1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lê thị nhung 19402246 QTKDK19C tiểu luận luật kinh tế

20 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 73,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN LUẬT KINH TẾ, BÌNH LUẬN VỀ CÔNG TY HỢP DANH THEO LUẬT 2020, Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng kinh doanh thương mại. Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi ký kết hợp đồng kinh doanh thương mại.Là một loại hình doanh nghiệp ra đời từ khá sớm trên thế giới, nhưng có thể nói công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp khá mới mẻ khi được pháp luật Việt Nam chính thức khai sinh theo Luật Doanh nghiệp 1999 và được sửa đổi bổ sung ở Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NG Đ I H C TÂY NGUYÊN ẠI HỌC TÂY NGUYÊN ỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

Đ C Ề CƯƠNG ƯƠNG NG

TI U LU N ỂU LUẬN ẬN MÔN LU T KINH T ẬN Ế

Sinh viên : Lê Th Nhung ị Nhung Chuyên ngành : Qu n Tr Kinh Doanh ản Trị Kinh Doanh ị Nhung Khóa h c ọc : 2019-2023

Đ k L k, tháng 8 năm 2021 ắk Lắk, tháng 8 năm 2021 ắk Lắk, tháng 8 năm 2021

Trang 2

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NG Đ I H C TÂY NGUYÊN ẠI HỌC TÂY NGUYÊN ỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

Đ C Ề CƯƠNG ƯƠNG NG

TI U LU N ỂU LUẬN ẬN MÔN LU T KINH T ẬN Ế

Sinh viên : Lê Th Nhung ị Nhung Chuyên ngành : Qu n tr kinh doanh ản Trị Kinh Doanh ị Nhung

Đ k L k, tháng 8 năm 2021 ắk Lắk, tháng 8 năm 2021 ắk Lắk, tháng 8 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

Câu 1: Bình luận các quy định của Luật Doanh nghiệp

2020 về Công ty Hợp danh……… 1

PHẦN MỞ ĐẦU……… ………1

PHẦN NỘI DUNG……… 1

1.1 Thực trạng của công ty hợp danh ở Việt Nam……… 1

1.2 Khái niệm về công ty hợp danh theo quy định của Pháp luật Việt Nam……….… 1

1.3 Thành viên của công ty hợp danh……… 2

1.3.1 Thành viên hợp danh……… 2

1.3.2 Thành viên góp vốn………5

1.4 Tư cách pháp nhân của công ty hợp danh……… 6

1.5 Vấn đề về vốn trong công ty hợp danh……… 6

1.5.1 Về hình thức góp vốn……….6

1.5.2 Về thời gian góp vốn……… 7

1.5.3 Tại thời điểm góp đủ số vốn như cam kết, thành viên sẽ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp……….…7

1.5.4 Đối với trường hợp không góp đủ số vốn như đã cam kết……….7

1.6 Cơ cấu tổ chức quản lý……… 8

1.7 Phát hành chứng khoán……….9

PHẦN KẾT LUẬN……….……….9

Câu 2: Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng kinh doanh thương mại Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi ký kết hợp đồng kinh doanh thương mại? 11

PHẦN MỞ ĐẦU………11

PHẦN NỘI DUNG……….11

1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại……….11

1.2 Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng kinh doanh thương mại……….….12

1.2.1 Về mục đích……….….12

1.2.2 Về chủ thể……….…12

1.2.3 Hình thức……….….12

1.2.4 Đối tượng của hợp đồng……… 12

1.2.5 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng……….…13

1.2.6 Chấm dứt hợp đồng……….……… 13

Trang 4

1.2.7 Hủy bỏ hợp đồng……… 13

1.2.8 Đình chỉ thực hiện hợp đồng………13

1.2.9 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng………13

1.2.10 Buộc thực hiện đúng hợp đồng……… 13

1.2.11 Phạt hợp đồng……….13

1.3 Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi ký kết hợp đồng kinh doanh thương mại……….……… 13

PHẦN KẾT LUẬN……….14 TÀI LIỆU THAM KHẢO………I

.

Trang 5

Câu 1: Bình luận các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về Công ty Hợp danh.

