nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li đồng đều của NST trong nguyên phân→ Đáp

án B

38 Câu nào sau đây có nội dung sai?

A Nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa ở kỳ giữa phân bào

B Ở trạng thái kép, nhiễm sắc thể chứa 2 phân tử ADN nằm trên cùng 1 crômatít

C Sự nhân đôi của NST xảy ra sau khi ADN của NST đó tự nhân đôi

D Ở kỳ cuối của nguyên phân, mỗi NST ở trạng thái đơn

Đáp án B Mỗi cromatit chỉ bao gồm 1 phân tử ADN liên kết với protein histon

=> NST trạng thái kép gồm 2 cromatit , mỗi cromatit chứa 1 ADN=> chọn B

39 Nguyên nhân làm cho số lượng nhiễm sắc thể được duy trì ổn định ở các tế bào con trongnguyên phân là do

A có sự tự nhân đôi ADN xảy ra hai lần và sự phân ly đồng đều của các nhiễm sắc thể

B có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể

C xảy ra 1lần phân bào mà sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể cũng xảy ra một lần

D xảy ra sự phân chia của tế bào chất một cách đồng đều cho hai tế bào con

Đáp án C Nguyên nhân số lượng NST được duy trì ổn định ở các tế bào con trong nguyên phân

là do trước lần nguyên phân NST tự nhân đôi (tạo 2n kép) sau đó VCDT được phân chia đồngđều cho 2 tế bào con (mỗi tế bào con chứa NST 2n)

A Sai Sự tự nhân đôi chỉ xảy ra 1 lần

B Sai Tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân chứ k phải nguyên phân

D Sai NST nằm trong nhân → sự phân chia đồng đều tế bào chất không liên quan tới sốlượng NST→ Đáp án C

40 Các mô hình một chu kì tế bào khác nhau (từ A đến D) được trình bày dưới đây Sắp xếpchúng đúng với các loại tế bào đã cho mà chúng đại diện Giải thích?

Các loại tế bào

I Tế bào biểu mô người

II Tế bào phôi dê lên đến giai đoạn 128 tế bào

III Tế bào tuyến nước bọt ruồi giấm (Drosophila)

IV Động vật nguyên sinh

A I:D ; II:A ; III:C ; IV:B B I:A ; II:D ; III:C ; IV:B

C I:B ; II:A ; III:C ; IV:D D I:D ; II:C ; III:A; IV:B

Đáp án A Chọn đáp án A

I Tế bào biểu mô người: Tiến hành nguyên phân bình thường nên đủ các giai đoạn G1, S, G2,

M, phân chia các tế bào chất → D

Trang 26

II Tế bào phôi dê lên đến giai đoạn 128 tế bào: tốc độ phân chia nhanh bỏ qua giai đoạn tăngtrưởng G1 → A

III Tế bào tuyến nước bọt ruồi giấm (Drosophila): nhân nhân đôi nhưng không phân chia, không

có nguyên phân → C

IV Động vật nguyên sinh: Phân chia bằng hình thức phân đôi, không phải nguyên phân nên sựphân chia tế bào chất diễn ra ngẫu nhiên → B

41 Khi nói về chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I Ở pha S của kỳ trung gian, các hoạt động tự sao của ADN diễn ra, khi kết thúc pha này cácNST đã tồn tại ở trạng thái kép

II Ở tế bào động vật và thực vật đều có trung thể và từ đó tổng hợp nên các vi ống tạo ra thoiphân bào, quá trình này xảy ra ở kỳ đầu nguyên phân

III NST kép co xoắn cực đại, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kỳ giữa nguyênphân

IV Ở kỳ sau của quá trình nguyên phân, ở mỗi cực của tế bào các NST kép tập trung lại thành bộnhân mới

Đáp án A I , III đúng

II sai, tế bào thực vật không có trung tử

IV sai, ở kì sau nguyên phân, NST tồn tại thành trạng thái đơn

42 Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?

