1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỜI GIẢI đề THI TUYỂN SINH vào lớp 10 THPT CHUYÊN hà TĨNH

3 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích: Trong mối quan hệ này, cả hai loài đều có lợi, tảo lục được bảo vệ, có thể lấy các chất sống của giun khi không quang hợp được; giun có nguồn thức ăn từ tảo khi phơi mình t

Trang 1

GỢI Ý LỜI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN HÀ TĨNH

NĂM HỌC 2020 – 2021 Câu 1: (1,5 điểm)

a) Một loài giun dẹp sống trong cát ở vùng ngập thủy triều ven biển Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống Khi thủy triều xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp Giun dẹp sống bằng tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên Quan hệ sinh thái giữa tảo lục và giun dẹp

là dạng quan hệ gì? Giải thích.

b) Sơ đồ hình bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F,

H Lưới thức ăn bên có bao nhiêu chuỗi thức ăn? Liệt kê các chuỗi thức ăn đó?

c) Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng….có thể dẫn đến thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng khoáng như nitơ (N), Phốtpho (P), canxi (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố cacbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái Em hãy giải thích ngắn gọn hiện tượng trên.

Gợi ý:

a)

- Quan hệ sinh thái giữa hai loài là quan hệ cộng sinh

- Giải thích: Trong mối quan hệ này, cả hai loài đều có lợi, tảo lục được bảo vệ, có thể lấy các chất sống của giun khi không quang hợp được; giun có nguồn thức ăn từ tảo khi phơi mình trên cát, đồng thời, mối quan

hệ chặt chẽ, gắn bó ở mức cá thể

b)

- Lưới thức ăn có 6 chuỗi thức ăn

- Gồm:

1) A→B→D→H

2) A→E→D→H

3) A→D→H

4) A→C→F → H

5) A→C→F → E→H

6) A→C→F → E→D→H

c)

- Mưa lũ, chặt phá rừng sẽ làm xói mòn đất đai, từ đó rửa trôi các nguyên tố khoáng trong đất như nitơ (N), Phốtpho (P), canxi (Ca), gây thiếu hụt nguồn dinh dưỡng khoáng cho hệ sinh thái

- Tuy nhiên, đối với nguyên tố cacbon, hệ sinh thái lấy nguyên tố này trong khí quyển ở dạng khí CO2, lượng CO2 trong khí quyển liên tục được tái tạo do hoạt động hô hấp của toàn bộ sinh giới, bên cạnh đó, các hoạt động của con người như sử dụng nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng lấy đất sản xuất lại càng làm tăng lượng CO2 trong khí quyển, vì thế các hệ sinh thái luôn có đủ nguồn cung cấp Cacbon

Câu 2 (2,0 điểm)

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh, gen D quy định vỏ hạ trơn trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt nhăn; các gen di truyền phân li độc lập, không có hiện tượng đột biến xảy ra.

a) Viết các kiểu gen có thể có của cây đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt nhăn.

b) Cho cây đậu thuần chủng hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt trơn lai với cây đậu hoa trắng, hạt xanh, vỏ hạt nhăn thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn được F2.

b1) Xác định tỉ lệ kiểu hình hoa trắng, hạt vàng, vỏ hạt trơn ở F2.

b2) Trong số cây đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt trơn ở F2 thì cây dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Gợi ý:

a) Cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt nhăn có thể có các kiểu gen: AABBdd, AaBBdd, AABbdd, AaBbdd

b) Ta có sơ đồ lai:

P: AABBDD x aabbdd

Trang 2

F1: AaBbDd

F1 tự thụ phấn: AaBbDd x AaBbDd

 (Aa x Aa)(Bb x Bb)(Dd x Dd)

KH: (3/4 hoa đỏ : 1/4 hoa trắng)(3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh)(3/4 vỏ hạt trơn : 1/4 vỏ hạt nhăn)

b1) Tỷ lệ kiểu hình hoa trắng, hạt vàng, vỏ hạt trơn = 1/4 x 3/4 x 3/4 = 9/64.

b2)

- Tỉ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt trơn ở F2 là 3/4 x 3/4 x 3/4 = 27/64

- Tỉ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt trơn dị hợp về 2 gen ở F2 là:

3 x 1/4 x 1/2 x 1/2 = 3/16

⇒ Tỉ lệ cây dị hợp về 2 cặp gen trong số cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ hạt trơn F2 là

(3/16) : (27/64) = 4/9.

Câu 3 (1,5 điểm)

Ở ngô, cho các giống có kiểu gen sau:

a) Trong 5 giống trên, những giống nào có tính di truyền ổn định? Giải thích.

b) Muốn tạo ra giống có ưu thế lai cao thì phải cho những giống nào lai với nhau? Giải thích.

c) Giả sử giống 5 cho năng suất cao Theo em có nên sử dụng giống đó để nhân giống không? Vì sao?

