Kiểu gen của các cây bố mẹ là Câu 2: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn
Trang 1Câu 1: Ở một loài thực vật, các gen di truyền độc lập có gen A quy định cây cao, a quy định cây
thấp; B quy định cây quả đỏ, b quy định cây quả trắng Trong một phép lai thu được kiểu hìnhcây thấp, quả trắng chiếm tỉ lệ 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là
Câu 2: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thânthấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây cao so với tổng số cây cao
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây
hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được Fl toàn cây hoa đỏ Fl
tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng Biếtrằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biếttrong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình
II Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây
Câu 4: Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả
dài Có bao nhiêu quy luật di truyền chi phối phép lai trên trong số những quy luật di truyền dướiđây:
I Trội lặn không hoàn toàn II Quy luật phân li của Menđen
III Quy luật tương tác gen dạng bổ sung IV Quy luật hoán vị gen
Câu 5: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen Biếtrằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở đực và cái là như nhau.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có tối đa 10 loại kiểu gen
II Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%
III Trong số các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/27
Trang 2IV F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
Câu 6: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định.
Khi trong kiểu gen có A thì quy định hoa đỏ; khi kiểu gen aaB thì quy định hoa vàng; kiểu genaabb quy định hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểusau đây đúng?
I Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 6,25% số cây hoa trắng
II Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thì có thể thu được đời con có 100% số câyhoa đỏ
III Nếu cho 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 12,5% số câyhoa vàng
IV Nếu cho 2 cây đều có hoa vàng giao phấn vói nhau thì có thể thu được đời con có 25% số câyhoa trắng
Câu 7: Ở lúa, gen A quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng
thân thấp; gen B quy định tính trạng hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt dài Cácgen quy định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau Cho lai giữa hai giống lúa thuầnchủng thân cao, hạt tròn với thân thấp, hạt dài thu được Fl Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được kếtquả với tỉ lệ phân li kiểu hình là:
Câu 8: Cho biết A: hạt tròn, a: hạt dài, B: hạt đục, b: hạt trong Quá trình giảm phân xảy ra hoán
vị gen với tần số 40% Bố me có kiểu gen
II Số loại kiểu gen xuất hiện ở F1 là 10 kiểu gen
III Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen
Câu 9: Giả sử: A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả dài Cho giao phấn giữa hai cây
cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng, thu được F1 gồm 100% câythân cao, quả tròn Cho giao phấn giữa các cây F1, thu được F2 phân li có tỉ lệ 50,16% thân cao,quả tròn; 24,84 % thân cao, quả dài; 24,84% thân thấp, quả tròn: 0,16% thân thấp, quả dài Tiếp
Trang 3tục cho hai cây F2 giao phấn với nhau, thu được F3 phân li theo tỷ lệ 1 thân cao, quả tròn : 1 thâncao, quả dài : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dài.
Cho các phát biểu sau:
I Các tính trạng chiều cao thân và hình dạng quả cùng nằm trên 1 cặp NST
II Có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
III P có kiểu gen:
I Kiểu hình hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/12
II Kiểu hình hoa tím chiếm tỉ lệ 3/4
III Kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 1/6
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 0%
Câu 12: Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen
A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đentrội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, cóbao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông dài, màu đen Nếu đời con có 12,5%
số cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen phân li độc lập với nhau
Trang 4II Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có25% số cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 4 kiểu gen.
III Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25% số
cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5cM
IV Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái dị hợp 2 cặp gen thì trong các kiểu hìnhthu được ở đời con, kiểu hình lông ngắn, trắng luôn có tỉ lệ thấp nhất
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có độtbiến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏchiếm tỉ lệ
Câu 14: Quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
ABD,abd tần số hoán vị 20% đã khôngxảy ra đột biển, tỉ lệ giao tử Abd là:
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thânthấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây
1
1.2
Câu 16: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số
hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai
Câu 17: Khi xét sự di truyền của một tính trạng, đời F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 6 : 1
hoặc 9 : 3 : 3 : 1 Người ta rút ra các kết luận
I P đều thuần chủng, F1 đồng tính
II F2 xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử, có 9 kiểu gen tỉ lệ (1: 2: l)2
III Kiểu gen của F1 đều là AaBb
IV Tỉ lệ kiểu hình đều là biến đổi của tỉ lệ 3 : 1
Trang 5Số kết luận có nội dung đúng khi nói về điểm giống nhau giữa hai trường hợp trên là
Câu 18: Ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường; alen b
- cánh xẻ Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X Kết quả của 1 phép lai như sau :Ruồi ♂ F1: 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường : 7,5 % mắt lựu, cách xẻ : 42,5 % mắt đỏ, cách xẻ :42,5 % mắt lựu, cánh bình thường Ruồi ♀ F1: 50 % mắt đỏ, cánh bình thường : 50 % mắt đỏ,cách xẻ Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là
Câu 19: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Sử
dụng hóa chất cônsixin tác động lên quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái của thế hệ P.Thực hiện phép lai P:
♀Aa x ♂aa thu được F1 Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Biết rằng chỉ phát sinhđột biến trong quá trình giảm phân 1 tạo ra giao tử 2n, thể tam bội không có khả năng sinh sản.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có tối đa 5 loại kiểu gen
II F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
III F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ
IV F2 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ
Câu 20: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Thực
hiện phép lai P: Ab/ab De/de HhGg x AB/Ab dE/de Hhgg Biết không xảy ra đột biến Tính theo
lí thuyết, trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I Các cá thể có kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/128
II Các cá thể có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/32.III Các cá thể có kiểu gen Ab/ab De/de HhGg thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/64
IV Các cá thể có kiểu gen đồng hợp thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/128
Câu 21: Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
C Một hoặc nhiều cặp tính trạng D Nhiều cặp trạng.
Câu 22: Khi lai các cây đậu thuần chủng hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1
tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng Có thể kết luận phép lai trêntuân theo quy luật
Trang 6C Phân li D Trội lặn không hoàn toàn.
Câu 23: Kiểu hình được tạo thành là
A Do bố truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
B Kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
C Do mẹ truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
D Kết quả tổ hợp các tính trạng có chọn lọc của bố và mẹ.
Câu 24: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần
chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì: Số loại kiểu gen khác nhau ở F2 là:
Câu 25: Menđen đã rút ra kết luận khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp
tính trạng là thế hệ thứ nhất sẽ
A Đồng tính về tính trạng lặn, tính trạng không biểu hiện gọi là tính trạng trội.
B Phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn.
C Đồng tính giống một bên, tính trạng được biểu hiện gọi là tính trạng trội.
D Phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn.
Câu 26: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả
dẹt Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tínhtrạng hình dạng quả bí ngô
A Do một cặp gen quy định.
B Di truyền theo quy luật trội lặn không hoàn toàn.
C Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
D Di truyền theo quy luật liên kết gen.
Câu 27: Thường biến có đặc điểm cơ bản là
A Biểu hiện không theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi
trường, không do những biến đổi của kiểu gen, không di truyền
B Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi
trường, do những biến đổi của kiểu gen nhưng không di truyền
C Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi
trường, do những biến đổi của kiểu gen và di truyền được
D Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi
trường, không do những biến đổi của kiểu gen, không di truyền
Câu 28: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân li độc lập Phép lainào sau đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
A AABB x AaBb B AABb x AaBb C Aabb x aaBb D AABB x
AABb
Trang 7Câu 29: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn Hãy cho
biết: Nếu không phân biệt giới tính, trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau?
Câu 30: Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung nói về liên kết gen là đúng?
I Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm genliên kết Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài
II Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm genliên kết Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài
III Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Sốnhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài
IV Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Sốnhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài
Câu 31: Trong phép lai một tính trạng, người ta thu được kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím,
45 cây hoa vàng, 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng Quy luật di truyền nào sau đây đã chi phốitính trạng màu hoa?
A Định luật phân li độc lập B Quy luật phân li.
C Tương tác gen kiểu bổ trợ D Trội lặn không hoàn toàn.
Câu 32: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội
nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử Đây là nội dung của giảthuyết
Câu 33: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân li độc lập với nhau.Phép lai nào sau đây cho số kiểu hình ở đời sau nhiều nhất
Câu 34: Ở một loài thực vật A- qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a- qui định hoa trắng.