A Tế bào vi khuẩn B Tế bào thực vật

C Tế bào động vật D Tế bào nấm

Đáp án A Ở các loài vi khuẩn, hình thức sinh sản của chúng là phân đôi chứ không phải nguyênphân

43 Bào quan nào sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?

A Trung thể B Không bào

Đáp án A kì giữa, NST tồn tại ở trạng thái kép=> không có NST đơn

45 Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong cáchợp tử này nguyên phân liên tiếp 5 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm đượctrong tất cả các tế bào con có 1536 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là

Trang 27

Đáp án C Hợp tử nguyên phân 5 lần Ở lần nguyên phân thứ 4 → hợp tử mới trải qua 3 lầnnguyên phân Mỗi NST gồm có 2 chromatide chị em → 2^3 × 2× 2n = 1536→ 2n =96→ Đáp ánC

46 Ở một loài 2n=14, 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần, số cromatit có trong tất cả các tếbào khi đang ở kì giữa của lần phân bào cuối cùng là

Đáp án B ở kì giữa bộ NST tồn tại ở trạng thái lưỡng bội kép

Ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng thì tế bào mới chỉ trải qua 4 lần nguyên phân hay2^4=16 tế bào con=> tổng số cromatit = 16.14.2=448=> chọn B

47 Trong thời gian 2 giờ 30 phút, hai tế bào I và II đều nguyên phân Tốc độ nguyên phân của

tế bào II gấp đôi so với tế bào I Cuối quá trình, số tế bào con của cả hai tế bào là 72 Chu kìnguyên phân của tế bào I và II lần lượt là

Trứng châu chấu có bộ NST là n=12, còn trứng đã thụ tinh có bộ NST là 2n=24

49 Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 4278 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào

ở người nguyên phân với số lần như nhau Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là

51 Một tế bào sinh dưỡng của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, Sốcrômatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là

Đáp án C Kì giữa lần nguyên phân cuối cùng → số tế bào con là: 2^4 = 16

Kì giữa → số chromatide là 4n → 1 tế bào là 48 → Số chromatide ở kì giữa lần nguyên phâncuối cùng là: 48× 16 = 768→ Đáp án C

Trang 28

52 Gà có 2n=78 vào kì trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tếbào là:

A 78 nhiễm sắc thể đơn B 78 nhiễm sắc thể kép

C 156 nhiễm sắc thể đơn D 156 nhiễm sắc thể kép

Đáp án B Gà có 2n=78, kì trung gian NST xảy ra tự nhân đôi NST chuyển từ trạng thái đơnthành trạng thái kép, 78 NST đơn → 78 NST kép→ Đáp án B

53 Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, nguyên phân liên tiếp 4 lần Nguyên liệu mà môitrường cần cung cấp cho các tế bào khi chuẩn bị bước vào lần nguyên phân cuối cùng tươngđương với số nhiễm sắc thể đơn là

Đáp án B Tế bào nguyên phân 4 lần,2n=20

Nguyên liệu môi trường cung cấp cho tế bào khi bước vào lần nguyên phân cuối cùng ( lần thứ4) Sau khi trải qua lần thứ 3 → 2^3 =8 tế bào, lần nguyên phân thứ 4 → 2^4 =16 tế bào → lầnnguyên phân cuối cùng môi trường cung cấp nguyên liệu tạo ra 8 tế bào nữa

Số nguyên liệu: 8 × 20 = 160 NST đơn

→ Đáp án B

54 Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần liên tiếp

đã tạo ra các tế bào con có tổng cộng 104 NST đơn Bộ NST của loài có thể là

A 2n = 6 hoặc 2n = 8 B 2n = 8 hoặc 2n =10

C 2n = 12 hoặc 2n = 14 D 2n = 8 hoặc 2n = 16

Đáp án C Gọi số NST có trong tb sinh dục sơ khai là a

Tổng số NST đơn có trong các tb con là: (2^3) x a = 104 → a = 13

A 2n = 24 B 2n = 12

C 2n = 8 D 2n = 14

Đáp án D Gọi số lần nhân đôi là k ta có 8 × ( 2^k -1) × 2n = 1680

Trong các tế bào con, NST hoàn toàn mới: 8 × (2^k -2) × 2n = 1568 → 2n = 14

Đáp án C Gọi bộ NST là 2n, số lần nguyên phân là a

Vì tổng số NST đơn trong giao tử > 120 → tế bào sinh đục đực

2n× (2^a -1) = 120 và n× 2^a× 4 = 256 → 2n=8 và số lần nguyên phân là: 8× (2^a -1) = 120 → a