Gợi ý:

a)

- Giống có tính di truyền ổn định là những giống thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen)

- Vậy trong 5 giống trên, những giống có tính di truyền ổn định là giống 2 và giống 3

b)

- Theo lý thuyết, giống có ưu thế lai cao là giống có kiểu gen dị hợp về nhiều cặp gen nhất, như vậy, muốn tạo giống có ưu thế lai thì cần tạo ra giống có kiểu gen AaBbDd

- Phép lai giữa giống 2 và giống 3 là phù hợp nhất, vì phép lai này tạo ra 100% số cá thể có kiểu gen

AaBbDd ở đời con

c)

- Giống 5 có năng suất cao nhưng có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen Nếu nhân giống bằng phương pháp sinh sản hữu tính thì ở đời con, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, năng suất sẽ không ổn định và có thể giảm

- Vì thế, nếu nhân giống bằng hạt thì không nên sử dụng giống này để nhân lên

- Tuy nhiên, nếu dùng phương pháp nuôi cấy mô tế bào để nhân giống thì vẫn được, vì phương pháp này tạo

ra 100% giống đồng nhất về kiểu gen AaBbDd, vẫn cho năng suất cao

Câu 4 (2,0 điểm)

Một cơ thể ruồi giấm có bộ NST kí hiệu là AaBbDdXY trong đó Aa, Bb, Dd là các cặp NST thường, XY là cặp NST giới tính Có 1000 tế bào của cơ thể trên thực hiện giảm phân tạo giao tử, trong đó 2 tế bào có cặp NST Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường.

a) Viết kí hiệu NST khi các tế bào đang ở kì đầu giảm phân I.

b) Viết kí hiệu NST của các giao tử chứa 5 NST có thể tạo ra? Trong tổng số giao tử tạo thành, giao tử chứa

5 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c) Số loại giao tử tối đa được tạo thành của 1000 tế bào trên?

Gợi ý:

a) Kí hiệu NST của các tế bào đang ở kì đầu giảm phân I: AAaa BBbb DDdd XXYY

b)

- Cặp Aa không phân li trong giảm phân I sẽ tạo ra giao tử Aa và O Giao tử chứa 5 NST là giao tử có chứa cặp Aa Kí hiệu NST của các giao tử có thể là:

AaBDX, AaBDY, AaBdX, AaBdY, AabDX, AabDY, AabdX, AabdY

- Mỗi tế bào giảm phân có cặp Aa không phân li trong giảm phân I sẽ tạo ra 2 giao tử có 5 NST và 2 giao tử

có 3 NST ⇒ Số giao tử có 5 NST là 2 x 2 = 4

Tỉ lệ giao tử có 5 NST trong số các giao tử tạo thành là: 4/(1000 x 4) = 1/1000 = 0,001.

c)

- Hai tế bào bị rối loạn giảm phân sẽ tạo ra tối đa 4 loại giao tử

- Các tế bào còn lại có thể tạo ra tối đa 24 = 16 loại giao tử

Trang 3

Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là 16 + 4 = 20 loại.

Câu 5 (1,5 điểm)

Sơ đồ phả hệ sau mô tả một bệnh di truyền ở người.

Biết rằng bệnh này do mộtt rong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

a) Phả hệ trên có tối đa bao nhiêu người có kiểu gen đồng hợp? Đó là những người nào?

b) Xác suất sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 15 – 16 là bao nhiêu?

Gợi ý:

- Cá thể 8, 9 không bị bệnh nhưng sinh con gái 14 bị bệnh ⇒ bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

- Quy ước: A: Bình thường, a: Bị bệnh

a)

Kiểu gen của 5, 6, 12, 14, 16: aa

Kiểu gen của 1, 2, 3, 4, 8, 9: Aa

Kiểu gen của 7, 10, 11, 13, 15 là AA hoặc Aa

⇒ Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp, đó là: 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16

b)

Kiêu gen của 8, 9 là Aa ⇒ Kiểu gen của 15 là 1/3 AA : 2/3 Aa

Kiểu gen của 16 là aa

⇒ Ta có sơ đồ lai:

P: 15 (1/3AA : 2/3Aa) x 16 (aa)

GP: 2/3A : 1/3a a

F: 2/3Aa : 1/3aa

Xác suất con sinh ra không mắc bệnh là 2/3.

Câu 6 (1,5 điểm)

Gen A ở sinh vật nhân sơ có trình tự các nuclêôtit như sau:

Mạch khuôn (gốc) 3’ T-A- X-T-T- X-A-T-A-X-X-G-A-X- X-A-X-T 5’

Mạch bổ sung 5’ A-T-G-A-A-G-T-A-T-G-G-X-T-G-G-T-G-A 3’

a) Xác định trình tự các đơn phân của phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên.

b) Phân tử mARN trên thực hiện quá trình tổng hợp chuỗi axit amin, xác định chuỗi axit amin được tạo thành Cho biết bộ ba AUG mã hóa axit amin Met, bộ ba UGG mã hóa axit amin Tryp, bộ ba UAU mã hóa axit amin Tyr, bộ ba AAG mã hóa axit amin Lys, bộ ba GGX mã hóa axit amin Gly, bộ ba UGA kết thúc quá trình tổng hợp chuỗi axit amin.

c) Gen A bị đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit thành gen a, gen a nhiều hơn gen A một liên kết Hiđrô Khi cặp Aa nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?

Gợi ý:

a) Trình tự nuclêôtit của phân tử mARN:

5’ A-U-G-A-A-G-U-A-U-G-G-X-U-G-G-U-G-A 3’

b) Trình tự axit amin của chuỗi axit amin: Met-Lys-Tyr-Gly-Tryp

c) Đột biến A thành a liên quan đến 1 cặp nuclêôtit và làm tăng đi một liên kết Hiđrô ⇒ đây là đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen A: A = T = 10; G = X = 8

⇒ Số nuclêôtit mỗi loại của gen a: A = T = 9; G = X = 9

⇒ Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho cặp Aa nhân đôi 3 lần là:

Amôi trường = Tmôi trường = (10 + 9)(23-1) = 133

Gmôi trường = Xmôi trường = (8 + 9)(23-1) = 119.

Ngày đăng: 14/09/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w