Lai 2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được Fl toàn hoa đỏ Cho Fl tạp giao F2 xuất hiện cả hoa
đỏ và hoa trắng Kiểu gen của hai cây bố mẹ là
Câu 35: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân này phân li độc lập.Khi lai cơ thể cỏ kiểu gen AaBb với cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là
Trang 8A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1.
Câu 36: Ở một loài, hình dạng quả được quy định bởi 2 cặp gen không alen: Kiểu gen A-B- cho
quả dẹt; aabb cho quả dài, còn lại cho quả tròn Nếu cơ thể (P) AaBb giao phấn với nhau sẽ cho tỉ
lệ kiểu hình ở đời sau (Fl) là
Câu 37: Cá thể có kiểu gen
ABD.abd Khi giảm phân có hoán vi gen ở cặp Bb và Dd với tần số20% Loại giao tử abd chiếm bao nhiêu phần trăm ?
Câu 38: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân li độc lập với nhau.Phép lai nào sau đây cho số kiểu hình ở đời sau ít nhất
Câu 39: Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi
gen qui định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, không có đột biến mới phát sinh Có baonhiêu kết luận sau đây là đúng với phép lai trên?
I Tỷ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 1/128
II Số loại kiểu hình được tạo thành là 32
III Tỷ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là 9/128
IV Số loại kiểu gen được tạo thành là 64
Câu 40: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn
toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả củaphép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?
I Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
II Tỉ lệ con cỏ kiểu hình khác bố mẹ là 3/4
III Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
IV Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 41: Khi cho 2 con gà đều thuần chủng mang gen tương phản lai với nhau được F1 toàn lông
xám, có sọc Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ Fa có :
10 gà mái lông vàng, có sọc; 10 gà mái lông vàng, trơn;
Trang 98 gà trống lông xám, có sọc; 8 gà hống lông vàng, trơn;
1 gà trống lông xám, trơn; 2 gà trổng lông vàng, có sọc
Biết rằng lông có sọc (D) là trội hoàn toàn so với lông trơn (d) Có bao nhiêu phát biểu đúngtrong số những phát biểu sau:
I Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung
II Một trong hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc lông di truyền liên kết vói giới tính X (Ykhông alen), cặp gen còn lại di truyền liên kết với cặp gen quy định dạng lông
III Có xảy ra hoán vị gen với tần số 30%
IV Gà trống F1 có kiểu gen XBXb
Câu 42: Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được F2:
27 cây quả tròn - ngọt, 9 cây quả tròn - chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu - chua, 3 câyquả dài - ngọt, 1 cây quả dài - chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Kết quả lai giữa F1với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 9: 9: 6: 6 : 1 : 1 Cho các phát biểu sau:
I Tính trạng vị quả di truyền theo quy luật phân li
II Một cặp tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn với tính trạng vị quả
III Cá thể F1 có kiểu gen dị hợp 3 cặp
IV Cơ thể khác đem lai với F1 có kiểu gen
AdBd
ad hoặc
BdAa
bd
Số phát biểu đúng là:
Câu 43: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó kiểu gen có cả
alen A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; Tính trạng chiều caocây do cặp gen Dd quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 4 kiểuhình, trong đó có 10% số cây thân cao, hoa đỏ Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có baonhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của P có thể là
AdBb
aD
II Tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là 8:7:3:2
III Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
IV Nếu cho P tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có 34,5% số cây thân cao, hoa trắng
Câu 44: Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen quy định màu sắc hoa có 4 alen :
Trang 10A3 quy định hoa vàng; A4 quy định hoa trắng
Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1A2A3 A 4 Khi cho cây hoa đỏ và cây hoa vàng giaophấn với nhau thu được F1, theo lí thuyết trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có baonhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?
Câu 45: Theo kết quả thí nghiệm của Menđen, khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính
trạng tương phản thuần chủng thì thế hệ thứ 2 có sự phân tính về kiểu gen theo tỉ lệ
A 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa B 0,50AA : 0,50aa.
Câu 46: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh Gen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen này phân này phân li độc lập.Khi lai cơ thể có kiểu gen Aabb với cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là
Câu 47: Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung
hình thành nên Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Phép lai nào sau đây sẽcho toàn hoa đỏ:
A AAbb x Aabb B aaBB x aaBb C aaBb x aabb D AABb x
AaBB
Câu 48: Gen A và gen B cách nhau 12 đơn vị bản đồ Một cá thể dị hợp có cha mẹ là Ab/Ab và
aB/aB sẽ tạo ra các giao tử với các tần số nào dưới đây?