= 4

Trang 29

→ Đáp án C

57 Một loài có 2n = 20 Tổng số NST kép tập hợp trên mặt phẳng xích đạo và số NST đơnđang phân li về các cực của nhóm tế bào trên khi đang nguyên phân là 640 Số NST đơn nhiềuhơn số NST kép là 160 Số tế bào con tạo ra khi các tế bào trên hoàn tất quá trình nguyên phânlà:

58 Có 5 hợp tử cùng loài nguyên phân với số lần bằng nhau Các tế bào con tạo ra có chứa tổng

số 1520 NST đơn Cũng trong quá trình nguyên phân đó, môi trường đã cung cấp nguyên liệutương đương với 1330 NST Bộ NST lưỡng bội của loài là:

60 Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 280 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào

ở ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân với số lần như nhau Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là

Đáp án D: + Ở kỳ giữa lần phân bào thứ 6 số tế bào con được tạo ra là: 2^5 = 32 TB

+ Kỳ giữa nguyên phân NST tồn tại trạng thái 2n kép

→ 30 x 4n = 1440→ 2n = 24

Số cromatit ở kì giữa trong một tb là 4n = 48

Bộ NST ở kì cuối của một tb là 2n = 24 NST đơn→ Đáp án D

Trang 30

63 Rối loạn trong sự phân ly toàn bộ NST trong quá trình nguyên phân từ tế bào có 2n = 14làm xuất hiện thể:

Đáp án C: Trong tinh trùng có bộ NST n đơn → n = 19

Trong tb sinh dưỡng có bộ NST 2n = 38→ Đáp án C

66 Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơntrong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là ?

Trang 31

70 Chu kì nguyên phân của tế bào Y bằng 1/3 thời gian so với chu kì nguyên phân của tế bào

X Quá trình nguyên phân của cả hai tế bào cần được cung cấp 3108 NST đơn Có bao nhiêuNST trong bộ lưỡng bội của loài?

Đáp án C: Chu kì NP của tb Y bằng 1/3 thời gian so với tb X

→ Trong cùng một khoảng thời gian t, X thực hiện được k lần nguyên phân thì Y thực hiện được3k lần nguyên phân

Đáp án B: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết ( n=12 → 2n=24)

Thể ba ( 2n+1 =25) Số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào → ở kì giữa nhiễm sắc thể ở dạng 2n kép

Đáp án C: Hàm lượng ADN gồm 4 × 10^8 cặp nucleotide Khi bước vào quá trình nguyên phân

→ ADN nhân đôi → VCDT: 8 × 10^8 cặp nucleotide

Kì sau NST chưa phân li thành 2 tế bào con → Hàm lượng ADN là : 8 × 10^8 cặp nucleotide

→ Đáp án C

73 Một loài có 2n = 46 Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tếbào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới Số lần nguyênphân của các tế bào này là :

Trang 32

Đáp án D Bước vào kì đầu, ADN nhân đôi → hàm lượng ADN sẽ là 16 × 10^9

Đáp án A Trong tế bào 2n, lượng ADN = 6× 10^9 cặp nucleotide

Ở pha G1 ADN chưa nhân đôi → số lượng cặp nucleotide vẫn giữ nguyên→ Đáp án A

78 Một tế bào sinh dưỡng của lúa 2n = 24 NST Nguyên phân liên tiếp 6 lần Nhưng khi kếtthúc lần phân bào 3; trong số tế bào con, do tác nhân đột biến có 1 tế bào bị rối loạn phân bàoxảy ra trên tất cả các cặp nhiễm sắc thể.Trong các lần phân bào môi trường tế bào đã cung cấpnguyên liệu tương đương để tạo ra bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới?

