Đọc thầm bài: Hơn một nghin ngày vòng quanh trái đất Trang 114 TV 4 T2 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chứ trước câu trả lời đúng nhất.. Chính tả: Nghe viết Bài: Con chuồn chuồ[r]
Trang 1Trường tiểu học Lý Thường Kiệt Thứ………ngày…….tháng……năm 2014
Họ và tên:………. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Lớp: 4………… NĂM HỌC 2013– 2014
MÔN: TOÁN LỚP 4 (40 phút)
Phần 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Phân số chỉ phần đã tô đậm trong hình là: A 37 B 47 C 73 D 7 4 Câu 2: Kết quả của phép cộng: 45+ 2 3 A 68 B 34 C 2215 D 158 Câu 3: Tích của 37 x2 3 A 72 B 149 C 105 D 149 Câu 4: Thương của : 52:1 3 A 152 B 156 C 65 D 1115 Câu 5: Hiệu của : 35−3 9 A 451 B 154 C 459 D 159 Câu 6 : Phân số nào lớn hơn 1?
A 57 B 75 C 55 D 77 Phần 2: Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 94 337 + 78 227 b) 78900 – 4 561 … … … …
… … … …
… … … …
c) 694 x 51 d) 4 356 : 36 … … … …
… … … …
… … … ….
… … … ….
… … … ….
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 2Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
c 5m2 52cm2 = ……….… cm2; d 1 tấn = ……… kg
Bài 3: Tìm X
52 : x = 13
Bài 4:
Vừa qua trường phát động phong trào nuôi heo đất Lớp 4A thu được 126 000 đồng, lớp 4B thu được 134 000 đồng, lớp 4C thu được 91 000 đồng Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu tiền?
Bài giải:
Bài 5: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng ngằn hơn chiều dài 114 m, biết rằng chiều rộng bằng 52 chiều dài Tính diện tích của thửa ruộng đó Tóm tắt
Bài giải:
Trang 3
ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN TOÁN LỚP 4 Phần 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (3 điểm): Mỗi ý đúng ghi 0,5đ
1) B 47 2) C 2215 3) A 72 4) C 65 5) B 154 6) B 75
Phần 2:
Bài 1: (2 điểm): Mỗi phép tính đúng ghi 0,5đ
94337 78900 694 4356 36
78227 4561 51 75 121
172564 74339 694 36
3470 0
35394
Bài 2: (1 điểm) : Viết số thích hợp vào chỗ chấm đúng 0,25đ
a 1 ta 3kg = ……103………… … kg; b 2 km 45m = …2045…… m;
c 5m2 52cm2 = ……50052……… cm2; d 1 tấn = ……1000………kg
Bài 3: (1 điểm) :
Bài 3: Tìm X (1 điểm) :
52 : X = 13
X = 52 : 13
X = 65
Bài 4: (1 điểm) Bài giải
Trung bình mỗi lớp ủng hộ được là:
(126 000 + 134 000 + 91 000) : 3 = 117 000(đồng) (0,75 điểm)
Đáp số : 117 000 đồng (0,25 đ)
?m
Chiều rộng | | | 114m
Chiều dài | | | | | | 0,25 đ
?m
S = ? m2
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau: 0,25 đ
5 - 2 = 3 (phần)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
114 : 3 x 2 = 76 (m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: 0,75 đ
114 + 76 = 190 ( m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
190 x 76 = 14440 ( m2) 0,5 đ
Đáp số : 14440 m2 0,25 đ
Trang 4Trường tiểu học Lý Thường Kiệt Thứ………ngày…….tháng……năm 2014
Họ và tên:……… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Lớp: ………… NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 (35 phút)
Đọc thầm bài “Hơn một nghin ngày vòng quanh trái đất” (SGK T-V 4 T.2 trang 114).
Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng
Câu1: Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gi?
a Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
b Khám phá một eo biển ở Nam Mỹ
c Giao tranh với dân đảo Ma-tan
Câu 2: Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì dọc đường?
a Thức ăn cạn, nước ngọt hết Thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng để ăn
b Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 3: Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
a Châu Âu – Đại Tây Dương - châu Mỹ -– châu Âu
b Châu Âu – Đại Tây Dương - Thái Bình Dương - châu Á -– châu Âu
c Châu Âu – Đại Tây Dương - châu Mỹ -– Thái Bình Dương - châu Á - Ấn Độ Dương - châu Âu
Câu 4: Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài bao lâu?
a 1083 ngày
b 1522 ngày
c 1519 ngày
Câu 5: Đoàn thám hiểm trở về còn lại bao nhiêu chiếc thuyền và bao nhiêu thủy thủ ?