A 6% AB ; 44% Ab ; 44% aB ; 6% ab
B 12% AB ; 38% Ab ; 38% aB ; 12% ab
C 44% AB ; 6% Ab ; 6% aB ; 44% ab
D 6% AB ; 6% Ab ; 44% aB ; 44% ab
Câu 49: Ở đậu hà lan : A qui định hạt vàng, a- hạt xanh B- hạt trơn, a - hạt nhăn Các gen nằm
trên các nhiễm săc thể khác nhau Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ
có kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn, F1 thu được toàn kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 lai phântích, ở Fa kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ
Trang 11Câu 50: Ở một loài thực vật A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng Lai
2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tạp giao F2 xuất hiện cả hoa
đỏ và hoa trắng Kiểu gen của hai cây bố mẹ là
Câu 51: P thuần chủng lai vởi nhau được F1 Cho F1 giao phấn với hai cây có kiểu gen khác nhau
được thế hệ lai đều có kiểu hình phân li theo tỉ lệ :
50% cây cho quả xanh, hạt dài : 25% cây cho quả xanh, hạt ngắn : 18,75% cây cho quả vàng, hạtdài : 6,25% cây cho quả trắng, hạt dài
Cho biết kích thước của hạt do một cặp gen quy định
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau :
Giả sử quy ước : A-B- + A-bb: quả xanh ; aaB-: quả vàng ; aabb : quả trắng
I Một trong hai cặp tính trạng màu sắc quả di truyền liên kết không hoàn toàn với cặp gen quyđịnh hình dạng hạt
II F1 có kiểu gen
BdAa
bD hoặc
Ad
aD
III Tần số hoán vị gen bằng 20%
IV Hai cây đem lai với F1 có kiêu gen
AdBb
Câu 52: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau :
Biết các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bìnhthường Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân litheo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là:
Câu 53: Ở một loài tính trạng màu lông do cặp gen Aa quy định; tính trạng chiều dài lông do cặp
gen Bb quy định, tính trạng màu mỡ do cặp gen Dd quy định Đem các cá thể lông đen, dài, mỡtrắng với cá thể lông nâu, ngắn, mỡ vàng, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, dài, mỡtrắng
Cho cá thể F1 dị hợp 3 cặp lai phân tích người ta thu được kết quả phân li theo tỉ lệ
17,5% lông đen, dài, mỡ trắng; 17,5% lông đen, ngắn, mỡ trắng;
17,5% lông nâu, dài, mỡ vàng; 17,5% lông nâu, ngắn, mỡ vàng;
7,5% lông đen, dài, mỡ vàng; 7,5% lông đen, ngắn, mở vàng;
7,5% lông nâu, dài, mỡ trắng; 7,5% lông nâu, ngắn, mỡ trắng
Trang 12Kiểu gen và tần số hoán vị của cơ thể F1 là:
ad và f 15%.
Câu 54: Ở một loài thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình
thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D qui địnhhoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ :
4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thểthường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phùhợp với kết quả trên?
Câu 55: Trên một cặp nhiễm sắc thể, xét 6 gen được sắp xếp theo trật tự ABCDEG, mỗi gen quy
định một tính trạng; mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn
Biết không xảy ra đột biến và không xét phép lai thuận nghịch, nếu có hoán vị gen thì tần sốhoán vị bé hơn 50% Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có tối đa 32 kiểu gen dị hợp về cả 6 cặp gen nói trên
II Cho 2 cá thể đều dị hợp về 6 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, sẽ có tối đa 528 sơ đồ lai
III Cho một cá thể dị hợp về 1 cặp gen tự thụ phấn, sẽ có tối đa 192 sơ đồ lai
IV Cho một cá thể dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, có thể thu được đời con có tỉ lệ 9 : 3: 3 :1
Câu 56: Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và độ dài cánh được quy định bởi 2 cặp gen alen có
quan hệ trội lặn hoàn toàn (A: thân xám, a: thân đen; B: cánh dài, b: cánh cụt) cùng nằm trên mộtcặp nhiễm sắc thể (NST) thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy địnhmắt trắng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y Phép lai giữa các cáthể thân xám, cánh dài, mắt đỏ với nhau thu được F1 có kiểu hình thân đen, cánh dài, mắt trắngchiếm tỉ lệ 5% Trong trường họp không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có mấy kết luận sau đây
là đúng?
I Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ 32,5%
II Ở đời F1 có 32 loại kiểu gen khác nhau
III Tỉ lệ ruồi đực mang cả ba tính trạng trội ở F1 chiếm 13,75%
IV Tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%
Trang 13A 3 B 4 C 2 D 1.
Câu 57: Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy là aa, kiểu gen đồng hợp trội AA làm
trứng không nở Phép lại giữa các cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A Toàn cá chép kính B 1 cá chép kính : 1 cá chép vảy
C 2 cá chép kính : 1 cá chép vảy D 3 cá chép kính : 1 cá chép vảy
Câu 58: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây
cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A AaBb x AaBb B Aabb x aaBb C aaBb x AaBb D Aabb xAAbb
Câu 59: Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut cùng quy định.
Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 alen trộihoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Tính trạng màu sắc hoa đậu thơm di truyềntheo quy luật
Câu 60: Yếu tố nào qui định kiểu hình của một cá thể?
A Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
B Tác động của môi trường sống
C Tổ hợp gen trong tế bào
D Do các qui luật di truyền chi phối
Câu 61: Cho biết kết quả thí nghiêm của Mendel: P: hoa tím x hoa trắng F1: tím F2: 3/4 tím
và 1/4 trắng Xác suất để một cây hoa tím chọn ngẫu nhiên từ F2 là dị hợp bằng bao nhiêu? Biếtmàu sắc hoa do một cặp gen quy định
Câu 62: Cho lai hai thứ lúa mì thân cao, hạt màu đỏ đậm vói lúa mì thân thấp, hạt màu trắng; thu
được F1 100% thân cao, hạt màu hồng Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 6,25% thân cao, hạt màu đỏ đậm : 25% thân cao, hạt màu đỏ vừa : 31,25% thân cao, hạt màuhồng : 12,5% thân cao, hạt màu hồng nhạt: 6,25% thân thấp, hạt màu hồng : 12,5% thân thấp, hạtmàu hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt màu trắng Theo lí thuyết, trong các nhận xét sau đây cóbao nhiêu nhận xét đúng?
I Tính trạng màu sắc di truyền theo kiểu tưong tác cộng gộp
II Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa
III Khi cho cây F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình thu được là 1 : 1 : 1 : 1
IV Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
Câu 63: Cho một số thông tin sau:
Trang 14I Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên
Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY;
II Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trênX;
III Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cá thể có cơ chế xác địnhgiới tính là XO;
IV Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen trên nhiễm sắc thể thường;
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Sốtrường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình là:
Câu 64: Khi nghiên cứ sự di truyền hai cặp tính trạng về độ lớn và vị quả ở một loài cây, người
ta cho lai giữa P đều thuần chủng, nhận được F1 Cho F1 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểugen, đời F2 xuất hiện các kiểu hình theo số liệu sau:
3996 cây cho quả bé, vị ngọt 2007 cây cho quả lớn, vị ngọt
1998 cây cho quả lớn, vị chua
Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng quả lớn trội hoàn toàn so với quả bé
Cho các phát biểu sau:
I Các tính trạng quả lớn, vị ngọt là trội hoàn toàn so với quả bé, vị chua
II Hai tính trạng kích thước quả và hình dạng quả di truyền liên kết với nhau
III Có xảy ra hoán vị gen với tần số 25%
IV P có thể là một trong số 2 phép lai
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 65: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lôngkhông vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quyđịnh chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấpthuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1giao phối với nhau để tạo ra F2 Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng?
A Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao
B Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống
C Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
D Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao
Câu 66: Biết một gen quy định một tính trạng Màu hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với màu
hoa trắng nên kiểu gen dị hợp cho màu hồng Lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép - màu trắngvới hoa đơn - màu đỏ được F1 Cho F1 thụ phấn với nhau F2 có tỷ lệ phân li
Trang 1542% cây hoa kép - màu hồng; 24% cây hoa kép - màu trắng; 16% cây hoa đơn - màu đỏ;
9% cây hoa kép - màu đỏ; 8% cây hoa đơn - màu hồng; 1% cây hoa đơn - màu trắng
Kiểu gen của F1 và quy luật chi phối?
aB và hoán vị gen với f 20% ở cả 2 cây.