Trang 33

81 Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 24 NST lúc chưa nhân đôi Các hợp tửnguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số lượng NST môi trường nội bào cần cungcấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân là 9912 Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1với hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp

tử 1 và hợp tử 2 Số lần nguyên phân của hợp tử 2 là

Đáp án B: Số lần nguyên phân của 3 hợp tử lần lượt là: a, b, c

Ta có: số TB con tạo ra là: 2^a + 2^b + 2^c = 84 (1)

Số NST môi trường nội bào cung cấp: (2^a + 2^b + 2^c - 3) x 2n = 648 (2)

Từ 1 và 2 ta có: 2n = 8→ Đáp án B

83 Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quá trình nguyên phân Tế bào B có số lần nguyênphân gấp ba lần so với tế bào A và chỉ bằng 1/2 số lần nguyên phân của tế bào C Tổng số lầnnguyên phân của cả bốn tế bào là 15 Nếu quá trình trên cần được cung cấp 816 NST đơn cho cả

4 tế bào nguyên phân thì số NST trong bộ lưỡng bội của loài bằng

Cho các phát biểu sau:

(1) Số đợt nguyên phân của hợp tử 1 là 3 lần

(2) Số đợt nguyên phân của hợp tử 2 là 2 lần

(3) Số đợt nguyên phân của hợp tử 3 là 8 lần

(4) Số lượng NST môi trường cung cấp cho hợp tử 1 nguyên phân là 560 NST

(5) Số lượng NST môi trường cung cấp cho hợp tử 2 nguyên phân là 20 NST

(6) Số lượng NST môi trường cung cấp cho hợp tử 3 nguyên phân là 5080 NST

Số phát biểu đúng là:

Trang 34

Đáp án D Gọi số lần nguyên phân của hợp tử 1 là k

ta có: Số lần nguyên phân của hợp tử 2 là k/4

Số lần nguyên phân của hợp tử 3 là: 2k

Số NTS đơn trong tất cá các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử là:

(2^k + 2^(k/4) + 2^2k) x 20 = 5480

Suy ra k = 4

Số đợt nguyên phân của hợp tử 1 là 4: 1 sai

Số đợt nguyên phân của hợp tử 2 là 1: 2 sai

Số đợt nguyên phân của hợp tử 3 là 8: 3 sai

Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử 1 nguyên phân là: 20 x (2^4 - 1) = 300 NST: 4 sai

Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử 2 nguyên phần là: 20 : 5 đúng

Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử 3 nguyên phân là: 5100 : 6 sai

→ Đáp án D

85 Ở một loài, trong quá trình giảm phân bình thường nếu có xảy ra hiện tượng trao đổi chéotại 1 điểm ở 2 cặp NST có thể tạo ra tối đa 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúcNST Có 4 hợp tử bình thường của loài này thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp với số lầnbằng nhau Khi quan sát các tiêu bản tế bào vào kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng, người tađếm được 10240 NST đơn trong 248 tế bào Biết rằng trong 1 lần nguyên phân đã xảy ra một lầnthoi vô sắc không hình thành ở 1 tế bào Số lượng tế bào bình thường sau khi kết thúc quá trìnhnguyên nhân và lần nguyên nhân bị xảy ra đột biến lần lượt là:

Ở kì sau lần nguyên phân cuối cùng tạo ra được 10240 NST đơn nên số tế bào nếu không có độtbiến là: 10240 : 40 = 256 tế bào

=> Số tế bào đột biến 4n là 256 – 248 = 8

Vậy số tế bào bình thường ở kì sau là 248 - 8 = 240

Vậy số tế bào bình thường sau khi kết thúc nguyên phân là 240 ×× 2 = 480

Giả sử mọi thứ đều bình thường, ở lần nguyên nhân này có 256 tế bào đang nguyên phân