PHẦN MỞ ĐẦU

Công ty hợp danh là một hình thức ra đời sớm nhất trong lịch sử các loại hình doanh nghiệp Ở Việt Nam trong Luật Doanh nghiệp 1999, công ty hợp danh đã xuất hiện lần đầu như một loại hình doanh nghiệp mới Việc có mặt của loại hình doanh nghiệp này đã mở rộng sự lựa chọn hơn nữa cho các nhà kinh doanh, thu hút được nguồn vốn cả trong và ngoài nước, thúc đẩy mở rộng hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập Các Luật Doanh nghệp 1005, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp

2020 tiếp tục củng cố chặt chẽ hơn những quy định về công ty hợp danh Để đảm bảo cho sự cạnh tranh và phát triển lành mạnh của loại hình doanh nghiệp này, Luật Doanh nghiệp 2020 đã dành toàn bộ chương VI để quy định những vấn đề pháp lý liên quan

đến công ty hợp danh Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Bình luận các quy

định của Luật Doanh nghiệp 2020 về Công ty Hợp danh” làm đề tài cho kì học của

mình

PHẦN NỘI DUNG 1.1 Thực trạng của công ty Hợp danh ở Việt Nam.

Loại hình công ty hợp danh chỉ mới được quy đình từ Luật Doanh nghiệp

1999 với 4 điều, sau nhiều lần thay đổi thì đến nay với Luật mới nhất là Luật Doanh nghiệp 2020 với 11 điều nên đối với xã hội còn khá mới mẻ Trên thực tế, loại hình công ty này được rất ít các cá nhân lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp Lí do là do phạm vi thành viên góp vốn không đa dạng, không có khả năng huy động vốn ngoài công chúng, và thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Số lượng công ty hợp danh được thành lập mới rất ít, chiểm tỉ lệ nhỏ trong các doanh nghiệp mới thành lập Cụ thể, chỉ có 01 công ty hợp danh trên mỗi 7000 công ty được thành lập mới, theo số liệu của Tổng cục thống kê[5]

Lý do công ty hợp danh ít được ưa chuộng: Công ty hợp danh là sự kết hợp giữa những cá nhân có uy tín trong một lĩnh vực nhất định Uy tín, danh tiếng này sẽ tạo sự yên tâm, tin tưởng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ hay mua của công ty hợp danh Nhưng không phải vì thế mà thành viên hợp danh có ít nghĩa vụ đối với công ty Thành viên hợp danh, mặc dù được quyền điều hành, quản lý mọi hoạt động của công ty, tuy nhiên vẫn phải liên đới nhau chịu trách nhiệm cho các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình Do đó, quy định này làm mức độ rủi ro về tài sản của công ty hợp danh cao

1.2 Khái niệm về công ty hợp danh theo quy định của Pháp luật Việt Nam

Công ty hợp danh là loại hình công ty, trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hang chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty Công ty hợp danh hay còn gọi là công ty góp danh

là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân

Trang 6

Ở Việt Nam, quy định về công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp 2020 có những đặc thù không giống với luật các nước Cụ thể theo khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020[2]:

1 Công ty hợp danh là doanh nghiêp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty;

Như vậy, nếu căn cứ vào tính chất thành viên và chế độ chịu trách nhiệm tài sản, thì công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại Loại thứ nhất là những công ty giống với công ty hợp danh theo pháp luật các nước, tức là chỉ bao gồm thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sàn của công ty) Loại thứ hai là những công ty có cả thành viên hợp danh

và thành viên góp vốn (chịu trách nhiệm hữu hạn) Loại công ty này pháp luật các nước gọi là công ty hợp vốn đơn giản (hay hợp danh hữu hạn) và cũng là một loại của công ty đối nhân Có thể thấy khái niệm công ty hipwj danh theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam có nội hàm của khái niệm công ty đối nhân theo pháp luật của các nước Với quy đinh về công ty hợp danh, Luật Doanh nghiệp đã ghi nhận sự tồn tại của các công

ty đối nhân ở Việt Nam

Nếu các nước chỉ ghi nhận một loại hình công ty hợp danh hay có sự phân tách riêng biệt hai loại hình của nó, thì pháp luật Việt Nam đã đồng thời ghi nhận sự tồn tại của cả hai loại hình công ty là hợp danh thông thường và hợp danh hữu hạn và được gộp dưới một cái tên chung nhất là “công ty hợp danh” Đó cũng là điểm khác biệt cơ bản của pháp luật Việt Nam so với các nước trên thế giới nói chung cũng như khu vực Đông Nam Á nói riêng Nhưng nói chung, khái niệm công ty hợp danh theo luật doanh nghiệp Việt Nam có nội hàm công ty đối nhân theo pháp luật các nước Với quy định về công ty hợp danh Luật doanh nghiệp đã ghi nhận sự tồn tại của các công

ty đối nhân ở Việt Nam

1.3 Thành viên của công ty hợp danh

1.3.1 Thành viên hợp danh

Thành viên hợp danh là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của công ty hợp danh Theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam, một công ty hợp danh muốn ra đời cần phải có ít nhất hai thành viên hợp danh Theo điểm b, khoản 1 Điều 177 Luật

Trang 7

doanh nghiệp thì “ thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”[2]