a 1 chiếc thuyền lớn và 28 thủy thủ
b 1 chiếc thuyền lớn và 18 thủy thủ
c 5 chiếc thuyền lớn và 18 thủy thủ
Câu 6: Từ nào sau đây cùng nghĩa với “ Du lịch”
a Rong chơi
b Tham quan
c Giải trí
Câu 7 Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu sau
Mùa xuân, trong vườn, muôn loài hoa đua nở
a Mùa xuân
b Trong vườn
c Cả 2 ý trên
Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ câu:
“ Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng”
a Trạng ngữ: ………
b Chủ ngữ:………
c Vị ngữ: ………
Câu 9: Khi muốn mượn bạn cái bút, em nên chọn cách nói nào?
a Cho mượn cái bút
b Bạn ơi, cho tớ mượn cái bút
c Tớ mượn cái bút
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 5Câu 10: Câu : “ A ! Con mèo này khôn thật” Thuộc dạng câu nào?
a Câu kể
b Câu khiến
c Câu cảm
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II.
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học: 2013-2014.
A BÀI KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm)
Các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ tuần 29-34
Học sinh đọc đoạn văn khoảng 80 – 100 chữ
(GV chọn, ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho học sinh bốc thăm và đọc)
GV nêu 1- 2 câu hỏi trong đoạn đọc – HS trả lời
2 Đọc thầm và làm bài: (5 điểm).
Đọc thầm bài: Hơn một nghin ngày vòng quanh trái đất (Trang 114 TV 4 T2)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chứ trước câu trả lời đúng nhất
B KIỂM TRA VIẾT:
1 Chính tả: (Nghe viết) Bài: Con chuồn chuồn nước (Viết đoạn: “Từ đầu như đang còn phân vân”) (SGK TV4 Tập 2/127 )
2 Tập làm văn: Tả một con vật nuôi trong nhà mà em thích
Trang 7ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4
A KIỂM TRA ĐỌC :10 điểm
I Đọc thành tiếng: (5 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)
+ Ngắt hơi đúng các câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
(Ngắt hơi sai từ 2 đến 3 chổ: 0,5 điểm; ngắt hơi sai quá 4 chổ: 0 điểm)
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (1 điểm)
(Chưa biểu cảm: 0,5 điểm)
+ Tốc độ đọc (khoảng 80-100 tiếng) không quá 1 phút: 1 điểm
(Đọc trên 1 phút: 0,5 điểm; gần 2 phút: 0 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: (1 điểm)
(Chưa rõ ràng: 0,5 điểm; sai: 0 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
Ý
- TN: trước nhà
- CN: mấy cây hoa giấy
- VN: nở tưng bừng
B.KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
I Chính tả: (5 điểm) Bài: Con chuồn chuồn nước.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài khoảng 15 phút Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn một phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,
….bị trừ 1 điểm toàn bài
II TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Tả một con vật nuôi trong nhà mà em thích.
Học sinh viết theo yêu cầu của đề bài (trong khoảng thời gian 25 phút)
1.Mở bài: Giới thiệu con vật nuôi trong nhà
2 Thân bài: Tả ngoại hình: các bộ phận của con vật
Tả hoạt động của con vật nuôi
Nêu lợi ích của con vật nuôi
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về con vật nuôi
* GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt
của bài tập làm văn cụ thể có thể cho theo các mức điểm từ 0,5 – 1 -1,5 – 2…đến 5 điểm
Trang 8Trường tiểu học Lý Thường Kiệt Thứ… ngày…….tháng……năm 2014
Họ và tên:……… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NH: 13-14
Lớp: ………… MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 (35 phút)
Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nguyên nhân nào làm cho không khí bị ô nhiễm?
A Xả rác bừa bãi
B Khói của các nhà máy
C khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…
Câu 2: Để bảo vệ bầu không khí trong sạch , chúng ta nên làm gì? A Thu gom và xử lý phân, rác hợp lý; giảm bụi, khói đun bếp; giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ và của nhà máy B Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh C Cả hai ý trên Câu 3: Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh vào khoảng: A 37 C B 40 C C 34 C Câu 4: Động vật cần gì để sống và phát triển bình thường? A Ánh sáng, nước, không khí B Ánh sáng, nước, thức ăn C Không khí , thức ăn, nước uống, và ánh sáng Phần II: Trả lời câu hỏi: Câu 1: Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của chúng ta như thế nào?
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 9Câu 2: Thực vật cần gì để sống?
Câu 3: Trong quá trình sống, động vật cần lấy vào cơ thể và thải ra môi trường những gì?
Câu 4: Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vât ?
Trang 10
ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN KHOA HỌC LỚP 4
I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng : (4đ) Mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 1: C Khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…
Câu 2: C Cả hai ý trên.