Kết thúc nguyên phân sẽ tạo 512 tế bào

Vậy 4 tế bào đã trải qua tổng cộng số lần nguyên nhân là log2(512:4)=7

Vậy chúng ta đang quan sát ở kì sau lần nguyên phân số 7

Kết thúc lần nguyên phân số 6 tạo ra 248 tế bào, giảm đi 8 tế bào so với bình thường

Vậy tế bào không phân li cách đây : log28 = 3 lần nguyên phân

Vậy tế bào không phân li ở lần nguyên phân thứ 6 – 3 = 3

86 Một tế bào sinh dưỡng của một loài 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp Sốcromatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là:

Trang 35

Ở kì giữa, mỗi NST gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động

Số cromatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là: 384.2 = 768 NST

87 Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20 Xét ba thể đột biến là thể đảo đoạn,thể lệch bội thể một và thể tam bội Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể độtbiến khi các tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân là

A 20:19:30 B 40:38:60 C 40:19:30 D 20:21:30

Đáp án A: Tế bào mang đột biến đảo đoạn có 2n = 20NST; đột biến thể một 2n – 1 = 19 NST; độtbiến tam bội 3n = 30 Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tếbào đang ở kì giữa của nguyên phân (số lượng NST không thay đổi so với kì trung gian) là: độtbiến đảo đoạn có 2n = 20NST; đột biến thể một 2n – 1 = 19 NST; đột biến tam bội 3n = 30

88 Một tế bào sinh dưỡng của thể ba đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 46 nhiễmsắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là

do môi trường nội bào cung cấp là

A 8 và 3556 B 8 và 255

C 8 và 3570 D 8 và 254

Trang 36

Đáp án A: Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 tức là tế bào đã hoàn thành 3 đợt nguyên phân

Số tế bào con tạo ra qua 3 đợt nguyên phân là: 23=823=8 tế bào con

Trong các tế bào con có số NST là: 50.8 = 400 NST

Kì giữa NST ở dạng kép nên vào kì giữa của lần nguyên phân thứ tư từ một hợp tử của trâu,trong các tế bào có: 400 NST kép

93 Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếptạo ra các tế bào con Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cảcác nhiễm sắc thể không phân li nên đã tạo ra hai tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; các tế bào 4nnày và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kếtthúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 448 tế bào con Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạothành, tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu

Đáp án B :Giả sử các tế bào phân chia x lần tạo ra 2x tế bào con,

Trong đó có 2x – 2 tế bào phân chia tiếp y lần cho (2x – 2)2y tế bào 2n

2 tế bào không phân ly ở tất cả các NST tạo ra 2 tế bào 4n, 2 tế bào 4n này phân chia tiếp y – 1lần tạo 2×2y – 1 tế bào 4n

Ta có (2x – 2)2y + 2×2y – 1 = 448 ↔2x.2y – 2.2y +2y = 448 ↔ 2x.2y – 2y = 448 hay 2x.2y >

448 ↔2x+y > 448

↔ x +y > 8,8

Mà 2x+y lại bằng số tế bào con bình thường (2n) được tạo ra nếu không có đột biến

Giả sử x + y = 9 ta có

Nếu không có đột biến số lượng tế bào được sinh ra là 29 = 512

→ số lượng tế bào bị giảm đi bằng số lượng tế bào tứ bội : 512 – 448 = 64 ( vì ở lần phân chia bịrối loạn không có sự chia tế bào chất nên số lượng tế bào không tăng)

Tỷ lệ số tế bào 4n là 64/448=1/7

94 Một hợp tử của một loài trải qua 10 lần nguyên phân Sau số đợt nguyên phân đầu tiên có 1

tế bào bị đột biến tứ bội Sau đó có tế bào thứ 2 lại bị đột biến tứ bội Các tế bào con đều nguyênphân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 976 tế bào con Đợt nguyên phân xảy ra đột biến lầnthứ nhất và lần thứ hai lần lượt là