Điều này đồng nghĩa với việc một công ty hợp danh nó cần phải có sự liên kết góp vốn của ít nhất 2 chủ thể tồn tại với tư cách là cá nhân, thì các cá nhân này sẽ cũng nhau phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công công ty Nói cách khác thì các cá nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa

vụ, tài sản của công ty, những cá nhân này được gọi là thành viên hợp danh Các chủ

nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ

1.3.1.1 Những hạn chế đối với thành viên hợp danh:

Thứ nhất, theo khoản 1 Điều 180: “ Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại”[2] Đối với doanh nghiệp tư nhân chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản của công ty (không chỉ trong số vốn đã đăng ký) Trong khi đó, thành viên hợp danh của công ty hợp danh cũng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của doanh nghiệp, có nghĩa là thành viên hợp danh cũng chịu trách nhiệm tài sản vô hạn về các nghĩa vụ của công ty hợp danh Do đó, nghĩa vụ của thành viên hợp danh có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các thành viên hợp danh khác,

vì vậy mà pháp luật không cho phép một cá nhân được làm thành viên hợp danh của hai công ty hợp danh hoặc thành viên hợp danh được làm chủ doanh nghiệp tư nhân khác

Thứ hai, theo khoản 2 Điều 180: “ Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chứ, cá nhân khác”[2] Công ty hợp danh là công ty đối nhân, được xây dựng dựa trên sự tin tưởng, uy tín của các thành viên Do vậy, có thể nói uy tín, tên tuổi của các công ty thuộc loại hình này gắn liền với các thành viên hợp danh Vì vậy, Pháp luật Việt Nam đã cấm như theo khoản 2 Điều 180

Thứ ba, theo khoản 3 Điều 180: “ Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.”[2] Vì chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh và tính đối nhân của công ty hợp danh nên việc các thành viên chuyển nhượng một phần vốn góp hay toàn bộ vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác là không hợp lý Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam cũng tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, do vậy nếu đưuọc sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại thì họ mới được thực hiện những điều mà pháp luật hạn chế quyền của thành viên hợp danh này

Trang 8

1.3.1.2 Những quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên hợp danh:

Thành viên hợp danh là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty về cả mặt pháp lý và thực tế Trong quá trình hoạt độngm các thành viên được hưởng các quyền cơ bản, quan trọng của thành viên công ty, đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ tương xứng để bảo vệ quyền lợi của công ty và những người liên quan

Theo khoản 1 Điều 181 Luật Donh nghiệp 2020 [2] thì thành viên hợp danh có các quyền quản lí công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, sử dụng tài sản của công ty vào việc kinh doanh và được yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại

từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiêt shaij đó không phải sai sót của thành viên đó Bên cạnh đó, thành viên hợp danh phải có nghĩa

vụ quản lý công ty theo đúng quy định của pháp luật , liên đới chịu trách nhiệm vô hạn với mọi khoản nợ của công ty Có thể thấy pháp luật đã trao cho thành viên hợp danh quyền của một chủ nhân thực sự , đồng thời cũng áp dụng các chế độ trách nhiệm vô hạn mà loại thành viên này phải chịu khi thực hiện các hoạt động nhân danh công ty Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty kể từ khi đăng ký vào danh sách các thành viên công ty, bất kể thành viên đó có trực tiếp tham gia vào các hoạt động phát sinh trách nhiệm ấy hay không, trừ trường hợp các thành viên còn lại có thỏa thuận khác( theo khoản 3 Điều 186 Luật Doanh nghiệp 2020 [2]) Ngay cả khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh thì trong thời hạn 2 năm, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành

viên( Theo khoản 5 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020 [2])

1.3.1.3 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Theo Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020[2], tư cách thành viên hợp danh bị chấm dứt trong vác trường hợp sau đây:

Một là, tự nguyện rút vốn khỏi công ty , tuy nhiên việc rút vôn sẽ chỉ coi là hợp lệ khi ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận và Điều lệ không

có quy định khác

Hai là, Chết hoặc bị tòa án tuyên bố đã chết Trường hợp này, người thừa kế của thành viên hợp danh bị chết hoặc tòa tuyên bố đã chết được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã khai trừ đi nợ của thành viên đó Điểm h khoảng 1 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020[2] quy định: “Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ

đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa

kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận,” Quy định nếu trên nhằm hạn chế việc người thừa kế không hề có khả năng chuyên môn trở thành thành viên hợp danh, có quyền điều hành hoạt động của công ty

Trang 9

Bị tòa án tuyên bố là mất tích, hanjc hế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dan sự Khi thành viên hợp danh bị tòa tuyên bố mất tích thì tư cách thành viên hợp danh của thành viên đó cũng bị chấm dứt Quy định này nhằm bảo vệ hoạt động bình thường của công ty, vì thành viên hợp danh là người quản lí công ty Trong trường hợp này phần vốn của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng

Bị khai trừ khỏi công ty Nếu điều lệ công ty không quy định thì thành viên hợp danh bị khai trừ quy định tại khoản 3 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020

Các trường hợp khác do luật quy định

1.3.2 Thành viên góp vốn.(theo Điều 187 Luật doanh nghiệp 2020)[2]

Công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn Theo điểm c khoản 1 Điều

177 Luật doanh nghiệp 2020[2] thì thành viên góp vốn có thể tổ chức hoặc cá nhân Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty Là thành viên của công ty đối nhân nhân nhưng thành viên góp vốn lại hưởng chế độ như một thành viên công ty đối vốn Chính điều này là lý do

cơ bản dẫn đến thành viên góp vốn có thân phận pháp lý khác với thành viên hợp danh Bên cạnh những thuận lợi được hưởng chế độ hữu hạn, thành viên góp vốn bị hạn chế bởi những quyền cơ bản của thành viên công ty Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động nhân danhc ông ty Quy định như trên không phải là sự bất bình đẳng, phân biệt giữa hai loại thành viên này là khá hợp lý bởi lẽ việc tham gia của các thành viên góp vốn vào công ty hợp danh là khá an toàn, dù công ty có làm ăn thua lỗ đến đâu thì họ cũng chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, với tinh thần khá thoải mái, được thì hưởng lợi, mất thì mất vốn, không nahr hưởng nhiều dến cuộc sống của nufnh nên thành viên góp vốn khó có thể diều hành và quản lý công ty một cách cẩn trọng và có trách nhiệm như thành viên hợp danh

Việc thay đổi thành viên góp vốn trong công ty hợp danh cũng khá dễ dàng, theo quy đinh tại điểm d, đ khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020[2], thành viên góp vốn được quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác, được nhân danh cá nhân hoặc người khác thực hiện kinh doanh các ngành nghề

đã đăng ký của công ty

Như vậy, Luật Doanh nghiệp đã quy định khá cụ thể về quy chế thành viên của công ty hợp danh Theo đó, công ty hợp danh bao gồm hai loại thành viên: thành viên hợp danh nắm vai trò quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ và khoản nợ khác Ngoài ra, công ty còn

có thể có thêm thành viên góp vốn, loại thành viên này không có quyền quản lý công

ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp

1.4 Tư cách pháp nhân của công ty hợp danh

Trang 10

Theo khoản 2 Điều 177 Luận Doanh nghiệp 2020[2] thì công ty hợp danh có

tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Việc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, căn cứ theo quy định trong Bộ Luật dân sự năm 2015 [3] khái niệm về pháp nhân có thể nhận định công ty hợp danh như sau:

Thứ nhất, công ty hợp danh có những thành viên phải chịu chế độ trách nhiệm

vô hạn nhưng công ty vân có tài sản độc lớp với những cá nhân, tổ chức khác

Thứ hai, công ty hợp danh được thành lập hợp pháp

Thứ ba, công ty hợp danh có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

Thứ tư Công ty hợp danh nhân danh mình tham gia cá quan hệ phấp luật Như vậy, có thể thấy rằng công ty hợp danh đã đáp uwnsgd dầy đủ điều kiện

để là một tổ chức có tư pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự

1.5 Vấn đề về vốn trong công ty hợp danh.

Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, các thành viên của công ty hợp danh (thành viên hợp danh và thành viên góp vốn) phải góp đúng hạn số vốn nhưu đã cam kết theo khoản 1 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020[2]

Tuy nhiên, vì công ty hợp danh mang bản chất đối nhân, do đó, có một số quy định khác biệt về vấn đề góp vốn so với các loại hình doanh nghiệp còn lại Cụ thể

1.5.1 Về hình thức góp vốn.

Hình thức góp vốn vào công ty của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn là khác nhau

Thành viên góp vốn vào công ty bằng tiền, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất

Thành viên hợp danh có thể góp vốn vào công ty bằng tiền, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất… ngoài ra có thể góp vốn bằng kinh nghiệm, bí quyết kinh doanh, uy tín…

1.5.2 Về thời gian góp vốn.

Hiện nay, pháp luật không đưa ra quy định cụ thể về thời gian góp vốn trong công ty hợp danh như các loại hình doanh nghiệp khác (90 ngày)

Do đó, thời gian hoàn thành việc góp vốn này do các thành viên tự thỏa thuận Tuy nhiên, khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp, thành viên phải thực hiện đăng ký vốn và thời hạn cam kết góp vốn Do đó, nếu khi hết thời hạn mà thành viên

Ngày đăng: 14/09/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w