1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an tuan 35

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Giữa nhiệt độ của vật và chuyển Câu 3: Nhiệt độ cuả vật càng cao động của các nguyên tử hay phân tử cấu tạo thì các nguyên tử phân tử chuyển nên vật có mối quan hệ như thế nào?. đ[r]

Trang 1

Tuần 35

Ngày soạn 15/04/2014

Bài 29 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT

CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC

I MỤC TIÊU:

+ Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần nhiệt học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập

+ Vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng và một số bài tập trong SGK

+ Nghiêm túc trong học tập, hứng thú với bộ môn vật lý

II CHUẨN BỊ

+

Mỗi nhóm : Phần A và phần bài tập mục III chuẩn bị trước ở nhà

+

Cả lớp : Vẽ to bảng 29.1 SGK và ô chữ trong trò chơi ô chữ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh (3phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS thông

qua lớp phó học tập hoặc các tổ trưởng

GV: Trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

của một số HS nêu nhận xét chung việc chuẩn

bị bài ở nhà của HS

HS: Đưa phần chuẩn bị cho lớp phó học tập kiểm tra

Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức (17 phút)

GV: Hướng dẫn HS hệ thống các câu hỏi

trong phần A theo từng phần

GV: Hướng dẫn HS thảo luận từ câu 1 đến

câu 3 để hệ thống phần cấu tạo phân tử của các

chất

Câu 1 : Các chất được cấu tạo như thế nào?

Câu 2: Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và

phân tử cấu tạo nên các chất đã học trong

chương này

Câu 3: Giữa nhiệt độ của vật và chuyển

động của các nguyên tử hay phân tử cấu tạo

nên vật có mối quan hệ như thế nào?

GV: Hướng dẫn HS thảo luận tiếp câu 4 đến

câu 6 để hệ thống về nhiệt năng và sự thay đổi

nhiệt năng

A ÔN TẬP

HS: Đại diện HS đọc câu hỏi và phần trả lời của các câu từ câu 1 đến câu 3

Câu 1: Các chất được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử hay phân tử.

Câu 2 : Các nguyên tử phân tử

chuyển động không ngừng; giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

Câu 3: Nhiệt độ cuả vật càng cao

thì các nguyên tử phân tử chuyển động càng nhanh.

HS: Chú ý theo dõi nhận xét và sửa chữa nếu có sai sót

HS: Hoạt động nhóm thảo luận tiếp câu 4 đến câu 6 sau đó đại diện từng

Trang 2

Câu 4: Nhiệt năng của một vật là gì? Khi

nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay

giảm? Tại sao?

Câu 5:Có mấy cách làm thay đổi nhiệt

năng? Tìm ví dụ cho mỗi cách

GV: Hướng dẫn HS thảo luận tiếp câu 7 đến

câu 12 để hệ thống về phần nhiệt lượng, truyền

và chuyển hóa năng lượng trong các hiện

tượng cơ và nhiệt

Câu 7: Nhiệt lượng là gì? Tại sao đơn vị

của nhiệt lượng lại là jun?

Câu 8: Nói nhiệt dung riêng của nước là

4200J/kg.K có ý nghĩa gì?

Câu 9: Viết công thức tính nhiệt lượng và

nêu tên đơn vị của các đại lượng có trong công

thức

Câu 10: Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt.

Nọi dung nào trong nguyên lý này thể hiện sự

bảo toàn năng lượng?

Câu 11: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

là gì ? nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27

106 J/kg có ý ngiã gì?

Câu 12 : Viết công thức tính hiệu suất của

đông cơ nhiệt

nhóm trả lời các câu

Câu 4 : Nhiệt năng của một vật là

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Câu 5: Có hai cách làm thay đổi

nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.

HS: Một HS đại diện trả lời câu 7 đến câu 12 HS khác trong lớp tham gia nhận xét bổ sung

Câu 7: Nhiệt lượng là phần nhiệt

năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi.

Câu 8: Nói nhiệt dung riêng của

nước là 4200J/kg.K có nghĩa là muốn 1kg nước nóng thêm lên 1 0 C cần một nhiệt lượng là 4200J.

Câu 9 HS ghi công thức

Câu 10: + Nhiệt được truyền từ

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt

độ hai vật bằng nhau.

+ Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào + Nôi dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng.

Câu 11: Năng suất tỏa nhiệt của

nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn.

+ Nói năng suất tỏa nhiệt của than

đá là 27.10 6 J/kg có nghĩa là 1 kg than đá khi bị đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra một nhiệt lượng bằng 27.10 6 J

Câu 12 H= A

Q trong đó : A là công có ích mà động cơ thực hiện được, tính ra jun; Q là nhiệt lượng

do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra, tính

ra jun)

Hoạt động 3:Vận dụng (15phút)

B VẬN DỤNG

Trang 3

GV: Phát phiếu học tập mục I của phần B

vận dụng cho các nhóm Sau 5 phút GV thu

bài của HS

GV: Hướng dẫn HS thảo luận từng câu

GV: Chốt lại kết kết quả đúng , yêu cầu HS

chữa vào vở nếu sai

GV: Kiểm tra HS phần trả lời câu hỏi có thể

cho điểm HS theo từng câu hỏi tương ứng

GV: Gọi HS khác trong lớp nhận xét phần

trả lờ của bạn Sau đó đánh giá cho điểm

GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập Một

HS chữa bài tập 1 và một HS chữa bài tập 2

trang 65 SGK

GV: Hướng dẫn HS thảo luận chữa bài tập

của các em làm trên bảng

GV: Lưu ý HS cách ghi tóm tắt đề bài, sử

dụng kí

h iệu, cách trình bày phần bài giải

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho

là đúng :

HS: Làm bài tập vận dụng của mục

I trong phiếu học tập Sau đó tham gia nhận xét bài làm của các nhóm

1 câu B 2 câu B

3 câu D

4 câu C 5 câu C

II Trả lời câu hỏi.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi phần II theo sự chỉ định của GV HS: Các HS khác còn lại nhận xét

bổ sung câu trả lời của bạn

III Bài tập

HS: Lên bảng chữa bài tập theo các bước đã hướng dẫn Các HS khác tham gia nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

1 Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước và ấm:

Q = Q1 + Q2 = m1.c1 Δ t1 + m2.c2

Δ t2 = 2 4200 80 + 0,5 880 80 = 707200J

Nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy tỏa ra:

Q` = Q 10030 = 2357333J = 2,357 106J

Lượng dầu cần dùng : m =

Q

q=

2 , 357 106

44 106 =0 , 05 kg

2 Công mà ô tô thực hiện là: A =

F.s = 1400.100000 = 14.107J

Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra:

Q = q.m = 46.106 8 = 368 106J = 36,8 107 J

Hiệu suất của ôtô:

H = Q A= 14 107

36 , 8 107=38 %.

Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ (5phút)

GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ

theo thể lệ trò chơi:

+ Chia 2 đội, mỗi đội 4 người

+ Bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi tương tự với

C TRÒ CHƠI Ô CHỮ

HS: Chia thành 2 nhóm, tham gia trò chơi

HS: Ở dưới là trọng tài và cổ vũ cho các bạn tham gia

Trang 4

thứ tự hàng dọc của ô chữ.

+ Trong vòng 20 giây ( có thể cho HS ở dưới

đếm từ 1 đến 20) kể từ lúc đặt câu hỏi và điền

vào chỗ trống Nếu quá thời gian không được

tính điểm

+ Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

- Phần nội dung ô chữ hàng ngang GV gọi

một HS đọc sau khi đã điền đầy đủ từ hàng

dọc

4.Củng cố : (4phút)

+ GV: Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trong bài học

5.Dặn dò (1phút)

+ Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức của chương II

+ Làm lại bài tập trong SGK vào trong vở bài tập

+ Về nhà làm bài tập trong SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Duyệt của tổ chuyên môn Duyệt của BGH

Ngày đăng: 14/09/2021, 07:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w