Câu 67: Có 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB//abDdEe giảm phân hình thành giao tử và không
xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, tỷ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là
I 6 : 6 :1:1 II 2 : 2 :1:1:1:1 III 2 : 2 :1:1 IV 3 : 3:1:1
Câu 68: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy địnhhoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạnghình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DDquy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn
II Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình
III Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 3 sơ đồ lai
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số câyhoa đỏ, quả bầu dục chiếm 50%
Câu 69: Ở một loài, A quy định thân đen, a quy định thân vàng; B quy định cánh dày, b quy định
cánh mỏng; D quy định đuôi dài; d quy định đuôi ngắn Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.Đem cơ thể F1 dị hợp về 3 cặp gen lai phân tích, thu được kết quả Fa theo các trường hợp sau:
a Trường hợp 1: Fa có 8 kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau
b Trường hợp 2: Fa chỉ xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỷ lệ phân li 50% thân đen, cánh dày,đuôi dài; 50% thân vàng, cánh mỏng, đuôi ngắn
Trang 16c Trường hợp 3: Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 25% thân đen, cánh dày, đuôi ngắn :25% thân đen, cánh mỏng, đuôi dài : 25% thân vàng, cánh dày, đuôi ngắn : 25% thân vàng, cánhmỏng, đuôi dài.
Cho các phát biểu sau:
I Ở trường hợp 1, 3 cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên 3 cặp NST tương đồng khácnhau
II Ở trường hợp 2, cả 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST
III Ở trường hợp 3, tính trạng màu sắc và tính trạng độ dày cánh cùng nằm trên 1 cặp NST vàliên kết hoàn toàn với nhau
IV F1 ở trường hợp 3 có kiểu gen
B Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.
C Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
D Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
Câu 71: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di
truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b:mắt vàng Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Bố mẹ có kiểu gen,kiểu hình nào sau đây sinh ra con lai có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt vàng?
A AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân đen, mắt đỏ).
B AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen, mắt vàng).
C Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân xám, mắt đỏ).
D aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen, mắt đỏ).
Câu 72: Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung
hình thành nên Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Cho lai cá thể dị hợp haicặp gen với cá thể có kiểu gen AABb, kết quả phân tính ở F2 là
A 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng,
Câu 73: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở
các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
Trang 17Câu 74: F1 dị hợp hai cặp gen lai với nhau Biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn
toàn mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể Kết quả ở đời F2 thu được có
A 6 kiểu hình khác nhau B tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1.
Câu 75: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn Nếu không
xét đến vai trò của giới tính Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình trội, thì sẽ có bao nhiêuphép lai giữa các kiểu gen nói trên?
A 4 phép lai B 3 phép lai C 2 phép lai D 1 phép lai Câu 76: Cho các nội dung sau về tương tác gen:
I Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình
II Chỉ có sự tương tác giữa các gen alen còn các gen không alen không có sự tương tác với nhau.III Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gen không alen còn từ 3 gen trở lên không có tương tácnày
IV Màu da của con người do ít nhất 3 gen tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đen
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Câu 77: Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt trắng thuần
chủng được Fl đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho Fl giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cáithân xám mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đựcthân xám mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp genquy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:
I Di truyền trội lặn hoàn toàn II Gen nằm trên NST X do truyền chéo.III Liên kết gen không hoàn toàn IV Phân li độc lập
Số kết luận đúng là:
Câu 78: Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, thu được
Fl đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng Cho Fl tự thụ, nhận được 8160 cây gồm 4 loại kiểuhình, trong đó có 1530 cây hoa đơn, màu trắng Tương phản với hoa trắng là hoa tím Cho biếthai cặp gen là Aa, Bb
Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kểt luận sau :
I Kiếu gen của bố F1 là
Ab.aB
II Số lượng cá thể thuộc 3 kiểu hình còn lại xuất hiện ở đời F2 là 4080 ; 2040 ; 510
III Số kiểu gen xuất hiện ở đời F2 là 9
IV Loại kiểu gen Aabb xuất hiện ở F2 với tỉ lệ 18,75%
Trang 18Câu 79: Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử.
Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
I 1:1 II 3: 3:1:1 III 2 : 2 :1:1 IV 3 : 1
Số phương án đúng
Câu 80: Cho lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản
thuần chủng F1 thu được 100% cây thân cao hoa đỏ, hạt tròn Sau đó cho cây F1 lai với cây kháccùng loài thu được thế hệ lai gồm:
802 cây thân cao, quả vàng, hạt dài; 199 cây thân cao, quả vàng, hạt tròn;
798 cây thân thấp, quả đỏ, hạt tròn; 204 cây thân thấp, quả đỏ, hạt dài
Cho biết mỗi tính trạng đều do 1 gen qui định Cho các phát biểu sau:
I Tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau
II Cả 3 cặp gen quy định các cặp tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST
III F1 có xảy ra 2 trao đổi chéo đơn và 1 trao đổi chéo kép
IV F1 có thể có 2 trường hợp về kiểu gen
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 81: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định Alen Al quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn
so với alen A4 quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phátbiểu sau đây đúng?
I Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông đen, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loạikiểu hình
II Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2con lông đen : 1 con lông vàng : 1 lông trắng
III Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1con lông đen : 1 con lông xám
IV Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3con lông vàng : 1 con lông trắng
Câu 82: Ở một loài thực vật thụ phấn tự do, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a
quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Haicặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Khi quần thể F1 cân bằng ditruyền, người ta thống kê thấy có 27% quả tròn,hoa đỏ; 9% quả tròn, hoa trắng; 48% quả dài, hoađỏ; 16% quả dài, hoa trắng Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?
Trang 19A Tỉ lệ phân li kiểu gen của cây quả dài F1 là 16 : 8 : 1.
B Tần số alen A, a lần lượt là 50% và 50%.
C Trong số cây quả tròn,hoa đỏ ở F1 cây có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 37,5%.
D Cho tất cả các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên; tỉ lệ cây quả dài, hoa trắng ở
đời con là 2,194%
Câu 83: Thể dị hợp là gì?
A Là các cá thể khác nhau phát triển từ các hợp tử khác nhau.
B Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.
C Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
D Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
Câu 84: Cơ thể P có 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) có kiểu hình hạt vàng, vỏ hạt trơn Đem giao
phấn với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 hạtvàng, vỏ hạt trơn : 3 hạt xanh, vỏ hạt trơn : 1 hạt vàng, vỏ hạt nhăn : 1 hạt xanh, vỏ hạt nhăn.Kiểu gen của P và cá thể đem lai là
A Aabb x AaBb B Aabb x aaBB C AaBb x aaBb D AaBb x
AaBB
Câu 85: Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung
hình thành nên Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Khi lai hai gống đậu hoatrắng thuần chủng được F1 toàn đậu hoa đỏ Kiểu gen của các cây đậu thế hệ P là
Câu 86: Đặc điểm nào sau đây đúng với sự di truyền ngoài nhân?
A Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.
B Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền chéo từ ông ngoại sang mẹ, mẹ sang con trai.
C Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền thẳng từ ông nội sang bố, bố sang con trai
D Tính trạng di truyền theo quy luật phân li của Men đen.
Câu 87: Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn, mẹ có kiểu hình hạt
xanh, vỏ nhăn, ở F1 toàn kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn Sau đó cho F1 lai với một cá thể khác thuđược đời lai phân li theo tỉ lệ 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn Giả sửmỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, các gen trội
là trội hoàn toàn và A, a qui định màu sắc hạt, B, b qui định hình dạng vỏ Kiểu gen của F1 và cơthể đem lai là:
A AaBb x aaBb B AaBb x Aabb C AaBb x AABb D AaBb x
AaBB
Trang 20Câu 88: Đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh Cho hai dòng thuần chủng
hạt vàng lai với hạt xanh, được F1, cho F1 lai phân tích được kết quả:
Câu 89: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập
cùng quy định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ
có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắchoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy địnhhoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng :
1 cây quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp vớikết quả trên?