Câu 3: A 37 C
Câu 4: C Không khí , thức ăn, nước uống, và ánh sáng.
II Trả lời câu hỏi : (6đ):
Câu 1: (2điểm) Âm thanh rất cần cho con người Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể
học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc, báo hiệu ……
Câu 2: (1,5điểm) Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí, và ánh sáng thì
mới sống và phát triển bình thường
Câu 3:(1,5điểm) Trong quá trình sống, động vật cần lấy vào cơ thể: Khí ô xy, nước, và
các chất hữu cơ trong thức ăn Đồng thời thải ra môi trường: Khí các-bô-níc, nước tiểu và các chất thải khác
Câu 4:(1điểm)
Hấp thụ Ánh sáng mặt trời Thải ra
KHÍ CÁC-BÔ-NÍC KHÍ Ô XY
NƯỚC THỰC VẬT HƠI NƯỚC
CÁC CHẤT CÁC CHẤT
KHOÁNG KHOÁNG KHÁC
Trang 11MÔN: LỊCH SỬ LỚP 4 (35 phút)
Phần I:Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Mở đầu thời Hậu Lê, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế vào năm nào?
Câu 2 : Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long vào năm nào?
Câu 3: Nhà Nguyễn thành lập vào năm nào?
Câu 4: Tháng 1 năm 1789 Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc (Thăng Long) để làm gì?
A Tiêu diệt chua Trịnh B Đại phá quân Thanh C Thống nhất đất nước
Phần 2: Trả lời câu hỏi :
Câu 1: Do đâu vào thế kỉ thứ XVI, nước ta lâm vào thời kỳ bị chia cắt?
Câu 2: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 3: Từ năm 1802 đến năm 1858 nhà Nguyễn trải qua các đời vua nào?
Câu 4: Hãy kể tên các tác giả tiêu biểu của văn học thời Hậu Lê?
Trang 12
ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ LỚP 4
I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng : (4đ) Mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 1: B Năm 1428
Câu 2: A Năm 1786
Câu 3: A Năm 1802
Câu 4: B Đại phá quân Thanh
II Trả lời câu hỏi : (6đ):
Câu 1: (2 điểm) Vào đầu thế kỷ thứ XVI , chính quyền nhà Lê suy yếu Các tập đoàn
phong kiến xâu xé nhau tranh giành ngai vàng Hậu quả nước ta bị chia cắt, nhân dân cực khổ
Câu 2: (2 điểm) Nhà nguyễn ra đời trong hoàn cảnh : Sau khi Quang Trung qua đời,
triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Ánh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ và lập nên nhà Nguyễn
Câu 3: (1 điểm) Từ năm 1802 đến năm 1858 nhà Nguyễn trải qua các đời vua : Gia
Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
Câu 4: (1 điểm) Các tác giả tiêu biểu của văn học thời Hậu Lê: Nguyễn Trãi và Lê
Thánh Tông
Trang 13MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 4 (35 phút)
I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Đồng bằng lớn nhất nước ta là :
A Đồng bằng Bắc Bộ B Đồng bằng Nam Bộ C Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Câu 2: Đồng bằng nào do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp?
A Đồng bằng Bắc Bộ B Đồng bằng Nam Bộ C Dải đồng bằng duyên hải miền Trung Câu 3: Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào?
A Bình Định B Đà Nẵng C Quảng Ngãi
Câu 4: Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của sông nào?
II Trả lời câu hỏi :
Câu 1: Nêu tên các thành phố lớn của nước ta?
Câu 2: Kể tên một số dân tộc ở đồng bằng duyên hải miềm Trung? Nêu những nghề chính của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung?
Câu 3: Kể tên các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi các tỉnh khác?
Câu 4: Nêu tên hai quần đảo lớn nằm ngoài khơi biển miền Trung nước ta?
Trang 14
ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN ĐỊA LÍ LỚP 4
I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng : (4điểm): Mỗi câu đúng 1 điểm Câu 1: B Đồng bằng Nam Bộ.
Câu 2: A Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 3: C Quảng Ngãi.
Câu 4: B Sông Cửu Long
II Trả lời câu hỏi : (6điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) : Các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt,
Thành phố Hồ chí Minh, Cần Thơ
Câu 2: (2 điểm)
- Một số dân tộc ở đồng bằng duyên hải miền Trung: người Kinh, người Chăm’
- Nghề chính của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản
Câu 3: (1,5 điểm) Các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi các tỉnh khác:
Đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không
Câu 4: (1 điểm) Hai quần đảo lớn nằm ngoài khơi biển miền Tung nước ta là: quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa