Phát triển không qua biến thái khác với phát triển qua biến thái ở chỗ không có giai đoạn con trưởng thành.. Phát triển không qua biến thái có con non mới nở không giống con trưởng thành
Trang 1SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP KỲ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT CHUYÊN Năm học: 2016 - 2017
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU MÔN THI: SINH HỌC – 11 Cơ bản
Ngày thi: 06/05/2017
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát
đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Thí sinh ghi mã đề và đáp án vào bài làm (trình bày 2 dòng).
Câu 1: Sự khác nhau giữa phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái là :
A Phát triển không qua biến thái khác với phát triển qua biến thái ở chỗ không có giai đoạn con
trưởng thành
B Phát triển không qua biến thái có con non mới nở không giống con trưởng thành, còn phát
triển qua biến thái có giai đoạn con non giống con trưởng thành
C Phát triển không qua biến thái khác với phát triển qua biến thái ở nhiệt độ phát triển.
D Phát triển không qua biến thái có con non mới nở giống con trưởng thành, còn phát triển qua
biến thái có giai đoạn con non không giống hoặc gần giống với con trưởng thành
Câu 2: Các hoocmon GH, tirôxin, testostêron, ơstrôgen được sinh ra từ các tuyến tương ứng là:
A Thùy trước tuyến yên, tinh hoàn, tuyến giáp, buồng trứng.
B Thùy trước tuyến yên, tuyến giáp, tinh hoàn, buồng trứng.
C Thùy trước tuyến yên, tuyến trên thận, tuyến giáp, buồng trứng.
D Thùy trước tuyến yên, tuyến ức, tuyến giáp, buồng trứng.
Câu 3: Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:
A Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
B Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành
hợp tử và nhân nội nhũ
C Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
D Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo
thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
Câu 4: Phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay?
A Nuôi cấy mô B Chiết cành C Giâm cành D Gieo từ hạt Câu 5: Một học sinh đã lúng túng khi ghép các loại cây sau vào hình thức sinh sản sinh dưỡng phù
hợp
Kết quả sắp xếp đúng là:
A a-4, b- 2, c- 1, d- 3 B a-4, b-2, c-3, d-1 C a-4, b-3, c-3, d-1 D a-4, b-3, c- 1,
d-3
Câu 6: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
B Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
D Là hình thức sinh sản phổ biến.
Câu 7: Thụ phấn chéo là:
A Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác loài.
B Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây.
C Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
Mã đề 132
Trang 2D Sự kết hợp giữa tinh tử và trứng của cùng hoa.
Câu 8: Chọn ý không đúng trong các ý sau:
A Quang chu kì là hiện tượng liên quan đến đồng hồ sinh học.
B Phần lớn thực vật là trung tính.
C Theo quang chu kì thực vật có 3 nhóm là cây ngày dài, cây ngày ngắn và cây trung tính.
D Hoocmôn thực vật có vai trò điều chỉnh thời gian ra hoa.
Câu 9: Auxin chủ yếu sinh ra ở:
A Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả B Đỉnh của thân và cành.
Câu 10: Bướm hai chấm không phá hoại mùa màng như sâu hai vạch, nhưng người nông dân lại
dùng đèn bẫy bướm vì:
A Bắt sâu mất nhiều công, bẫy bướm chỉ mất công đặt bẫy.
B Bướm ăn hết phấn hoa nên không thụ phấn, kết hạt được.
C Tác hại của một con sâu ăn hại mùa màng không thể so với tác hại của bướm được.
D Bướm tuy không phá hoại mùa màng nhưng đẻ hàng ngàn, hàng vạn trứng.
Câu 11: Sâu bọ có kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào:
A Loại hoocmôn tác động.
B Hàm lượng hoocmôn nhiều hay ít.
C Mức độ tác động lẫn nhau của hai loại hoocmôn ecdixơn và juvenin.
D Có hay không có một trong hai loại hoocmôn ecdixơn hay juvenin.
Câu 12: Cơ quan đóng vai trò chính trong quang chu kì là:
Câu 13: Mối tương quan của hai hoocmôn nào sau đây điều tiết trạng thái ngủ và hoạt động của
hạt?
A AIA/AAB B AIA/Xitôkinin C Xitôkinin/GA D AAB/GA.
Câu 14: Nhóm động vật phát triển qua biến thái là:
A Ruồi, muỗi, cá, ốc, ếch B Châu chấu, cào cào, ruồi, muỗi, cóc.
C Côn trùng, thân mềm, lưỡng cư, tôm, cua D Tôm, cua, lươn, cá trạch, chẫu chàng Câu 15: Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là:
(1) Phải qua lột xác
(2) Không phải qua lột xác
(3) Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo giữa các lần lột xác là không lớn
(4) Qua mỗi lần lột xác chúng lớn lên và trưởng thành thêm
Tổ hợp đúng là:
Câu 16: Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?
A Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn
chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao tử đực
B Tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt
phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản nguyên phân1 lần tạo 2 giao tử đực
C Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 2 hạt phấn
chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
D Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn
chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực
Câu 17: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em
sẽ dẫn đến hậu quả:
A Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển B Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát
triển
C Người bé nhỏ hoặc khổng lồ D Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém Câu 18: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
A Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
Trang 3B Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
C Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
D Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Câu 19: Loại chất nào sau đây có liên quan tới sự ra hoa của thực vật?
Câu 20: Các giai đoạn kế tiếp nhau trong vòng đời của muỗi là:
A Trứng, thiếu trùng, bọ gậy, muỗi trưởng thành.
B Trứng, nhộng, muỗi trưởng thành.
C Trứng, cung quăng, muỗi trưởng thành.
D Trứng, muỗi chưa có cánh, muỗi trưởng thành.
PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm)
1/ Trình bày vai trò của các hoocmon ơstrôgen và progestêron ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống? (1đ)
2/ Giải thích nguyên nhân lột xác ở sâu bướm và nguyên nhân sâu bướm biến thành nhộng và bướm? (1đ)
3/ Trình bày nơi tiết và vai trò của hoocmôn gibêrêlin (1đ)
4/ Phân biệt quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi ở thực vật có hoa? (1đ)
5/ Người ta tiến hành thí nghiệm ở một loài cây A như sau:
- Thí nghiệm 1: Đặt cây A trong điều kiện chiếu sáng 14 giờ, tối 10 giờ, kết quả cây ra hoa
- Thí nghiệm 2: Đặt cây A trong điều kiện chiếu sáng 10 giờ, tối 14 giờ, kết quả cây không
ra hoa
Cây A là cây ngày ngắn hay cây ngày dài? Giải thích? (1đ)
HẾT.
ĐÁP ÁN
Trang 3/4 - Mã đề thi 132
Trang 4PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Mã đề: 132
A
B
C
D
PHẦN II: TỰ LUẬN
1/ Trình bày vai trò của các hoocmon ơstrôgen và progestêron ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống? (1.5đ)
- ơstrôgen: kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ: tăng phát
triển xương, kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục thứ cấp
- progestêron: kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ: tăng
phát triển xương, kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục thứ
cấp; tăng tổng hợp protein, phát triển mạnh cơ bắp
0.5 0.5
2/ giải thích nguyên nhân lột xác ở sâu bướm và nguyên nhân sâu bướm biến thành nhộng và bướm?(1.0đ)
- nguyên nhân lột xác ở sâu bướm: ở giai đoạn sâu ecdixon và juvenin được tiết ra để
gây lột xác nhưng vì nồng độ juvenin cao nên ức chế sâu thành nhộng và bướm
- nguyên nhân sâu bướm biến thành nhộng và bướm: khi juvenin ngừng tiết ecdixon
kích thích sâu thành nhộng và bướm
0.5 0.5
3/ Trình bày nơi tiết và vai trò của hoocmon gibêrêlin (1đ)
* Nơi tiết: chủ yếu ở lá và rễ
* Vai trò: kích thích: sinh trưởng dãn dài tế bào; nảy mầm của hạt,chồi; sinh trưởng chiều
cao; tạo quả không hạt
0.25 0.75
4/ Phân biệt quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi ở thực vật có hoa? (1đ)
hình thành hạt phấn hình thành túi phôi
1tb mẹ hạt phấn GP cho 4tb (n), mỗi tb NP 1
lần tạo hạt phấn gồm 2 nhân sinh sản và sinh
dưỡng
1tb mẹ túi phôi GP cho 4tb (n), 3 tb tiêu biến, 1tb NP 3 lần tạo túi phôi gồm 8 nhân: 1 noãn cầu, 2 trợ cầu, 3 đối cầu, nhân cực 2n
0.5
Kết quả từ 1 tb mẹ hạt phấn (2n) 4 hạt phấn 1tb mẹ túi phôi (2n) 1 túi phôi 0.5
5/ Người ta tiến hành thí nghiệm ở một loài cây A như sau:
- Thí nghiệm 1: Đặt cây A trong điều kiện chiếu sáng 14 giờ, tối 10 giờ, kết quả cây ra hoa.
- Thí nghiệm 2: Đặt cây A trong điều kiện chiếu sáng 10 giờ, tối 14 giờ, kết quả cây không ra hoa.
Cây A là cây ngày ngắn hay cây ngày dài? Giải thích? (1đ)
- cây ngày dài
- cây ngày dài là cây đêm ngắn chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng nhiều hơn 12h thời
gian tối ít hơn 12h
- TN1: thời gian tối 10h ít hơn 12h phù hợp nên cây ra hoa
- TN2: thời gian tối 14h nhiều hơn 12h không phù hợp nên cây không ra hoa
0.25 0.25 0.25 0.25 HẾT
Trang 4/4 - Mã đề thi 132