Trang 37

Sau n lần nguyên phân đầu tiên, tạo ra 2n tế bào con

Lần n+1, có 1 tế bào bị đột biến tứ bội, tạo 1 tế bào con

2n – 1 tế bào còn lại nguyên phân bình thường, tạo 2.(2n – 1) tế bào con

→ có tổng cộng 2.2n – 1 tế bào con sau đợt nguyên phân này

Lần n+2, có tế bào thứ 2 bị đột biến, tạo 1 tế bào con

2.2n – 2 tế bào còn lại nguyên phân bình thường tạo 2.(2.2n – 2) tế bào con

→ có tổng cộng 4.2n – 3 tế bào con sau đợt nguyên phân này

Tiếp tục nguyên phân thêm 10 – n – 2 lần còn lại, số tế bào con tạo ra là:

(4.2n – 3) 210 – n – 2 = 4.28 – 3.28 – n = 210 – 3.28 – n = 976

→ n = 4

Vậy đột biến xảy ra ở lần n+1 và n+2 ↔ lần 5 và lần 6

95 Cho một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Một tế bào sinh dưỡng của một cá thểthuộc loài thực vật trên thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 91nhiễm sắc thể đơn Tế bào sinh dưỡng đó là

A Tế bào tam bội B Tế bào một nhiễm

C Tế bào tam nhiễm D Tế bào lưỡng bội

Đáp án C:Gọi a là bộ NST của tế bào sinh dưỡng của cá thể thuộc loài thực vật

Tế bào sinh dưỡng của một cá thể thuộc loài thực vật trên thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp,môi trường nội bào cung cấp 91 nhiễm sắc thể đơn:

x.(23 – 1) = 91 → x = 13 = 2n +1 → Tế bào sinh dưỡng là tế bào tam nhiễm

96 Ở gà có 2n = 78 Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, cácnhiễm sắc thể đang xếp thành một hàng trên mặt ơhawrng xích đạo Mỗi tế bào trong nhóm tếbào trên có bao nhiêu tâm động?

Đáp án A Cứ mỗi nhiễm sắc thể ( kép hoặc đơn) sẽ có 1 tâm động

97 Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra độtbiến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử Lấy hạt phấn của cây trên thụ phần cho mộtcây cùng loài thu được hợp tử Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con vớitổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Hợp tử trên thuộc thể?

Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra số tế bào con là: 2^4 = 16 tế bào

Số NST trong mỗi tế bào con 384 / 16 = 24 NST = 3n→ Tam bội

98 Ở một loài, trong quá trình giảm phân bình thường nếu có xảy ra hiện tượng trao đổi chéotại 1 điểm ở 2 cặp NST có thể tạo ra tối đa 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúcNST Có 4 hợp tử bình thường của loài này thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp với số lần

Trang 38

bằng nhau Khi quan sát các tiêu bản tế bào vào kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng, người tađếm được 10240 NST đơn trong 248 tế bào Biết rằng trong 1 lần nguyên phân đã xảy ra một lầnthoi vô sắc không hình thành ở 1 tế bào Số lượng tế bào bình thường sau khi kết thúc quá trìnhnguyên nhân và lần nguyên nhân bị xảy ra đột biến lần lượt là

Ở kì sau lần nguyên phân cuối cùng tạo ra được 10240 NST đơn nên số tế bào nếu không có độtbiến là: 10240 : 40 = 256 tế bào

→ Số tế bào đột biến 4n là 256 – 248 = 8

Vậy số tế bào bình thường ở kì sau là 248 – 8 = 240

Vậy số tế bào bình thường sau khi kết thúc nguyên phân là 240 x 2 = 480

Giả sử mọi thứ đều bình thường, ở lần nguyên nhân này có 256 tế bào đang nguyên phân

Kết thúc nguyên phân sẽ tạo 512 tế bào

Vậy 4 tế bào đã trải qua tổng cộng số lần nguyên phân là log2 (512:4)=7

Vậy chúng ta đang quan sát ở kì sau lần nguyên phân số 7

Kết thúc lần nguyên phân số 6 tạo ra 248 tế bào, giảm đi 8 tế bào so với bình thường

