a Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.. Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn..[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC: 2009-2010
Môn: Toán - Lớp 7
1
a) Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
b) Ta có: ˆC 180 40 80 0 0 0 60 0
ˆB C A ˆ ˆ AC AB BC (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)
0.5 0.5 0.5 0.5
2
a) Dấu hiệu là: Số ngày vắng mặt của mỗi học sinh lớp 7A
b)
c) Số trung bình cộng
51
30
0.5
1.0 0.5
3
a) A(x)+B(x) = x3-4x2-x+3+2x3+5x2+2x-4 = 3x3+x2+x-1
A(x) -B(x) = (x3-4x2-x+3) – (2x3+5x2+2x-4) = x3-4x2-x+3-2x3-5x2-2x+4
= -x3-9x2-3x+7
b)
A(-1
2) =
(-1
2)3
-4(-1
2)2
-(-1
2)+3 =
-1
8-1+
1
2+3 =
19 8
B(-1
2) =
2(-1
2)3
+5(-1
2)2
+2(-1
2)-4 =
2(-1
1 4
1 4 =
-1
4+
5
4-5 = -4
0.5
0.5 0.5 0.5
4
a) x2-4x = 0 x(x-4) = 0
Vậy: x = 0; x = 4 là hai nghiệm của đa thức x2-4x
b) x2+4x+5 = x2+2x+2x+4+1 = (x2+2x)+(2x+4)+1 = x(x+2)+2(x+2)+1
= (x+2)(x+2)+1 = (x+2)2+1
Mà (x+2)20 vơi mọi xR và1 > 0 nên (x+2)2+1 > 0 với mọi xR Vậy đa
thức trên không có nghiệm
0.5 0.5
5
Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận
a) Aùp dụng định lí Pi-ta-go ta có: BC2 = AB2+AC2
BC2 = 82 + 62
BC2 = 100
BC = 10 (cm)
b) Xét BEA và DEA ta có: AB = AD (gt) BAE DAE 90ˆ ˆ 0
EA là cạnh chung Do đó: BEA = DEA (c.g.c)
c) Xét BCD có CA là đường trung tuyến ứng với cạnh BD và
EA =
1
3AC ( vì 2 =
6
3) nên E là trọng tâm của BCD Vậy: Đường thẳng DE đi qua trung điểm cạnh BC
0.5
0.5 1.0 1.0
-B
A
8cm
D
6cm