AdBB
ADBb.ad
Câu 90: Một học sinh đã đưa ra 5 nhận định về đặc điểm di truyền gen trên NST X không có
alen tương ứng trên NST Y như sau :
I Gen lặn di truyền theo quy luật di truyền chéo
II Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau
III Tính trạng di truyền theo dòng mẹ
IV Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình
Học sinh đó đã có mấy nhận định đúng?
Câu 91: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen (A, a; B, b) phân li độc lập quy
định Kiểu gen có 2 loại alen trội A, B cho kiểu hình hoa màu đỏ, kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội
A hoặc B cho kiểu hình hoa màu hồng, kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiềucao thân do 1 gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d thânthấp Cho (P) hoa đỏ thân cao giao phấn với cây hoa đỏ thân thấp F1 thu được kiểu hình phân litheo tỉ lệ: 6 hoa đỏ thân thấp : 3 hoa đỏ thân cao : 2 hoa hồng thân thấp : 4 hoa hồng thân cao : 1hoa trắng thân cao Theo lí thuyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận phù hợp với phéplai trên
I Ở F có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa màu đỏ thân thấp.1
II Ở F1 có hai kiểu gen đồng hợp
III Trong các cây hoa màu đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/3
IV Ở F1 cây hoa màu hồng có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/6
Câu 92: Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:
Trang 21I Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng.
II Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phân tử chuỗipolipeptit khác nhau
III Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai
IV Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phươngpháp lai phân tích
Số ý đúng là
Câu 93: Ở một loài thực vật, cho giao phối giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có
kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giaophấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được các cây F2 Cho biếtkhông có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường,
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I Màu sắc hoa được quy định bởi hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung
II F2 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
III Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 rồi cho tự thụ phấn thì thu được đời con số cây có kiểugen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,028
IV Các gen quy định tính trạng màu sắc hoa phân li độc lập với nhau
Câu 94: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình
dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhaugiao phấn với nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây cây hoa đỏ, quả bầudục thuần chủng Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần sốbằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F có 10 loại kiểu gen.1
II F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
III Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%
IV Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%
Câu 95: Đem giao phấn giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu
được đời F1 đồng loạt cây quả đỏ, bầu dục Tiếp tục cho F1 giao phối nhận được đời F2 phân likiểu hình theo tỷ lệ sau:
1248 cây quả đỏ, bầu dục 622 cây quả đỏ, tròn
Trang 22Biết mỗi tính trạng do một gen qui định (quả tròn trội so với quả dài) Có bao nhiêu phát biểuđúng trong số những phát biểu sau:
I Tính trạng màu sắc quả di truyền theo quy luật phân li của Menđen
II Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
III Kiểu gen của P có thể là một trong 4 trường hợp khác nhau
IV Nếu thế hệ sau phân li kiểu hình theo theo tỷ lệ: 1 : 1 : 1 : 1, kiểu gen của P có thể là mộttrong số 2 trường hợp khác nhau
Câu 96: Ở cà chua A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng Phép lai P: Aa x AA cho tỉ lệ kiểu
hình ở F1 là
A 100% quả đỏ B 1 đỏ : 1 vàng C 3 đỏ : 1 vàng D 9 đỏ : 7 vàng Câu 97: Ở đậu Hà Lan A- hạt vàng, a- hạt xanh; B - hạt trơn, b- hạt nhăn Cho đậu hai Hà lan
F1 lai với nhau thu được thế hệ F2 có tỷ lệ phân ly 3 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn Kiểu gen của F1là:
Câu 98: Kiểu tác động mà các gen đóng góp một phần như nhau vào sự hình thành tính trạng là
Câu 99: Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là
A Những biến đổi ở kiểu gen của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá
thể dưới ảnh hưởng của môi trường
B Những biến đổi của cùng một kiểu gen, phát sinh do các tác nhân lí hóa của môi trường.
C Những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
D Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá
thể dưới ảnh hưởng của môi trường
Câu 100: Đậu Hà Lan: Gen A quy định hạt vàng, a - xanh, B - hạt trơn, b - hạt nhăn Hai cặp gen
này di truyền phân li độc lập với nhau Phép lai cho số kiểu gen, kiểu hình ít nhất là
A Aabb x aaBb B AABB x AABb C AABB x AaBb D AABb x