Vậy tế bào không phân li cách đây : log2 8=3 lần nguyên phân

Vậy tế bào không phân li ở lần nguyên phân thứ 6 – 3 = 3

Vậy có 480 tế bào bình thường và tế bào xảy ra không phân li ở lần nguyên phân số 3

Trang 39

Giảm phân

1 Đặc điểm của lần phân bào II trong giảm phân là:

A Không xảy ra tự nhân đôi nhiễm sắc thể

B Các nhiễm sắc thể trong tế bào là 2n ở mỗi kì

C Các nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì

D Có xảy ra tiếp hợp nhiễm sắc thể

Đáp án A: Đặc điểm của lần phân bào II giống hệt nguyên phân tuy nhiên trước phân bào II có kìtrung gian rất ngắn và không diễn ra sự nhân đôi NST ở lần phân bào này

→ Đáp án A

2 Đột biến phát sinh trong quá trình nào sau đây có thể di truyền được cho thế hệ sau qua sinhsản hữu tính?

(1) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

(2) Giảm phân để sinh hạt phấn

(3) Giảm phân để tạo noãn

(4) Nguyên phân ở tế bào cánh hoa

Đáp án B Ở kì sau giảm phân II, các NST tồn tại ở trạng thái 2n = 8 NST đơn→ Đáp án B

4 Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau Đó là do các nhiễm sắc thể

A tự nhân đôi trước khi giảm phân B phân ly độc lập, tổ hợp tự do

C đóng tháo xoắn có tính chu kỳ D tập trung về mặt phẳng xích đạo thànhmột hàng

Đáp án B: Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau do các nhiễm sắc thể phân ly độclập và tổ hợp tự do với nhau→ Đáp án B

Đáp án D Xét hai cặp NST XY của 1 cá thể đực sự rối loạn trong quá trình giảm phân ở kì sau,

có thể là kì sau I, kì sau II

Trang 40

Rối loạn kì sau I → XY, O

Rối loạn kì sau II → XX, YY, O

Những tế bào giảm phân bình thường: → X, Y

Các loại giao tử có thể tạo thành: X,Y, XX, YY, XY, O

→ Đáp án D

6 Trong giảm phân, hoạt động nào dưới đây có thể làm cho cấu trúc của nhiễm sắc thể bị thayđổi?

A Nhân đôi B Tiếp hợp

C Trao đổi chéo D Co xoắn

Những tế bào giảm phân bình thường: n

Các loại giao tử tạo thành: n, n-1, n+1

→ Đáp án C

8 Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái:

A Đơn, dãn xoắn B Kép, dãn xoắn

C Đơn, co xoắn D Kép, co xoắn

Đáp án B: Kết thúc phân bào I trong giảm phân nhiễm sắc thể ở trong tế bào ở trạng thái kép, vàbắt đầu dãn xoắn → kì đầu II bắt đầu co ngắn tiếp tục giảm phân II→ Đáp án B

9 Một tế bào của người có (22 + XY) nhiễm sắc thể Câu khẳng định nào dưới đây về tế bàonày là đúng?

A Đó là tinh trùng 2n B Đó là tinh trùng n

C Đó là tinh trùng n - 1 D Đó là tinh trùng n + 1

Đáp án D: Bộ NST của người là 2n = 46, tức là 2n = 44 + XY

Khi giảm phân thì cơ thể sẽ tạo ra các tinh trùng bình thường (n) là : 22 + X và 22 + Y

Mà tế bào người này có 22 + XY -> Rối loạn giảm phân làm xuất hiện thừa 1 chiếc NST

-> Tinh trùng n+1→ Đáp án : D

10 Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơnbắt đầu từ kỳ nào sau đây ?

A Kỳ đầu II B Kỳ sau II

C Kỳ sau I D Kỳ cuối II

Đáp án B: Nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt đầu từ kì sau II.Giảm phân có 2 giai đoạn, kết thúc giảm phân I NST vẫn ở trạng thái kép ( n-kép) → kì sau IINST từ trạng thái kép → trạng thái đơn( khi di chuyển về hai cực của tế bào)→ Đáp án B

Ngày đăng: 14/09/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w